1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai

116 677 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Tác giả Nguyễn Văn Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó môi trường và chương trình giảng dạy của một số trường trongkhu vực về lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng thì chưa bắt kịp sự phát triển đó, sinh viên tốtnghiệp ra trường

Trang 1

NGUYỄN VĂN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An – tháng 7 năm 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản Lý Giáo Dục

Mã số: 60.14.01.14

Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Hà Văn Hùng

Nghệ An – tháng 7 năm 2012

Trang 3

Trải qua thời gian học tập và nghiên cứu, tôi vinh dự được sự truyền đạt, hướngdẫn tận tình của quý thầy cô giáo Trường Đại học Vinh Tôi thật sự cảm động và biết

ơn bởi những bài giảng và kiến thức của thầy, cô đã giúp tôi trưởng thành

Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu,cán bộ quản lý Phòng, Khoa, Trung tâm của Trường Đại học Vinh, Trường Đại họcSài Gòn đã có chương trình đào tạo phù hợp để tôi có cơ hội được học tập nâng caotrình độ đáp ứng công việc trong sự phát triển của Nhà trường và xã hội

Xin chân thành cám ơn khoa sau đại học Trường đại học Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi được tham gia học tập và nghiên cứu tại trường trong thời gian qua,đặc biệt xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảngdạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Từ tấm lòng chân thành của người trò tôi xin kính gửi đến PGS.TS Hà Văn Hùng,người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đềtài luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn quý thầy, cô giáo trong Hội đồng đánh giá tốt nghiệp đã tạo điều kiệncho tôi được trình bày và bảo vệ đề tài luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn tất cả các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ,động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tuy bản thân có nhiều cố gắng nhưng luậnvăn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý, nhận xét củaquý thầy, cô giáo và bạn đồng nghiệp

Xin kính chúc quý thầy cô giáo, các nhà khoa học sức khỏe, hạnh phúc và thànhcông, có nhiều công trình khoa học đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của Đất nước.Kính chúc Trường Đại học Vinh ngày càng phát triển vững mạnh

Tác giả: Nguyễn Văn Bình

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Giảng viên và đội ngũ giảng viên 7

1.2.1.1 Khái niệm giảng viên 7

1.2.1.2 Khái niệm đội ngũ giảng viên 7

1.2.2 Chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 8

1.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 11

1.3 VAI TRÒ CỦA GIẢNG VIÊN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, HỘI NHẬP QUỐC TẾ 11

1.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên 15

1.3.1.1 Nhiệm vụ 15

1.3.1.2 Quyền hạn 16

1.3.2 Phẩm chất và năng lực của Giảng viên trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học 16

1.3.2.1 Phẩm chất của người giảng viên (Đạo đức, tư tưởng chính trị) 16

1.3.2.2 Năng lực của người giảng viên 19

1.3.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giảng viên 20

1.3.3.1 Mục đích của lao động sư phạm 20

1.3.3.2 Đối tượng của lao động sư phạm 21

1.3.3.3 Công cụ của lao động sư phạm 22

1.3.3.4 Sản phẩm của lao động sư phạm 22

1.3.4 Quá trình đào tạo giảng viên 22

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình đào tạo giảng viên 23

1.3.5.1 Mục tiêu đào tạo 23

1.3.5.2 Chương trình đào tạo 23

Trang 5

1.3.5.5 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo 25

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GV 26

1.4.1 Chuẩn giảng viên 26

1.4.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 26

1.4.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 27

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 30

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy 31

2.1.2.1 Chức năng 31

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 31

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32

2.1.2.4 Đội ngũ cán bộ 34

2.1.2.5 Quy mô đào tạo 35

2.2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 36

2.2.1 Thực trạng phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức 36

2.2.2 Thực trạng về trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên 42

2.2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật ứng dụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 47

2.2.4 Đánh giá hiệu quả việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật ứng dụng của trường trong những năm qua 49

2.2.4.1 Ưu điểm 49

Trang 6

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ

THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 52

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 52

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu (đảm bảo tính mục tiêu) 52

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện (đảm bảo tính toàn diện) 52

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả (đảm bảo tính hiệu quả) 52

3.1.4 Nguyên tắc khả thi (đảm bảo tính khả thi) 52

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 53

3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường giáo dục ý thức, trách nhiệm cho đội ngũ giảng viên 53

3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên và tuyển dụng giảng viên 54

3.2.2.1 Đổi mới công tác qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 54

3.2.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng giảng viên 65

3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 68

3.2.3.1 Đổi mới công tác đào tạo giảng viên 68

3.2.3.2 Đổi mới công tác bồi dưỡng giảng viên 69

3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng chuẩn giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai 71

3.2.5 Giải pháp 5: Đổi mới công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 73

3.2.5.1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của giảng viên 73

Trang 7

3.2.5.3 Tổ chức đánh giá, xếp loại hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao

công nghệ của giảng viên 76

3.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng tốt chế độ chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của giảng viên 78

3.2.6.1 Xây dựng tốt chế độ chính sách đối với giảng viên 78

3.2.6.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ chính sách đối với GV 79

3.2.6.3 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của giảng viên 80

3.2.7 Giải pháp 7: Tiến hành kiểm định chất lượng 81

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 88

KẾT LUẬN 91

KIẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đảng và nhà nước ta đãcoi giáo dục và khoa học là quốc sách hàng đầu Việc nâng cao chất lượng giáo dục –Đào tạo đặt ra nhiều vấn đề cần phải được nghiên cứu, giải quyết từ tầm vĩ mô cũngnhư quản lý vi mô ở từng cơ sở đào tạo, trong đó đội ngũ nhà giáo có vai trò quantrọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục

Ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhằmnâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ nănglực đáp ứng với nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội

Bước sang thế kỷ XXI với những bước nhảy vọt của khoa học công nghệ và kỹthuật Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục bởi lẽ đầu tư cho "con người" là đầu tư phát triển vì vậy hết sức chú trọng đầu

tư năng lực của đội ngũ cán bộ giảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầuphát triển xã hội

Miền Nam được xem là vùng kinh tế trọng điểm của Đất nước, các khu côngnghiệp, các công ty, nhà máy, xí nghiệp phát triển mạnh, các nhà thiết kế mỹ thuậtđóng vai trò quan trọng trong công tác định hướng và xây dựng thương hiệu cho công

ty mình Trong khi đó môi trường và chương trình giảng dạy của một số trường trongkhu vực về lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng thì chưa bắt kịp sự phát triển đó, sinh viên tốtnghiệp ra trường chưa thật sự đáp ứng được công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp.Đội ngũ giảng viên tốt nghiệp chuyên ngành mỹ thuật ứng dụng rất ít bởi ngành mỹthuật ứng dụng của đất nước chưa phát triển, nguồn nhân lực giảng dạy Mỹ thuật ứngdụng của các cơ sở đào tạo hiện nay đều xuất phát từ mỹ thuật tạo hình

Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp trực thuộc BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch tồn tại và phát triển hơn 109 năm (1903 - 2012) Trongnhững năm qua đã có nhiều lần thay đổi và nâng cấp về chương trình giáo trình, quy

Trang 10

mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội Đội ngũ giảng viên là những cựu sinh viên củatrường được đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ trong và ngoài nước về mỹ thuậtứng dụng phục vụ cho sự phát triển của nhà trường Tuy nhiên Mỹ thuật ứng dụng làmột lĩnh vực rộng lớn và gần gũi, những sản phẩm được các nhà thiết kế tạo ra luôntồn tại trong cuộc sống của con người chính vì vậy cần phải được quan tâm về kiểndáng, thẩm mỹ và sự phù hợp Để đáp ứng nhu cầu của xã hội về làm đẹp và thưởngthức cái đẹp vai trò của giảng viên hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật là rất quan trọng.

