1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh

118 935 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp. hồ chí minh
Tác giả Phan Khánh Chương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến nă

Trang 1

PHAN KHÁNH CHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, Tháng 7/2012

Trang 2

PHAN KHÁNH CHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

Nghệ An, Tháng 7/2012

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hường, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giảng viên Trường Đại học Vinh trực tiếp giảng dạy chúng tôi trong suốt quá trình học học tập, nghiên cứu; xin chân thành cảm ơn quý thầy cô công tác tại Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh và Ban Giám hiệu, quý thầy cô, anh chị Phòng Tổ chức Cán bộ Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học trong thời gian qua.

Xin cảm ơn quý thầy cô, anh chị, bạn bè Đại học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia góp ý, nhận xét và cung cấp số liệu chính xác, kịp thời để tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Tác giả

Phan Khánh Chương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 5

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên 7

1.2.2 Chất lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên 9

1.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 13

1.3 Khái quát về giảng viên Đại học Y Dược 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của giảng viên Đại học Y Dược 14

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của giảng viên Đại học Y Dược 15

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giảng viên Đại học Y Dược 22

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất y đức đối với giảng viên Đại học Y Dược 24

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược 27

Trang 5

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 32

2.1.1 Tổng quan 32

2.1.2 Quá trình hoạt động 33

2.1.3 Sứ mạng 35

2.1.4 Mục tiêu đào tạo bậc đại học của Đại học Y Dược 35

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Đại học Y Dược 35

2.1.6 Thực trạng hoạt động đào tạo của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 39

2.1.7 Mục tiêu phát triển của Đại học Y Dược đến năm 2015 48

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh49 2.2.1 Thống kê về số lượng 49

2.2.2 Thống kê về trình độ, giới tính và độ tuổi 52

2.2.3 Thống kê về mức độ sử dụng ngoại ngữ và tin học 53

2.2.4 Thực trạng về kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên 53

2.2.5 Thực trạng về kỹ năng tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng kiến thức của đội ngũ giảng viên 55

2.2.6 Thực trạng công tác nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên 56

2.2.7 Thực trạng về phẩm chất chính trị của đội ngũ giảng viên 57

2.3 Thực trạng về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 59

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 60

Trang 6

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 63

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 64

3.2.1 Tuyển dụng, xây dựng, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 65

3.2.2 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người thầy giáo và người thầy thuốc 67

3.2.3 Xây dựng chuẩn kiến thức cần thiết của đội ngũ giảng viên 69

3.2.4 Xây dựng kế hoạch đào tạo lại – đào tạo liên tục đội ngũ giảng viên cơ hữu 73

3.2.5 Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao và đào tạo chuyên sâu đội ngũ giảng viên cơ hữu 75

3.2.6 Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học tiên tiến phù hợp 79

3.2.7 Thực hiện tốt chế độ - chính sách về quyền lợi vật chất, tinh thần cho đội ngũ giảng viên 81

3.2.8 Nâng cao năng lực sư phạm, kiến thức hỗ trợ 83

3.2.9 Kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên 87

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 89

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN 96

KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU i

Trang 7

QLGD Quản lý giáo dục

NCKH Nghiên cứu khoa học

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực trong đờisống kinh tế xã hội, quá trình toàn cầu hóa với các tác động mạnh mẽ từ cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ đã dần biến đổi xã hội sang nền kinh tế tri thức, nềnkinh tế đòi hỏi ở con người phải có khả năng học tập thường xuyên, học tập suốt đời

để chiếm lĩnh tri thức, không bị tụt hậu

Hội nhập quốc tế là cơ hội và cũng là thách thức đối với các quốc gia trongcông cuộc tìm kiếm các nguồn lực và các giải pháp phát triển mới Trong cuộc cạnhtranh phát triển đó, Việt Nam cũng không đứng ngoài cuộc Đã qua rồi thời “rừngvàng biển bạc”, đã qua rồi lối tư duy “trời sinh voi” ắt “sinh cỏ”; nguồn lực về tàinguyên thiên nhiên dồi dào rồi sẽ đến lúc cạn kiệt Ngày nay, một trong nhữnghướng phát triển tiềm lực ở mỗi quốc gia là phát huy tiềm lực con người nhằm phục

vụ mục tiêu phát triển bền vững Đất nước chúng ta vừa mới thoát nghèo, đang cònphát triển ở trình độ thấp, để không tụt hậu, buộc chúng ta phải đặc biệt chú trọngphát huy yếu tố nguồn lực con người, đặt nguồn lực con người vào vai trò quyếtđịnh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Quyết tâm phát huy nhân tố nguồn nhân lực, Đảng ta đã vạch rõ con ngườiViệt Nam vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội Đâychính là tư tưởng chỉ đạo để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa,hiện đại hóa; thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và vănminh Để đạt mục tiêu đó, Đảng ta đã đặt giáo dục & đào tạo vào vị trí đặc biệt quantrọng, xem giáo dục là “quốc sách hàng đầu”

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng khóa IX về việc xây dựng, nâng cao đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những

Trang 9

động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhàgiáo và cán bộ QLGD, lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng’’; Chỉ thị đã đề ramục tiêu là “xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc phát triển đúng định hướng và có hiệuquả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước” [2]

Vì thế, vấn đề nâng cao chất lượng GD&ĐT trở thành vấn đề bức thiết hiệnnay Nhu cầu học tập của người dân không chỉ dừng số lượng mà còn đòi hỏi cảchất lượng ngày một cao Sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đặt ra yêu cầu to lớn chongành giáo dục và đào tạo là tạo ra những con người lao động sáng tạo, có phẩmchất và có năng lực nghề nghiệp, có lòng nhiệt tình và hăng say với công việc Trong công tác nâng cao chất lượng GD&ĐT, không thể không nói đến côngtác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ y bác sỹ phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe - khámchữa bệnh cho nhân dân Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y

tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đưa ra giải pháp

“Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; xâydựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, giáoviên tại các trường y dược nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ y, dược,điều dưỡng và nữ hộ sinh” [21]

Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân làvấn đề cấp bách đối với sự phát triển nguồn nhân lực y tế tại Việt Nam Một trongnhững nhân tố góp phần thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực y tế chính làđội ngũ giảng viên

Trang 10

Đội ngũ giảng viên nói chung, giảng viên y – dược nói riêng tại Đại học YDược Thành phố Hồ Chí Minh quyết định chất lượng giáo dục y - dược Nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên đảm bảo về số lượng, trình độ, cơ cấu ngành nghề,tuổi và giới quyết định việc đổi mới và phát triển chất lượng trong đào tạo & giáodục y – dược của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là một trong các trường đại họccông lập đào tạo về y – dược trọng điểm của cả nước, là đơn vị đào tạo đa ngành đacấp có quy mô lớn nhất trong lĩnh vực khoa học sức khỏe, góp phần quan trọngtrong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học và sau đại học cáctỉnh phía Nam Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cần phải nâng cao trình độ

cả về lượng và chất nhằm đáp ứng trước nhu cầu đổi mới – phát triển giáo dục trongthời kỳ hội nhập Nhận thức được tầm quan trọng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ

Chí Minh đã trình Bộ Y tế phê duyệt bản “Quy hoạch tổng thể phát triển Đại học Y

Dược Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến 2030” [20] Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh” làm

đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục

Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

3.1 Khách thể nghiên cứu:Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại

học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện một số giải pháp có tính đồng bộ, khảthi, phù hợp với thực tiễn của nhà trường

5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ

giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

5.2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học

Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

5.3. Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp

nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp sau:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu, phân tích các văn bản pháp quy, tài liệu khoa học,sách báo, tạp chí… và tổng hợp tài liệu để xây dựng cơ sở lý luậncủa đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Lấy ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực nghiên cứu, tổng kết kinhnghiệm giáo dục từ đó khái quát hóa một số nhận định độc lập giảipháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh

6.3 Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được.

Trang 12

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Về mặt lý luận: Hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận về sự cần thiết phải nângcao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên tạiĐại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Đề xuất một số giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụlục, luận văn có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng

viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược

Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại

học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên hoặc giáo viên đã được cácnhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu và đều thống nhất chungquan điểm cho rằng đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáodục và phát triển giáo dục của mỗi quốc gia

Ở Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, đội ngũ cán bộ giảng viên có tầmquan trọng đặc biệt trong nhà trường, muốn nâng cao chất lượng đào tạo và nângcấp đào tạo, điều đầu tiên phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Xây dựng

và phát triển đội ngũ giảng viên là một nhiệm vụ khó khăn và lâu dài, đòi hỏi có sựquan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện thường xuyên của Đảng ủy - lãnh đạo nhà trường,đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu tự học tập rèn luyện của từng cán bộ giảng viên cùng vớiviệc thực hiện đồng bộ hiệu quả những giải pháp phát triển của nhà trường Từ đó,việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh sẽ đủ về số lượng và từng bước được nâng cao về chất lượng đáp ứngyêu cầu phát triển thành một đại học sức khỏe của khu vực phía Nam

Hiện nay, đội ngũ giảng viên, giáo viên nhà trường có trình độ Sau đại họcchưa nhiều, giảng viên đầu ngành và chuyên gia ngày một thiếu hụt do tuổi tác vàchưa được sự quan tâm đầu tư đội ngũ kế thừa một cách thích hợp Tỷ lệ bình quânsinh viên/giảng viên ở nước ta vẫn cao so với các nước (khoảng 27sinh viên/giáoviên) Những năm gần đây, việc mở rộng quá sức quy mô đào tạo đã buộc các giảngviên phải tăng thời gian giảng dạy, từ đó thiếu thời gian cho việc tự học, tự bồidưỡng, tham gia nghiên cứu và triển khai hoạt động khoa học & công nghệ

Trang 14

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã khẳng định điều kiện quyết định để nângcao chất lượng giáo dục đại học là phải nâng cao chất lượng và động lực dạy họccủa đội ngũ giảng viên

Theo tác giả Trần Hồng Quân: Giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo là củng cố, đổi mới hệ thống sư phạm Sự phát triển của đội ngũ giáoviên về số lượng và chất lượng, một phần phụ thuộc vào quy mô và trình độ đào tạocủa hệ thống các trường sư phạm Các trường sư phạm giữ vai trò nòng cốt trongviệc đào tạo lớp giáo viên mới và góp phần quan trọng trong việc bồi dưỡng, đàotạo lại đội ngũ giáo viên đang công tác Bởi vậy, phải ưu tiên đầu tư cho các trường

sư phạm về cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, nhất là về chất lượng đội ngũ giáo viênđang trực tiếp giảng dạy Bởi lẽ, chất lượng đội ngũ này trực tiếp quyết định và ảnhhưởng lâu dài tới đội ngũ giáo viên [18]

Tác giả Trần Bá Hoành khẳng định: để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênphải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên; phảitiếp tục củng cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một sốtrường đại học sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giáo viên đúng năng lực,… [7]Nhận thức được việc tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên là nhiệm vụ trọng tâm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Đại học

Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm qua nhà trường đã quan tâm vàthực hiện một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Tuynhiên, các giải pháp chưa được nghiên cứu cụ thể và hệ thống một cách đầy đủ,khoa học

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Giảng viên

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, giảng viên là “tên gọi chung những người

Trang 15

làm công tác giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, ở các lớp tập huấn cán bộ.

Ở các trường Đại học và Cao đẳng, giảng viên là chức danh của những người làmcông tác giảng dạy thấp hơn Phó Giáo sư ” [27]

Theo Từ điển Giáo dục học, giảng viên là “chức danh nghề nghiệp của nhàgiáo trong các cơ sở giáo dục đại học và sau Đại học, dưới Giáo sư, Phó Giáo sư vàGiảng viên chính” [28]

Theo Luật Giáo dục của Việt Nam tại Điều 70 (Chương IV): [11]

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ

sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên

Theo Từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “tập hợp gồm số đông người cùng chứcnăng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [29; tr.339]

Trong giáo dục, “đội ngũ” được sử dụng để chỉ tập hợp những người có cùngchức năng, cùng nhiệm vụ trong hệ thống giáo dục: đội ngũ giáo viên, đội ngũ

Trang 16

giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý…

Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người được gắn kết với nhau bằngmột hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy sinh viên, chịu sự ràngbuộc của những quy tắc hành chính của ngành, của Nhà nước

Ngoài ra, khái niệm “đội ngũ” còn được chúng ta sử dụng khá nhiều trong hầuhết các lĩnh vực, ví dụ: đội ngũ sĩ quan, đội ngũ pháo binh, đội ngũ công binh, độingũ thanh tra, đội ngũ công chức, đội ngũ y bác sỹ, đội ngũ trí thức…

Từ đó, chúng ta có thể hiểu “đội ngũ giảng viên” là một tập hợp những giảngviên, được tổ chức thành một đội ngũ thực hiện mục tiêu giảng dạy ở các cơ sở giáodục Cao đẳng, Đại học và Sau Đại học

1.2.2 Chất lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên

là sự thống nhất của chất lượng và số lượng” [27; tr.419]

Tự điển tiếng Việt cho rằng chất lượng “là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con người, một sự vật” [29; tr.144]

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữkiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary)

Trang 17

Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay một dịch vụ nhằm thỏa mãnnhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NFX50 – 190).

Theo Nguyễn Hữu Châu thì, chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu Mục tiêu

ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích, Sự phùhợp với mục tiêu có thể là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, làđạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra [4]

Chất lượng giáo dục trường phổ thông là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêugiáo dục phổ thông được quy định tại luật Giáo dục

Mục tiêu chung của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc - Luật Giáo dục 2005 – Điều 2 [11]

Phạm Thành Nghị cho rằng, chất lượng là “cái làm hài lòng, vượt những nhucầu và mong muốn của người tiêu dùng” [17; tr.34]

Nguyễn Cảnh Hoàn cho rằng, chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thựcthể tạo ra cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc còn tiềm ẩn”

[6;tr.101]

Tóm lại: khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật,hiện tượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tố chonhững sự vật, hiện tượng này khác với những sự vật, hiện tượng khác

Như vậy, chất lượng nói chung là giá trị sự vật, hiện tượng, con người phù hợpvới mục tiêu, đáp ứng nhu cầu con người và xã hội

1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Nếu xét theo Tự điển tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị

Trang 18

của một con người, một sự vật”, xét theo Nguyễn Hữu Châu, chất lượng là “sự phùhợp với mục tiêu”, thì chất lượng giảng viên được thể hiện ở phẩm chất chính trị, tưtưởng, đạo đức và năng lực sư phạm của giảng viên, hay nói cách khác, đó là giá trịcủa một người giảng viên Giá trị của một người giảng viên gồm các thuộc tính tâm

lý phức tạp đáp ứng các yêu cầu mục tiêu của hoạt động dạy học, giáo dục và đảmbảo cho hoạt động này đạt hiệu quả tốt, bao gồm hai chuẩn: chuẩn kiến thức vàchuẩn kỹ năng sư phạm

Còn theo PGS.TS Thái Văn Thành thì: “Chất lượng giảng viên về bản chất lànăng lực nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ là đơn thuần là

sự phù hợp với mục tiêu”.[25, tr.24]

Như vậy, chất lượng giảng viên là giá trị của một giảng viên, về bản chất đó lànăng lực nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ phù hợp với mục tiêu giáodục Nói cách khác, chất lượng giảng viên là tập hợp các yếu tố về bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên mônđảm bảo cho người giảng viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục

Chất lượng đội ngũ giảng viên là mức độ đáp ứng của đội ngũ giảng viên vớinhững đòi hỏi của quá trình đào tạo, được thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản:

- Phẩm chất chính trị, tư tưởng

- Trình độ chuyên môn

- Nghiệp vụ sư phạm

- Số lượng đội ngũ giảng viên

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Trang 19

Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa 5 yếu tố cơ bản về chất lượng của đội ngũgiảng viên như sau:

Trong các yếu tố trên, 3 yếu tố đầu tạo nên chất lượng của từng cá nhân giảngviên Như vậy, đôi ngũ giảng viên được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng Việc phát huy đầy đủ, đồng bộ bayếu tố trên sẽ tạo nên chất lượng của tập hợp đội ngũ giảng viên

Như vậy, chất lượng của giảng viên xét về mặt cá nhân, được thể hiện ở cáctiêu chí sau:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt

- Trình độ chuyên môn – nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn

- Có sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ

Cơ cấu

đội ngũ

giảng viên

Số lượng đội ngũ giảng viên

Nghiệp vụ

sư phạm

Trình độ chuyên môn

Phẩm chất chính trị,

tư tưởng

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Trang 20

- Chất lượng chuyên môn – nghiệp vụ thể hiện ở:

+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo phù hợp với chuyên môn đảm nhận+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Mức cống hiến cho tập thể

- Chất lượng trình độ nghiệp vụ sư phạm:

+ Năng lực giảng dạy chuyên ngành của mình

+ Năng lực hoạt động xã hội

+ Năng lực tự học nhằm nâng cao trình độ

- Chất lượng phẩm chất chính trị - đạo đức thể hiện ở:

+ Có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tác phong, lối sống giản dị, luôn yêungành, yêu nghề

+ Say mê nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ CM - NV để phục vụcông tác giảng dạy

+ Có đạo đức nhà giáo

1.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó”.[29]

Nói đến giải pháp là nói đến cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biếnmột hệ thống, một quá trình, một trạng thái …nhằm đạt được mục đích nhất định.Giải pháp thích hợp, tối ưu sẽ càng giúp con người giải quyết nhanh chóng và cóhiệu quả những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cầnphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Trang 21

Giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên là những cách thức tác động hướngvào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giảng viên.

Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục & đào tạo, tạo rađộng lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống của xã hội, tạo nên nguồn nhân lực quantrọng của quá trình phát triển đất nước Trong giáo dục & đào tạo, nguồn nhân lực

đó chính là con người, là đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũgiảng viên là người trực tiếp thực thi các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục &đào tạo và quyết định chất lượng giáo dục & đào tạo

Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thìảnh hưởng xấu Không thể có trò giỏi khi thiếu thầy giỏi”

Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triển nếunhư thiếu đội ngũ giảng viên có đầy đủ về số lượng lẫn chất lượng, đồng bộ về cơcấu, nhằm hướng vào yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước để bắt kịp cácnước tiên tiến trong khu vực

1.3 Khái quát về giảng viên Đại học Y Dược

1.3.1 Vị trí, vai trò của giảng viên Đại học Y Dược

Giáo dục Việt Nam đang trong thời kỳ tìm ra con đường phát triển cho chínhmình Trong đó, đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giảng viên ngành y - dượcnói riêng có vị trí và vai trò tiên phong trong chất lượng giáo dục & đào tạo cán bộ

y tế

Theo báo cáo về đổi mới đào tạo cán bộ y tế thế kỷ 21 – chương trình hànhđộng của 5 nước Châu Á của Trường Đại học Y tế Công Cộng thì các chương trìnhđào tạo liên quan đến y khoa, điều dưỡng, y tế công cộng vẫn còn nhiều hạn chếnhư: chưa đáp ứng được nhu cầu của cá nhân và cộng đồng, kỹ năng làm việc nhómyếu, chú trọng nhiều đến chuyên môn hẹp…

Trang 22

Quyết định 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chinh phủ vạch rõ chiến lượcphát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơbản: có trên 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010 và trên 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm2020; 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010 và 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000dân vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có ít nhất từ 01 - 03 dược sĩ đại học Bảođảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh là 3,5 điều dưỡng/1 bác sĩ.Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao, cán bộ y tế trên đại học để cung cấp chocác cơ sở y tế Bổ sung biên chế dược tá cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lựcphục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã [21]

Ban hành Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo cán bộ y tế, xây dựng tiêuchuẩn định mức và cơ cấu nhân lực y tế hợp lý để kiện toàn đội ngũ cán bộ y tếnhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chăm sóc sứckhỏe Sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lượng

và chất lượng cán bộ y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Y tế

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của giảng viên Đại học Y Dược

1.3.2.1 Chức năng

Xã hội ngày nay dưới sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ của khoa học - côngnghệ đã làm thay đổi cơ bản đời sống xã hội từ cơ sở kinh tế đến kiến trúc thượngtầng Trong mỗi sản phẩm được tạo ra, xã hội ngày một đòi hỏi hàm lượng chất xámlớn hơn; trong giáo dục - đào tạo sự thay đổi đó cũng đòi hỏi người học sau tốtnghiệp phải năng động, sáng tạo và thích ứng với những biến đổi nhanh chóng trêntất cả các lĩnh vực của đời sống hiện đại Những thay đổi cơ bản trên làm thay đổi vịtrí, vai trò và chức năng của người thầy; người thầy trong xã hội ngày nay không chỉ

có nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần, tuy rằng chức năng này vẫn cần thiết ởcác cấp học thích hợp, mà còn có nhiệm vụ dạy cho người học cách học, cách thunhận và xử lý các kiến thức, các tình huống trong thực tiễn đời sống đặt ra Trên cơ

sở đó chức năng của giảng viên là tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục vàdạy học để hướng tới mục đích hình thành những nhân cách con người, đáp ứng

Trang 23

những yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.

Từ những phân tích trên chúng ta có thể mô hình hóa chức năng của ngườiGiảng viên trong xã hội hiện đại như sau:

Trong Quyết định 64/2008/QĐ-BGDĐT, của Bộ Giáo dục & Đào tạo, banhành ngày 28 tháng 11 năm 2008, Bộ cũng đặt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ở vịtrí quan trọng và đã nêu cụ thể 10 nhiệm vụ mà người giảng viên phải nghiên cứukhoa học; mặt khác, trong quy định đã định mức số giờ NCKH của người giáo viêntại điều 9 Vì vậy, công tác giảng dạy không thể tách rời khỏi công tác NCKH vàcác hoạt động khác [23]

Qua quá trình phát triển của xã hội nói chung và giáo dục nói riêng, vị trí, vaitrò và chức năng của người giáo viên luôn được coi trọng Những thay đổi trongnhiệm vụ, chức năng được phân tích trên cho chúng ta thấy rõ quá trình giáo dục và

Nhà quản lý

Nhà tư vấn

Nhà hoạt động xã hội

Nhà nghiên cứu

Nhà giáo dục

CHỨC NĂNG GIẢNG VIÊN

Trang 24

dạy học trong xã hội hiện đại không làm giảm vị trí, vai trò của người giáo viên màtrái lại nó càng được nâng cao và khẳng định trong tiến trình phát triển của xã hội.Mỗi giáo viên phải thực hiện đầy đủ chức năng của mình Mỗi chúng ta, bên cạnhthực hiện chức năng giáo dục hãy nổ lực thực hiện chức năng NCKH và các chứcnăng khác để làm mới tri thức bản thân và góp phần đưa nhà trường phát triển bềnvững trong môi trường giáo dục đại học của quốc gia và tiếp cận nền giáo dục hiệnđại của thế giới.

Đối với Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, chức năng của người giảngviên chủ yếu tập trung vào các chức năng là nhà giáo dục và nhà nghiên cứu Cácchức năng về quản lý, về tư vấn và hoạt động xã hội chưa được lồng ghép vào chứcnăng giáo dục và nghiên cứu thông qua thực tế những nhiệm vụ cụ thể để thực hiệnchức năng của mình

Giảng viên Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ tổ chức vàđiều khiển các hoạt động giáo dục về đào tạo bồi dưỡng cho hướng dẫn học sinh,sinh viên, học viên cách tự khám phá, tự chiếm lĩnh lấy kiến thức chuyên môn theo

sở thích của họ, với tư cách là những chủ thể với nhận thức đầy đủ Giảng viên hoạtđộng giảng dạy trong ngành y tế không chỉ là người hướng dẫn sinh viên trên lớp,hay hướng dẫn họ thực hiện các bài tập nghiên cứu mà giảng viên cần thực sự cầnthiết thể hiện nhân cách, đạo đức nghề nghiệp của cả hai người thầy: thầy thuốc vàthầy giáo nhằm nêu gương làm hành trang về tác phong y đức cho thế hệ sau

Trong xã hội hiện đại, học là suốt đời, lượng kiến thức cần thiết để phục vụcon người là vô tận đang đòi hỏi con người phải chiếm lĩnh và khai thác Để khaithác thì cần phải tích cực học tập và nghiên cứu một cách nghiêm túc và khoa họcnhằm đạt hiệu quả tối ưu nhất có thể Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y – dượckhông chỉ là để tìm kiếm, khai thác nguồn tri thức tiềm năng mà đây còn là mộtphương pháp suy nghĩ nhằm kiểm tra có tính phê phán những khía cạnh khác nhaucủa công việc chuyên môn nhằm nhận thức và tạo lập những nguyên tắc hướng dẫnđiều hành quy trình làm việc cụ thể; phát triển và kiểm tra những nguyên lý mới cho

Trang 25

việc cải thiện công việc thực tế của giảng viên Do đó, thông qua công tác đào tạo,giảng dạy, giảng viên Đại học Y Dược không ngừng học tập và nghiên cứu khoahọc nhằm từng bước hoàn thiện hơn kỹ năng chuyên môn.

1.3.2.2 Nhiệm vụ

Cũng theo Quyết định 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ Giáodục & Đào tạo về việc ban hành quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, giảngviên có bốn nhiệm vụ sau: [23]

Nhiệm vụ giảng dạy

1 Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình,phương pháp giáo dục đại học, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí vàyêu cầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắtkhả năng, kiến thức của người học

2 Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế họcliệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫnngười học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảoluận khoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tếphục vụ sản xuất và đời sống

3 Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, xây dựng đề cương và làm đồ

án, khóa luận tốt nghiệp đại học

4 Hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinhviết chuyên đề và luận án tiến sĩ (đối với giảng viên có bằng Tiến sĩ)

5 Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của người học

Trang 26

6 Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, giúp sinhviên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫnsinh viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của cơ sở giáodục đại học.

7 Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thườngxuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnhphương pháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội

8 Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác

9 Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo, cảitiến nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành mônhọc

10 Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụcông tác đào tạo, bồi dưỡng

11 Tham gia xây dựng các cơ sở thí nghiệm và thực hành

Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

1 Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án,

dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

2 Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ xây dựng chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu thamkhảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học

3 Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật

Trang 27

4 Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong vàngoài nước.

5 Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của khoa, bộ môn; hướng dẫnngười học nghiên cứu khoa học

6 Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật vàcông nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

7 Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xãhội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên

8 Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoahọc và công nghệ

9 Tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về khoa học vàcông nghệ

10 Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống

Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học

xã hội tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các công tác khác khi được cấp cóthẩm quyền giao

Trang 28

Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

1 Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuẩn đã được đào tạo theo quyđịnh đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạođược phân công đảm nhiệm

2 Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theochương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyểnngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên trong các cơ sở giáodục đại học

3 Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoạingữ và tin học

4 Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết

Căn cứ vào các nhiệm vụ trên đây, nhà trường đã trình và được bộ chủ quảnphê duyệt trong Quyết định ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học YDược Thành phố Hồ Chí Minh số 1863/QĐ-BYT ngày 27/5/2009 như sau:

1 Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học được quy địnhtheo giờ chuẩn do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành đối với các chứcdanh và ngạch tương ứng;

2 Giảng dạy theo nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo,

Bộ Y tế, trường quy định; viết giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụgiảng dạy – học tập theo sự phân công của Trường, Khoa, Bộ môn;

3 Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cải tiến phươngpháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo;

4 Tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và các hoạt động khoa học công nghệ khác;

Trang 29

5 Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phươngpháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;

6 Hướng dẫn, giúp đỡ người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rènluyện tư tưởng, đạo đức, lối sống

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giảng viên Đại học Y Dược

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giảng viên Đại học Y Dược được thựchiện theo quy định của luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn khác

Cụ thể:

Điều 24 của Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 quyđịnh tiêu chuẩn của giảng viên: [24]

1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

2 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên giảng dạy các môn lýthuyết của chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với giảngviên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong cácchương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ

3 Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc

4 Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

5 Lý lịch bản thân rõ ràng

Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2011của Bộ Nội vụ - Bộ Giáo dục & Đào tạo Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làmviệc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương:

Trang 30

* Tiêu chuẩn chung:

1 Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

5 Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

6 Lý lịch bản thân rõ ràng, đáp ứng yêu cầu về chính trị

* Tiêu chuẩn cụ thể:

1 Giảng viên:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đạihọc trở lên phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy và có chứng chỉ bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm;

Trang 31

b) Có ngoại ngữ trình độ C, tin học trình độ C trở lên;

c) Có khả năng thiết kế, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồidưỡng và biên soạn tài liệu giảng dạy môn học, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo,bồi dưỡng;

d) Có đề án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được cấp khoa hoặc cơ sở đàotạo, bồi dưỡng công nhận và áp dụng có kết quả trong chuyên môn;

e) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luậnchính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định

3 Giảng viên cao cấp:

a) Có bằng tiến sĩ;

b) Có ngoại ngữ trình độ C, tin học trình độ C trở lên;

c) Có đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo cấp tỉnh hoặc cấp bộ, ngànhtrở lên được Hội đồng khoa học công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;

d) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luậnchính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất y đức đối với giảng viên Đại học Y Dược

Lý tưởng đạo đức của ngành y nói riêng, đạo đức nghề nghiệp nói chung đềubắt nguồn từ lý tưởng sống tốt đẹp của con người Lý tưởng là mục đích cao nhất,tốt đẹp nhất, là những khát khao và ước vọng mà con người muốn đạt tới Lý tưởng

có vai trò to lớn đối với hoạt động của con người Người có lý tưởng cao đẹp, thì sẽsống lương thiện, lành mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt và không những có yêu cầucao đối với chính bản thân mình mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm đối vớingười khác

Trang 32

Ðạo đức nghề nghiệp là những quan điểm, quy tắc và chuẩn mực hành vi đạođức xã hội đòi hỏi cá nhân phải tuân theo trong hoạt động nghề nghiệp, có tính đặctrưng của nghề nghiệp Trong xã hội có bao nhiêu nghề, thì có bấy nhiêu đạo đứcnghề nghiệp Lý tưởng đạo đức nghề nghiệp là sự tự nguyện, được khởi nguồn từcái tâm của cá nhân, nghĩa là nó được xuất phát, thôi thúc bởi tình cảm, trách nhiệm

cá nhân trước người khác và xã hội Nó còn là nhu cầu tiến bộ và hoàn thiện củachính bản thân mỗi người Vì thế lý tưởng đạo đức không phải là sự ép buộc từ bênngoài mà nó là sự gắn bó chặt chẽ với ý thức về lẽ sống, hạnh phúc và triết lý sốngcủa mỗi người

Ðạo đức nghề y hay còn gọi là y đức không phải là luật pháp, là nghĩa vụ pháp

lý mà là những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của người hành nghề y Y đức gồm có baphần cơ bản: Tư tưởng - tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ đạo đức

Ở Việt Nam, các bậc danh y như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông đã có những

di huấn về y đức quý báu để lại Hơn 200 năm trước đây, ở nước ta, đại danh y HảiThượng Lãn Ông đã từng nói: “Suy nghĩ sâu xa, tôi hiểu rằng thầy thuốc là ngườibảo vệ tính mạng con người: sống chết trong tay mình nắm, phúc họa trong một taymình giữ Thế thì đâu có thể kiến thức không đầy đủ, đức hạnh không trọn vẹn, tâmhồn không rộng lớn, hành vi không thận trọng mà dám liều lĩnh học đòi cái nghềcao quý đó chăng!” Ông đã nêu lên chín điều răn dạy rất cụ thể và sâu sắc mà thầythuốc thường gặp, đến nay vẫn còn nguyên giá trị Cố giáo sư Hồ Đắc Di, một trongnhững thầy thuốc tiêu biểu của ngành Y tế Việt Nam đã nói với nhiều lớp học viênngành y: “Trong mọi nghề, có lẽ nghề thầy thuốc và nghề thầy giáo là hai nghề caothượng nhất: một mang lại sự sống, một mang lại trí tuệ Cả hai đều đòi hỏi lươngtâm trong sáng” Kế thừa truyền thống y đức của ông cha ta, tiếp thu tinh hoa y đứcnhân loại, trên cương vị là lãnh tụ kính yêu của dân tộc và một nhà văn hóa lớn,Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng việc trau dồi, rèn luyện y đức - đạo đứccủa người thầy thuốc, người cán bộ y tế Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong nhữnglãnh tụ cách mạng bàn nhiều nhất về đạo đức Nếu như mọi người đều có thể tìm

Trang 33

thấy trong di sản Chủ tịch Hồ Chí Minh những quan điểm, tư tưởng đạo đức phùhợp với mình thì cán bộ, nhân viên ngành y, nhận rõ điều đó nhất Có thể nói, sauđạo đức của người cán bộ cách mạng nói chung, đạo đức ngành Y được Chủ tịch

Hồ Chí Minh bàn đến nhiều nhất, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tặng cán bộ, nhân viênngành Y danh hiệu cao quý và đẹp đẽ nhất: “Thầy thuốc phải như mẹ hiền” Đâychính là yêu cầu Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra trong phương châm xử thế, phươngchâm hành động và phục vụ của các bộ và nhân viên ngành y đối với người bệnh

[26]

Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với sự hình thành cơ chế thịtrường dưới sự điều khiển của nhà nước Xã hội chủ nghĩa, đạo đức người thầythuốc Việt Nam đứng trước sự thách thức lớn đã nhanh chóng lựa chọn và xác địnhchỗ đứng của mình, tiếp tục giữ vững đạo đức tốt đẹp của thầy thuốc Việt Nam thựchiện “lương y như từ mẫu” hết lòng vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân.Theo theo quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộtrưởng Bộ Y tế, Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểuhiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sócngười bệnh, coi họ đau đớn như mình đau đớn, như lời chủ tịch Hồ Chí Minh đãdạy: “Lương y phải như từ mẫu” Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khăn, họctập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền Y học ViệtNam, Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hộithừa nhận

Song song với hoạt động đào tạo chuyên môn ngành y, Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh đã thành lập Bộ môn Y Đức nhằm trang bị phẩm chất đạođức người thầy thuốc, nêu cao phẩm chất tốt đẹp của người thầy giáo - người thầythuốc cho sinh viên - học viên - học sinh

Sinh viên - học viên - học sinh phải được học, được bồi dưỡng, trao dồi y đức

về lời thề Hippocrates, về “8 tội cần tránh của người thầy thuốc” mà đại danh y Việt

Trang 34

Nam - Hải Thượng Lãn Ông đã truyền dạy, về “Quy định về y đức” của Bộ Y tế với

12 tiêu chuẩn nghề nghiệp của người làm công tác y tế Hàng năm nhà trường tổchức lễ tri ân những người thầy thầm lặng đã cống hiến thân xác mình phục vụ chokhoa học y học; tổ chức cho sinh viên tuyên thệ lời thề Hippocrates trước khi ratrường

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược

Theo điều tra tại thời điểm 01/01/1999, cả nước có 76.324.753 người Tỉ lệphát triển dân số tại thời điểm điều tra là 1.83% Với tỉ lệ này, dự báo dân số vàonăm 2010 là 86,2 triệu người và đến 2020 là vào khoảng 92,6 triệu người Mỗi nămdân số tăng lên 1,8% cũng có nghĩa là nhu cầu tăng nhân lực y tế dể duy trì hoạtđộng như năm trước, tối thiểu phải tăng 2%

Bảng 1-1: Số liệu nhân lực y tế năm 2006 – 2010 tại Tp.HCM

Trang 35

Hội nhập với nền kinh tế thị trường cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe củangười dân mỗi ngày một cao là một động lực để tăng cường nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu giảng dạy các cán bộ y tế nắm bắt những kĩthuật y tế hiện đại, chuyên sâu.

Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân làvấn đề cấp bách đối với sự phát triển nguồn nhân lực y tế tại Việt Nam Một trongnhững nhân tố góp phần thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực y tế chính làđội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên; xây dựng đội ngũ nhânlực phù hợp với quy mô đào tạo và nghiên cứu khoa học, đảm bảo tỷ lệ giảngviên/cán bộ viên chức và tỷ lệ giảng viên/sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục

& Đào tạo (hướng đến cơ cấu về trình độ giảng viên theo Quyết định TTg của Thủ tướng chính phủ), có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, cótrình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến đáp ứng vớicông tác giảng dạy, nghiên cứu Đến năm 2020, phải xây dựng được cơ cấu hợp lýđội ngũ cán bộ giáo dục với trên 15% Giáo sư và Phó Giáo sư, trên 30% có trình độTiến sĩ và trên 50% có trình độ Thạc sĩ Giảm tỷ lệ giảng viên không có trình độ sauđại học xuống dưới 5% [22]

Trang 36

121/2007/QĐ-Bảng 1-2: Mục tiêu về quy mô đào tạo đến 2020 tại ĐHYD

(Nguồn Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh)

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

1.5.1 Xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức

Thông tin là tất cả các nhân tố góp phần giúp con người nắm bắt và nhận thứcđúng đắn, đầy đủ đối tượng của mình Khi kinh tế và xã hội phát triển thì vị tríthông tin càng trở nên quan trọng, nhu cầu khai thác thông tin càng trở nên cấpthiết Con người phải luôn vận động để nắm bắt được thông tin kịp thời nhằm phục

vụ cuộc sống

Xã hội ngày nay đã phát triển sang nền kinh tế tri thức, trong đó tri thức đóngvai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại Nguồn lực về trithức còn mạnh hơn cả nguồn lực về vốn, về đất đai, về lao động… Kinh tế tri thức

là một dạng hình thái kinh tế, trong đó việc sáng tạo và khai thác tri thức sẽ là thànhphần chủ đạo trong quá trình tạo ra của cải vật chất nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống

Trang 37

1.5.2 Hội nhập kinh tế quốc tế và thế giới

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

và thế giới Nó thúc đẩy sự phát triển giáo dục trên khắp phương diện ngành nghề.Giáo dục và đào tạo phải phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế, phù hợpvới nhu cầu xã hội Người học phải đáp ứng được yêu cầu trong tương lai của nềnkinh tế

Qua đó, ta thấy nhiệm vụ của giáo dục là nhằm hướng người học tiến đến việcchiếm lĩnh tri thức Chất lượng của giáo dục cũng có phần đóng góp không nhỏ củachất lượng đội ngũ giảng viên nói chung và đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược nóiriêng

1.5.3 Việc phát triển khoa học kỹ thuật – công nghệ và khoa học giáo dục

trên thế giới

Khoa học kỹ thuật – công nghệ phát triển làm thay đổi lớn đến sản xuất xã hội,sản xuất xã hội thay đổi làm cho hệ thống đào tạo cũng phải thay đổi theo để phùhợp với những thay đổi chung trong xu hướng phát triển của quốc tế và thế giới.Những thay đổi này làm cho các quốc gia có xu hướng hội nhập xích lại gần nhauhơn nhằm tìm kiếm cơ hội đầu tư, trao đổi khoa học, kỹ thuật, giao lưu văn hóa…

Xu hướng phát triển theo chiều hướng hội nhập này đã tạo ra những thay đổiphát triển mới trong khoa học giáo dục & đào tạo Mỗi quốc gia phải tự tìm hướngphát triển giáo dục đặc thù của riêng mình có xét đến tính toàn cầu hóa nền tri thức

để phát triển nhân trí, phát triển con người nhằm chiếm lĩnh nền tri thức do chínhcon người trong quá trình hoạt động sáng tạo ra

Trang 38

Kết luận chương 1

Trên cơ sở các vấn đề đặt ra, một số khái niệm cơ bản đã được làm rõ vềnhững đặc trưng của chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh, những yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên nhà trường đã được xác định

Chương 1 đã cơ bản nêu lên được những vấn đề lý luận mang tính định hướngcho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh Bước tiếp theo là tìm hiểu – nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài quaviệc xác định thực trạng về chất lượng đội ngũ giảng viên trong thực tiễn giáo dục

& đào tạo và những định hướng của nhà trường trong tương lai Vấn đề này tôi sẽlàm rõ ở Chương 2

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Tổng quan

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 1976 trên cơ sởsáp nhập 03 trường Y khoa, Nha khoa và Dược khoa Sài gòn, đều có cùng tiền thân

là Y dược đại học đường Sài Gòn được thành lập năm 1947

Hiện nay, trường có 7 khoa đào tạo đủ các chuyên ngành Đại học của ngành y

tế gồm : Y, Dược, Răng Hàm Mặt (RHM), Y Học Cổ Truyền (YHCT), Y Tế CôngCộng (YTCC), Điều dưỡng - Kỹ thuật Y học (ĐDKTYH) Đại học Y Dược Thànhphố Hồ Chí Minh có vai trò và đóng góp quan trọng cho sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực y tế cho các tỉnh phía Nam và cả nước, là đơn vị nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ lớn của ngành y tế, là đầu mối giao lưu, hợp tác quốc tế(HTQT) của ngành y tế và thực hiện nhiệm vụ phục vụ cộng đồng

Về đào tạo :

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 14 trường đại học cônglập trọng điểm của cả nước, là đơn vị đào tạo có truyền thống, có uy tín và chấtlượng được xã hội tín nhiệm, trường đào tạo đa ngành, đa cấp, có quy mô lớn nhấttrong lĩnh vực khoa học sức khỏe

Tính từ 1976, trường đã đào tạo và cung cấp cho xã hội đội ngũ cán bộ y tếđông đảo : gần 15.000 bác sĩ đa khoa, hơn 2.400 bác sĩ RHM, hơn 510 bác sĩYHCT, hơn 6.000 dược sĩ, gần 2.000 cử nhân (ĐDKTYH, YTCC)

Trang 40

Từ 1983 đến nay, đã có gần 10.000 Bác sĩ CK1, CK2, nội trú ; 1.500 Thạc sĩ;trên 200 Tiến sĩ đã được công nhận

Về nghiên cứu khoa học:

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm NCKH y dược vàphát triển công nghệ của ngành y tế Nhiều công trình nghiên cứu có tính ứng dụngcao trong giảng dạy và phục vụ Tạp chí “Y học Thành phố Hồ Chí Minh” củatrường được coi là một trong những tạp chí chuyên ngành có uy tín cao

Về phục vụ cộng đồng :

Trường luôn phát huy vai trò của một trung tâm đào tạo đồng thời là một trungtâm văn hóa, thực hiện nhiệm vụ phục vụ cộng đồng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe Bệnh viện, các khu điều trị của trường, câu lạc bộ sức khỏe là nơi kết hợp tốtviệc dạy – học – phục vụ, NCKH và truyền thông sức khỏe

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh có mối giao lưu, hợp tác quốc tếrộng rãi và có hiệu quả Nhà trường và các khoa của trường là thành viên của nhiềuHội, Hiệp hội các Tổ chức quốc tế và khu vực như : Tổ chức các trường Đại họckhoa học Sức khỏe thế giới, Tổ chức các Đại học sử dụng Pháp ngữ, Hội đồng Hiệutrưởng các trường sử dụng tiếng Pháp, Tổ chức giáo dục Y khoa, Nha khoa ĐôngNam Á, Tổ chức Dược các nước Đông dương, Tổ chức các trường Nha khu vựcsông Mê Kông,…

2.1.2 Quá trình hoạt động

Tháng 9 năm 1947 sau ngày Pháp tái chiếm Việt Nam và nổ ra toàn quốckháng chiến, một chi nhánh của trường Đại học Y Dược Hà Nội được thành lập tạiSài gòn do Giáo sư Massias (người Pháp) làm Khoa Trưởng Sau Hiệp định Genève

1954, chi nhánh này trở thành Y Dược Đại học đường Sàigòn, Hiệu trưởng là Giáo

sư Trần Quang Đệ

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo , Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010 -2020, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010-2020
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
4. Nguyễn Hữu Châu (Chủ biên) Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXBChính Trị Quốc gia
6. Nguyễn Cảnh Hoàn (2001), Tập bài giảng về quản lý kinh tế, Tập 2, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về quản lý kinh tế
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hoàn
Nhà XB: NXBChính Trị Quốc Gia
Năm: 2001
7. Trần Bá Hoành - Chất lượng giáo viên, Tạp chí Giáo Dục, số 16/2001, tr.10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo viên
8. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành - Xây dựng cơ cấu đội ngũ giảng viên hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trường Đại học Vinh, tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơcấu đội ngũ giảng viên hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trườngĐại học Vinh
9. Trần Kiều - Về chất lượng giáo dục: thuật ngữ và quan niệm. Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 100, tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chất lượng giáo dục: thuật ngữ và quan niệm
2. Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung Ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Khác
3. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2009), Quy hoạch tổng thể phát triển Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Số liệu nhân lực y tế năm 2006 – 2010 tại Tp.HCM - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 1 1: Số liệu nhân lực y tế năm 2006 – 2010 tại Tp.HCM (Trang 32)
Bảng 1-2: Mục tiêu về quy mô đào tạo đến 2020 tại ĐHYD - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 1 2: Mục tiêu về quy mô đào tạo đến 2020 tại ĐHYD (Trang 34)
Bảng 2-3: Các khoa và đơn vị trực thuộc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 3: Các khoa và đơn vị trực thuộc (Trang 41)
Bảng 2-4: Lưu lượng sinh viên thực tập năm học 2008 – 2009 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 4: Lưu lượng sinh viên thực tập năm học 2008 – 2009 (Trang 44)
Bảng 2-7: Thống kê số lượng học sinh, học viên đăng ký nhập học ở các hệ đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 7: Thống kê số lượng học sinh, học viên đăng ký nhập học ở các hệ đào tạo (Trang 51)
Bảng 2-8: Thống kê số lượng học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 8: Thống kê số lượng học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp (Trang 52)
Bảng 2-9: Thống kê giảng viên về giới của  công chức, viên chức, nhân viên Đại học Y Dược - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 9: Thống kê giảng viên về giới của công chức, viên chức, nhân viên Đại học Y Dược (Trang 55)
Bảng 2-10: Thống kê, phân loại giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 10: Thống kê, phân loại giảng viên (Trang 56)
Bảng 2-11: Thống kê phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 11: Thống kê phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người) (Trang 57)
Bảng 2-13: Thống kê kỹ năng sư phạm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 13: Thống kê kỹ năng sư phạm (Trang 58)
Bảng 2-12: Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 12: Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 2-14: Thống kê kỹ năng tự nghiên cứu, bồi dưỡng kiến thức - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 14: Thống kê kỹ năng tự nghiên cứu, bồi dưỡng kiến thức (Trang 60)
Bảng 2-15: Thống kê các đề tài NCKH (2003-2008) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 15: Thống kê các đề tài NCKH (2003-2008) (Trang 61)
Bảng 2-16: Thống kê bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 16: Thống kê bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành (Trang 61)
Bảng 2-17: Tổng hợp điều tra về phẩm chất chính trị của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học y dược tp hồ chí minh
Bảng 2 17: Tổng hợp điều tra về phẩm chất chính trị của đội ngũ giảng viên (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w