Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội” [32].Xuất phát từ những yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục đào tạo,đòi hỏi đội ngũ nh
Trang 1CHU ĐĂNG PHAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Hách
Vinh, 2011
Trang 2Cảm ơn Thành uỷ, HĐND, UBND và Phòng Giáo dục - Đào tạo cùngcán bộ giáo viên các trường THCS Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa đãtạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi được đi học, cung cấp tài liệu, số liệu
và tư liệu khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với
thầy giáo, PGS TS Nguyễn Gia Hách - người hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận vănnày
Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôitrong suốt thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn Luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của thầygiáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2011
Tác giả
Chu Đăng Phan
Trang 3BCHTW Ban chấp hành Trung ương
CBQL THCS Cán bộ quản lý trung học cơ sở
CBQL – GV - NV Cán bộ quản lý - giáo viên - nhân viên
GD-ĐT (GD&ĐT) Giáo dục & Đào tạo
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu và những đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Quản lý trường trung học cơ sở 7
1.2.1 Trường THCS 7
1.2.2 Quản lý trường THCS 8
1.3 Các yếu tố hình thành cơ sở lý luận 12
1.3.1 Khái niệm cán bộ, CBLĐ, CBQL 12
1.3.2 Khái niệm CBQLGD, quản lý trường học 13
1.3.3 Khái niệm CBQL trường THCS 14
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của người CBQL trường THCS 15
1.3.5 Phẩm chất năng lực của người CBQL trường THCS 19
1.4 Chất lượng CBQL trường THCS 19
1.4.1 Khái niệm chất lượng 19
1.4.2 Chất lượng CBQL trường THCS 20
Trang 61.5.2 Đánh giá cán bộ quản lý 21
1.5.3 Đánh giá chất lượng CBQL trường THCS 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 27 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá của Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá……… 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
2.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hóa 31
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển GD - ĐT 32
2.2 Thực trạng giáo dục – đào tạo Thành phố Thanh Hoá 33
2.2.1 Tình hình chung về giáo dục – đào tạo thành phố Thanh Hoá 41
2.2.2 Thực trạng giáo dục cấp THCS 37
2.3 Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 45
2.3.1 Khảo sát việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng 45
2.3.2 Khảo sát đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường THCS 47
2.3.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS thành phố Thanh Hóa 54
2.3.4 Đánh giá về hiệu quả quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THANH HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 61 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 61
3.1.2 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống 63
3.1.3 Bảo đảm nguyên tắc về tính lịch sử – cụ thể 63
Trang 73.1.6 Bảo đảm tính hiệu quả 64
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 65
3.2.1 Thực hiện tốt công tác qui hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển hiệu trưởng và CBQL 65
3.2.2 Thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL 71
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL theo chuẩn CBQL các trường THCS 76
3.2.4 Hoàn thiện chế độ chính sách đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng 87 3.2.5 Áp dụng cơ chế quản lý trường học theo hướng thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiêm 90
3.2.6 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và nhà nước trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường 94
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105 1 Kết luận 105
2 Kiến nghị 106
2.1 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa 106
2.2 Đối với Sở GD-ĐT Thanh Hóa 107
2.3 Đối với UBND thành phố Thanh Hóa 107
2.4 Đối với Phòng GD-ĐT thành phố Thanh Hóa 107
2.5 Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường THCS 108
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thế giới đang phát triển hết sức mạnh mẽ, sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Sựphát triển ấy tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bướcvào tương lai, nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũngđang gặp phải những thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh tế, xãhội Trong cuộc đấu tranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vaitrò vô cùng to lớn, "giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng".Giáo dục được các quốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tươnglai.Trong báo cáo "Học tập của cải nội sinh" của UNESCO nêu lên cácnguyên tắc để xác định nội dung của GD-ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục:học để biết, học để làm, học để sống chung với nhau, học để tự khẳng địnhmình
Giáo dục là cần thiết đối với xã hội loài người Từ khi con người xuấthiện thì giáo dục cũng hình thành và phát triển, ban đầu giáo dục hình thànhmột cách tự phát sau đó dần dần chuyển sang tự giác và trở nên hoạt động có
hệ thống được tổ chức một cách khoa học, ngày càng đóng vai trò quan trọngđối với sự phát triển của xã hội loài người Đối với đất nước ta, từ xa xưa giáodục đã hình thành, tồn tại và phát triển cùng với những bước đi thăng trầmcủa lịch sử dân tộc Nền giáo dục của chúng ta đã tạo nên những nét đẹp củanền văn hoá dân tộc, tạo nên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam có mộtkhông hai trên thế giới Đó chính là tiền đề cho dân tộc ta viết nên nhữngtrang sử chói lọi in lại dấu ấn đậm nét trong lịch sử thế giới
Những thành tựu mà giáo dục đã đạt được là động lực to lớn, là cơ sở,điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Đảng takhẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài,
Trang 9giáo dục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH-HĐH đất nước" [5].Trong sự nghiệp đổi mới GD-ĐT, đổi mới quản lý GD-ĐT đặt ra như một yêucầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng caochất lượng giáo dục hiện nay
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã
khẳng định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm kinh tế - xã hội phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức
Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Đổi mới cơ chế
quản lý tài chính; thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả
Trang 10các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội” [32].
