1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

98 734 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung
Tác giả Trần Nam Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung đãxây dựng được đội ngũ nhà giáo có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độchuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đượ

Trang 1

Bộ giáo dục & đào tạo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN NAM ANH

Một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn Trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung”

Chuyờn ngành QLGD K17

Người hướng dẫn PGS.TS Thỏi Văn Thành

Nghệ An 2011

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm

ơn đến lãnh đạo tr ờng Đại học Vinh , khoa sau đại

Trang 2

học, tr ờng Cao đẳg GTVT miền Trung và các cơ quan hữu quan đã p hối hợp tổ chức lớp học để chúng tôi có điều kiện tham gia học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ.

Xin chân thành cám ơn các nhà giáo , các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn đến nhà giáo, nhà khoa học PGS TS Thái Văn Thành, đã tận tình h - ớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Tôi cũng xin gữi lời chân thành cám ơn đến tất cả anh em, bạn bè, đồng nghiệp, ng ời thân đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập , nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học trong suốt hơn hai năm qua.

Tuy bản thân đã có những nỗ lực cố gắng để hoàn thành các nội dung đặt ra cho khoá học và cho đề tài tốt nghiệp, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết Vì vậy tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo cũng nh bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn đ ợc hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Vinh, ngày 14 tháng 01 năm 2012

Trần Nam Anh

Kí HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 BLĐ TB&XH Bộ Lao động thương binh &Xó hội

3 CBCNV Cỏn bộ giỏo viờn cụng nhõn viờn

4 CBQL Cỏn bộ quản lý

Trang 3

5 CP Chính phủ

8 CNKT Công nhân kỹ thuật

9 ĐHSP Đại học Sư phạm

10 GD-ĐT Giáo dục và đào tạo

11 GTNT Giao thông nông thôn

12 GTVT Giao thông Vận tải

15 HS/SV Học sinh, sinh viên

16 KT-XH Kinh tế - Xã hội

17 KTNV Kỹ thuật nghiệp vụ

18 NCKHGD Nghiên cứu khoa học giáo dục

20 TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

21 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

22 TC - HC Tổ chức hành chính

23 TCN Trung cấp nghề

24 THPT Trung học phổ thông

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……… 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu ……… 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3 3.1 Khách thể nghiên cứu: ……… 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… 4

4 Giả thiết khoa học……… 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 4

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung ………… 4

5.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung ……… 4

5.3 Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung ……… 4

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận ……… 4

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ……… 4

6.3 Nhóm các phương pháp thống kế toán học……… 5

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……… 6

1.1.1 Ngoài nước ……… 6

1.1.2 Trong nước ……… 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… 10

1.2.1 Nhà giáo ……… 10

1.2.1 Giảng viên ……… 10

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giảng viên ……… 11

1.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên ……… 11

1.2.3.1 Quan niệm về chất lượng nói chung 11

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên 12

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ……… 17

1.3 Một số yêu cầu về chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng 17

1.3.1 Chất lượng đội ngũ giảng viên 17

1.3.1.1 Phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức ……… 17

1.3.1.2 Kiến thức ……… 29

1.3.1.3 Kỷ năng sư phạm ……… 20

1.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải 20

1.3.2.1 Phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức ……… 21

1.3.1.2 Kiến thức ……… 21

1.3.1.3 Kỷ năng sư phạm ……… 23

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ………… 25

Kết luận chương 1 26

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung……… 27

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung 27

2.1.1 Quá trình xây dựng phát triển Trường Cao đẳng GTVTMT 27

2.1.2 Chức năng, Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung 28

2.1.2.1 Chức năng……… 30

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung 30

Trang 5

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy Trường Cao đẳng Giao thụng V ận tải Mi ền

Trung 31

2.1.4 Quy mụ, ngành nghề đào tạo 32

2.1.4.1 Quy mụ đào tạo ……… 32

2.1.4.2 Ngành nghề đào tạo……… 34

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viờn ở trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung 35

2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ ……… 35

2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên ……… 36

2.2.3 Thực trạng về phẩm chất tư tưởng chớnh trị, đạo đức giỏo viờn Trường Cao đẳng GTVTMT

37 2.2.3.1 Thỏi độ nghề nghiệp ……… 39

2.2.3.2 Phẩm chất chớnh trị ……… 39

2.2.3.3 Phẩm chất đạo đức ……… 39

2.2.4 Thực trạng về kiến thức và trỡnh độ chuyờn mụn của giỏo viờn Tr ư ờng Cao đ ẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung 40

2.2.4.1 Thực trạng kiến thức……… 42

2.2.4.2 Thực trạng về trỡnh độ chuyờn mụn ……… 42

2.2.5 Thực trạng về năng lực sư phạm của giỏo viờn Trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung 43

2.2.5.1 Năng lực dạy nghề ……… 44

2.2.5.2 Năng lực giỏo dục và tổ chức……… 44

2.2.5.3 Năng lực sư phạm kỹ thuật của từng loại giỏo viờn dạy nghề ……… 45

2.2.5.4 năng lực bổ trợ của giỏo viờn dạy nghề……… 46

2.3 Thực trạn sử dụng giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn ở Trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung 49

2.3.1 Nõng cao nhận thức cho giỏo viờn 49

2.3.2 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giỏo viờn 50

2.3.3 Tăng cường cụng tỏc kiểm tra, đỏnh giỏ giỏo viờn 50

2.3.4 Chế tài thi đua khen thưởng 51

2.3.5 Giải phỏp về chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giỏo viờn 51

2.4 Đỏnh giỏ chung về thực trạng 52

2.4.1 Mặt mạnh……… 52

2.4.1.1 Tư tưởng chớnh trị, phẩm chất đạo đức……… 52

2.4.1.2 Chất lượng giỏo viờn……… 52

2.4.2 Mặt yếu……… 53

2.4.2.1 Tư tưởng chớnh trị và phẩm chất đạo đức………. 53

Trang 6

2.4.2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên……… 53

2.5 Nguyên nhân của thuận lợi và khó khăn……… 54

2.5.1 Nguyên nhân của thành công……… 54

2.5.1.1 Nguyên nhân khách quan……… 54

2.5.1.2 Nguyên nhân chủ quan……… 55

2.5.2 Nguyên nhân của những khó khăn……… 55

2.5.2.1 Nguyên nhân khách quan……… 55

2.5.2.2 Nguyên nhân chủ quan……… 56

Kết luận chương 2……… 56

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải miền Trung ……… 58

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp……… 58

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu ……… 58

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện……… 58

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả……… 58

3.1.4 Nguyên tắc khả thi……… 58

3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung 58

3.3.1 Đổi mới công tácquy hoạch tuyển dụng đội ngũ giảng viên 58

3.3.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 60

3.2.2.1 Đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng 61

3.2.2.2 Đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng 65 3.2.3 Tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ……… 67

3.2.4 Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với đội ngũ giảng viên ………… 69

3.2.4 Tăng cường quản lý công tác thi đua khen thưởng 70

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại đội ngũ giảng viên 71

3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 73

3.3.1 Quan tâm xây dựng môi trường công tác cho đội ngũ giáo viên cống hiến 73

3.3.2 Chăm lo kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà trường 73

3.3.3 Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, phục vụ 74

3.3.4 Xây dựng môi trường Sư phạm tốt tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên phát triển 75

3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp …… 75

Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN 76

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnhCông nghiệp hoa (CNH) - Hiện đại hóa (HĐH) đất nước Nghị quyết Đại hội IXcủa Đảng đã xác định mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội 10 năm tới là “ĐưaĐất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lựckhoa học – công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, Quốc phòng, an ninhđược tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hình thành

về cơ bản, vị thế nước ta trên trường Quốc tế được nâng cao”

