Yêu cầuphát triển quy mô, nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả giáodục và đào tạo ở tất cả các bậc học, cấp học, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giảiquyết từ mục tiêu, nội dung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ KIM PHƯỢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG KHỞI,
TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS THÁI VĂN THÀNH
Trang 2NGHỆ AN, 2012 LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tác giả được sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy giáo, Cô giáo; được sự quan tâm tạo điều kiện của nhà trường; sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, khoa Quản lý giáo dục, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học sư phạm Vinh; quý Thầy giáo, Cô giáo và Hội đồng khoa học nhà trường.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS TS Thái Văn Thành, người Thầy đã hướng dẫn đề tài khoa học và tận tình trợ giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Ban Giám hiệu, Trưởng, Phó các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn, Giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu và trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ tình cảm chân thành, lòng biết ơn đến Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Đảng uỷ Liên cơ tỉnh Bến Tre, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài này nhưng những thiếu sót là điều không trách khỏi Với mong muốn đề tài được góp phần vào sự phát triển đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi và tỉnh Bến Tre, vì vậy rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, Ngày 07 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Ngô Kim Phượng
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang
M Ở ĐẦU ĐẦU U
1- Lý do chọn đề tài 1
2- Mục đích nghiên cứu……….… 4
3- Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… ……….……… ….4
4- Giả thuyết khoa học……… ………4
5- Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……… ………4
6- Phương pháp nghiên cứu……… …………5
7- Đóng góp luận văn……… ……… 5
8- Cấu trúc của luận văn……… ….6
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… ………… 7
1.1.1 Các nghiên cứu ngòai nước……… ……… 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… ………9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài ……… 11
1.2.1 Khái niệm giảng viên……… 11
Trang 41.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giảng viên, đội ngũ giảng viên dạy nghề
………… ……… ………121.2.3 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên……… …131.2.4 Khái niệm giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêndạy nghề……… 14
1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề……… ………… 15
1.3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường caođẳng nghề - Yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng đào tạo nghề ở cáctrường cao đẳng nghề……… ………151.3.2 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề 17
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trường cao đẳng nghề………… ……… 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 26
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG KHỞI, TỈNH BẾN TRE2.1 Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân cư, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh Bến Tre……….27
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư……… ……… …… 272.1.2 Tình hình kinh tế xã hội……… ……… 282.1 3 Nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre……….…… 29
2.2 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre… 35
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề ĐồngKhởi, tỉnh Bến Tre……… 352.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường ……… 36
Trang 52.2.3 Tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi… ……… 37
2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của các hội đồng trong nhà trường……….38
2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre………… ……… … 40
2.3.1 Thực trạng cơ cấu, số lượng, độ tuổi, giới tính, trình độ của đội ngũ giảng viên……… ……… ……… …… 40
2.3.2 Thực trạng về chất lượng của đội ngũ giảng viên…… …… … 49
2.4 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre trong thời gian qua 64
2.4.1 Phát triển về số lượng……… ……….64
2.4.2 Công tác đào tạo bồi dưỡng……… ……… 66
2.4.3 Các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên trong đào tạo bồi dưỡng……… ………66
2.5 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre……… ………….69
2.5.1 Mặt mạnh……… ………69
2.5.2 Mặt yếu……… ……… 69
2.5.3 Nguyên nhân những tồn tại……… ……….70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……….71
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẰNG NGHỀ ĐỒNG KHỞI, TỈNH BẾN TRE 3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp ……… ……… 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……… ……… 72
Trang 63.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… …… 723.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… ……….733.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả………… ……… ….73
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre……… ……… 73
3.2.1 Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, nâng caonhận thức trách nhiệm cho đội ngũ giảng viên………… ……… 733.2.2 Lập qui hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên… …… … 753.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên……… …80
3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ giảng viên……….……… ……… 82
3.2.5 Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có………… ……….853.2.6 Hoàn thiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giảng viên….……… 873.2.7 Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho đội ngũ giảng viên thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học……… 903.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của độingũ giảng viên……… ……… 92
3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của giải pháp ……… 94
3.3.1 Khái quát việc đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp 943.3.2 Kết quả thăm dò .95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…… ……… ……… 98
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở tất cả các quốc gia trên thế giới, trong bất kỳ thời đại nào nguồn nhânlực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sức mạnh của một quốcgia Bởi chúng ta biết rằng mọi của cải vật chất đều được làm nên từ bàn tay
và trí óc của con người
Đất nước chúng ta đã và đang bước vào hội nhập thế giới, nền kinh tếđang bước vào quá trình chuyển biến mạnh mẽ Đặc biệt sự phát triển như vũbão của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng nhanh chóng khoa học kỹ thuậtvào phát triển cuộc sống Sự chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nềnkinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức, đòi hỏi chúng ta phải có mộtnguồn nhân lực đủ khả năng trình độ để đáp ứng những điều kiện khách quancủa nó Chính vì vậy nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất là yếu tố quyếtđịnh và đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội Hội nhập kinh tế thế giới đãtạo ra cho mỗi quốc gia, dân tộc những vận hội mới và cũng đặt ra nhiềuthách thức mới Để tận dụng những cơ hội, tạo điều kiện phát triển đất nước,đồng thời vượt qua những thách thức, Đảng và Nhà nước ta đã coi giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Phát triểnnhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vàoviệc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ pháttriển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [6]
Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam 2011-2020 đãkhẳng định: “Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng
Trang 8nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội,nâng trình độ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đươngcác nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ cácnước phát triển trên thế giới” [19]
Muốn thực hiện được mục tiêu trên, đội ngũ cán bộ giảng dạy giữ vaitrò quyết định, chính vì vậy nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa VIII đã xác định: "Giáo viên là nhân tố quyết định đến chất
lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên sẽtạo được sự chuyển biến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầumới của đất nước" [17]
Chỉ thị 40/CT - TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư Trungương Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàquản lý giáo dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,lương tâm, tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước" [8]
Vì vậy, để thực hiện thắng lợi “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” phải chăm lo đầu tư phát
triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; trong đó khâu then chốt chính là xây dựngđội ngũ nhà giáo đúng chuẩn chất, ngang tầm với nhiệm vụ được phân công
Trang 9Từ mục tiêu đào tạo phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đã đặt ra chocác cơ sở đào tạo một nhiệm vụ cao cả và một trọng trách nặng nề Yêu cầuphát triển quy mô, nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả giáodục và đào tạo ở tất cả các bậc học, cấp học, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giảiquyết từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, cơ chế quản
lý, hệ thống chính sách, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục và đặcbiệt là đội ngũ nhà giáo – nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục
và đào tạo
Là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trực thuộc Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam, trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi có nhiệm vụ bồi dưỡng,đào tạo nguồn nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở xuống, trên các lĩnh vực
kỹ thuật, nghiên cứu khoa học, phục vụ yêu cầu phát triển KT – XH cho tỉnhBến Tre và các tỉnh trong khu vực, nhằm thực hiện mục tiêu của Nghị quyếtđại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ X
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ IX cũng đã xác địnhchủ trương đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trong nhữngnhiệm vụ cơ bản, cấp bách trong nhiệm kỳ 2010-2015 Bến Tre có nguồnnhân lực khá dồi dào, có trình độ học vấn tương đối cao, tuy nhiên việc khaithác, sử dụng và đào tạo chưa đúng mức, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề cònthấp, nguồn nhân lực chất lượng chưa cao chưa đáp ứng theo yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh đây là một nhân tố cản trở quá trình phát triểnkinh tế xã hội, cũng như tiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quá trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Lao động trong khuvực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, phần lớnxuất thân từ nông dân chưa qua đào tạo nghề Hệ thống dạy nghề công lậpchưa được đầu tư đúng mức, hiện các cơ sở dạy nghề vẫn còn tình trạng thiếugiáo viên, đa số giáo viên trẻ, còn nhiều bất cập trong nghiệp vụ sư phạm, thể
Trang 10hiện qua các kỹ năng phân tích, lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm; các
kỹ năng xác định, lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học; kỹ năng hướngdẫn cách thức cho học sinh học tập, thực hành kỹ năng nghề; năng lực nghiêncứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng còn ở mức độ thấp
Từ tình hình thực tế về công tác đào tạo nghề tại địa phương nói chung
và đơn vị công tác nói riêng vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre ” làm luận văn tốt nghiệp Cao học Quản lý Giáo dục và hy vọng
nếu thực hiện thành công đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên ở trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi tỉnh Bến Tre, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nghề của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựccủa tỉnh Bến Tre và các tỉnh trong khu vực
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳngnghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Caođẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có tính khoa học, khả thi thì sẽ nâng caođược chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Bến Tre và các tỉnh trong khu vực
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 11* Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên trường Cao đẳng nghề.
* Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêntrường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnh Bến Tre
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, nhà nước, các chuyên
đề đã được học và các tài liệu khoa học có liên quan làm cơ sở lý luận cho đềtài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Quan sát: Quan sát hoạt động của đội ngũ giảng viên trường Cao
đẳng nghề Đồng Khởi nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ giảng viên
* Điều tra – Khảo sát: Sử dụng bộ công cụ để điều tra, khảo sát thực
trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi tại địa bàn tỉnhBến Tre
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia về
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghềĐồng Khởi tỉnh Bến Tre
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp luận văn
* Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, làm rõ thêm một số
đặc thù của đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề
* Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên và đề xuấtđược một số giải pháp có tính khoa học, khả thi để nâng cao chất lượng giảng
dạy của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi nhằm đáp ứng
Trang 12yêu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Bến Tre và của các tỉnhtrong khu vực.
Ngoài ra đề tài còn là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các trường Caođẳng nghề
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Quá trình phát triển của các quốc gia trên thế giới đều xem giáo dục lànhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Các chính sách đầu
tư cho giáo dục được coi là chính sách ưu tiên quốc gia nhằm tạo nền tảng cho
sự phát triển Chính vì vậy, đi lên bằng giáo dục đã được khẳng định trở thànhcon đường tất yếu của thời đại
Muốn cho nền giáo dục phát triển, muốn đào tạo ra nhân tài cho đất nướcthì giáo viên là một trong những yếu tố cơ bản nhất, quyết định sự phát triển củagiáo dục Vì vậy, nhiều quốc gia trên thế giới đi vào phát triển giáo dục bắt đầubằng phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Theo các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực dạy nghề trong nước và cácchuyên gia City & Guilds UK tổ chức biên sọan tài liệu bồi dưỡng “Kỹ năngquản lý đào tạo nghề theo chương trình quốc tế Anh Quốc” thì “Sự phát triểncủa cơ sở dạy nghề phụ thuộc vào kỹ năng, kiến thức và năng lực sư phạm củagiáo viên [26; tr 31]
Có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển đội ngũ giáo viên Chẳnghạn như Gaf.J G coi giáo viên là nguồn lực quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo của nhà trường Trong khi Parekhurst cho rằng “ Phát triển nghềnghiệp phải phục vụ cho nhu cầu cá nhân giáo viên còn nhà trường là thứ cấp”.[13; tr 98]