Xuất phát từ các lý do đó tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật Ứng dụng của trường Cao đẳng mỹ thuật trang trí Đồng Nai” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đóng góp một phần nhỏ xây dựng và

phát triển nhà trường trong những năm tới

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật ứngdụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trườngCao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

3.2 Khách thể nghiên cứu

Chất lượng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện được một số giải pháp hợp lý có tính khả thi cao thì sẽ góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường Cao đẳng Mỹthuật Trang trí Đồng Nai

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

+ Thu thập tài liệu, bài viết của các chuyên gia về giáo dục đào tạo

+ Các văn bản pháp quy của nhà nước, của Bộ, ngành

Trang 11

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

+ Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành mỹ thuật ứng dụng ở trường caođẳng mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

+ Phân tích số liệu báo cáo về đội ngũ, đánh giá tổng thể về thực trạng số lượng,chất lượng đội ngũ giảng viên

5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài luậnvăn, tài liệu của Đảng, Nhà nước, các quy chế, quy định của ngành giáo dục và đào tạo

có liên quan đến đề tài để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra:

Tổng hợp và phân tích cácphiếu khảo sát, bản báo cáo tình hình đội ngũ giảng viêncủa trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai nhằm đánh giá thực trạng giảngviên

6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:

Nghiên cứu tổng kết thực tiễn chất lượng và hiệu quả giảng viên mỹ thuật ứngdụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai trong những năm gần đây, từ

đó rút ra những kết luận và bài học kinh nghiệm cho công tác nâng cao chất lượng độingũ giảng viên đạt hiệu quả cao hơn

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng

6.2.4 Phương pháp thống kê toán học:

Dùng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp số liệu thu được từ phiếu ý kiến,tính tỷ lệ % để phân tích so sánh, đánh giá chính xác

7 Đóng góp của luận văn.

- Cơ sở lý luận về chất lượng giảng viên

Trang 12

- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật Ứngdụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật Ứngdụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật Ứng dụng củatrường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Mỹ thuật Ứngdụng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

Kết luận và kiến nghị

Trang 13

Ban Bí thư có Chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục Từ chỉ thị này ngày 11 – 1 – 2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số09/2005/QĐ – TTg về việc phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010, với mục tiêu tổng quát là

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nângcao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” Trong các nhiệm vụ nêu

ra đã lưu ý việc: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyềnnâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụxây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyênmôn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiệncác mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Các nước như Hoa kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp,…luôn xem yếu tố nhà giáo là điềukiện quyết định của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy, khi quyết địnhđưa giáo dục Hoa kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI, Chính phủ Hoa kỳ đã lấy

Trang 14

giải pháp nhà giáo làm then chốt Đó là tiêu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa và nângcao chất lượng nhà giáo trên các vị thế nghề nghiệp, nhân cách và xã hội Các nướcnày xem việc đãi ngộ vật chất, điều kiện làm việc và địa vị xã hội cho nhà giáo là giảipháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã khẳng định điều kiện quyết định để nâng caochất lượng giáo dục đại học là phải nâng cao chất lượng và động lực dạy học của độingũ giảng viên

Theo tác giả Trần Hồng Quân: Giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo là củng cố, đổi mới hệ thống sư phạm Sự phát triển của đội ngũ giáo viên về

số lượng và chất lượng, một phần phụ thuộc vào qui mô và trình độ đào tạo của hệthống các trường sư phạm Các trường sư phạm giữ vai trò nòng cốt trong việc đào tạolớp giáo viên mới và góp phần quan trọng trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũgiáo viên đang công tác Bởi vậy, phải ưu tiên đầu tư cho các trường sư phạm, trướchết là các trường trọng điểm, về cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, nhất là về chất lượngđội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy Bởi lẽ, chất lượng đội ngũ này trực tiếpquyết định và ảnh hưởng lâu dài tới đội ngũ giáo viên

Tác giả Trần Bá Hoành khẳng định để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phảithực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên; phải tiếp tụccủng cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường đạihọc sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáovà cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giáo viên đúng năng lực

Ý thức được việc muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì việc làm đầu tiên là phảinâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ giảng dạy Và muốn nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ giảng dạy điều cần thiết là phải đảm bảo được những điều kiện sống và điều kiệnlàm việc ở mức độ nhất định để họ yên tâm và tập trung tốt nhất vào đảm trách sứ mệnhcủa mình Việc tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy lànhiệm vụ trọng tâm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng Mỹthuật Trang trí Đồng Nai mà đặc biệt là đội ngũ giảng viên viên mỹ thuật ứng dụng

Trang 15

1.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Giảng viên và đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Khái niệm giảng viên

Theo Từ điển bách khoa toàn thư, giảng viên là “tên gọi chung những người làmcông tác giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, ở các lớp tập huấn cán bộ Ở cáctrường Đại học và Cao đẳng, giảng viên là chức danh của những người làm công tácgiảng dạy thấp hơn phó giáo sư”[30]

Theo Từ điển Giáo dục học, giảng viên là “chức danh nghề nghiệp của nhà giáotrong các cơ sở giáo dục đại học và sau Đại học, dưới giáo sư, phó giáo sư và giảng viênchính”

Trong Điều 70 của Luật Giáo dục, được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã nêu rõ:Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sởgiáo dục khác [20]

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục cao đẳng và đại học gọi là giảng viên

1.2.1.2 Khái niệm đội ngũ giảng viên

Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “tập hợp gồm số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [30]

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: đội ngũ giảng viên là tập thể người có cùngchức năng, cùng nghề nghiệp cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũgiảng viên là tập thể người được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụtrực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy tắc

có tính hành chính của ngành, của nhà nước

Trang 16

Như vậy đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học tại cáctrường Cao đẳng, Đại học được tổ chức thành một lực có cùng chức năng thực hiện cácmục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể, tổ chức, cơ sở giáo dục

1.2.2 Chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xem xét từ nhiềubình diện khác nhau

Chất lượng là “cái tạo nên sản phẩm, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng”Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sự việc ( từ điểntiếng Việt NXB khoa học xã hội, 1998) [30]

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệuđặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxforrd pocket Dictionary)

Mặc dù chất lượng là “cái” tạo ra sản phẩm, giá trị song khi phán xét về chất lượngthì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở khoa học rất quantrọng cho việc “đo” chất lượng

Một định nghĩa khác “Chất lượng là sự phù hợp mục tiêu” (Mục tiêu ở đây đượchiểu một cách rộng rãi, bào gồm các sứ mạng các mục đích , còn sự phù hợp với mụctiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt hay vượt qua cáctiêu chuẩn đặc ra ) Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chấtlượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu

Theo phó giáo sư Lê Đức Phúc thì “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị củamột người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sựtồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”

Theo Phó giáo sư - Tiến sĩ Thái Văn Thành thì: Chất lượng giảng viên về bản chấtlà năng lực nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sựphù hợp với mục tiêu [29]

Theo định nghĩa chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sựvật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đốitượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Trang 17

(TCVN – ISO 8402) thì chất lượng giảng viên được thể hiện ở phẩm chất đạo đức, tưtưởng chính trị và năng lực sư phạm của người giảng viên.

