BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH *** NGUYỄN ĐĂNG KHANG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
***
NGUYỄN ĐĂNG KHANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG
LẬP TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng
Trang 2- PGS.TS Ngô Sỹ Tùng - Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh, người thầy - người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh; các đồng chí lãnh đạo và các đồng nghiệp công tác tại Tỉnh Đoàn Bắc Ninh; các đồng chí lãnh đạo và giáo viên của các trường THPT ngoài công lập trong tỉnh Bắc Ninh; các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế; tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả luận văn
Trang 3Nguyễn Đăng Khang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang 6 1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9
4 Giả thuyết khoa học 10
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 10
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT 12 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản
15 1.2.1 Quản lý 15
1.2.2 Quản lý giáo dục 20
1.2.3 Quản lý nhà trường 22
1.2.4 Quản lý trường THPT 24
1.2.5 Quản lý hoạt động giảng dạy 25
1.2.6 Quản lý HĐGD của người Hiệu trưởng trường THPT 25
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 31
1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên THPT 31
1.3.2 Hiệu trưởng trường THPT chỉ đạo các hoạt động của nhà trường trên cơ sở thực hiện mục tiêu nhiệm vụ giáo dục THPT 33
1.3.3 Xã hội hoá giáo dục 37
Trang 41.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐGD của Hiệu trưởng
trường THPT ngoài công lập 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH 44 2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, dân số và giáo dục tỉnh Bắc Ninh 44 2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 44
2.1.2 Dân số và nguồn lực 44
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
2.1.4 Tình hình giáo dục tỉnh Bắc Ninh 48
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất trong các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh 51 2.2.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý 51
2.2.2 Về đội ngũ giáo viên 54
2.2.3 Kết quả học tập của học sinh 55
2.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho dạy và học 57
2.3 Thực trạng quản lý HĐGD của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh 57
2.3.1 Nhận thức và tự đánh giá của Hiệu trưởng trường THPT ngoài công lập về quản lý HĐGD trong nhà trường 58
2.3.2 Nhận thức và tự đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới, giáo viên về các nội dung quản lý HĐGD của Hiệu trưởng 66
2.3.3 Thực trạng mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với cán bộ quản lý cấp dưới trong công tác quản lý HĐGD 74
2.3.4 Cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên tự đánh giá việc họ thực hiện các nội dung quản lý HĐGD của Hiệu trưởng 77
2.3.5 Kết quả nghiên cứu và nguyên nhân thực trạng 81
Chương 3
Trang 5GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT
3.1 Các nguyên tắc đề xuất 94
3.1.1 Nguyên tắc hệ thống 94
3.1.2 Nguyên tắc kế thừa 94
3.1.3 Nguyên tắc thống nhất giữa tính cần thiết và tính khả thi 94
3.2 Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc đề xuất các giải pháp 95 3.2.1 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng 95
3.2.2 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh 2010-2015 95 3.2.3 Phương hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 96
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGD của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh 99
3.3.1 Giải pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới quản lý HĐGD trong các trường THPT ngoài công lập 99
3.3.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên 100
3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo và thực hiện nền nếp giảng dạy 103 3.3.4 Giải pháp 4: Đánh giá chất lượng giờ trên lớp của giáo viên chính xác, khách quan và công bằng 105
3.3.5 Giải pháp 5: Quản lý quy chế chuyên môn gắn với thi đua khen thưởng giáo viên 107
3.3.6 Giải pháp 6: Sử dụng và đãi ngộ đối với giáo viên cơ hữu và hợp đồng thỉnh giảng 108
3.3.7 Giải pháp 7: Xây dựng cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng thí nghiệm, thực hành phục vụ cho dạy - học 109
3.3.8 Giải pháp 8: Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá các hoạt động chuyên môn của giáo viên 110
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 113
3.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp 113
Trang 63.6 Khảo nghiệm các giải pháp đề xuất 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 126
CHÚ THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
2 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
4 HĐGD Hoạt động giảng dạy
5 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Về mặt lý luận
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người từ xưa đến nay, quản lý
là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt độngcủa con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật,vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phảidựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm virộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sựquản lý nào đó
Giáo dục là một lĩnh vực của cả nền kinh tế - xã hội, vì vậy Quản lý giáodục là một tất yếu, là điều kiện cơ bản để đảm bảo hoạt động giáo dục đạt đượcmục đích đã đặt ra Tức là muốn phát huy được hiệu quả, giáo dục cần đượcquản lý, được điều khiển từ trung ương đến địa phương và trong từng lĩnh vựchoạt động của ngành giáo dục Quản lý nhà trường là một bộ phận của Quản lýgiáo dục nói chung Muốn duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dụccủa nhà trường, một khâu then chốt, cơ bản và có tính quyết định là phải nângcao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giảng dạy của độingũ giáo viên
Hiện nay, nước ta đang tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ theo conđường xã hội chủ nghĩa Qua 25 năm đổi mới, kinh tế - xã hội đã có nhiềukhởi sắc, bộ mặt của đất nước có nhiều thay đổi, đời sống của cán bộ và nhândân có nhiều cải thiện Cùng với sự đổi mới của đất nước, sự nghiệp giáo dục
đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: Quy mô, số lượng tăng nhanh; cáchình thức đào tạo đa dạng; chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dụcTiểu học; tiến hành phổ cập THCS, THPT ở một số tỉnh, thành phố; trình độdân trí được nâng lên, giáo dục toàn diện có nhiều chuyển biến bước đầu, chấtlượng nguồn nhân lực được nâng cao…, song giáo dục vẫn chưa đáp ứng