Trong thời đại ngày nay, mặc dù khoa học công nghệ phát triển như vũbão nhưng con người vẫn đóng vai trò then chốt quyết định sự phát triển của nềnvăn minh nhân loại Bởi vì con người vừa là chủ thể vừa là động lực và là mụctiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội, do đó nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài là quốc sách chiến lược của nhiều quốc gia Chính vì vậy, trongcông cuộc đổi mới, Đảng ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho phát triển” “Phát triển giáo dục - đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế -

xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ”  6

Chất lượng giáo dục - đào tạo được nâng cao phụ thuộc nhiều yếu tố,trong đó yếu tố có tính quyết định là đội ngũ nhà giáo, Điều 15 Luật Giáo dụcnăm 2007 khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục”  12 Hay nhân dân ta từng nói “Không thầy đố mày làm nên”

Trang 8

Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, Chỉ thị 40 CT/ TƯ của Ban bí Thư đã

đề ra nhiệm vụ như sau: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cânđối về cơ cấu; nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”  6 Những chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước đã khẳng định rằng: chất lượng giáo dục - đào tạo phụ thuộc rất lớnvào đội ngũ giáo viên

Đứng trước những thay đổi của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaĐất nước; ngành Giao thông Vận tải cần phải có một lực lượng lao động đượcđào tạo căn bản Hiện nay hệ thống mạng lưới GTVT còn nghèo nàn và rất lạchậu Lực lượng lao động được đào tạo cơ bản còn hạn chế, chất lượng chưa caođáp ứng được yêu cầu của xã hội trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế Quốc tế

Trong những năm qua Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung đãxây dựng được đội ngũ nhà giáo có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độchuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao góp phần vào sự nghiệp giáo dục -Đào tạo và phát triển đất nước

Nhưng trên thực tế, hiện nay chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên của nhàtrường còn hạn chế, chưa đáp ứng với thực tế phát triển của ngành, của đất nướccũng như khu vực Tình trạng dạy chay, học chay vẫn còn, chất lượng đội ngũ giáoviên còn thấp, phần lớn vẫn giảng dạy theo lối truyền thống thầy đọc trò ghi, nặng về

lý thuyết, chưa ý thức đúng mức đến sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thựchành của học sinh Vì vậy tay nghề của người lao động qua đào tạo chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội củangành, địa phương và đất nước Vẫn còn một bộ phận nhà giáo xuống cấp về đạođức, lối sống, thiếu gương mẫu trước học sinh, sinh viên, không tạo nên được độnglực thúc đẩy hoạt động dạy và học trong nhà trường theo hướng tích cực

Thực hiện chủ trương đổi mới của ngành giáo dục đào tạo, trong nhiềunăm qua nhà trường đã có nhiều cố gắng khắc phục mọi khó khăn để đổi mới

Trang 9

mạnh mẽ mọi mặt họa động của nhà trường nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơnyêu cầu nhiệm vụ

Do đó, ngoài việc tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thì vấn đề xâydựng đội ngũ giảng viên, giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo làmột yêu cầu cấp bách đảm bảo cho chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trườngđược nâng cao, đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành Giaothông Vận tải, địa phương và đất nước

Tuy nhiên phát triển đi lên từ một trường đào tạo đa dạng từ hệ giáo dục dạynghề đến cao đẳng chuyên nghiệp bên cạnh những ưu điểm, những kinh nghiệmquý báu trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường cũng còn bộc lộ một

số yếu kém của đội ngũ giảng viên, giáo viên, đã hạn chế kết quả công tác trongtình hình hiện này, trong lúc yêu cầu và nhiệm vụ của nhà trường ngày càng cao

Vì những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải

pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung” nhằm góp phần tìm ra các giải pháp để phát triển và nâng

cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ của nhàtrường

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giaothông Vận tải Miền Trung, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên,

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

Trang 10

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất được các giải pháp đảm bảo tính khoa học, khả thi thì sẽ nângcao được chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vận tảiMiền Trung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên,Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

5.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao thông Vậntải Miền Trung

5.3 Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên TrườngCao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

6 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài này sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước, thông tư của Bộ Giáo dục, Bộ Giao thông vận tải, Bộ LĐTB&XH cóliên quan đến công tác đào tạo

+ Nghiên cứu các công trình khoa học, sách, báo, tạp chí, luận án, luậnvăn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Sử dụng hai bộ câu hỏi điều tra: Bộ câu hỏi dành cho cán bộ, giảng viênnhà trường Bộ câu hỏi dành cho học sinh đang học tại Trường Cao đẳng Giaothông Vận tải Miền Trung

+ Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, một số giáo viên có tâm huyết cókinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nộidung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra

Trang 11

+ Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên dạy giỏi, giáo viên mới vàonghề Quan sát tình hình học tập của học sinh để nắm tình hình thực tế đang diễn

ra ở nhà trường

+ Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của Trường Cao đẳng Giaothông Vận tải Miền Trung về công tác quản lý đào tạo

6.3 Nhóm các phương pháp thống kế toán học

Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao đội ngũ giảng viên Trường

Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

Chương 2: Thực trạng về đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Giao

thông Vận tải Miền Trung

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

Trang 12

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, vai trò của đội ngũ giảng viên, giáo

viên là vô cùng quan trọng vì “ không có hệ thống giáo dục nào vươn quá tầmnhững người giáo viên làm việc cho nó”

Trên thế giới các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Singapore… luôn xemgiáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vìvậy mà khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu Thế giới trong Thế kỷXXI chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp giáo viên làm then chốt

- R.R.Singh, nền giáo dục của thế kỉ thứ XXI những triển vọng của Châu

Á Thái Bình Dương, Hà Nội năm 1994 (tài liệu dịch)

- Thực hiện chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục Đại học trong khuvực Đông Nam Á, SEAMO 2002

- Hệ thống quy trình đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục Đại học tạimột số nước Châu Âu, tạp chí giáo dục số 29

- Tác giả V A XuKhomLin cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên thì phải tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo ông, ngườitham gia dự giờ phải chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm tiếtdạy

1.1.2 Trong nước

Công tác giáo dục - đào tạo đã được coi trọng từ những năm đầu của thế

kỷ XI Tuy nhiên phương pháp dạy học xưa phần nhiều chỉ là cách "Nấu sử dồikinh" bước sang thời kỳ phát triển hiện đại các ngành học cũng được phân định

Trang 13

rạch ròi hơn, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp cũng có khoảngcách cụ thể, nếu giáo dục phổ thông là quá trình giới thiệu và khái quát để dầndần con người hình thành nhân cách, thì giáo dục chuyên nghiệp hình thành kỹnăng, kỹ xảo, xác định ngành nghề của mỗi công dân trong một xã hội nhấtđịnh để duy trì sự sống và duy trì sự phát triển của toàn xã hội

Đất nước ta vừa thoát khỏi cảnh đô hộ trầm luân trong đau khổ của hơnmột trăm năm dưới ách đô hộ và cai trị của chế độ thực dân Pháp Chủ tịch HồChí Minh đã coi 3 thứ giặc xếp vào hàng nguy hiểm nhất của một dân tộc đó là:

" Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm" Trong cuộc chiến tranh "trường kỳ" vớihàng trăm ngàn khó khăn, gian khổ phải đương đầu với một đế quốc lớn có tiềmnăng quân sự và kinh tế đứng đầu thế giới Đảng, Bác Hồ và Nhà nước vẫn chủchương vừa chiến đấu vừa xây dựng

Thực hiện chính sách mở cửa, Đảng và Nhà nước ta có chủ trương xã hộihoá giáo dục và đào tạo, làm cho sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chung của mọingười dân, với quyết tâm cháy bỏng Chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu vớichiến lược cực kỳ sáng suốt và vô cùng sáng tạo của Đảng đó là đi tắt đón đầu

Thực chất phát triển giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ giảng viên, giáo

viên của ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng đó là cách nângcao ý thức của toàn xã hội đối với giáo dục, huy động các lực lượng, các nguồnlực của xã hội để phát triển quy mô và chất lượng của giáo dục, đồng thời biếngiáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi người dân, thành phúc lợi của toàndân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu và điều kiện muốn học tập, pháttriển Đây cũng là cách để cho nền giáo dục nước nhà có chất lượng cao, có khảnăng đào tạo những người thực tài, có tầm mắt chiến lược toàn cầu, có ý thứcvươn lên hàng đầu, có năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc tế, có khảnăng biến tri thức thành sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế

Trang 14

Xuất phát từ những nhận thức trên nên từ năm 1990 đến nay các chínhsách của nhà nước tập trung cho lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và xây dựng độingũ giáo viên tương đối tập trung.

