Vì vậy công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ Giảng viên đủ về sốlượng, đảm bảo cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ, đạt yêu cầu về chất lượngchuyên môn của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TRỌNG SƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2010-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Nghệ An, 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TRỌNG SƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2010-2015
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Nghệ An, 2012
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng psản Việt Nam
đã mở ra cho nước ta một bước ngoặt lịch sử, đưa nước ta sang thời kỳ đổimới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm mụctiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, vững bước đi lênCNXH Yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự phát triển nhanh và bền vững sựnghiệp CNH - HĐH là phát triển mạnh sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực Giáo dục - Đào tạo là một bộ phận quan trọng trong sựnghiệp cách mạng của Đảng của Dân tộc, là động lực phát triển kinh tế - xãhội Đảng và nhà nước ta hết sức coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo
Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng xác định: "Cùng với khoa học và
công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [9].
Trong quá trình phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, chất lượng độingũ Giảng viên có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục - đào tạo Vaitrò của Thầy giáo trong sự nghiệp phát triển giáo dục được khẳng định trongnghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII
Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hộitôn vinh và khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phảiđặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ Giảng viêncũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị tư tưởng, đạo đức và nănglực chuyên môn nghiệp vụ
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng khóa IX ngày15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản
lý giáo dục đã chỉ đạo:
Trang 4Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục giao đoạn 2001 - 2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu [5]
Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ được thành lập tại Quyết định số:256/QĐ-BLĐTBXH ngày 15/02/2007 của Bộ Lao động TBXH trên cơ sởTrường Công nhân kỹ thuật Cần Thơ Trường thuộc quy hoạch mạng lướitrường Cao đẳng nghề khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và của cả nước.Trường có cơ sở vật chất tốt, với trang thiết bị dạy nghề được trang bị đồng
bộ hiện đại tiếp cận được với trình độ tiên tiến của khu vực Mục tiêu củatrường là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho quá trình CNH -HĐH của thành phố nhà và Đồng bằng Sông Cửu Long , đồng thời thôngqua đào tạo nghề cung cấp cho người lao động kỹ năng nghề nhằm giúp họ
có khả năng tìm kiếm việc làm có thu nhập một cách bền vững Từ nămhọc 2007 - 2010 trường chính thức đào tạo nghề cả 3 cấp trình độ: Caođẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề đúng như quy định tại Luật Giáodục và Luật Dạy nghề
Trong những năm qua, tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật Cần thơ
đã được đánh giá tốt không những về cơ sở vật chất mà còn được đánh giá tốt
về đội ngũ Giảng viên, chất lượng đào tạo và công tác quản lý Trường đãđược đoàn thẩm định cấp nhà nước, đánh giá là dự án có đầu tư nước ngoàithành công trong lĩnh vực dạy nghề
Tuy nhiên so với yêu cầu nhiệm vụ CNH - HĐH trong giai đoạn hiệnnay của thành phố, do trường mới được nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề
Trang 5(Tháng 02/2007) với yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ Giảng viên và yêu cầu đàotạo, nghiên cứu khoa học, trường còn một số vấn đề cần giải quyết sau đây:
- Đội ngũ Giảng viên còn thiếu nhiều so với yêu cầu nhiệm vụ
- Cơ cấu đội ngũ Giảng viên về chuyên môn, về trình độ chưa đáp ứng
đủ cho các nghề và các cấp độ đào tạo Thiếu Giảng viên có trình độ cao vàchuyên sâu
- Thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡngnâng cao năng lực chuyên môn và sư phạm gặp khó khăn do thiếu Giảngviên đứng lớp
- Tổ chức biên chế đội ngũ Giảng viên cơ hữu chưa phù hợp so vớichuẩn của Trường Cao đẳng nghề
Vì vậy công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ Giảng viên đủ về sốlượng, đảm bảo cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ, đạt yêu cầu về chất lượngchuyên môn của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trở nên vô cùng cấp báchmới có thể đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật và nghiên cứu khoa họctrong giai đoạn hiện nay
Là một người tham gia quản lý nhà trường, với mong muốn ứng dụngkiến thức đã được học góp phần xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh
hoàn thành tốt nhiệm vụ, tôi chọn nghiên cứu vấn đề: " Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ" làm đề
tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo dục Tôi hy vọng góp phầnnghiên cứu, đề xuất một số giải pháp thiết thực có tính khả thi nhằm bồidưỡng và phát triển đội ngũ Giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đếnnăm 2015
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ngũ giảng viên Trường Caođẳng nghề Cần Thơ đến năm 2015
Trang 63 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thựctiễn và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viênTrường Cao đẳng nghề Cần Thơ, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổimới giáo dục và đào tạo
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Trường Caođẳng nghề
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng ngũ giảng viên Trường Cao đẳngnghề Cần Thơ đến năm 2015 nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổimới giáo dục và đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên ở trường cao đẳng, đại học
5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng, nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đến năm 2015
5.3 Đề xuất và thăm dò tính hiệu quả, tính khả thi của một số giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đếnnăm 2015
Trang 76 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các vấn đề lý luận, cácvăn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các chuyên đề đã được học và cáctài liệu khoa học có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát thực trạng độingũ cán bộ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đến năm 2015
- Thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn
- Thống kê, phân loại kết quả điều tra thực trạng
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
7 Đóng góp của đề tài
- Đề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn định hướng choviệc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơđến năm 2015
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để nâng cao chất lượng độingũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đến năm 2015
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văngồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đến năm 2015
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Từ lâu, chất lượng đào tạo trở thành vấn đề được các nhà nghiên cứuquan tâm tìm hiểu và giải quyết Nhìn chung, các nhà nghiên cứu đã đề cậpđến nhiều vấn đề như quy trình quản lý, nội dung quản lý, các yếu tố quy địnhquản lý chất lượng Trong kho tàng lý luận quản lý, vấn đề này đã được cácnhà nghiên cứu trong và ngoài nước tìm hiểu, giải quyết theo những cách tiếpcận khác nhau bằng những công trình có giá trị khoa học Vấn đề đảm bảochất lượng đào tạo được các công trình nghiên cứu đề cập đến những khíacạnh khác nhau Đã có một số công trìng chuyên biệt của các nhà nghiên cứuchú ý tìm hiểu vấn đề này và thu được những thành tựu quan trọng
Việc cải tiến công tác quản lý GD&ĐT được thực hiện là nhằm mụcđích đảm bảo chất lượng, ổn định, phát triển giáo dục, đáp ứng những nhu cầuđổi mới, phát triển KT-XH hiện nay Điều đó đòi hỏi những người làm côngtác quản lý GD&ĐT ở từng đơn vị cũng như từng địa bàn phải nắm vữngphương pháp luận, các phương pháp cụ thể trong việc nghiên cứu các hiệntượng giáo dục, quản lý giáo dục để có được những nhận thức đúng đắn màtìm ra hướng đi, cách làm phù hợp cho mình Có như vậy, chúng ta mới cóthể đảm bảo được chất lượng đảm bảo nói chung và chất lượng đào tạo nóiriêng ở các trường cao đẳng, đại học
