dục của mình là : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học tại các trường THPT quận Hải An thành phố Hải Phòng” nhằm nghiêncứu thực trạng quản lí TBDH tại các trường
Trang 1Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc
Trang 2Với tình cảm chân thành, tôi xin được trân trọng cảm ơn đến lãnh đạo nhà trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Ngô
Sỹ Tùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hình thành
và hoàn chỉnh luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở GD&ĐT Hải Phòng, Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên các trường Trung học phổ thông quận Hải An thành phố Hải Phòng đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để luận văn được hoàn thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Trần Mạnh Cường
Trang 3BGH Ban giám hiệu
Trang 4MỞ ĐẦU………. 1
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài……… 9
1.3 Thiết bị dạy học……… 18
1.4 Quản lý thiết bị dạy học……… 30
1.5 Một số yêu cầu đối với chủ thể quản lý CSVC&TBDH…… 39
1.6 Mối quan hệ giữa việc quản lý của nhà trường với chất lượng CSVC&TBDH……… 41
1.7. Đặc trưng dạy học của trường THPT trong giai đoạn hiện nay 43 Chương 2: Thực trạng công tác quản lý TBDH của các trường THPT quận Hải An, thành phố Hải Phòng 2.1 Vài nét về quận Hải An, thành phố Hải Phòng……… 46
2.2 Thực trạng về TBDH của các trường THPT……… … 56
2.3 Thực trạng công tác quản lý TBDH……… …… 62
2.4 Đánh giá thực trạng TBDH và quản lý TBDH của các trường THPT quận Hải An, thành phố Hải Phòng……… 66
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TBDH tại các trường THPT quận Hải An, thành phố Hải Phòng 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp……… 70
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TBDH tại các trường THPT quận Hải An, thành phố Hải Phòng……… 71
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp… 89 Kết luận và khuyến nghị……….……… 98
Tài liệu tham khảo……… ……… 101
Phụ lục nghiên cứu……… 103
Trang 5sư-Nhận thức sâu sắc về con người và vai trò, ý nghĩa to lớn của GD&ĐT,trong quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng ta và nhất là Bác Hồ đặc biệt quantâm và coi trọng giáo dục Người đã từng khẳng định:
Hiền dữ phải đâu là tính sẵnPhần nhiều do giáo dục mà nên Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: " Phát triểnGiáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục,thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa Phát huy tinh thần độc lập suynghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiệnhọc vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng nhữnghình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi
Trang 6người, cả nước trở thành một XH học tập, thực hiện phương châm học đi đôivới hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội”.Thấm nhuần văn kiện của Đảng và nhà nước, Đảng bộ và nhân dân HảiPhòng đã thực sự góp phần đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượngGDĐT Nghị quyết Đại hội XIV Đảng bộ thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ2010-2015 một lần nữa xác định: ”Đổi mới toàn diện tạo bước phát triển mới
về chất lượng GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp CNH-HĐH”
Sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước là cơ sở nhận thức tư tưởng, là cơ sở
lý luận để Bộ GD&ĐT cùng các Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố trong cảnước xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, thực hiện sứ mệnh của mình
1.2 Về thực tiễn
Trong những năm gần đây, thực thi nhiệm vụ đổi mới chương trình, nộidung phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá, kiểm tra theo hướnghiện đại nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện, các Sở GD&ĐT và nhất làcác trường THPT đã thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng caochất lượng GD-ĐT Trong đó các trường THPT đã đặc biệt quan tâm tới cácgiải pháp tiếp tục phát triển và nâng cấp CSVC-TTB phục vụ dạy và học cùngcác biện pháp đổi mới QLGD Tuy vậy, theo đánh giá của Bộ GD&ĐT việcquản lý TBDH sao cho có hiệu quả cao vẫn còn nhiều hạn chế: hạn chế vềnguồn kinh phí, hạn chế về nhận thức và kỹ năng sử dụng TBDH của giáoviên, hạn chế về việc bảo quản TBDH
Trong thời gian qua đã có một số nhà khoa học, một số thạc sỹ đã nghiêncứu về vấn đề quản lí CSVC-TBDH nhưng chủ yếu đi sâu về lí luận, cách sửdụng thiết bị dạy học nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu việc quản lí TBDHnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc đặc biệt là tại địa bàn quận Hải An chưa có công trình nào nghiên cứu vềvấn đề này nên tôi chọn đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lí giáo
Trang 7dục của mình là : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học tại các trường THPT quận Hải An thành phố Hải Phòng” nhằm nghiên
cứu thực trạng quản lí TBDH tại các trường THPT từ đó đề ra một số giảipháp giúp cho việc quản lí TBDH của nhà trường đạt hiệu quả và đưa chấtlượng dạy học tại các trường THPT trên địa bàn quận Hải An, thành phố HảiPhòng ngày càng phát triển cao hơn
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp quản lý TBDH nhằm góp phần nâng cao hiệuquả việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH của các trường THPT trên địabàn quận Hải An-Hải Phòng
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý CSVC-TBDH tại các trường THPT quận Hải An thànhphố Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý TBDH tại các trường THPT quận Hải An-Hải Phòng
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được một số giải pháp đồng bộ, khoa học, khả thi thì sẽ gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH của nhà trường và có cơ sở tạo nên
sự thực hiện và tính khả thi cho việc triển khai các giải pháp này vào thực tiễngiáo dục tại các trường THPT
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- Hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo về công tác TBDH ở trường THPT
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí TBDH của các trường THPT
5.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
Trang 8- Khảo sát và đánh giá thực trạng TBDH và quản lý TBDH của cáctrường THPT Quận Hải An-Hải Phòng.
5.1.3 Nhiệm vụ đề xuất vấn đề nghiên cứu mới
Đề xuất một số giải pháp về quản lý TBDH tại các trường THPT quậnHải An-Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và sử dụngTBDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào đề xuất một số giải pháp quản lý TBDHtại các trường THPT Quận Hải An, thành phố Hải Phòng
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
-Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu
Trang 9Nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng các biện pháp QL CSVC-TBDH củacác trường THPT trên địa bàn quận Hải An hiện nay Bằng việc soạn thảo hệthống các câu hỏi để xin ý kiến đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường.Chúng tôi thiết lập thành 5 bảng câu hỏi, mỗi bảng là một lĩnh vực hoạt động
QL CSVC&TBDH của trường Trong mỗi lĩnh vực chúng tôi có soạn các câuhỏi về các lĩnh vực cụ thể yêu cầu người được hỏi, trả lời theo 3 phương án,với những biện pháp chúng tôi đưa ra mức độ thực hiện ở trường như thếnào? Ngoài ra, chúng tôi còn soạn thảo một số câu hỏi dạng mở để đề nghịngười được hỏi cho biết thêm (tự luận ghi vào phiếu)
6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Bằng kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, lấy thực tiễn để kiểm nghiệmlại kết quả nghiên cứu lý luận, phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giátính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý mà chúng tôi đề xuất
6.3 Phương pháp chuyên gia
Bằng việc tổ chức hội thảo và đưa ra phiếu hỏi một số cán bộ QL (HT,Phó HT, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, NVTB) trực tiếp tham gia quản lýCSVC&TBDH có kiến thức và kinh nghiệm QL CSVC&TBDH của cáctrường THPT
6.4 Phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu được
Trang 10Sử dụng công nghệ thông tin để xử lý số liệu thu được qua các phiếuđiều tra một cách khách quan, chính xác, có độ tin cậy cao.
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn góp phần làm rõ hơn vai trò, vị trí và ý nghĩa của TBDHtrong công cuộc đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa;đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá, kiểm định chấtlượng giáo dục
- Luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể, cần thiết và khả thi nhằmmục đích nâng cao hiệu quả quản lý TBDH, góp phần nâng cao chất lượngdạy-học đáp ứng những yêu cầu đang đặt ra cho giáo dục THPT trên địa bànquận Hải An và Thành phố Hải Phòng
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1:Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý TBDH của các trường THPTquận Hải An, Thành phố Hải Phòng
Trang 11- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy họctại các trường THPT quận Hải An thành phố Hải Phòng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lí luận dạyhọc, được nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kì triết học: Trực quan trongtriết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trongtriết học biện chứng duy tâm, trực quan trong triết học duy vật biện chứng Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lí, giáo dụchọc, lí thuyết về dạy học trực quan đã có những bước tiến mới nhận thức đượcvai trò quan trọng của phương tiện, TBDH trực quan Tính trực quan trongdạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinhkhông chỉ nhận biết được hiện tượng mà còn nắm rõ bản chất của hiện tượng.TBDH- phương tiện dạy học trực quan, có vai trò lớn trong quá trình nhậnthức của học sinh Theo Lênin quy luật nhận thức của con người là “ Từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Theo VAT : Kiến thức thu được qua nghe là 11%, qua nhìn là 81%, qua cácgiác quan khác là 9% Kiến thức nhớ được qua nghe là 20%, qua nhìn là 30%,qua nghe và nhìn là 50%, qua nói là 80%, qua nói và làm là 90%
Tục ngữ Việt Nam đã có câu đúc kết : Trăm nghe không bằng một thấy,trăm thấy không bằng một làm
Người Ấn Độ cũng đã từng tổng kết : Tôi nghe- Tôi quên, Tôi nhìn- Tôinhớ, Tôi làm- Tôi hiểu
Hồ Chí Minh đã từng căn dặn : Học phải đi đôi với hành
Thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng đối với quá trình dạy học vàgiáo dục góp phần nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh vì vậy nhiềuhội nghị về giáo dục đã từng khẳng định : Ngành giáo dục cần phải được đổimới thường xuyên về mục đích, cấu trúc , nội dung, TBDH và phương pháp
để tạo cho tất cả học sinh có những cơ hội học tập.Tuỳ theo hoàn cảnh kinh
tế, các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC- TBDH phùhợp với nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 13Quản lí TBDH là một trong những hoạt động quản lí của nhà trường, nógóp phần to lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục Việc quản lí TBDH cầntuân thủ theo đúng những nguyên tắc, nội dung, quy trình của quá trình quản
lí, có như vậy biện pháp quản lí mới đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng TBDH và chất lượng dạy học của nhà trường
1.1.2 Đối với nghiên cứu trong nước
Đối với Việt Nam, việc đầu tư CSVC-TBDH đặc biệt được Đảng và Nhànước quan tâm, từ những năm 1960 Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính thức banhành tiêu chí TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông , đến 2000 đã chính thức banhành quy chế thiết bị giáo dục, đến 2010 chính thức ban hành danh mục thiết
bị tối thiểu đối với các nhà trường
Đối với các trường THPT công lập, từ năm học 2006-2007, tiến hànhchương trình cải cách sách giáo khoa đại trà đã được Nhà nước đầu tư cấpphát trang thiết bị dạy học với số lượng lớn Tuy nhiên, trên thực tế việc sửdụng TBDH của giáo viên chưa đạt hiệu quả do nhiều hạn chế về chất lượngTBDH, kĩ năng sử dụng của giáo viên, biện pháp quản lí của cán bộ quản lí Chính vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc sử dụng TBDH, quản
lí TBDH nhằm tìm ra những giải pháp quản lí hiệu quả TBDH như :
Năm 2005, chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đềtài cấp Bộ về : “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngthiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trungtâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng”
Năm 2006, đề tài luận văn thạc sỹ : “Một số biện pháp quản lí CSVC vàthiết bị trường học của hiệu trưởng các trường THCS huyện miền núi SơnDương- Tuyên Quang” của tác giả Nguyễn Thị Huế
Năm 2008, đề tài luận văn thạc sỹ: “Biện pháp quản lí phương tiện dạyhọc của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nộitrong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phan Kim Anh
Đề tài “Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường họccủa hiệu trưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội” của tác giả Đỗ Hoàng Điệp.Thông qua việc tìm hiểu thực trạng việc quản lý CSVC & TBTH của hiệu
Trang 14trưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội trong giai đoạn 1996-2004, đề tài đã đềxuất một số biện pháp xây dựng và quản lý CSVC & TBTH của hiệu trưởngtrường THPT Sóc Sơn Hà Nội Đề tài: “Các biện pháp quản lý CSVC&TBTH
ở trường THPT Hải Phòng” của tác giả Vũ Văn Trà…
Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề quản lí TBDH tại các trường THPTcòn ít đề tài đề cập đến chính vì vậy mà tác giả đã tiến hành nghiên cứu thựctrạng quản lí TBDH tại các trường THPT quận Hải An, thành phố Hải Phòng
để từ đó đề xuất giải pháp quản lí TBDH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngTBDH và nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường THPT của quận
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Khái niệm quản lí
Trong sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu quản lý được hìnhthành và phát triển với trình độ tổ chức, điều hành được nâng lên Hoạt độngquản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạtđược mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất lao động cao hơn Đó chính làhoạt động giúp con người phối hợp lực lượng của các thành viên trong nhómnhằm đạt được mục đích đề ra Sự kết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơchế, chế độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiềukhía cạnh tâm lý xã hội
Về những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, có nhiều cách hiểukhông giống nhau:
Thứ nhất: quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao
động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổchức
Thứ hai: Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý mối quan hệ
giữa chủ thể và khách thể quản lý
Trang 15- Chủ thể quản lý: Để xác định chủ thể quản lý thì phải trả lời câu hỏi:”aiquản lý?” Chủ thể quản lý chỉ có thể là người hoặc tổ chức do con người cụthể lập ra.