Trang 8được nhu cầu ngày càng tăng về nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc đẩymạnh CNH, HĐH đất nước
Trong giáo dục, chất lượng giáo dục và hoạt động giảng dạy của giáoviên là hai yếu tố cơ bản tạo nên hiệu quả giáo dục Để góp phần khắc phụcnhững hạn chế trên, việc nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về nội dung quản lýhoạt động giảng dạy của hiệu trưởng là việc làm thiết thực nhằm nâng caohiệu quả hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên, qua đó nâng cao chấtlượng giáo dục của nhà trường
Nhà trường THPT là cơ sở giáo dục của cấp Trung học, cấp học nối tiếpTHCS thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Với mục tiêu đào tạo được chỉ rõtrong Nghị quyết Trung ương 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Đây là
nhiệm vụ vẻ vang nhưng hết sức nặng nề, đòi hỏi các nhà trường phải có nhữngbước đi phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.Việc giảng dạy của giáo viên ở bậc này có ý nghĩa quan trọng trong việc ảnhhưởng tới chất lượng của hệ thống giáo dục quốc dân Thường xuyên chăm lo,xây dựng đội ngũ giáo viên THPT vững vàng về chuyên môn, phẩm chất chínhtrị, đạo đức tốt là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của các trườngTHPT nói riêng và sự nghiệp giáo dục nói chung Việc nghiên cứu để tìm ranhững giải pháp quản lý hiệu quả của người Hiệu trưởng đối với hoạt độnggiảng dạy của giáo viên trường THPT sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáodục của cấp học, tạo tiền đề tốt cho việc đào tạo ở cấp học tới, tạo ra nguồnnhân lực chất lượng phục vụ cho sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
1.2 Về mặt thực tiễn
Bước vào thế kỷ XXI, đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới toàndiện, mạnh mẽ, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại; Trung ương Đảng đã nhận thức về vai trò
của giáo dục qua Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII): “Thực sự coi trọng
giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển” Văn kiện Đại hội Đảng
Trang 9toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu
tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” Nhân dịp kỷ niệm 70 năm
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu đã chỉ rõ: “Ta
phải trí thức hoá dân tộc, trí thức hoá Đảng, trí thức hoá bộ máy nhà nước, không có người tài thì không thể đưa đất nước đi lên, giáo dục là chìa khoá
để mở cánh cửa đi vào thế kỷ XXI” Để gánh vác trọng trách quan trọng này,
ngành giáo dục mà trước hết hạt nhân là các nhà trường và các cơ sở giáo dụcphải thực sự đổi mới, phải nâng lên một tầm cao mới, đó là xây dựng đượcmột chiến lược phát triển nhằm tạo ra một sự chuyển biến mạnh mẽ và toàndiện Trong công cuộc đó thì nâng cao chất lượng giáo dục phải bắt đầu từ sự
nỗ lực của người giáo viên Để thực hiện điều này, người Hiệu trưởng có vaitrò rất quan trọng trong việc quản lý hoạt động giảng dạy ở các nhà trường
Sau hơn 14 năm, kể từ khi tái lập tỉnh (1997) đến nay, mặc dù trongđiều kiện còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, về nguồn nhân lực, songtrong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh luôn quan tâm đến phát triển GD&ĐT.Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cơ bản được đảm bảo đủ về số lượng, chuẩnhoá về trình độ, từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển của sự nghiệpGD&ĐT và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, nâng cao chất lượng giáodục, góp phần tích cực vào nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Bên cạnh sự phát triển vượt bậc của giáo dục Tiểu học và THCS, sự nghiệpgiáo dục THPT của tỉnh đã có bước phát triển quan trọng: Tăng nhanh sốngười học và chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao; đa dạng hoá cácloại hình nhà trường, ngoài các trường THPT công lập, trên địa bàn tỉnh còn
có 14 trường THPT Dân lập và Tư thục, phân bố hợp lý ở 8 huyện, thị xã,thành phố trên địa bàn tỉnh, đây là nội dung quan trọng trong cụ thể hoá Nghị
quyết Trung ương 2 (khoá VIII) của Đảng về: “…Tiếp tục phát triển các
trường dân lập ở tất cả các bậc học Từng bước phát triển vững chắc các trường tư thục ở giáo dục mầm non, phổ thông trung học…” Trong các
trường THPT, chất lượng giáo dục ở các trường công lập đã có nhiều khởisắc, nhiều trường công lập đứng trong danh sách 200 trường THPT tiêu biểutrong toàn quốc Tuy nhiên, trong các trường ngoài công lập chất lượng giáo
Trang 10dục còn thấp, thể hiện ở giáo dục toàn diện còn yếu, giáo dục văn hoá kết quảđạt được chưa cao, các hoạt động tập thể, ngoại khoá còn hạn chế Nguyênnhân là do cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ;học sinh khi tuyển đầu vào còn nhiều bất cập: năng lực học tập yếu, ý thứchọc tập và rèn luyện không được tốt; đội ngũ giáo viên thiếu đồng bộ: mộtphần là giáo viên cơ hữu của nhà trường, phần còn lại thì hợp đồng ngắn hạnvới giáo viên các trường ngoài, do đó không ổn định và khó khăn trong việcquản lý, chỉ đạo hoạt động giảng dạy của người Hiệu trưởng
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT ngoàicông lập, việc đi sâu tìm hiểu và xây dựng đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục là rất cần thiết Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ
quản lý giáo dục Đây là vấn đề mới mẻ với địa phương, chưa có ai nghiêncứu, vì vậy trong quá trình nghiên cứu đề tài, rất mong nhận được sự quantâm hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạnđồng nghiệp
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giảng dạy ở các trường THPT
ngoài công lập
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động giảng dạy của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh
Trang 114 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm ra được các giải pháp quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệutrưởng các trường THPT ngoài công lập có tính khoa học và phù hợp, thì hiệuquả quản lý hoạt động giảng dạy sẽ được nâng cao hơn
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu và giả thuyết khoa học, luận văn tậptrung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
5.1.1 Nghiên cứu những vấn đề lí luận của đề tài
5.1.2 Khảo sát thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân thực trạng quản lý hoạtđộng giảng dạy của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệutrưởng các trường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
