ta khẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài,giáo dục phải đi trước một bước làm
Trang 1TRờng đại học vinh
Đặng thị bảy
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng tiểu học huyện
diễn châu, tỉnh nghệ an
LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC GIáO DụC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn văn tứ
VINH, 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu họchuyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nói riêng và trên địa bàn cả nước nói chungluôn là điều tôi luôn trăn trở Mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bécủa mình vào mục tiêu đó, trên cơ sở lý luận, vốn kiến thức đã được tiếp thu
và kinh nghiệm đã được tích luỹ 20 năm công tác, được sự giảng dạy, hướngdẫn của các thầy cô giáo, sự cộng tác giúp đỡ của các đồng nghiệp Luận văntốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài này Xin cảm ơnPGS - Tiến sỹ Nguyễn Văn Tứ đã giúp tôi nghiên cứu và thực hiện Luận vănnày Cảm ơn Phòng GD&ĐT Diễn Châu, cán bộ quản lý các trường tiểu họctrong huyện, các cơ quan ban ngành liên quan, bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Dù rằng, bản thân đã hết sức cố gắng , nhưng tôi nghĩ nghĩ rằng Luậnvăn này vẫn còn có những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý, bổ sungcủa các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011
Đặng Thị Bảy
Trang 3BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
GD - ĐT : Giáo dục - đào tạo
Trang 4MỤC LỤC
Mở đầu
6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và kết quả
nghiên cứu
9
Châu trong 5 năm lại đây
352.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu 35
Trang 52.2 Thực trạng về giáo dục TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an 372.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL các trường TH huyện Diễn Châu 46
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH
huyện Diễn Châu
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển của mọi Quốc gia, Giáo dục & Đào tạo luôn vừa làmục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là hướng đi quan trọng nhất đểphát huy nguồn lực con người Do vậy, sự đi lên bằng giáo dục đã trở thànhcon đường tất yếu của thời đại Khi trí tuệ của con người trở thành tài sản quýgiá của mỗi quốc gia Việc nâng cao và phát triển dân trí là điều kiện tiênquyết để đưa đất nước tiến lên trong xu thế hội nhập hiện nay Từ xu thế tấtyếu của thời đại và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH -HĐH, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định : "Phát triển giáo dục vàđào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa,hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản đểphát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững."[38]
Sau ngày cách mạng tháng Tám thành công, nền giáo dục cách mạng
đã từng bước tạo nên những nét đẹp của văn hóa dân tộc, tạo nên bản sắc ViệtNam, sức mạnh Việt Nam, đó chính là tiền đề cho dân tộc ta viết nên nhữngtrang sử chói lọi Đề cao vai trò của giáo dục là đề cao tư tưởng tiến bộ mangtính thời đại Đây là tư tưởng chỉ đạo có tầm chiến lược của đảng ta, đangtừng bước được thể chế hóa một cách thấu đáo, đồng bộ và kịp thời trongcuộc sống Giáo dục & Đào tạo đã và đang đứng trước những cơ hội pháttriển mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới Yêu cầuphát triển quy mô, nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD &
ĐT ở tất cả các bậc học, cấp học, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết từ mụctiêu, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, cơ chế quản lý, hệ thốngchính sách, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục và đặc biệt là đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý- nhân tố quan trọng quyết định chất lượng GD & ĐT
Những thành tựu mà giáo dục đã đạt được là động lực to lớn, là cơ sở,
là điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Đảng
Trang 7ta khẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài,giáo dục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nước"[35].Trong sự nghiệp đổi mới GD & ĐT, đổi mới công tác quản lý GD & ĐT, độingũ cán bộ quản lý giáo dục đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu củaviệc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa XIII đã chỉ rõ : "Hiệnnay, sự nghiệp GD & ĐT đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cầnphải phát triển nhanh quy mô GD & ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiềuhạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quannhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gaygắt." [35]
Để phát triển GD & ĐT góp phần "Nâng cao dân trí - Đào tạo nhân lực
- Bồi dưỡng nhân tài" chúng ta phải quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản lý trường học nóiriêng Nghị quyết hội nghị TW III (khóa XIII) bàn về công tác cán bộ đãkhẳng định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắnliền với vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ"[36] Chủ tịch Hồ ChíMinh cũng đã dạy "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muốn việc thành cônghay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém"[21]
Đội ngũ nhà giáo và CBQL là lực lượng cốt cán trực tiếp đề ra và thựchiện các mục tiêu giáo dục Là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một vấn đề cấp thiết
Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong nhữnggiải pháp chủ yếu đó là : "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếpchấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý " cùng với việc "Quyđịnh lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạotheo hướng tập trung làm tốt chức năng quản lý nhà nước"[35] ''Xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng caochất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng
Trang 8nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghềnghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng caocủa sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước''.[9]
Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý một cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng củađổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng GD & ĐT
Huyện Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An
có lịch sử ra đời và phát triển đến nay đã 1383 năm Diễn Châu, có truyềnthống lịch sử lâu đời, nhân dân có lòng yêu nước, ý chí quật cường trong cáccuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc, có truyền thống hiếu học Là huyện đượcĐảng và nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lưỡng vũ trang nhândân
Trong những năm gần đây, dưới ánh sáng của đường lối đổi mới, đặcbiệt là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo những chủ trương, chính sách củaĐảng và nhà nước, giáo dục đào tạo Diễn Châu đã dành được những thànhtựu quan trọng, góp phần đổi mới sự nghiệp GD & ĐT và phát triển kinh tế xãhội của huyện Nhiều năm liên tục Phòng Giáo dục & đào tạo Diễn Châu làđơn vị tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh, với những thành tích nổi bật về chất lượnggiáo dục đào tạo, đội ngũ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, kết quả xây dựngtrường đạt chuẩn quốc gia, công tác phổ cập giáo dục, công tác xã hội hóagiáo dục
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và những kết quả đạt được, giáodục và đào tạo Diễn Châu còn gặp không ít khó khăn và thách thức: DiễnChâu là một huyện có diện tích lớn và dân số đông có nhiều ngành nghề nhưsản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, khai thác thủy sản, dịch vụ, thươngmại Các điều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH còn gặp nhiều khó khăn.Đời sống nhân dân không đồng đều ở các vùng miền, tăng trưởng kinh tếchậm đã ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục Trước yêu cầu đổi mới GD &
ĐT Diễn Châu còn có nhiều bất cập : Quy mô và mạng lưới trường lớp chưahợp lý; Số lượng học sinh và chất lượng giáo dục giữa các trường trong huyệncòn có sự chênh lệch đáng kể; Đội ngũ giáo viên thiếu đồng bộ về cơ cấu bộ
Trang 9môn, một bộ phận giáo viên chuyên môn còn yếu; Cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dụcphổ thông hiện nay; Một bộ phận cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu đổimới giáo dục
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên thì việc nghiên cứu xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý các trường nói chung, trường TH nói riêng ởhuyện Diễn Châu có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết Bởi lẽ muốn sựnghiệp GD & ĐT phát triển, muốn chất lượng GD & ĐT ngày càng đượcnâng lên, đáp ứng được với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay cónhiều yếu tố nhưng yếu tố quan trọng góp phần quyết định thành công của
giáo dục đào tạo là cán bộ quản lý Vì vậy tác giả chọn đề tài "Một số giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An".
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THhuyện Diễn châu, tỉnh Nghệ an
4 Giả thuyết khoa học
Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp một cách khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng độingũ cán bộ quản lý các trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường TH nói riêng
Trang 105.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ cán bộquản lý trường TH và công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lýcác trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, sosánh, khách quan v.v Tổng thuật các công trình nghiên cứu nhằm xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1 Quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lýtrường TH nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý
6.2.2 Điều tra: Sử dụng bộ công cụ để điều tra thực trạng cán bộ quản
lý các trường TH
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyêngia về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường TH
6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn.
- Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục,khái niệm quản lý trường học, người cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầu phẩmchất năng lực của người cán bộ quản lý
- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL các trường TH huyện Diễnchâu, tỉnh Nghệ an
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường TH huyệnDiễn châu, tỉnh Nghệ an
- Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học hơn; năng động, sáng tạotrong công tác; phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm trong côngtác
- Công tác chỉ đạo điều hành được nâng lên, cơ chế phối hợp trong côngtác giữa các đơn vị đạt hiệu quả hơn
Trang 118 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm ba chương
Chương I : Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý trường TH.