Ngày 24/11/1993 Chính phủ ban hành nghị định số 90/CP về đa dạng hoácác loại hình trường lớp và hình thức đào tạo

Quyết định 255/CT của CP: Chuyển một số trường Trung học chuyênnghiệp và dạy nghề từ các Bộ, Tổng cục về trực thuộc các Tổng Công ty

Quyết định số 2461 và 2463 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 07/11/1992

về xây dựng các Trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh, thành phố, huyện, xãvới mục đích tạo cơ hội cho mọi người

Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của Tổng cục dạy nghề và quyếtđịnh số 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về phát triểnmạng lưới các Trung tâm dạy nghề tại các quận, huyện

Ngày 11/12/ 1998 Chủ tịch nước đã công bố lệnh ban hành Luật Giáodục, Luật có hiệu lực ngày 01/01/1999 sau 6 năm thi hành Luật Giáo dục ngày27/06/2005 Chủ tịch nước lại công bố lệnh ban hành Luật Giáo dục mới dựa trên

cơ sở những nội dung của Luật ban hành năm 1998 đã được sửa đổi ở nhiều điềukhoản cho phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, khu vực và quốc tế

Tại chương IV "Nhà giáo" điều 70 Luật đã ghi " 1: Nhà giáo là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường cơ sở giáo dục khác" Về chínhsách điều 80 ghi "Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nhà nước có chính sáchbồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuẩn hoánhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ" Điều 81quy định về chế độ tiền lương; điều 82 quy định thêm về chính sách đối với nhàgiáo: Luật đã thể hiện cao nhất về việc phát triển không ngừng về cả số lượng,chất lượng, kinh tế và chính sách cho mọi người làm công tác giáo dục và giảngdạy điều đó đã thể hiện tính ưu việt của đường lối lãnh đạo của Đảng và chính

Trang 15

sách pháp luật của Nhà nước dành cho đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộquản lý Giáo dục - Đào tạo nói chung

Các nhà Giáo dục học và các nhà Sư phạm cũng luôn nghiên cứu nhằmtìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong những nămqua đã có những công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên như: Trần Hồng Quân, Trần Bá Hoành, PhạmMinh Hạc, Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Văn Tứ, Nguyễn Ngọc Dũng…

Hội thảo của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo tháng 10/2009 làm thế nào để nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên Tại đó, nhiều nhà quản lý giáo dục cho rằngmuốn nâng cao chất lượng đội ngũ thì hệ thống thì các trường sư phạm phải đisâu cả về phương pháp lẫn chương trình, giáo viên giảng dạy Để có thể tạo ra

sự đột phá trong chất lượng giảng viên, các trường sư phạm phải là đầu tàu vềđổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy để kéo cả hệ thống giáo dục quốcdân đi lên Mỗi trường sư phạm cần xây dựng cơ chế liên kết với một Tỉnh,Thành phố để biết rõ nhu cầu thực tế giáo viên trong tương lai của địa phương

và có kế hoạch đào tạo cho phù hợp

- Dự án phát triển giáo viên thực hành – Dự thảo chuẩn giáo viên thựchành Tạp chí giáo dục số 72

- Một số đổi mới trong công tác bồi dưỡng giáo viên thực hành, phục vụdạy học theo chương trình sách giáo khoa mới, tạp chí giáo dục số74

- Đổi mới phưong pháp dạy học gắn với rèn luyện các kỹ năng sư phạmcủa nhà giáo, tạp chí giáo dục số 60

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ người giáo viên Tạp chí GD số 69

- Tác giả Phan Khắc Long cho rằng: Muốn nâng cao chất lượng giáo viênphải rèn luyện kỹ năng sư phạm của nhà giáo

Gần đây nhất có Dự án phát triển giáo viên thực hành của BộLĐTB&XH Công trình nghiên cứu “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên” của các tác giả trong Trường Đại học Vinh do PGS.TS

Trang 16

Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm đề tài đó đề ra được cỏc giải phỏp cơ bản, cú tớnh

hệ thống, tớnh chiến lược để nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn, song; do đềtài này nghiờn cứu trờn phạm vi rộng với nhiều đối tượng giỏo viờn.Vỡ thế nếuđưa vào ỏp dụng vào một cơ sở đào tạo cụ thể như Trường Cao đẳng Giao thụngvận tải Miền Trung thỡ đũi hỏi phải cú những giải phỏp cụ thể sao cho phự hợpvới đặc thự của ngành GTVT, phự hợp với tỡnh hỡnh kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ

và giỏo dục của địa bàn nơi trường đúng

1.2 Một số khỏi niệm cơ bản

1.2.1 Nhà giỏo.

Nhà giỏo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giỏo dục trong nhà trường, cơ

sở giỏo dục khỏc Nhà giỏo phải cú những tiờu chuẩn sau:

- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt

- Đạt trỡnh độ chuẩn được đào tạo về chuyờn mụn, nghiệp vụ:

- Đủ sức khoẻ theo yờu cầu của nghề nghiệp

- Lý lịch bản thõn rừ ràng

Vậy là, tựy thuộc cỏch tiếp cận mà cỏc khỏi niệm đó nờu ra theo nghĩarộng hay hẹp, nhưng đề cập đến bản chất của người giỏo viờn Đú là nhữngngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giỏo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học đểngười học tớch cực chủ động nắm được tri thức, hỡnh thành kỹ năng, kỹ xảo vàxõy dựng, phỏt triển nhõn cỏch bằng chớnh nỗ lực chủ quan của mỡnh;

1.2.1 Giảng viờn

Luật giáo dục của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhtháng 12 năm 1998 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo Nhà giáotheo luật Giáo dục là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờnghoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+) Phẩm chất , đạo đức, t tởng tốt

+) Đợc đào tạo đạt trình đọ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ

+) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+) Lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 17

Tuy cách đề cập, định nghĩa về giáo viên nêu trên theo nghĩa rộng, hẹpkhác nhau nhng đều thống nhất ở bản chất của ngời giáo viên Đó là ngời làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng hoặc các cơ sở đào tạo khác nhằmthực hiện mục tiêu của giáo dục là xây dựng và hình thành nhân cách cho ngờihọc, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội.

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giảng viờn

Khi núi đến đội ngũ cỏc nhà khoa học đều cho rằng ” Đội ngũ là khốiđụng người cựng chức năng, nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lựclượng”

Trong cỏc tổ chức xó hội, khỏi niệm đội ngũ được dựng như: “đội ngũ trớthức, đội ngũ cụng nhõn viờn chức, đội ngũ giỏo viờn…đều cú gốc xuất phỏt từđội ngũ thuật ngữ quõn sự, đú là một khối đụng người được tổ chức thành mộtlực lượng để chiến đấu hoặc bảo vệ …

Trờn cơ sở đú chỳng ta cú thể hiểu: Đội ngũ giỏo viờn (giảng viờn) là mộttập thể người cú cựng chức năng, cựng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thànhmột tổ chức và là nguồn nhõn lực Đội ngũ giỏo viờn là một tập thể người đượcgắn kết với nhau bằng hệ thống mục đớch, cú nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy vàgiỏo dục học sinh, sinh viờn, chịu sự ràng buộc của những quy tắc cú tớnh hànhchớnh của ngành, của Nhà nước

Đội ngũ giảng viờn là một tập hợp những giảng viờn, tổ chức thành mộtlực lượng, cú cựng chức năng chung là thực hiện cỏc mục tiờu giỏo dục đó đặt racho tập thể hoặc tổ chức đú…

1.2.3 Chất lượng đội ngũ giảng viờn

1.2.3.1 Quan niệm về chất lượng núi chung

Theo từ điển tiếng Việt do nhà xuất bản văn hoá thông tin ban hành năm

1999 xác định: "Chất lợng phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với sựvật khác, chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện ra bênngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm

Trang 18

khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của

nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật, về căn bản chất lợngcủa sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồntại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lợng

và chất lợng”

Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong tự nhiên, xãhội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quy định, nhữngthuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tợng, chỉ

rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Không có sự vật, hiện tợng nào lại không có tính quy định về chất lợng,không có sự tồn tại nào thiếu tính quy định về chất lợng Bãi cỏ, ao hồ, súc vật,con ngời, Chủ nghĩa T bản, Chủ nghĩa Xã hội Tất cả đều là những vật thể khácnhau vì mỗi thứ đều có tính quy định về chất lợng riêng của mình

Chất lợng của các sự vật, hiện tợng đợc biểu hiện thông qua các thuộc tínhcủa nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việc quy

định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất, thuộc tính khôngbản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật,giữ vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác với cái khác Nếu thuộctính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính không bản chất khônggiữ vai trò nh thế

Chất của sự vật còn đợc quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó làcác yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng sẽtạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chất của sựvật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Tóm lại: Khái niệm chất lợng phản ảnh mặt vô cùng quan trọng của sựvật, hiện tợng và quá trình của thế giới khách quan Nói nh Heghen:” Chất lợng

là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác”

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viờn

a Chất lượng đội ngũ giảng viờn:

Trang 19

Xuất phát từ những quan niệm về chất lợng nh đã nêu ở trên ta có thể hiểu:Chất lợng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu tố), những đặc điểm cấutrúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bó vớinhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ vàlàm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác.

Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc thông qua các thuộc tính bản chất sau:

- Số lợng thành viên trong đội ngũ

- Cơ cấu của đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ

- Trình độ của đội ngũ

- Năng lực của đội ngũ

Trên đây là năm yếu tố cơ bản biểu hiện chất lợng của đội ngũ, có thể biểuhiện theo mô hình sau:

b Nội dung các yếu tố của chất lợng đội ngũ giảng viên:

- Số lợng thành viên của đội ngũ giáo viên: Số lợng cũng là tính quy định của

vật thể, nhng nó chỉ nói lên đặc điểm của vật thể nh độ to, nhỏ, thể tích lớn, bé

số lợng là ranh giới của vật thể, vì thế sự thay đổi ranh giới đạt đến một giới hạnnào đó cũng sẽ làm bản chất của sự vật thay đổi, điều này đã đợc chứng minhqua “Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lợng thành những thay đổi vềchất và ngợc lại”

S.Lượng

Tr.ưđộ

Cơưcấu

N.lực Ph.ưchất

Trang 20

Đội ngũ giáo viên là một hiện tợng (tổ chức) xã hội vì thế số lợng của độingũ giáo viên là biểu thị về mặt định lợng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô lớn,

bé, to nhỏ của đội ngũ

Số lợng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào việc phân chia về tổ chức Ví dụ

nh số lợng giáo viên của ngành Giáo dục - Đào tạo, số lợng giáo viên của ngànhmẫu giáo, thổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học hoặc số lợnggiáo viên cụ thể của từng trờng,từng khoa, từng bộ môn v.v

Số lợng đội ngũ giáo viên của một nhà trờng phụ thuộc vào nhu cầu đàotạo, quy mô phát triển của nhà trờng và các yếu tố khách quan tác động nh: Chỉtiêu biên chế, chế độ chính sách đối với giáo viên Song dù trong điều kiện nàochăng nữa muốn tạo nên chất lợng của đội ngũ giáo viên, ngời quản lý phải quantâm giữ vững sự cân bằng động về số lợng của đội ngũ với nhu cầu đào tạo, quymô phát triển của nhà trờng Nếu phá vỡ hoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽtác động tiêu cực đến chất lợng đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên: Phẩm chất đội ngũ là một trong những yếu

tố quan trọng nhất quyết định chất lợng đội ngũ giáo viên Hồ Chủ Tịch đã từngnói: “Chính trị là linh hồn , chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không cóchính trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chính trị trớc rồi mới có chuyênmôn Nói tóm lại chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài không có đức làhỏng”

Nh vậy ta có thể khẳng định, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cái tạo ralinh hồn của đội ngũ, cái làm cho sức mạnh đội ngũ đợc trờng tồn và ngày càngphát triển

Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trớc hết đợc biểu hiện ở sự thống nhất về

lý tởng độc lập dân tộc và CNXH Ngời thầy giáo phải có hiểu biết về học thuyếtMác – Lê nin, t tởng Hồ Chí Minh, quán triệt quan điểm cách mạng và đờng lốigiáo dục của Đảng và nhà nớc

Phải yêu ngời và yêu nghề dạy học để gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp

đào tạo bồi dỡng thế hệ trẻ, thế hệ cách mạng cho đời sau

Bên cạnh việc giác ngộ XHCN với niềm tin yêu nghề nghiệp, ngời giáoviên cần phải có tình cảm trong sáng, cao thợng, yêu nghề dạy học, yêu con ng-

Trang 21

ời, phải đạt đợc sự thống nhất hữu cơ của lòng yêu nghề và lòng yêu ngời Tìnhcảm trong sáng và cao thợng của ngời giáo viên sẽ tạo nên sức mạnh làm cháylên lửa nhiệt tình “Tất cả vì học sinh thân yêu”.

Cùng với những phẩm chất nêu trên ngời giáo viên cần phải có một sốphẩm chất khác, đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạch trongthiết kế và tổ chức hoạt động s phạm, giữa tính tổ chức, kỹ luật và tinh thần tráchnhiệm với tính tự chủ, nguyên tắc: sáng tạo, mềm dẻo, chín chắn; tính nghiêmkhắc, lòng vị tha, yêu thơng nhẫn nại với đối tợng giáo dục

Qua đó ta thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là sự thống nhất tổng hợphữu cơ của nhiều yếu tố nh phẩm chất chính trị, xã hội (thế giới quan, niềm tin,

lý tởng, thái độ nghề nghiệp ), phẩm chất về t cách đạo đức (lối sống, thóiquen, tình cảm ), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phêphán ) cùng với các yếu tố khác và trình độ, năng lực, nó tạo nên chất lợng của

đội ngũ giáo viên

- Trình độ của đội ngũ giáo viên: Trong từ điển tiếng Việt trình độ đợc hiểu là

“Mức độ về sự hiểu biết về kỹ năng đợc xác định hoặc đánh giá theo một tiêuchuẩn nhất định nào đó”

Theo các nhà giáo dục học,trình độ của đội ngũ giáo viên, trớc hết phảinói tới hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm đó là những tri thức liên quan đếnmôn học mà ngời giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điều kiện cuộccách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động, tạo ra sự thâm nhập lẫnnhau giữa các khoa học do đó ngời giáo viên cần có những hiểu biết của mìnhcùng các kiến thức nh ngoại ngữ, tin học, phơng pháp luận và phơng phápnghiên cứu khoa học, lô gích học nhằm hình thành những kỹ năng để chiếmlĩnh tri thức khoa học chuyên môn và s phạm

Theo quy định của Luật giáo dục thì trình độ chuẩn đợc đào tạo của cácnhà giáo là:

 Có bằng tốt nghiệp trung học s phạm đối với giáo viên mầm non, giáoviên tiểu học

 Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm đối với giáo viên trung học cơ sở

Trang 22

 Có bằng tốt nghiệp Đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổthông.

 Có bằng tốt nghiệp cao đẳng phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng khác

đối với giáo viên dạy văn hoá, kỹ thuật nghề nghiệp Có bằng tốt nghiệp trờngdạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuật viên, CNKT có tay nghề cao đối với giáo viên h-ớng dẫn thực hành ở các trờng dạy nghề

 Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học khác

đối với giáo viên trung học chuyên nghiệp

 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳnghoặc đại học Bằng thạc sỹ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy, đào tạo thạc sỹ cóbằng tiến sỹ đối với nhà giáo đào tạo tiến sỹ

- Năng lực của đội ngũ giáo viên:

Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm chất tâm lý tạo cho con ngời khả nănghoàn thành một loại hoạt động nào đó

Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực đợc hiểu là trên cơ sở hệ thống nhữngtri thức đợc trang bị ngời giáo viên phải hình thành và nắm vững hệ thống các kỹnăng để tiến hành hoạt động s phạm có hiệu quả Kỹ năng của ngời giáo viên đ-

ợc hiểu là “Khả năng vận dụng những kiến thức thu đợc vào trong hoạt động sphạm và biến nó thành kỷ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt đến mức thành thục”

Hệ thống kỹ năng gồm nhóm kỹ năng nền tảng và nhóm kỹ năng chuyênbiệt Nhóm kỹ năng nền tảng bao gồm các kỹ năng sau:

Trang 23

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.

Nh vậy hệ thống các tri thức và kỹ năng thể hiện năng lực s phạm của giáoviên và cùng hệ thống phẩm chất hợp thành một thể hoàn chỉnh, giúp cho từnggiáo viên và đội ngũ có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:

Cơ cấu, nh từ điển tiếng Việt xác định là cách tổ chức các thành phầnnhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể, cơ cấu đôi ngũ giáo viên có thể hiểu đó

là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thống nhất thể hiện ởcác cơ cấu thành phần sau:

- Cơ cấu chuyên môn: Là xác định tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chức(Khoa, bộ môn) chuyên môn với quy mô , nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạocủa nhà trờng

- Cơ cấu lứa tuổi: Là đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ: Già, trẻ, trungniên của đội ngũ để có thể vừa phát huy đợc tính hăng hái, năng động của tuổitrẻ vừa khai thác đợc vốn kinh nghiệm, độ chín chắn của tuổi già

- Cơ cấu giới tính: Là đảm bảo tỷ lệ thích ứng giữa giáo viên nam và nữ đểphù hợp từng ngành nghề đào tạo, từng công việc chuyên môn khác nhau

Những cơ cấu nêu trên chính là thể hiện cấu trúc bên trong của đội ngũ vàgiữa chúng bao giờ cũng phải đảm bảo sự cân đối Nếu phá vỡ sự cân đối này sẽlàm ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ

Tóm lại: Chất lợng đội ngũ giáo viên phải đợc hiểu bao gồm 5 yếu tố nêutrên, mỗi yếu tố đều có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt và giữa chúng có mối quan

hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, phối hợp với nhau hợp thành một hệ thốnghoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển và có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ đợc giao

1.2.4 Giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn

- Giải phỏp: Theo từ điển Tiếng Việt giải phỏp là “Phương phỏp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đú”25 tr, 387 Như vậy núi đến giải phỏp là núi đếnnhững cỏch thức tỏc động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quỏ

Trang 24

trỡnh, một trạng thỏi nhất định…, tập trung lại, nhằm đạt được mục đớch hoạtđộng Giải phỏp càng thớch hợp, càng tối ưu, càng giỳp con người nhanh chúnggiải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiờn để cú những giải phỏp như vậy, cầnphải dựa trờn cơ sở lý luận và thực tiễn đỏng tin cậy.

- Giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn là cỏch thức tỏc độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giỏo viờn

1.3 Một số yờu cầu về chất lượng đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng

1.3.1 Chất lượng đội ngũ giảng viờn

1.3.1.1 Phẩm chất chớnh trị, tư tưởng đạo đức

Về nhiệm vụ nhà giáo, luật giáo dục yêu cầu nhà giáo phải có nhiều tiêuchuẩn, trong đó có các tiêu chuẩn” có phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt Đạt trình

độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ “ ([12 ] điều 70)

Giữ gìn phảm chất uy tín danh dự của nhà giáo tôn trọng nhân cách củangời học, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ngời học, hớng dẫn ngời họctrong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện t tởng, đạo đức tác phong, lốisống

Trong quỏ trỡnh bồi dưỡng nõng cao chất lượng đội ngũ, phẩm chất đạođức của người thầy phải được coi trọng Trong bất cứ hoàn cảnh nào người thầycũng phải xứng đỏng là tấm gương sỏng cho học sinh noi theo Người hiệutrưởng khi xõy dựng phong cỏch người thầy phải chỳ ý tới hai mặt Người thầymuốn làm tốt cụng tỏc giỏo dục phải cú tỏc phong mẫu mực, tụn trọng và cụngbằng trong đối xử với học sinh, phải xõy dựng uy tớn trước học sinh, nhõn dõn và

xó hội Dự trong hoàn cảnh nào cũng khụng được làm hoen ố danh dự ngườithầy Phải xõy dựng thúi quen làm việc cú kỷ cương, nề nếp, lương tõm, trỏchnhiệm Thụng qua bồi dưỡng tư tưởng chớnh trị cho thầy cụ giỏo thờm tự hào,gắn bú với nghề, trường để tạo động lực phỏt triển nhà trường

Lũng nhõn ỏi - tỡnh yờu thương con người là cỏi gốc của đạo lý làm người.Với giỏo viờn thỡ tỡnh yờu thương ấy là cốt lừi, là cội nguồn sõu xa của lý tưởng

Trang 25

nhõn văn, là đặc trưng của giỏo dục Tỡnh thương yờu học sinh là điểm xuất phỏtcủa mọi sự sỏng tạo sư phạm và làm cho giỏo viờn cú trỏch nhiệm cao với cụngviệc Tỡnh yờu thương học sinh thể hiện trong cỏc hoạt động dạy học và giỏodục, đú cũng là điểm xuất phỏt của tỡnh yờu nghề nghiệp ý thức, thỏi độ và tỡnhyờu nghề nghiệp thể hiện ở việc khụng ngừng nõng cao phẩm chất đạo đức đểtrở thành tấm gương sỏng, gõy niềm tin đạo đức trước học sinh và nhõn dõn.Sinh thời Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó đặt yờu cầu về đạo đức của người thầy lờnhàng đầu "Dĩ nhõn như giỏo, dĩ ngụn như giỏo" Phải làm cho mọi giỏo viờnthấm nhuần khẩu hiệu "Tất cả vỡ học sinh thõn yờu".

- Kiến thức khoa học về bộ mụn và cỏc kiến thức liờn quan

- Phương phỏp giảng dạy bộ mụn với từng bài, kiểu bài

- Sự sỏng tạo, khả năng đỳc rỳt và phổ biến kinh nghiệm

- Khả năng thỏo gỡ những khú khăn, vướng mắc về chuyờn mụn cho mỡnh

và đồng nghiệp

- Chất lượng bài dạy, giờ dạy

- Chất lượng học tập của học sinh

Xây dựng đội ngũ giảng viên của trờng cao đẳng đủ về số lợng , đảm bảo

về yêu cầu về chất lợng, cân đối về cơ cấu trình độ giữa các ngành nghề theo quy

định của Bộ giáo dục đào tạo

Trang 26

1.3.1.3 Kỷ năng sư phạm

Mục 3 chơng IV của luật giáo dục nói về chính sách đối với nhà giáo” nhànớc có chính sách bồi dỡng nhà giáo về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình

độ và chuẩn hóa nhà giáo”

Năng lực sư phạm bao gồm: năng lực tổ chức quỏ trỡnh dạy học và tổchức quỏ trỡnh giỏo dục Tri thức khoa học sõu rộng là nền tảng của năng lực sưphạm Người giỏo viờn phải cú tri thức khoa học sõu rộng, vững chắc để từ đúphỏt triển năng lực sư phạm Do vậy cần tập trung bồi dưỡng những nội dung cơbản sau:

Thường xuyờn cung cấp cho giỏo viờn những điều chỉnh, hoặc đổi mớitrong nội dung hoặc phương phỏp giỏo dục và dạy học của từng mặt giỏo dục,của từng mụn học trong chương trỡnh Hoặc đổi mới phương phỏp giảng dạy vàgiỏo dục theo hướng phỏt huy tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo của học sinh

Bồi dưỡng cho giỏo viờn năng lực thiết kế giỏo ỏn mụn học, năng lực ra

đề thi, chấm thi, trả bài

Bồi dưỡng cho giỏo viờn năng lực ứng xử cỏc tỡnh huống trong giảng dạy

và giỏo dục

1.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Giao thụng vận tải

1.3.2.1 Phẩm chất chớnh trị, tư tưởng đạo đức

Là tấm gơng toàn diện các mặt cho học sinh noi theo có lối sống lànhmạnh, giane dị chuẩn mực, gần gũi với mọi ngời

Trang 27

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung;đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghềnghiệp;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội

* Đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thứcxây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọngngười học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo

vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn

vị, cơ sở, ngành;

- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá nănglực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnhthành tích;

- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

1.3.1.2 Kiến thức

* Đối với giáo viên sơ cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trìnhmôn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

* Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

Trang 28

- Thực hiện thành thạo cỏc kỹ năng của nghề được phõn cụng giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phõn cụnggiảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

* Đối với giỏo viờn, giảng viờn cao đẳng nghề

- Cú kỹ năng nghề tương đương trỡnh độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc4/6 trở lờn hoặc là nghệ nhõn cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo cỏc kỹ năng của nghề được phõn cụng giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phõn cụnggiảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

nh kiến thức chuyên môn nghề nghiệp luôn thay đổi

- Luôn nghiên cứu tìm tòi học tập, không ngừng nâng cao trình độ, khaithác tìm kiếm những thông tin mới, tri thức qua mạng , áp dụng các sáng kiến kĩthuật để đa vào bài giảng để có sức thu hút học sinh gây hứng thú cho ngời học

1.3.1.3 Kỷ năng sư phạm

* Trỡnh độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

- Cú bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹthuật hoặc cú chứng chỉ sư phạm dạy nghề phự hợp với cấp trỡnh độ đào tạohoặc tương đương;

- Cú thời gian tham gia giảng dạy ớt nhất 6 thỏng đối với giỏo viờn sơ cấpnghề, 12 thỏng đối với giỏo viờn trung cấp nghề, giỏo viờn, giảng viờn cao đẳngnghề

Trang 29

* Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

- Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ

sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

- Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy vàhọc;

- Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học củachương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiệndạy học thông thường

- Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề,ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bịdạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phâncông giảng dạy

* Thực hiện hoạt động giảng dạy

- Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng ngườihọc; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

- Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án,đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

- Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tínhtích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề đểnâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng đượccông nghệ thông tin trong giảng dạy

* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

- Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

Trang 30

- Thực hiện việc kiểm tra, đỏnh giỏ toàn diện, chớnh xỏc, mang tớnh giỏodục và đỳng quy định.

* Quản lý hồ sơ dạy học

- Thực hiện đầy đủ cỏc quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sỏch, hồ sơ dạyhọc;

- Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

* Xõy dựng chương trỡnh, biờn soạn giỏo trỡnh, tài liệu giảng dạy

+ Đối với giỏo viờn sơ cấp nghề

- Nắm được căn cứ, nguyờn tắc, yờu cầu và quy trỡnh xõy dựng chươngtrỡnh dạy nghề trỡnh độ sơ cấp;

- Cú khả năng tham gia biờn soạn, chỉnh lý chương trỡnh dạy nghề trỡnh

độ sơ cấp, chương trỡnh bồi dưỡng nghề phự hợp với nguyờn tắc xõy dựng vàmục tiờu của chương trỡnh; tham gia biờn soạn giỏo trỡnh, tài liệu giảng dạy trỡnh

độ sơ cấp nghề

+ Đối với giỏo viờn trung cấp nghề

- Nắm được căn cứ, nguyờn tắc, yờu cầu và quy trỡnh xõy dựng chươngtrỡnh dạy nghề trỡnh độ trung cấp;

- Cú khả năng chủ trỡ hoặc tham gia biờn soạn, chỉnh lý chương trỡnh dạynghề trỡnh độ trung cấp, chương trỡnh bồi dưỡng nghề phự hợp với nguyờn tắcxõy dựng và mục tiờu của chương trỡnh; chủ trỡ hoặc tham gia biờn soạn giỏotrỡnh, tài liệu giảng dạy trỡnh độ trung cấp nghề

1.4 í nghĩa của việc nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục ở các trờng, các cơ sở giáo dục

-đào tạo Chất lợng đội ngũ giảng viên tác động trực tiếp đến chất lợng giáo dục.Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu then chốt của chiến lợc phát triển giáo dục

đào tạo là đội ngũ những ngời thầy giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục.Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì

ảnh hởng xấu không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi”

Trang 31

Nghị quyết TW2 khoá VIII đã chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất ợng giáo dục Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viênchất lợng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền Giáodục - Đào tạo nớc nhà”.

Giáo dục đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhânvăn tốt đẹp, của trí tuệ cao và của những “bàn tay vàng”, nguồn gốc trực tiếp củaviệc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao

Sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải có những con ngờirất mực trung thành với lí tởng XHCN, giàu lòng yêu nớc, có trình độ cao, kỹthuật tiên tiến và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo, biết làm ra nhữngsản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ngờivới những phẩm chất và nhân cách nh vậy, khâu then chốt trong giáo dục là phảinâng cao chất lợng đội ngũ giảng viên cả về số lợng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực

và trình độ

Theo đánh giá của Viện nghiên cứu phát triển giáo dục bộ Giáo dục - Đàotạo (1998) cho rằng: Trong quá trình phát triển Giáo dục - Đào tạo, đội ngũ giáoviên ở tất cả các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lợng, chất lợng

và trình độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển đất nớc thì đội ngũgiáo viên còn nhiều bất cập, đặc biệt là tình trạng thiếu giáo viên ở các bậc học,ngành đào tạo, nhất là giáo viên giảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầungành, cũng nh bất cập về cơ cấu

Về đội ngũ giáo viên của lĩnh vực giáo dục Nghề nghiệp, hàng năm số ợng có tăng nhng không đáng kể, đầu vào nhìn chung rất đa dạng, mặt bằngtrình độ không đồng đều, không toàn diện (nhất là về kiến thức và năng lực sphạm) Tính đến năm học 2000 các trờng chuyên nghiệp còn 15% và các trờngdạy nghề còn 30% giáo viên có trình độ chuyên môn còn thấp (dới cao đẳng),

l-đại bộ phận giáo viên không đợc đào tạo ban đầu về s phạm, mà những kiến thức

kỹ năng s phạm đợc hình thành qua tích luỹ kinh nghiệm và học hỏi đồngnghiệp, bồi dỡng ngắn hạn Kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cha đợc cập nhật

Trang 32

và bồi dỡng thờng xuyên vì thế còn lạc hậu so với thực tế phát triển khoa học Kỹthuật – Công nghệ trong cũng nh ngoài nớc Số giáo viên giỏi, giáo viên cótrình độ cao, toàn diện, những chuyên gia giỏi của ngành giáo dục nghề nghiệpcòn ít.