Tuy nhiên theo tác giả Piter và Glatter đã đúc kết “ Phát triển đội ngũ giáoviên là một nỗ lực mang tính chất thường xuyên nhằm hòa hợp các lợi ích, mong
Trang 14muốn và các đòi hỏi mà đội ngũ giáo viên đã cân nhắc kỹ để tiếp tục phát triển
sự nghiệp của mình trên cơ sở có tính đến các yêu cầu của nhà trường nơi họcông tác” [13; tr 98]
Đối với các nhà nghiên cứu về giáo dục của Xô Viết cho rằng “Kết quảtòan bộ họat động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chứcđúng đắn và hợp lý các họat động của đội ngũ giáo viên” [30; tr 39] Với kinhnghiệm thực tiễn sau 26 năm làm Hiệu trưởng quản lý chuyên môn, nghiệp
vụ, V.A Xukhomlinxky cùng với các tác giả khác, ông đã nhấn mạnh đến sự
phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất trong quản lý, điềuhành giữa các thành viên trong ban giám hiệu để đạt được mục tiêu của nhàtrường đã đề ra Vai trò của Hiệu trưởng vô cùng quan trọng Hiệu trưởng vừa
có vai trò thủ trưởng, có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc các công việc, vừa có vaitrò thủ lĩnh để liên kết được các thành viên trong nhà trường, tuy nhiên, trongthực tiễn các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng bộ môn, các tổ chức đòan thểnhư: Công đòan, đòan thanh niên, tổ chức đảng cũng góp một phần rất lớntrong việc tham gia quản lý Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đây là vần đề mà nhóm tác giả đặt ratrong công trình nghiên cứu của mình
Để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu cũngcho rằng: Phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo tronglao động của họ và tạo khả năng ngày càng hòan thiện tay nghề sư phạm, phảibiết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ thànhnhững người giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng nhiều biện phápkhác nhau
Ngoài ra việc hội thảo, dự giờ, phân tích bài giảng, sinh họat tổ, nhómchuyên môn cũng giúp cho việc thực hiện tốt và có hiệu quả nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên
Trang 151.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Từ lâu, vai trò của người thầy trong xã hội là vô cùng quan trọng Ôngcha ta đã để lại cho lớp trẻ chúng ta ngày nay nhiều lời giáo huấn bố ich “Mộtchữ cũng thầy, nửa chữ cũng thầy” hoặc “Không có thầy đố mày làm nên”,thầy giáo luôn là người uy nghiêm và có những phẩm chất khuôn mẫu tuyệtvời, người thầy với kiến thức bao la và lòng tận tụy, là người ươm mầm chonhững tài năng toả sáng
Bác Hồ của chúng ta đã từng làm thầy giáo nhiều năm, đã từng đào tạonhiều thế hệ cách mạng cho nên người rất hiểu công lao to lớn và thầm lặngcủa người thầy Người còn nhấn mạnh “Không có thầy giáo thì không có giáodục không có cán bộ thì cũng không nói đến kinh tế - văn hoá” [14; tr 575]chính vì vậy dù có chương trình, chính sách, tài liệu giáo khoa có hay đến đâu
đi chăng nữa nếu không có thầy giáo tốt thì không có tác dụng gì với thế hệ trẻ
Giáo dục là sự nghiệp chung của Đảng, Nhà nước và toàn dân, nhưngngười trực tiếp thực hiện nhiệm vụ là nhà giáo Trong văn kiện Hội nghịTWII khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài "[3] Điều 16, Luật Giáo dục cũng quy định: "Không truyền bá tôn giáo, tiếnhành các nghi thức tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệthống giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chínhtrị- xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân" [15] Điều này đòi hỏi nhà giáophải có thế giới quan Mác - Lênin
Ngày 15/6/2004, Ban Bí thư khóa IX đã ban hành Chỉ thị 40/CT - TW
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục Chỉ thị đã đề cao vai trò của quan trọng của cán bộ quản lý giáo dục
và thể hiện rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
Trang 16đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm,tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và
có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đápứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước” [8]
Thực hiện Chỉ thị trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Phó Thủ tướngChính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc
phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD giai đoạn 2005-2010
Bên cạnh đó nhiều công trình nghiên cứu rất quan tâm đến vấn đề xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo Theo tác giả GS Trần Hồng Quân - nguyên Bộ trưởng Bộ GD-ĐT chorằng “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là củng cố, đổi mới hệthống các trường sư phạm Sự phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũgiáo viên một phần phụ thuộc vào quy mô và trình độ đào tạo của hệ thốngcác trường sư phạm” Tác giả Nguyễn Văn Lê cũng cho rằng “ Trong quản lýhoạt động dạy học phải chú ý tới công tác bồi dưỡng giáo viên về tư tưởngchính trị, về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy của họ”
Các tác giả như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng,PGS.TS Thái Văn Thành của trường Đại học Vinh, đã nêu lên những nguyêntắc chung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đó là:
- Trước hết cần xác định đầy đủ các hoạt động chuyên môn của giáo viên
- Phải xây dựng các quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáoviên một cách hoàn thiện Đồng thời phải thường xuyên tổ chức, đánh giá,xếp loại chuyên môn
- Sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu chuyên
Trang 17Trên cơ sở các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai tròcủa quản lý hoạt động chuyên môn để thực hiện mục tiêu giáo dục Do tínhchất nghề nghiệp nên hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rấtphong phú Ngoài việc thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo viên phải tự bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia các hoạt động củanhà trường và phải giáo dục học sinh Đó chính là quá trình sư phạm củangười thầy.
Như vậy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên từ lâu đãđược các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm Các côngtrình này đều có một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò đặc biệt quantrọng của người giáo viên và các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cho từng cơ sởgiáo dục thuộc các bậc, cấp, ngành học
Riêng đối với việc nghiên cứu các giải pháp về nâng cao chất lượng độingũ giảng viên ở các trường cao đẳng nghề còn quá ít, đặc biệt việc nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên ở Trường cao đẳng nghề Đồng Khởi tỉnh BếnTre là một việc làm rất cần thiết nhưng chưa có đề tài nào đề cặp tới
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm giảng viên
Theo từ điển Giáo dục học thì giảng viên là “Chức danh nghề nghiệpcủa nhà giáo trong các sở Giáo dục đại học và sau đại học, giáo sư phó giáo
sư và giảng viên chính” [11; tr 103]
Ở Việt Nam bên cạnh danh từ “Giảng viên” còn tồn tại nhiều danh từhay danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ở các cơ sởGiáo dục – Đào tạo như “Nhà giáo”, “Cán bộ giảng dạy”…
Luật giáo dục năm 2005 của nước ta đã quy định “Nhà giáo là người
Trang 18khác Nhà giáo ở các sở giáo dục phổ thông và nhà giáo ở các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp (bao gồm THCN và dạy nghề) được gọi là Giáo viên Nhà giáo ởcác cơ sở giáo dục, đào tạo cao đẳng và đại học và sau đại học được gọi làGiảng viên” [15].