Chương II : Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH huyện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Trang 12ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Giáo dục – đào tạo là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Đặcbiệt thời đại ngày nay- thời đại của nền kinh tế tri thức, vai trò của giáo dụcđối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, đòi hỏi phải có sự quản lý
cả về tầm vĩ mô lẫn vi mô phải tương xứng, phù hợp với sự phát triển củagiáo dục - đào tạo mà xã hội yêu cầu Đã có nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý giáo dục trong và ngoài nước Các quan điểm về quản lí như quanđiểm hiệu quả, quan điểm kết quả, quan điểm đáp ứng, quan điểm phù hợplần lượt ra đời phù hợp với sự phát triển của khoa học quản lí và sự phát triểncủa nền giáo dục
Song song với những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan vềquản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lý nhàtrường có ý nghĩa thiết thực Vì nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân có ích cho xã hội
Trong việc quản lý nhà trường thì quản lý đội ngũ CBQL là một bộphận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục - đàotạo, vì đội ngũ CBQL cùng với đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chấtlượng giáo dục Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường, chất lượng giáodục của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lýcông tác hoạt động của đội ngũ CBQL
ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nóichung và quản lý đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng Như các tác giả: Trần BáHoành, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành, Bùi MinhHiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Các Giảng viên học viện quản lý giáodục Nguyễn Ngọc Quang; Phạm Viết Vượng; Nguyễn Văn Lê; Hà Sỹ Hồ;
Lê Tuấn;…tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo chorằng: “Đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lí giáo dục: quản lí các nhà trường
và quản lí các cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân có vai trò rất quantrọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Sứ mệnh của đội ngũ giáo
Trang 13viên và cán bộ quản lí giáo dục có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộ phận laođộng tinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy
sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững”
Các công trình khoa học trên với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận vàthực tiễn đã được áp dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả nhất định trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Phần lớn các công trình đó chủyếu đi sâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục,quản lý nhà trường, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Tuynhiên theo chúng tôi ít có công trình nghiên cứu đi sâu vào các biện phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng giáo viên TH Tronggiai đoạn đổi mới toàn diện giáo dục TH thì việc bồi dưỡng đội ngũ CBQL làhết sức quan trọng, nó đòi hỏi các hiệu trưởng, các nhà quản lý cần phải cónhững giải pháp hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường đểnâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng CBQL, nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL
1.2 Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingười Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thì đồngthời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao động của cá nhântạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung đó là quản lý.Trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã đượcnhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra, sau đây làmột số định nghĩa đã được đưa ra:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc quanhững nổ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, có chủđịnh của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
Trang 14quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức.
- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường” [30]
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể
và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại cóthể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đóchủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt độngxác định này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu chorằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện mộtdãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạchrồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá.Quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chu trìnhquản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch
Tuy các chức năng trên kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xen nhau,
hỗ trợ bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thông tin chiếm một vaitrò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt độngcủa quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1:
Kế hoạch hoá
THÔNG TIN
Chỉ đạo Kiểm tra
Trang 151.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội các nhà nghiên cứu lý luậngiáo dục cho rằng: Quản lý giáo dục ( QLGD ) là sự tác động có ý thức, có mụcđích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của
hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
“Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý theo những qui luật khách quan nhằm đưa hoạt động giáo dục tớikết quả mong muốn” [29]
Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủ thểquản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ Giáo dục & Đào tạo đến nhàtrường Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dụccủa một địa phương trong một trường học
Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học trong hoạtđộng giaó dục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấpbậc quản lý Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương tự nhau, đều vậndụng các chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của cấp mình Nộidung hoạt động khác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ từngthời kỳ chi phối, đặc biệt, quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biếnđổi về kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học và công nghệ
Trang 16Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục như trên, theo chúng tôi, Quản
lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩymạnh công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý trường học
Trường học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục – Nơi trực tiếp giáo dục đào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối, chế độchính sách, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra laođộng dạy của thầy, lao động của học trò, hoạt động của bộ máy quản lýtrường học
-Điều 44 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm pháttriển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, báncông, dân lập, tư thục” [23]
Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội và có
sự tác động qua lại với môi trường đó nên: “Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục -đào tạo và “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy vàhọc tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác đểdần tiến tới mục tiêu giáo dục” [19]
Cũng có thể coi quản lý trường học là quản lý một hệ thống bao gồm sáuthành tố [6]:
6 Trường sở và thiết bị trường học (CSVC)
Ngoài ra, người cán bộ quản lý trường học cần có những quan hệ với môitrường giáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bênngoài: Môi trường giáo dục và các lực lượng xã hội; Kết quả giáo dục
Trang 17Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tương đối và
có nét đặc trưng của riêng mình nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tácđộng tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nóicách khác, người quản lý biết “khâu nối” các thành tố này lại với nhau, biếttác động vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trìnhvận động tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả quá trình GD & ĐT của nhàtrường
1.3 Chất lượng cán bộ quản lý
1.3.1 Chất lượng
Theo quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa: Chất lượng, phạmtrù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì,tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lượng
là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua cácthuộc tính Nó là các liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với
sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thìkhông thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi
Trang 18của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhquy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi
sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng
- “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, "Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc
“Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[25]
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó
có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quảcác hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu củacác hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
132.2 Chất lượng cán bộ quản lý.
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng trong đó có 6 quan điểm vềđánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng (nói chung)như “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằngđầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánhgiá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chứcriêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán” [6 ]
Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có cácquan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 19Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất
lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây
1) Phẩm chất.
Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [14] Nó bao hàm cả đặc điểm tíchcực lẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng,phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận
thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tưởng tượng, tư duy,ngôn ngữ và chú ý” [14]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [14] Phẩm chất ýchí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của conngười
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học
còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con người; nó bao
gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng củamột số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uểoải, muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút,
2) Năng lực
Trước hết “năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo- tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn -một haymột số dạng hoạt động nào đó” [14]
Trang 20Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí
và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được pháttriển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội(đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )
Tóm lại:
- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôitiếp cận chất lượng CBQL trường TH theo hai mặt chính là phẩm chất vànăng lực của người CBQL giáo dục
- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chấtlượng đội ngũ CBQL trường TH phải gắn với hoạt động quản lý nhà trườngcủa họ
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo
dục thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của
lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQLtrường TH được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiếnhành hoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
1.3.3 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ.
1.3.3.1 Đội ngũ.
Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức)
Trang 211.4 Trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.4.1 Vị trí của trường TH
“Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trung học; bậcTrung học có hai cấp học là cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông”.[23]
Điều 22 của Luật ghi: “ Giáo dục TH được thực hiện trong năm năm từlớp 1 đến lớp 5, học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình TH Nhưvậy có thể nói TH có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáo dục quốcdân Giáo dục TH đặt cơ sở nền móng bước đầu trong sự hình thành nhâncách con người Vị trí của TH trong hệ thống giáo dục quốc dân được thể hiệnqua sơ đồ 4
Sơ đồ 4: TH trong hệ thống giáo dục quốc dân [1.5].
Đại
học
VàođờiTHPT
THCS
TH
12 11 10
9 8 7 6
5 4
1 2 3
THCN
Cao đẳng
Học nghề
Giáodụcthường xuyênBằng THCS
Bằng THPT
Giấy chứng nhận
hoàn thành
chương trình TH
Trang 221.4.2 Mục tiêu đào tạo của trường TH
Luật Giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phổ thông là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơbản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [23]
Mục tiêu của Giáo dục TH là: Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinhhình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài vềđạo đức, trí tuệ, phẩm chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếptục học Trung học cơ sở” [23]
Do đó TH là nền tảng của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc Trung học,góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN
1.4.3 Nhiệm vụ của trường TH
Trường TH có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chương trình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức hướngnghiệp và tham gia lao động chuẩn bị nghề cho học sinh, tổ chức cho giáoviên và học sinh tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, phổ biến kiến thứckhoa học
Bảo vệ môi trường, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồng xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục
Cụ thể là: Giáo dục toàn diện nhằm hình thành và phát triển nhân cách XHCNcho học sinh, chuẩn bị đội ngũ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Pháttriển bồi dưỡng học sinh có năng khiếu góp phần đào tạo nhân lực cho đấtnước, tạo nguồn cho THCS, PTTH, THCN và Đào tạo nghề
1.5 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của người cán
bộ quản lý trường TH.
1.5.1 Vị trí, vai trò.
Hiệu trưởng nhà trường “là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công
Trang 23nhận”[23] Với tư cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu và cần có các
phẩm chất, năng lực tương xứng với các vai trò của họ như sau:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo
dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường TH nói riêng trongtrường THPT Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường TH cần có
phẩm chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật
pháp, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặthoạt động của trường TH)
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường
TH thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành độingũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò
này CBQL trường TH cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành
đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục
học, tâm lý học, xã hội học và các tri thức phổ thông) để quản lý các hoạt độnggiáo dục và dạy học của trường TH
- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường
học Để đảm đương được vai trò này CBQL trường TH cần có phẩm chất và
năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài
chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho cáchoạt động giáo dục và dạy học của trường TH
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối
quan hệ giữa trường TH, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệuquả chính sách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL
trường TH cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng
đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường TH
- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo
dục trong trường TH Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường TH phải
có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để
phục vụ cho mọi hoạt động của trường TH.
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Trang 24Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường TH nóimột cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của trường TH đã quy định trong Luật Giáo dục và trong Điều lệTrường tiểu học
Nói một cách cụ thể thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQLtrường TH như sau:
1) Về mặt chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản
lý quản lý trường TH theo một chu trình quản lý, đó là:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường TH
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
2) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Luật giáo dục qui định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản
lý các hoạt động của nhà trường”
- Điều lệ trường Tiểu học cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệutrưởng, Phó hiệu trưởng:
a) Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên,thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên và học sinhtheo quy định của nhà nước, quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh, xét duyệt kết quả đánh giá xếploại học sinh
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường, triển khai chỉ đạo và thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
Trang 25- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàđược hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ đượcquy định đối với người Hiệu trưởng
b) Phó hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệutrưởng phân công
- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao
- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được uỷquyền
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành
Như vậy cán bộ quản lý trường học là người đại diện cho Nhà nước vềmặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyênmôn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết địnhquản lý, tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằmthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD & ĐT được quy định bằng luật pháp hoặcbằng các văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
Vì vậy, để đạt được mục tiêu của nhà trường, cán bộ quản lý cùng đội ngũgiáo viên phải là một tập thể sư phạm thống nhất, mà chất lượng là hiệu quảgiáo dục chung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơcấu và chất lượng của đội ngũ
Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện nhiệm vụ của người cán bộquản lý giáo dục nói chung, người cán bộ quản lý trường TH nói riêng phải cónhững phẩm chất và năng lực tốt
1.6 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường TH
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ương Đảng khoá VIII về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ lànhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh củaĐảng, của Đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng
Trang 26Đảng” [36] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và nănglực là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy Nhà nước ” [36].
Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và then chốtcủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xâydựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; Đề cao trách nhiệm cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏicủa sự nghiệp cách mạng
Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộcủa Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nóichung, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quantrọng của các cấp, các ngành
Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu đượcnhững thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đangđứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô lớn, với việcnâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghị quyếtcũng nêu: “Đối mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh vànâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” [36] là một trongnhững giải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo
Trường TH nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, nó đảm bảo sự liênthông giữa giáo dục TH với THCS, THPT, THCN và học nghề, góp phần đàotạo nhân lực Vì vậy nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường TH là gópphần nâng cao chất lượng cán bộ quản lý giáo dục nói chung nhằm phát triển
GD & ĐT
Quản lý giáo dục là một nghề, cán bộ quản lý có tay nghề giỏi là nguồn tàisản vô giá của ngành, quý hơn các nguồn tài sản về tài liệu, vật lực, nhân lực đạitrà mà ngành đang có, lao động của nghề này có đặc trưng sau đây:
- Lao động phức tạp, đa dạng, phải huy động trí tuệ sự mẫn cảm rất nhiềutrong công việc
- Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình đào tạo hiện hành và bướcphát triển tương lai của nhà trường, có ảnh hưởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm
Trang 27lao động của người cán bộ quản lý giáo dục có tác động rất lớn đến xã hội,kinh tế, chính trị, văn hoá.
Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã cho chúng
ta nhận thức sâu sắc: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho nhà trường, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lực phongphú, song nếu thiếu đội ngũ cán bộ quản lý thì cả ba nhân tố nêu trên đềukhông thể phát triển được Người quản lý kết nối cả ba nhân tố trên, ngườiquản lý có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất
Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tìnhtrạng yếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lượngcán bộ quản lý trường học nói chung và trường TH nói riêng nhằm đáp ứngyêu cầu xây dựng nhà trường của chúng ta trong những năm đầu của thế kỷ
21 là việc làm cấp thiết Đội ngũ cán bộ quản lý cần đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, cán bộ quản lý giỏiphải được coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhàtrường mạnh toàn diện
1.7 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ CBQL trường TH
Như đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trường TH muốn thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường TH và nhiệm vụ quyền hạncủa mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luônluôn được thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau để cùng thực hiệnmục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một người cán
bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừahồng và vừa chuyên” Cụ thể, những yêu cầu về chất lượng của đội ngũ CBQLcác trường TH như sau:
1.7.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định
mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầucủa đất nước trong giai đoạn mới;
Trang 28- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;
- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có
uy tín với tập thể, với nhà trường;
- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;
- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
1.7.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành.
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;
- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;
- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;
- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;
- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;
- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;
1.6.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ.
1) Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường TH (theo quy
định trường hạng 1, hạng 2 và hạng 3)
2) Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn
này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
Trang 29- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác.
Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu Nam không quá 50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi
- Giới: Cân đối Nam và Nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữtrong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ
- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngànhchuyên môn cơ bản được đào tạo ; đồng thời đảm bảo chuẩn hoá và vượtchuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ Cao đẳng sưphạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 3-5 năm
3) Chất lượng của đội ngũ:
Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, cónghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và nănglực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượngcủa từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chấtlượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [23]
Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường
TH cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung trong tiểu mụcnày; đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từngCBQL trường THPT
1.8 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường TH .
1.7.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường TH.
Quản lý đội ngũ CBQL trường TH nhằm mục đích nắm chắc tình hìnhđội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trongcông tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyênchuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQLgiáo dục, Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặcđiểm của đối tượng quản lý, nội dung quản lý,
1.7.1.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý.
- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường TH được đào tạo chuyên môn
sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhưng lại được bồi dưỡng
Trang 30qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sự chênhlệch.
- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trường TH là lao
động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt độngkhoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao độngtổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,
- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trường TH sống gắn liền với gia đình,
làng xóm, phố phường và cộng đồng nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ, quyềnlợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân
- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũ
CBQL trường TH nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở ", xa thựctiễn, có lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là
kỷ luật lao động
1.8.1.2 Nội dung quản lý.
Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệmật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản
lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ
1) Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của
đội ngũ Cụ thể là:
Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thànhphần xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn vànghiệp vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoànthành nhiệm vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )
Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạo đức,trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao
Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấuchất lượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứngđược các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn
Trang 312) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung
chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúngviệc “dụng nhân như dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp vớiđặc điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách vớitừng người
Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vôcùng sinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:
- Hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL
- Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL
- Biết được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
- Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội
- Biết được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình
- Biết được tình hình sức khoẻ
Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ
1.8.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường TH.
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là vấn
đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây chúng tôi
đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khenthưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trường TH.Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của côngtác quản lý cán bộ
1.8.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý.
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lýbiết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyênmôn, cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựngđược kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất
Trang 32lượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thànhnhiệm vụ Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính địnhhướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vàohoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyệnnói chung và trong các trường TH nói riêng Như vậy, nói đến quản lý độingũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quyhoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượngđội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản
lý
1.8.2.2 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nângcao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho độingũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các
tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng caochất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồidưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khảthi về lĩnh vực này
18.2.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,
mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ranhững kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân
Trang 33có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói nhưvậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nóichung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượngđội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giải phápquản lý khả thi về lĩnh vực này.
1.8.2.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL.
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán
bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực côngtác tổ chức và cán bộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và nănglực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung vàthực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó.Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại lànhững yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng độingũ CBQL
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồngđều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản
lý cán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đốivới lĩnh vực này
1.8.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL.
Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ
Trang 34CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lựctheo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề
có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ đượcnâng lên Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối vớiCBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơquan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức
Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQLtrường TH nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này
1.9 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường TH
- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó” [28] Như vậy nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định …., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường TH là những cách thứctác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũCBQL trường TH
1.0 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL.
Trước hết, công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnhđạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL cóđược định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo, bồidưỡng CBQL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng
và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tácquản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [8] Tăng cường sự lãnh đạo của
Trang 35Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương thườngxuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục,đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng nềnếp, kỷ cương; coi việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục là một chỉtiêu phấn đấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnhđạo trong nhà trường
Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung vàđội ngũ CBQL trường TH nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạocủa Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH,
ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Đảng để định ranhững giải pháp cần thiết về lĩnh vực này
Kết luận chương 1
Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường TH, những đặc trưng về chấtlượng đội ngũ CBQL trường TH và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chấtlượng của đội ngũ CBQL trường TH, những yếu tố quản lý tác động đến việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH; chúng tôi nhận biết được haivấn đề quan trọng mang tính lý luận dưới đây:
1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH phải quan tâm đếncác lĩnh vực chủ yếu sau:
- Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường TH.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường TH.
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL trường TH.
Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường TH ;
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH.
2) Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH gắn liền với sựnhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ đó đề
Trang 36xuất những giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm vụnghiên cứu này chúng tôi sẽ trình bày ở Chương 2 và Chương 3.
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển, nằm phía Bắc tỉnh Nghệ An,Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, Nam giáp huyện Nghi Lộc, Tây và Tây Bắc giáphuyện Yên Thành, Đông giáp biển, ở vào vĩ độ 18,20 - 19,50 Bắc và kinh độ105,30 - 105,45 Huyện Diễn Châu có diện tích tự nhiên là 30,49 km, trong đódiện tích canh tác là 13200 ha, dân số 294 676 Địa hình của huyện DiễnChâu có thể chia làm 4 vùng: Vùng bán sơn địa, đây là vùng chuyên canh lúa,ngô, đỗ, cây ăn quả và cây công nghiệp; Vùng đất pha cát phù hợp với trồngcây màu gồm các xã ở rìa phía đông giáp biển; Vùng trũng nằm giữa lòngchảo không cân, trước đây thường hay nhiễm mặn, mỗi năm chỉ làm đượcmột vụ lúa; Vùng đất cát ven biển, thuận lợi cho việc trồng màu, rau xanh.Diễn Châu nằm trong khu vực nhiệt đơí nóng ẩm, quanh năm có gió mùa Khíhậu Diễn Châu có hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh
Địa bàn Diễn Châu có thuận lợi lớn là có nhiều hệ thống giao thôngquốc gia đi qua đường Quốc lộ số 1A đi qua theo chiều dọc từ Bắc đếnNam, Quốc lộ 7, từ ngã ba, thị trấn Diễn Châu đi qua các huyện miền núiNghệ An sang nước bạn Lào, đường sắt Bắc - Nam Ngoài ra Diễn Châucòn có Tỉnh lộ 38 và 48 rất thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế.Nhìn chung đặc điểm tự nhiên của Diễn Châu, thuận tiện cho việc sảnxuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân cư đô thị, thuận tiện cho việc pháttriển các ngành nghề truyền thống, dịch vụ và du lịch
- Dân cư sống chủ yếu ở các xã vùng đồng bằng và vùng ven biển, một bộphận sống ở thị trấn, một bộ phận sống ở vùng đồi núi
Trang 37- Dân cư chủ yếu làm nghề nông, nghề khai thác hải sản, lao động phổthông, nghề buôn bán nhỏ và khai thác du lịch ở khu du lịch biển DiễnThành Trình độ lao động sản xuất chưa cao.
Mật độ dân số trung bình là 967 người/ km2; cơ cấu dân số năm 2011được phân bố như sau: số người từ 0 - 15 tuổi chiếm 30.15 %; từ 16 - 60 tuổichiếm 60.78 %; số người trên 60 tuổi chiếm 9.07%
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Dưới sự lãnh đạo của uyện uỷ, HĐND, UBND huyện cùng với sự nổ lựcphấn đấu của toàn Đảng, toàn dân trong toàn huyện, trong những năm quakinh tế - xã hội đã có những khởi sắc, có những bước phát triển toàn diện trênmọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Tích cực phát huy nội lực,tận dụng mọi nguồn lực, phát huy lợi thế, tiềm năng; đồng thời tranh thủ, thuhút sự giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh và các nguồn lực khác để phát triểnkinh tế, xã hội vì vậy kinh tế phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịchđúng hướng Thu nhập bình quân đầu người tăng khá Văn hóa xã hội cónhiều tiến bộ, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống nhân dân đượccải thiện, quốc phòng, an ninh được giữ vững Công tác xây dựng Đảng, xâydựng chính quyền và hệ thống chính trị có bước tiến bộ Nhịp độ tăng trưởngkinh tế bình quân hàng năm đạt 17-18%, thu nhập bình quân đầu người năm
2010 là 9,2 triêu đồng/ người Thu nhập / ha đất canh tác/ năm 35 triệu đồng,
có 40% diện tích có doanh thu trên 50 triệu đồng
Văn hoá - xã hội: Đã có những chuyển biến tích cực, rõ nét; phong tràoxây dựng gia đình văn hoá, làng xã văn hoá phát triển; có 85% số hộ đượccông nhận gia đình văn hoá, có 45 % làng, xã văn hoá
Mạng lưới thông tin liên lạc được quan tâm phát triển, hoạt động văn hoávăn nghệ, thể thao, thông tin đa dạng phong phú
Hoạt động Y tế có nhiều chuyển biến, nhất là các chương trình Y tế dựphòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngxuống dưới 12%
Đời sống vật chất của nhân dân đã được nâng lên, phong trào thi đua làmgiàu, xoá đói giảm nghèo được nhân dân hưởng ứng tích cực
Mục tiêu tổng quát của Đại hội huyện Đảng bộ Diễn Châu lần thứ 30
đề ra là: " Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư, phát triển, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng, tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch và đô thị
Trang 38hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ du lịch; Côngnghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp và Nông, lâm, ngư Phát triểnkinh tế kết hợp với quốc phòng Chăm lo thực hiện xóa đói giảm nghèo,làm giàu chính đáng, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc Xây dựngĐảng, xây dựng chính quyền và hệ thống chính trị ngày càng vữngmạnh Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắc quốc phòng, anninh và trật tự an toàn xã hội Phấn đấu đưa Diễn Châu trở thành mộttrong những huyện có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất của tỉnh Nghệ
an, Đảng bộ vững mạnh tiêu biểu."[39]
- Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của thị cũng còn những hạn chế:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng và phát triểnkhông đều giữa các vùng Công tác cải cách hành chính còn chậm
Hoạt động của khu công nghiệp nhỏ hiệu quả chưa cao, ô nhiễm môitrường chưa được xử lý triệt để Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chưa vữngchắc, các làng nghề chưa hoạt động thường xuyên và hiệu quả
Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, tình trạng tai nạn giao thông ngàymột gia tăng
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây có ảnh hưởng rất lớn đến sựnghiệp Giáo dục - đào tạo của huyện
2.2 Thực trạng về giáo dục & đào tạo huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục & đào tạo huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
* Về quy mô phát triển trường lớp, học sinh, giáo viên:
Hiện nay, huyện Diễn Châu có 126 trường học, trong đó có 40 trườngMầm non, 42 trường Tiểu học, 35 trường THCS, 9 trường THPT Ngoài racòn có 1Trung tâm Giáo dục thường xuyên; 1Trung tâm giáo dục kỹ thuật,hướng nghiệp, dạy nghề
Bảng 2.1: Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2010-2011
Ngành học
Bậc học
Số trường
Số lớp
Số Học sinh
Cán bộ giáo viên, nhân viên
Tổng số Đạt chuẩn Trên chuẩn
THCS 35 581 19401 1585 1585 100% 1149 72,0%
Trang 39- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 29%, Mẫu giáo đạt87%, mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%.
- Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp hàng năm đạt 99,8%,
- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình Tiểu họcvào THCS hàng năm đạt tỷ lệ 99,8 % ; Số học sinh, số lớp hàng năm tiếp tụcgiảm cho đến năm học 2010 - 2011
- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, BTVHTH hàng năm từ64% -72%
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm:
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
* Chất lượng giáo dục - dào tạo :
Chất lượng giáo dục & Đào tạo ngày càng được nâng cao:
Trang 40- Học sinh xếp loại đạo đức loại tốt, khá đạt tỷ lệ cao 95%, loại trungbình 4%, loại yếu 1% Các hành vi vi phạm đạo đức, các hiện tượng tiêu cựctrong nhà trường giảm hẳn Học sinh ngoan và chăm học hơn Không có các
tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
- Chất lượng văn hoá được nâng lên, cả chất lượng đại trà và chất lượngmũi nhọn Học sinh được xếp loại văn hoá khá, giỏi đạt tỷ lệ 75%; học sinhxếp loại yếu 1,5%; tỷ lệ học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình TH đạt98,5% Tỷ lệ học sinh lớp 5 sau khi hoàn thành chương trình TH đạt tỷ lệ99,8%
* Cơ sở vật chất, thiết bị trường học:
Những năm học trước đây cơ sở vật chất, thiết bị của các trường tronghuyện gặp rất khó khăn Phòng học, phòng chức năng hầu hết là phòng cấp 4,được xây dựng từ những năm 70, 80 của thế kỷ XX nên đã xuống cấp, thiết bịdạy học thiếu thốn Trước thực trạng như vậy huyện ủy, UBND và ngành giáodục huyện đã có nhiều chủ trương và biện pháp tích cực trong việc tăngcường cơ sở vật chất cho các truờng học Với phương châm đẩy mạnh côngtác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực của nhà nước, nhân dân vàcác tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học, đến nay cơ sở vậtchất của các trường hầu hết đã được xây dựng mới hoặc đã được nâng cấp,từng bước đáp ứng với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.Đến năm học 2007 - 2008, toàn huyện đã có 37/39 xã có trường học caotầng, với 83 trường, 1381 phòng học và 95 phòng chức năng đựơc xây dựngkiên cố và hiện đại
Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010-2011.
Ngành học,
cấp học
Tổng số trường học
Số trường cao tầng
Tổng sốphòng học
Số phònghọc cao tầng
Tổng số phòng chức năng
Số phòngchức năng cao tầng