Chúng ta phải thừa nhận một nền giáo dục không thể phát triển vợt caohơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kỳ quantrọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ cho yêu cầu CNH-HĐH đa đất nớc “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổi kịp các nớc tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới Do đó vấn đề nghiên cứu xây dựng các biện pháp nhằm nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên của hệ thống giáo dụcnghề nghiệp nói riêng trong chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầmquan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Kết luận chương 1:

Như vậy ở trờn, chỳng tụi đó làm rừ cỏc khỏi niệm cơ bản liờn quan đến

đề tài nghiờn cứu, phõn tớch, chứng minh vai trũ của đội ngũ giảng viờn và giỏoviờn dạy nghề cũng như tỡm hiểu cỏc cơ sở phỏp lý của đề tài một cỏch đầy đủ,

cụ thể làm cơ sở để đỏnh giỏ thực trạng đội ngũ giảng viờn, giỏo viờn hiện cú vềcỏc mặt số lượng, cơ cấu, phẩm chất trỡnh độ, năng lực và cụng tỏc bồi dưỡng

Từ đú đề xuất cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn đỏp ứngđược yờu cầu như đề tài nghiờn cứu đặt ra

Chương 2

Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viờn Trường Cao đẳng

Giao thụng Vận tải Miền Trung

2.1 Khỏi quỏt về Trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung

2.1.1 Quỏ trỡnh xõy dựng phỏt triển Trường Cao đẳng GTVTMT

Trang 33

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung, trực thuộc Bộ Giaothông vận tải, tiền thân là trường công nhân công trình I, được thành lập theoquyết định số 162/QĐ-BGTVT ngày 13-08-1971 của Bộ GTVT Ngày19/02/1983 Trường được đổi tên thành Trường Công nhân kỹ thuật 4 (trực thuộcLiên hiệp các xí nghiệp xây dựng công trình giao thông IV Ngày 22/5/1989Trường được đổi tên thành Trường Công nhân kỹ thuật trực thuộc Cục đường bộViệt Nam - Bộ GTVT Ngày 17/9/1993 Trường được đổi tên thành Trường Kỹthuật – Nghiệp vụ Giao thông Vận tải Miền Trung Ngày 23/12/2003 Trườngđược nâng cấp thành Trường trung học Giao thông Vận tải Miền Trung.

Trường đã được Bộ Giáo dục và đào tạo nâng cấp thành Trường Cao đẳngGiao thông Vận tải Miền Trung tháng 7 năm 2008, chức năng nhiệm vụ đượcquy định tại Quyết định số 2046/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải

Trường đã 06 lần đổi tên qua các thời kỳ cụ thể như bảng Bảng 2-1

TT Mốc thời gian Tên trường qua các thời kỳ Đơn vị chủ quản

1 13/8/1971 Trường Công nhân công trình I Cục công trình I

2 19/02/1983 Trường Công nhân kỹ thuật 4 LH các XNXD CTGT khuvực IV

3 22/05/1989 Trường Công nhân kỹ thuật Cục đường bộ Việt nam-Bộ GTVT

4 17/09/1993 Trường kỹ thuật nghiệp vụGTVT Miền Trung Cục đường bộ Việt nam-Bộ GTVT

5 12/12/2003 Trường trung học GTVT MiềnTrung Cục đường bộ Việt nam -Bộ GTVT

6 11/7/2008 Trường Cao đẳng GTVT MiềnTrung Bô Giao thông vận tải

Qua các lần di chuyển địa điểm (từ Hương Sơn về Nghi Xuân - Hà Tĩnh ),đến năm 1989 Trường được chuyển ra xã Nghi Liên, Thành Phố Vinh, tỉnh

Trang 34

Nghệ An - cạnh Quốc lộ 1A, cửa ngõ vào Thành phố Vinh và cách trung tâmThành phố 7 km về phía Bắc, bên cạnh sân bay Vinh, cách thương cảng và khu

du lịch Cửa Lò 14 Km và được xây dựng quy mô lâu dài ở vị trí này

2.1.2 Chức năng, Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

Chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 2046/QĐ-BGTVTngày 11 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 3 và Điều

4 của Quyết định trên quy định Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải MiềnTrung c ó chức năng và nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các hoạt độngnhằm phục vụ yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước

2.1.2.1 Chức năng:

- Đào tạo cán bộ chuyên ngành xây dựng cầu đường bộ, sữa chữa ôtô vàmáy xây dựng, kế toán doanh nghiệp và kinh tế xây dựng bậc cao đẳng và thấphơn phục vụ nhu cầu nhân lực để xây dựng, phát triển ngành GTVT và cácngành kinh tế, xã hội khác của khu vực, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá Đất nước

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới về kinh tế, thiết bị và kỹ thuật xâydựng Giao thông cho đội ngũ cán bộ đang công tác trong ngành Giao thông , cácngành kinh tế và các tổ chức xã hội;

- Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học về các đề tài trong các lĩnh vực tàichính kế toán, máy móc thiết bị và kỷ thuật xây dựng GTVT

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

+ Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành GTVT bậccao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thựchành nghề nghiệp tưng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thíchứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những ngườikhác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầuxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 35

- Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình đào tạo các ngành, nghề được Bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt(đối với hệ cao đẳng) hoặc được cơ quan chức năng khác của Nhà nước chophép (đối với đào tạo nghề)

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành

- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành nghề được phépđào tạo

+ Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạovới nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quyđịnh của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác củapháp luật

- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng dụng vàphát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội của địaphương và của đất nước

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợpvới ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc

+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong độingũ cán bộ giảng viên của trường

+ Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên củaTrường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấutuổi và giới

+ Tuyển sinh và quản lý người học

+ Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục

Trang 36

+ Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phối hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

+ Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá xã hội, các cơ sở đào tạo nhằmphát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp đào tạo với sảnxuất kinh doanh nhằm bổ sung nguồn tài chính cho Trường

- Sử dụng nguồn thu từ ngân sách Nhà nước cấp, từ hoạt động kinh tế đểđầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho Trường, mở rộng sản xuất kinh doanh theongành nghề và chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Giao thông V ận tải Mi ền

Trung

B ng 2-2: C c u t ch c v nhân s trong các phòng, khoa, ban.ảng 2-2: Cơ cấu tổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban ơ cấu tổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban ấu tổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban ổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban ức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban à nhân sự trong các phòng, khoa, ban ự trong các phòng, khoa, ban

TT Các phòng, khoa, ban

Tổng số người

Trình độ Tiến

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

TH

Trang 37

11 Ban kế hoạch và xây dựng cơ bản 03 01 02

12 Ban quản lý ký túc xá HS-SV & Bảo vệ 08 04 04

13 Trung tâm đào tạo – Bôi dưỡng nghiệp vụ 04 01 02 01

Ngoài ra nhà trường còn có các Hội đồng: Hội đồng nhà trường, Hội đồngkhoa học - đào tạo; Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện theo chức năng,nhiệm vụ đã được ban hành

2.1.4 Quy mô, ngành nghề đào tạo

2.1.4.1 Quy mô đào tạo

Bảng 2-3: Quy mô đào tạo các Hệ từ năm 2005 đến năm 2011

Năm

Trang 38

+ Chuyên ngành đào tạo hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

– Xây dựng Cầu - Đường bộ

– Cơ khí sữa chữa ô tô, máy xây dựng

– Kế toán doanh nghiệp

+ Ngành đào tạo hệ công nhân kỷ thuật:

– Xây dựng Cầu - Đường bộ

- Nề mộc, công trình

- Sữa chữa ô tô, máy xây dựng

- V ận hành máy: (m áy xúc đào, lu, san ủi, cần cẩu)

- Gia công cơ khí : (sắt, hàn, nguội)

- Điện dân dụng, công nghiệp

- Thí nghiệm VLXD

- Khảo sát, đo đạc

+ Hệ nghiệp vụ

- Kiểm tra chất lượng công trình giao thông

- Nghiệp vụ giao thông nông thôn

- Thanh tra giao thông

- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp đội, hạt, phân xưởng

- Bồi dưỡng công nhân kỷ thuật bậc cao, nâng bậc CNKT

- Quản lý kinh tế.

Trang 39

+ Hệ liên kết với Trường ĐH GTVT

* Tại chức

- Xây dựng cầu đường bộ.

- Kinh tế xây dựng.

- Kế toán doanh nghiệp.

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung

2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ

Tình hình về số lượng giảng viên, giáo viên của nhà trường tính đến

30-10-2011 được biểu hiện ở bảng sau:

Bảng 2 - 4: Đội ngũ giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng GTVT Miền Trung.

Sốlượng(người)

Tỷlệ(%)

Sốlượng(người)

Tỷlệ(%)

Sốlượng(người)

Tỷlệ(%)

Sốlượng(người)

Tỷlệ(%)

Trang 40

Tổng số 1.355 1.703 2.256

Nguồn: ( Phũng Đào tạo & cỏc Khoa Trường Cao đẳng GTVT Miền Trung

Trong lúc lu lợng học sinh, sinh viên không ngừng tăng lên nhng đội ngũgiáo viên cha đợc bổ sung kịp thời nên các giáo viên (lý thuyết cũng nh thựchành) phải làm việc với cờng độ rất lớn, nhiều giáo viên ở một số bộ môn phảigiảng dạy vợt giờ chuẩn từ 150% – 200%, vợt cả mức quy định của nhà nớc.Tình hình đó dẫn đến giáo viên không còn thời gian để học tập, bồi dỡng nângcao trình độ, đi thực tế hay tham gia NCKH và tham gia các hoạt động xã hộikhác và nh vậy không thể nói đến việc nâng cao chất lợng giảng dạy (phụ lụcIII) phản ánh cờng độ làm việc của giáo viên hiện nay

2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ giảng viên, giáo viên

Về cơ cấu đội ngũ giảng viên, giáo viên trong những năm vừa qua đã có sựcải thiện đáng kể cả về chuyên môn, lứa tuổi, giới tính cũng nh năng lực trình độ

và phẩm chất chính trị Cũng chính nhờ có sự hợp lý về cơ cấu trong đội ngũ nêntrong những năm vừa qua nhà trờng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao (Bảng4) phản ánh cơ cấu đội ngũ) Tuy nhiên số liệu bảng 4 phản ánh một số mặt yếucần đợc quan tâm giải quyết, đó là :

- Cơ cấu về tuổi đời , tuổi nghề: Phản ánh khả năng và kinh nghiệm đợctích luỹ khá cao của đội ngũ giáo viên đó là điều đáng quý song nó cũng bộc lộ

sự kế thừa giữa các thệ hệ cha liên tục Đại bộ phận giáo viên tuổi khá cao, bêncạnh một bộ phận khác lại còn quá trẻ Vì thế dễ tạo ra sự hẫng hụtkhi lớp già đến tuổi về hu chuyển giao cho lớp trẻ, vì lớp nối tiếp quá mỏng

- Cơ cấu về trình độ chuyên môn: Nhìn chung số lợng giảng viên, giáoviên chuyên môn ở các khoa còn thiếu, thậm chí có khoa thiếu nghiêm trọng(nhất là giáo viên dạy thực hành và giáo viên có trình độ chuyên môn cao)

Bảng 2-6: Cơ cấu đội ngũ Trường Cao đẳng Giao thụng Vận tải Miền Trung

Tổng Giới tính Thâm niên giảng dạy ( năm) Trình độ đào tạo

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15.06.2004 của Ban Bí thư trung ương về việc“Nâng cao chất lượg đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượg đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
1. Bộ giáo dục và đào tạo. Ngành Giáo dục - Đào tạo, thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII và Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 6 khoá IX.. Hà nội 2002.2 . Bộ Giáo dục - Đào tạo. Chơng trình hành động thực hiện nghị quyết TW Hà nội 2002 Khác
3. Bộ giáo dục đào tạo. Chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Hà Néi n¨m 1998 Khác
5. Đảng Cộng Sản Việt Nam- Văn kiện hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII - NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1997 Khác
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam- Văn kiện hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII - NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1997 Khác
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam –Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX – NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 2001 Khác
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam – Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX- NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 2002 Khác
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam- Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII- NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1997 Khác
10. Đặng Quốc Bảo. Xu thế toàn cầu hoá và một số vấn đề đặt ra cho giáo dục và kinh tế giáo dục. Hà Nội năm 1999 Khác
11. Hồ Chí Minh- Bàn về công tác giáo dục- Hà Nội năm1992 Khác
12. Hồ Chí Minh, bàn về công tác giáo dục, NXB sự thật, hà nội, 1979 13. Hồ Chí Minh toàn tập(2005), Nxb Giáo dục Khác
14. Uỷ ban khoa học xã hội: Đại từ điển tiếng việt NXB Văn hoá thông tin. Năm 1999 Khác
15. Phạm Minh Hạc. Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ 21. NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1999 Khác
16. Phan Khắc Long - Đổi mới phương pháp dạy học gắn với việc rèn luyện các kỹ năng sư phạm của nhà Giáo. Tạp chí Giáo dục, số 60/2003, tr 21-22 Khác
17. Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam – Luật giáo dục- NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1998 Khác
18. Quốc hôi nớc CHXHCN Việt Nam – Pháp lệnh cán bộ, công chức – NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1999 Khác
19. Quyết định số: 64/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 28/11/2008 Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về chế độ làm việc của giảng viên Khác
20. Quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên Khác
21. Quyết định số 03/2007/QĐ- BLĐ TB&XH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về ban hành Điều lệ Trường Trung cấp Khác
22. Quyết định 14/2007/QĐ-BLĐ TB&XH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội về ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong trường dạy nghề hệ chính quy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-2: Cơ cấu tổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 2: Cơ cấu tổ chức và nhân sự trong các phòng, khoa, ban (Trang 37)
Bảng 2-3: Quy mô đào tạo các Hệ từ năm 2005 đến năm 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 3: Quy mô đào tạo các Hệ từ năm 2005 đến năm 2011 (Trang 38)
Bảng 2 - 4: Đội ngũ giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng GTVT Miền Trung. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 4: Đội ngũ giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng GTVT Miền Trung (Trang 39)
Bảng 2-5: Quy mô đào tạo các Hệ từ năm 2005 đến năm 2010 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 5: Quy mô đào tạo các Hệ từ năm 2005 đến năm 2010 (Trang 40)
Bảng 2-6: Cơ cấu đội ngũ Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 6: Cơ cấu đội ngũ Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung (Trang 41)
Bảng 2 - 8: Thực  trạng kiến thức của giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Miền Trung. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 8: Thực trạng kiến thức của giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Miền Trung (Trang 44)
Bảng 2 - 11: Thực trạng năng lực của giảng viên, giáo viên. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 11: Thực trạng năng lực của giảng viên, giáo viên (Trang 52)
Bảng 3 : Khái quát mức độ thiết thực và tính khả thi của các giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải miền trung luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3 Khái quát mức độ thiết thực và tính khả thi của các giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w