Căn cứ thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội ngày 29 tháng 09 năm 2010, khái niệm giảng viên dạy nghềđược hiểu như sau: “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ
sơ cấp nghề (Sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độtrung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề) giáo viên, giảng viêndạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giáo viên, giảng viên dạy trình độcao đẳng nghề) [1]
Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ đề cặp đến việcnghiên cứu đội ngũ giảng viên
1.2.2 Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giảng viên, đội ngũ giảng viên dạy nghề
Chúng ta có thể hiểu khái niệm “đội ngũ” thông qua việc tìm hiểu địnhnghĩa này trong “Từ điển bách khoa Việt Nam” “Đội ngũ là tập hợp gồm một
số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượnghoạt động trong hệ thống ” [27; tr 243] Trong các tổ chức xã hội đội ngũđược dùng như: đội ngũ chính trị, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáoviên, đội ngũ giảng viên… đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữdùng trong quân đội, đó là một khối đông người được tổ chức thành một lựclượng chiến đấu, lao động hoặc bảo vệ
“Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họnắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khảnăng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [9; tr 10]
Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giảng viên là một tập thể người có cùng
Trang 19chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành trong một tổ chức và lànguồn nhân lực của tổ chức đó Đội ngũ giảng viên là một tập thể có nhiệm
vụ trực tiếp giảng dạy, giáo dục và rèn luyện SV đồng thời chịu sự ràng buộccủa những quy tắc hành chính của ngành giáo dục – đào tạo và của nhà nước
Đội ngũ GV dạy nghề là một tập hợp những GV thực hiện nhiệm vụgiảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn và hướng dẫnthực hành nghề và giáo dục SV trong trường cao đẳng nghề, được tổ chứcthành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện cácmục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kếhoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất, tinh thần trong khuônkhổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Đội ngũ GVGV dạy nghề, cónhiệm vụ giáo dục, rèn luyện sinh viên học nghề giúp các em hình thành vàphát triển nhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định
Theo quan điểm hệ thống, tập hợp GV của trường cao đẳng nghề đượcgọi là đội ngũ GV của trường cao đẳng nghề đó, đây là hệ thống mà mỗithành tố có quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc với những cơ chế xác định
1.2.3 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên
Chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đolường Lí do chính của sự phức tạp nằm ở chỗ ý tưởng về chất lượng rất rộng.Quan niệm chất lượng thường mang nhiều tính cảm xúc và đạo đức hơnnhững chỉ số khách quan Ở đây, chúng tôi xin mượn sự kiến giải khái niệmnày của hai tác giả Tiến sĩ Phạm Xuân Thanh và Thạc sĩ Nguyễn Kim Dungtrong bài viết “Về một số khái niệm thường dùng trong đảm bảo chất lượnggiáo dục ĐH” Theo các tác giả :
“Chất lượng là một khái niệm trừu tượng khó định nghĩa, thậm chí khónắm bắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993)nhằm tổng kết những kinh nghiệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng
Trang 20được định nghĩa như tập hợp chung các thuộc tính khác nhau:
1 Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)
2 Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)
3 Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)
4 Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money)
5 Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)” [5].Trong đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH, chất lượng cũng là khái niệm
“đa chiều” và bao hàm nhiều yếu tố (tất cả các chức năng, hoạt động: giảngdạy và các chương trình đào tạo, nghiên cứu và sự uyên bác, cán bộ, sinh viên,
cơ sở hạ tầng và môi trường chuyên môn…) Nó được định nghĩa không những
là sự phù hợp với mục tiêu mà còn chứa đựng trong đó tính có thể tin cậy được,tính bền vững, tính thẩm mỹ Nói cách khác, “chất lượng là sự đáp ứng vớimục tiêu, và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.”
Đồng ý với những kiến giải của hai tác giả, suy rộng ra, chúng tôi xinđưa ra khái niệm về chất lượng đội ngũ giáo dục nói chung và đội ngũ GV
nói riêng như sau: “Chất lượng đội ngũ là sự đáp ứng mục tiêu đặt ra của
nhà trường, và mục tiêu này phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội trongtừng giai đoạn”
Từ quan điểm về chất lượng đội ngũ đã nêu ở trên, ta thấy chất lượngđội ngũ giảng viên là toàn bộ thuộc tính, những đặc điểm của đội ngũ giảngviên Những thuộc tính cấu thành này gắn bó với nhau trong một tổng thểthống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ, làm cho đội ngũ giảngviên khác với những đội ngũ khác
1.2.4 Khái niệm giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề
Khi nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó bằng những tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống,
Trang 21một quá trình, một trạng thái nhất định để đạt được mục đích hoạt động Giảipháp phù hợp, thiết thực thì những vấn đề đưa ra càng giải quyết nhanhchóng Để đưa ra được những giải pháp hữu hiệu thì phải xuất phát từ cơ sở lýluận và thực trạng tin cậy.
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV trường cao đẳng nghề: Là
hệ thống những phương pháp, cách thức tác động nhằm làm cho đội ngũ GVtrường cao đẳng nghề đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu,chuẩn hoá về trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chấtlượng, hiệu quả giáo dục đào tạo
1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề
1.3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề - Yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề
Đánh giá về vai trò của người thầy, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Những
người thầy tốt là những anh hùng vô danh” [14; tr 776], Người còn khẳng định:
“Không có thầy giáo thì không có giáo dục không có giáo dục, không có cán
bộ, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hóa” [14; tr 575]
Như vậy, tư tưởng của Người đã chỉ rõ vai trò của nhân tố người thầy trong quátrình đào tạo, sự tác động của nhân tố người thầy đối với những vấn đề khác
Những tư tưởng của Bác về bồi dưỡng nguồn nhân lực để phục vụ chocông cuộc xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội đến nay vẫn còn nguyên giátrị: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có con người XHCN” [14; tr 663];
“Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”…Trước lúc
đi xa, Người không quên dặn lại: “Đoàn viên và thanh niên ta nói chung là tốt,mọi việc đều hăng hái xung phong, không ngại khó khăn, có chí tiến thủ Đảngcần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những
Trang 22người thừa kế xây dựng XHCN vừa “hồng” vừa “chuyên” Bồi dưỡng thế hệcách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” [14; 817]
Luôn khẳng định con người là nhân tố quyết định trong sự nghiệp xâydựng và phát triển đất nước, cho nên Bác rất quan tâm đến giáo dục, đến độingũ những người làm công tác giáo dục: “Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo làrất quan trọng và rất vẻ vang…Dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt
và học tốt Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phảiphấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thực giảiquyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xa,đạt những đỉnh cao của khoa học và kĩ thuật” [14; tr 806]
Chính vì thế Bác luôn dặn dò: “Giáo dục nhằm đào tạo những người
kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành,các cấp Đảng và chính quyền địa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến
sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dụccủa ta lên những bước phát triển mới…” [14; tr 806]
Rõ ràng, một đất nước muốn hưng thịnh phải có một nền giáo dục tiêntiến Để có một nền giáo dục tiên tiến thì phải có những người thầy giỏi để
cung cấp cho xã hội những “sản phẩm chất lượng” đáp ứng tốt các mục tiêu
phát triển Người thầy muốn giỏi phải vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ,không ngừng vươn lên nắm bắt tri thức khoa học, biết tự học, tự rèn, hi sinh,
vượt khó … Có như thế, người thầy mới có thể làm tốt được nhiệm vụ “trồng
người” Muốn “trồng người” thành công, ngoài sự đóng góp của những người
thầy còn phải có được sự quan tâm của toàn xã hội, của nhà nước - hay nóikhác đi đây là nội dung tư tưởng sâu rộng về “xã hội hóa giáo dục” của Bác…
Tư tưởng của Hồ Chí Minh về bồi dưỡng con người, về phát triển giáodục và đội ngũ, làm cho công tác giáo dục được hình thành từ thực tiễn và trở
về thực tiễn, phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng vì độc lập dân tộc và chủ
Trang 23nghĩa xã hội của nước ta Trong lịch sử, tư tưởng này đã gắn liền với sựnghiệp cách mạng của nhân dân ta, của Đảng ta và hiện tại càng được quántriệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo trong tình hình mới
Đảng ta khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáodục và được xã hội tôn vinh” [3] Đây là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng
để đánh giá đúng vai trò của nhân tố giáo viên trong quá trình đào tạo.Vì vậyđội ngũ giáo viên chính là nhân tố quyết định đến chất lượng GD & ĐT
Giáo viên là nhân tố quyết định trong việc bồi đắp tri thức mới, hìnhthành phương pháp tư duy và bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức, lối sống chongười học góp phần hình thành về kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo nghề nghiệp đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giaiđoạn hiện nay Qua đó chúng ta thấy rằng, sản phẩm “đầu ra” chính là biểuhiện rõ nét nhất kết quả giáo dục, đào tạo, chính vì vậy chất lượng đội ngũGVGV ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GVGV và cán bộ quản lý giáodục là một chủ trương lớn, một định hướng lớn của Đảng và Nhà nước ta
1.3.2 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề 1.3.2.1 Chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề
Chất lượng đội ngũ GV trường cao đẳng nghề được thể hiện đáp ứng
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng giảng viên
1.3.2.2 Chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề
Căn cứ thông tư 30/2010/TT – BLĐTBXH ngày 29 tháng 09 năm 2010
về quy định chuẩn GVGV dạy nghề, chất lượng GVGV trường cao đẳng nghềđược thể hiện ở chuẩn GVGV dạy nghề, bao gồm các lĩnh vực, tiêu chuẩn sau:
- Lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, lối sống.
+ Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị
Trang 24* Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của nhà nước;
* Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;
* Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chận những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;
* Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội;
+ Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp
* Yêu nghề, tâm huyết với nghề, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ýthức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu,tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rènluyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;
* Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy củađơn vị, cơ sở, ngành;
* Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giánăng lực người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chốngbệnh thành tích;
* Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc;
+ Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
* Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấuliên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm,chính, chí công, vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
* Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc vàthích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích nhữngbiểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lốisống lạc hậu, ích kỷ;
Trang 25* Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụgiản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý củangười học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, tronggiao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhândân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;
* Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng;
- Lĩnh vực: Năng lực chuyên môn
Ở phần này, tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn có ghi :
“ Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;
+ Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
+ Có kiến thức về nghề liên quan;
+ Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề”;
Còn về kỹ năng nghề, đối với GV cao đẳng nghề có quy định:
“+ Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7,bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
+ Thực hiện thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phâncông giảng dạy;
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề”
- Lĩnh vực: Năng lực sư phạm dạy nghề
+ Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy
Trang 26* Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm
kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đàotạo hoặc tương đương;
* Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơcấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên caođẳng nghề
+ Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
* Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên
cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;
* Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;
* Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học củachương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;
* Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiệndạy học thông thường
Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề,ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết
bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghềphân công giảng dạy
+ Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy
* Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượngngười học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;
* Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo
án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;
* Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huytính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;
Trang 27* Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề
để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụngđược công nghệ thông tin trong giảng dạy
+ Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
* Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
* Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng quy định
+ Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
* Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;
* Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
+ Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
* Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng;
* Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyêntắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạngiáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề
+ Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục
* Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy vàqua các hoạt động khác;
* Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệpthông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;
Trang 28* Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạtđộng giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;
* Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quyđịnh một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục
+ Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập
* Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệuquả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;
* Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dânchủ, hợp tác
+ Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội
* Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ,giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồnlực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;
* Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xâydựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sởdạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội
- Lĩnh vực: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học + Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện
* Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục vớiđồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;
* Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổchuyên môn; Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh,sinh viên giỏi;
* Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
Trang 29* Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhậtkiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầucủa dạy nghề.
+ Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học
* Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;
* Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trường cao đẳng nghề
Sứ mệnh rất cao cả của giáo dục là đào tạo hình thành nhân cách conngười mới xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền vănhoá tiên tiến của đất nước trong hoàn cảnh hội nhập toàn cầu hoá, đồng thờitạo lập nền tảng và động lực phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
Để hoàn thành sứ mệnh cao cả đó, hoạt động giáo dục trong nhà trườngrất phong phú và đa dạng, sản phẩm của giáo dục và đào tạo là con người có
kỹ năng, tri thức, đạo đức, có bản lĩnh, kỹ năng sống Các loại kỹ năng sống
mà giáo viên, giảng viên cần phải chú ý rèn luyện đó là: Kỹ năng giao tiếp, kỹnăng nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứngphó và xử lý căng thẳng, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng tựtin, kỹ năng thương lượng, kỹ năng hợp tác, kỹ năng đương đầu với các tháchthức trong cuộc sống…
Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận có vị trí quan trọng trong hệthống giáo dục quốc dân, từ tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp, trướchết chúng ta cần xác định được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là tạo bước đột
phá để tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đến năm 2020 tỷ lệ lao động
trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60% Hệthống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau trung
Trang 30học cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm 2020
có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học
và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện Đến năm 2020 cókhoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học ở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp Từ chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 đã đặt
ra cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp một nhiệm vụ rất nặng nề, đặc biệt làcác trường cao đẳng nghề như Trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi tỉnh BếnTre với nhiệm vụ nặng nề là đào tạo phát triển kỹ năng của nhân lực nhằmđảm bảo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng làm việc, đạođức nghề nghiệp và kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiệnđại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011- 2020
Trong giáo dục kỹ thuật dạy nghề, vừa mang tính đặc thù chung củagiáo dục – đào tạo, vừa mang tính đặc thù chung của lĩnh vực dạy nghề.Trong các cơ sở dạy nghề, đội ngũ GVGV là một trong những yếu tố tác độngđến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng đội ngũ GVGV ở các trường cao đẳng nghề như:
- Phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
- Năng lực chuyên môn
- Năng lực sư phạm dạy nghề
- Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học.