Xuất phát từ những yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục đào tạo,đòi hỏi đội ngũ nhà giáo mà đặc biệt là cán bộ quản lí giáo dục phải được đàotạo, bồi dưỡng một cách đầy đủ, có chất lượng để đáp ứng yêu cầu, khắc phụcnhững hạn chế bất cập Trong công cuộc đổi mới của đất nước, những nămgần đây giáo dục tỉnh Thanh Hoá nói chung và giáo dục thành phố Thanh Hóanói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tích cao:Quy mô trường lớp liên tục được phát triển và mở rộng theo hướng chuẩn hoá
và hiện đại hoá; chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý được quan tâm; Công tác xã hội hoá giáo dục được coi trọng và đẩymạnh Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn vướng mắc từ thực tế các nhàtrường Cơ sở vật chất trường học chưa đồng bộ, trang thiết bị dạy học cònthiếu, chưa đáp ứng được những yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới Đặcbiệt, đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lí còn nhiều bất cập vềtrình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lí Trong khi đó, cáccông trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS trên địabàn thành phố Thanh Hóa chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều
Chính vì những lí do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Thanh Hóa” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cáctrường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá nhằm góp phầnnâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của các nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
Trang 113.1 Khách thể nghiên cứu:
Chất lượng của đội ngũ CBQL các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu :
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trườngTHCS ở thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu các giải pháp được đề xuất và vận dụng hợp lý vào thực tiễn thì sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cáctrường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận:
Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đề tài để xây dựng
cơ sở lí luận cho đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thực tiễn, lấy ý kiếnchuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thựctiễn cho đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lí các số liệu điều tra
Trang 127 Phạm vi nghiên cứu và những đóng góp của luận văn:
- Luận văn đã tổng hợp và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí trườngTHCS, vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng nhưchức năng, nhiệm vụ của trường THCS Các khái niệm người CBQL, yêu cầu
về phẩm chất và năng lực của người CBQL Chất lượng, chất lượng cán bộquản lí trường THCS … làm căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ CBQL trường THCS
- Luận văn chỉ ra được thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá Thực trạng các giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS trên địa bàn thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng
- Luận văn đã phân tích và đánh giá các mặt mạnh, yếu đồng thời làm
rõ các khó khăn, tồn tại cũng như các nguyên nhân cần khắc phục trong việcxây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Thanh Hóa,tỉnh Thanh Hóa
- Luận văn đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũCBQL các trường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn có 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.
- Chương II: Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cáctrường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trang 13để đạt mục tiêu đề ra Đó chính là nguồn gốc ra đời của hoạt động quản lý
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dụccủa các tác giả khác nhau như: P.V Zimin, M.I Konđakop, N.I Xaxeđotop);M.L Protnop, P.V Khuđominxki ; ở Việt Nam, từ những năm 1990 trở vềtrước đã có một số công trình của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trườnghọc và các họat động quản lý nhà trường như: Nguyễn Ngọc Quang, Hà SĩHồ Những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên của TS Phạm Trọng Mạnh; TS Nguyễn Quốc Chí; PGS TS NguyễnThị Mĩ Lộc; cố Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê Vũ Hùng; PGS.TSNguyễn Ngọc Hợi Liên quan đến vấn đề này còn có một số luận văn thạc sỹ
của các tác giả như: Nguyễn Thị Thanh Hương: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý của các hiệu trưởng các trường THCS thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”; Trần Văn Cù: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”; Trần
Nông Dức: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý của hiệu
trưởng các trường THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp”
Các kết quả nghiên cứu nói trên là những công trình khoa học có tính lýluận và thực tiễn góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Trang 14Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung vàquản lý giáo dục nói riêng là vấn đề thu hút sự quan tâm của đông đảo cácnhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý.
1.2 Quản lý trường trung học cơ sở:
1.2.1 Trường THCS.
Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáodục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng [8]
1.2.1.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường THCS được đặt trên địa điểm xã (phường, thị trấn), luôn gắn liềnvới kinh tế, chính trị của địa phương Trường THCS góp phần đào tạo thế hệtrẻ có ích cho xã hội, kế hoạch phát triển cuả nhà trường là một bộ phận trongphát triển KT - XH của địa phương Nhà trường THCS còn là cầu nối giữabậc Tiểu học và THPT, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
1.2.1.2 Mục tiêu giáo dục THCS:
“Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS vànhững hiểu biết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động [2]
1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS:
Theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học quy định:
Trang 151) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành;
2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; theo quy định của pháp luật.3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công;5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước;
7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;8) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Quản lý trường THCS.
Trước khi nói về quản lý trường THCS ta xét một số khái niệm sau:
* Khái niệm quản lí:
Quản lí là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội Do đối tượng quản lí phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vàotừng lĩnh vực hoạt động cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà cónhững cách hiểu khác nhau về quản lí
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lí là trông coi và giữ gìn theo nhữngyêu cầu nhất định” [28]
Trang 16Nhiều tác giả quan niệm: Quản lí là sự tác động vừa có tính khoa học,vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt được các mục tiêu.