Hiện nay trong nước đã có nhiều đề tài và luận văn thạc sĩ bàn vềvấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên ở các trường đạihọc, cao đẳng:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Công Lý (Trường Đại học Vinh)
nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng viên
Trang 9trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới” [21] Luận văn đi sâu vào các
nội dung:
- Tìm hiểu thực trạng của đội ngũ giảng viên ở Trường Đại học Vinh
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường
ĐH Vinh trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế phát triển chung của giáodục đại học, các trường đại học và tình hình thực tế của Trường ĐH Vinh
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hà (Trường Cao đẳng
Cộng đồng Đồng Tháp) nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp xây dựng đội
ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp giai đoạn 2015”[13] Mục tiêu của luận văn là: Trình bày một số giải pháp xây dựng
2008-đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Duy Vinh (Trường Cao đẳng nghềViệt - Đức Hà Tĩnh) nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp bồi dưỡng và pháttriển đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh trong giaiđoạn 2008 - 2015 Mục đích của luận văn là: trên cơ sở nghiên cứu về mặt lýluận và thực tiễn về đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt
- Đức Hà Tĩnh, đồng thời dựa trên cơ sở pháp lý và yêu cầu đào tạo nguồnnhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nghiên cứu đềxuất một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên ở Trường Caođẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đápứng yêu cầu, nhiệm vụ của Nhà trường từ nay đến năm 2015
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào cơ sở lý luận vàthực tiễn để đưa ra giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cácTrường ĐH Vinh, ĐHSP Hải Phòng, Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, Caođẳng nghề Việt - Đức
Đảm bảo chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêncác trường cao đẳng, đại học là một vấn đề quan trọng đã được nhiều tác giả
Trang 10quan tâm tìm hiểu Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng viêntại các trường cao đẳng, đại học thì chưa được tìm hiểu và giải quyết thỏađáng Cần xác định rằng, muốn giải quyết được vấn đề đảm bảo chất lượngđào tạo tại các trường cao đẳng, đại học, thì phải tìm nhiều giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ Giảng viên trường cao đẳng, đại học, xác định nội dungquản lý, cách thực hiện nhiệm vụ quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũCBQL, xây dựng và thực hiện tốt các cơ chế chính sách, văn bản pháp quychỉ đạo cho tiến trình giải quyết nhiệm vụ quản lý đào tạo.
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài
1.2.1 Trường Cao đẳng nghề
1.2.1.1 Địa vị pháp lý Trường Cao đẳng nghề
Trường CĐN là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực có trình độ CĐN, TCN và SCN theo qui định của phápluật, là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ phục vụ quản lý,sản xuất - kinh doanh và phát triển KT - XH
Trường CĐN là đơn vị sự nghiệp đào tạo có thu, hoạt động theo nguồnkinh phí sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp và thực hiện một số hoạt độngnghiên cứu, tư vấn, dịch vụ có thu theo qui định, được hưởng các chính sách,chế độ nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học, Trung họcchuyên nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định củapháp luật
Trường có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo qui định của phápluật, tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
1.2.1.2 Vị trí của Trường Cao đẳng nghề
Trường CĐN là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cóchức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ CĐN, TCN và SCN
Trang 11Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một nămđối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳtheo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ bađến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệptrung học cơ sở
Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳtheo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từmột đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo
Như vậy có thể nói Trường CĐN có vai trò và vị trí quan trọng trong hệthống giáo dục quốc dân, trong đời sống KT - XH của đất nước Đào tạonguồn nhân lực, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ xã hội,góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Ngoài rakhi tốt nghiệp ra trường, học sinh sinh viên Trường CĐN có thể tiếp tục họclên Đại học và trình độ cao hơn, hoặc bước vào cuộc sống lao động, vào cácngành nghề trong xã hội
1.3.1.3 Mục tiêu giáo dục của Trường Cao đẳng nghề
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lựcthực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc củamột nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
Trang 12nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn
Do đó Trường CĐN là trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, đàotạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, góp phần vào công tác xóađói giảm nghèo, giảm các tệ nạn xã hội, từ đó hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam XHCN
1.2.1.4 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề
Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ởcác trình độ: CĐN, TCN và SCN nhằm trang bị cho người học năng lực thựchành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghềnghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn,đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Trang 13Tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình,học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
Tổ chức các hoạt động dạy và học: thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ LĐ - TB & XH
Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường
đủ về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo tiêuchuẩn quy định của pháp luật
Nghiên cứu khoa học: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học kỹ thuật theo quyđịnh của pháp luật
Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân, gia đình người họcnghề trong hoạt động dạy nghề
Tổ chức cho Cán bộ, viên chức, giáo viên và người học nghề tham giacác hoạt động xã hội
Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp.Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luậtcủa Nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan củaViệt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ LĐ - TB & XH
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm
vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạtđộng tài chính
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính củaTrường theo quy định của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
Trang 14Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường, bảo
vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo
hộ, an toàn lao động
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.1.5 Quyền hạn của Trường Cao đẳng nghề
Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lướicác cơ sở dạy nghề
Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề
Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức
đã được phê duyệt trong Điều lệ trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụtheo phân cấp quản lý của Nhà nước
Quyết định tiếp nhận, luân chuyển, nâng lương, nghỉ chế độ, khenthưởng, kỷ luật, cử đi học, đi công tác trong nước và ở ngoài nước theo quyđịnh của Pháp luật và phân cấp quản lý của Nhà nước
Được ban hành các quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với cácquy định của pháp luật hiện hành
Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tronghoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáodục dạy nghề tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế,giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chấtlượng việc làm và thị trường lao động
Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chínhcủa trường
Trang 15Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụtheo quy định của pháp luật.
Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơnđặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nướcgiao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụngtheo quy định của pháp luật
Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật và phâncấp quản lý của của Nhà nước
1.2.2 Giảng viên Trường Cao đẳng, Đại học
Theo Từ điển Giáo dục học, giảng viên là “chức danh nghề nghiệp của
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục Đại học và sau Đại học, dưới giáo sư, phógiáo sư và giảng viên chính” [23; tr 103]
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, giảng viên là “tên gọi chung những
người làm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, ở các lớp tậphuấn cán bộ Ở các trường Đại học và Cao đẳng, giảng viên là chức danh củanhững người làm công tác giảng dạy thấp hơn phó giáo sư”
Mục 3, Điều 61, Luật Giáo dục ghi: “Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục phổ thông gọi là giáo viên; ở cơ sởgiáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên” [24]
Điều 62 Luật Giáo dục ghi: “Giáo sư, Phó giáo sư và các chức danhkhoa học của nhà giáo đang giảng dạy, đào tạo đại học và sau đại học” [24]
Như vậy, giảng viên là nhà giáo làm công tác giảng dạy ở các cơ sởgiáo dục Đại học và Cao đẳng
Trang 161.2.3 Đội ngũ giảng viên
Khi nói đến đội ngũ các nhà khoa học đều cho rằng “Đội ngũ là khốiđông người cùng chức năng, nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành mộtlực lượng”
Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: “Đội ngũ trí thức, độingũ công nhân viên chức, đội ngũ giảng viên ” đều có gốc xuất phát từ độingũ theo thuật ngữ dùng trong quân đội Đó là một khối đông người được tổchức thành một lực lượng chiến đấu hoặc bảo vệ
Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giảng viên là một tập thể người cócùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và lànguồn nhân lực của tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mụctiêu giáo dục - đào tạo đã đề ra cho tập thể đó; họ làm việc theo kế hoạchđồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành và theoquy định của pháp luật
1.2.4 Chất lượng
* Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất,
giá trị của con người, sự vật” [4].
* Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về chấtlượng sản phẩm [21]
- Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản
- Chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng củasản phẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dungxác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm
Theo Từ điển tiếng Việt do nhà xuất bản văn hóa - Bộ thông tin ấnhành năm 1999 xác định:
Trang 17Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với
sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểuhiện ra bên ngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sựvật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật vàkhông tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thểmất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sựvật, về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về
số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật baogiờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
1.3 Chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
1.3.1 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
Cơ cấu, như Từ điển tiếng Việt xác định: “Là cách tổ chức các thànhphần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể” Cơ cấu đội ngũ giảng viên cóthể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thốngnhất, thể hiện trên các lĩnh vực:
Cơ cấu chuyên môn: Là xác định tỉ lệ giảng viên hợp lý giữa các tổchuyên môn (Khoa, bộ môn) với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành đàotạo, từng khoa của trường
Cơ cấu lứa tuổi: Là sự cân đối giữa các thế hệ (Già, trung, trẻ) của độingũ để có thể phát huy tính tích cực, năng động của tuối trẻ vừa khai thácđược vốn hiểu biết, kinh nghiệm, độ chín chắn của tuổi già
Cơ cấu giới tính: Là đảm bảo tỉ lệ giữa Giảng viên nam và nữ để phùhợp từng ngành nghề đào tạo, từng công việc khác nhau
Như vậy ta có thể kết luận: Chất lượng đội ngũ Giảng viên bao gồm 5yếu tố: số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và trình độ Mỗi yếu tố đều có
Trang 18vị trí tầm quan trọng khác nhau, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lạilẫn nhau, hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ Giảng viên tồntại, phát triển và có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo.
1.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực giảng viên trường cao đẳng, đại học
Chất lượng đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định đến chất lượng đàotạo nguồn nhân lực ở các trường nói chung trong đó có trường dạy nghề
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH HĐH yêu cầu đặt ra đối với các trường dạy nghề là: Đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề có đủ phẩm chất trình độ năng lực, đủ
-về số lượng, hợp lý -về cơ cấu Đó chính là một trong những nội dung nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề
Đối với giảng viên trường cao đẳng, đại học phải đạt được các yêu cầusau đây:
Giảng viên dạy khoa cơ bản: Bao gồm các môn Chính trị, Pháp luật, Anninh quốc phòng, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất yêu cầu trình độchuẩn là tốt nghiệp đại học và sau đại học
Giảng viên dạy các môn lý thuyết cơ sở có trình độ chuẩn là tốt nghiệpđại học chính quy các ngành sư phạm kỹ thuật hoặc kỹ thuật Số giảng viênnày trường có kế hoạch đào tạo tiếp sau đại học nhằm giảng dạy các môn lýthuyết cơ sở tại các khoa
Giảng viên dạy thực hành: Trước hết phải đạt trình độ chuẩn của giảngviên dạy thực hành theo quy định, chuẩn trình độ là đại học Sư phạm kỹ thuật,cao đẳng Sư phạm kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật, thợ bậc cao hoặc nghệ nhân.Thợ bậc cao được hiểu là thợ có trình độ tay nghề cao hơn bậc đào tạo 2 bậctrở lên, đào tạo bậc cao đẳng khi tốt nghiệp đạt tay nghề bậc 4/7 Thợ bậc cao
đủ điều kiện làm Giảng viên dạy thực hành có tay nghề tay nghề đạt bậc 6/7
Trang 19trở lên Những giảng viên chưa được đào tạo về NVSP phải học về nghiệp vụ
sư phạm Điều kiện không thể thiếu là giảng viên thực hành phải giỏi về taynghề và phương pháp giảng dạy nhằm truyền thụ và hình thành các kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh Đối với các trường Cao đẳng nghề, trungcấp nghề đã áp dụng chương trình đào tạo theo mô đun, dạy tích hợp cả lýthuyết và thực hành thì trình độ Giảng viên dạy thực hành phải đủ chuẩn nhưGiảng viên dạy lý thuyết Vấn đề đặt ra là phải đào tạo chuẩn hóa phổ cậptrình độ đại học và sau đại học cho giảng viên dạy thực hành Như vậy giảngviên dạy thực hành không chỉ giỏi về thực hành mà lý thuyết họ cũng nắmvững đáp ứng việc dạy theo mô đun Điều này là hết sức cần thiết vì sẽ có sựgắn kết thống nhất giữa dạy lý thuyết và thực hành hiệu quả giảng dạy sẽ caohơn Cơ cấu chuyên môn phải đủ Giảng viên cho tất cả các môn học, mô đuntrường đào tạo
Ngoài yêu cầu chuẩn hóa về bằng cấp trình độ, giảng viên cần được bồidưỡng thường xuyên về kiến thức chuyên môn, công nghệ mới, tin học ngoạingữ kể cả trong nước và nước ngoài
Giảng viên đạt chuẩn trình độ mới chỉ là yêu cầu tối thiểu, trên thực tếkhông những Giảng viên chỉ đạt chuẩn mà còn cần có đội ngũ Giảng viên cóchuyên môn cao, chuyên sâu từng nhóm ngành nghề hoàn toàn làm chủ đượccác lĩnh vực chuyên môn, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nghiêncứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Vì vậy đã là giảng viên thì phải xácđịnh là tham gia đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và học tập suốt đời
Theo Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010”; và theo thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm
2010, Quy định chuẩn Giảng viên, giảng viên dạy nghề tại các trường cao
Trang 20đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các cơ sở khác
có tham gia hoạt động dạy nghề
Phẩm chất chính trị: Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nângcao nhận thức chính trị; Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu
vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và cácquy định nghề nghiệp; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cựctham gia các hoạt động chính trị, xã hội
Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ
gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộngtác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mụctiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phụckhó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng củangười học; Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quycủa đơn vị, cơ sở, ngành; Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quantrong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống thamnhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; Thực hiện phê bình và tự phê bìnhthường xuyên, nghiêm túc
Lối sống, tác phong: Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên,
có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thựchành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh; Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thíchứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểuhiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sốnglạc hậu, ích kỷ; Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm
vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý củangười học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong
Trang 21giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhândân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo; Xây dựng gia đìnhvăn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống vănhoá nơi công cộng.
Năng lực chuyên môn
Kiến thức chuyên môn của giảng viên cao đẳng nghề: Có bằng tốt
nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợpvới nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ
B về tin học trở lên; Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy; Cókiến thức về nghề liên quan; Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề
Kỹ năng nghề: Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề
hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia; Thực hiện thànhthạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy; Tổ chức thành thạo laođộng sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; Nắm vững kỹ thuật
an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Năng lực sư phạm dạy nghề: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ
thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghềphù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương; Có thời gian tham giagiảng dạy ít nhất 6 tháng đối với Giảng viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối vớiGiảng viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề
1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của giảng viên trường cao đẳng, đại học
Theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28 tháng 11 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên trường cao đẳng, đại họcthực hiện chức năng nhiệm vụ sau:
Trang 221.3.3.1 Nhiệm vụ giảng dạy
1 Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình,phương pháp giáo dục đại học, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêucầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng,kiến thức của người học
2 Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, bài giảng và thiết
kế học liệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫnngười học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảo luậnkhoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tế phục vụ sảnxuất và đời sống
3 Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, xây dựng đề cương và làm
đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học
4 Hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứusinh viết chuyên đề và luận án tiến sĩ (đối với giảng viên có bằng tiến sĩ)
5 Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của người học
6 Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, giúpsinh viên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫnsinh viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của cơ sở giáo dụcđại học
7 Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thườngxuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phươngpháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đàotạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội
8 Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảngviên khác
9 Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo,cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học
Trang 2310 Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục
vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng
11 Tham gia xây dựng các cơ sở thí nghiệm và thực hành
1.3.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
1 Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình,
đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
2 Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ xây dựng chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu thamkhảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học
3 Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật
4 Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ởtrong và ngoài nước
5 Tổ chức và tham gia cỏc hội thảo khoa học của khoa, bộ mụn;hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học
6 Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật
và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
7 Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, kinh tế, chính trị,
xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên
8 Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứukhoa học và công nghệ
9 Tham gia cỏc cuộc thi sỏng tạo và các hoạt động khác về khoa học
và cụng nghệ
10 Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụđời sống
Trang 241.3.3.3 Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
1 Tham gia công tác tuyển sinh của cơ sở giáo dục đại học
2 Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạchgiảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ
3 Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu khoa học và chất lượng chínhtrị tư tưởng của người học; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chấtlượng chương trình đào tạo; cải tiến và đề xuất những biện pháp nâng caochất lượng đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục đại học
4 Tham gia các công tác kiêm nhiệm, như: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thựctập, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đàotạo, công tác đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,…thuộc cơ sở giáo dục đại học
5 Tham gia các công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản
lý đào tạo khác khi được cấp có thẩm quyền giao
1.3.3.4 Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
1 Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuẩn đã được đào tạo theoquy định đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạođược phân công đảm nhiệm
2 Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theochương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyển ngạch, bổnhiệm vào các chức danh của giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học
3 Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độngoại ngữ và tin học
4 Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết
Trang 251.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
Chất lượng đội ngũ giảng viên quyết định cơ bản chất lượng đào tạo.Cho dù hệ thống giáo dục và phương thức giáo dục đã thay đổi nhiều so vớitrước đây thì quy luật thầy giỏi kéo theo trò giỏi vẫn có giá trị đúng trongnhiều trường hợp Hiện nay, chất lượng giảng viên còn tạo nên thương hiệu,khả năng cạnh tranh cho cơ sở đào tạo; chất lượng đội ngũ giảng viên là mộttiêu chí quan trọng trong đánh giá, kiểm định chất lượng trường đại học
Kết luận tại Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục đại học ngày 05tháng 01 năm 2008, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoNguyễn Thiện Nhân đã nhấn mạnh: “Về giảng viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã và đang tiếp tục ban hành quy chế giảng viên và chuẩn giảng viên cho từng
vị trí công tác Tất cả giảng viên đại học đều phải có năng lực giảng dạy,nghiên cứu và phải được đánh giá qua sinh viên và đồng nghiệp về trình độchuyên môn, kĩ năng sư phạm, năng lực quản lí giáo dục Trong Bộ tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, ban hành theo QĐ số65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007, Điều 7, Tiêu chuẩn 4 về Hoạt độngđào tạo cũng quy định việc “…có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lícác hoạt động giảng dạy của giảng viên” và “…người học được tham gia đánhgiá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học” (Điều 9, Tiêuchuẩn 6 về Người học) Như vậy việc đánh giá hoạt động giảng dạy của giảngviên hay có thể gọi là đánh giá giảng dạy (teaching evaluation) là một yêu cầukhông thể thiếu được đối với một cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo và nâng caochất lượng giáo dục
Trang 261.4 Nâng cao chất lương đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
1.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hànhChỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục với nội dung chính như sau:
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệmcủa toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lựclượng nòng cốt, có vai trò quan trọng
Trong lịch sử nước ta, "tôn sư trọng đạo" là truyền thống quý báu củadân tộc, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng Nhữngnăm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trịtốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này
đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục có những hạn chế, bất cập Số lượng Giảng viên còn thiếu nhiều, đặcbiệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu Giảngviên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền Chất lượngchuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu vàtruyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năngthực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo
Trang 27dức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Nănglực của sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo đượcđộng lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này.
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứngyêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành
công Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước Mục
tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [1]
1.4.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
Chỉ thị số 40 -CT/TW cũng yêu cầu tiến hành rà soát, sắp xếp lại độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảođảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường và các cơ quanquản lý giáo dục các cấp
Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục,
Bộ Giáo dục và đào tạo, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiến hành xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
Trang 28đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm số lượng, nâng cao chấtlượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới
Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những Giảng viên không đáp ứng yêu cầubằng các giải pháp thích hợp như: luân chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nângcao trình độ; giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng Giảng viêntrẻ có đủ điều kiện và năng lực để trách sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồidưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụctrong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá; bố trí, sắp xếp cán
bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực củacán bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu
Tiếp tục việc đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển đối với vùng đồng bào dântộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn Ưu tiên việcđào tạo, bồi dưỡng Giảng viên các môn học còn thiếu và giảng viên ở các lĩnhvực mũi nhọn hoặc có nhu cầu cấp bách Khẩn trương đào tạo, bổ sung vànâng cao trình độ đội ngũ Giảng viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dụctrong các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; tạo
cơ chế để nhà giáo trong các trường này chủ động và có trách nhiệm gắngiảng dạy với nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội
Hình thức đào tạo
Bồi dưỡng chuẩn hóa; bồi dưỡng thường xuyên (cho tất cả giảng viên)
và bồi dưỡng nâng cao (cho các chuẩn chức danh cao hơn) Đối với trườngtrong giai đoạn hiện nay và cả về sau không xem nhẹ hình thức nào trong cáchình thức bồi dưỡng Các hình thức đào tạo bồi dưỡng được biểu diển như(Hình 1.2)
Trang 29Hình 1.1: Các hình thức đào tạo bồi dưỡng Nội dung Bồi dưỡng:
Bồi dưỡng chuẩn hóa (Hình 1.3), bồi dưỡng thường xuyên (Hình 1.4),bồi dưỡng nâng cao hoặc bồi dưỡng chuẩn chức danh cao hơn (Hình 1.5)
Hình: 1.2 Nội dung bồi dưỡng chuẩn hóa
Bồi dưỡng chuẩn hoá với mục tiêu làm cho giảng viên nhà trường đạtchuẩn theo chuẩn quy định đối với giảng viên trường Cao đẳng, đại học vềtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kiến thức tin học và ngoại ngữ Độingũ giảng viên của trường hiện còn một số giảng viên trình độ cao đẳng và sốgiảng viên tuyển mới theo quy hoạch cần được bồi dưỡng chuẩn hóa về trình
Hình thức đào tạo bồi dưỡng
Bồi dưỡng
chuẩn hóa
Bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả GV
Bồi dưỡng nâng cao hoặc chuẩn chức danh cao hơn
Nội dung bồi dưỡng chuẩn hóa
Tin học
Ngoại ngữ
Nghiệp
vụ Sư phạm
Kiến thức kỹ năng CM
Những nội dung khác mà tiêu chuẩn
CD quy định
Trang 30độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Yêu cầu đặt ra cho những giảng viêndạy thực hành ngoài kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cũng cần hoàn thànhchương trình đại học, có trình độ như giảng viên dạy lý thuyết
Bồi dưỡng thường xuyên:
Hình 1.3: Nội dung bồi dưỡng thường xuyên
Nội dung bồi dưỡng thường xuyên phong phú và đa dạng cần đượcquan tâm đúng mức và xác định đây là một trong các nhiệm vụ trọng tâm vàthường xuyên
Bồi dưỡng nâng cao
Là đào tạo trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ về chuyên môn nghiệp vụ,quản lý kinh tế, quản lý giáo dục; trung cấp, cao cấp chính trị Phương thức tổchức có thể gửi đi đào tạo ở các trường Đại học hoặc liên kết, tuỳ điều kiệnhoàn cảnh cụ thể để vận dụng phù hợp
CM Công nghệ mới
Kỹ năng nghề ( Cả Sử dụng TB hiện đại)
PP giảng dạy, xây dựng
CT,
sử dụng PTDH
Ngoại ngữ
Tin học
Nội dung bồi dưỡng thường xuyên
Trang 31Hình 1.4: Nội dung bồi dưỡng nâng cao
1.4.3 Công tác đánh giá xếp loại
Kiểm tra đánh giá là một chức năng quan trọng của công tác quản lý,thông qua chức năng này mỗi cá nhân có thể khẳng định được vị trí của mìnhtrong tổ chức Việc kiểm tra đánh giá phải dựa vào các chuẩn mực đã quyđịnh và được công khai hoá, được phổ biến để tất cả mọi người cùng quántriệt Khi tiến hành kiểm tra, nhà trường đo lường đối chiếu kết quả từngGiảng viên hoặc từng tổ bộ môn đã đặt ra Kết quả kiểm tra đánh giá nếu cánhân tập thể nào đạt tốt sẽ được biểu dương khen thưởng, nếu có sai lệch phải
có nhắc nhở điều chỉnh Việc kiểm tra đánh giá giúp cho người giảng viênthấy được mặt mạnh, mặt yếu từ đó có kế hoạch biện pháp để khắc phục mặtyếu phát huy mặt mạnh, làm cho mỗi cá nhân trưởng thành, phát triển, chấtlượng đội ngũ sẽ được nâng cao
Đánh giá phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: Đánh giá để xácnhận năng lực giảng viên, đánh giá để hướng dẫn điều chỉnh, đánh giá để thúcđẩy kích thích Kết quả của đánh giá cho phép đi đến những những quyết địnhmới trong quản lý: Quyết định cải tiến mục tiêu, nội dung, phương pháp, xếphạng trình độ Giảng viên, bồi dưỡng đào tạo lại, kiểm định tình hình và kếtquả, khen thưởng kỷ luật
Nội dung bồi dưỡng nâng cao
Những vấn
đề yêu cầu công việc nghề nghiệp
Nâng cao trình độ CM, NVSP, năng lực TH
Các tiêu chuẩn của chức danh cao hơn
Trang 32Trong thực tế nếu không có sự kiểm tra đánh giá thường xuyên sẽ dẫnđến các xu hướng làm việc không coi trọng kết quả, coi nhẹ các quy định vàvăn bản pháp quy có tính bắt buộc đối với giảng viên trong quá trình làm việc.
Vì vậy việc tăng cường kiểm tra đánh giá chuyên môn nghiệp vụ là vô cùngcần thiết, nó cung cấp thông tin phản hồi cho nhà quản lý để có biện pháp điềuchỉnh khi cần
Thông qua kiểm tra đánh giá giúp giảng viên có ý thức và tăng cườngcông tác chuyên môn, soạn giáo án, đề cương bài giảng từ đó nâng cao hiệu quảgiờ dạy
Qua kiểm tra đánh giá sẽ nắm được chất lượng chuyên môn của giảngviên, những Giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, tâm huyết với nghề sẽ làhạt nhân cho các hoạt động nâng cao chất lượng giảng dạy
Tăng cường việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong giảngdạy nhằm tăng lượng thông tin truyền đạt và tạo hấp dẫn hứng thú cho ngườihọc dẫn đến tăng chất lượng dạy học
Thực hiện kiểm tra đánh giá nhằm xác định được kế hoạch đào tạo, đàotạo lại hay bồi dưỡng, chuyên môn nào cần ưu tiên thực hiện trước cho các loạiđối tượng
1.4.4 Cơ chế chính sách đối với đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học
Thực hiện theo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT (Ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Thời gian làm việc của giảng viên theo chế độ tuần làm việc 40 giờ vàđược xác định theo năm học
Trang 331 Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên bình quân trong 1 năm học là
1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ Giảng viên giảng viên chính Phó giáo sư và Giáo sư và giảng viên cao cấp
Hoạt động chuyên môn
2 Tổng quỹ thời gian này được phân chia theo chức danh giảng viên vàcho từng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao độngcần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụgiảng dạy của giảng viên tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lýthuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong
và sau tiết giảng
Định mức giờ chuẩn giảng dạy
Chức danh giảng viên
Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy
Quy địnhchung cho cácmôn
Môn Giáo dục thể chất,Quốc phòng-An ninh ở cáctrường không chuyên
1.4.5 Xây dựng môi trường sư phạm
Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh để giảm hành vi nguy cơ chohọc sinh
Các nhà khoa học từ trung tâm Y học nhiệt đới và vệ sinh phòng dịchcủa London, một tổ chức chuyên nghiên cứu về ảnh hưởng của các chất gâynghiện và hành vi sức khỏe của Vương Quốc Anh, cho biết nghiện chất và
Trang 34mang thai ở tuổi vị thành niên là những thách thức chính trong lĩnh vực y tếcộng đồng Tuy nhiên, hiệu quả của những chương trình can thiệp hiện naymới chỉ dừng ở mức khiêm tốn.
Những nghiên cứu ban đầu cho thấy, 1/3 vị thành niên, trong độ tuổi
15, ở Anh, có sử dụng chất gây nghiện bất hợp pháp trong năm vừa qua và ¼các em gái, cũng ở độ tuổi trên, hút thuốc lá Con số thống kê cho thấy, tỉ lệ
sử dụng ma túy và uống rượu vẫn tiếp tục gia tăng, bên cạnh đó, Anh cũng làquốc gia có tỉ lệ vị thành niên mang thai cao nhất ở trong khu vực Tây Âu.Môi trường sư phạm ở đây là nhằm phát triển giảng viên
cả về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và trình độ
Đội ngũ giảng viên nói chung và đội ngũ giảng viên các trường Caođẳng nghề nói riêng là một tập thể những người làm nghề dạy học - giáo dục,chất lượng đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục vàđào tạo Vì việc đào tạo bồi dưỡng và phát triển đội đội ngũ giảng viên có tínhchất quyết định đến chất lượng đào tạo Từ cơ sở lý luận và thực tiễn liênquan đến đề tài cần xem xét thực trạng đội ngũ giảng viên hiện có về các mặt:
Số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ năng lực và công tác đào tạo bồi dưỡng
Từ đó đề xuất các giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ Giảng viên đápứng được yêu cầu như đề tài nghiên cứu đặt ra
Trang 35Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
2.1.1 Giới thiệu chung về Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long códiện tích tự nhiên 1.390 km2, bên bờ tây sông Hậu, cách biển Đông 75 km,cách thủ đô Hà Nội 1.877 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km về phíabắc (theo đường bộ) Phía bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp, phía namgiáp tỉnh Hậu Giang, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp tỉnh VĩnhLong và Đồng Tháp
Cơ sở hạ tầng
Về giao thông: Cần Thơ là nơi quy tụ nhiều đầu mối giao thông quantrọng Trong đó:
* Đường bộ: quốc lộ 1A đoạn chạy qua thành phố Cần Thơ dài 40 km
là tuyến giao thông huyết mạch nối Cần Thơ với thành phố Hồ Chí Minh, cáctỉnh, thành phố trong vùng và cả nước; quốc lộ 91 dài 30 km nối cảng CầnThơ, sân bay Trà Nóc, Khu công nghiệp Trà Nóc với quốc lộ 1A Cùng với
đó, thành phố cũng đang xúc tiến xây dựng cầu Cần Thơ (nối Cần Thơ vớithành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sôngCửu Long), dự kiến hoàn thành vào năm 2010
* Đường thuỷ: TP Cần Thơ có ưu thế về giao thông đường thủy do vịtrí nằm bên bờ sông Hậu, một bộ phận của sông Mê-kông chảy qua 6 quốcgia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia.Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến thành phốCần Thơ dễ dàng Tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư, là cầu nối quan trọnggiữa TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau Phà Cần Thơ qua sông
Trang 36Hậu rộng 1.840m nối liền Cần Thơ với Vĩnh Long Hệ thống bến xe kháchliên tỉnh Cần Thơ và 6 bến xe nội tỉnh đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyểnhàng hóa đường bộ Bến tàu khách liên tỉnh và 7 bến tàu huyện Công ty vậntải biển có đội tàu viễn dương tổng trọng tải 2000 tấn là phương tiện chở hànghóa xuất nhập khẩu qua cảng Cần Thơ.
* Đường hàng không: Cần Thơ có sân bay Trà Nóc đang được nângcấp, mở rộng để mở đường bay tới các tỉnh, thành phố trong cả nước Trongtương lai, sân bay Trà Nóc sẽ mở rộng đường bay đến các nước trong khu vựcASEAN
Giữ vị trí trọng điểm của khu vực kinh tế đồng bằng sông Cửu Long,Cần Thơ là một thành phố công nghiệp năng động với các khu chế xuất - khucông nghiệp hoạt động hiệu quả nhất trong khu vực:
- Khu công nghiệp Trà Nóc: Diện tích 300ha, bao gồm khu Côngnghiệp Trà Nóc I (135 ha), Trà Nóc II (165 ha), nằm cách sân bay Trà Nóc 2
km, cách cảng Cần Thơ 3 km được cung cấp đầy đủ các dịch vụ về ngânhàng, bưu chính viễn thông và nguồn nhân lực dồi dào từ thành phố Cần Thơphục vụ cho sản xuất công nghiệp;
- Khu công nghiệp Hưng Phú: diện tích 975 ha, nằm bên bờ sông Hậu,phía nam thành phố Cần Thơ, là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghềnhư: chế tạo cơ khí; Lắp ráp thiết bị điện, điện tử; Chế biến nông sản, thủysản; trung tâm CN-TTCN Thốt Nốt: Có tổng diện tích xây dựng giai đoạn I là22,5 ha, đang tiếp tục quy hoạch giai đoạn II là 31,5 ha Dù đang trong giaiđoạn đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng đã có 25 nhà đầu tư đăng kýthuê đất Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp năng động đứng thứ bacủa TP Cần Thơ, sau khu công nghiệp Trà Nóc và Hưng Phú
Trang 37- Trung tâm CN-TTCN Cái Sơn - Hàng Bàng (quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ): Có tổng diện tích 38,2 ha, cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn hoànchỉnh, hiện đã có trên 15/23 nhà đầu tư đang hoạt động.
Về Khoa học, Giáo dục - Đào tạo: Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông,thành phố Cần Thơ có 24 trường đào tạo và trung tâm dạy nghề các loại.Trường Đại học Cần Thơ (Khu II, đường 3/2, TP Cần Thơ) và Viện nghiêncứu Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long (nằm ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ) làhai trung tâm khoa học kỹ thuật và đào tạo lớn của khu vực và cả nước Hàngnăm, đào tạo hàng chục ngàn kỹ sư, cán bộ khoa học kỹ thuật, lao động có taynghề Trong những năm qua, Cần Thơ đã đào tạo hơn 20 nghìn sinh viên vàcán bộ có trình độ và năng lực Thành phố Cần Thơ đang kêu gọi đầu tư vàocác dự án về điện tử, thông tin và các lĩnh vực công nghệ cao
Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Quyết định 21/2007/QĐ-TTgphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơthời kỳ 2006-2020 Theo đó, xây dựng Cần Thơ trở thành Thành phố hiện đại
và văn minh, là đô thị loại I trước năm 2010 và cơ bản trở thành Thành phốcông nghiệp trước năm 2020; là trung tâm Kinh tế - Xã hội, trung tâm Giáodục - Đào tạo và Khoa học - Công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa của vùngĐồng Bằng sông Cửu Long; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nộivùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốcphòng, an ninh của vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước; là mộtcực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toànvùng đồng bằng sông Cửu Long
Trang 382.1.2 Sơ lược về Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Trường Cao đẳng nghề hiện nay trước đây là Trường Công nhân kỹthuật Cần Thơ được đầu tư xây dựng từ năm 1964 trước ngày miền Namgiải phóng có tên gọi là: “Trường Trung học Kỹ thuật tỉnh Phong Dinh”.Tính chất đào tạo của trường khi đó là: hướng nghiệp dạy nghề các nghềnhư: May, Thêu, Chụp ảnh, In, Nấu ăn, Nề, Mộc, Tiện, Nguội, Điện, Máy
nổ, Rèn, Gò, Hàn
Sau ngày miền Nam giải phóng 30/4/1975 trường được đổi tên làTrường Công nhân kỹ thuật tỉnh Hậu giang trực thuộc Sở Công nghiệp tỉnhHậu giang theo quyết định thành lập trường số 262/UBT.76 ngày 28/8/1976của UBND tỉnh Hậu Giang Trường có nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuậtbậc 2/7
Đến năm 1987 trường được UBND Tỉnh quyết định nâng lên đào tạocông nhân bậc 3/7 Tháng 8 năm 1993 trường sát nhập với Trung tâm KT-HN-DN Cần Thơ theo Quyết định số 1693/QĐ UBT.93 ngày 24/8/1999 củaUBND tỉnh Cần thơ đổi tên là Trường Công nhân kỹ thuật và Trung tâm KT-HN-DN Cần Thơ trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cần Thơ Nhiệm vụcủa trường là đào tạo công nhân kỹ thuật bậc 3/7 và hướng nghiệp dạy nghềcho học sinh các trường trung học phổ thông
Đến tháng 7 năm 1999 Trường được Sở Giáo dục và đào tạo Cần thơbàn giao về Sở Lao động Thương binh và xã hội Cần thơ theo Quyết định số3269/1998/QĐ-CTCCB ngày 9/12/98 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơnhằm tập trung đào tạo nghề, công nhân kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp Côngnghiệp hóa và Hiện đại hóa tỉnh nhà góp phần nâng cao tỷ lệ người lao độngqua đào tạo đạt từ 20-25% vào năm 2010
Trang 39Thực hiện luật dạy nghề Trường đã lập dự án thành lập Trường Cao
đẳng nghề Cần Thơ trên cơ sở Trường Công nhân kỹ thuật Cần Thơ, được
UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
ra Quyết định số 256/QĐ-BLĐTBXH ngày 15 tháng 02 năm 2007 thành lậpTrường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Thực hiện chủ trương của UBND thành phố Cần Thơ, Tổng cụcDạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và ý kiến của phó Thủ
tướng Nguyễn Thiện Nhân trong Hội nghị tổng kết công tác dạy nghề giai
đoạn 2004 - 2007 và triển khai phương hướng hoạt động dạy nghề đến
2010 tại Cần Thơ, trong báo cáo nội dung là đầu tư nâng cấp Trường Caođẳng nghề Cần Thơ thành Trường Cao đẳng nghề trọng điểm vùng đồngbằng sông Cửu Long
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 256/QĐ- BLĐTBXH, Của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội thành lập Trường Cao Đẳng nghề Cần Thơ, có nhiệm vụ:
1 Đào tạo nghề theo 03 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và
sơ cấp nghề theo qui định;
2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theoyêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo qui định của pháp luật;
3 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng,hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo qui định củapháp luật;
4 Bồi dưỡng Sư phạm kỹ thuật và kỹ năng nghề cho Giảng viên dạynghề Tp Cần Thơ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
5 Liên kết với trường Đại học Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đàotạo Đại học sư phạm kỹ thuật đối với các nghành điện- điện tử
Trang 402.1.2.3 Các ngành, nghề đang đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
a) Trình độ Cao đẳng nghề
+ Điện tử công nghiệp
+ Điện công nghiệp
+ Điện tử công nghiệp
+ Điện công nghiệp
+ Kế toán doanh nghiệp
Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Lao động thương binh và xã hội
để nắm nhu cầu đào tạo các nghề đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu lao động
2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường
Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ hiện có 07 khoa, 01 bộ môn trực thuộctrường, 03 phòng Tổ chức nhà trường gồm 3 cấp quản lý: Trường - Khoa -