Ngoài những yếu tố trên thì cần phải có thêm những yếu tố tác độngđến nâng cao chất lượng đội ngũ GVGV dạy nghề trong bối cảnh hội nhập đólà: Nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, trình độ ngoại ngữ chuyênmôn, học tập kinh nghiệm thực tế trong sản xuất, trong đó trình độ ngoại ngữgiúp cho GV có điều kiện đọc tham khảo tài liệu nước ngoài để ứng dụng vàotrong giảng dạy chuyên môn hiệu quả nhằm tích cực hóa người học trong thời
kỳ hội nhập
Trang 31Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tốcấu trúc lại như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy vàhoạt động dạy, trò và hoạt động học, phương pháp và phương tiện dạy học.Tất cả các thành tố của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác độngqua lại và thống nhất với nhau, quyết định đến chất lượng dạy học.
Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào 3 yếu tố như: chất lượng từng GV;tính đồng bộ về cơ cấu (trình độ, ngành nghề, thâm niên, ) của đội ngũ GV;động lực của họ
Muốn có đội ngũ GVcó chất lượng cần phải quan tâm đến ít nhất ba vấn
đề đó, đặc biệt quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực của GV.Nhà trường cần xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, bằng cách xâydựng tinh thần đoàn kết, môi trường làm việc tích cực, hỗ trợ nhau trong côngtác chuyên môn, đánh giá đúng năng lực của GVGV và hỗ trợ động viên kịpthời cho cá nhân có những đóng góp cho sự phát triển của tập thể Phối hợpchặt chẽ với các tổ chức đoàn thể để đẩy mạnh các phong trào thi đua trongnhà trường Có chính sách khen thưởng, xử phạt phù hợp, công khai, tạo cơhội phát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Trên cơ sở nhận thức này, Đảng ta đã
xác định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng
giáo dục” [15], từ đó đã có những chủ trương, chính sách đúng đắn về xây
dựng phát triển đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn hiện nay Dạy nghề trongthời kỳ CNH, HĐH bao hàm nội dung rất phong phú từ "Dạy chữ, dạy người"tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật, tác phong công nghiệp
Để đẩy mạnh phát triển giáo dục – đào tạo nghề nghiệp nói chung, đào tạo,bồi dưỡng năng khiếu nói riêng thì một trong những yếu tố quyết định, đó lànâng cao chất lượng đội ngũ GV Việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVnóichung, GV trường Cao đẳng nghề nói riêng là vấn đề then chốt, đột phá nhằmphát triển đào tạo nghề nghiệp trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước hiện nay
Trong chương 1, đề tài đã hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên nói chung Qua một số khái niệm về GV, đội ngũ
GV chất lượng, chất lượng đội ngũ GV, giải pháp, giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ GV, tiêu chuẩn của GV trường cao đẳng nghề, ý nghĩa của việcnâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường cao đẳng nghề và các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV Từ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài,cần xem xét thực trạng đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi, tỉnhBến Tre hiện có về các yếu tố: Số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, nănglực và công tác đào tạo bồi dưỡng Từ đó đề xuất bồi dưỡng và phát triển độingũ GV đáp ứng yêu cầu mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đang mong đợi
Trang 33Chương 2THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG KHỞI, TỈNH BẾN TRE
2.1 Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân cư, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh Bến Tre
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư
Bến Tre là một tỉnh nằm cuối nguồn Cửu Long và giáp biển đông, đượchợp thành bởi 3 cù lao lớn (An Hóa, Bảo, Minh) do phù xa của 4 nhánh sôngCửu Long (Tiền, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên) bồi tụ nên qua nhiều thế kỷ
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.360,2km2 chiếm 5,8% diện tích vùngĐồng bằng sông Cửu Long với bờ biển kéo dài trên 65km
Toàn tỉnh được chia thành 9 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phốBến Tre là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh và 8huyện: Châu Thành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ CàyBắc, Chợ Lách và Thạnh Phú với 164 đơn vị xã, phường, thị trấn
Là một tỉnh nằm sát biển, Bến Tre có địa hình bằng phẳng rải rác cónhững giồng cát xen kẽ với ruộng, vườn Bốn bề đều có sông nước bao bọc
Hệ thống sông ngòi chằng chịt đan với nhau như những mạch máu chảy khắp
ba dãy cù lao Với địa hình như vậy đã tạo cho Bến Tre có những lợi thế vềnông nghiệp từ cây lúa đến các loại cây trái, đặc biệt là cây dừa, cây mía, nuôitrồng và đánh bắt thủy sản
Tổng dân số của Bến Tre năm 2010 là 1.256.738 người Mật độ dân sốtrung bình 534 người/km2, các huyện có mật độ dân số cao là Châu Thành,Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam; các huyện vùng biển có mật độ dân sốthấp Nếu so sánh với toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long mật độ dân sốBến Tre cao hơn (vùng Đồng bằng sông Cửu Long 442 người/km2)
Trang 342.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 8,7%, thu nhập bìnhquân đầu người đạt 23,7 triệu đồng, tăng 35% so với năm 2010, đã góp phầncải thiện đời sống người dân trong tỉnh