Trong đó năng lực sư phạm được hiểu là tổ hợp các thuộc tính tâm lý mang tínhphức tạp cao của người giảng viên, đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy học, giáo dục vàđảm bảo cho hoạt động này đạt hiệu quả tốt

Năng lực sư phạm bao gồm hai thành tố đó là kiến thức và kỹ năng sư phạm

Như vậy chất lượng giảng viên là tập hợp biện chứng các yếu tố: Nhận thức chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảmbảo cho người giảng viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Để đánh giá chất lượng của giảng viên cần phải xác định các chuẩn về phẩm chấtđạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạm hay nói cách khác phải xây dựng mộtchuẩn giảng viên Chuẩn giảng viên phản ánh tập trung nhất những yêu cầu đối với chấtlượng giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên được thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:

- Phẩm chất chính trị tư tưởng

- Trình độ chuyên môn

- Nghiệp vụ sư phạm

- Số lượng đội ngũ giảng viên

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Trong 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lượng của từng cá nhân người giảng viên Nhưvậy, đội ngũ giảng viên được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng và phát huy ba yếu tố tạo nên chất lượng của tập hợpđội ngũ giảng viên

Nếu nhìn từ góc độ cá nhân thì chất lượng thể hiện:

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia

- Phẩm chất chính trị tư tưởng tốt

- Khỏe mạnh cả thể chất lẫn tinh thần

Dấu hiệu thể hiện chất lượng về mặt chuyên môn:

Trang 18

- Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo

- Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức

Dấu hiệu thể hiện chất lượng về trình độ nghiệp vụ sư phạm

- Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành

- Năng lực giáo dục

- Năng lực hoạt động xã hội

- Năng lực tự học, học suốc đời để giảng dạy

Dấu hiệu thể hiện chất lượng về phẩm chất chính trị, tư tưởng

- Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề dạy học

- Có hoài bão, sự say mê nghiên cứu khoa học để cải tiến nghề dạy học

- Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tác phong lối sốngtrong sạch, giản dị

Về trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng giảng dạy – giáodục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên Cũng cần nhấnmạnh trình độ nghiệp vụ sư phạm, vì rằng dạy học là một nghề, một nghề truyền bá trithức khoa học để hình thành nhân cách con người, làm chủ đất nước Ngoài những tiêuchuẩn đã trình bày, chất lượng cá nhân giảng viên cần phải biết quan tâm đến bản thân,bạn bè và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình hình thời sự trong nước và thế giới về mọimặt để xử lý kịp thời vào giảng dạy – giáo dục; Hiểu sâu sắc đối tượng sinh viên, họcsinh, có sức khỏe biết vui chơi, giải trí lành mạnh đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ nhất định,ngôn ngữ lưu loát, lịch thiệp tự tin

Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giảng viên, chất lượng thể hiện:

- Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng)

- Đồng bộ về cơ cấu tổ chức

- Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ

- Được bồi dưỡng thường xuyên

- Đạt hiệu quả trong công tác

Trang 19

Nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất lương đội ngũ giảng viênvới quan điểm từ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quả quá trình đào tạo, khảnăng chuyên môn nghiệp vụ của người giảng viên để đánh giá chất lượng giáo dục củađội ngũ giảng viên nhà trường.

Nếu xem xét giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là một tập thể thìchất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường hay chưa, từ đó đề ra chiến lượcđào tạo bồi dưỡng đội ngũ này

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên phải đề cập đến cảhai phương diện, vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có như vậy mới đánh giá đúng thựctrạng và đề ra được giải pháp nâng cao chất lượng cho toàn bộ đội ngũ giảng viên, đápứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Giải pháp: Theo từ điển tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp lá nói đến cách thức tác động nhằm thayđổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định ,tập trung lại,nhằm đạt mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết các vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên là những cách thức tác động hướng vào

việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giảng viên

1.3 VAI TRÒ CỦA GIẢNG VIÊN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

Thể kỷ 21 với những đặc điểm nổi bật:

- Sự bùng nổ của trí thức khoa học và công nghệ

- Sự xuất hiện của một số thế giới phụ thuộc lẫn nhau

- Sự đối mặt với những vấn đề lớn có tính toàn cầu, vượt ra ngoài phạm vi mỗi quốcgia, của khu vực như dân số, môi trường

Trang 20

- Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vào sức mạnhcủa tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồnlực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Conngười vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển Việc đặt con người vào trungtâm của sự phát triển khiến cho giáo dục phải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “Học để biết” sang nhấn mạnh “ học để làm”, rồi “học để cùng chung sống”, “ Học để tựkhẳng định mình”, có nghĩa là khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sángtạo của mỗi con người Vì lợi ích của bản thân và tương lai của dân tộc, giáo dục phải làcông cụ vừa cho cá nhân, vừa cho tập thể nhằm xây xựng nguồn lực con người thànhđộng cho sự phát triển bền vững.

Xu thế đổi mới giáo dục của thể kỷ 21 đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất,năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giảng viên

Theo TS Vũ Thế Dũng Giáo dục nước nhà đang trong cơn chuyển mình để tìm racon đường phát triển cho chính mình và cho cả tương lai dân tộc Trong cuộc chuyểnmình đó, thầy cô giáo đóng vai trò là những tiên phong vì chất lượng giáo dục nói chocùng gắn liền với chất lượng đội ngũ

Theo các nhà giáo dục thế giới thì một giảng viên tòan diện là người có được trang

bị 4 nhóm kiến thức, kỹ năng sau:

Kiến thức chuyên ngành: kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và chuyên môn họcmà mình giảng dạy

Kiến thức về chương trình đào tạo: tuy mỗi giảng viên đều đi chuyên về một chuyênngành nhất định, nhưng để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các môn học thì giảngviên phải được trang bị (hoặc tự trang bị) các kiến thức về cả chương trình giảng dạy.Kiến thức và kỹ năng về dạy và học: bao gồm khối kiến thức về phương pháp luận,

kỹ thuật dạy và học nói chung và dạy học trong từng chuyên ngành cụ thể

Kiến thức về môi trường giáo dục, hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục, giá trị giáodục… Đây có thể coi là khối kiến thức cơ bản nhất làm nền tảng cho các hoạt động dạyvà học Chỉ khi mỗi giảng viên hiểu rõ được các sứ mệnh, giá trị cốt lõi, và các mục tiêu

Trang 21

chính của hệ thống giáo dục và môi trường giáo dục thì việc giảng dạy mới đi đúng địnhhướng và có ý nghĩa xã hội.