- Khách thể quản lý: “quản lý ai?”, “quản lý cái gì?”, đó là khách thể QL.Khách thể quản lý bao gồm nhiều loại Mỗi loại khách thể có đặc điểmriêng Phân loại khách thể sẽ giúp cho công tác quản lý xác định được nộidung, hình thức và phương pháp cho phù hợp với từng loại khách thể
Thứ ba: Hoạt động quản lý chỉ phát huy được nhân tố con người và đạt
hiệu quả cao khi nó tạo ra được cái toàn thể-chỉnh thể từ nhiều cá nhân và tưliệu sản xuất của tổ chức, xã hội
Thứ tư: Quản lý là một nghề đòi hỏi những người làm quản lý phải có
đủ trình độ và phẩm chất phù hợp
Ngày nay, quản lý đã thực sự trở thành một nghề độc lập Do đó đòi hỏingười làm QL phải được đào tạo về nghề nghiệp một cách toàn diện về kiếnthức, tay nghề, kinh nghiệm, đạo đức
Tóm lại, do đối tượng của QL đa dạng, phức tạp và có những thay đổitheo từng thời kỳ lịch sử của XH loài người, nên các nhà tư tưởng QL đã đưa
ra những nội dung có các khía cạnh khác nhau Song hiện nay có thể định
nghĩa như sau: Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
*Bản chất của hoạt động quản lý: Từ khi xã hội loài người xuất hiện,
muốn tồn tại, họ đã biết hợp tác với nhau để tự vệ và mưu sinh cuộc sống Sựphối hợp với nhau tạo nên sức mạnh giúp con người đạt những mục tiêu cầnthiết Do đó trong quá trình vận động, phát triển của xã hội và quản lý khôngthể tách rời nhau, khi lao động đạt tới một trình độ nhất định, có sự phân công
xã hội thì quản lý là một chức năng, đó là tất yếu khách quan
Trang 16*Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những nội dung phương
thức hoạt động cơ bản mà ngờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượngquản lý trong quá trình quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Henry Fayol đã đưa ra 5 chức năng (5 yếu tố): Kế hoạch hoá, tổ chức, ralệnh, phối hợp, kiểm tra đánh giá Hiện nay, người ta cho rằng quản lý có 4chức năng cơ bản là có 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là :
Kế hoạch hoá: Là việc thực hiện có kế hoạch trên diện rộng, quy mô lớn.
Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích,những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt được mục tiêu dự định
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức cóhiệu quả, người QL có thể phối hợp, điều phối nguồn lực, vật lực, nhân lực
Chỉ đạo: Đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành đểđạt mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra: Thông qua một số cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực
tế, theo dõi giám sát thành quả lao động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa nhữnghoạt động sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động tự quản lý.Với những chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển xã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự kỷ cươngtrong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển
*Mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của chủ thể quản lý
đồng thời phải phù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liênquan đến quản lý là: Yếu tố xã hội- môi trường, yêú tố chính trị- pháp luật,yếu tố tổ chức, yếu tố quyền uy, yếu tố thông tin
*Các đặc điểm của quản lý
-Tính quyền uy: Thể hiện ở quyền lực, mệnh lệnh đơn phương, tính tổ
Trang 17chức cao Khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêmtúc Nếu không thì phải chịu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật một cáchnghiêm minh, bình đẳng.
- Tính mục đích: Đặc điểm này đòi hỏi quản lý phải có chương trình, kếhoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Có chỉ tiêu vừa mạng tính định hướnghoặc cụ thể, vừa mang tính pháp lệnh và có các biện pháp cơ bản để tổ chứcthực hiện các chỉ tiêu trên ở tầm vĩ mô hoặc vi mô
- Có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc điều hành, phối hợp,huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để thực hiện các mụctiêu có hiệu quả
- Không có sự khác biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa người quản lý vàngười bị quản lý
Cán bộ quản lý phải có tác phong quần chúng, liên hệ chặt chẽ và lắngnghe ý kiến của quần chúng Chủ thể QL phải biết làm công tác vận động,động viên quần chúng hăng hái tham gia tích cực vào công việc quản lý của
1.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như giáo dục, QLGD tồn tại và phát triển cùng với XH loài người.Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử-xã hộicủa loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để cho thế hệ đi sau cótính kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bảnthân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý
Trang 18được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Vậy, QLGD
là gì? Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm "Quản lý giáo dục"
"QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp với cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội "
- Theo VS Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, QLGD nói chung làthực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GDĐT"
- Theo TS Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hànhtheo đường lối của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủnghĩa Việt Nam mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất"
- TS Nguyễn Gia Quý khái quát: "QLGD là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đến mụctiêu xác định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan của
hệ thống giáo dục quốc dân"
- Khái niệm "Quản lý giáo dục" có nhiều cấp độ khác nhau, ít nhất có haicấp độ vĩ mô và vi mô
* Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp độ cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GDĐT thế hệ trẻ mà xã hội đạt ra cho ngành giáo dục.
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức có hướng đích củachủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (Emergence) của
hệ thống; sử dụng một cách tối ưu, tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằm
Trang 19đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cânbằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động.
Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lýnhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh giám sát, một cách có hiệu quảcác nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu pháttriển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển của hệ thống giáo dụctrên quy mô giáo dục cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh, thành phốhoặc hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể nào đó Có thểthấy các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ xung nhau: nếukhái niệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ toàn diệnđối với tác động giáo dục, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể của nhữngtác động giáo dục vào các đối tượng quản lý nhằm đặt mục tiêu quản lý
* Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu xác định.
Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình giáp dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinhtheo mục tiêu dào tạo nhà trường,
Thuật ngữ: "quản lý, trường học, nhà trường" có thể xem là đồng nghĩavới quản lý giáo dục tầm vi mô Đây là những tác động quản lý diễn ra trongphạm vi nhà trường
Sự thực, trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau màngược lại, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể QL tạo ranhững tác nhân tác động lên đối tượng QL, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể
Trang 20QL và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thựchiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống QLGD Nó
là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường có thể chịu tác độnghoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống QLGD Vấn đề đặt rađối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phíakhách thể quản lý đến GD là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
1.2.3 Quản lý trường học
1.2.3.1.Khái niệm “Quản lý trường học"
Quản lý trường học là trong những nội dung quan trọng của hệ thốngquản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường là một trong những cơ sở củangành giáo dục
Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà ngườiCBQL trường học sử dụng chức năng quản lý để thực hiện công tác của mình
Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủthể quản lý tới các hoạt động của nhà thường nhằm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học
Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệthống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt độngtrung tâm này Do vậy, quản lý trường học nói chung và quản lý trườngTHPT nói riêng thực chất là "Quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm saođưa vào hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tới mụctiêu giáo dục"
Theo PGS-TS Đặng Quốc Bảo "Trường học là một thiết chế xã hộitrong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hainhân tố thầy-trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồngmáy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở "
Trang 21Vậy, "Quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp
lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường hướng vào việc hoàn thành
có chất lượng và hiệu quả”
Như vậy, ta có thể hiểu công tác QL trường học bao gồm sự QL cácquan hệ nội bộ nhà trường, quan hệ trường học với XH bên ngoài nhà trường Bản chất của công tác quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điềukhiển, vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố.Mối quan hệ đó là quá trình sư phạm trong nhà trường Quản lý nhà trườngnói chung và quản lý trường THPT nói riêng là tổ chức chỉ đạo điều hành quátrình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lýnhững điều kiện CSVC và tinh thần phục vụ cho dạy và học nhằm đạt đượcmục đích GD&ĐT
1.2.3.2 Nội dung quản lý trường học.
Trong nhà trường có thể phân tích quá trình GD&ĐT như là một hệthống gồm 6 thành tố cơ bản kết hợp chặt chẽ với nhau; bao gồm:
M : Mục tiêu đào tạo N : Nội dung đào tạo
P : Phương pháp đào tạo Th : Lực lượng đào tạo
Tr : Đối tượng đào tạo Đ : Điều kiện đào tạo
Điều kiện đào tạo ở đây chính là nguồn lực Nguồn lực Vật chất: làCSVC&TBDH Trong đó có nguồn lực tài chính: Kinh phí ngân sách chogiáo dục
Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các nhân tố của quá trình đào tạo
1.2.4 Người quản lí
P N
M
Đ
Tr Th
P N
M
Đ
Tr Th
Trang 22Cũng theo Nguyễn Quốc Chí–Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Người quản lý
là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn
sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động cóhiệu quả và đạt đến mục đích”
Và hai tác giả này cũng có xác lập hai tiêu chí để phân loại người quản
lý Ở đây tôi xin nhấn mạnh đến tiêu chí phân loại người quản lý theo “phạm
vi quản lý, phạm vi tác động và ảnh hưởng của họ” Theo tiêu chí này ngườiquản lý được phân chia: Người quản li theo chức năng; người quản lí tổnghợp; người quản lí dự án
Từ những nội dung trình bày trên, có thể khái quát lại như sau:
- Quản lý là tác động có chủ đích, có định hướng kế hoạch của ngườiquản lý đến người bị quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vậnhành đạt được mục đích đặt ra
- Trong phạm vi nhà trường, quản lý là tác động của người QL đến tậpthể giáo viên, đến HS và các lực lượng khác nhằm thực hiện đạt mục tiêu GD
1.2.5 Chức năng của quản lí
Đã bàn đến quản lý thì không thể không đề cập đến chức năng quản lýbởi lẽ chức năng QL là biểu hiện cụ thể của bản chất quản lý Chức năng QL
có vị trí then chốt trong phạm trù cơ bản của quản lý, đó là những bộ phận củahoạt động quản lý Có 4 chức năng quản lý chủ yếu, cơ bản quan hệ chặt chẽvới nhau tạo thành quy trình quản lý: Kế hoạch hóa-tổ chức-lãnh đạo (chỉđạo), kiểm tra Trong 4 chức năng trên chức năng tổ chức có đặc biệt quantrọng bởi tổ chức, về chức năng quản lý là quá trình hình thành nên các quan
hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong tổ chức làm cho họ thực hiện thànhcông kế hoạch đạt ra, đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức Trong hoạt động thựctiễn nhà quản lý giáo dục phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao
Trang 23tầm nhìn tầm tư duy quản lý, có thể đáp ứng tốt những yêu cầu mới đặt ra chogiáo dục và đào tạo.
1.3 THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.3.1 Khái niệm
Thiết bị dạy học (còn gọi là đồ dùng dạy học) là những thiết bị đượcdùng trong hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, góp
phần đổi mới phương pháp dạy học để đạt mục tiêu GD-ĐT Có thể hiểu
CSVC&TBDH là tất cả các phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoahọc-công nghệ được huy động vào các hoạt động giáo dục trong nhà trường
a Thiết bị sử dụng trong giờ day-học trên lớp, trong phòng bộ môn.
- Các dụng cụ trực quan bao gồm:
+ Thiết bị không gian 3 chiều: Các đồ vật, mô hình, mẫu vật tiêu bản + Các ấn phẩm: SGK, sách bài tập, phương tiện dạy học được lập trình + Bảng phấn hoặc viết bằng bút
+ Bảng tin
+ Các ảnh tĩnh:
Loại không cần đèn chiếu: Ảnh, hình minh họa
Trang 24 Loại cần đèn chiếu: Phim đèn chiếu (slide); Phim (filmustrip); máyphóng; máy chiếu ( overhead, projector); máy chiếu đa năng (LCD, projector) + Đồ họa: sơ đồ, biểu đồ, bản đồ và quả địa cầu, áp phích, biểu dồ.
- Các dụng cụ nghe nhìn:
+ radio; băng đĩa; máy ghi âm; phim ảnh; truyền hình
+ Máy vi tính nối mạng internet
- Các đồ dùng thí nghiệm + Vật lí; Hóa học; Sinh học
b Các thiết bị dạy thể dục, thể thao:
+ Sân bãi, hố nhảy, (sân cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá, bànbóng), bóng, cầu, vợt
+ Phòng tập đa năng, bể bơi
+ Dụng cụ khác: xà đơn, xà kép, xà lệch, cầu thăng bằng, tạ
+ Bộ cờ vua, cờ tướng
C Thiết bị trong nhà xưởng trường: Mộc- nề – cơ khí – điện tử
D Thiết bị thiết bị chuyên dụng- phòng học nhạc- họa
Đ Thiết bị trong vườn sinh vật–địa lí
E Thiết bị trong phòng truyền thống
H Các nguồn cộng đồng: những cơ sở sản xuất tiên tiến, danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử và những nhân chứng nhân vật nổi tiếng.Những nguồnnày giúp học sinh có những bài học kinh nghiệm quý báu khi vào đời
1.3.3 Vai trò -Vị trí của thiết bị dạy học
1.3.3.1 Vai trò của thiết bị dạy học
- TBDH là phương tiện vật chất có vai trò to lớn để các trường, thầy vàtrò thực hiện việc dạy và học, thực hiện quá trình GDĐT nhằm đạt mục tiêu
GD đặt ra là: “nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tàigóp phần phát triển đất nước xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Trang 25- Việc sử dụng TBDH khoa học–tự giác–tích cực của các nhà trường,của các giáo viên không chỉ có ý nghĩa thiết thực thực hiện nguyên lí giáo dụccủa Đảng và Nhà nước: ”học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao độngsản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”, mà còn có ý nghĩa tích cực gópphần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Thiết bị dạy học là sản phẩm khoa học–công nghệ, có tính chuyên dụngvới mục đích sư phạm Nó là phương tiện để nhận thức đồng thời vừa là đốitượng nhận thức
CSVC&TBDH là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáo dụcnói chung và quá trình dạy học nói riêng Thành tố này có vai trò, tầm quantrọng như các thành tố nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượnggiáo dục dạy học và môi trường
Là nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các lý luận và ápdụng lý luận vào thực tiễn
Là phương tiện giúp cho nhận thức của người học được thực hiện đúngquy luật: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượngđến thực tiễn
Là điều kiện cần thiết mang tính thiết yếu để các lực lượng giáo dụctrong nhà trường trong đó chủ yếu là người dạy và người học thực hịên đượccác nhiệm vụ và chức năng của họ
CSVC&TBDH kết nối các hoạt động trong nhà trường với nhau và kếtnối các hoạt động của trường và các cơ quan hữu quan Việc dạy học theohướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Có liênquan chặt chẽ đến TBDH:
- Người học được tổ chức hoạt động, được làm (thực hành) nhiều hơn vàthông qua việc làm đó mà chiếm lĩnh tri thức
Trang 26Lưu ý rằng khi sử dụng thuật ngữ "Đổi mới phương pháp dạy học" phátbiểu rõ trong phương pháp đã sử dụng cái gì không đổi Không nên đặt vấn đềđổi mới phương pháp dạy học là tìm ra các phương pháp hoàn toàn mới(Khác hẳn các phương pháp truyền thống đã được công nhận là sự tổng kếtcủa loài người) Sự đổi mới ở đây chính là cách thức, điều kiện, công nghệmới nhằm thực hiện phương pháp đã có mà thôi và chính cái đổi mới đó lạinhờ vào TBDH góp phần cho học sinh hoạt động.
Như vậy: TBDH góp phần nâng cao chất lượng của các phương phápdạy học đã có mà không làm thay đổi bản chất các phương pháp này
- TBDH góp phần đắc lực vào việc đa dạng hoá các hình thức dạy học:+ TBDH chứa đựng những thông tin đã được mã hoá có tiềm năng to lớn
về tri thức và phương pháp làm việc theo hướng hoạt động việc làm trong quátrình học tập Nếu TBDH đủ và đa dạng sẽ cho phép tổ chức nhiều hoạtđộng dạy học phong phú và có hiệu quả
- TBDH là nhân tố đảm bảo chất lượng dạy học
Xuất phát từ đặc trưng và tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con ngườitrong quá trình dạy học, yếu tố trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sựlĩnh hội kiến thức của người học, đặc biệt quan trọng là kênh hình Khoa học
đã chứng minh khả năng của các giác quan trong việc tiếp thu các tri thức cócác giác độ: nghe 10%, nhìn 81% các giác quan khác 9% (theo tài liệu VATproheet)
Không ít nội dung học tập phức tạp cần đến sự hỗ trợ tích cực củaphương tiện trực quan mới giải quyết được: Định luật, hiện tượng trừu tượngtrong khoa học tự nhiên, trong kỹ thuật chuyên ngành, tin học Người học rấtcần được trực tiếp làm thí nghiệm, được lắp ráp, thao tác quan sát, nhận xétbằng việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể Nghĩa là nguyên lý học
đi đôi với hành lúc nào cũng có giá trị thực tiễn cao
Trang 27Để học tập tích cực, cần phải học tập theo phương pháp tự khám phá, tựchứng minh kiến thức, lý giải chặt chẽ và tường minh các phương phápnghiên cứu, đồng thời thể hiện rõ các kỹ năng của người học, thì các TBDH
có vai trò và tiềm năng to lớn
Yêu cầu trực quan cao trong việc quan sát, trình diện, vận hành theo cơchế và cấu trúc của một hoạt động cần đến việc mô phỏng trừu tượng trong tưduy và chính việc đó cần có sự " giúp đỡ'' của TBDH cho phép khai thác sâusắc nội dung sự vật, hiện tượng khoa học trong tài liệu Mặt khác các nộidung phải được mô hình hoá, khái quát hoá thành những mẫu hình cụ thể màngười học trực quan được Như vậy, TBDH cho phép thực hiện "nguyên tắctrực quan" trong dạy học rất quan trọng trong các trường nghề, góp phần đảmbảo chất lượng kiến thức theo những đặc trưng cơ bản:
+ Tính chính xác; + Tính chuyển hoá;
+ Tính khoa học; + Tính thực tiễn, vận dụng được;+ Tính tổng hợp; + Tính bền vững;
+ Tính hệ thống;
- Góp phần nâng cao năng lực quan sát sư phạm
Hệ thống TBDH hiện đại có vai trò quan trọng đặc biệt trong khả năngxây dựng, hình thành củng cố hệ thống hoá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trong TBDH có các phương tiện kỹ thuật như máy chiếu, máy tính,hình ảnh, máy lưu giữ và tái hiện thông tin, vốn chứa đựng những tiềm năng
sư phạm to lớn trong việc hỗ trợ tích cực giảng dạy học tập
Bằng những phương tiện hiện đại, người ta đã tổ chức các hội thảo, hộinghị, các lớp học theo phương thức giáo dục từ xa, các lớp học qua vệ tinh,việc học tập và làm việc tại gia đình cho người lớn tuổi cũng được một sốnước áp dụng và sẽ mở rộng trong thời gian tới
Trang 28Hiện tại đã có nhiều phương tiện kỹ thuật mới được ứng dụng trongdạy học, giáo dục đặc biệt là việc vận dụng thông tin nói chung và tin học nóiriêng Với sự tác động nhanh chóng của khoa học và công nghệ TBDH được
sử dụng trong trường học ngày càng nhiều sẽ làm thay đổi một cách căn bản
về mặt phương pháp và làm cho quá trình giáo dục-dạy học sinh động vàhiệu quả hơn
Thiết bị dạy học chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào đề tài nghiên cứu,
mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động, do khảnăng sư phạm to lớn hỗ trợ cho người học như: Tăng tốc độ truyền tải thôngtin, mà không phải làm giảm chất lượng thông tin, thực hiện các phương phápdạy học trực quan, thực nghiệm, tạo những "vùng cộng tác" giữa người dạy
và người học, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹnăng làm việc, học tập, sự khéo léo tay chân, bồi dưỡng khả năng tự học, tựchiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học tiết kiệm thời gian trênlớp, cải tiến hình thức lao động sư phạm, tạo khả năng tổ chức một cách khoahọc và điều khiển hoạt động dạy học
1.3.3.2 Vị trí của thiết bị dạy học
Vị trí của CSVC và TBDH được xác định từ các góc độ chủ yếu sau:
* Từ góc độ cấu trúc của hoạt động giáo dục-dạy học
Hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng (gọi tắt là giáo dục-dạyhọc) có cấu trúc gồm các thành tố chủ yếu là mục tiêu, nội dung, phươngpháp, phương tiện-điều kiện, hình thức tổ chức, lực lượng GD-DH và môitrường (Tự nhiên và xã hội) Cụ thể:
-Mục tiêu GD-DH: nhân cách người học đáp ứng sự nghiệp phát triểnkinh tế-xã hội của đất nước ở mỗi thời kỳ lịch sử Mục tiêu này do xã hội,Nhà nước, gia đình người học và người học quy định
Trang 29-Nội dung GD-DH: những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiệnđại và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình kế hoạch giáo dục
và dạy học các môn học
-Phương pháp GD-DH: các tri thức về giáo dục học được thầy và tròtận dụng sáng tạo và phù hợp với các nguyên lý, qui luật, nguyên tắc GD-DH
-Phương tiện, điều kiện: nguồn lực vật chất, tài chính, vật chất, kỹ thuật
và thiết bị trường học được thầy và trò sử dụng vào quá trình GD-DH
-Lực lượng GD-DH: Từ các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng và các
tổ chức xã hội, cán bộ QLGD và chủ yếu là giáo viên và học sinh
-Hình thức tổ chức GD-DH: tổ chức ở trường, ở cộng đồng, giáo dục vàdạy học thường xuyên hoặc theo phương thức giáo dục từ xa
-Kết quả GD-DH: chất lượng, hiệu quả giáo dục và dạy học tương ứngvới mục tiêu giáo dục dạy học qua kiểm tra và đánh giá
- Môi trường GD-DH: luật pháp, cơ chế tổ chức và quản lý chất lượngphát triển kinh tế-xã hội và phát triển giáo dục Điều kiện tự nhiên, đặc điểmđịa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số,…
Các thành tố trên có mối quan hệ mật thiết và tác động tương hỗ nhau đểtạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung và dạy học nói riêng
Theo hướng tiếp cận này, để cho quá trình GD-DH vận hành theohướng phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng GD-DHnhằm xác đúng các nguyên tắc, tôn trọng các qui luật, áp dụng hài hoà cácphương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện tổ chức có hiệu quả cáchình thức giáo dục, tìm ra phương thức đánh giá, tìm ra phương thức đánhgiá kết quả giáo dục đáng tin và tận dụng các yếu tố của môi trường Trongmối quan hệ này, CSVC&TBDH thể hiện rõ là một thành tố cơ bản mang tínhtất yếu để mang lại kết quả dạy học và góp phần quan trọng trong thực hiệnmục tiêu
Trang 30Như vậy, dưới góc độ này CSVC&TBDH nằm trong hệ thống cácthành tố, cấu trúc của quá trình GD-DH.
* Từ mục đích và phương tiện giáo dục.
Để thực hiện được mục đích GD-DH thì cần có những phương tiện(nghĩa rộng: không chỉ là những phương tiện vật chất kỹ thuật mà còn cảnhững vấn đề thông tin và thể chế xã hội) Nó bao gồm 4 nhóm chủ yếu sau:Nhóm 1: Đóng vai trò tiền đề, đó là các yếu tố thuộc về lĩnh vực thể chế
và quy định GD&ĐT Các yếu tố này giúp cho chủ thể giáo dục và chủ thểdạy học định hướng được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phươngpháp, hình thức, tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục Nó là phương tiện tiền đề
để tạo ra sự phát triển chung của các thành tố khác Cho nên nguồn tài lực vàvật lực giáo dục là phương tiện tất yếu để thực hiện mục đích GD-DH
Nhóm 4: Đóng vai trò cần thiết, đó là các yếu tố về lĩnh vực thông tin vàmôi trường giáo dục Để thực hiện mục đích giáo dục, lực lượng giáo dục cần
có đủ thông tin giáo dục và cần có môi trường giáo dục thuận lợi Như vậy hệthống thông tin và môi trường giáo dục vừa là điều kiện và vừa là phương tiệncần thiết để thực hiện mục đích GD-DH
Trang 31Tiếp cận theo quan điểm này thì dễ nhận thấy hơn về sự phát triển liêntục của hoạt động GD-DH bởi ý nghĩa: Mục đích một hoạt động trong giaiđoạn này lại có thể là phương tiện của giai đoạn sau.
Như vậy, ở góc độ này thì CSVC&TBDH là một phương tiện thực hiệnmục đích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mụcđích giáo dục khác
* Từ góc độ không gian và thời gian các hoạt động nhà trường.
CSVC&TBDH có vị trí thường trực trong mọi hoạt động của nhà trường
và đặc biệt là trong hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơ bản nhất chuẩntắc nhất để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể)
* Từ góc độ nội dung và phương pháp giáo dục
CSVC&TBDH là một bộ phận không thể thiếu được để thực hiện nộidung và thực hiện phương pháp dạy học Bởi vì CSVC&TBDH chứa đựngmột phần nội dung GD-DH và có tác dụng giúp cho người dạy, người học lựachọn và cải tiến các phương pháp dạy học, thực hiện mục đích GD-DH
Đánh giá chung về hiệu quả của các quá trình GD-ĐT thì mỗi phươngpháp gắn liền với từng loại phương tiện sẽ đạt hiệu quả như sau :
- 10% đối với những gì ra đọc được
- 20% đối với những gì ta nghe được
- 30% đối với những gì ta nhìn được
- 50% đối với những gì ta nghe và nhìn được
- 80% đối với những gì ta nói được
- 90% đối với những gì ta nói và làm được
Nắm vững vai trò to lớn của thiết bị dạy học đối với quá trình GD-DH làđiều kiện, là cơ sở để người quản lý có kế hoạch, có biện pháp quản lý để đạtmục tiêu GD-ĐT
1.3.3 Chức năng của thiết bị dạy học
Trang 32*Chức năng thông tin
- Nhận biết thông tin giáo dục-dạy học, CSVC&TBTH là phương tiệnnhận biết những thông tin về chế định GD&ĐT: mục đích, nội dung, chươngtrình, kế hoạch; mặt khác nhờ có nó mà người học nhận biết các thông tinchứa đựng trong nội dung dạy học (thông tin dạy hoc)
- Nhờ có CSVC&TBDH mà các thông tin giáo dục-dạy học trong nộidung dạy học được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác và logic
- Chuyển tải thông tin giáo dục-dạy học, thể hiện ở hai mặt:
+ Nhờ có CSVC&TBDH mà người dạy truyền tải được nội dung giáodục-dạy học có kết quả
+Mặt khác một số CSVC&TBDH lại chính là phương tiện chuyển tải cácthông tin quản lý của trường
* Chức năng phục vụ các hoạt động giáo dục-dạy học
- Phục vụ trực tiếp việc thực hiện con đường giáo dục cơ bản nhất (hoạtđộng dạy học) nhằm thực hiện mục đích tổng thể
Phục vụ các lực lượng GD-DH, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.(tiếp xúc thực tế, tinh thần, vật chất và thực hiện những con đường GD khác)
1.3.4.Tính chất của thiết bị dạy học
- Tính đa dạng phức tạp: Thể hiện ở mặt CSVC&TBDH có nhiều loạihình, nhiều vật thể và thể hiện ở nhiều hoạt động khác nhau…
Trang 33- Tính thường trực và liên tục: CSVC&TBDH có mặt thường xuyêntrong trường để phục vụ quá trình giáo dục-dạy học, nó tồn tại cùng vớitrường học.
- Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ CSVC&TBTH đã chứa đựng trong nónhững tri thức lý luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điều kiệntất yếu để tìm ra chân lý, các quy luật tự nhiên và xã hội
- Tính tiêu chuẩn: CSVC&TBDH được thiết kế, thi công và sản xuấttheo quy chuẩn phù hợp với tính sư phạm và các quy chuẩn đó thường xuyênđược nâng cao để thích ứng với các giai đoạn phát triển giáo dục nhằm chuẩnhoá các hoạt động của nhà trường
- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: CSVC&TBDH giúp nângcao mức độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, khi sửdụng đúng mục đích, tận dụng công suất của mỗi loại CSVC&TBDH sẽ manglại hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động GD-DH
1.3.5 Giá trị của thiết bị dạy học
Đối với các nhà quản lý, chúng tôi cho rằng, người quản lý thiết bị dạyhọc ngoài những yêu cầu về hiểu biết, phân loại, lựa chọn, đánh giá, nắmnguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học như một giáo viên đứng lớp còn phải biết
rõ những giá trị quan trọng của TBDH và chỉ cho giáo viên biết rõ những giátrị ấy Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu thì có 8 giá trị quan trọng của thiết bịdạy học phục vụ cho mục đích dạy-học là:
1 Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, giúp HS học tập có hiệu quả
2 Giúp học sinh tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền
3 Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thựctiễn xã hội và môi trường sống
Trang 344 Giúp khắc phục những hạn chế của lớp học bằng cách biến cái khôngthể tiếp cận được thành có thể tiếp cận được Điều này thực đúng khi sử dụngphim ảnh và các phương tiện tương tự.
5 Cung cấp kiến thức chung, qua đó học sinh có thể phát triển các hoạtđộng học tập khác
6 Khuyến khích và thúc đẩy học sinh học tập
7 Giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực hoạt động khác
8 Khuyến khích học sinh tham gia chủ động vào quá trình dạy học.Ngoài 8 giá trị trên chúng tôi còn thấy trong dạy học việc sử dụngTBDH tốt còn có giá trị rèn luyện ý thức và kỹ năng cộng tác làm việc rất tốtcho học sinh Và đó là một trong các phẩm chất cơ bản của con người thờihiện đại mà GD-ĐT cần đáp ứng
1.3.6 Nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học
Xây dựng nguyên tắc sử dụng TBDH là chức trách của người quản lýTBDH Để xây dựng nguyên tắc, người quản lý cần căn cứ vào các yếu tố:
- Kế hoạch sử dụng TBDH do các tổ bộ môn và GV giảng dạy đệ trình
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của đơn vị trường cụ thể
- Đặc điểm đặc trưng của từng loại TBDH gắn với từng môn học
- Thực trạng sử dụng của thầy và trò ở đơn vị cụ thể
Dựa vào các căn cứ trên, nguyên tắc sử dụng TBDH ở trường THPT cóthể gồm các nội dung sau:
- Sử dụng đúng mục đích, đúng yêu cầu về lượng và chất theo kế hoạch
sử dụng đã được BGH duyệt
- Tuyệt đối bảo quản an toàn trong quá trình sử dụng: sử dụng đúng nơi,đúng lúc, đúng mục đích được quy định gắn liền với từng loại thiết bị dạy họcnhất là hoá chất và thiết bị điện tử
Trang 35- Nâng cao ý thức tự giác, tiết kiệm và giữ gìn bảo quản chất lượngTBDH thật tốt trong quá trình dạy-học để phát huy lâu bền giá trị của TBDH.
- Mọi hành vi vô tình hay cố ý làm hư hỏng, thiệt hại tới TBDH đều phảiđược xử lí nghiêm minh tuỳ theo mức độ vi phạm
Sau công việc xây dựng nguyên tắc sử dụng, người quản lí cần thông quaHiệu trưởng những nội dung nguyên tắc trên, để sau đó văn bản có hiệu lựcpháp lí Và cùng với việc xây dựng nguyên tắc sử dụng, người quản lí còn cầnthảo luận thống nhất với các thầy, cô bộ môn và cán bộ phụ trách thí nghiệm
để có văn bản quy định cụ thể cho thầy và trò khi đến học ở phòng học bộmôn, phòng thực hành thí nghiệm, phòng truyền thống hay môn vườn địa lý,vườn sinh vật, bể bơi trên sân bãi …
1.4 QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.4.1 Khái niệm
Quản lý TBDH là một trong các nội dung-công việc cơ bản thể hiện vaitrò, chức năng QL của người quản lý CSVC-TBDH ở trường THPT Đó chính
là sự tác động có mục đích của người QL nhằm xây dựng, phát triển và sử
dụng có hiệu quả hệ thống CSVC-TBDH phục vụ đắc lực cho công tác ĐT
- Quản lý CSVC&TBDH là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực CSVC&TBTH nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu.
Hoặc có thể hiểu: Quản lý CSVC&TBDH là tác động có mục đích củachủ thể QL nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng cóhiệu quả hệ thống CSVC&TBDH nhằm đưa nhà trường đặt tới mục đích GD
1.4.2 Vai trò
Người quản lý khi thực hiện các chức năng quản lý của mình thì đồngthời có nhiều vai trò quản lý được phân thành 3 nhóm lớn: vai trò liên nhân
Trang 36cách-vai trò thông tin-vai trò quyết định.
Mỗi nhóm vai trò lại có nhiều vai trò cụ thể Ở đây trong phạm vi đề tài
và trách nhiệm Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC ở một trường THPT, tự liên
hệ, tôi xin nhấn mạnh một số vai trò:
- Thứ nhất là vai trò lãnh đạo-vai trò thủ lĩnh.Vai trò này thể hiện từ
việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH của các tổ bộ môn, của cán bộthực hành thí nghiệm đến việc xây dựng chuẩn hiệu quả sử dụng rồi thực thigiám sát, kiểm tra đánh giá
- Thứ hai là vai trò liên hệ: tức là việc mở rộng quan hệ với cá nhân, đơn
vị ngoài nhà trường để tim kiếm sự giúp đỡ, ủng hộ ngoài hướng tới nâng caohiệu quả dạy-học Công việc này một mặt là nội dung của công tác khai thácnguồn lực TBDH cộng đồng, một mặt là nội dung của công tác XHHGD.Trong bối cảnh hiện tại, công việc này đòi hỏi người quản lí phải thật sự tâmhuyết, quyết liệt và khéo léo, không vụ lợi cá nhân mới có thể thành công
- Thứ ba là các vai trò thông tin: Người QL dù ở cấp nào, phạm vi công
tác đến đâu cũng nên hình thành nên một mạng lưới các mối quan hệ: quan hệnội bộ và quan hệ ngoài XH Đồng thời, trong hiện tại, người QL còn phảigiỏi sử dụng máy vi tính và khai thác thông tin trên mạng Internet Nhữngquan hệ làm việc thường ngày và liên hệ ngoài cùng với mạng Internet sẽcung cấp cho người quản lý những thông tin cần thiết cho công tác mình phụtrách Đương nhiên mọi thông tin đón nhận được người quản lý phải biết xử
lý, sàng lọc trước khi sử dụng Với trách nhiệm cá nhân, bản thân tôi trong vaitrò các thông tin, tôi chủ yếu tìm tòi các thông tin tập trung vào hai mục tiêu: + Khai thác các nguồn để bổ sung và nâng cấp TBDH hiện có của trường +Nâng cấp gắn liền nâng tầm quản lý sử dụng TBDH đạt hiệu quả cao
- Thứ tư là vai trò quyết định: Quyết định là hành vi thể hiện rõ nét vai
trò lãnh đạo, vai trò thủ lĩnh của người quản lý Và vai trò quyết định là vai
Trang 37trò quan trọng nhất trong 3 nhóm vai trò như các tác giả Nguyễn Quốc Chí–Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã chỉ ra.
Vai trò quyết định của người quản lý, cần phải thực hiện tốt hai việc:+ Thứ nhất là đón nhận-triển khai chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lýCSVC&TBDH có hiệu quả đạt mục tiêu GD-ĐT
+ Thứ hai là phối hợp kế hoạch và nguồn lực với những người quản lýkhác Ở việc này chính là vai trò liên hệ và vai trò thông tin vì mọi hoạt độnggiáo dục của trường học đều liên quan đến con người và vì con người
Và đó cũng là hai vấn đề cơ bản trong nội dung công tác quản lý TBDHchúng tôi sẽ trình bày dưới đây
1.4.3 Nguyên tắc quản lý CSVC&TBDH
1.4.3.1.Các nguyên tắc chung của quản lý
- Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi mà côngtác quản lý bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điềuhành công việc quản lý của mình Các nguyên tắc quản lý một tổ chức gồm: Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ
Nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao nhất
- Vận dụng các nguyên tắc nói trên vào quản lý CSVC&TBDH cần chú
ý vào việc thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau đây:
+ Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộcác hoạt động về CSVC&TBDH trong nhà trường
+ Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lýCSVC&TBDH Mỗi hoạt động trong nhà trường đều có đặc điểm riêng, cho
Trang 38nên quản lý CSVC&TBDH phải đảm bảo tính lý luận và thực tiễn hoạt độngcủa nó.
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lý Mọi ngườiđược biết, được bàn các công việc, từ đó giao trách nhiệm cho một người điềuhành và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó
+ Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả Mọi việc quản lý phải mang lạitính chất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao
1.4.3.2.Các nguyên tắc quản lý CSVC&TBDH
Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lý CSVC&TBTH cần tập trungvào việc thực hiện đúng nguyên tắc có tính đặc trưng sau: Nguyên tắc khoahọc, nguyên tắc bền vững, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phát triển và hiệnđại, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc bố trí hợp lý và thuận lợi, nguyên tắc kịpthời, nguyên tắc hiệu quả
1.4.5 Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý CSVC-TBDH
Nói đến mục tiêu quản lý và sử dụng CSVC&TBDH là nói đến việc quản
lý này phải đạt được những kết quả với mức độ như thế nào, hoặc nói cáchkhác là trạng thái của hoạt động quản lý này như thế nào Mục tiêu tổng thểcủa hoạt động quản lý CSVC&TBDH gồm:
- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lý,xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, tu bổ (sửa chữa) và bảo quảnCSVC&TBDH một cách phù hợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xuhướng cải tiến phương pháp dạy học đối với từng cấp học, bậc học
- Phát triển bộ máy tổ chức và nhân lực (thiết lập bộ máy quản lý, nângcao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành có hiệu quảđội ngũ nhân lực tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửa chữa vàbảo quản CSVC&TBDH theo hướng chuẩn hoá hiện đại hoá nhà trường
Trang 39- Thu thập và xử lý chính xác các thông tin GD-DH: cập nhật được mụcđích, nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học của từng mônhọc trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến bộ khoahọc-công nghệ được vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và sản xuấtCSVC&TBDH Đồng thời tạo được môi trường GD thuận lợi nhất nhằm huyđộng cộng đồng, xã hội vào việc tăng cường CSVC&TBDH cho nhà trường.
1.4.6 Nhiệm vụ của công tác quản lý CSVC-TBDH
Nhiệm vụ của công tác quản lý đối với lĩnh vực CSVC&TBDH là phảiquản lý những mặt sau:
- Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành vềquản lý, CSVC&TBDH
- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thi xâydựng mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản CSVC&TBDH phù hợp với yêucầu nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp GD-DH
- Quản lý nguồn tài lực và vật lực dùng cho CSVC&TBDH
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về mục đích, nội dung, tu sửa vàbảo quản CSVC&TBDH
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC&TBDH về mục đích, nộidung và chương trình GD-DH; đồng thời QL việc tạo dựng mối quan hệ giữanhà trường và cộng đồng và xã hội để huy động và trang bị CSVC&TBDH
1.4.7 Nội dung công tác quản lí thiết bị dạy học
Ngoài các công trình xây dựng, nội thất trong các phòng, những dụng cụsinh hoạt, văn hoá thể thao, công cụ lao động chân tay, phương tiện giaothông, hệ thống điện nước, những loại CSVC&TBDH có liên quan trực tiếptới hoạt động dạy và học của thầy và trò được gọi là TBDH
- Quản lý việc mua sắm và trang bị thiết bị dạy học
Trang 40+ Xuất phát từ nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy đối vớitừng môn học, lớp học và đồng thời dựa trên cơ sở các danh mục về phươngtiện kỹ thuật và TBDH do Bộ Giáo dục ban hành; Công tác QL nhà trườngcần kiểm kê và lập kế hoạch mua sắm các TBDH (cái gì đã có, cái gì thiếu,cái gì đã lạc hậu cần thanh lý, phải mua cái gì và với số lượng như thế nào,nguồn tài chính ở đâu, thời gian thực hiện và các biện pháp quản lý cần thiết).+ Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học;đồng thời cập nhật các thông tin về TBDH mới để thường xuyên có kế hoạch
bổ sung theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá
- Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học
+ Cần đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ chuyên trách có khả năng amhiểu về tính năng và tác dụng của các TBDH
+ Tổ chức tập huấn cho tất cả đội ngũ người dạy trong trường về tínhnăng và tác dụng của các TBDH; đồng thời hướng dẫn sử dụng theo hướngdẫn sử dụng của nhà sản xuất
+ Giám sát chặt chẽ việc sử dụng các TBDH (cụ thể là yêu cầu bắt buộcđối với người dạy sử dụng các TBDH đã có; mặt khác cần thông qua tổchuyên môn để thảo luận và thống nhất quy định đối với người dạy phải sửdụng các TBDH cần thiết nào cho từng tiết giảng, từng môn học) Nhất thiếtkhông được dạy chay
- Quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học
+ Hướng dẫn các thao tác sử dụng đúng qui trình và thời gian sử dụngcủa mỗi loại TBDH cho người sử dụng để tránh hỏng hóc và mất an toàn.+ Cất giữ các TBDH theo đúng tiêu chuẩn đã định ra của các nhà sảnxuất (nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng…)
+ Thường xuyên bảo dưỡng (lau chùi, tra dầu mỡ, sấy nóng, hút bụi vàchạy bảo dưỡng…)