5.2.1 Luận văn chỉ nghiên cứu các nội dung quản lý hoạt động giảngdạy của Hiệu trưởng, tiến hành kiểm chứng một số giải pháp đề xuất Khôngnghiên cứu hoạt động học tập của học sinh, kết quả hoạt động học tập chỉđược xem là hệ quả của hoạt động giảng dạy của giáo viên
5.2.2 Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu: Cán bộ quản lý(Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), giáo viên của cáctrường THPT ngoài công lập tỉnh Bắc Ninh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp các thông tin, tài liệu để xây dựng cơ sở lý luậncủa đề tài
- Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, nghị quyết của Đảng, chính sách củaNhà nước, văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh Bắc Ninh
Trang 126.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra (An-ket) bằng phiếu hỏi dành cho cán bộ quản
lý, giáo viên
6.2.2 Phương pháp quan sát, dự giờ, theo dõi hoạt động giảng dạy:Quan sát hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên, dự giờ thăm lớp, dự cácbuổi sinh hoạt chuyên môn, thăm quan cơ sở vật chất và trang thiết bị dạyhọc
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về các nội dung quản lý hoạtđộng giảng dạy của Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập
6.2.4 Phương pháp trò chuyện, trao đổi với Hiệu trưởng, Phó Hiệutrưởng, các Tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên có kinh nghiệm, giáo viêndạy giỏi về nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng
6.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy của giáo viên: Hồ sơ, giáo
án, đồ dùng giảng dạy, kết quả học tập của học sinh
- Nghiên cứu sản phẩm quản lý của Hiệu trưởng nhà trường: Kế hoạchnăm học, kế hoạch chuyên môn, phân công giảng dạy
6.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý chuyên môn của hiệutrưởng ở trường THPT ngoài công lập trong những năm gần đây qua các báocáo tổng kết
6.3 Phương pháp thống kê toán học
6.3.1 Dùng phần mềm Excel để xử lý kết quả
6.3.2 Tính điểm trung bình, hệ số tương quan thứ bậc
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một cách phức hợp cácphương pháp nêu trên
Trang 13Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, việc nâng cao chất lượnggiảng dạy trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng từlâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên toàn thế giới trong đó cóViệt Nam
Từ thời cổ đại, một triết gia nổi tiếng, một nhà giáo dục lỗi lạc củaTrung Quốc là Khổng Tử (551 - 479 TCN) đã cho rằng: Đất nước muốn phồnvinh, yên bình và thịnh vượng thì người quản lý cần chú trọng đến ba yếu tố
là Thứ (dân đông), Phú (dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) Khổng Tử cho
rằng giáo dục là một thành tố không thể thiếu được của mỗi dân tộc, của mỗi
quốc gia; Ông cho rằng việc giáo dục là cần thiết cho mỗi người “Hữu giáo
vô loại” Về phương pháp giáo dục, ông coi trọng việc tự học, tự rèn luyện, tu
thân phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng,
cá biệt hoá đối tượng Kết hợp học với thực hành, lý thuyết với thực tiễn, pháttriển động cơ học tập đúng đắn, tạo hứng thú và ý chí quyết tâm của ngườihọc Đến nay, phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn còn nguyên giá trị, làbài học lớn cho các nhà trường trong công tác giáo dục và đào tạo của mình
Ở các nước phương Tây như: Mỹ, Anh, Pháp, Phần Lan, hay các nướcĐông Á như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapo đều rất quan tâmđến giáo dục, coi đó là động lực để phát triển kinh tế, xã hội Các quốc gianày lấy nguồn nhân lực làm yếu tố quyết định trong việc thực hiện CNH,HĐH đất nước Việc gia tăng sức mạnh nguồn lực con người được các quốcgia này thực hiện thông qua các cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo
Trang 14Các nhà nghiên cứu QLGD Liên Xô trong những công trình của mìnhcho rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vàoviệc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất đề cao vai trò của giáo dục Trongthư gửi các thày cô giáo, các cán bộ quản lý giáo dục và các em học sinh nhânngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Người viết:
“Non sông Việt Nam có được vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bướctới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay khôngchính một phần lớn ở công học tập của các em”
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” và “Đầu tư
cho giáo dục là đầu tư phát triển” Toàn xã hội đều chăm lo cho sự nghiệp giáo
dục vì giáo dục tạo nên nguồn lực con người cho sự phát triển kinh tế và xã hội.Nhiều nhà sư phạm ở nước ta (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn NgọcQuang, Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Văn Hoàn, Nguyễn
Kỳ, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại ) đã tiến hành nghiên cứumột cách toàn diện và sâu sắc về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạyhọc, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học trên lớp đối với hiệu quảgiáo dục Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức tổ chức dạy học trênlớp, bản chất và mối liên hệ giữa các hoạt động giảng dạy của giáo viên vàhọc tập của học sinh, vai trò của người dạy và người học; đổi mới nội dung vàcách tổ chức thực hiện các hình thức dạy học trên lớp
Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới nộidung, phương pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có nhữngnhà giáo dục học, tâm lý học (Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan TrọngLuận, Vũ Văn Tảo, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng…) đã đi sâu vàonghiên cứu vấn đề về đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiệnđại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, lấy học sinh làm trungtâm trong hoạt động giảng dạy và học tập
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học đã được các nhà nghiêncứu trong và ngoài nước quan tâm trong những năm cuối của thế kỷ XX; khi xãhội bước vào giai đoạn phát triển vượt bậc thì vấn đề này càng được sự quan
Trang 15tâm của toàn xã hội, đặc biệt là các nhà nghiên cứu giáo dục và QLGD Tựuchung, tất cả đều khẳng định vai trò quan trọng trong công tác QLGD nhằmnâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở tất cả các cấp học và bậc học Đâycũng chính là tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển GD&ĐT của Đảng ta
“Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp và quản lý giáo dục đào tạo”.
Tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây đã rất quan tâm đến chấtlượng công tác giảng dạy của giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học trong đó
có giáo dục THPT Ngành giáo dục đã thường xuyên tổ chức bồi dưỡng đểnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Hội thi giáo viên giỏicác cấp được quan tâm tổ chức thường xuyên để khuyến khích tinh thần họchỏi, giao lưu, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, đồng thời cũng là
để tôn vinh các giáo viên có nhiều cố gắng và đóng góp cho sự nghiệp giáodục THPT của tỉnh Tuy nhiên để nâng cao chất lượng đại trà của các giáoviên thì rất cần có các giải pháp quản lý hữu hiệu về HĐGD của các nhà quản
lý ở các trường THPT
Quản lý HĐGD là hoạt động trung tâm của người Hiệu trưởng ở các nhàtrường, đồng thời cũng là quản lý cơ bản và quan trọng nhất trong công tácquản lý trường học Vì vậy, vấn đề quản lý HĐGD được các nhà nghiên cứu,các nhà QLGD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học của mình.Giáo trình giảng dạy của Trường Đại học Vinh, Đại học sư phạm Hà Nội, Họcviện Quản lý giáo dục Bộ GD&ĐT cũng đã có các công trình nghiên cứu vàgiảng dạy về chuyên đề Quản lý HĐGD của người Hiệu trưởng Các luận vănthạc sĩ chuyên ngành QLGD cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về đề tàinày Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ này chủ yếumang tính lý luận vĩ mô về quản lý HĐGD của người Hiệu trưởng ở các trườngTHPT, giải quyết vấn đề của các trường cụ thể mang đặc trưng từng vùng miềnnhất định hoặc của các trường THPT công lập mà chưa đề cập nhiều đến loạihình nhà trường THPT ngoài công lập Đây là loại hình nhà trường mới xuấthiện và có xu hướng ngày càng phát triển ở nước ta hiện nay
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu đềtài này, vì vậy vấn đề tác giả đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản
Trang 16lý HĐGD của người Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập, đề xuấtmột số giải pháp quản lý HĐGD của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy trong các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm cùng với sự phát triển của
xã hội loài người, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ nhu cầucủa mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và mọi thời đại Xã hội càng phát triểnthì trình độ tổ chức, điều hành cũng được phát triển theo và ngày càng tinh vihơn như mọi tất yếu lịch sử khách quan Quản lý không những đã trở thànhmột khoa học mà còn là một nghệ thuật Vậy quản lý là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục - 1998): Quản lý
là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan
F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người kháclàm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất H.Koontz khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảmphối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm hay tổ chức
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của hệ có tổchức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúccác hệ, duy trì chế độ hoạt động
Theo C.Mac: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào thựchiện ở một quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản
lý Quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thànhnhững chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sựvận động của bộ phận riêng lẻ của nó
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt văn hoá, chính
Trang 17trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiệncho sự phát triển của đối tượng”.
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”.[31; tr 28]
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất, song đều có điểm chung ở bản chất của hoạt độngquản lý đó là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêumong muốn bằng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Từ các ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một
hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số nhận xét sau:
+ Quản lý bao giờ cũng là một tác động có hướng đích, có mụctiêu xác định
+ Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa bộ phận chủ thể quản lý và đối tượngquản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp, có tính bắt buộc
+ Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
+ Quản lý là sự tác động phù hợp với quy luật khách quan
+ Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
+ Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể và đối tượng quản lý.Quản lý có thể xem là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác
Trang 18động này được vận hành trong môi trường xác định Cấu trúc hệ thống quản
lý được thể hiện ở sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý Môi trường quản lý
Như vậy, thông qua quá trình: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra;
khái niệm quản lý thường được hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có ý
thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều
khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến
mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.1.2 Các chức năng quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo Hoạt động quản lý
cũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao; gắn liền với quá trình phát triển,
đó là sự phân công, chuyên môn hoá lao động quản lý Sự phân công chuyên
môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất hoạt động của chủ thể quản
lý nảy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý để thực
hiện mục tiêu
Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình
tự các công việc của quá trình quản lý, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ
thể, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện
Quản lý có các chức năng sau đây:
* Kế hoạch hoá
Mục tiêu quản lý
Đối tượng QL Chủ thể QL
Công cụ QL
Phương pháp quản lý
Trang 19Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý,gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể
để đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
Xác định mục tiêu là xác định cái đích để mọi hoạt động của hệ thốnghướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chungđến mục tiêu của từng bộ phận, mục tiêu của cá nhân và tạo thành cả một hệthống mạng lưới các mục tiêu được phản ánh trong các chương trình, đượcphối hợp chặt chẽ với nhau
Xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt các mụctiêu, thực chất là lập kế hoạch trong quá trình thực hiện chức năng kế hoạchhoá Tiền đề của kế hoạch là các dự báo Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn
cơ hội; phân tích thực trạng của hệ thống; xây dựng phương án hành động và
tổ chức các phương tiện để đạt tới các mục tiêu xác định Toàn bộ quá trìnhtrên đây là tổ hợp các bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng cùngcác phương tiện cần phải có để thực hiện, được xây dựng cho các thời kỳ dài,ngắn khác nhau gọi là kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
Nội dung của kế hoạch hoá một mặt tạo thuận lợi và đồng bộ cho quátrình thực hiện, mặt khác có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môitrường bên ngoài hệ thống
* Chức năng tổ chức
Tổ chức là xác định cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ hay chức vụđược hợp thức hoá Đề cập đến chức năng này, Bamard cho rằng: “Chức năngquản lý như là hệ thống các hoạt động hay tác động có ý thức của hai haynhiều người” Trong cuốn cơ sở quản lý xác định: “Tổ chức là hoạt độnghướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhấtgiữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo”
Giáo trình khoa học quản lý của khoa quản lý kinh tế, Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh có viết: “Tổ chức là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫntới thành công hay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữ vai trò tolớn trong quản lý:
Trang 20Thứ nhất, tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lýthực hiện có hiệu quả.
Thứ hai, từ khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếpcon người
Thứ ba, tạo điều kiện cho hoạt động tự giác và sáng tạo của các thànhviên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong các cơ quanquản lý và đối tượng quản lý
Thứ tư, dễ dàng cho việc kiểm tra, đánh giá.”
Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trở nên có ý nghĩa vàgóp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức Tổ chức tốt sẽ khơi nguồncho những tiềm năng, cho các động lực khác; Tổ chức không tốt sẽ làm triệttiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ con người nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quá trình đó thể hiện ở
sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chứcnhằm thực hiện các mục tiêu đề ra Bản chất của chỉ đạo xét cho cùng là sựtác động lên con người, khơi dậy động lực, tiềm năng của nhân tố con ngườitrong hệ thống quản lý, thực hiện mối liên hệ giữa con người với con người
và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và hăng háiphấn đấu cho công việc
Trong QLGD, chức năng chỉ đạo có ý nghĩa quan trọng đòi hỏi chủthể quản lý phải có năng lực, phẩm chất và nghệ thuật quản lý để chỉ đạokhách thể là những con người có trình độ năng lực và phong cách đặc trưngriêng
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánhgiá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trongquá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch định trước Sau khi xác định
Trang 21mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để hoàn thành mục tiêu phảitiến hành kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và
kế hoạch đặt ra hay không
Trong QLGD, quản lý nhà trường; Điều 22, chương 6, quy chế về tổ
chức và hoạt động của thanh tra giáo dục ghi rõ: “Hiệu trưởng các trường,
thủ trưởng các cơ sở giáo dục đào tạo trong ngành giáo dục có trách nhiệm
sử dụng bộ máy quản lý Hiệu trưởng hay thủ trưởng phải chịu trách nhiệm
về các kết luận kiểm tra này”.
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra là các chức năng cơ
bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý.Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện ở sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Trang 22Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động.Trong lao động và cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xungquanh, tích luỹ kinh nghiệm từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết
ấy cho nhau và phát sinh hiện tượng giáo dục
Lúc đầu giáo dục xuất hiện như là một hiện tượng tự phát, sau đó trởthành một hoạt động có ý thức Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt độngđược tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có nội dung, chương trình, kếhoạch và phương pháp hiện đại thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hộiloài người
Như vậy: Giáo dục là một hiện tượng xã hội, bản chất của nó là sự
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử-xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân loại được thừa kế, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không ngừng tiến lên.
1.2.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có nhiều định nghĩa:
- QLGD là tập hợp các biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển
và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng
- QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quyluật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyêntắc giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (khoáVIII) đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạttới kết quả mong muốn bằng hiệu quả cao nhất”
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Việc quản lý nhà trường phổ thông (có thể
mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy - học
Trang 23tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dầntiến tới mục tiêu giáo dục” [20; tr 71]
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩymạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”.[5; tr 31]
Trong cuốn: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giảM.I.Kônđacốp định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chứccán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mởrộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng”.[25; tr 22]
* Qua các định nghĩa trên ta có thể hiểu về QLGD như sau:
- QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tượng bị quản lý
- QLGD là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng phối hợp tácđộng tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt được mụctiêu đã đề ra
Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng
của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
1.2.3 Quản lý nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm nhà trường
Từ khi con người hình thành các tổ chức tới nay, nhà trường luôn tồntại và phát triển Nhà trường được hiểu như sau: Nhà trường là một thiết chếchuyên biệt của xã hội, nó thực hiện những chức năng kiến tạo các kinhnghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhàtrường được tổ chức sao cho việc kiến tạo những kinh nghiệm đạt được cáctiêu chuẩn mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiếntạo này một cách tối ưu theo quan niệm chung của xã hội
Trang 24Trong bối cảnh hiện tại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như là mộtthiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân hữu ích trong tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có
tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiệnchức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được
Nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập từ nhiều khía cạnh khácnhau, việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách tiếp cận Khi nhà trườngthực hiện các chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoádân tộc in dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Điều đó cóthể thấy rằng bản chất giai cấp của nhà trường được thực hiện thông qua tínhmục đích cũng như cách thức vận hành của nó Dấu hiệu phân biệt nhà trường
với các thiết chế khác ở chỗ tính mục đích tập trung hay tính hẹp được “chiết
suất”; tính tổ chức và tính kế hoạch hoá cao; tính hiệu quả giáo dục cao nhờ
quá trình truyền thụ có tổ chức; tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hoácác giá trị xã hội; tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệtđối xử theo sự phát triển tâm lý và thể chất
Vậy: Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hôị và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên.
1.2.3.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo Nóchịu sự quản lý của các cấp QLGD đồng thời nhà trường cũng là một hệthống độc lập, tự quản Quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả và phát triển nhà trường
Nhà trường là tổ chức mang tính nhà nước, xã hội trực tiếp giáo dục thế
hệ trẻ; là tế bào cơ sở của hệ thống giáo dục từ trung ương đến địa phương Vìvậy, nhà trường là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là hệthống độc lập, tự quản Do đó quản lý nhà trường vừa có tính nhà nước vừa
có tính xã hội
Trang 25GS Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốicủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [20; tr 71]
GS Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [34; tr 34]
Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giảM.I.Kônđacôp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng tahiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sưphạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kếhoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhàtrường, đảm bảo sự vận hành tối ưu về mặt kinh tế - xã hội, tổ chức sư phạmcủa quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên”.[25;tr 316]
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Thực chất của
quản lý nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình giáo dục thế hệ trẻ.
Trang 26Việc quản lý trường THPT đòi hỏi phải có những tri thức và kỹ năng
cơ bản sau: Giáo dục học, tâm lý học, kinh tế học, xã hội học, quản lý hànhchính, văn hoá ứng xử và kỹ năng giao tiếp để giải quyết các công việc liênquan đến giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, những người liên quan đếnviệc giáo dục học sinh hoặc nhà trường
1.2.5 Quản lý hoạt động giảng dạy
Lao động của người giáo viên là một dạng lao động nghề nghiệp - laođộng sư phạm Mục đích của lao động này là vì con người, sản phẩm lao động
sư phạm cũng là con người Do đó lao động sư phạm đòi hỏi người giáo viênphải làm việc với tinh thần trách nhiệm cao
Đối tượng lao động sư phạm là học sinh - con người mới lớn Đốitượng của giáo viên THPT là học sinh lứa tuổi vị thành niên, đến trường vớinhiệm vụ học tập và rèn luyện Trong nhà trường THPT đội ngũ giáo viên làngười đóng vai trò chủ động trong quá trình dạy học, người lãnh đạo, tổ chức
và điều khiển quá trình lao động sư phạm tổng thể
Vậy: Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý quá trình truyền thụ tri
thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, hình thành và phát triển nhân cách của học sinh; đồng thời quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng thí nghiệm thực hành phục vụ cho giảng dạy - học tập.
1.2.6 Quản lý HĐGD của người Hiệu trưởng trường THPT
Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý quá trình truyền thụ tri thức củađội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của họcsinh và quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạtđộng giảng dạy và học tập
Hiệu trưởng trường THPT quản lý HĐGD gồm các nội dung sau đây:
* Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và giáo viên
Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của giáoviên và tổ chuyên môn Trên cơ sở yêu cầu chung công tác giáo dục và yêucầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm
Trang 27học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của đơn vị, của tổ chuyên môn,của từng cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp.
Hiệu trưởng phải là người hướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kếhoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu và tìm ra biện pháp để thực hiện cácmục tiêu đó
Điều kiện đảm bảo kế hoạch: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cơ
sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho Hội đồng giáo dục; nguồn lựctài chính trong và ngoài ngân sách nhà nước
Hiệu trưởng nhà trường phải coi việc giáo viên, các tổ chuyên môn thựchiện kế hoạch là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập.Trong trường hợp cụ thể, nếu xét thấy cần thiết có thể bổ sung kế hoạch saocho không chệch mục tiêu mà vẫn phù hợp với tình hình thực tế đặt ra
* Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho giáo viên chính là công tác tổ chức cán bộ củaHiệu trưởng Người hiệu trưởng cần nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu đượcmặt mạnh, mặt yếu của từng người để phân công công việc phù hợp thì sẽphát huy được sự nhiệt huyết, trách nhiệm và sự sáng tạo dẫn đến hiệu quảgiáo dục cao
Việc phân công giảng dạy phải xuất phát từ khả năng, năng lực của giáoviên cũng như quyền lợi học tập của học sinh; đảm bảo nguyên tắc vừa sức,phát huy tinh thần tập trung dân chủ để mọi giáo viên yên tâm cống hiến vàtrưởng thành
* Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy
Chương trình giảng dạy là Pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT banhành, là căn cứ pháp lý để Nhà nước tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt độngcủa nhà trường; là căn cứ pháp lý để Hiệu trưởng quản lý giáo viên theo yêucầu mà Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học
Để nắm vững chương trình giảng dạy, Hiệu trưởng cần:
- Hiểu cấu trúc chương trình cũng như chuẩn kiến thức của từng môn học
Trang 28- Nắm vững phương pháp và hình thức giảng dạy đặc trưng của từng bộmôn; từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phương tiện giảng dạy phù hợp.
- Phổ biến những thay đổi nội dung, chương trình, phương pháp giảngdạy của từng bộ môn học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
- Chỉ đạo Tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc và thống nhất chươngtrình giảng dạy cho cả năm học, đảm bảo dạy đúng và dạy đủ không cắt xénchương trình, không đảo tiết tuỳ tiện
- Theo dõi tình hình thực hiện chương trình thật sát để kịp thời sử lý khi
có sự biến động xảy ra
* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Để quản lý vấn đề này Hiệu trưởng tập trung vào một số công việc sau:
- Yêu cầu tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung, chương trìnhphải đảm nhiệm rồi thống nhất về mục đích, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức của từng phần, từng tiết học
- Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy,trang thiết bị hiện có cho giáo viên được biết
- Thường xuyên cùng Tổ trưởng chuyên môn, thanh tra, Công đoànkiểm tra việc soạn bài và công tác chuẩn bị lên lớp của giáo viên
- Thông qua dự giờ, thăm lớp để đánh giá việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên
* Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Giáo viên giữ vai trò quyết định đến chất lượng học tập của học sinhthông qua giờ lên lớp Hiệu trưởng mặc dù không trực tiếp lên lớp song có vaitrò tác động gián tiếp tới hiệu quả giờ lên lớp Vì vậy, Hiệu trưởng phải tạođiều kiện phát huy hết khả năng và sự nhiệt tình của giáo viên, đồng thời phải
có các biện pháp tác động sâu sát tới giờ lên lớp của giáo viên Có thể sử dụngmột số biện pháp sau đây để quản lý giờ lên lớp của giáo viên:
- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp: Mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện, tổ chức, kết quả phù hợp với tình hình thực tế của trường
Trang 29- Xây dựng và sử dụng thời khoá biểu hợp lý và khoa học sẽ tác độngtrực tiếp tới hiệu quả của giảng dạy và học tập.
- Kiểm tra giờ lên lớp: Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra giờ lên lớp củagiáo viên theo kế hoạch cũng như có thể kiểm tra đột xuất
- Kiểm tra giờ dạy của giáo viên thông qua báo cáo thường kỳ của Tổchuyên môn, của Phó hiệu trưởng chuyên môn, qua ý kiến của cha mẹ họcsinh hoặc trực tiếp từ sự phản ảnh của học sinh
* Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên
Đối với hoạt động quản lý, hồ sơ là phương tiện phản ánh cụ thể giúpHiệu trưởng nắm chắc các hoạt động chuyên môn của giáo viên cũng như ýthức chấp hành nền nếp chuyên môn theo các yêu cầu đặt ra
Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm có: Kế hoạch giảng dạy bộ môn, giáo
án, sổ điểm cá nhân, sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ tích luỹ chuyên môn kinhnghiệm Để quản lý tốt hồ sơ giáo viên, Hiệu trưởng cần quy định nội dung vàthống nhất các loại mẫu; có kế hoạch kiểm tra hồ sơ theo Tổ chuyên môn
* Tổ chức chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm và đổi mới phương pháp giảng dạy.
Đối với các trường THPT hay có các hình thức mở hội nghị sáng kiếnkinh nghiệm, thảo luận nội dung và phương pháp của từng bộ môn giúp chogiáo viên hăng say hơn với công việc được giao Để quản lý tốt nội dung này,người Hiệu trưởng phải quan tâm thực hiện mấy vấn đề sau:
- Có kế hoạch tổ chức chuyên đề ngay từ đầu năm học Chọn lọcchuyên đề phù hợp với tình hình thực tế của trường về đội ngũ giáo viên, cơ
sở vật chất, phương tiện phục vụ cho dạy và học
- Chuẩn bị chu đáo, phân công nhiệm vụ cụ thể, tránh phô trương hìnhthức gây tốn kém mà không hiệu quả
* Quản lý việc sử dụng, bồi dưỡng và nâng cao trình độ giảng dạy cho đội ngũ giáo viên.
Trang 30Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, vì vậy cần phải bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao năng lực và phẩm chất chogiáo viên.
Quản lý vấn đề trên, Hiệu trưởng cần thực hiện các nội dung sau:
- Dự giờ thăm lớp, kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
- Tổ chức chuyên đề về phương pháp giảng dạy bộ môn, sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung vào HĐGD
- Tổ chức phổ biến áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, thao giảng mẫu
- Phân công giáo viên giỏi giúp đỡ giáo viên mới ra trường
- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên giỏi
- Tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho giáo viên; động viên giáo viên
đi học sau đại học hay bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ GD&ĐT
* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Hiệu trưởng phải quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá học sinhmới có cứ liệu để đánh giá giáo viên
Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của học sinh là một thành tố của quátrình dạy học Kết quả học tập của học sinh chính là một phần lớn kết quảgiảng dạy của giáo viên Kiểm tra được coi như một nguyên tắc của mối liên
hệ ngược Từ thông tin này sẽ làm cơ sở để điều chỉnh quá trình giảng dạy vàhọc tập Hiệu trưởng phải có kế hoạch cụ thể để quản lý việc kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh
Theo kết quả nghiên cứu của B.S.Bloom và Cool là những chuyên gia
về đánh giá, mức độ của lĩnh vực tri thức được chia ra:
Biết - Thông hiểu - Vận dụng - Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá
Từ đó có định hướng kiểm tra và đo lường kết quả Điểm số và kết quảcác kỳ thi phải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng và khả năng vậndụng của học sinh
Trang 31* Quản lý phương tiện, điều kiện đảm bảo và kích thích HĐGD
Các yếu tố về điều kiện đảm bảo hoạt động giảng dạy tuy không trựctiếp làm thay đổi quá trình giảng dạy của thầy và học tập của trò, song nó hếtsức quan trọng vì chúng tạo điều kiện cho hoạt động dạy học đạt hiệu quảcao Theo Hà Thế Ngữ, phương tiện và điều kiện này bao gồm:
- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức:
Quán triệt đội ngũ giáo viên chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước Xây dựng tập thể đoàn kết nhất trí, tương trợlẫn nhau trong công việc
Xây dựng và không ngừng cải tiến bộ máy quản lý của nhà trường.Phân cấp quản lý và quy định trách nhiệm cụ thể, đảm bảo sự phối hợp nhịpnhàng, hiệu quả Hướng sự quan tâm của toàn xã hội một cách thường xuyênchăm lo cho sự nghiệp giáo dục
- Các yếu tố về đảm bảo phương tiện cơ sở vật chất kỹ thuật:
Nhà trường cung cấp đầy đủ và kịp thời các điều kiện về cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập Tích cực cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên
- Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng:
Thi đua là biện pháp có tác dụng kích thích, động viên tinh thần đểđội ngũ giáo viên tích cực làm việc với hiệu quả cao nhất Qua công tác thiđua, người giáo viên thấy rõ giá trị xã hội của mình trong công việc màmình tham gia
Hiệu trưởng định ra thang điểm để theo dõi việc thực hiện nhiệm vụcủa giáo viên:
+ Tổ chức chấm điểm, đánh giá
+ Định mức thưởng
Trang 32+ Tổ chức phong trào thi đua công khai dân chủ Khi xét phải côngbằng, khách quan hướng giáo viên noi gương tích cực và đấu tranh phê bìnhsai trái tiêu cực.
Như vậy: Quản lý hoạt động giảng dạy là quá trình người Hiệu
trưởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động giảng dạy ở người Hiệu trưởng là hoạt động cơ bản nhất.
Trường THPT ngoài công lập là loại hình trường nằm trong giáo dụcphổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Ngoài các nội dung quản lý cơ bảngiống như Hiệu trưởng khối THPT nói chung Các nội dung quản lý của Hiệutrưởng các trường THPT ngoài công lập còn có điểm khác biệt như sau:
- Nhận thức của các Hiệu trưởng về quản lý hoạt động giảng dạy
- Nhóm giải pháp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáoviên cơ hữu
- Nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên hợpđồng thỉnh giảng
- Nhóm giải pháp để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụcho giảng dạy và học tập
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên trường THPT
1.3.1.1 Vị trí người giáo viên trong xã hội hiện nay
Giáo viên nói chung và giáo viên THPT nói riêng có vị trí rất quantrọng trong sự nghiệp giáo dục của Đảng Giáo viên là cầu nối giữa nền vănhoá dân tộc và nhân loại với sự tái sản xuất nền văn hoá ấy trong chính đốitượng giáo dục là những học sinh Hoạt động của người giáo viên THPT baogồm: HĐGD, hoạt động giáo dục, hoạt động tự hoàn thiện, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ và tham gia các hoạt động xã hội
Trang 33Trong thời đại ngày nay người giáo viên không chỉ có chức năng truyềnđạt tri thức cho học sinh mà còn có chức năng tác động tích cực đến sự hìnhthành nhân cách cho học sinh Người giáo viên phải là một công dân tốt, sống
có trách nhiệm với xã hội, hăng hái tham gia sự phát triển của cộng đồng Giáoviên phải có tình thương yêu và tôn trọng học sinh, gắn trách nhiệm của mìnhtrong các hoạt động của học sinh Người thầy trong xã hội hiện đại không phảidạy cái gì mình thích mà phải dạy theo nhu cầu tiếp thu tri thức của học sinh vàđòi hỏi của xã hội hiện tại Trước đây, người thầy chỉ học một lần là đủ để dạysuốt đời Ngày nay, người thầy phải được đào tạo cơ bản về học vấn, sâu sắc vềchuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về mọi mặt của đời sống xã hội Người thầy
phải được bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, nghĩa là phải “Học tập suốt đời ”.
1.3.1.2 Một số đặc điểm đặc trưng trong HĐGD của người giáo viên THPT
Mục tiêu giáo dục đã được Đảng ta khẳng định là giáo dục con ngườitoàn diện cả về: Đức - Trí - Thể - Mỹ Hoạt động trong nhà trường bao gồmhoạt động dạy học, hoạt động lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất.Trong đó hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm, vì: việc hình thành vàphát triển nhân cách của học sinh có thể bằng nhiều con đường, trong đó tối
ưu nhất là thông qua nhà trường Hoạt động dạy học được tiến hành một cách
có tổ chức, có kế hoạch với nội dung được lựa chọn đã góp phần hình thành
và phát triển nhân cách học sinh
Đối với bậc THPT, đối tượng lao động trực tiếp của giáo viên là các emhọc sinh trong độ tuổi từ 15 đến 18 Các em có quy luật phát triển tâm, sinh lýriêng Đây là lứa tuổi bắt đầu hoàn thiện về mặt nhân cách và bộc lộ khả năngcủa mình Do đó, người giáo viên phải thể hiện tình yêu thương, sự tôn trọngđúng mức, đối xử công bằng, dân chủ, khách quan, mềm dẻo nhưng đôi lúcphải kiên quyết Bằng công cụ lao động là tri thức và phẩm chất cá nhân củamình, người giáo viên tác động vào học sinh, đặc biệt là trí tuệ và nhân cáchcần rèn luyện cho các em Phẩm chất, năng lực và đạo đức của người thầycàng cao thì sức lan toả, thuyết phục càng lớn đối với học sinh; như Cố Thủ
tướng Phạm Văn Đồng đã nói “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học
sinh noi theo”.
Trang 34Lao động của người giáo viên là loại lao động tạo ra sản phẩm là nhữngnhân cách của các em học sinh, tạo ra những giá trị với sự tổng hoà các mốiquan hệ xã hội.
Lao động của người giáo viên có ý nghĩa chính trị, kinh tế to lớn vìGD&ĐT tạo ra sức lao động mới cho từng con người nhờ quá trình sư phạmphức tạp, tinh tế và công phu Người giáo viên phải phát hiện, bồi dưỡng vàphát huy năng lực ở mỗi học sinh
Lao động của người thầy đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính
sáng tạo Đó là loại hình lao động đặc thù mang tính “Khai sáng” cho con
người, từng bước đưa con người tự nhiên thành con người xã hội
Người giáo viên có vai trò và trách nhiệm quan trọng; Luật Giáo dục
2005, chương 1, điều 15 ghi rõ:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học”.
Bậc THPT vai trò của người giáo viên có đặc điểm cơ bản là nhữnggiáo viên chuyên sâu về từng lĩnh vực, từng môn được đào tạo: HĐGD là mộtquá trình sư phạm tổng thể, là sự kết hợp thống nhất giữa dạy học với giáodục Mục đích của hoạt động này là cải tiến và hoàn thiện hoạt động nhậnthức, hoạt động thực tiễn của học sinh, hình thành ở học sinh phẩm chất vànhân cách theo yêu cầu của xã hội đặt ra
Ngoài dạy tri thức môn học, người giáo viên THPT phải dạy cho họcsinh kỹ năng học, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu Hoạt động dạy học nhằm
mục đích tạo ra “Cái mới”, cái chưa có trong kinh nghiệm của học sinh Vì
vậy, để hạn chế những khó khăn trong quá trình lĩnh hội cái mới, khôngngừng gia tăng hiệu quả học tập thì cần thiết phải dạy cho các em cách học,cách tư duy độc lập và bước đầu làm quen với việc tự học, tự nghiên cứu.Thông qua HĐGD, người giáo viên hình thành cho học sinh THPT những trithức và những phẩm chất có tính chuẩn mực làm hành trang cho các em bướcvào học ở bậc học cao hơn và trong cuộc sống sau này
Trang 351.3.2 Hiệu trưởng trường THPT chỉ đạo các hoạt động của nhà trường trên cơ sở thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục THPT
1.3.2.1.Mục tiêu giáo dục THPT
Trường THPT là cấp học cuối của bậc học phổ thông Luật Giáo dục
2005, chương 1, điều 2 về mục tiêu giáo dục ghi rõ; “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Mục tiêu quản lý trường trung học nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyềnhạn được quy định tại điều 3, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, (Ban hành kèm theoQuyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cụ thể như sau:
“1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của
chương trình giáo dục phổ thông.
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
Trang 369 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.
Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, nhà trường cần làm tốtnhững nội dung sau:
- Thực hiện đầy đủ và có chất lượng về chương trình, nội dung, kếhoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT Quán triệt sâu sắcnội dung chương trình; tổ chức giảng dạy đầy đủ, không được cắt xén, dồn épdưới bất kỳ hình thức nào, phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đốitượng học sinh; đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện, phải đồng thời thườngxuyên tăng cường kiểm tra, kiểm soát được quá trình thực hiện, nắm vữngdiễn biến của quá trình để có biện pháp sử lý kịp thời và có những quyết địnhquản lý đúng đắn
- Ngoài mục tiêu quản lý chất lượng chương trình, nội dung giáo dục cònphải chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện hạnh kiểm cho học sinh Tạo sựchuyển biến rõ rệt trong học sinh về nhận thức tình cảm, lễ phép, lỷ luật, hành
vi ứng xử đúng mực trong cộng đồng và ý thức trách nhiệm công dân
1.3.2.2 Chức năng của Hiệu trưởng trường THPT
Điều 54, Luật Giáo dục 2005 nêu rõ: “Hiệu trưởng là người chịu trách
nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”.
Như vậy, Hiệu trưởng trường THPT là người được cơ quan quản lýgiáo dục cấp trên bổ nhiệm hoặc công nhận, có trách nhiệm và thẩm quyềncao nhất về quản lý chuyên môn, tổ chức, hành chính trong nhà trường; làngười trực tiếp tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục, quản lý và chỉđạo việc thực hiện các công tác của nhà trường theo đường lối, quan điểm,mục tiêu giáo dục của Đảng, chấp hành tốt pháp luật, thể lệ, quy định của Nhànước, theo mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch của Bộ GD&ĐT
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý giáo dụccấp trên là Sở GD&ĐT và UBND tỉnh về quản lý hoạt động của nhà trường,thay mặt nhà trường trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức có quan hệ vớinhà trường
Trang 371.3.2.3 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT
Điều 19, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định Hiệu trưởng có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường.
- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội động trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế Dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường.
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này
Như vậy, Hiệu trưởng trường THPT có những nhiệm vụ cơ bản là:
- Lập kế hoạch năm học và tổ chức chỉ đạo tập thể cán bộ, giáo viên,học sinh của nhà trường thực hiện Kế hoạch năm học phải thể hiện được đầy
đủ những nhiệm vụ đặt ra cho nhà trường THPT
Trang 38- Trực tiếp quản lý mọi công tác của giáo viên, nhân viên theo nhiệm
vụ được giao, thường xuyên kiểm tra giáo viên trong công tác giảng dạy, chủnhiệm và các hoạt động giáo dục khác
- Chