1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện ngọc lặc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

137 690 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Ở Các Trường Tiểu Học Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Phạm Văn Đạt
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư Tiến Sỹ Nguyễn Bá Minh
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏn bộ quản lý trường tiểu học Từ khỏi niệm CBQL trờn chỳng ta hiểu CBQL trường TH như sau: - CBQL trờng tiểu học là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo khoaSau đại học trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Bá Minh - người đã tận tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡtôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo huyện ủy, HĐND, UBND, phòngGD&ĐT và các phòng chức năng huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hoá; Ban giámhiệu, các đồng chí, đồng nghiệp, Cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểuhọc huyện Ngọc Lặc đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, gia đình và người thân đã giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bản thân còn có những hạn chếnhất định trong kinh nghiệm quản lý nên không tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoahọc, các nhà quản lý thực tiễn và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả Phạm Văn Đạt

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

3.1 Khách thể nghiên cứu 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận 10

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11

6.3 Phương pháp toán thống kê 12

7 Đóng góp của luận văn 12

8 Cấu trúc luận văn 12

CHƯƠNG 1 13

Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng 13

đội ngũ CBQL trường TH 13

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 13

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài 13

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở trong nước 13

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Trường Tiểu học 14

1.2.2 CBQL trường tiểu học 17

1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 19

1.2.4 Chất lượng cán bộ quản lý 23

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL 26

1.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường TH 26

1.3.1 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ CBQL trường TH 27

1.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực CBQL trường TH 28

1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của CBQL trường TH 29

1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường TH 31

1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH 46

1.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ CBQL nhà trường 46

1.4.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ CBQL nhà trường .47

Trang 3

1.4.3 Công tác đánh giá xếp loại hàng tháng, kỳ, năm 47

1.4.4 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL 48

1.4.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL 49

Kết luận Chương 1 49

CHƯƠNG 2 51

Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường TH 51

Huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 51

2.1 Vài nét lớn về điều kiện tự nhiên, nguồn lực kinh tế xã hội Huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 51

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 51

2.1.2 Dân số và nguồn lực 51

2.1.3 Các đặc điểm về kinh tế xã hội 52

2.2 Thực trạng về giáo dục phổ thông huyện Ngọc Lặc 54

2.2.1 Tình hình chung về quy mô Giáo dục – Đào tạo huyện Ngọc Lặc 54

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học huyện Ngọc Lặc 58

2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Ngọc Lặc 73

2.3.1 Về số lượng và cơ cấu 73

2.3.2 Về chất lượng 75

2.3.3 Nhận định chung về đội ngũ CBQL trường TH huyện Ngọc Lặc 79

2.4 Thực trạng các yếu tố quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Ngọc Lặc 82

2.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ CBQL 82

2.4.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL 82

2.4.3 Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL 83

2.4.4 Về chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL 85

2.4.5 Về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL 87

Kết luận chương 2 89

CHƯƠNG 3 92

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học, huyện Ngọc Lặc 92

3.1 Các nguyên tắc để xây dựng giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học 92

3.1.1 Nguyên tắc tuân thủ chủ trương nâng cao chất lượng CBQL giáo dục của Đảng, Nhà nước 92

3.1.2 Nguyên tắc mục tiêu 93

3.1.3 Nguyên tắc toàn diện 93

3.1.4 Nguyên tắc hiệu quả 94

Trang 4

3.1.5 Nguyên tắc khả thi 94

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Ngọc Lặc 94

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Ngọc Lặc 94

3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường Tiểu học 96

3.2.3 Đổi mới việc lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL các trường TH 100

3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học 104

3.2.5 Xây dựng hệ thống, thông tin hỗ trợ công tác quản lý 111

3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 113

3.2.7 Hoàn thiện quy trình đánh giá cán bộ 116

3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 120

3.3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp 120

3.3.2 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 120

3.3.3 Khai thác các yếu tố thực hiện 121

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi các giải pháp 122

Kết luận chương 3 124

Kết luận và kiến nghị 126

1 Kết luận 126

2 Kiến nghị 127

a) Đối với Bộ GD&ĐT 128

b) Đối với huyện ủy, HĐND, UBND huyện Ngọc Lặc 128

c) Đối với phòng GD&ĐT 129

d) Đối với đội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc 129

PHỤ LỤC 132

PHIẾU SỐ 1: PHIẾU CBQL TỰ ĐÁNH GIÁ 132

PHIẾU SỐ 2 CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THAM GIA ĐÁNH GIÁ CBQL 134

PHIẾU SỐ 3 136

PHIẾU SỐ 4 138

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH trong bối cảnhthế giới đang có những biến động lớn, với nhịp độ ngày càng sôi động, quyết

Trang 6

liệt Đó là thời kì khoa học công nghệ tiến nhanh như vũ bão đi đầu là côngnghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới Sự phân hoágiàu nghèo ngày càng trở nên gay gắt giữa các nước, giữa các khu vực vàtrong nội bộ từng nước Môi trường ngày càng bị ô nhiễm làm cho mái nhàchung thế giới đang bị đe doạ Ngày nay kinh tế tri thức có vai trò ngày càngnổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Toàn cầu hoá, khu vựchoá đang diễn ra như một xu thế tất yếu không gì có thể cưỡng nổi Mọi côngdân trên thế giới đang tiến tới sống chung trong một ngôi làng toàn cầu, thìbản sắc văn hoá dân tộc như một tấm căn cước để phân biệt quốc gia và nêucao tinh thần độc lập tự chủ, với khẩu hiệu "thống nhất trong đa dạng", "hoànhập chứ không hoà tan"

Thế giới đang phát triển hết sức mạnh mẽ, sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Sự phát triển ấy tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bước vào tương lai, nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũng đang gặp phải những thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh

tế, xã hội Trong bối cảnh như vậy bắt buộc các nước phải có những định hướng mới Trong cuộc đấu tranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng to lớn, "giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng" Giáo dục được các quốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tương lai.Trong báo cáo "Học tập của cải nội sinh" của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nội dung của GD-ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học để biết, học để làm, học để sống chung với nhau, học để tự khẳng định mình

Giáo dục thật sự cần thiết đối với xã hội loài người, từ khi con người xuấthiện thì giáo dục cũng hình thành và phát triển, ban đầu giáo dục hình thànhmột cách tự phát sau đó dần dần chuyển sang tự giác và trở nên hoạt động có

hệ thống được tổ chức một cách khoa học, ngày càng đóng vai trò quan trọng

Trang 7

đối với sự phát triển của xã hội loài người Đối với đất nước ta, từ xa xưa giáodục đã hình thành, tồn tại và phát triển cùng với những bước đi thăng trầmcủa lịch sử dân tộc Nền giáo dục của chúng ta đã tạo nên những nét đẹp củanền văn hoá dân tộc, tạo nên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam có mộtkhông hai trên thế giới, đó chính là tiền đề cho dân tộc ta viết nên những trang

sử chói lọi in lại dấu ấn đậm nét trong lịch sử thế giới

Những thành tựu mà giáo dục đã đạt được là động lực to lớn, là cơ sở, điềukiện để thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Đảng ta khẳngđịnh: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáodục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH-HĐH đất nước" Trong sựnghiệp đổi mới GD-ĐT, đổi mới quản lý GD-ĐT đặt ra như một yêu cầu cấpbách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượnggiáo dục hiện nay Để thực hiện được mục tiêu đề ra, chiến lược phát triểngiáo dục đã nêu lên 7 nhóm giải pháp cơ bản, trong đó có giải pháp đổi mớiquản lí giáo dục: "Đổi mới về cơ bản tư duy và phương thức quản lý giáo dụctheo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phân cấp mạnh mẽ nhằmphát huy tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các địa phương của các cơ

sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quả các vấn đề bức xúc, ngăn chặn

và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực hiện nay

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học có ý nghĩa quan trọng nhấtđối với sự vận động và phát triển của toàn bộ hệ thống, tạo cơ sở ban đầu choviệc hình thành và phát triển nhân cách, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dụcphổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Bậc tiểu học có vị trí quan

trọng trong chiến lược phát triển giáo dục thời kì CNH-HĐH đất nước Vì vậy

tôi mạnh dạn chọn đề tài " Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa "

Trang 8

Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu pháttriển của nước ta là “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta

ra khỏi tình trạng kém phát triển và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất văn hóatinh thần của nhân dân Tập trung đẩy mạnh CNH-HĐH và phát triển kinh tếtrí thức, tạo nền tảng đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại vào năm 2020” (12,Tr8) Như vậy, để đi tắt đón đầu về pháttriển KT- XH thì vai trò của GD&ĐT được đề cao là “Quốc sách hàng đầu”

và một trong những giải pháp phát triển GD&ĐT hiện nay là tập trung nângcao chất lượng giáo dục nhằm xây dựng lực lượng lao động Việt Nam trong

đó mỗi cá nhân phải có bản lĩnh, nhân văn, năng động, sáng tạo, có học vấn,

có kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng thích ứng, có ý thức làm chủ và tinhthần trách nhiệm với cộng đồng với chính mình, giầu bản sắc dân tộc phù hợpvới nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong xu thế hội nhập quốc tế vàtoàn cầu hóa

Chất lượng GD&ĐT phụ thuộc phần nhiều vào chất lượng đội ngũ nhàgiáo và CBQL giáo dục Nhưng hiện nay “Công tác quản lý giáo dục còn kémhiệu quả”; “Năng lực của quản lý giáo dục các cấp chưa được chú trọng nângcao” (2,tr14)

Chỉ thị 40- CT/ TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư TW Đảng CộngSản Việt Nam đã chỉ rõ “xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáodục” và thủ tướng chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cóquyết định số 09/ TTg ngày 11/01/ 2005 phê duyệt đề án “Xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005- 2010”.Bên cạnh đó Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Pháttriển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dụcViệt Nam theo hướng chuẩn hoá, HĐH, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập

Trang 9

quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

bộ quản lý đã được bồi dưỡng chương trình QLGD, trong đó có một số CBQL

đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành QLGD Đội ngũ CBQL các trường THcủa huyện có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao, bêncạnh đó còn một số ít CBQL còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụquản lý; chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của GD&ĐT

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn thì việc nghiên cứu xây dựng độingũ CBQL các trường nói chung, trường TH nói riêng ở huyện Ngọc Lặc có ýnghĩa vô cùng quan trọng, bởi nó góp phần quan trọng trong việc quyết định

thành công của GD&ĐT là CBQL Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ởcác trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường TH huyện NgọcLặc, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường TH huyện

Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học,phù hợp với điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chấtlượng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ CBQL vàgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc,tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLcác trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các phương phápsau:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghịquyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sửdụng nhằm xây dựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các cơ sở

lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp, khái quáthoá các tri thức đã có, các văn bản của ngành giáo dục có liên quan đến vấn

đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh ThanhHóa

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 11

Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng chất lượngđội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa:

6.2.1 Phương pháp quan sát

Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm hiểu thựctrạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm vụ củaCBQL trường TH; đồng thời nhờ phương pháp này, người nghiên cứu có thểkhẳng định thực trạng việc nâng cao chất lượng CBQL các trường TH của

huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

6.2.2 Phương pháp điều tra

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng vớimục đích chủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũCBQL trường TH và công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường TH

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Bằng việc lấy ý kiến qua hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thicủa các giải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường TH, lãnhđạo các tổ chức đoàn thể của trường TH, CBQL và người làm công tác quản

lý thuộc phòng GD&ĐT và các nhà quản lý giáo dục, lãnh đạo phòngGD&ĐT ) phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của cácchuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp được đề xuất

6.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, phương pháp lấy ý kiến chuyêngia, đồng thời kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Bằng việc trao đổi

ý kiến với đội ngũ các cán bộ, giáo viên lâu năm có kinh nghiệm, có uy tín

6.3 Phương pháp toán thống kê

Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu

Trang 12

7 Đóng góp của luận văn

- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục,quản lý trường học, người CBQL giáo dục, yêu cầu phẩm chất năng lực củangười CBQL

- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL các trường TH huyện NgọcLặc, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THhuyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

- Giúp cho CBQL làm việc khoa học hơn; năng động sáng tạo trongcông tác; phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm trong công tác

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thìluận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường TH

Chương 2 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Ngọc Lặc,tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngtrường TH huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

CHƯƠNG 1

Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng

đội ngũ CBQL trường TH 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài

Trang 13

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu của một số tác giả nghiên cứu

về lĩnh vực giáo dục trong đó có Nguyễn Thị Doan- Đỗ Minh Cương- Phương

Kỳ Sơn viết tại cuốn “Các học thuyết quản lý” (NXB Chính trị quốc gia, HàNội- 1996), Henri Fayol (1841- 1925) đã đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản

lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính,trong đó ông đã khẳng định nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực

để kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì

sẽ đạt được mục tiêu quản lý của tổ chức

Đến nay, đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường

xã hội luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống và quản lý tìnhhuống thì vấn đề nâng cao chất lượng của người quản lý thực sự đã được đềcập tới Tiêu biểu nhất là công trình của các tác giả Harold Kntz, Heinzweihrich với nhiều tác phẩm nổi tiếng Công trình này đã đề cập nhiều hơn

về các yêu cầu chất lượng của người quản lý

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở trong nước

- Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969) khẳng định: "Cán bộ là cái gốccủa mọi công việc”, “Mọi thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt haykém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” (21tr18)

- Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương (BCHTW) Đảngkhóa VIII khẳng định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cáchmạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ” (10tr20)

- Có nhiều công trình khoa học về quản lý đã bàn về chất lượng củangười quản lý như: Đỗ Hoàng Toàn với cuốn lý thuyết quản lý 1998 vàNguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) với cuốn khoa học tổ chức và quản lý;Phạm Đức Thành (chủ biên) cuốn “Giáo trình quản trị nhân lực- 1995… đã đềcập tới nhiều khía cạnh chất lượng CBQL của một tổ chức, trong đó có chấtlượng của đội ngũ CBQL

Trang 14

- Đứng ở góc độ quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, một số nhàkhoa học Việt Nam đã đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chấtlượng CBQL thông qua việc phân tích yếu tố lực lượng giáo dục Ví dụ: cáctác phẩm như: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục của Phạm MinhHạc - 1981; tuyển tập giáo dục học - một số vấn đề lý luận và thực tiễn của

Hà Thế Ngữ- 2001; Giáo dục học đại cương của Nguyễn Sinh Huy vàNguyễn Văn Lê - 1999; Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của NguyễnĐức Chính - 2002 v.v

Nhìn chung, vấn đề chất lượng CBQL trường học và nâng cao chấtlượng CBQL trường học đã được thể hiện ít nhiều trong các công trình nghiêncứu cả trong và ngoài nước Mặc dù vậy, việc bàn về quản lý để nâng cao chấtlượng CBQL trường TH của GD-ĐT các tỉnh, huyện ở nước ta thì chưa cócông trình nghiên cứu cụ thể, đó cũng là vấn đề chủ yếu mà chúng tôi lựachọn để nghiên cứu trong đề tài này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trường Tiểu học

1.2.1.1 Vị trí của trường tiểu học

Trong điều 2 của điều lệ trường Tiểu học nói về vị trí trường trung họcnhư sau: Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng ( Điều lệ trườngTiểu học)

Sơ đồ 1 Trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 15

THPT121110Bằng THPT

Cao đẳng

nghề

TH9876Bằng TH

Vào đời

Trang 16

1.2.1.2 Mục tiêu giáo dục của trường tiểu học

- Luật Giáo dục đã khẳng định “mục tiêu của Giáo dục tiểu học nhằmgiúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phầnhình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học

TH” (Theo Điều 22 - Luật Giáo dục)

- Trên cơ sở các mục tiêu chung về phát triển giáo dục, chiến lược phát

triển giáo dục 2001-2010 đã định rõ các mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông như sau: “Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấp

học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hướng nghiệp; tiếp cận trình độcác nước phát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn,phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học hỏi, hamhiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống”

- Trên cơ sở các mục tiêu chung về phát triển giáo dục, mục tiêu chung

về phát triển giáo dục phổ thông, chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã

nêu bật mục tiêu phát triển giáo dục đối với cấp TH là: “Cung cấp cho họcsinh học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phầnhình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục họcTiểu học

1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Nói về nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học, cụ thể hoá Điều 3của Điều lệ Trường tiểu học chỉ rõ:

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học :

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

Trang 17

tạo ban hành.

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo

sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoànthành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địabàn quản lý của trường

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 CBQL trường tiểu học

1.2.2.1 Khái niệm Cán bộ quản lý

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là một khâu quan trọngnhất, bởi vì nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, đồngthời là một hệ thống con của hệ thống xã hội, có mối quan hệ mật thiết với xãhội

Vì vậy quản lý nhà trường là thực hiện quan điểm đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là làm cho nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạotheo cấp học, bậc học

Như vậy quản lý nhà trường bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhàtrường và xã hội và quản lý các hoạt động bên trong nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống các thành tố

- Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

- Nội dung giáo dục

- Phương pháp giáo dục

Trang 18

- Chủ thể giỏo dục

- Đối tượng giỏo dục

- Kết quả giỏo dục

Cỏc yếu tố hợp thành quỏ trỡnh giỏo dục vừa cú tớnh độc lập tương đối

và cú nột đặc trưng riờng của mỡnh, nhưng lại cú quan hệ mật thiết với nhau,tỏc động tương hỗ lẫn nhau, gắn bú với nhau ảnh hưởng lẫn nhau tạo thànhmột thể thống nhất

Sự liờn kết của cỏc thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý,hay núi cỏch khỏc người quản lý biến "khõu nối" cỏc thành tố này lại với nhau

sẽ tạo được kết quả của quỏ trỡnh GD - ĐT của nhà trường

1.2.2.2 Cỏn bộ quản lý trường tiểu học

Từ khỏi niệm CBQL trờn chỳng ta hiểu CBQL trường TH như sau:

- CBQL trờng tiểu học là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trớc các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dụccủa nhà trờng, có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành

tố trong các hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Giáo dục

-Đào tạo đợc quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tri, hớngdẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

+Vai trò và trách nhiệm của ngời CBQL giáo dục

+ Luật giáo dục 2005 tại điều 16 đã quy định vai trò, trách nhiệm củangời CBQL giáo dục [29]

CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điềuhành các hoạt động Giáo dục

CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGiáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL Giáo dục, đảm bảophát triển sự nghiệp giáo dục

+ Điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng,phó hiệu trởng:

* Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức bộ máy nhà trờng;

Trang 19

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; Quản lý chuyên môn; Phâncông công tác; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhânviên

+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;

+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với GV, nhân viên,học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng

* Phó hiệu trởng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;+ Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền;

+ Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

Vì vậy, để đạt đợc những mục tiêu của nhà trờng, CBQL cùng với độingũ GV phải là một tập thể s phạm thống nhất mà chất lợng và hiệu quả giáodục đợc quyết định bởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợngcủa đội ngũ

Để đáp ứng những vị trí, vai trò và thực hiện đợc nhiệm vụ của mìnhngời CBQL Giáo dục nói chung, ngời CBQL trờng TH nói riêng phải cónhững phẩm chất và năng lực – tức là cần có chất lợng cao

1.2.3 Đội ngũ cỏn bộ quản lý trường tiểu học

1.2.3.1 Đội ngũ

Theo Từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2002 thỡ: “Độingũ là tập hợp gồm một số đụng người cựng chức năng hoặc nghề nghiệp,thành một lực lượng” (8)

Khỏi niệm đội ngũ dựng cho cỏc tổ chức trong xó hội một cỏch khỏrộng rói như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niờn xung phong, đội ngũ nhàgiỏo Cỏc khỏi niệm đú đều xuất phỏt theo cỏch hiểu thuật ngũ quõn sự vềđội ngũ, đú là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉchtề

Trang 20

Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợpmột số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chứcnăng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mụcđích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vậtchất và tinh thần.

Như vậy, khái niệm đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thànhmột lực lượng để thực hiện mục đích nhất định Do đó, người quản lý nhàtrường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗingười có thể có phong cách riêng, nhưng phải có sự thống nhất cao về mụctiêu cần đạt tới

1.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Từ các khái niệm nêu trên, chúng ta hiểu: Đội ngũ CBQL trường THnhư sau:

Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập,công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng Nội

vụ và giáo dục và đào tạo Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển đến mộttrường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trưởng chỉ được giaoquản lý một trường tiểu học

Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường tiểu học được cấp có thẩm quyềnđánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhàtrường

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu họcphải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn

Trang 21

thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học

và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được

bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theoquy định

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng :

+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;

+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;

+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trongnhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức

Trang 22

chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục;

+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

Phó Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối vớitrường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo đề nghị của Trưởngphòng giáo dục và đào tạo Trường hạng I có 2 Phó Hiệu trưởng; trường hạng II,hạng III có 1 Phó Hiệu trưởng; trường tiểu học có từ 20 học sinh khuyết tật trởlên được bố trí thêm 1 Phó Hiệu trưởng Các hạng I, II, III của trường tiểu họcđược quy định tại Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 23 tháng

8 năm 2006 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫnđịnh mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểuhọc phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uytín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có nănglực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt củacông việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng có thể cóthời gian dạy học ít hơn theo quy định

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :

+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

+ Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

Trang 23

1.2.4 Chất lượng cán bộ quản lý

1.2.4.1 Chất lượng

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất lượng là một phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn địnhtương đối của sự vật, phân biệt hoá với các sự vật khác Chất lượng là đặctính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộctính Nó liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như mộttổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không thể tách khỏi sự vật Sự vật trongkhi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổichất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồntại ngoài tính quy định ấy Mỗi một sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất củachất lượng và số lượng

Theo đại từ điển Tiếng Việt: Chất lượng là tập hợp những đặc tính củamột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoảmãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Một số quan điểm về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hay 6 quan điểm về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diệnchất lượng (nói chung) như: Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chấtlượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị giatăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánhgiá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán

Trang 24

Như vậy, vận dụng các quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán

bộ nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kếtquả hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu củacác hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.2.4.2.Chất lượng CBQL và chất lượng đội ngũ CBQL

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chấtlượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ quản lý ở hai mặt chủ yếu

là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức

năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:

1) Phẩm chất

Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí

- Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức

(theo nghĩa rộng) của một nhân cách Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫntiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩmchất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong

- Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận

thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quansát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác ), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ vàchú ý

- "Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những

đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó'' (14) Phẩm chất ýchí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của conngười

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học

còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm lý của con người, nó bao

Trang 25

gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng củamột số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uểoải, muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút

2) Năng lực

Trước hết năng lực là ''đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo - tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn – mộthay một số dạng hoạt động nào đó''(14)

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thểđược phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả pháttriển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cánhân, )

Tóm lại:

- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, tôi tiếpcận chất lượng đội ngũ CBQL trường TH gắn với quản lý hoạt động nhàtrường của CBQL

- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chấtlượng đội ngũ QLCB trường TH phải gắn với hoạt động quản lý nhà trườngcủa họ

- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo

dục, thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của

lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQLtrường TH được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiếnhành hoạt động quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra

Trang 26

Như vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL chính là nâng cao phẩmchất và năng lực của đội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt các quy định về chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL

1.2.5.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2002 thì: “Giảipháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó”, thường được dùngtrong các thuật ngữ như: Tìm giải pháp tốt nhất, Giải pháp chính trị, Giảipháp tình thế

Cũng theo Từ điển Tiếng Việt trên: “Phương pháp là hệ thống các cách

sử dụng để tiến hành một loạt hoạt động nào đó”

Từ những khái niệm trên chúng ta hiểu nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định, Tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL

Như vậy, Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong CBQL nhằmgiúp CBQL đạt được mục đích tối ưu nhất trong công tác quản lý

1.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Như đã nói ở trên, đội ngũ CBQL các trường TH muốn thực hiện cóhiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường TH và nhiệm vụ quyền hạn của

mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này không

tách rời nhau luôn song hành với nhau cùng thực hiện mục tiêu quản lý Để

Trang 27

thể hiện nhân cách của người cán bộ nói chung thì đội ngũ CBQL trường THcần có những yêu cầu về chất lượng như sau:

1.3.1 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ CBQL trường TH

1) Về số lượng: Biên chế về số lượng đủ theo quy định đối với từng hạng trường TH

Theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày

23/8/2006 về việc Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập:

Báng số 1 Phân loại hạng trường

1

Tiểu học:

- Trung du, đồng bằng, huyện

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

- Trung du, đồng bằng, huyện

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

- Trung du, đồng bằng, huyện

- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

- Biên chế cán bộ quản lý trường TH:

Mỗi trường có Hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định

cụ thể như sau:

Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng;

Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng

2) Về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ CBQL được xem xét ở các mặt chủ yếusau:

Trang 28

- Độ tuổi và thâm niên: hài hoà độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong công tác Cụ thể:

Bổ nhiệm lần đầu nam nói chung không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi

- Giới: Ưu tiên người quản lý là nữ và người dân tộc trong quản lý đểphù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục và của địa phương

- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về mặt các chuyênngành được đào tạo có trình độ từ THSP trở lên và có trình độ về lý luận vàchính trị

3) Về trình độ đào tạo: Đảm bảo chuẩn hoá và khuyến khích có trình độtrên chuẩn về trình độ đào tạo

+ Thông tin là kết quả của quá trình thu nhận và sắp xếp các dữ liệu vớimột cách thức nào đấy để bổ sung tri thức cho người nhận;

+ Một hệ thống các dữ liệu và các kiến thức khác nhau được thu thập,sắp xếp và biểu diễn có trật tự để: ra quyết định, báo cáo, xây dựng kế hoạch,đánh giá một chương trình

1.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực CBQL trường TH

1.3.2.1 Yêu cầu về tiêu chuẩn

1) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đàotạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình

độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đãdạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn) ở cấp học đó;

2) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyênmôn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ vàquản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáoviên, nhân viên tín nhiệm

Trang 29

1.3.2.2 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng đáp ứng được yêu cầutrong thời kỳ mới của đất nước

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nướcđặc biệt về GD&ĐT

- Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật trung thực và khiêm tốn

- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lựccho bản thân

- Gương mẫu về đạo đức, có uy tín với đồng nghiệp, năng động sángtạo , dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.2.3 Yêu cầu về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên ;

- Có trình độ lý luận về chính trị, kiến thức quản lý về nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý và giáo dục, ngoại ngữ, tin học;

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và đánh giá;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn

1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của CBQL trường TH

Để có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình theo qui địnhcủa Luật giáo dục và điều lệ trường TH, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn;phẩm chất chính trị , tư tưởng , đạo đức; năng lực chuyên môn và quản lý điềuhành theo qui định chung như đã nêu trên, người CBQL trường TH phải đạtđược 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí theo qui định chuẩn Hiệu trưởng ban hành

Trang 30

kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường là quản

lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường TH

đã quy định trong Luật Giáo dục và trong Điều lệ Trường phổ thông đã nêutrên

Theo hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trường TH thì chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của họ như sau:

1) Về mặt chức năng quản lý: thực hiện các chức năng cơ bản của quản

lý khi quản lý trường TH theo một chu trình quản lý, đó là:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường TH;

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

2) Về mặt nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn

theo quy định tại Điều 19 điều lệ trường Trung học, đó là:

a Hiệu Trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;

+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;

+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp

Trang 31

nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trongnhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục;

+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với

cộng đồng (Điều 17 Điều lệ trường TH)

b Phó Hiệu Trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

+ Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ

cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định (Điều 18 Điều lệ trường TH)

1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Căn cứ vào Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường TH quy định tạiThông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo;

Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay chưa có văn bản nào quy định vềchuẩn đối với chức danh Hiệu trưởng để phù hợp với phạm vi và đối tượngnghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận việc đánh giá chất lượng phó Hiệutrưởng trường TH dựa trên quy định chuẩn Hiệu trưởng và gọi chung là đánhgiá chất lượng CBQL trường TH;

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

Trang 32

a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnhphúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;

b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách,pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhàtrường;

c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;

d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quanliêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâmvới nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;

b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáoviên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động của nhà trường;

c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;

d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong

a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc và môi trường giáo dục;

b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử

a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;

Trang 33

b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,giáo viên, nhân viên;

c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáodục học sinh

5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng

a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạođức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lýnhà trường;

b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồidưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm

Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn

a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáodục đối với giáo viên tiểu học;

b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;

c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệuquả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hộiliên quan đến giáo dục tiểu học

2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáodục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

Trang 34

b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;

c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặctiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học

1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theoquy định;

b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lýtrong lãnh đạo, quản lý nhà trường

2 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch pháttriển nhà trường

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựngquy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàndiện và phù hợp;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viênnhà trường

a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lýtheo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảmbảo chất lượng giáo dục;

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật,thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quyđịnh;

Trang 35

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán

bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiệnmục tiêu giáo dục

4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh

a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiệncông tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổitại địa phương;

b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinhkhông bỏ học;

c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinhtheo quy định;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của học sinh

5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường

và từng khối lớp;

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đốitượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu,giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật,trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theoquy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học chohọc sinh và trẻ em trên địa bàn

Trang 36

6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học

và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của phápluật;

c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

7 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chínhtrong nhà trường;

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý,hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáodục và quản lý của nhà trường theo quy định;

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáodục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

Trang 37

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoànthể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục

Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồngvà xã hội

1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyềnthống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thựchiện giáo dục toàn diện đối với học sinh

2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáodục tiểu học trên địa bàn;

b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế,chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhàtrường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng

* Phương pháp đánh giá, xếp loại

Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải đảm bảo khách quan, côngbằng, dân chủ, toàn diện và khoa học; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực,hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhàtrường, địa phương

Trang 38

Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải căn cứ vào các kết quả đạtđược, các minh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn đượcquy định chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học.

Phương pháp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

- Đánh giá hiệu trưởng được thực hiện thông qua việc đánh giá và chođiểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn Việc cho điểm tiêu chí được thựchiện dựa trên mức độ đạt của tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan

Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên Tổng điểm tối đacủa 18 tiêu chí là 180

- Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếploại hiệu trưởng được thực hiện như sau:

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém:

Tổng số điểm dưới 90 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Có tiêu chí 0 điểm;

- Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm

Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

- Thành phần đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm: hiệu trưởng, các phóhiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban

Trang 39

Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên

cơ hữu của trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng

- Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng:

a) Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoànnhà trường chủ trì thực hiện các bước sau:

- Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I) và báocáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến

và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục II);

- Các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hànhCông đoàn và Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh củatrường, với sự chứng kiến của hiệu trưởng, tổng hợp các ý kiến đóng góp vàkết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữucủa nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý chohiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục III)

b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng chủ trì thực hiệncác bước sau đây:

- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng, kết quả đánhgiá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các nguồn thông tinxác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụlục IV);

- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể cán

bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ

Trang 40

- Thụng bỏo kết quả đỏnh giỏ, xếp loại tới CBQL, tới tập thể giỏo viờn,cỏn bộ, nhõn viờn nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cỏn bộ.

* Ngoài việc đỏnh giỏ CBQL theo những yờu cầu được thể hiện trongchuẩn Hiệu trưởng, đội ngũ CBQL cỏc trường TH trờn địa bàn huyện NgọcLặc cũn được đỏnh giỏ theo cụng văn hướng dẫn số 318/TCCB ngày 5/5/1999của Sở GD&ĐTNgọc Lặc như sau:

I Nội dung đánh giá và cách cho điểm :

1- Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nớc.

- Bản thân và gia đình chấp hành chủ trơng, chính sách, pháp luật củaNhà nớc

- Thực hiện quy chế, quy định của Bộ, của Sở

Cho điểm : Tuỳ mức độ chấp hành hay thực hiện mà cho điểm nh sau :

ý 1 : Cho từ 0 - 6 điểm

ý 2 : Cho từ 0 - 4 điểm

2- Kết quả công tác của cá nhân.

- Hoàn thành kế hoạch đợc giao và những nhiệm vụ đợc phân công

- Những văn bản chủ trì soạn thảo, những công trình nghiên cứu hoặctham gia nghiên cứu đợc thực hiện

- Những đề xuất, các giải pháp đợc cấp trên chấp nhận và thực hiện

- Giải quyết những đề nghị của cơ sở : Phụ huynh học sinh, học sinh,cán bộ thuộc phạm vi quản lý phụ trách đúng thời hạn, đảm bảo chất lợng

Cho điểm :

- Tuỳ mức độ hoàn thành kế hoạch và nhiệm vụ đợc giao mà cho từ 0-7

điểm

- Ba ý sau nếu có, mỗi ý cho 1 điểm

- Hoàn thành vợt mức kế hoạch hoặc đạt giáo viên giỏi cấp huyện haytỉnh trở lên cho thêm 1 - 2 điểm, nhng tổng số không quá 10 điểm

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện ngọc lặc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 2)
Sơ đồ 1. Trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện ngọc lặc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1. Trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 12)
Bảng số 2. Số lượng trường, lớp các bậc học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện ngọc lặc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2. Số lượng trường, lớp các bậc học (Trang 52)
Bảng 5. Số lượng CB, GV, CNV bậc học tiểu học: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện ngọc lặc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 5. Số lượng CB, GV, CNV bậc học tiểu học: (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w