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tuy chịu tác động lớn củalạm phát ngoài dự báo, khó khăn về thiếu nguyên liệu, chi phí đầu vào tăng,…nhưng các doanh nghiệp vẫn chủ động tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phần lớn các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đi vào hoạt động ổn địnhsau giai đoạn sản xuất thử, từ đó góp phần tạo ra giá trị sản xuất toàn ngànhtăng 23,2% so năm 2010, trong đó ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của khuvực có vốn đầu tư nước ngoài, tăng 134,2% so với năm trước
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn được tiếp tục đầu tư bằng nhiềuhình thức, đặc biệt là thực hiện theo phương thức nhà nước và nhân dân cùnglàm đạt hiệu quả, được người dân đồng tình, tích cực hưởng ứng
Song song với phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa, xã hội cũng cónhiều tiến bộ: Chất lượng giáo dục và đào tạo đạt khá, tỷ lệ tốt nghiệp THPT84,2% tăng 5,9% so với năm 2010, tuy nhiên đứng hàng thứ 62/63 tỉnh thànhtrong cả nước; chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng nâng lên Công tác dạynghề, tư vấn việc làm được duy trì thường xuyên, kết quả đã giải quyết việclàm cho 26.218 lao động, xuất khẩu 349 lao động; đào tạo nghề cho 10.660lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Công tác đào tạo trên địa bàn hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầungày càng cao của thị trường lao động; cơ cấu ngành nghề đào tạo của một sốđịa phương chưa thật sự phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiệnnay; chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho các khucông nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và xuất khẩu lao động
Trang 35Hàng năm các cơ sở dạy nghề trong toàn tỉnh đào tạo khoảng 10.000 11.000 lao động với các trình độ khác nhau từ các nghề dưới 3 tháng đến trungcấp nghề, cao đẳng, đại học Hệ thống đào tạo của Bến Tre các năm gần đâyphát triển khá mạnh, phần nào có thể đáp ứng nhu cầu về đào tạo nhân lực chođịa phương; chất lượng đào tạo từng bước nâng cao; các cơ sở dạy nghề từngbước phát triển, đã được một số doanh nghiệp đặt hàng nhận lao động qua đàotạo nghề tại các cơ sở Tuy nhiên, các cơ sở đào tạo có qui mô nhỏ, sự phân bốcũng chưa đồng đều, chủ yếu tập trung tại thành phố Bến Tre và các trung tâmhuyện; cơ sở vật chất, trang thiết bị còn lạc hậu, phần lớn các cơ sở đào tạo chỉdạy nghề sơ, trung cấp và đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng; hệ cao đẳng nghề có
-01 trường, số học sinh chiếm tỷ lệ ít Phần lớn các nghề đào tạo là may côngnghiệp, tin học văn phòng, điện dân dụng, xây dựng, cơ khí những nghề cóhàm lượng kỹ thuật thấp mang tính chất giải quyết việc làm cấp bách
Nhìn chung trong thời gian qua, công tác dạy nghề của tỉnh phát triểntheo hướng tích cực, mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo qui hoạch, độingũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề được quan tâm phát triển về số lượng
và bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nhất là kỹ năng dạy thực hành và nghiệp
vụ sư phạm Chương trình, giáo trình được thường xuyên chỉnh sửa, cập nhậtcho phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp nên chất lượng dạy nghề từng bướcđược nâng lên Số lượng ngành nghề đào tạo đa dạng phù hợp với nhu cầungười học và cơ bản đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; công tác tuyêntruyền được quan tâm thực hiện đã góp phần làm thay đổi nhận thức của cáccấp, các ngành, người lao động và xã hội về học nghề để lập thân, lập nghiệp,thúc đẩy quá trình xã hội hóa công tác dạy nghề
2.1.3 Nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre
2.1.3.1 Phát triển nhân lực về số lượng
Trang 36Năm 2010, lực lượng lao động trong độ tuổi có 882.422 người Trong
đó có 752.018 người đang làm việc trong nền kinh tế, chiếm 85,2% Số cònlại chiếm 14,8% là lao động thiếu việc làm, lao động không tham gia hoạtđộng kinh tế do đi học, mất sức lao động, nội trợ Lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên từ năm 2006 đến năm 2010 có chiều hướng giảm do tỉ suất sinhcác năm gần đây giảm; bên cạnh đó lao động ra ngoài tỉnh làm việc khá lớn,bình quân mỗi năm khoảng 10.000 - 14.000 lao động Tuy nhiên, lực lượnglao động ở các nhóm tuổi 25 - 44 có xu hướng tăng, cho thấy nguồn lao độngcủa tỉnh trẻ, tiềm lực từ lao động khá dồi dào, đây cũng chính là lực lượngchủ yếu làm ra của cải vật chất cho xã hội
2.1.3.2 Hiện trạng nhân lực về chất lượng
Trình độ học vấn của lực lượng lao động trong độ tuổi được tăng lên theotừng cấp độ học khác nhau, cụ thể như sau:
- Chưa tốt nghiệp tiểu học: năm 2005 là 156.149 người, chiếm 22,4%đến năm 2010 giảm xuống còn 112.331 người, chiếm 15 % so với số lao độngđang làm việc
- Tốt nghiệp tiểu học: năm 2005 là 308.949 người, chiếm 44,3% đếnnăm 2010 giảm xuống còn 276.939 người, chiếm 37% so với số lao độngđang làm việc
- Tốt nghiệp trung học cơ sở: năm 2005 là 137.590 người, chiếm19,7%, đến năm 2010 tăng lên 207.760 người, chiếm 27,8% so với số laođộng đang làm việc
- Tốt nghiệp trung học phổ thông: năm 2005 là 80.935 người, chiếm11,6%, đến năm 2010 tăng lên 136.883 người, chiếm 18,3% so với số laođộng đang làm việc Bình quân hàng năm có khoảng trên 9.879 học sinh tốtnghiệp trung học phổ thông
Trang 37Nhìn chung, tình trạng nguồn nhân lực đã qua trình độ học vấnngày càng tăng, toàn tỉnh có trên 80% lao động trong độ tuổi có trình độhọc vấn bình quân hết cấp 2 Từ đó cho ta thấy chính sách phổ cập giáodục của Đảng và Nhà nước đạt hiệu quả rõ rệt, việc nâng cao trình độhọc vấn đã tác động đến nguồn nhân lực qua đào tạo nghề cũng tăng lênmột cách đáng kể.
Đến năm 2010, nguồn nhân lực của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích
cực Số người trong độ tuổi lao động làm việc trong nền kinh tế 752.018 người.
Trong đó, chưa qua đào tạo: 451.210 người, chiếm 60% so tổng số; đã qua đàotạo 300.808 người, chiếm 40% so tổng số (tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là15% cao so với vùng đồng bằng sông Cửu Long 11%)
Chia ra: đào tạo ngắn hạn: 232.434 người, chiếm 75,3% so với lao độngqua đào tạo; sơ cấp nghề: 14.740 người, chiếm 6,9% so với lao động qua đàotạo; trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề: 23.764 người, chiếm 7,9% sovới lao động qua đào tạo; cao đẳng và cao đẳng nghề: 12.483 người, chiếm4,2% so với lao động qua đào tạo; đại học trở lên: 17.387 người, chiếm 5,8% sovới lao động qua đào tạo
Đội ngũ giáo viên hầu hết trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, đãtừng bước đáp ứng được yêu cầu giảng dạy ở tất cả các bộ môn, tuy nhiênnăng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận giáo viên vẫncòn hạn chế, chưa thật sự đổi mới phương pháp giảng dạy
Về nghiệp vụ sư phạm mặc dù số lượng giáo viên đạt chuẩn và trênchuẩn có trình độ đào tạo chiếm tỉ lệ rất cao; trình độ tin học, ngoại ngữ củađội ngũ giáo viên đã từng bước được nâng lên Tuy nhiên, cũng còn một bộphận nhỏ chưa đạt năng lực về nghiệp vụ sư phạm, trình độ tin học và ngoạingữ Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng giáo viên gặp khó khăn trong
Trang 38việc tiếp cận với phương pháp giảng dạy tiên tiến, hạn chế khả năng nghiêncứu khoa học.
2.1.3.3 Các điều kiện đảm bảo để phát triển nguồn nhân lực
Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
Từ năm 2006 đến 2011, mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo quihoạch, khắc phục tình trạng mất cân đối về phân bố giữa các huyện, thành phốtrên địa bàn tỉnh Hiện nay, có 21 cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Trong đó:
- Hệ chuyên nghiệp có 04 cơ sở, gồm Trường Cao đẳng Bến Tre, Trungtâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trường Trung cấp Y tế và Trường Trung cấpnghiệp vụ Văn hóa, Thể thao
- Cơ sở dạy nghề có 17 cơ sở, trong đó 11 cơ sở đào tạo nghề công lập
và 6 cơ sở đào tạo nghề tư thục
Mỗi năm các cơ sở dạy nghề này đào tạo khoảng 10.000 - 11.000 laođộng với các trình độ khác nhau từ các nghề dưới 3 tháng đến trung cấp nghề,cao đẳng, đại học Nhìn chung, hệ thống đào tạo của Bến Tre các năm gầnđây phát triển khá mạnh, phần nào có thể đáp ứng nhu cầu về đào tạo nhânlực cho địa phương; chất lượng đào tạo từng bước nâng cao Tuy nhiên, các
cơ sở đào tạo có qui mô nhỏ, sự phân bố cũng chưa đồng đều, chủ yếu tập
Trang 39trung tại thành phố Bến Tre và các trung tâm huyện; cơ sở vật chất, trang thiết
bị còn lạc hậu, phần lớn các cơ sở đào tạo chỉ dạy nghề sơ, trung cấp và đàotạo ngắn hạn dưới 3 tháng; hệ cao đẳng nghề có 01 trường, số học sinh chiếm
tỷ lệ ít Phần lớn các nghề đào tạo là may công nghiệp, tin học văn phòng,điện dân dụng, xây dựng, cơ khí những nghề có hàm lượng kỹ thuật thấpmang tính chất giải quyết việc làm cấp bách
Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Tính đến năm 2010, toàn tỉnh có trên 600 giáo viên tham gia giảng dạytại các cơ sở dạy nghề Số giáo viên có trình độ sau đại học là 65 người,chiếm 11,8%, số giáo viên có trình độ đại học và cao đẳng là 308 người,chiếm 56,1%, còn lại là trình độ khác
Hầu hết các giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề trong tỉnh kinhnghiệm giảng dạy chưa nhiều, đa số giáo viên mới tham gia công tác giảngdạy, đang trong giai đoạn đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn, vẫn còn tình trạngthiếu giáo viên, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy nghề tại các cơ sở dạynghề trên địa bàn tỉnh, chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt làcông nhân lành nghề, kỹ thuật cao phục vụ cho sản xuất công nghiệp, chuyểndịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu lao động
Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo
Nội dung, chương trình và phương thức đào tạo được quan tâm đổimới, từng bước tiếp cận với thực tế Một số trung tâm dạy nghề có soạn giáotrình mới cho các lớp học nghề theo yêu cầu của phía đặt hàng Tuy nhiên,việc đổi mới còn chậm, chưa tạo được sự liên thông và gắn kết giữa đào tạovới nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước; chưa có sự phối hợpchặt chẽ giữa các cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp; một số cơ sở dạy nghề tưnhân, trung tâm dạy nghề huyện chưa xây dựng được chương trình đào tạoriêng mà chủ yếu mượn của các trường có uy tín để làm cơ sở xây dựng
Trang 40chương trình đào tạo Nội dung và hình thức dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầunăng lực cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá vàhội nhập kinh tế quốc tế.
Hình thức đào tạo tập trung chủ yếu ở các hệ trung cấp nghề, cao đẳngnghề, còn loại hình dạy thường xuyên, sơ cấp nghề chủ yếu dạy nghề theohình thức lưu động trong nông thôn
Cơ cấu ngành nghề, hình thức đào tạo
Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấungành nghề gắn với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ngoài những nghề đào tạotruyền thống, các đơn vị còn tập trung đầu tư để mở thêm những nghề mới màthị trường lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh, thông qua đó giúp người lao động có điều kiện tìm đượcviệc làm hoặc tự tạo việc làm sau đào tạo Hiện nay, các cơ sở dạy nghề trênđịa bàn tỉnh đào tạo trên 50 nghề với các trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề,cao đẳng nghề, với các ngành nghề của 3 khu vực nông, lâm, thuỷ sản; nôngnghiệp, xây dựng; thương mại và dịch vụ
2.1.3.4 Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực
Các cơ sở dạy nghề của tỉnh đã thực hiện tổ chức quản lý, đào tạonhân lực theo qui định của luật và các văn bản phạm pháp luật liên quan từTrung ương đến địa phương, áp dụng đầy đủ các chế độ theo qui định đốivới người lao động tham gia học nghề Ngoài ra, các ban, ngành, đoàn thểcủa tỉnh đã tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm phát triển nhânlực của tỉnh và triển khai có hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước về lao động, đảm bảo các chế độ cho người lao động về bảo
hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…; phối hợp tốt trong công tácđào tạo, tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp