Phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, giảng viên của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam nóiriêng để góp phần tạo ra nguồn nhân lực cho sự nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trần Văn Thuận
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên
ở trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vinh, năm 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trần Văn Thuận
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên
ở trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Thầy giáo hướng dẫn: PGS - TS Đinh Xuân Khoa
Vinh, năm 2010
Trang 3DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
CB
GV
CL
XH
GD
SL
QL
CT ………
ĐT
KT – XH
MT
ND
PP
CSVC
KT
CM
THCS
NVSP HSSV ………
CNH – HĐH ………
HS
KH
Cán bộ Giảng viên Chất lượng
Xã hội Giáo dục
Số lượng Quản lý Chương trình Đào tạo Kinh tế - Xã hội Mục tiêu
Nội dung Phương pháp
Cơ sở vật chất Kinh tế
Chuyên môn Trung học cở sở Nghiệp vụ sư phạm Học sinh sinh viên Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá Học sinh
Kế hoạch
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân cảm ơntrường Đại học Vinh, Khoa đào tạo sau Đại học, các giảng viên, các Nhà sưphạm, các Nhà khoa học đã tham gia quản lý, giảng dạy và tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Đinh Xuân Khoa,người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo,cán bộ, chuyên viên các cơ quan, đơn vị: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn
Xã tỉnh Quảng Nam, các đồng chí cán bộ quản lý, Chủ tịch Công đoàn, cán
bộ, giáo viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam đã nhiệt tình giúp
đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp quan điểm, tư liệu, số liệu kịp thời,chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học là Chủ tịch Hội đồng, phảnbiện và các uỷ viên Hội đồng khoa học đã dành thời gian quí báu để đọc, nhậnxét, góp ý cho luận văn được hoàn thiện hơn Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn
bè và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu khoa học trong thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng, nhưng luận văn này không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của quýThầy giáo, Cô giáo, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp!
Vinh, tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ
Trang 5MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam: 1.1 Một số khái niệm cơ bản: 5
1.1.1 Khái niệm về đội ngũ: 5
1.1.2 Khái niệm về đội ngũ cán bộ quản lý: 5
1.1.3 Khái niệm về đội ngũ giảng viên: 6
1.1.4 Khái niệm về đội ngũ nhân viên: 7
1.2 Chất lượng: 8
1.3 Khái niệm về chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý: … … …….10
1.3.1 Khái niệm về chất lượng đội ngũ giảng viên: 11
1.3.2 Khái niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: 11
1.3.3 Khái niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên: 12
1.4 Khái niệm về quản lý: 12
1.4.1 Quản lý giáo dục: 13
1.4.2 Quản lý nhà trường: 15
1.5 Nhiệm vụ và mục tiêu của trường cao đẳng Phương ĐôngQuảng Nam: 18
1.6 Vai trò và nhiệm vụ của cán bộ tại trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam: 22
Trang 61.7 Kết luận chương 1: 25
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên tại trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam 26
2.1 Khái quát tình hình phát triển KT – XH và GD - ĐT tỉnh Quảng Nam: 26
2.2 Tình hình phát triển trường CĐ ngoài công lập tại tỉnh Quảng Nam: 34
2.3 Quá trình hình thành và phát triển trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam 36
2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ trường cao đẳng Phương ĐôngQuảng Nam: 40
2.5 Đánh giá chung: 41
2.5.1 Mặt mạnh: 41
2.5.2 Mặt yếu: 42
2.6 Kết luận chương 2: 43
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam: 3.1 Định hướng, quan điểm và mục tiêu của việc xây dựng các giải pháp: 45
3.2 Giải pháp Quy hoạch đội ngũ cán bộ, giảng viên đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chất lượng đạt chuẩn: 49
3.3 Giải pháp nâng cao tính kế hoạch và các điều kiện thu hút để tuyển dụng cán bộ có trình độ cao: 52
3.4 Giải pháp bồi dưỡng, Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường: 62
3.5 Giải pháp Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá cán bộ, làm tốt công tác thi đua khen thưởng để tạo động lực phát triển: 71
3.6 Giải pháp Chăm lo đời sống văn hóa, vật chất cho đội ngũ cán bộ, giảng viên: 76
3.7 Giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ: 78
4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 80
Kết luận chương 3: 82
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1 Kết luận: 83
2 Khuyến nghị: 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ phát triểnKinh tế- Xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, trongthời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế như hiện nay, chúng ta cần phải đổi mới giáodục và đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
Phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, giảng viên của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam nóiriêng để góp phần tạo ra nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, các tỉnh Miền trung- Tây nguyên và cảnước
Trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam được thành lập tháng11/2007 trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Phương Đôngtrực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhiệm vụ chính của nhà trường là đào tạonguồn nhân lực có trình độ trung cấp, cao đẳng trên lĩnh vực công nghệ và kỹthuật
Trong những năm qua, Nhà trường đã đạt được nhiều kết quả trongcông tác đào tạo, đáp ứng tốt các yêu cầu và nhiệm vụ của ngành và yêu cầuphát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Nam nói riêng và các tỉnh MiềnTrung- Tây Nguyên nói chung
Bên cạnh những mặt tích cực, còn có một số tồn tại mà nhà trườngcần tập trung giải quyết là: trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năngnghiên cứu khoa học của cán bộ quản lý và giảng viên, nhân viên còn yếu,công tác quản lý còn dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, xử lý công việc cònmang tính sự vụ; tính kế hoạch hoá trong các khâu quản lý chưa cao, tác
Trang 9phong lề lối làm việc chưa thật sự khoa học…vì vậy phần nào đã ảnh hưởngđến chất lượng đào tạo của Nhà trường
Vì vậy việc nghiên cứu, đề xuất những giải pháp quản lý có tính khảthi để đưa vào áp dụng nhằm quản lý tốt chất lượng đào tạo của Nhà trường làmột vấn đề cấp thiết hiện nay, đồng thời là việc làm cần thiết để Nhà trườngtồn tại và phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực đáp ứngcác yêu cầu phát triển của ngành, đất nước
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lý luận và thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, giảngviên tại trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam hiện nay, luận văn đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên tạitrường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường Cao đẳng PhươngĐông Quảng Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên tạitrường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên có ý nghĩa quyết định đối vớichất lượng và hiệu quả giáo dục của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng
Trang 10Nam Nếu các giải pháp được thực thi, hợp lý từ vấn đề nhận thức đến hànhđộng thì sẽ được nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên tại trườngCao đẳng Phương Đông Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả đào tạo chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học theo tinh thần Chỉ thị
296 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 05 của Ban cán sự Đảng BộGiáo dục- Đào tạo
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũgiảng viên, nhân viên và cán bộ quản lý
- Nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn đội ngũ giảng viên, nhân viên vàcán bộ quản lý tại trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tạitrường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo, chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học theo tinh thầnChỉ thị số 296 của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết số 05 của Ban cán sựĐảng bộ Giáo dục- Đào tạo
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu hệ thống tài liệu, lý luận
- Nghiên cứu hồ sơ
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng
- Phỏng vấn, tọa đàm, điều tra bằng phiếu hỏi
- Nhóm các phương pháp bổ trợ
Trang 11- Tổng kết kinh nghiệm
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,giảng viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam:
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên tại trường Caođẳng Phương Đông Quảng Nam:
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,giảng viên của trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
1.1 Một số khái niệm cơ bản:
Để giải quyết một số vấn đề trong luận văn chúng tôi thấy cần làm rõmột số khái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các kháiniệm ở đây đều có tầm quan trọng và liên quan tới luận văn và được trình bàythống nhất
1.1.1 Khái niệm về đội ngũ:
Khi nói đến đội ngũ, các nhà khoa học đều cho rằng: “Đội ngũ là tậphợp khối đông người cùng chức năng, nhiệm vụ và nghề nghiệp được tổ chứcthành một lực lượng”
Trong các tổ chức xã hội, đội ngũ được dùng như: “Đội ngũ trí thức,đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên ”
Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể người có cùngchức năng, nhiệm vụ và nghề nghiệp cấu thành một tổ chức và là nguồn nhânlực của tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ; họ làm việc theo kế hoạchđồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc, nguyên tắc…của đơn vị vàtheo quy định của pháp luật
1.1.2 Khái niệm về đội ngũ cán bộ quản lý:
Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý đã nêu “Quản lý làmột quá trình công tác gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đạt mục tiêu chung…Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã
đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động củanhững người khác”
Trang 13Từ định nghĩa trên ta thấy quản lý có những nét đặc trưng cơ bản vềbản chất của hoạt động quản lý:
- Quản lý gồm hai thành phần là chủ thể và khách thể quản lý
“Ai quản lý”: đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là mộtngười hoặc một tổ chức
“Quản lý ai”, “quản lý cái gì?”, “quản lý sự việc gì?”: đó là khách thểquản lý Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, hay là sự vật cụ thể, cũng
có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thểquản lý cấp dưới thấp hơn
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tương tác qua lại,tương hỗ nhau, “chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứngnhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý” Chủ thểquản lý thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
- Ngày nay, quản lý thường được định nghĩa: Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: Kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Như vậy: Đội ngũ cán bộ quản lý là một tập thể hoạt động có địnhhướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của đơn vị và theo quy định của pháp luật
1.1.3 Khái niệm về đội ngũ giảng viên:
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường
và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Nhà giáo giảngdạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp
Trang 14gọi chung là giáo viên, nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục Đại học (gồmĐại học, Cao đẳng) gọi chung là giảng viên (Chương IV) của Luật giáo dụcnăm 2005 đã quy định rõ những nhiệm vụ, quyền hạn… đối với nhà giáo.
Xưa nay ông cha ta thường nói “ Không thầy đố mầy làm nên”, “Nhất
tự vi sư, bán tự vi sư” ý nói đạo lý tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn làtruyền thống của người Việt Nam từ xưa đến nay, đồng thời cũng khẳng định
“thầy giáo, cô giáo” là người làm nghề dạy học
Tuy cách đề cập, định nghĩa về giảng viên nêu trên theo nghĩa rộng,hẹp khác nhau nhưng đều thống nhất ở bản chất của người giảng viên Đó làngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở đàotạo khác nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là xây dựng và hình thành kỹnăng và nhân cách cho người học, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội
Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: “Đội ngũ trí thức,đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên ” đều có gốc xuất phát từ độingũ theo thuật ngữ dùng trong quân đội Đó là một khối đông người được tổchức thành một lực lượng chiến đấu hoặc bảo vệ
Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là một tập thể người cócùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và lànguồn nhân lực của tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mụctiêu giáo dục- đào tạo đã đề ra cho tập thể đó; họ làm việc theo kế hoạchđồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc, quy định của đơn vị và theoquy định của pháp luật
1.1.4 Khái niệm về đội ngũ nhân viên:
Nhân viên được coi là khách thể quản lý chịu sự điều hành của chủthể quản lý, đồng thời khách thể quản lý cũng được coi như một chủ thể quản
lý cấp dưới thấp hơn
Trang 15Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tương tác qua lại,tương hỗ nhau, “chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứngnhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý”
Như vậy, đội ngũ nhân viên là một tập hợp khách thể chịu sự quản lýcủa chủ thể quản lý cấp cao hơn, cùng thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của đơn
vị và chấp hành mọi quy định của đơn vị và pháp luật của Nhà nước
1.2 Chất lượng:
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, trong đó có 6 quan điểm
về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào đánh giá như “chất lượng đượcđánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượngđược đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị họcthuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức và chất lượng đượcđánh giá bằng kiểm toán” [1]
Ngoài những quan điểm đánh giá chất lượng nêu trên, còn có cácquan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Qua những quan điểm đánh giá chất lượng nêu trên, ta có thể nhậndiện chất lượng đội ngũ CB, GV ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lựccủa họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu sau:
1.2.1 Phẩm chất:
Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chấttrí tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khỏe và tâm trí
Trang 16- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặtđức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” Nó bao hàm cả đặc điểm tích cựclẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng,phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi, tác phong.
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhậnthức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhanh, chính xác…), của tưởng tượng, tư duy, ngônngữ và chú ý” [2]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm nhữngđặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [2] Phẩm chất ýchí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động con người
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển XH hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập tới phẩm chất sức khỏe và tâm trí của con người; nó bao gồm cácmặt rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một sốbệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải,muốn nghỉ công tác, sức khỏe giảm sút,…
1.2.2 Năng lực:
“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo- tức
là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn- một hay một sốdạng nào đó” [2]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất
ý chí, phẩm chất sức khỏe và tâm trí cá nhân Năng lực có thể được phát triểntrên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của XH (đờisống XH, sự GD và rèn luyện, hoạt động cá nhân…)
Trang 17Mặc khác chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tínhbản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phânbiệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật
Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể bao quáttoàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân
nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sựthay đổi của sự vật, về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn vớitính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy.Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng Bất cứ
sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội đều có thuộc tính riêng của nó lànhững đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, chỉ ra nó
là cái gì, làm phân biệt nó khác với các sự vật hiện tượng khác
Qua đó chúng ta có thể hiểu chất lượng của sự vật, hiện tượng đượcbiểu hiện thông qua các thuộc tính của nó Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiềuthuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào quy định chất của sự vật không giốngnhau Có thuộc tính bản chất, có thuộc tính không bản chất Các thuộc tínhbản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò quyết địnhcủa sự vật làm cho nó khác với sự vật khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì
sự vật cũng chuyển sang hình thức trạng thái khác
- Tuy nhiên để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đềtài, chúng tôi tiếp cận chất lượng CB, GV của nhà trường theo hai mặt chính
là phẩm chất và năng lực của đội ngũ CB, GV
1.3 Khái niệm về chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý:
Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục nói chung và quản lýnhà trường nói riêng là lực lượng trực tiếp tổ chức triển khai và thực hiện cácchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục và
Trang 18đào tạo nói chung và của từng đơn vị nói riêng Giảng viên là lực lượng trựctiếp thực hiện chương trình giáo dục, trực tiếp truyền thụ tri thức, giáo dụcđạo lý, hướng nghiệp, lập nghiệp cho người học, đó chính là các yếu tố quyếtđịnh đến chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Giảng viên và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt trong nhà trường,quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường Hệ thống giáo dụcquốc dân, sự nghiệp giáo dục phát triển bắt nguồn từ sự phát triển của mỗinhà trường Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý là lực lượng quan trọng,nòng cốt để thực hiện công cuộc đổi mới nền giáo dục nước nhà nói chung vàcủa từng đơn vị nói riêng
1.3.1 Khái niệm về chất lượng đội ngũ giảng viên:
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta cóthể hiểu chất lượng đội ngũ giảng viên là toàn bộ thuộc tính, những đặc điểmcấu trúc của đội ngũ giảng viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bó vớinhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũgiảng viên Đội ngũ giảng viên đã triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạtđộng giáo dục và đào tạo ở mọi cấp học, trình độ đào tạo ở mọi miền đấtnước, đã góp phần quyết định tạo ra nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, làm nên thành tích đáng tự hào của đất nước trong hơn 20năm đổi mới
1.3.2 Khái niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý:
Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý,
có kinh nghiệm trong công tác giáo dục, có bản lĩnh chính trị, có phẩm chấtđạo đức tốt; tổ chức triển khai, thực hiện có kết quả tốt các chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách nhà nước; tham mưu, đề xuất tích cực và có hiệu quảcho các cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc thực hiện chiến lược phát
Trang 19triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội ở địa phương nói chung,của nhà trường nói riêng.
1.3.3 Khái niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên:
Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản
lý ở cấp độ thấp, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục, có phẩm chất đạođức tốt; triển khai, thực hiện kế hoạch công việc có kết quả tốt từ các chủtrương của lãnh đạo cấp trên, của đơn vị nói riêng và thực hiện đường lối củaĐảng, chính sách nhà nước; tham mưu, đề xuất tích cực và có hiệu quả chocác cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc thực hiện chiến lược phát triểngiáo dục phù hợp với điều kiện Kinh tế - Xã hội ở địa phương
1.4 Khái niệm về quản lý:
Quản lý là một quá trình công tác gây tác động của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung…Quản lý là một nghệ thuậtđạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn,chỉ huy hoạt động của những người khác
Từ định nghĩa trên ta thấy quản lý có những nét đặc trưng cơ bản vềbản chất của hoạt động quản lý:
- Quản lý gồm hai thành phần là chủ thể và khách thể quản lý
“Ai quản lý”: đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là ngườihoặc tổ chức do con người cụ thể lập ra
“Quản lý ai”, “quản lý cái gì?”, “quản lý sự việc gì?”: Đó là khách thểquản lý Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, hay là sự vật cụ thể, cũng
có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thểquản lý cấp dưới thấp hơn
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,tương hỗ lẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thểthì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp
Trang 20ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý Chủ thểquản lý thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
- Ngày nay, quản lý thường được định nghĩa: Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: Kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Quản lý cần có thông tin nhiều chiều Thông tin là nền tảng của quản lý.Tất cả các chức năng trên đều cần yếu tố thông tin phục vụ quản lý Thông tinđầy đủ, chính xác, kịp thời là căn cứ quan trọng để hoạch định kế hoạch Thôngtin là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức; thông tin chuyển tảimệnh lệnh chỉ đạo của nhà quản lý và thông tin phản hồi từ kết quả hoạt độngcủa tổ chức giúp nhà quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức
Do vậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với các chứcnăng đã nêu trên
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sauđây:
Trang 21- Theo M.I.Kônđacôp: “quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
tổ chức, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu, … nhằm đảm bảo vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mởrộng hệ thống cả mặt số lượng lẫn chất lượng” [7]
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý giáo dục là hệ thốngtác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà mụctiêu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [8]
- Theo PGS.TS Trần Kiểm: “quản lý giáo dục thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thểgiáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của xã hội) nhằm hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhàtrường”[23]
- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Ngày nay, với sứ mệnh pháttriển giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọingười Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân”[6]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô
Ở cấp độ vĩ mô: quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thểquản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáodục) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển Giáo dục-Đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Trang 22Ở cấp độ vi mô: quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể giảng viên, nhân viên, tập thể học sinh sinh viên, cha mẹhọc sinh sinh viên và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmthực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường.
Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mụcđích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống GD đạt đến hiệu quả mong muốn
1.4.2 Quản lý nhà trường:
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo nơi trực tiếp giáo đào tạo học sinh sinh viên; nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối chế độ,chính sách, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục; nơi trực tiếp diễn ra laođộng dạy của thầy, lao động học của trò, hoạt động của bộ máy quản lýtrường học
dục-Điều 48 Luật giáo dục đã ghi rõ:
“Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theoquy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục vàđược tổ chức theo các loại hình công lập, dân lập, tư thục”[22]
Như vậy, trường học là một tổ chức tập hợp bao gồm cán bộ, giảngviên, nhân viên, học sinh sinh viên mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục Qua đó tạo cho họ sự liên kết chặt chẽ cả chủ quan lẫnkhách quan, cả hoạt động quản lý của giảng viên và học sinh sinh viên
Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội
và có sự tác động qua lại với môi trường, nên: “quản lý nhà trường là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
Trang 23đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Giáodục- Đào tạo”[22].
Hệ thống quản lý trường học bao gồm 6 thành tố sau:
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
CSVC
QL GV
HS MT
Trang 24Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý,nói cách khác, người quản lý biết khâu nối các thành tố này lại với nhau, biếttác động vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trìnhvận động đến mức đã định, tạo được sự kết nối quá trình Giáo dục- Đào tạocủa mình.
Quản lý nhà trường là thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổchức nhà trường Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trườngthực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: Quản lýgiáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy và học, quản lý cơ sở vậtchất trang thiết bị phục vụ dạy học, quản lý tài chính trường học, nhữngnhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản
lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướngdẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường,các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng nhằm xây dựng những địnhhướng về phát triển của nhà trường và hỗ trợ điều kiện cho nhà trường pháttriển [Từ điển giáo dục (2001) Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa]
Cũng có một số tác giả khác trình bày khái niệm quản lý trường học
và trong các định nghĩa đó vẫn nổi bật cái chung, cái bản chất của quản lýtrường học là quá trình quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập
và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu thông qua quá trình dạy học
Vậy, quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thểquản lý để tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác Tận dụng cácnguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũng như các lực lượng xã hội đóng góp,hoặc vốn tự có của nhà trường; hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động củanhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, tất cả nhằm
Trang 25thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiếnđến một trạng thái mới.
Chúng ta cho rằng: Quản lý nhà trường là những tác động hợp quyluật của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhàtrường (Giáo viên, nhân viên và học sinh…) nhằm đưa các hoạt động giáodục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục của nhàtrường
Vậy, quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thểquản lý để tập thể giảng viên, học sinh sinh viên và các bộ phận khác tậndụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũng như các lực lượng xã hộiđóng góp, hoặc vốn của nhà trường; hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt độngcủa nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, tất cả nhằmthực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiếnđến một trạng thái mới
1.5 Nhiệm vụ và mục tiêu của trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam:
1.5.1 Nhiệm vụ của Nhà trường:
Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, tạo được một độingũ mạnh mẽ, đoàn kết, nhất trí, quyết tâm vì sự tiến bộ, thành công và thịnhvượng của Nhà trường
Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý khoa học và chặt chẽ, thườngxuyên kiểm soát việc giảng dạy, áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại,thay đổi tư duy giáo dục theo hướng lấy học sinh sinh viên làm trung tâm
Tăng thêm cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật, cử nhân công nghệ và cửnhân quản lý nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng đáp ứng yêucầu phát triển tăng tốc của kinh tế tỉnh Quảng Nam và các vùng lân cận màtrọng tâm là công nghiệp và dịch vụ
Trang 26Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ chotỉnh Quảng Nam và các vùng lân cận Cụ thể là phục vụ cho các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh nhà, các khu công nghiệp đã có quyết định của Chính phủtrên địa bàn tỉnh và khu vực, trong đó có Khu kinh tế Dung Quất là khu côngnghiệp lọc hoá dầu đầu tiên của Việt Nam, khu kinh tế mở Chu Lai và nhữngkhu kinh tế trọng điểm khác.
Đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuậthiện có trên địa bàn tỉnh và khu vực, hợp tác với các tổ chức tư vấn, giáo dụctrong và ngoài nước, các trường trong nước và quốc tế nâng cao kiến thức, kỹnăng làm việc của các cán bộ quản lý các cấp và các ngành trong địa phương
và khu vực
Nghiên cứu ứng dụng và triển khai công nghệ mới, đặc biệt là côngnghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật ứng dụng và công nghệ quản lý hiện đạinhằm phục vụ sự nghiệp phát triển khoa học công nghệ ở tỉnh nhà, các khukinh tế, khu kinh tế mở và khu công nghiệp tại địa phương
Nhiệm vụ của Nhà trường là dạy tốt và học tốt, góp phần đào tạo độingũ cán bộ khoa học công nghệ và cán bộ quản lý cho tỉnh Quảng Nam Đàotạo nghề có khả năng tiếp cận công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, các ngànhkinh tế - kỹ thuật - nghiệp vụ phù hợp cơ cấu kinh tế địa phương và khu vực,trang bị cho học sinh sinh viên kỹ năng thực hành tốt, tiếp cận với thực tế xãhội để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường lao động
Trường lấy chất lượng đào tạo làm mục tiêu hàng đầu, xây dựng vàphát triển nhà trường theo hướng đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo, quyếttâm gắn chương trình nội dung đào tạo sát với thực tế sản xuất, tạo điều kiệncho sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tiếp cận đời sống kinh tế vàđược cơ quan doanh nghiệp sẵn sàng tiếp nhận
Trang 27Trường tạo điều kiện để sinh viên học giỏi, khoẻ mạnh và có tư cách,phẩm chất đạo đức tốt Chương trình nội dung và cơ sở vật chất của trường sẽđược nhanh chóng phát triển theo hướng hiện đại hoá cố gắng theo kịp vàsánh vai cùng các trường cùng bậc trong khu vực
Xây dựng các cơ sở thể dục- thể thao phục vụ học sinh sinh viên, xâydựng phòng đọc và thư viện điện tử, xây dựng nhà ăn tập thể, xây dựng cơ sở
y tế học đường, tìm kiếm, xây dựng và hợp đồng thuê nhà trọ, nhà khách đầy
đủ đáp ứng yêu cầu lưu trú dài hạn của học sinh sinh viên và giáo viên
Để đáp ứng các mục tiêu trên, trường đã tập hợp một đội ngũ tiến sĩ,thạc sĩ, các nhà khoa học, các chuyên gia giỏi Điều hành trường do một độingũ cán bộ quản lý giáo dục có khả năng và kinh nghiệm
Trường quan tâm đến việc xây dựng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũquản lý, giảng viên, xây dựng khung chương trình đào tạo có tính đến nhu cầutuyển dụng và tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khuvực có ảnh hưởng đến Nhà trường Tiếp cận tốt với các doanh nghiệp, nhờ sựgiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc đi lại, giao lưu, học hỏi, thựchành, nghiên cứu thực tế của học sinh sinh viên
1.5.2 Mục tiêu hoạt động của Nhà trường:
♦ Đối với giảng viên, nhân viên trong trường:
Phát huy hết những sở trường cá nhân của các giáo viên, để đem lạinhững điều mới mẻ cho học sinh sinh viên Nhà trường chúng tôi tự hào đượcquan tâm, giúp đỡ họ trong cuộc sống công việc, gia đình để họ có thể đem tất
cả kiến thức, tình thương, lòng nhiệt tình cho mọi học sinh sinh viên Nhàtrường chúng tôi quan tâm đến toàn bộ đội ngũ giáo viên thỉnh giảng ở khắpmọi nơi có khả năng đóng góp tích cực và hiệu quả nhằm phát triển năng lựcgiảng dạy của trường
Trang 28♦ Đối với học sinh:
Nhà trường chúng tôi hiểu từng học sinh sinh viên để có thể trang bịnhững kiến thức, kỹ năng cần thiết, để học sinh sinh viên phát huy hết đượcnăng lực cá nhân của mình, tạo ra một môi trường để mỗi ngày đến trường làmột ngày hạnh phúc
Nhà trường quan tâm đặc biệt đến những học sinh xuất sắc và nhữnghọc sinh nghèo hiếu học bằng những suất học bổng để động viên khích lệ tinhthần vượt khó vươn lên trong học tập, và có chính sách ưu tiên cho những họcsinh vùng sâu vùng xa góp phần giảm bớt những chênh lệch vùng miền trong
xã hội
Tạo điều kiện tối đa cho toàn bộ học sinh sinh viên đều có chỗ trọsạch sẽ, an toàn, ổn định để học sinh sinh viên yên tâm hoc tập Đáp ứng tốtnhất nhu cầu được đào tạo của học sinh sinh viên như xin phép mở rộng thêmlĩnh vực đào tạo nghề các cấp, thực hiện liên thông, liên kết đào tạo cho tất cảcác cấp thỏa mãn các nhu cầu chính đáng của học sinh sinh viên vừa đáp ứngnhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động
Đề ra mục tiêu nâng cao tối đa khả năng học sinh sinh viên được thựctập, thực hành tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp và ngàycàng nâng cao tỉ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm, thựchiện định kỳ thường xuyên tổ chức các ngày hội việc làm để giúp học sinhsinh viên có điều kiện tiếp xúc với các nhà tuyển dụng
♦ Đối với phụ huynh học sinh:
Nhà trường phối hợp với phụ huynh, giáo dục học sinh sinh viênthành những người con hiếu thảo, những con người năng động, quyết đoán vàmạnh mẽ trong tương lai, những người có đạo đức, có kiến thức, có kỹ nănglao động, có trách nhiệm đối với bản thân gia đình và xã hội
Trang 29Nhà trường là cầu nối cho những mối quan hệ của học sinh sinh viênvới môi trường xã hội đương đại, chắp cánh cho những ước mơ của học sinhđáp ứng nguyện vọng của gia đình cho con cái vững tin bước chân vào đời.
♦ Đối với ngành giáo dục:
Nhà trường ý thức được mục tiêu phải thực hiện là cổ vũ, tiên phongcho những chính sách mới của Bộ Sau một thời gian ngắn vươn lên Nhàtrường sẽ tự hào trở thành một trong những thành viên tích cực của ngànhgiáo dục tại khu vực miền Trung- Tây nguyên
Nhà trường giao lưu học hỏi các trường tiên tiến trong nước thànhcông và đạt tiêu chuẩn, được Bộ đánh giá cao và tăng cường hợp tác với cáctrường nước ngoài, phấn đấu trở thành một điểm sáng trong ngành giáo dục
về một số lĩnh vực trường có ưu thế
♦ Đối với đất nước:
Nhà trường có trách nhiệm xã hội hoá giáo dục, góp phần thực hiệnmục tiêu mọi người đều có cơ hội được đào tạo và học tập suốt đời Nhàtrường sẽ xây dựng trường học hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia làm đẹp chođịa phương và đất nước
Nhà trường đào tạo những con người lao động chuyên môn cao, cóđạo đức tốt, có ý thức kỷ luật, có trách nhiệm phục vụ quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần vào sự nghiệp giáo dục đào tạo nói riêng
và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của khu vực miềnTrung và của đất nước nói chung
1.6 Vai trò và nhiệm vụ của cán bộ tại trường cao đẳng Phương Đông Quảng Nam:
1.6.1 Vai trò và nhiệm vụ của cán bộ quản lý, nhân viên:
Trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam bao gồm những cán bộ,giảng viên có trình độ Đại học trở lên, có năng lực tư duy tốt, được đào tạo có
Trang 30hệ thống, có nghiệp vụ sư phạm; đó là những nhà giáo có lập trường chính trị,đạo đức lối sống mẫu mực; họ là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp xâydựng và phát triển Nhà trường Với đối tượng quản lý ấy, người cán bộ quản
lý trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam không ngừng học tập, sáng tạoquản lý điều hành nhà trường theo phương thức quản lý Nhà nước và thựchiện đồng bộ tất cả các nội dung và định hướng chiến lược phát triển giáo dục
và đào tạo trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vậyngười cán bộ quản lý có vai trò hết sức to lớn trong các nhà trường:
Người cán bộ quản lý là người đại diện chức trách hành chính vàchuyên môn cao nhất trong Nhà trường, cán bộ quản lý là tác nhân điều hành,sắp xếp, tổ chức bộ máy Nhà trường Là người kết nối các mối quan hệ củacộng đồng giáo dục để huy động và sử dụng các nguồn lực, đồng thời làngười truyền đạt, phát ngôn chính thức của Nhà trường đối với xã hội
Phải là hạt nhân của quá trình đổi mới, tự đổi mới hoạt động quản lýgiáo dục, là động lực cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ trong hệ thốnggiáo dục và đào tạo
Trong nhiệm vụ thực hiện các nguyên lý giáo dục và đào tạo, cán bộquản lý phải là trung tâm liên kết trong mối quan hệ giữa Nhà trường, giađình và xã hội
Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho nhà nước vềmặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành vi và chuyênmôn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản
lý toàn bộ hoạt động của nhà trường
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 2 khóa VIII đã khẳngđịnh mục tiêu của giáo dục và đào tạo: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài” Để đạt được mục tiêu, vấn đề xây dựng đội ngũ giáoviên, đặc biệt là đội ngũ quản lý giáo dục là hết sức quan trọng, có ý nghĩa
Trang 31chiến lược rất lớn Đội ngũ cán bộ này có vai trò quyết định cho sự nghiệptrong nền giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới hội nhập kinh tế Quốc tế.
1.6.2 Vai trò và nhiệm vụ của giảng viên:
Quá trình dạy nghề là một hệ thống gồm nhiều nhân tố, trong đó cácnhân tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, nếu khôngthông qua thầy và trò thì sẽ không phát huy được tác dụng Chính vì vậy, thầyvới hoạt động dạy và trò với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm của quátrình đào tạo
Hệ thống đào tạo nghề nằm trong hệ thống Giáo dục- Đào tạo chịuảnh hưởng trực tiếp của môi trường kinh tế- xã hội Trong khi đó môi trườngkinh tế - xã hội luôn vận động và phát triển (Cụ thể là khoa học công nghệluôn phát triển, nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng tăng…) dẫnđến phát sinh những mâu thuẫn giữa nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực ngàycàng cao với hệ thống đào tạo cung cấp nguồn nhân lực Những mâu thuẫn đó
- Mâu thuẫn giữa trang thiết bị phục vụ dạy học (Cơ sở vật chất) thiếu
và yếu với nhu cầu cao về thiết bị giảng dạy…
Việc giải quyết được những mâu thuẫn này sẽ là động lực thúc đẩy,đáp ứng điều kiện nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh tế xã hội,
Trang 32đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập kinh tếQuốc tế như hiện nay.
Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định đếnchất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở các trường nói chung trong đó có trườngCao đẳng Phương Đông Quảng Nam
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhậpkinh tế Quốc tế như hiện nay, yêu cầu đặt ra đối với các trường đào tạo cungcấp nguồn nhân lực nói chung trong đó có trường Cao đẳng Phương ĐôngQuảng Nam là phải đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên có đủphẩm chất, trình độ, năng lực, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu Đó chính làmột trong những nội dung của Quản lý đội ngũ giảng viên và cũng là điều cầnthiết để đáp ứng sự phát triển của xã hội như hiện nay
1.7 Kết luận chương 1:
Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, đã khẳng định một số khái niệmchủ yếu, những đặc trưng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,nhân viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam, những yếu tố quản lý
có liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,nhân viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam Nhận biết được nhữngvấn đề lý luận mang tính định hướng cho việc nâng cao chất lượng đội ngũquản lý, giảng viên, nhân viên trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam.Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên trường Cao đẳngPhương Đông Quảng Nam, cần nắm chính xác thực trạng về chất lượng độingũ cán bộ quản lý, công tác quản lý cán bộ trong thực tiễn vấn đề này chúngtôi sẽ đề cập ở Chương 2
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
2.1 Khái quát tình hình phát triển KT- XH và GD- ĐT tỉnh Quảng Nam:
2.1.1 Tình hình phát triển KT- XH tỉnh Quảng Nam:
Quảng Nam là tỉnh ven biển, thuộc trong vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung; nằm ở vị trí địa lý 15034/ độ vĩ Bắc, 08004/ độ kinh Đông, cáchthủ đô Hà Nội 830 km Diện tích tự nhiên hơn 10.408 km2 với 18 đơn vị hànhchính cấp huyện với dân số gần 1,5 triệu người có 93,6% là dân tộc kinh, gần6,4% dân số là các dân tộc ít người (trong đó chủ yếu là dân tộc Cơ-Tu, Xơđăng, Mnông, Co, Gié-Triêng, ); dân số thành thị chiếm 17,51%; dân số 15tuổi trở lên hơn 1,09 triệu người chiếm 72,94% tổng dân số
Là tỉnh có cả miền núi, trung du, đồng bằng, đô thị, vùng cát ven biển
và hải đảo Hệ thống sông ngòi Quảng Nam khá chằng chịt Đồng bằngQuảng Nam bị nhiều sông ngòi chia cắt và nhiều ngọn núi nổi lên ngay giữađồng bằng Đồng bằng Quảng Nam so với các tỉnh Trung bộ tương đối rộng,
có nơi khoảng cách từ bờ biển vào giáp núi rộng hơn 40 km Đất sản xuấtnông nghiệp 110.704 ha chiếm 10,61% diện tích đất tự nhiên và chiếm16,26% diện tích đất nông lâm nghiệp Diện tích rừng và đất lâm nghiệpchiếm hơn 80% tổng diện tích đất nông lâm nghiệp, được phân bổ chủ yếutrên địa bàn 8 huyện miền núi của tỉnh, có địa hình phức tạp nhưng tài nguyênrừng là tiềm năng lớn
Sau hơn 10 năm tái lập tỉnh, kinh tế Quảng Nam đã có nhiều đổi thay,đạt nhiều thành tựu nổi bật Lực lượng sản xuất phát triển khá nhanh, thu hútđầu tư và nội lực đã được tăng cường đáng kể; số lượng các cơ sở kinh tế,hành chính sự nghiệp tăng gấp hàng chục lần; vốn đầu tư phát triển được huy
Trang 34động ngày càng lớn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng nông thôn pháttriển đáng kể; đã đầu tư hình thành các vùng trọng điểm kinh tế với các khu,cụm công nghiệp; khu đô thị mới, khu du lịch; nâng cấp và mở rộng các đôthị; kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch tích cực, miền núi được đầu
tư hạ tầng và cải thiện đáng kể về kinh tế và giảm nghèo; nhất là đầu tư côngnghiệp, du lịch, xuất khẩu trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh cả về qui mô vàtốc độ, đã thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch rõ nét cơ cấu kinh tế theohướng Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Đặc biệt khu Kinh tế mở Chu Lai đãđược thành lập từ năm 2003 (Quyết định số 108 của Thủ tướng Chính phủ) vàkhu kinh tế Cửa khẩu Nam Giang vừa được thành lập năm 2006 (Quyết định
số 211 của Thủ tướng Chính phủ) tạo động lực để Quảng Nam tăng tốc và cấtcánh
Với những đặc điểm về tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn tài nguyên phongphú, nhân lực dồi dào và những thành tựu kinh tế- xã hội quan trọng đã đạtđược trong 10 năm qua là điều kiện thuận lợi để Quảng Nam tiếp tục pháttriển
Tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Nam năm 2008 gặp nhiều khókhăn như thiên tai, dịch bệnh, giá cả lạm phát tăng cao, ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế toàn cầu đến sản xuất và đời sống Mặc dù đã thực hiện nhiềugiải pháp nhằm tháo gở khó khăn, thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội nhưngtốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chậm so với năm 2007
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 đạt 12,7%, thấp hơn 2007(14,42%) Đóng góp vào tăng trưởng chung của nền kinh tế năm nay, khu vựccông nghiệp xây dựng đóng góp 6,57%/12,7%, khu vực dịch vụ: 5,9%/12,7%.Nhờ thực hiện các giải pháp kích cầu, chống lạm phát của Chính phủ, nềnkinh tế vẫn bảo đảm mức độ tăng trưởng ổn định và đồng đều giữa các khuvực và ngành kinh tế
Trang 35Một trong những mục tiêu quan trọng của phương hướng chung vềphát triển kinh tế- xã hội của tỉnh là tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu KTtheo hướng tỉnh công nghiệp, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấuthành phần kinh tế Trong những năm qua, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế là tích cực và rõ nét, nhất là cơ cấu ngành Tỷ trọng của khu vực côngnghiệp và dịch vụ chiếm trong tổng GDP đã tăng dần lên qua các năm, giảm
tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, trong khi vẫn duy trì được tốc độ tăng của
ba khu vực và các ngành kinh tế Khu vực công nghiệp- xây dựng từ 28,38%(2002) tăng lên 35,53% (2006) và năm 2008 chiếm 38,18% Khu vực dịch vụ
từ 33,45% (2002) tăng lên 35,48% (2006) và năm 2008 chiếm 36,84% Tỷtrọng khu vực nông nghiệp từ 38,17% (2002) giảm còn 29% (2006) và năm
2008 còn 24,98% Đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, phù hợpvới yêu cầu đẩy mạnh tiến trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
Vốn đầu tư toàn xã hội là chỉ tiêu quan trọng, đóng vai trò quyết địnhtrong việc phát triển và tăng trưởng kinh tế, giải quyết nhiều vấn đề xã hội.Đầu tư phát triển trực tiếp làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trítuệ và nguồn nhân lực; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân cư và mặt bằngdân trí; bảo vệ môi trường sinh thái và các chương trình phát triển kinh tế- xãhội khác Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm trong GDP trên địa bàn đãtăng từ 37,77% năm 2002 lên 40,73% GDP năm 2008
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2008 đạt 1280 tỷ đồng.Các khoản thu lớn như thu nội địa, thuế xuất nhập khẩu qua các năm đềutăng Tỷ lệ thu ngân sách trên địa bàn/GDP: 7,3% Chi ngân sách trong nhữngnăm qua bảo đảm được các khoản chi thường xuyên và tăng cường chi chođầu tư phát triển Các khoản chi từ ngân sách địa phương chủ yếu tập trungcho đầu tư xây dựng cơ bản và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội Năm
Trang 362008 chi cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 34,28% trong tổng chi Trong cáckhoản chi thường xuyên chú trọng các khoản chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế,văn hoá (chiếm tỷ trọng trên 52% trong chi thường xuyên) góp phần quantrọng vào việc nâng cao đời sống dân cư.
Đến nay, toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đã chuẩn về phổ cậpTiểu học và chống mù chữ, trong đó có 227/240 xã, phường, thị trấn phổ cậpTiểu học đúng độ tuổi đạt 94,6%; 15/18 huyện phổ cập THCS, có 215 xã đạtchuẩn về phổ cập THCS đạt 89,58% số xã, tăng 11,04% so với năm họctrước Toàn tỉnh có 204 trường mầm non, tiểu học, THCS được công nhậnchuẩn Quốc gia
Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng có nhiều tiến bộ đáng
kể Năm 2008, bình quân 1 vạn dân có 4,45 bác sĩ; 20,65 cán bộ y tế; 24,84giường bệnh Đến nay, 100% số xã phường có trạm y tế; tỷ lệ trạm y tế xã,phường có bác sĩ là 34,58%
Đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao Đến nay,toàn tỉnh có 224 xã có đường ô tô đến trung tâm xã, số lượng thuê bao điệnthoại cố định 157.152 thuê bao, mật độ điện thoại trung bình trên 100 dânnăm 2008 đạt 10,48 máy Tỷ lệ người dân sử dụng internet trên địa bàn tỉnhnăm 2008 là 0,76 người/100 dân, có 219 bưu cục khu vực và bưu điện vănhoá xã
(Nguồn: Phòng Văn – Xã, UBND tỉnh Quảng Nam)
2.1.2 Phương hướng phát triển KT- XH tỉnh Quảng Nam đến năm 2010:
- Đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao và bềnvững nhằm xây dựng tỉnh Quảng Nam trở thành tỉnh có kinh tế phát triển
và mở cửa trong khu vực
Trang 37- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với thế mạnh của tỉnh
và phương hướng phát triển chung của cả khu vực miền Trung và vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung
- Phát triển mạnh kinh tế vùng ven biển, các thành phố Tam Kỳ, Hội
An và các thị trấn, các khu công nghiệp, cảng biển, đồng thời chú trọng vàquan tâm phát triển nâng cao mức sống, trình độ dân trí, tăng cường đầu tưcông cộng cho vùng miền núi khó khăn, vùng dân cư bãi ngang ven biển vàcác khu vực có nhiều đối tượng chính sách xã hội
- Bảo đảm hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ, dânchủ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên, làm cho chấtlượng cuộc sống không ngừng được cải thiện Quy hoạch phát triển Kinh tế –
Xã hội gắn với phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai
- Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh
và ổn định xã hội trong từng giai đoạn
(Nguồn: Phòng Văn – Xã, UBND tỉnh Quảng Nam)
2.1.3 Tầm nhìn của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020:
kinh tế chung trong giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn tiếp theo là côngnghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, cơ bản thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020.Tăng mạnh tỷ trọng và phát triển song song công nghiệp và dịch vụ, đồng thờichủ động tiền đề để đưa khối dịch vụ lên hàng đầu sau năm 2015 Chuyểndịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng kinh tế hànghóa-sản xuất thực phẩm, nguyên liệu, hàng thủ công và phát triển dịch vụ”
Trong giai đoạn tới, Quảng Nam tập trung mọi nguồn lực cho pháttriển kinh tế, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo sựchuyển biến mới trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy
Trang 38nhanh tốc độ tăng trưởng, đảm bảo ổn định và bền vững, chủ động hội nhập,
mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, thực hiện những lộ trình cam kết WTO Quảng Nam đang tập trung phát triển khu kinh tế mở Chu Lai để cơbản hình thành một vùng động lực phát triển của cả tỉnh Tập trung đẩy nhanhcác công trình trọng điểm như mạng lưới giao thông công chính, hệ thống cáccầu cảng, sân bay Phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng cầu cảng container,hình thành cảng nước sâu Tích cực xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, tậptrung xây dựng hạ tầng, rà soát, bổ sung cơ chế thu hút đầu tư tạo ra môitrường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn, sôi động và an toàn vào Khu Thương mại tự
do, các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch, các khu đô thị sinh thái; ưutiên phát triển dịch vụ du lịch, tài chính, hàng hải, xuất nhập khẩu, viễn thông,
tư vấn
Song song với việc tập trung phát triển khu kinh tế mở Chu Lai,Quảng Nam cần làm tốt công tác rà soát, điều chỉnh và xây dựng quy hoạchphù hợp với chiến lược phát triển kinh tế Khu vực phía Đông, tập trung pháttriển dịch vụ là chủ yếu, lựa chọn các dự án lớn về dịch vụ cao cấp và chỉ bốtrí ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao Vùng trung du và miền núi phíaTây của tỉnh, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, thủylợi; Giáo dục – Đào tạo và chăm lo công tác cán bộ, nâng cao năng lực cộngđồng Phát triển vùng này vừa là mục tiêu xoá đói, giảm nghèo Tập trungphát triển vùng nguyên liệu, đẩy mạnh chăn nuôi, phát triển kinh tế cửa khẩuNam Giang Khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, sản xuất ximăng; xây dựng hệ thống các thuỷ điện Sông A Vương, Sông Tranh để cungcấp điện năng, nâng cao gía trị sản xuất công nghiệp, gắn với việc hình thànhcác cụm kinh tế Từng bước phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá dântộc ít người
Trang 39Với quan điểm thoáng mở, với những cơ chế phù hợp, giải quyếtnhanh gọn các thủ tục đầu tư, Quảng Nam sẵn sàng mời gọi và tạo mọi điềukiện thuận lợi để các nhà đầu tư vào làm ăn và phát triển kinh tế Bên cạnh
đó, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững, chú trọngđầu tư cho phát triển giáo dục, mở rộng các loại hình đào tạo ngành nghề,nâng cao tỷ lệ lao động có chất lượng, đồng thời có chính sách thu hút, trọngdụng nhân tài
Để tiếp tục phát triển ổn định và bền vững, ngoài việc nổ lực phấnđấu, huy động nguồn lực của địa phương, Quảng Nam rất cần sự quan tâmgiúp đỡ của Trung ương về hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, xúc tiến,thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Đặc biệt là phát huy lợi thế, tiềm năngcủa hai di sản Văn hóa thế giới để phát triển du lịch và dịch vụ; thiết lập cơchế tài chính cho khu kinh tế mở Chu Lai để thể hiện tính vượt trội là hạtnhân, trung tâm phát triển kinh tế của cả vùng trong giai đoạn hội nhập kinh
tế quốc tế Quảng Nam phấn đấu sẽ là tỉnh công nghiệp trước năm 2020
(Nguồn: Sở Kế hoạch – Đầu tư, tỉnh Quảng Nam)
2.1.4 Tình hình Giáo dục – Đào tạo tại tỉnh Quảng Nam:
2.1.4.1 Công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục:
- Xây dựng và ban hành các tiêu chí cụ thể về thành lập trường Đạihọc, Cao đẳng, mở các mã ngành đào tạo Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cácđiều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các loại hình trường công lập, ngoàicông lập, đáp ứng yêu cầu mới
- Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáodục; thực hiện định kỳ xếp hạng các trường Đại học, Cao đẳng
- Xây dựng Trung tâm Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nhằm cungcấp các dữ liệu thống kê, thông tin, dự báo đầy đủ, chính xác, phục vụ chocông tác quy hoạch phát triển ngành và cơ sở đào tạo
Trang 40- Đa ngành hoá, đa lĩnh vực hoá đối với các trường Đại học, Cao đẳngđơn ngành
- Củng cố, nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của các trường,khoa sư phạm, sư phạm kỹ thuật
- Nghiên cứu việc phân cấp quản lý các trường Đại học, Cao đẳngphù hợp với điều kiện thực tiễn Tập trung quản lý nhà nước đối với giáo dụcĐại học, Cao đẳng và các trường trọng điểm, trường đầu ngành, trường cóvốn đầu tư nước ngoài
- Tăng cường quản lý công tác tuyển sinh, công tác đào tạo của cáctrường, đáp ứng các tiêu chí bảo đảm chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định
- Xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm đẩy mạnh xãhội hoá giáo dục, phát triển các trường Đại học, Cao đẳng ngoài công lập,trường Đại học, Cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.4.2 Hệ thống trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp tại tỉnh Quảng Nam:
Với vị trí chiến lược của tỉnh Quảng Nam, trong những năm qua, sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Quảng Nam đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Quy mô giáo dục phát triển nhanh ở tất cả các bậc học, ngành học;đội ngũ cán bộ, giảng viên được kiện toàn cả về số lượng lẫn chất lượng
Bảng 2.1.4.2 Hệ thống trường ĐH, CĐ, TCCN tại tỉnh Quảng Nam
Trường TCCN
Tổng số
Trường công
lập
Đại học Quảng Nam
- Cao đẳng Điện lực Miền Trung
- Cao đẳng Kinh tế - Thủy lợi
- Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
5