Lí do chọn đề tài Người xưa có nói: “Một người lo bằng cả kho người làm“ – Đó chính là vai trò hết sức to lớn của nhà quản lí lãnh đạo trong việc thực hiện các chức năng của mình.Trong g
Trang 1B GIÁO D C VÀ ÀO T O Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO ẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG ĐẠI HỌC VINH I H C VINH ỌC VINH
THÁI CHÍ CÔNG
M T S GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG Ố GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẤT LƯỢNG ƯỢNG NG
ĐỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG Ũ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THCS ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUY N THANH BÌNH, T NH ỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP ỈNH ĐỒNG THÁP ĐỒNG THÁP NG THÁP
1 LUËN V¡N TH¹C SÜ khoa häc gi¸o dôc
CHUY£N NGµNH: QU¶N Lý GI¸O DôC
MÃ S : 60.14.05 Ố GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
Ng ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi ướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi i h ng d n khoa h c: PGS.TS.NG T Nguy n Ng c H i ẫn khoa học: PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi ọc: PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi Ư ễn Ngọc Hợi ọc: PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi ợi
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học Trường Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục;
- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn;
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.NGƯT Nguyễn
Ngọc Hợi, người thầy đã tận tình, chu đáo trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này;
Đồng thời tôi chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD & ĐT tỉnh Đồng Tháp;
- Lãnh đạo và chuyên viên Huyện ủy, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể huyện Thanh Bình.
- Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Thanh Bình;
- Các đồng chí Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thanh Bình;
- Bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập và hoàn thành luận văn Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả luận văn
Thái Chí Công
Trang 3Danh mục các cụm từ viết tắt
CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐND : Hội đồng nhân dânKT-XH : Kinh tế - xã hội
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Người xưa có nói: “Một người lo bằng cả kho người làm“ – Đó chính là vai trò
hết sức to lớn của nhà quản lí lãnh đạo trong việc thực hiện các chức năng của mình.Trong giáo dục cũng vậy, nếu có được một đội ngũ CBQL mạnh, đều tay, xứng tầm và
có tâm thì đó là cơ sở hết sức quan trọng đem lại chất lượng và hiệu quả cao
Ngày nay các quốc gia đều nhận thức rằng: Con người vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của mọi sự phát triển vì vậy muốn phát triển xã hội phải phát triển GD&ĐT
để phát triển con người Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triểngiáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Namtheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL làkhâu then chốt“ [24 ; 130 – 131] Để phát triển GD&ĐT thì nhân tố đóng vai trò vôcùng quan trọng đó là nhà giáo, nhà giáo đóng vai trò quyết định trong việc nâng caochất lượng GD&ĐT Trong quá trình GD&ĐT CBQL, giáo viên là nhân tố giữ vai tròchủ đạo, là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyệncủa người học
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011–2020 đã đưa ra 8 giải pháp, có
giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD“.
Để thực hiện mục tiêu đó một trong những giải pháp phát triển GD&ĐT là đổimới công tác QLGD, nâng cao năng lực cho CBQLGD
Giáo dục tỉnh Đồng Tháp nói chung và giáo dục huyện Thanh Bình nói riêngtrong những năm gần đây đã có những bước phát triển về quy mô và chất lượng, đội ngũCBQL các trường đã đáp ứng những yêu cầu cơ bản về công tác quản lí giáo dục, nângcao chất lượng giáo dục đào tạo ở địa phương, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy sự phát triển KT–XH ở địa phương Tuy nhiên, trước
xu thế hội nhập của nước ta, thời kỳ CNH, HĐH, hội nhập quốc tế, thời kỳ phát triển vềcông nghệ thông tin, kinh tế tri thức thì giáo dục Huyện Thanh Bình vẫn còn những hạnchế, bất cập
Trang 5Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, một trongnhững nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lí giáo dục còn bộc lộnhững yếu kém, đa số CBQLGD chưa được đào tạo có hệ thống về quản lí, làm việcdựa vào kinh nghiệm cá nhân, tính chuyên nghiệp thấp Năng lực điều hành, quản lícủa một bộ phận CBQLGD còn bất cập trong công tác tham mưu, xây dựng chínhsách, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và thực thi công vụ Kiến thức về pháp luật, về tổ chức
bộ máy, về quản lí nhân sự, nhất là về quản lí tài chính còn nhiều hạn chế dẫn đến lúngtúng trong thực thi trách nhiệm và thẩm quyền, đặc biệt khi được Nhà nước phânquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Phần lớn CBQLGD còn bị hạn chế về trình độngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin
Một bộ phận CBQLGD còn chạy theo thành tích, chưa thực sự chuyên tâm vớinghề nghiệp, chưa làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao Một bộ phận nhỏ CBQLGDbuông lỏng quản lí, không đấu tranh với tiêu cực, thậm chí còn thoả hiệp, tham gia vàocác hiện tượng tiêu cực, tiếp tay cho người học gian dối trong học tập, thi cử
Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, cần thiết phải có những giải pháp mangtính chiến lược và biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ CBQLGD của huyện, tạo ra đội ngũCBQL các trường phát triển đồng bộ, có chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tácquản lí giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục
Xuất phát từ những cơ sở lí luận thực tiễn đó và cũng từng là người CBQL ởtrường THCS, chúng tôi luôn trăn trở cùng đồng nghiệp về vấn đề này và tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường
THCS Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp“ , với hy vọng góp phần giải quyết
những bất cập, hạn chế trong quản lí giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục trong thời gian sắp tới
Trang 63.2 Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS Huyện ThanhBình, Tỉnh Đồng Tháp
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khảthi thì có thể nâng cao được chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS Huyện ThanhBình, Tỉnh Đồng Tháp
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lí nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường THCS
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng CBQL trường học và giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ CBQL trường THCS Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi giải pháp nâng cao chất lượngCBQL trường THCS Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
5.2 Phạm vị nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS trong luận văn này làđội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS thuộc Huyện Thanh Bình,Tỉnh Đồng Tháp trong 5 năm gần đây
6 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhómphương pháp sau:
2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Đọc tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 72.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp quan sát sư phạm, điều tra xã hội học, tổng kết kinh nghiệm,phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, đàm thoại, trao đổi và phương phápchuyên gia,
2.3 Phương pháp thống kê toán học.
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trong nghiêncứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lí các kết quả điều tra,phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương phápđiều tra
- Kết quả đạt được của luận văn cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục
vụ cho công tác Tổ chức Cán bộ từ trường đến Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận & Kiến nghị, Danh mục các tài liệu tham khảo vàPhụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTrung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHCS Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCSHuyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
Trang 8NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Nghiên cứu về vai trò quản lí, các nhà lí luận quản lí Quốc tế như: FiederichWiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) - Pháp; Max Weber(1864- 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lí là khoa học và đồng thời là nghệ thuậtthúc đẩy sự phát triển của xã hội Quả đúng như vậy, trong bất kì lĩnh vực nào của xãhội thì quản lí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển Ở lĩnh vựcGiáo dục và Đào tạo, quản lí là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo vànâng cao chất lượng Bởi vậy, đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề nângcao chất lượng cán bộ quản lí ở các lĩnh vực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinki;V.PXtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lí trườnghọc Trong đó, các tác giả đã khẳng định: Hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện vàchịu trách nhiệm trong công tác quản lí nhà trường; xây dựng được đội ngũ cán bộquản lí có phẩm chất tốt tâm huyết với nghề quản lí, có năng lực, trình độ quản lí vữngvàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong quá trình quản lí và ngày càng vững vàng vềnghiệp vụ quản lí Đó chính là yếu tố quyết định thành công trong quản lí của ngườihiệu trưởng Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dưỡng độingũ cán bộ quản lí là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượnggiáo dục
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong suốt cả quá trình lãnh đạo cách mạng, vấn đề nâng cao chất lượng độingũ cán bộ được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta dày công chăm lo Sự chăm lo ấykhông chỉ thể hiện trong lí luận mà còn được thể hiện trong hoạt động thực tiễn Ngay
từ những năm 20 của thế kỉ XX, để chuẩn bị đội ngũ nòng cốt của Đảng sau này, Bác
Hồ đã thành lập tổ chức “ Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hội “ Ngườibiên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho họ về quan điểm, đường lối cách mạng, về
Trang 9thực tiễn cách mạng Việt Nam Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo côngcuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, nghịquyết, quy định về xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, về xây dựng đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD nói riêng Thời gian qua, Trung ương Đảng đã mở Hội nghị chuyên đề
về công tác cán bộ, chuyên đề về giáo dục như hội nghị TW4 (khóa VII) về Giáo dục Đào tạo, Hội nghị TW2 (khóa VIII) về Giáo dục - Đào tạo và Khoa học - Công nghệ,Hội nghị TW3 (khóa VIII) về công tác cán bộ, Hội nghị TW6 (khóa IX) về Giáo dục -Đào tạo và công tác cán bộ Gần đây, BCH TW Đảng (khóa IX) có Chỉ thị 40-CT/TWngày 15/6/2004 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
-lí giáo dục Thủ tướng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày11/01/2005 về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010 “ và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI đã khẳng định: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàndiện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủhoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũgiáo viên và CBQL là khâu then chốt “
Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, GD&ĐT được coi là quốc sách hàng đầu.Công tác quản lí giáo dục là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, nhànghiên cứu khoa học, các nhà quản lí giáo dục Trên lĩnh vực nghiên cứu lí luận quản
lí và quản lí giáo dục, từ năm 2008 về trước đã có một số công trình, bài viết của nhiềutác giả bàn về quản lí trường học, quản lí giáo dục Những năm gần đây đã xuất hiệnnhiều công trình nghiên cứu có giá trị về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLgiáo dục như:
- Hồ Kỳ Nam – Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trườngTHPT tỉnh Vĩnh Long Luận văn Thạc sĩ khoa học GD, Đại học Vinh năm 2008
- Phạm Văn Thành – Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cáctrường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tạp chí GD số 204, năm 2008
- PGS.TS Thái Văn Thành, ThS Nguyễn Như An - Một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường phổ thông tỉnh Bình Dương, Trường Đạihọc Vinh
Trang 10- Phạm Ngọc Hải – Các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trườngtrung học phổ thông tỉnh Tây Ninh Tạp chí GD số 289, năm 2012.
- Phạm Trung Kiên – Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS củahuyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 Tạp chí GD số 288, năm 2012
Nhìn chung, vấn đề chất lượng cán bộ quản lí trường học và nâng cao chất lượngcán bộ quản lí trường học đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứu trong nước vànước ngoài đã nêu trên Nhưng những giải pháp quản lí để nâng cao chất lượng cán bộquản lí trường học nói chung và cán bộ quản lí trường THCS nói riêng trước những cơ hội
và thách thức mới của thời đại, của sự nghiệp phát triển giáo dục trong nước và địaphương thì chưa có công trình nghiên cứu một cách cụ thể Những vấn đề đó cũng là vấn
đề chủ yếu mà chúng tôi lựa chọn để nghiên cứu tại luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục và quản lí nhà trường.
a) Quản lí.
Quản lí là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội Do đối tượng quản lí phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạtđộng cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có những cách hiểu khác nhau vềquản lí
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “ Quản lí là chức năng và hoạt động của
hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữgìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiệnnhững chương trình và mục tiêu của hệ thống đó “ [44]
- Theo Từ điển tiếng Việt, “ Quản lí là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầunhất định “ [46 ; 2]
- Còn theo Mary Parker Follet thì “ quản lí là nghệ thuật khiến công việc đượcthực hiện thông qua người khác “
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) cho rằng: “ Quản lí
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến kháchthể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành vàđạt được mục đích của mình “ [16]
Trang 11- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lí là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thốngnhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạngthái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn“ [32; 225].
- Theo Trần Quốc Thành (2003) thì quản lí là “Sự tác động có ý thức của chủthể quản lí để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lí, phù hợp vớiquy luật khách quan“ [39 ; 1]
Xem xét nội hàm của khái niệm quản lí từ một số ví dụ trên, có thể thấy rõ quản
lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứcnăng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra, trong đó có sự tác động
của chủ thể quản lí (người quản lí, tổ chức quản lí), có sự chịu tác động và thực hiện
của khách thể quản lí (người bị quản lí, đối tượng bị quản lí).
Như vậy, theo chúng tôi, quản lí là “Sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề
ra Sự tác động của quản lí phải bằng cách nào đó để người bị quản lí luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội” [30 ; 3]
Quản lí cần phải có thông tin nhiều chiều Thông tin là nền tảng của quản lí Dovậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với các chức năng đã nêu trên
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí được thể hiện tại sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lí.
Trang 12b) Quản lí giáo dục.
Về khái niệm quản lí giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989) “Quản lí giáo dục (và nói riêng,quản lí trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên
lí giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng thái mới về chất“ [36; 35]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (1998): “ Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển kinh tế xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dụckhông chỉ hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân “ [1 ; 3]
- Theo tác giả Phạm Khắc Chương (2004): “ Quản lí giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệtrẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất “ [18; 48]
Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Ở cấp độ vĩ mô:QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấpcao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Ởcấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên,tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Như vậy theo chúng tôi “ QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợpquy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thốngnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng nhưchất lượng “ [30 ; 4]
Trang 13c) Quản lí Nhà trường.
Quản lí nhà trường là quản lí vi mô, nó là hệ thống con của quản lí vĩ mô:QLGD, quản lí nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lí (có mụcđích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thểquản lí đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạtđược những mục tiêu dự kiến
Quản lí Nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lí bên ngoài nhà trường:
Quản lí nhà trường là những tác động quản lí giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn
và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường
Quản lí cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhàtrường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dướihình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ,tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: Quản lí nhà trường do chủthể quản lí bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động:
+ Quản lí giáo viên
+ Quản lí học sinh
+ Quản lí quá trình dạy học – giáo dục
+ Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
+ Quản lí tài chính trong trường học
+ Quản lí mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [30 ; 4]
Trong luận văn này, chúng tôi cho rằng: Quản lí nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lí nhà trường (giáo viên, nhân viên và học sinh, ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường.
Trang 141.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục.
- Đội ngũ: Tuy nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ
đội ngũ là một khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó Trong ngành GD, đội
ngũ đó bao gồm CBQL, GV và CNV
Như vậy, đội ngũ CBQLGD gồm tất cả những người có chức vụ trong các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp giáo dục Đội ngũ CBQL cũng phân thành nhiềucấp: CBQLGD cấp trung ương, cấp địa phương (tỉnh, huyện), cấp cơ sở
Đội ngũ CBQLGD là lực lượng nòng cốt của hệ thống giáo dục, là một trongnhững nhân tố có tính quyết định sự thành công hay thất bại của một hệ thống quản lý
và hiệu quả hoạt động giáo dục…
CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượng thốngnhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học Một trường học có một đội ngũ CBQL baogồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng Mỗi bậc học lại có một đội ngũ CBQL bậchọc đó trong một địa bàn dân cư xác định Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bànđến đội ngũ CBQL trường học, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các
Trang 15trường học thuộc cùng một bậc học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Cụ thể là đội ngũCBQL các trường THCS.
1.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục.
- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “ Chất lượng là một phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tươngđối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của
sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết cácthuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ
sự vật và không tách khỏi sự vật “ [44; 419]
- Theo từ điển triết học của Liên Xô (cũ): “ Chất là tính quy định của một sự vật, khiến nó là sự vật này chứ không phải là sự vật khác và khác sự vật khác“
“ Lượng là tính quy định của sự vật mà nhờ đó (trên thực tế hoặc trên tư duy),
ta có thể phân chia nó thành những bộ phận cùng loại và có thể tập hợp các bộ phận
đó lại làm một “
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: chất lượng là tập hợp nhữngđặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoảmãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
- Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì “ Chất lượng là mức độcủa một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu “
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng), tạo cho thựcthể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã được đề ra Trong đó thuật ngữ “ thực thể “ hay
“đối tượng“ bao gồm cả sản phẩm theo nghĩa rộng: Một hoạt động, một quá trình, một
tổ chức hay một cá nhân [15 ; 39]
- Theo Havey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp cácthuộc tính khác nhau:
+ Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)
+ Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)
+ Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitnees for purpose)
+ Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money)
Trang 16+ Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)…
- Tác giả Nguyễn Hữu Châu, có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa
đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là: ‘‘Chất lượng
là sự phù hợp với mục tiêu’’ [14 ; 6].
Như vậy, vận dụng những quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQLGD nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt độngcủa cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt động theo chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượngnêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ quản lý giáo dục ở hai mặt chủ yếu là
phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:
- Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ,phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí
- Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí vàphẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triểntrên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống
xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân …)
- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn với nhiệm vụ,chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQLtrường THCS phải gắn hoạt động quản lý nhà trường của họ
- Chất lượng của một số lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo dụcthể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh vực hoạtđộng đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS được biểuhiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt động quản lý của họđạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục.
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “ Phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó “ [46 ; 387] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức
Trang 17tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định…., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càngthích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đềđặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ
sở lí luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD là làm cho chất lượng của đội ngũCBQLGD ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấu thành từ sốlượng đến phẩm chất, năng lực, trình độ
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD thực chất là quá trình xây dựng vàphát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởng thành ngang tầm với đòi hỏi yêu cầu của sựnghiệp giáo dục - đào tạo nói chung và từng nhà trường nói riêng
- Như vậy giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD: Chính là đề cậpđến “ cách làm, cách giải quyết “ cơ bản, quan trọng nhằm làm cho chất lượng đội ngũCBQLGD phát triển đạt tới chất lượng tốt hơn
1.2.6 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.2.6.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Tại khoản 1, điều 26, Luật giáo dục năm 2005: “ Giáo dục phổ thông bao gồm:a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớpnăm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đếnlớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi làmười một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mườiđến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,
có tuổi là mười lăm tuổi “
“ Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng “ [8]
Trang 18“ Trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất làTHCS do Phòng GD&ĐT quản lí “ [8]
Hệ thống giáo dục quốc dân được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
1.2.6.2 Mục tiêu giáo dục THCS.
Theo Luật giáo dục của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã được
sửa đổi năm 2005 đã khẳng định rất rõ mục đích của giáo dục phổ thông “ là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,
Trang 19chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc “
Trường phổ thông vừa là cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dụcquốc dân, đồng thời là cơ sở văn hoá, khoa học của mỗi địa phương dưới sự quản lísong trùng về mặt lãnh thổ và mặt chuyên môn Theo đó, cấp THCS là cấp học giúphọc sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, giúp trẻ em cótrình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỷ thuật hướng nghiệp
để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hay đi vào cuộc sống lao động Sautiểu học, THCS là cấp học chưa có sự phân hoá việc học về mặt tổ chức mà chỉ là sựchuẩn bị phân luồng học sinh sau THCS
1.2.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS.
Theo quy định tại Điều 3, Điều lệ trường trung học Trường trung học cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục,nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
- Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lí họcsinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợpvới gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3 Một số vấn đề về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS.
Trang 201.3.1 Người Cán bộ quản lí trường THCS trong bối cảnh hiện nay
a) Vị trí và vai trò của người CBQL trường THCS:
Trong trường THCS, Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị do Nhà nước bổ nhiệmbằng một văn bản pháp quy theo chế độ phân cấp hiện hành Với tư cách thủ trưởngtrường học, Hiệu trưởng là người:
- Đại diện cho nhà trường về mặt pháp lí; Hiệu trưởng là người thay mặt chonhà trường chịu trách nhiệm pháp nhân trước pháp luật Nhà nước
- Có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính, chuyên môn trongtrường; chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân Tổ chức và quản lí toàn bộhoạt động của Nhà trường theo đường lối giáo dục của Đảng
- Có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ trường THCS
“ Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu quyết định trong nhà trường làm cho
nó tốt hay xấu’ (Phạm Văn Đồng) [30]
“ CBQL là đội ngũ sĩ quan của ngành, nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăngthêm sức chiến đấu cho ngành… Nơi nào có CBQL tốt thì nơi đó làm ăn phát triển,ngược lại nơi nào có CBQL kém thì làm ăn trì truệ, suy sụp “ (Nguyễn Thị Bình) [30]
Theo luật giáo dục 2005, tại điều 16 quy định: Vai trò và trách nhiệm củaCBQLGD:
- CBQLGD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí, điều hành cáchoạt động giáo dục
- CBQLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chuyên môn, năng lực quản lí và trách nhiệm cá nhân
- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGDnhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQLGD, bảo đảm phát triển sự nghiệpgiáo dục
Trong quản lí trường phổ thông, để thực hiện hiệu quả các chức năng cơ bản củaquản lí (kế hoach hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) thì người Hiệu trưởng phải thể hiệnđược các vai trò chủ yếu [26]:
Trang 21+ Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luật chính sách, điều lệ, quy
chế giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chương trình, phươngpháp, đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông
+ Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ nhân lực và
hỗ trợ sư phạm cho đội ngũ nhân lực giáo dục của nhà trường để mọi hoạt động củatrường thực hiện đúng tính chất, nguyên lí, mục tiêu, nội dung, chương trình, phươngpháp giáo dục
+ Chủ sự tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất
nhằm đáp ứng các hoạt động của nhà trường
+ Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia
đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường trong một môi trườnglành mạnh; đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin giáo dục Hệ thống thông tin
quản lí giáo dục (Educational Managenent Information System - EMIS) và ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động giáo dục và quản lí giáo dục
tại nhà trường
Nhưng người hiệu trưởng cũng không thể thiếu được các vai trò lãnh đạo:
+ Chỉ đường và hoạch định: vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị
nhà trường (xây dựng chiến lược phát triển nhà trường);
+ Đề xướng sự thay đổi: chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát triển nhà trường + Thu hút, dẫn dắt: tập hợp, thu hút, huy động và phát triển các nguồn lực để
vun trồng văn hoá, nhằm phát triển toàn diện HS,
+ Thúc đẩy phát triển: đánh giá, uốn nắn, khuyến kích, phát huy thành tích.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THCS (Theo điều 19, điều lệ trường THCS) [8].
- Hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
+ Tổ chức, quản lí của nhà trường, đứng đầu là hiệu trưởng
+ Đội ngũ giáo viên, nhân viên
+ Trình độ đầu vào của học sinh
Trang 22+ Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Nhà trường có thực hiện được tốt mục tiêu, nhiệm vụ của mình hay không, mộtphần quyết định là tuỳ thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người CBQL nhàtrường, vai trò trụ cột là hiệu trưởng Vai trò tổ chức, quản lí của người hiệu trưởng có
ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường
Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức, chỉđạo việc dạy và học theo nhu cầu của xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhàtrường thành “ công cụ của chuyên chính vô sản “
Như vậy, người hiệu trưởng phải lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh là sợi chỉ hồng xuyên suốt trong tư tưởng; có tinh thần cách mạng cao, có tinhthần đoàn kết, hiểu rõ mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, hiểu rõ các phương phápgiáo dục, các nguyên tắc giáo dục; Phải là nhà giáo có năng lực và phẩm chất đạo đứctốt, có uy tín trong tập thể nhà trường
Tại Điều 19 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2011 có quy định:Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
+ Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
+ Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;
+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác, kiểmtra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đốivới giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồnglao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
Trang 23+ Quản lí học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thànhchương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiềucấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
+ Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường;
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
+ Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;thực hiện công khai đối với nhà trường;
+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng
+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệutrưởng phân công;
+ Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;+ Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệutrưởng uỷ quyền;
+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường THCS.
1.3.2.1 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS
Một sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của các chất và lượng, nên có thể nóiđây là chất lượng nói chung
CBQL trường THCS là những người có phẩm chất chính trị vững vàng, đạođức nghề nghiệp tốt, lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực, làm việc khoa học,chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử, nắm vững các nội dung cơ bản của công tác quản líNhà nước về giáo dục; Có năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo
Trang 24nhà trường, năng lực quản lí các hoạt động của nhà trường, năng lực xây dựng và pháttriển các mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm phát triển nhà trường.
Do đó, chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS được thể hiện:
a) Số lượng, cơ cấu:
- Số lượng: Theo Thông tư liên tịch số 35/2006//TTLT-BGDĐT-BNV quy định:Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thểnhư sau: Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng; trường hạng 2, hạng 3 có 1phó hiệu trưởng [12]
- Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
+ Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên công tác đểvừa phát huy được sức trẻ vừa tận dụng được kinh nghiệm trong công tác
+ Giới: Phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lí để phù hợp với đặc điểmcủa ngành giáo dục
+ Dân tộc: Phát huy được yếu tố người dân tộc trong quản lí để phù hợp vớinhững huyện có đồng bào dân tộc thiểu số
+ Tôn giáo: Phát huy được những đặc điểm của tôn giáo trong quản lí để phùhợp với những địa phương có đồng bào theo đạo nhiều
- “ Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc điểmnói lên một con người có ý chí tốt: Có chí hướng, có tính mục đích, quyết đoán, đấutranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó, … “ [44 ; 427]
Trang 25Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển của xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn
đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm lí con người Nó bao gồm các mặt rènluyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh lí mang tính ràocản hoạt động của con người …
c) Trình độ chuyên môn:
Phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáodục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trườngphổ thông có nhiều cấp học [12]
Có cơ cấu hợp lí về mặt chuyên môn cơ bản được đào tạo (văn hoá, âm nhạc,
mỹ thuật, ngoại ngữ, tin học ) và trình độ về lí luận chính trị
d) Năng lực quản lí:
Trước hết “ năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là
có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạtđộng nào đó “ [44; 41]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lí, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí vàphẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triểntrên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống
xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )
Như thế, đội ngũ CBQLGD được đánh giá là bảo đảm chất lượng khi đội ngũ
đó đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Vì vậy, nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS là làm thay đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấuđội ngũ
1.3.2.2 Những yêu cầu cơ bản đối với CBQL trường THCS
Giáo dục là một hoạt động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính đặc thù nghềnghiệp riêng Vì vậy, để tác động có hiệu quả tới hệ thống GD, người CBQL ngoài cácyêu cầu chung cần phải có những yêu cầu riêng biệt sau:
+ Phải có phong cách lãnh đạo tốt, thích hợp với tổ chức mà mình lãnh đạo đểmọi thành viên cộng tác với mình, tự giác thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Trang 26Muốn vậy, người CBQL phải có năng lực làm việc Việc rèn luyện phong cách,năng lực lãnh đạo quản lí chính là rèn luyện cách nhận biết thái độ của quần chúng vàquan trọng hơn là biết cách thay đổi tình huống khi cần thiết.
+ Cần phải có trí tuệ và sự am hiểu cuộc sống nói chung
Muốn quản lí tốt, người làm công tác cần phải có tri thức Tri thức ở đây khôngchỉ đơn thuần là hiểu biết chuyên môn mà còn có cả tri thức của những lĩnh vực khácnhau trong đời sống xã hội để xử lí quan hệ xã hội Phải không ngừng học hỏi ở sách
vở và trong cuộc sống Người lãnh đạo và quản lí cần biết rút kinh nghiệm từ thực tếcông việc của mình để hoàn thiện phẩm chất cá nhân
Muốn làm tốt công việc, người CBQL phải biết tự hạn chế mình, chấp nhận vàbiết đón đầu sự thay đổi tích cực, gạt bỏ tính bảo thủ thường có theo thói quen, bổsung kiến thức cho mình bằng kinh nghiệm tốt của người khác Người CBQLGD tốtkhông chỉ là người thầy giáo giỏi mà còn phải là một nhà văn hoá uyên thâm Có nhưvậy, mới có thể đưa nhà trường gắn liền với xã hội được
+ Người lãnh đạo, quản lí phải luôn giữ cho mình có được một trạng thái tâm lí
tự tin, bình tĩnh Tâm lí nôn nóng là một tâm lí có hại cho lãnh đạo, quản lí Ngườilãnh đạo, quản lí cũng cần phải dũng cảm, quyết đoán Về phương diện này, các nhànghiên cứu đã đưa ra những lời khuyên rất thú vị Nhiều người cho rằng: nếu thiếu tâm
lí tự chủ thì không thể điều hành tốt công việc được giao Bởi vì người thiếu tự chủthường chần chừ, dễ dàng lùi bước trước khó khăn Mặt khác cũng không nên để chotâm lí dễ dãi chiến thắng, vội vàng tin vào lời quảng cáo, thoả hiệp trước các bước thụtlùi của tổ chức
Tuy nhiên, để khắc phục được những tâm lí nói trên, những người tham giacông tác quản lí cần phải có sự rèn luyện và được thử thách qua thực tế công việc.Người ta gọi đây là một nghệ thuật, bởi vì người lãnh đạo, quản lí phải bộc lộ thái độcủa mình đúng lúc, đúng chỗ; phải biết cách xử sự khéo léo để quần chúng tin tưởng,sẵn sàng nghe theo mệnh lệnh điều hành của mình Không có nghệ thuật điều hành thìkhông thể tạo được sức mạnh của tổ chức
+ Người làm công tác lãnh đạo, quản lí phải hết sức giữ gìn và nâng cao uy tín
cá nhân của mình trước tập thể Người có uy tín cao thì mệnh lệnh ban ra sẽ được cấp
Trang 27dưới chấp nhận như một chân lí và sẵn sàng thực hiện Ngược lại, nếu thiếu uy tín thìkhi chỉ đạo, cấp dưới sẽ không quyết tâm thực hiện các mệnh lệnh mà họ nhận được
Uy tín của người CBQLGD không chỉ với đồng nghiệp mà còn với cha mẹ họcsinh và các lực lượng XH Đó là việc làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục Tất nhiên,việc nâng cao uy tín cá nhân không thể tách rời với việc nâng cao uy tín của tập thể.Trên thực tế, không thể có uy tín cá nhân của người lãnh đạo vượt qua được uy tínchung của tổ chức do người đó điều hành
Uy tín có hai mặt: Chất lượng và số lượng, trong đó chất lượng có vai trò quyếtđịnh Chất lượng được tạo nên bởi nhiều yếu tố như: sự hiểu biết, năng lực điều hành,lòng vị tha, sự quan tâm đến cấp dưới, năng lực học tập, ý chí quyết tâm trong côngviệc và nhiều yếu tố khác
Vì vậy, để nâng cao uy tín của mình, người lãnh đạo phải thường xuyên chú ýrèn luyện các phẩm chất nêu trên, bất luận trong hoàn cảnh nào Hơn nữa phải chú ýđến lĩnh vực mà mình đảm nhiệm để hướng sự rèn luyện theo yêu cầu của lĩnh vực đó
Uy tín nào cũng được tạo dựng bởi lòng tin của cấp dưới đối với lãnh đạo
1.3.3 Những tiêu chí đánh giá người CBQL trường THCS.
Tăng cường xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS một cách toàn diện theohướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tínhchiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục và chấnhưng đất nước Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS thể hiện ở nhiều mặt: đủ về
số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và có phẩm chất đạo đức, nănglực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Bộ GD&ĐT đã ban hànhChuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học Trên cơ sở của các chuẩn đã ban hành và căn cứ yêu cầu thực tiễn pháttriển giáo dục hiện nay, có thể xác định các nội dung để đánh giá người CBQL trườngTHCS như sau:
a) Về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp:
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc;
Trang 28- Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiệnđúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định của ngành,địa phương;
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội;
- Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoànthành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
- Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lí nhà trường;
- Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;
- Không lợi dụng chức vụ hiệu trưởng vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủtrong hoạt động nhà trường
- Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong xu thế hội nhập
- Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
- Có cách thức giao tiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả
b) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm:
- Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trongchương trình giáo dục phổ thông
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáodục đối với cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông cónhiều cấp học;
- Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về cácmôn học khác đáp ứng yêu cầu quản lí;
- Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lí giáo dục
- Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáo dụctích cực
- Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức họctập, sáng tạo
Trang 29- Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởng công táctại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);
- Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc
c) Về năng lực quản lí nhà trường:
- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương;
- Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục;
- Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường
- Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sựphát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục củanhà trường;
- Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chươngtrình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉcủa nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát triển nhà trường
- Xác định được các mục tiêu ưu tiên;
- Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạchchiến lược phát triển nhà trường;
- Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng họctập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thầy cô giáo; độngviên, khích lệ mọi thành viên trong nhà trường tích cực tham gia phong trào thi đuaxây dựng “ trường học thân thiện, học sinh tích cực “ ;
- Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực thamgia các hoạt động xã hội
- Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về cácquyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng vàhiệu quả giáo dục của nhà trường
- Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược
và các chương trình hành động của nhà trường
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả;
Trang 30- Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối vớiđội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên;
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên đápứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường;
- Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựngnhà trường, thực hành dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn kết ở từng đơn vị và trong toàntrường; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo;
- Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán bộ và nhân viên
- Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công tác quản lý học sinh;
- Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập cao trên cơ sở đảm bảochuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành;
- Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dânchủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn và tập thể sưphạm của trường;
- Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học, đểmỗi học sinh có phẩm chất đạo đức làm nền tảng cho một công dân tốt, có khả năngđịnh hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm năng sẵn có của mình vànhu cầu của xã hội
- Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chínhphục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chínhcủa trường theo đúng quy định;
- Quản lí sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục vụ đổi mớigiáo dục phổ thông
- Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;
- Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh;
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh để đạthiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;
Trang 31- Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hộinhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tưvấn hướng nghiệp cho học sinh;
- Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường;
- Quản lí hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
- Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua;
- Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáoviên, nhân viên, học sinh trong nhà trường;
- Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục;
- Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lí, dạy học;
- Tiếp nhận và xử lí các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượnggiáo dục của nhà trường;
- Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lí với các cơ sởgiáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường;
- Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác
và kịp thời theo quy định
- Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rènluyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên vàlãnh đạo nhà trường;
- Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dụctheo quy định
1.4 Nội dung và phương pháp thực hiện công tác nâng cao chất lượng đội
ngũ CBQL trường THCS.
1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL.
Quy hoạch cán bộ là kế hoạch tổng thể, dài hạn về tạo nguồn và xây dựng đội ngũcán bộ một cách chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
Quy hoạch cán bộ là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp đểtạo nguồn cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lí các cấp
Trang 32nhằm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chính trị trong thời gian nhất định Qua đó lựa chọnnhững cán bộ thực sự có đức, có tài để đưa vào nguồn kế cận, dự bị; từng bước thửthách, giao nhiệm vụ và đưa đi đào tạo để cán bộ rèn luyện ở trường lớp và trong thực tiễn.
Kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng
và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lí vào hoạt động quản lí bộ máy tổ chức
và đội ngũ nhân sự giáo dục trong tỉnh nói chung và trong các trường THCS nói riêng.Như vậy, nói đến quản lí đội ngũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển độingũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng caochất lượng đội ngũ
Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạtđộng quản lí và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lí
1.4.2 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.
- Đào tạo: là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành vàphát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cánhân tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đào tạo là hoạtđộng cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi cấp độ, cấu trúc và những hạn định
cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
- Bồi dưỡng: Theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là làm tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất Bồi dưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có vềkiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm
Hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao năng lực, khả năng cốnghiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của nhà trường Bồi dưỡng là hoạtđộng có kế hoạch và có tổ chức cung cấp cho đội ngũ CBQL những kiến thức và kỹnăng mới nhằm nâng cao chất lượng công việc Vì vậy, công tác bồi dưỡng đội ngũCBQL có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.Công tác bồi dưỡng đội ngũ nếu được thực hiện một cách nghiêm túc và thực thi sẽđem lại nhiều lợi ích:
+ Lợi ích cho nhà trường: tạo ra môi trường làm việc tốt hơn, tạo ra động lựclàm việc và niềm tin ở đội ngũ; xây dựng được đội ngũ CBQL và giáo viên có taynghề cao, năng động, sáng tạo và có khả năng thích ứng được với thách thức mới; và
Trang 33kết quả là nâng cao hơn chất lượng giáo dục của nhà trường.
+ Lợi ích cho từng cá nhân: khi được bồi dưỡng để thực hiện công việc ngàycàng tốt hơn sẽ khiến cho mỗi CBQL, GV cảm thấy công việc thú vị và hấp dẫn hơn,
họ luôn tự hào về năng lực chuyên môn vững vàng của mình từ đó có thái độ vàđộng cơ làm việc tích cực
Nếu như xây dựng kế hoạch một cách nghiêm túc và thực thi thì góp phần choviệc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũCBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBQL; đồng thờicần phải có những giải pháp quản lí mang tính khả thi về lĩnh vực này
1.4.3 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bố trí và luân chuyển đội ngũ CBQL.
- Tuyển chọn: Trong quản lí nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó
là tuyển mộ và lựa chọn Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có khả năng từnhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tham gia làm việc Tuyển mộ cũng cónghĩa là tập trung các ứng cử viên lại Chọn lựa là quyết định xem trong các ứng cửviên ấy ai là người đủ các tiêu chuẩn để đảm đương được công việc, các ứng cử viênđây là những người trong qui hoạch
- Bổ nhiệm: Là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cửcán bộ, công chức giữ một chức vụ lãnh đạo có thời hạn trong cơ quan, đơn vị [40]
Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực chomột tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất là tạođiều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, những tiêuchuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thựchiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
- Miễn nhiệm: Là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết địnhthôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức lãnh đạo khi chưa hết thời hạn bổnhiệm Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn luôn đảm bảo cácyêu cầu về chuẩn của đội ngũ, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Điều đó có nghĩa là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
- Bố trí: Là lựa chọn người có thể đảm đương ngay vị trí lãnh đạo, quản lí khi
có nhu cầu
Trang 34- Luân chuyển: Là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm cán
bộ, công chức lãnh đạo giữ một chức vụ lãnh đạo mới trong quá trình thực hiện côngtác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng [40] Nó có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũđược đồng đều trong các tổ chức; mặt khác lại tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt tác dụng này gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bố trí và luân chuyển đội ngũ cán bộ, côngchức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức và cán
bộ Như vậy không thể thiếu được việc đánh giá thực trạng hoạt động của lĩnh vựcnày; đồng thời không thể thiếu được những giải pháp quản lí khả thi đối với các lĩnhvực đó
1.4.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lí Đánh giá chấtlượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu được trong côngtác quản lí của các cơ quan quản lí và của các chủ thể quản lí nói chung và của côngtác tổ chức cán bộ nói riêng
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, mà qua
đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch
ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác,kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điềuchỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói như vậy, đánh giá đội ngũCBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Nhưvậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng không thểkhông nhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá độingũ; để từ đó thiết lập các giải pháp quản lí khả thi về lĩnh vực này
1.4.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL.
Kết quả một hoạt động nào đó của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúc đẩyhoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL còn chứađựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theo dạng tương tự như
“tái sản xuất “ trong quản lí kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thoả đángđối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên Nhìn chung, chính sách đãi ngộ
Trang 35đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lícán bộ, công chức của cơ quan quản lí và của người quản lí đối với một tổ chức
Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD nói chung và CBQLtrường THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lí về lĩnh vực này
1.4.6 Phương pháp thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS.
- Cũng cố, nâng cao chất lượng hệ thống các trường sư phạm, các trườngCBQLGD
Các học viện QLGD, trường CBQLGD có vai trò quan trọng trong đào tạo, bồidưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Bộ GD&ĐT cùng vớicác cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch cũng cố, nâng cao năng lực đào tạo, bồidưỡng của hệ thống các trường CBQLGD Nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới cầntập trung vào đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy Đồng thời phảichú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, xây dựng chương trình, quy hoạch, kếhoạch đào tạo đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo và CBQLGD để có kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu; Nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, CBQLGD
Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD vềtình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy,năng lực quản lí giáo dục
Trên cơ sở điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục, Bộ GD&ĐT,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành xây dựng, quy hoạch, kếhoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD, đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứng tốt với yêucầu của giáo dục trong giai đoạn mới Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những CBQLGDkhông đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như: Luân chuyên, đào tạo lại,bồi dưỡng nâng cao trình độ, giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việcphù hợp với yêu cầu nhiệm vụ Đồng thời, bổ sung kịp thời đội ngũ CBQL trẻ có đủđiều kiện về năng lực và phẩm chất để tránh hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi dưỡngnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL trong các cơ sở giáo dục theo
Trang 36hướng chuyên nghiệp hoá; Bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQLGD các cấp phù hợp với yêucầu nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu.Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD phục vụ tại các vùng đồng bào dân tộcthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tạo cơ chế để đội ngũCBQLGD chủ động và có trách nhiệm quản lí các mặt hoạt động của nhà trường theohướng gắn dạy học với nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lí đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Hoàn thiện cơ chế quản lí theo hướng tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạtđộng dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhàgiáo và CBQLGD Phân công, phân cấp hợp lí giữa các cấp, các ngành, các cơ quan vềtrách nhiệm, quyền hạn trong quản lí đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xâydựng, quản lí đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Hoàn thiện các quy định về công tácthanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chính sách, pháp luật về giáo dục đối với độingũ nhà giáo và CBQLGD
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là công tác thanh tra chuyên môn
và quản lí chất lượng giáo dục
Quản lí chặt chẽ các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nhất là các hình thức đào tạotại chức, từ xa; Kiên quyết xoá nạn văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp; Giải quyếtcác vấn đề bức xúc; Ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, thựchiện có hiệu quả cuộc vận động hai không mở rộng với 4 nội dung “ Nói không vớitiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích, vi phạm đạo đức nhà giáo và tình trạng cho họcsinh không đạt chuẩn lên lớp “
Trên cơ sở quy định về quản lí hồ sơ cán bộ công chức Nhà nước, hoàn thiệnnội dung hồ sơ quản lí đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Đồng thời, nâng cấp, hiện đạihoá công cụ quản lí thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhân sự
Tăng cường công tác dự báo, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, CBQLGD Có chính sách điều tiết số lượng và cơcấu đội ngũ này cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục
Trang 37Mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường hội nhập trên lĩnh vực giáo dục để nângcao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
- Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ về bổ nhiệm, sửdụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, cũng như cácđiều kiện đảm bảo việc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thuhút, động viên đội ngũ nhà giáo và CBQLGD toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáodục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp cho đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
Kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy, quản lí với nghiên cứu khoa học, tạo cơ sởpháp lí để đội ngũ nhà giáo và CBQLGD có quyền và trách nhiệm tham gia nghiêncứu khoa học
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD [1]
Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các cấp quản lí giáo dục cần tăng cườngtuyên truyền, giáo dục làm cho nhân dân và toàn xã hội nhận thức rõ vai trò quan trọnghàng đầu của đội ngũ nhà giáo và CBQLGD trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD là nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng,chính quyền, các ngành Là một bộ phận của công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước,trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện
1.5 Quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL và CBQLGD.
Đảng và Bác Hồ rất coi trọng công tác cán bộ, nhất là CBQL trong các cơ quannhà nước Theo Người, ở bất kỳ lĩnh vực, cấp quản lí nào cũng đòi hỏi người CBQLphải có đạo đức, phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm cao Ngườicán bộ cách mạng phải có đức, có tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ III BCH Trung ương Đảng khoá VIII khẳng định:
“ Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và của chế độ, là then chốt trong công tác xây dựng Đảng “
Trang 38Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “ Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lí các cấp, vững vàng về chính trị,
có kiến thức, năng lực quản lí và kỹ năng thực hành Nhà nước phải có cơ chế chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trọng dụng những người có đức, có tài Làm tốt quy hoạch và tạo nguồn CB, chú ý cán bộ nữ, cán bộ các dân tộc
ít người, chuyên sâu trên các lĩnh vực “
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh: “ Đổi mới căn bảntoàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí, phát triển đội ngũ giáoviên và CBQL là khâu then chốt “
Xuất phát từ quan điểm đúng đắn đó, Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đãban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết nhằm phát huy vai trò của người cán bộ QLGD
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29tháng 12 năm 2011 về việc phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020:
- Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Bí thư TW Đảng ban hành Chỉ thị40–CT/TW về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Ngày
11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 09/2005/QĐ–TTg về
việc phê duyệt Đề án “ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005–2010 “
- Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ–BCSĐ ngày04/4/2007 về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2007 đến
2015 xác định nhiệm vụ với nội dung: “ Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp, bậc học “
Ngày 26 tháng 01 năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyếtđịnh số 78/QĐ-UBND.HC về việc ban hành Đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnhĐồng Tháp giai đọan 2011 – 2015
Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương, đặc biệt là đội ngũ làm côngtác tổ chức cán bộ quan tâm chỉ đạo thường xuyên công tác quy hoạch đào tạo, bồidưỡng nhà giáo và CBQLGD về mọi mặt, coi đây là một phần quan trọng của công tác
Trang 39cán bộ; Đặc biệt chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống củanhà giáo, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.
Để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục theo định hướng của Đảng và Nhànước cũng như Ngành giáo dục và đào tạo, CBQL là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự thành công của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Kết luận Chương 1.
Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, đã khẳng định một số khái niệm chủ yếu,những đặc trưng của nhà trường THCS, những đặc trưng về chất lượng đội ngũ cán bộquản lí trường THCS và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chất lượng, những yếu tốquản lí có liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trườngTHCS, tôi nhận thấy rằng những vấn đề lí luận mang tính định hướng cho việc nângcao chất lượng đội ngũ CBQL ở các nhà trường THCS có liên quan trực tiếp đến cáclĩnh vực chủ yếu sau đây:
- Quan điểm và nhận thức của đội ngũ cán bộ làm công tác Tổ chức cán bộ
- Quy hoạch, xây dựng phát triển đội ngũ CBQL
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL
- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL
- Chính sách ưu đãi đối với CBQL
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS, cần nắm chính xácthực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, công tác quản lí cán bộ trong thực tiễn
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP.
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Thanh Bình.
2.1.1.Điều kiện tự nhiên:
a) Vị trí địa lí
Thanh Bình là huyện đầu nguồn sông Cửu Long và là vùng ngập sâu của khuvực Đồng Tháp Mười, thuộc vùng trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh ĐồngTháp, phía tây bắc giáp thị xã Hồng ngự, phía tây và tây nam giáp tỉnh An giang, phíađông và đông bắc giáp huyện Tam nông, phía đông nam giáp thành phố Cao lãnh.Tổng diện tích tự nhiên là 341,91km2, có 55 ấp Huyện Thanh Bình được chia làm 13đơn vị hành chính bao gồm: 01 thị trấn và 12 xã, trung tâm hành chính đặt tại thị trấnThanh Bình
b) Địa hình:
Thanh Bình là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, diện tích mặtnước khá lớn, đất đai phì nhiêu màu mỡ, Thanh Bình được phân định gồm 3 vùng:Vùng cù lao, vùng ven và vùng sâu Do vậy, việc phát triển nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, đặc biệt là các loại cây ăn trái và hoa màu phục vụ cho công nghiệp chế biếnrất thích hợp Đặc biệt vùng bãi bồi ven sông được tận dụng để nuôi trồng thủy sản cógiá trị kinh tế cao
c) Dân số:
Dân số huyện Thanh Bình có 163.834 người (Số dân 2008), mật độ dân số bìnhquân 479 người/km2 Trong đó vùng Ven có 70.548 người (chiếm 43,06% dân số toànhuyện), vùng Cù lao có 62.071 người (chiếm 37,89%), vùng sâu có 31.215 người(chiếm 19,05%) Đa số dân số của huyện Thanh Bình là dân tộc kinh Tỷ lệ tăng dân
số trung bình hàng năm giảm dần, từ 1,23% năm 2006 xuống còn 1,16% năm 2008 và1,14% năm 2011
d) Khí hậu, thủy sản