Giảng viên là nhà khoa học: ở vai trò thứ hai này, giảng viên thực hiện vai trò nhàkhoa học với chức năng giải thích và dự báo các vấn đề của tự nhiên và xã hội mà loàingười và khoa học chưa có lời giải

Giảng viên – Nhà cung ứng dịch vụ: Đây là một vai trò mà rất nhiều giảng viên đạihọc Việt Nam đang thực hiện – nó cũng là một vai trò mà xã hội đánh giá cao và kỳvọng ở các giảng viên Ở vai trò này, giảng viên cung ứng các dịch vụ của mình cho nhàtrường, cho sinh viên, cho các tổ chức xã hội – đoàn thể, cho cộng đồng và cho xã hộinói chung Đối với cộng đồng, giảng viên trong vai trò của một chuyên gia cũng thựchiện các dịch vụ như tư vấn, cung cấp thông tin, viết báo Trong chức năng này, giảngviên đóng vai trò là cầu nối giữa khoa học và xã hội, để đưa nhanh các kiến thức khoahọc vào đời sống cộng đồng

Trong xã hội hiện đại, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra nhữngphương tiện, phương pháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học dưới nhiềuhình thức theo khả năng và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trường không còn lànguồn thông tin duy nhất đem đến cho sinh viên những tri thức mới mẻ của loài ngườimà họ có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồn khác như phần mền dạy học,Internet, truyền hình Tuy nhiên, giáo dục nhà trường dưới sự chỉ đạo của giảng viên vẫnlà con đường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, cóchọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hóa, khoa học, nghệ thuật của loàingười và của dân tộc

Người xưa thường nói “Phi sư bất thành” (Không thầy đố mày làm nên) Ngày nay

dù khẳng định quá trình dạy học phải xuất phát (từ) và tập trung (vào) người học, songngười học chỉ có thể vận động lên được là nhờ sự khai hóa của người thầy

Hiện nay khoa học kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh trong đời sốngkinh tế xã hội thì giảng viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức khoa học màcòn phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảo cho người học làm chủ được vàbiết ứng dụng hợp lý tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý

Trang 22

thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài người,vừa kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thíchnghi với thời đại mới Về mặt này, không có gì có thể thay thế vai trò của người giảngviên Chính vì thế người giảng viên phải được đào tạo ở trình độ học vấn cao, không chỉ

về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải được đào tạo cả khoa học xã hộivà nhân văn, khoa học giáo dục Người giảng viên phải có ý thức, nhu cầu và khả năngkhông ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sưphạm cũng như biết phối hợp nhiệp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việcthực hiện mục tiêu giáo dục

Ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học tập trung vào vai tròcủa người dạy sang kiểu học tập trung vào vai trò của người học, tử cách dạy thông báođồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy phân hóa, học tập tích cực Giảng viên khôngcòn đóng vai trò chính là người tuyền đạt kiến thức mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổchức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của sinh viên

Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của sinh viên được phát huy, nhưng vai trò củagiảng viên không hề giảm nhẹ mà trái lại, tiến hành một tiết dạy theo kiểu thuyết trình,độc thoại thì dễ hơn dạy một tiết học theo phương phát tích cực, trong đó giảng viên tổchức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm sinh viên, thông qua các em tựtiếp thu những kiến thức mới, đồng thời nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó.Giảng viên phải được đào tạo công phu, có trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ mới

có thể đống vai trò người cố vấn, người trọng tài, luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trongquá trình sư phạm, trong các hoạt động đa dạng của sinh viên

Thể kỷ XXI là thế kỷ của kỷ nguyên thông tin Công nghệ thông tin có chức năngquan trọng như sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, công trình thiết kế, giáo dục, đàotạo Công nghệ thông tin sẽ được áp dụng rộng rãi trong quá trình dạy học, đem lạinhững khả năng mới, giúp giáo viêtn có thể mô phỏng, minh họa những sáng kiến, hiệntượng xảy ra trong tự nhiên và xã hội, cho phép công cấp một lượng thông tin lớn trongthời gian ngắn Do vậy, người giảng viên cần phải được đào tạo, phải tự học, tự nghiêncứu về công nghệ thông tin để có thể ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin

Trang 23

trong quá trình dạy học nhằm hiện đại hóa nhà trường và góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục.

1.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên

Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên được quy định tại các Điều 63, 64 của LuậtGiáo dục và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :

- Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảngdạy để nâng cao chất lượng đào tạo;

- Tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dịch vụkhoa học và công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp đàotạo và nghiên cứu khoa học;

- Hướng dẫn, giúp đỡ người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tưtưởng, đạo đức, tác phong, lối sống;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Quyền hạn :

- Được bảo đảm về mặt tổ chức và vật chất kỹ thuật cho các hoạt động nghềnghiệp; được sử dụng các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ và dịch vụcông cộng của nhà trường;

- Được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo, phương pháp và phương tiệngiảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, bảo đảm nội dung, chương trình, chất lượngvà hiệu quả của hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ;

- Được ký hợp đồng giảng dạy, khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, cơ

sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của Bộ Luật

Trang 24

Lao động, Quy chế thỉnh giảng và kiêm nhiệm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vàcác quy định có liên quan của nhà nước sau khi đã được sự đồng ý của các cấp có thẩmquyền theo quy định của Hiệu trưởng;

- Được đăng ký xét công nhận, được bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó giáo sưtheo quy định của nhà nước; được Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân,Nhà giáo Ưu tú;

- Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo;

- Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước theo quy định

để công bố các công trình nghiên cứu khoa học, giáo dục;

- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Phẩm chất và năng lực của GV trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học 1.3.2.1 Phẩm chất của người giảng viên (Đạo đức, tư tưởng chính trị)

- Người giảng viên phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có phẩm chất đạođức mà nghề dạy học đòi hỏi Trong quá trình dạy học và giáo dục sinh viên, ngườigiảng viên hình thành ở sinh viên lòng yêu nước, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nhữngphẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thểchỉ tiến hành trong những giờ nhất định mà ở bất cứ lúc nào, trong mọi vấn đề, quanhững hành vi của giảng viên Nếu không có sự tu dưỡng thường xuyên, không có sựtrưởng thành về mặt tư tưởng chính trị, không có sự hoàn thiện về nhân cách, không cósự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng ngày của giảng viên, thì công tác giáo dụckhông thể đem lại kết quả tốt, giảng viên không thể có uy tín thực sự đối với sinh viên

- Người giảng viên phải có lòng yêu nghề mến trẻ: Chỉ những ai say sưa và yêuquý sự nghiệp giáo dục mới có thể thành công trong công việc Chính lòng yêu nghềmến trẻ đó giúp giảng viên đi sâu vào tâm hồn sinh viên, thông cảm với các em, gần gũivới các em, hiểu được nhu cầu, hứng thú của các em, nhờ đó giáo dục được các emtruyền thống nhân ái của dân tộc, kết hợp với sự giác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình,

sẽ làm cho người giảng viên càng thêm yêu nghề

Trang 25

- Có quan hệ tốt với sinh viên, tôn trọng sinh viên, bảo vệ quyền lợi chính đáng và

sở thích của sinh viên, đối xử công bằng với tất cả sinh viên, có lối sống lành mạnh,giảng dị, làm tấm gương tốt cho sinh viên