Như vậy: Quản lí là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức,
lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về các tìnhtrạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ vững cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định
* Quản lí giáo dục:
Trong lịch sử phát triển của khoa học quản lí, quản lí giáo dục ra đờisau quản lí kinh tế Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứ khoa họcquản lí nói chung và QLGD nói riêng Kết quả đã được ứng dụng rộng rãitrong công tác quản lí nhà trường và mang lại một số kết quả nhất định
Cũng như khái niệm quản lí, quản lí giáo dục có nhiều cách hiểu
Theo MI Kônđacốp: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kếhoạch hoá, nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thốnggiáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng nhưchất lượng ” [16]
Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thựchiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kĩthuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục)nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng,thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất” [10]
Trang 17Từ những quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động quản lí giáodục là quản lí hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí theo những quyluật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tớikết quả mong muốn
*Quản lí trường học:
Trường học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơitrực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối,chế độ chính sách, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơitrực tiếp diễn ra hoạt động lao động dạy và lao động học của thầy và trò, hoạtđộng của bộ máy quản lí trường học
Khoản 2 điều 48 Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [2].
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [10]
Công tác quản lí trường học bao gồm sự quản lí các tác động qua lạigiữa trường học và xã hội, đồng thời quản lí chính nhà trường Có thể xemviệc quản lí quá trình giáo dục của nhà trường là quản lí một hệ thống baogồm 7 thành tố:
1 Mục tiêu giáo dục
2 Nội dung giáo dục
3 Phương pháp giáo dục
4 Cán bộ, giáo viên
Trang 185 Học sinh.
6 Trường sở và thiết bị trường học
7 Quản lý kết quả giáo dục
Thực chất của quản lí nhà trường chính là quản lí quá trình dạy học và
giáo dục Bản chất quá trình dạy học quyết định đặc thù của quản lí nhàtrường Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường
Chính vì vậy, quản lí nhà trường thực chất là quản lí quá trình lao động
sư phạm của người thầy, hoạt động học và tự học của trò Song do tính chấtquản lí nhà trường vừa mang tính Nhà nước, vừa mang tính xã hội nên trongquá trình quản lí nhà trường còn bao gồm quản lí đội ngũ, CSVC, tài chính,hành chính-quản trị… và quản lí các hoạt động phối kết hợp với các lực lượng
xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
* Quản lí trường THCS:
Như trên đã nêu: “Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệthống giáo dục quốc dân, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản và có condấu riêng” [8].
Trường THCS vừa là một thiết chế xã hội trong quản lí quá trình đàotạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong hệ thống giáo dụcquốc dân Chính vì vậy, hoạt động quản lí của trường THCS phải thể hiện đầy
đủ bản chất của hoạt động quản lí Mang tính xã hội, tính khoa học, tính kĩthuật và nghệ thuật của hoạt động quản lí
* Quản lý trường trung học cơ sở là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quátrình giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh THCS, đồngthời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy vàhọc nhằm đạt mục tiêu của giáo dục - đào tạo
Trang 191.3 Các yếu tố hình thành cơ sở lý luận.
1.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí:
Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Cán bộ là người làm công tác nghiệp vụchuyên môn trong các cơ quan Nhà nước” [28]
Luật Giáo dục 2005 tại điều 16 đã quy định vai trò, trách nhiệm củangười CBQL giáo dục
CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí, điềuhành
CBQLGD là những người có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trongmột tổ chức hệ thống giáo dục Người CBQLGD là người có trách nhiệmphân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộphận hay toàn bộ tổ chức giáo dục để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạtmục đích giáo dục
Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong các trường hợp, cáclĩnh vực khác nhau, song các cách hiểu trên đều có các điểm chung và đềubao hàm ý nghĩa chính của nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Như vậy,
có thể quan niệm một cách chung nhất: cán bộ là chỉ những người có chức vụ,
có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hưởng đếnhoạt động của một tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí,điều hành, góp phần định hướng cho sự phát triển của tổ chức
Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm: Khái niệm cán
bộ lãnh đạo được chia làm 2 thành phần:
- Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những aigiữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy [5]
Trang 20- Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là người cầm đầu trongcác tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây lànhóm lãnh đạo chính trị quốc gia ở nước ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầmquốc gia này còn gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt [5].
Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khai niệm gắn liềnvới nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành
và cầm đầu trong một tổ chức Cả hai đều có vai trò định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động củamột tổ chức Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồngthời cũng phải thực hiện chức năng của người quản lí Tuy nhiên hai kháiniệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau
+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việctạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển
+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tậphợp được lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả [20]
Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướngcho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách.Còn hoạt động quản lí mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiếtchế có tính pháp lệnh được quy định trước
1.3.2 Khái niệm cán bộ quản lí giáo dục và cán bộ quản lí trường học:
Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: CBQL giáo dục là nhữngngười có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệthống giáo dục Người CBQL giáo dục là người có trách nhiệm phân bố nhânlực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ
tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
Trang 21Trong nhà trường, người Hiệu trưởng vừa với tư cách là người lãnhđạo, vừa với tư cách là người quản lí phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cầnthiết trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà trường Bất cứ lúcnào cũng phải nghĩ đến học sinh, phải quan tâm đến nhu cầu phát triển củagiáo viên, đặc biệt là nhu cầu phát triển nghề nghiệp…[8].
1.3.3 Khái niệm cán bộ quản lí trường THCS:
CBQL trường THCS là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lí, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước các cơ quan quản lí cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáodục của nhà trường, có vai trò ra quyết định quản lí, tác động điều khiển cácthành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụGiáo dục - Đào tạo được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản,hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
CBQL trường THCS bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng Mỗitrường THCS có Hiệu trưởng và một số phó Hiệu trưởng
- Hiệu trưởng trường THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủtịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người được uỷ quyền ra quyết định bổnhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhà trườngchưa có Hội đồng trường) và của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trên cơsở giới thiệu của Hội đồng trường (khi nhà trường đã có Hội đồng trường).Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởngkhông quá 2 nhiệm kỳ ở một trường THCS
- Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Phó Hiệu trưởng doChủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người được uỷ quyền ra quyết định
Trang 22bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhàtrường chưa có Hội đồng trường) và của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạotrên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường (khi nhà trường đã có Hội đồngtrường).
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của người CBQL trường THCS:
Sau khi tổng hợp một số chức năng lớn, người ta cho rằng quản lý có 4chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Xây dựng kế hoạch: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện có kế
hoạch trên diện rộng, qui mô lớn, căn cứ vào thực trạng và dự định của tổchức để xác định mục tiêu, mục đích, xác định những biện pháp trong thời kỳnhằm đạt mục tiêu dự định
Tổ chức thực hiện kế hoạch: Là quá trình hình thành nên những cấu
trúc quan hệ giữa các thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờviệc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể điều phối các nguồn lực: nhânlực, vật lực, tài lực
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Đó chính là phương thức tác động của
chủ thể quản lý Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, độngviên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Thông qua một cá nhân
hay tổ chức để xem xét thực tế theo dõi giám sát thành quả hoạt động, tiếnhành uốn nắn, sửa chữa những hoạt động sai Đây chính là quá trình tự điềuchỉnh của hoạt động quản lý Với các chức năng đó, quản lý có vai trò quantrọng đối với sự phát triển xã hội Nó nâng cao hiệu quả hành động, đảm bảotrật tự, kỷ cương trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển.Thông tin rất quan trọng và cần thiết cho người quản lý, nó vừa là điều kiện,vừa là phương tiện để thực hiện tốt các chức năng trên
Trang 23Tóm lại, đối với người CBQL trường THCS phải bao quát được toàn bộnội dung quản lý nói trên mới thực hiện được chức năng quản lý của mình,hợp nhất các chức năng cụ thể thì mới tránh được tình trạng phân tán Đặcbiệt, khi thực hiện các chức năng quản lý, người CBQL phải nắm vững mụctiêu quản lý, tuân thủ các nguyên tắc quản lý và vận dụng khéo léo cácphương pháp quản lý giáo dục mới có hiệu quả.
Theo điều 19 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học quy định:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng :
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường trình cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khenthưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáoviên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhânviên theo quy định của nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, kýxác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu
Trang 24có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luậthọc sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động củangành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công;
b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao;
c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi đượcHiệu trưởng uỷ quyền;
d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
- Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế
độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về các hoạt độngtrong trường học Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng chịutrách nhiệm trước Hiệu trưởng những việc được phân công Tuy vậy phó Hiệutrưởng cũng phải chịu trách nhiệm liên đới trước Đảng, Nhà nước trong công
Trang 25việc của mình Do đó, Hiệu trưởng phải có sự phân công công việc cho PhóHiệu trưởng, thường xuyên nắm thông tin và có những quyết định kịp thờikhông để những hiện tượng giao khoán thiếu trách nhiệm.
Với nhiệm vụ và quyền hạn như trên, CBQL trường THCS có vai trò rấtquan trọng, là những thành viên cốt cán trong đội ngũ nhân lực của giáo dụcTHCS, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của nhà trường như trongHội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ II, khóa VIII đã khẳng định “Độingũ CBQL có vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục quốc dân tronggiai đọan mới” [29]
Trong nội bộ ngành, CBQL trường THCS có vai trò quyết định chấtlượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáo viên và chất lượng họctập, rèn luyện đạo đức của học sinh Vai trò này được thể hiện qua các quyếtđịnh quản lý; qua công tác tổ chức, điều khiển, thiết kế, liên kết các mối quan
hệ của cá nhân, tổ chức, bộ phận, các yếu tố trong nhà trường thành một cơcấu thống nhất để bộ máy vận hành, phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệuquả cao hơn so với nỗ lực riêng lẻ, trên cơ sở phát huy năng lực cá nhân vàtiềm năng hợp tác của tập thể
Đối với xã hội, CBQL trường THCS đóng vai trò hạt nhân trong quátrình xã hội hóa giáo dục; thể hiện qua công tác sử dụng, khai thác các nguồnlực cho giáo dục, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, quan điểm củangành, đồng thời thiết lập các mối quan hệ để huy động các lực lượng xã hộitham gia thực hiện các chủ trương, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nóichung và giáo dục THCS nói riêng
Như vậy, đội ngũ CBQL trường THCS có vai trò tiên phong và tác độngtích cực đến tập thể giáo viên và học sinh nhà trường, cùng các lực lượng xãhội tham gia giáo dục để đưa mục tiêu giáo dục THCS trở thành hiện thực Đó
Trang 26là những người cố vấn sư phạm, những viên chức quản lý hành chính, quản
lý, tổ chức, vận hành bộ máy nhà trường
1.3.5 Phẩm chất năng lực của người CBQL trường THCS:
1.3.5.1 Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ
chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học
và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao,vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
1.3.5.2 Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ: có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận,
nghiệp vụ và quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm
1.4 Chất lượng CBQL trường THCS.
1.4.1 Khái niệm chất lượng:
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nóvới các sự vật khác “ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con
người, một sự việc, sự vật” [28] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho
sự vật này khác sự vật kia” [28]
Như vậy khái niệm chất lượng phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bảnchất của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa sự vật này và sự vật khác Theoquan điểm triết học, chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trìnhtích luỹ về lượng tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật, hiện tượng Chất lượng là một khái niệm trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xem xét
từ nhiều bình diện khác nhau, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
Trang 27một con người, sự vật, hiện tượng” [28] Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác.Một định nghĩa khác, “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”[14],(mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm cả các sứ mạng, cácmục đích , còn sự phù hợp với mục tiêu là sự đáp ứng mong muốn củanhững người quan tâm, là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra) Tuy nhiên
ý nghĩa thực tiễn của định nghĩa trên là ở chỗ xem chất lượng chính là sự xemxét phù hợp với mục tiêu
1.4.2 Chất lượng CBQL trường THCS.
Chất lượng CBQL trường THCS chính là năng lực nghề nghiệp vàphẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mụctiêu
Theo định nghĩa, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” thì chất lượng CBQL trườngTHCS thể hiện trên hai phương diện đức và tài, là sự kết hợp những đặc điểmcủa con người Việt Nam và những yêu cầu của người CBQL THCS trong giaiđọan hiện nay
Như vậy, chất lượng CBQL trường THCS là tập hợp các yếu tố: bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hương đất nước
Trang 281.5 Đánh giá chất lượng CBQL trường THCS.
1.5.1 Khái niệm đánh giá:
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả công việc, dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu
và tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc [28]
“Đánh giá là nhận định giá trị” [28]
Như vậy, đánh giá có thể hiểu là quá trình thu nhập, xử lý thông tin đểlượng định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyếtđịnh và hành động có hiệu quả; Là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đốitượng một giá trị nào đó; Là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trịthực trạng ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đãđược xác lập
1.5.2 Đánh giá cán bộ quản lý:
Là quá trình so sánh, đối chiếu, xác định mức độ đạt được về các mặtphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng của người quản lý
so với chuẩn yêu cầu của CBQL
CBQL là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sự thành bại của một tổchức Đánh giá cán bộ trước tiên phải căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ Trongcông tác cán bộ, vấn đề quan trọng là phải đánh giá đúng, bố trí và sử dụngđúng cán bộ Đánh giá và bố trí, sử dụng đúng cán bộ là hai vế của một nộidung hết sức quan trọng trong công tác cán bộ, hai vế đó tạo nên một chỉnhthể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau, mặt này bổ sung cho mặt kia
và ngược lại
Đánh giá đúng đội ngũ cán bộ là một việc rất quan trọng để xây dựngđội ngũ CBQL
Trang 291.5.3 Đánh giá chất lượng CBQL trường THCS:
Đánh giá chất lượng CBQL trường THCS là đánh giá toàn bộ lĩnh vực,những yêu cầu, tiêu chí quy định về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;kiến thức kỹ năng giúp người CBQL thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường
Những yêu cầu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay:
- Giáo dục phải đảm bảo sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứngnhững nhu cầu của thời đại Giáo dục phải luôn luôn phát triển, dự đoán được
tương lai Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc “Nói tới giáo dục là nói tới triển
vọng viễn cảnh Nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trước mắt, không nghĩ tới phạm trù tương lai, chắc chắn là không có thành công, hay ít nhất là không
có thành tựu" [10]
- Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do
đó vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung, cán bộquản lý trường học nói riêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì,cán bộ quản lý là nhân vật chủ yếu, quyết định chất lượng giáo dục Cáctrường chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra, nói rộng là giáo dục -đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội khi nhà trường có được đội ngũcán bộ quản lý có đủ phẩm chất năng lực và trình độ
- Yêu cầu của đội ngũ CBQL trường THCS trong giai đoạn hiện nay:Trước hết, đội ngũ cán bộ quản lý có đủ số lượng theo quy định và tuỳthuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phương: dân số, đặc thù (dân tộc,nam, nữ); mỗi trường có một Hiệu trưởng, có từ 1 đến 3 phó Hiệu trưởng
Xây dựng, phát triển đội ngũ có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống trong sáng, tâm huyết vì sự nghiệp phát triển giáo dục
Trang 30Đội ngũ CBQL phải là người có trình độ chuyên môn từ loại khá trởlên, có năng lực quản lý, có sức khoẻ, có khả năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện,kiểm tra, là những nhà giáo thực sự vì học sinh thân yêu, vì sự nghiệp pháttriển của đất nước nói chung và sự phát triển của sự nghiệp giáo dục nóiriêng
Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở cần hội tụ được các mặt:
1- Người đại diện chức năng hành chính, đảm bảo lãnh đạo hành chính;2- Người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục Đảm bảo việc quản
lý hợp lý về kinh tế;
3- Trụ cột sư phạm;
4- Nhà quản lý thực sự vì sự nghiệp đổi mới giáo dục;
5- Người thực hiện Điều lệ trường THCS
- Cùng với những thành tựu mới của cách mạng khoa học và côngnghệ; trình độ dân trí ngày càng được nâng lên, không khí dân chủ phát triển
đã và đang tạo ra những bước chuyển về chất trong tư duy; tầm nhìn, độ hiểubiết Cán bộ quản lý hiện nay ở nước ta vừa là người lãnh đạo, vừa là nhà tổchức, nhà chuyên môn; đồng thời còn là nhà giáo dục Người đó phải có nănglực và phẩm chất cần thiết để tiến hành có hiệu quả những nhiệm vụ và tráchnhiệm của mình trước Đảng, Nhà nước và Nhân dân
Vì vậy, đánh giá chất lượng CBQL trường THCS cần tập trung vàonhững nội dung cơ bản sau đây:
* Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:
- Hiểu biết đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, biết phân tích đúng sai và bảo vệ quan điểm đường lối của Đảng;
Trang 31- Giáo dục, thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chủtrương của cấp trên và thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Có thái độ tích cực đối với cái mới tiến bộ, kiên quyết đấu tranh vớinhững hiện tượng tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải;
- Có tầm nhìn khái quát, nắm bắt và xử lý thông tin đầy đủ, chính xác,kịp thời;
- Có uy tín với tập thể sư phạm, đối với cấp trên, được cán bộ, giáoviên, nhân viên, học sinh và nhân dân tôn trọng;
- Biết quý trọng và quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; ý thức thực hành tiết kiệm, chống tham
ô lãng phí;
- Phong cánh lãnh đạo dân chủ, công minh;
- Trung thực trong báo cáo cấp trên và đánh giá đúng cấp dưới;
- Tận tụy trong công việc, gương mẫu trong lối sống và sinh họat
Trang 32- Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội của địa phương, có khả năng thammưu với lãnh đạo địa phương về quy hoạch và phát triển nhà trường theo từnggiai đoạn;
- Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ, cótrình độ Tin học và ngoại ngữ nhất định để giao tiếp và xử lý công việc;
- Tích cực trong công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, quantâm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục;
- Nắm vững các nguyên tắc quản lý và Điều lệ nhà trường THCS;
* Kỹ năng quản lý:
- Năng lực dự báo, xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp;
- Năng lực quản lý hành chính, tài chính;
- Năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết;
- Năng lực giao tiếp và làm việc khoa học;
- Năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học;
- Năng lực phân tích các họat động giáo dục, thể hiện tính sư phạmtrong việc tham gia sự nghiệp giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứukhoa học;
- Năng lực chỉ đạo, kiểm tra các họat động dạy – học và các họat độngkhác trong nhà trường;
- Tính quyết đoán trong công việc và dám chịu trách nhiệm
Phẩm chất và năng lực công tác là những tiêu chuẩn cơ bản nhân cáchcủa người CBQL trường học Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực nêu trêncũng là cơ sở để đánh giá chất lượng CBQL trường THCS thành phố ThanhHóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
Trang 33Kết luận chương I
Chương 1 đã đề cập, tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài như tổng quancủa vấn đề nghiên cứu; một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: TrườngTHCS, quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý trường THCS,đánh giá chất lượng cán bộ quản lý, vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của trườngTHCS trong hệ thống giáo dục quốc dân Đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn,phẩm chất, năng lực và chất lượng cán bộ quản lý trường THCS
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL là vấn đề cần thiết và cấp bách nhằmđáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc đổi mới, phát triển giáodục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngoài việc nắm bắt cơ sở lý luận cần tìm hiểu,nhận biết và đánh giá chính xác thực trạng công tác của đội ngũ CBQL cáctrường THCS tại địa phương Vấn đề này chúng tôi xin được đề cập tiếp ởchương 2
Trang 34CHƯƠNG II:
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá của thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Năm 1804, theo chỉ dụ của vua Gia Long Trấn thành Thanh Hoa đượcthành lập Đầu năm 1828 nhân dân Thanh Hoa xây dựng Trấn thành theo hìnhlục lăng, chu vi 630 trượng (gần 2,6 km), cao 1 trượng (gần 4m), có hào baoquanh mặt ngoài với bốn cửa: cửa tiền ở phía nam, cửa hậu ở phía bắc, cửa tảở phía đông nam, cửa hữu phía tây nam Từ đây đã xuất hiện câu ca dao:
“Thanh Hoa thắng địa là đây
Rồng vờn hạt ngọc, hạc bơi chân thành”
Năm 1841, vua Thiệu Trị đổi tên Trấn Thanh Hoa thành Thanh Hoá.Sau đó chính quyền Pháp tiến hành mở rộng địa giới và công nhận là thị xã.Năm 1991 thị xã Thanh Hoá được xếp là đô thị loại 4, năm 1993 được côngnhận là đô thị loại 3 Ngày 01 tháng 5 năm 1994, chính phủ ban hành Nghịđịnh 37/CP thành lập thành phố Thanh Hoá thuộc tỉnh Thanh Hoá trên cơ sởđịa giới, diện tích và dân số của thị xã Thanh Hoá Năm 2004, thành phốThanh Hoá được Thủ tướng chính phủ công nhận là đô thị loại 2
Thành phố Thanh Hoá có địa giới: Phía tây và tây bắc giáp hai huyệnĐông Sơn và Thiệu Hoá; phía bắc và đông bắc ngăn cách với huyện HoằngHoá bởi con sông Mã; phía đông giáp với thị xã Sầm Sơn; phía đông nam vàphía nam giáp huyện Quảng Xương Cách thủ đô Hà Nội 160 km về phíanam; cách thành phố Hồ Chí Minh 1600 km về phía bắc; cách bờ biển SầmSơn 16 km về phía tây và cách biên giới Việt Lào (thuộc địa phận huyệnQuan Hoá) 135 km về phía đông
Trang 35Thành phố Thanh Hoá có diện tích 58,58 km2, trong đó diện tích đấtcanh tác là 40,78 km2 với số dân là 208 055 người hiện cư trú tại 18 đơn vịhành chính xã, phường (có 12 phường và 6 xã) bao gồm 235 phố, thôn Trênđịa bàn thành phố có 400 cơ quan của trung ương và địa phương là đầu mốigiao lưu với 26 huyện còn lại của tỉnh và các tỉnh bạn Cũng là nơi hội tụ tàinguyên du lịch với 20 di tích được xếp loại cấp Quốc gia và 30 di tích xếploại cấp Tỉnh.
Trên địa bàn thành phố có cả sông tự nhiên và sông đào Sông Mã làcon sông tự nhiên dài 512 km qua địa phận phía bắc chảy lượn như ôm ấp lấythành phố; sông Thọ Hạc, sông Cốc, sông Lai Thành, sông nhà Lê, sông KênhBắc là hệ thống sông đào
Như vậy thành phố Thanh Hoá được bao bọc bởi những con sông ởphía bắc, phía đông và phía nam nối với nhau thành một mạng lưới chằngchịt, tiện lợi cho việc giao thông, chống hạn và cung cấp nước sinh hoạt chongười dân thành phố Còn phía tây có các ngọn núi làm án ngữ Các đườngvào nội thành đều phải qua sông, qua cầu: Phía bắc có cầu Hàm Rồng, HoàngLong; phía đông bắc có cầu Sâng, cầu Bốn Voi; phía đông có cầu Cốc, cầuLai Thành; phía nam có cầu Quán Nam, cầu Bố; phía tây có cầu Cao Hệthống sông, núi, ao, hồ, đồi ruộng đan xen này không chỉ phục vụ cho pháttriển kinh tế, xã hội, quốc phòng mà còn tạo nên một phong cảnh hữu tình -
về mặt phong thuỷ thành phố Thanh Hoá được xây dựng trên một kiểu đất
quí: “mảnh đất bình yên muôn thuở”.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trải qua hàng ngàn năm kinh tế thành phố Thanh Hoá chủ yếu đi lênbằng ngành nghề chính như nông nghiệp, thủ công nghiệp, tiểu thương
Trong những năm gần đây khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế, chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tình hình kinh tế - xã hội
Trang 36thành phố Thanh Hoá đã có nhiều chuyển biến đáng kể Trong Báo cáo chínhtrị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XVIII tại đại hội Đảng bộthành phố lần thứ XIX đã khẳng định:
“ - Kinh tế duy trì được tốc độ tăng trưởng khá; nhiều chỉ tiêu chủ yếu
đạt và vượt mục tiêu nghị quyết đại hội đề ra; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng.
- Lĩnh vực văn hoá xã hội có tiến bộ, xã hội hoá được đẩy mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao.
- Quốc phòng, an ninh được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; công tác thanh tra tư pháp được tăng cường.
- Công tác qui hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển đô thị được chú trọng, quản lý đô thị có chuyển biến tích cực.
Một số chỉ tiêu đã đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua và tính đến năm 2010:
Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2006-2010 đạt 18,05%.
GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 2366USD.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2010 tỷ trọng các ngành: Dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng - Nông nghiệp trong GDP tương ứng là 49,4% - 47,5% - 3,1%.
Đến năm 2010 thành phố có 3050 doanh nghiệp.
Năm 2010 thu ngân sách ước đạt 1500 tỷ đồng (chiếm 50% tổng thu ngân sách toàn tỉnh).
Tỉ lệ đô thị hoá tăng 76% năm 2010.
Năm 2010: tỉ lệ học sinh vào Đại học và Cao đẳng đạt 72%; Có 29 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỉ lệ 37,7%.
Trang 37Đến năm 2010 có 1 phường, 143 phố, thôn được công nhận là “Đơn vị văn hóa”.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm: 0,7%; tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,5%.
Tỉ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 2,98% ” [ 33 ].
Theo Quyết định số 84/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày16/01/2009 về Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 có nhữngnội dung chính:
“- Phạm vi:
Mở rộng diện tích khoảng 15500 ha gồm diện tích đất tự nhiên của thành phố Thanh Hoá hiện nay (khoảng 58,58km 2 ) và mở rộng thêm 19 xã, thị trấn của các huyện Hoằng Hoá (gồm 5 xã, 1 thị trấn), Đông Sơn (gồm 4
xã, 1 thị trấn), Thiệu Hoá (gồm 3 xã), Quảng Xương (gồm 5 xã).
- Tính chất đô thị:
Thành phố Thanh Hoá là đô thị tỉnh lị, trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hoá, là một trong những trung tâm kinh tế, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao của vùng phía Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Là đô thị chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Bắc Trung Bộ; đầu mối giao lưu của tỉnh với cả nước, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.
Đô thị phát triển dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực, phát triển công nghiệp sạch, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn; phát triển nông nghiệp áp dụng công nghệ sinh học và qui trình canh tác hiện đại với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.” [33]
Vì vậy phương hướng nhiệm kỳ 2011-2015 của Đại hội Đảng bộ thànhphố Thanh Hoá lần thứ XIX đã nêu rõ:
Trang 38“Phát huy mạnh mẽ lợi thế so sánh, huy động tối đa và sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực để xây dựng thành phố với tinh thần “Tăng tốc - Kỷ cương - Phát triển bền vững” làm đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh; gắn phát triển kinh tế với chỉnh trang, mở rộng đô thị theo qui hoạch, tạo sự chuyển biến rõ nét về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị theo hướng đồng bộ, văn minh, hiện đại; đẩy mạnh xã hội hoá và nâng cao chất lượng lĩnh vực văn hoá - xã hội, từng bước xây dựng thành phố trở thành một trong những trung tâm văn hoá, thể thao, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ của vùng Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường; tăng cường quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Phấn đấu để thành phố trở thành đô thị loại I vào năm 2013 Xây dựng thành phố là Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới” [ 33 ].
2.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hoá
Thành phố Thanh Hoá là một trong những cái nôi của lịch sử loàingười, tại đây đã phát hiện nhiều di chỉ ghi lại sinh động dấu vết xưa củangười nguyên thuỷ như di chỉ Đông Sơn được phát hiện vào năm 1929, tạilàng Đông Sơn nay thuộc phường Hàm Rồng – Thành phố Thanh Hoá LàngĐông Sơn nằm lọt vào một thung lũng của dãy núi Hàm Rồng sát bên bờ sông
Mã về phía hữu ngạn, với việc phát hiện ra trống đồng, về niên đại, các nhàkhoa học Việt Nam và thế giới đều thừa nhận trống đồng Đông Sơn - tức làtrống loại I, Hê gô (theo cách phân loại của Hêgô, người Áo) có niên đại xưanhất vào khoảng đầu thiên niên kỷ I trước Công nguyên Niên đại tuyệt đốicủa hiện vật tìm được ở di chỉ Đông Sơn thử theo phóng xạ các bon là 2850năm Đây là loại trống đẹp, tinh xảo nhất trong hệ thống Hêgô Trên địa bàn
Trang 39Đông Sơn đã tìm được 23 chiếc trong tổng số 56 chiếc toàn tỉnh và trong tổng
số 176 chiếc toàn quốc
Cũng trên địa bàn thành phố Thanh Hoá bên cạnh làng Đông Sơn cácnhà khảo cổ còn phát hiện và tìm được ở Mật Sơn - phường Đông Vệ; CồnBần, Đồng Mầy, Cồn Ổi xã Quảng Thắng 169 ngôi mộ cổ, ở giai đoạn nàychôn theo hiện vật bằng đá, bằng đồng, mộ nhiều nhất có 20 hiện vật
Các hiện vật tìm thấy tại các điểm trên phong phú về thể loại và đadạng về cách thực hiện, đã làm nên nền văn minh loài người không những
trong nước mà thế giới biết đến đó là nền “Văn hoá Đông Sơn”.
Thành phố Thanh Hoá là mảnh đất địa linh nhân kiệt nổi tiếng về hiếuhọc về tinh thần yêu nước, thương người Suốt 1000 năm Bắc thuộc và haicuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đồng bào, nhân dân thành phốThanh Hoá góp sức người, sức của, kiên cường, kề vai sát cánh cùng cả nướcchiến đấu, bảo vệ, xây dựng thành công chủ quyền đất nước, giữ vững bản sắcquê hương và dân tộc
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển GD – ĐT 2.1.4.1 Thuận lợi
Thành phố Thanh Hoá có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi; đây
là địa danh có nền văn hoá lâu đời, có tinh thần yêu nước, có nguồn nhân lựcdồi dào, nhân dân cần cù chịu khó, hiếu học Thành phố Thanh Hoá với tuổi
17 một thành phố trẻ, hiện nay là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế củatỉnh Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và con người đây chính là nhữngđiều kiện vô cùng thuận lợi tạo chỗ dựa vững chắc giúp cho giáo dục - đàotạo phát triển
2.1.4.2 Khó khăn
Trong những năm qua đời sống người dân được nâng lên, nhưng nhìnchung mặt bằng vẫn còn thấp, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, điều kiện
Trang 40sinh hoạt, ăn, ở của nhân dân gặp nhiều khó khăn Sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá và yêu cầu thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho xã hộinói chung và giáo dục nói riêng những khó khăn và thử thách mới.
2.2 Thực trạng giáo dục - đào tạo thành phố Thanh Hoá
2.2.1 Tình hình chung về giáo dục - đào tạo thành phố Thanh Hoá.
Thành phố Thanh Hoá vốn là một vùng đất hiếu học của tỉnh Thanh
Từ xưa đã xuất hiện nhiều khoa bảng, nhiều bậc danh sĩ nổi tiếng làm rạng rỡcho lịch sử quê hương và đất nước Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đếnnay giáo dục thành phố đã không ngừng phát triển trong việc nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và góp phần vào hoàn thành các chỉ tiêukinh tế - xã hội của thành phố
- Mạng lưới qui mô trường lớp hiện nay trên địa bàn thành phố ThanhHoá được phát triển đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớp nhândân: Từ bậc học mầm non đến đại học; từ các trường công lập đến dân lập, tưthục; từ hệ thống giáo dục chính qui đến hệ thống giáo dục không chính qui
đủ cho mọi người dân trong thành phố được học mọi lúc, mọi nơi, mọi lứatuổi
- Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, 100% đạt chuẩn; có phẩmchất chính trị và đạo đức; vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng đổimới giáo dục và yêu cầu xã hội
- Năm 2001 thành phố Thanh Hoá được công nhận đạt chuẩn Quốc gia
về xoá mù chữ và đúng độ tuổi của phổ cập giáo dục tiểu học Năm 2007được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THCS
Chất lượng giáo dục thành phố trong những năm qua được đánh giá làđơn vị dẫn đầu tỉnh, đó là: tỉ lệ tốt nghiệp THPT trên 99%, tỉ lệ vào đại học,cao đẳng hàng năm chiếm 70% số học sinh tốt nghiệp, học sinh giỏi đạt giảiTỉnh, Quốc gia, Quốc tế liên tục duy trì và tăng về số lượng, chất lượng giải