Phẩm chất chính trị

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật Không ngừng họctập, rèn luyện nâng cao trình độ lí luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy,giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

Có ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức,

có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chínhtrị, xã hội

Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhàtrường, của ngành

Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực củangười học, thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng lãng phí.Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc, thường xuyên họctập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục

Lối sống, tác phong

Sống có lí tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấuliên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Trang 26

Có lối sống hòa nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng vớisự tiến bộ của xã hội, biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh,tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, có thái độ văn minh, lịchsự trong quan hệ xã hội, trong quan hệ giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, giảiquyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo

Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phùhợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học

Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ, đấu tranh, ngănchặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp Quan hệ, ứng xửđúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học, kiênquyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật

Xây dựng gia đình văn hóa, thương yêu, quý trọng lẫn nhau, biết quan tâm đếnnhững người xung quanh, thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng

Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế,quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân

Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến ngườihọc, không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rènluyện của người học và đồng nghiệp

Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi khôngđược cho phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáodục của nhà trường

Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trongsinh hoạt tại cộng đồng

Không tuyên truyền, phổ biến những tài liệu nội dung trái với quan điểm, chínhsách của Đảng và Nhà nước

Trang 27

Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc, không đi muộn vềsớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỉ cương, nềnếp của nhà trường.

Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như: cờ bạc,mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan; không được sử dụng, lưu trữ, truyền bá văn hóa phẩmđồi trụy, độc hại

1.3.2.2 Năng lực của người giảng viên

Năng lực của người giảng viên được thể hiện qua kiến thức và kỹ năng sư phạm

Kiến thức:

Người giảng viên phải nắm vững các kiến thức cơ bản của môn học mà mình đượcđào tạo và đảm nhận giảng dạy Các kiến thức này tối thiểu ở trình độ đại học để có thểđáp ứng được yêu cầu giảng dạy các môn học trong chương trình của bậc học Các kiếnthức cơ bản của người giảng viên phải sâu sắc, chắc chắn để có khả năng giúp sinh viênvận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập ở lớp, thực hành ở xưởng và trong các hoàncảnh khác nhau: ở nhà, ngoài xả hội, ở các cơ sở sản xuất

Giảng viên phai có kiến thức về bộ môn chủ nghĩa Mác-Lênin, về tâm lý học, giáodục học, logic học Nắm được những tri thức về phương pháp giáo dục, dạy học, kiểmtra đánh giá, quản lý giáo dục và phải luôn cập nhật những thông tin mới về thành tựucủa lĩnh vực này

Có kiến thức về công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức, mục tiêu giáo dục ở thế

kỷ XXI, mục tiêu kế hoạch đào tạo của bậc học mà mình tham gia giảng dạy

Kiến thức về lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, sử dụng các phương pháp,phương tiện dạy học Kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các lớp bồidưỡng, các hội thảo khoa học nhằm trau dồi và không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đại học

Có kiến thức về những vấn đề kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương; hiểubiết phong tục tập quán, đời sống, ngôn ngữ của cộng đồng, địa phương nơi trườngđóng; nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của địa phương và củangành

Trang 28

Kỹ năng sư phạm:

Giảng viên phải có kỹ năng sư phạm bao gồm kỹ năng giáo dục, kỹ năng dạy học,

kỹ năng tổ chức và kỹ năng phối hợp với các lực lượng giáo dục trong xã hội

Giảng viên có kỹ năng chuẩn bị bài trên lớp: xác định được mục đích, yêu cầu vànhững nội dung cơ bản của bài học; dự kiến các phương pháp, biện pháp , phương tiệndạy học sẽ sử dụng trong giờ giảng, phân bổ thời gian theo các khâu, các bước của giờlên lớp và soạn giáo án một cách hợp lý khao học; người giảng viên trong quá trình dạyhọc luôn giữ vai trò chủ động quản lý lớp học hợp lý, theo dõi, hướng dẫn hoạt động họctheo quy trình khoa học; ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với trình độ nhận thứccủa sinh viên Giảng viên phải biết đặt câu hỏi và duy trì không khí hứng thú, tích cựchọc tập của sinh viên; nắm được cách thức phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả họctập của sinh viên; sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học, tự làm đồ dùng thiếtdạy học, ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy; lập hồ sơgiảng dạy của bản thân và tích lũy tư liệu giảng dạy

Ngoài ra người giảng viên còn có những kỹ năng sau: quản lý lớp học và tổ chứccác hoạt động cho sinh viên ở trong và ngoài trường lôi cuốn sinh viên tham gia các hoạtđộng và duy trì thái độ học tập tích cực và sáng tạo cho sinh viên; nghiên cứu khoa họcgiáo dục để nâng cao trình độ, không ngừng hoàn thiện mình nhằm nâng cao chất lượngdạy học và giáo dục; giao tiếp sinh viên và đồng nghiệp, thể hiện khả năng duy trì vàphát triển mối quan hệ giũa giảng viên, giữa sinh viên với nhau

1.3.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giảng viên.

Lao động sư phạm là dạng lao động nghề nghiệp có những đặc thù do mục đích, đốitượng và công cụ của lao động sư phạm quy định

1.3.3.1 Mục đích của lao động sư phạm:

Điều 2 của Luật giáo dục quy định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người ViệtNam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, nghề nghiệp; trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổquốc” Đây là một trong những định hướng quan trọng của nền giáo dục Việt Nam Lao

Trang 29

động sư phạm của người giảng viên ở bất kỳ bậc học, cấp học nào cũng đều phải phục

vụ mục tiêu đó

Mục đích lao động sư phạm của người giảng viên là giáo dục thế hệ trẻ, hình thành

ở họ những phẩm chất và năng lực mà xã hội yêu cầu

Lao động sư phạm thực hiện chức năng di sản văn hóa xã hội, tái sản xuất sức laođộng xã hội đảm bảo sự nối tiếp giữa các thế hệ và làm cho sức lao động ngày cànghoàn thiện và được “trí tuệ hóa” cao

Nước ta đang tiến hành CNH - HĐH và tiến tới nền kinh tế trí thức Do vậy, đòihỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những sinh viên tự chủ, năng lực phải sáng tạo, cókhả năng bảo tồn và phát huy được bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc, biết tiếp thu vàchọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại

1.3.3.2 Đối tượng của lao động sư phạm:

Theo K.Đ.Usinxki: “Muốn giáo dục con người về mọi phương diện thì trướchết phải hiểu con người về mọi phương diện” Như vậy, muốn đạt được kết quả dạy

dỗ và giáo dục như mong muốn thì giảng viên phải nghiên cứu và hiểu rõ các đặcđiểm của đối tượng, lựa chọn đúng những phương pháp tác động sư phạm mềmdẻo, phù hợp với từng đối tượng, phát huy tối đa tiềm năng của họ và vai trò chủđạo của mình

Đối tượng lao động sư phạm là những con người, là thế hệ trẻ đang lớn lên vàđang trưởng thành Đối tượng của lao động sư phạm là cái vốn quý, là tương lai của dântộc Vì vậy lao động sư phạm càng mang ý nghĩa đặc biệt, càng trở nên cao quý

Đối tượng lao động sư phạm có những đặc điểm:

- Không chỉ chịu ảnh hưởng tác động của giảng viên mà còn chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác như gia đình, bạn bè, tập thể, môi trường xã hội…Vì thế lao động sưphạm có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó, làm cho chúng hài hòa, hữu ích và mangtính giáo dục

- Người sinh viên - Đối tượng của lao động sư phạm- phát triển không theo tỉ lệthuận với các tác động sư phạm mà theo những quy luật của sự hình thành con người,của tâm lý, nhận thức

Trang 30

- Trong lao động sư phạm, người giảng viên là chủ thể, người học là khách thể (đốitượng) Song người học không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của lao động sư phạm.

Vì vậy, quá trình lao động sư phạm của người giảng viên chỉ có thể đạt hiệu quả cao khiphát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên

1.3.3.3 Công cụ của lao động sư phạm:

Công cụ lao động sư phạm của người giảng viên là hệ thống các tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo mà người giảng viên cần nắm vững và truyền đạt cho sinh viên Tuy nhiên,những yếu tố trên chưa đủ đảm bảo hiệu quả của lao động sư phạm Thực tế, nhân cáchcủa người giảng viên, với tất cả những vẻ đẹp của tâm hồn, sự phong phú của trí tuệ, sựtrong sáng về đạo đức là phương tiện quan trọng có ý nghĩa quyết định hiệu quả củacông tác dạy học và giáo dục

1.3.3.4 Sản phẩm của lao động sư phạm

Sản phẩm của lao động sư phạm là con người Nhưng đó là con người đã trưởngthành về nhân cách nhờ được giáo dục và đào tạo ở thời kỳ trước đó Họ đã có đượchành trang cần thiết, những tri thức kỹ năng nghề nghiệp để bước vào cuộc sống, khôngngừng thích ứng với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức

1.3.4 Quá trình đào tạo giảng viên.

Quá trình hình thành nhân cách người giảng viên bao gồm 3 giai đoạn có liên quanchặt chẽ với nhau, nối tiếp nhau:

- Quá trình được hướng nghiệp ở nhà trường phổ thông Lúc này người giáo viêntương lai có thể thử thách xu hướng sư phạm thông qua hoạt động xã hội, các hoạt độngvới học sinh những lớp dưới và diễn ra thường xuyên trong hoạt động dạy, học và giaotiếp với thầy cô

- Quá trình được đào tạo ở trường sư phạm Khi đó người giáo sinh được chuẩn bị

về mặt tri thức, kỹ năng sư phạm và những phẩm chất nhân cách để trở thành ngườigiảng viên

- Quá trình không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp diễn ra trong suốt cuộc đờilao động sư phạm của người giảng viên Đây là quá trình cơ bản và quan trọng nhất

Trang 31

nhằm hình thành những phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, kiến thức cơ bản, các kỹnăng sư phạm cho người giảng viên tương lai.

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình đào tạo giảng viên 1.3.5.1 Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của đào tạo giáo dục đại học là đào tạo con người có phẩm chất chính trị,đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệptương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổquốc

1.3.5.2 Chương trình đào tạo:

Căn cứ vào mục tiêu đào tạo, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trìnhkhung cho các trường bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệphân bố thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành, giữa lý thuyết vớithực hành, thực tập Điều đó giúp cho các trường cao đẳng và đại học chủ động xâydựng chương trình đào tạo phù hợp với từng loại trường

Thế kỷ XXI là thế kỷ của kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, sự hộinhập quốc tế và đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu Đồng thời để đápứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước

đã chỉ rõ: tiến hành đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa,chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện mau chóng tiếp thu có chọn lọc những chươngtrình đào tạo của những nước phát triển về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ …phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hộinói chung, của từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng, từng địa phương nói riêng

Thiết kế các chương trình chuyển tiếp, các chương trình đa giai đoạn và áp dụngcác qui trình đào tạo mềm dẻo nhằm tăng cơ hội học đại học cho mọi người, nhất lànhững người ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa

Bước vào thời kỳ CNH - HĐH và tiến tới nền kinh tế tri thức đòi hỏi các trườngcao đẳng và đại học phải nhanh chóng đổi mới nội dung chương trình nhằm đào tạođược những người cán bộ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển

Trang 32

giáo dục Khi cân đối các nhóm kiến thức đào tạo, phải chú ý đến kiến thức chuyênngành và kỹ năng sư phạm.

1.3.5.3 Đội ngũ giảng viên:

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thì vai trò của người giảngviên là yếu tố quan trọng và quyết định Vì vậy trong “Chiến lược phát triển giáo dục2001- 2010” đã chỉ rõ: Khẩn trương đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũgiảng viên đại học, cao đẳng để một mặt giảm tỷ lệ sinh viên/giảng viên trung bình đangquá cao hiện nay xuống khoảng 20 Tăng chỉ tiêu đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ, bổ sung nhânlực trình độ cao cho các trường cao đẳng, đại học Lựa chọn sinh viên giỏi bổ sungnguồn cán bộ giảng dạy, tiếp tục đào tạo trong và ngoài nước Ưu tiên gửi giảng viên đạihọc, cao đẳng đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và cácnguồn kinh phí khác

Để thực hiên khâu này đòi hỏi các trường phải làm tốt công tác tổ chức cán bộ vàphải có cơ chế quản lý khoa học, khuyến khích nhằm tạo động lực cho cán bộ hoànthành nhiệm vụ đào tạo Mặt khác, phải tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiêncứu khoa học với các trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học có uy tín và chất lượngtrên thế giới nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ giảng dạy

1.3.5.4 Phương pháp đào tạo:

Luật giáo dục đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồidưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duysáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”

Để thực hiện được điều đó, các trường phải đổi mới phương pháp đào tạo, chuyển

từ kiểu đào tạo hàn lâm, nặng về lý thuyết sang đào tạo chú trong việc thực hành, gắnnhà trường với xã hội và trường phổ thông Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học,chuyển từ cách dạy học theo lối truyền đạt kiến thức một chiều, nhiệm vụ chủ yếu củangười học là lắng nghe, ghi nhớ, tái hiện sang cách dạy học tích cực, phát huy tính độclập, sáng tạo, tự chủ và tự nghiên cứu của người học Cải tiến qui trình rèn luyện nghiệp

vụ sư phạm cho sinh viên và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

Trang 33

1.3.5.5 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo:

Cơ sở vật chất, thiết bị như giáo trình, phòng thí nghiệm, phương tiện thực hành,phòng học bộ môn, thư viện, phần mềm dạy học, Intrenet…có vai trò to lớn và góp phầnquan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo

Cơ sở vật chất thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng hình thành nên một cơ

sở giáo dục Ngoài việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng, địa điểm làmviệc, địa điểm xây dựng cơ sở giáo dục, cơ sở vật chất phục vụ thiết thực cho dạy và họcđóng vai trò quan trọng cho chất lượng đào tạo

Ngày nay, trong thời đại bùng nổ thông tin, các hình thức dạy học ngày càngphong phú và đa dạng; nhu cầu tiếp cận với tri thức hiện đại đòi hỏi các cơ sở giáo dụcvà mỗi giảng viên phải nhanh chóng thích ứng và nắm bắt được các phương tiện dạyhọc hiện đại để không ngừng cải tiến phương pháp giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo

Nghị quyết số 40/2000/QH 10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về Chương trình đổimới giáo dục đã nêu rõ: “…Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phươngpháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạyhọc theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa” Thực hiện Nghị quyết trên, Chỉ thị số14/2001/CT-TTg ngày 16/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ: “…Để thực hiệnnhững chủ trương trên, ngoài việc nâng cao chất lượng người thầy, sách giáo khoa; việcđầu tư cơ sở vật chất thiết bị trường học không thể thiếu trong quá trình đào tạo conngười mới…”

Một trong 9 nhiệm vụ của toàn ngành được ghi trong Chỉ thị số BGD& ĐT ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo là: “Tiếp tục côngtác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đạihóa, đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục” Điều đó khẳng định rằng cơ sở vậtchất thiết bị trường học là một yếu tố quan trọng trong quá trình đào tạo con người mới

22/2005/CT-Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ dạy và học ngày nay không chỉ là bàn ghế, bảngđen, các đồ dùng thiết bị dạy học và phòng thí nghiệm mà còn cà các phương tiện dạy

Trang 34

học hiện đại như máy tính, các phương tiện trình chiếu, các gói sản phẩm công nghệ, cácphần mềm dạy học…

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 1.4.1 Chuẩn giảng viên

Chuẩn giảng viên là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối vớigiảng viên trong giai đoạn đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổimới sự phát triển giáo dục đại học Từ sự phân tích trên về chất lượng giảng viên và trên

cơ sở tham khảo chuẩn giảng viên tiểu học, theo chúng tôi, chuẩn giảng viên trường caođẳng được thể hiện ở 3 lĩnh vực:

Phẩm chất tư tưởng, chính trị, đạo đức: thể hiện ở lòng yêu nước, trung thành

với tổ quốc, với CNXH, yêu nghề mến trẻ và hiểu biết các chủ trương, các chươngtrình cải cánh, đổi mới giáo dục đại học để định hướng cho quá trình lao động, sángtạo của mình Như vậy họ mới trở thành một người giảng viên tốt

Kiến thức: Để dạy học và giáo dục đạt hiệu quả cao, giảng viên cần có những tri

thức khoa học vững chắc, sâu và rộng Đây là công cụ không thể thiếu được của ngườithầy giáo

Kỹ năng sư phạm: Kỹ năng sư phạm bao gồm các kỹ năng dạy học, giáo dục, tổ

chức, giao tiếp, nghiên cứu khoa học giáo dục Đây là hệ thống kỹ năng giúp ngườigiảng viên thực hiện tốt nhiệm vụ và nâng cao tay nghề cuả mình

Chúng ta dựa vào 3 lĩnh vực trên đây để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giảng viên,

áp dụng trong quá trình khảo sát chất lượng giảng viên

1.4.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.

Trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đổi mới đất nước, việc nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên có ý nghĩa hết sức quan trọng

- Đội ngũ giảng viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng

- Chất lượng đội ngũ giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, giáodục

- Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước

Trang 35

1.4.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Xuất phát từ quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đảng và nhà nước rấtquan tâm đến việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Nghị Quyết Đại hội Đảng khóa VIII về đổi mới công tác đào tạo đội ngũ giáo viênghi “ Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãivà tôn vinh nghề dạy học”

Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí Thư Trung ương đã xác định, xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện là “ Nhiệm vụ vừađáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang lại chiến lược lâu dài” đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục phải “Được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, nghề nghiệp”

Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương (khóa IX) về tiếp tục thực hiệnNghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục- đào tạo, khoahọc và công nghệ đến năm 2010 đã khẳng định: “Ban chấp hành Trung ương chủ trương

từ nay đến năm 2010 toàn Đảng, toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục cần tập trung vào những nhiệm vụ sau: Nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng, lốisống cho người học”[9]

Nghị quyết số 37/2004/QH 11 về giáo dục cũng nhấn mạnh việc cần thiết phải “tiếptục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu và đạt chuẩn về trình độ đào tạo…Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo , bồidưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tựhọc tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

Trang 36

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 37/2004/QH11 vềgiáo dục đã chỉ rõ sự cần thiết phải “tập trung chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tácxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”, “bổ sunghoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo, sử dụng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”.

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ra Nghị quyết số26-NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch cũng đã Phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng caochất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên văn hóa nghệ thuật phảiđược thực hiện trên cơ sở đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả; việc mở rộng quy mô độingũ giảng viên, giáo viên phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng đội ngũ, đồng thời,đảm bảo vai trò nòng cốt của đội ngũ giảng viên, giáo viên văn hóa nghệ thuật trongcông cuộc đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới mục tiêu, quy trình, nội dung, phươngpháp dạy và học trong đào tạo văn hóa nghệ thuật nói riêng Đổi mới nội dung chươngtrình đào tạo, công tác quản lý, tổ chức đào tạo và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, giảng viên, giáo viên có trình độ cao trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, tạo cơ

sở vững chắc thực hiện đổi mới cơ bản, toàn diện và nâng cao chất lượng đào tạo củacác cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vựcvà trên thế giới

Đổi mới công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáoviên và cán bộ quản lý nhằm xây dựng và phát triển đôi ngũ giảng viên, giáo viên cótrình độ, kỹ năng và phẩm chất tốt, đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thời kỳ CNH-HĐHđất nước

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước và phát triển giáo dục, việc nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên có ý nghĩa hết sức quan trọng:

- Đội ngũ giảng viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng

Trang 37

- Chất lượng đội ngũ giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, giáodục Vì vậy muốn nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo không thể không nâng caochất lượng giảng viên.

- Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là mộtchủ trương, một chương trình lớn của Đảng và Nhà nước

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ

ĐỒNG NAI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng Mỹ Thuật Trang Trí Đồng Nai được thành lập năm 1998 trên cơ

sở Trường Trung học Mỹ Thuật Trang Trí Đồng Nai (thành lập năm 1976) và tiền thânlà Trường Bá nghệ Biên Hòa được người Pháp xây dựng trong chương trình khai thácthuộc địa từ năm 1903 Trường Cao đẳng Mỹ Thuật Trang Trí Đồng Nai là đơn vị sựnghiệp trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đặt tại thành phố Biên Hòa tỉnhĐồng Nai có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về thiết kế mỹ thuật ứngdụng, nhiếp ảnh, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnhcho các tỉnh thành trong cả nước Quá trình hơn 109 năm xây dựng và trưởng thành,nhà trường đã không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, mở rộng qui mô, cơcấu ngành nghề đào tạo, cung cấp cho cả nước nhất là các tỉnh phía Nam một đội ngũđông đảo cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thiết kế mỹ thuật [22,23]

Những năm gần đây, Bộ Văn hoá Thông tin, nay là Bộ Văn hoá Thể thao và Dulịch đã tập trung đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị giảngdạy và học tập, tăng cường và nâng cao trình độ giảng viên của trường Đến nay,trường đã đạt được những kết quả khả quan và đang từng bước phát triển lớn mạnh.Trong suốt một thời gian dài xây dựng và phát triển trường Tập thể lãnh đạo, cán

bộ viên chức, giảng viên, học sinh sinh viên của trường đã không ngừng phấn đấutrong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, đào tạo, cung cấp cho xã hội đội ngũ nhân lực

về thiết kế mỹ thuật đáp ứng được yêu cầu công việc Trong suốt một chặn đường dàixây dựng và phát triển trường, Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai đã đạt

Trang 39

được nhiều thành tích cao, cờ thi đua xuất sắc nhiều năm liền, nhiều bằng khen cấpTỉnh, Bộ, Chính phủ.

Năm 2008 Nhân kỷ nhiệm 105 năm thành lập trường, nhà trường đã vinh dự đượcChủ tịch nước tặng Huân chương Độc lập Hạng Ba

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.2.1 Chức năng

Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp giáo dục, trựcthuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực về Mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh ở bậc cao đẳng và trình độ khác; Nghiên cứukhoa học trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh nhằm nâng cao chất lượng đàotạo của Trường và góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiến tiến đậm đà bản sắcdân tộc

Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch đề án xây dựng và phát triểnTrường, kế hoạch đào tạo, nghiên cứu khoa học dài hạn, hàng năm và tổ chức thựchiện sau khi được phê duyệt;

- Tổ chức đào nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và trình độ thấp hơn, đào tạonghề thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh theo phương thức giáo dục chínhquy; không chính quy, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chỉ tiêu phân bổ của Nhà nước vàyêu cầu của xã hội;

- Xây dựng chương trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành,nghề đào tạo của Trường trên cơ sở chương trình khung của Bộ giáo dục và Đào tạo,và Tổng cục dạy nghề Tổ chức biên soạn, duyệt và phát hành giáo trình, đề cương bàigiảng ( lý thuyết và thực hành), tài liệu tham khảo và các ấn phẩm khoa học khác phục

vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được phân bổ, tổ chức đào tạo công nhận tốtnghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật;

Trang 40

- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học; triển khai ứng dụng tiến bộkhoa học – Công nghệ và kết quả nghiên cứu, gắn nghiên cứu khoa học với nâng caonhất lượng đào tạo và phục vụ sản xuất;

- Tổ chức sáng tác thi công các công trình tượng đài, trang trí nội ngoại thất,phục chế mỹ thuật, sản xuất gốm mỹ thuật; thiết kế sân khấu, thời trang, in ấn quảngcáo theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học và đào tạo phù hợp với các ngànhđược đào tạo theo quy định của pháp luật

- Xây dựng, quản lý và cung cấp các nguồn thông tin khoa học của Trường Xâydựng Website riêng, thường xuyên cập nhật thông tin về chỉ tiêu, điều kiện, kế hoạchvà phương thức tuyển sinh mới hàng năm; các quy chế và hoạt động của Trường;

- Liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu khoa học trong vàngoài nước thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh để phát triển và nâng caochất lượng đào tạo của Trường theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng quy hoạch đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên Pháthiện , bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học;

- Quản lý người học; Thực hiện các chế độ, chính sách và chăm lo sự phát triểntoàn diện đối với người học;

- Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức của Trường theo hướngtinh giản, gọn nhẹ có hiệu lực;

- Quản lý tổ chức, nhân sự; Thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức,người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trường theo quy định của nhà nước;

- Quản lý, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản ngân sách được phân bổ và cácnguồn thu khác theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong Điều lệ trường cao đẳng và được Bộ trưởng

Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch giao

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

a Lãnh đạo Trường:

Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thư Trung ương Đảng, (2004) Chỉ thị 40 CT/TW về vệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40 CT/TW về vệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục
2. Ban Khoa giáo TW (2002)- Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới, chủ trương, thực hiện, đánh giá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.Bộ Giáo dục và đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2020, NXB Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới, chủ trương, thực hiện, đánh giá", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.Bộ Giáo dục và đào tạo, "Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2020
Tác giả: Ban Khoa giáo TW
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
3. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng ( Ban hành kèm theo quyết định số: 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng
4. Đặng Quốc Bảo (1999) Khoa học quản lý và tổ chức, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý và tổ chức
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Bộ Lao động -Thương binh và xã hội, Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/1/2004. Ban hành điều lệ trường cao đẳng nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/1/2004
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
12. Đại học quốc gia, khoa sư phạm, Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
13. Phạm Đức Dương- Về vị thế người thầy trong xã hội. Tạp chí NCGD, số chuyên đề, Quý IV/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vị thế người thầy trong xã hội
14. Nguyễn Bạch Đằng- Đội ngũ giáo viên là quan trọng, quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục- Bộ giáo dục và Đào tạo, Hội thảo: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo”, tháng 12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ giáo viên là quan trọng, quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục- Bộ giáo dục và Đào tạo", Hội thảo: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo
15. Phạm Minh Hạc- Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc gia
16. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên)- Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
17. Trần Bá Hoành- Chất lượng giáo viên. Tạp chí Giáo Dục, số 16/2001, tr.10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo viên
18. Trần Bá Hoành, Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21, Tạp chí NCGD, số 11/1998, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21
19. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành, Xây dựng cơ cấu đội ngủ giảng viên hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phat triển của trường Đại học Vinh, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ cấu đội ngủ giảng viên hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phat triển của trường Đại học Vinh
20. Trần Kiều- Về chất lượng giáo dục: thuật ngữ và quan niệm. Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 100, tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chất lượng giáo dục: thuật ngữ và quan niệm
21. Đặng Bá Lãm (2003)- Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: )- Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
22. Nghị quyết Đại hội Chi bộ trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai (Khóa 20010 - 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Chi bộ trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai
23. Nghị quyết Hội nghị cán bộ, viên chức trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai các năm 2009, 2010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị cán bộ, viên chức trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đội ngũ giảng viên phân chia theo đối tượng, trình độ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.1. Đội ngũ giảng viên phân chia theo đối tượng, trình độ (Trang 45)
Bảng 2.3. Kế hoạch tuyển sinh của trường đến năm 2016 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.3. Kế hoạch tuyển sinh của trường đến năm 2016 (Trang 46)
Bảng 2.4.  Khảo sát thực trạng phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức của GV - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.4. Khảo sát thực trạng phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức của GV (Trang 47)
Bảng 2.5. Khảo sát thực trạng về trình độ chuyên môn  và kiến thức sư phạm của đội  ngũ giảng viên. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.5. Khảo sát thực trạng về trình độ chuyên môn và kiến thức sư phạm của đội ngũ giảng viên (Trang 52)
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội  ngũ giảng viên trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai (Trang 97)
Bảng 3.2: Thứ tự Mức độ ưu tiên của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng  viên trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên mỹ thuật ứng dụng của trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.2 Thứ tự Mức độ ưu tiên của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w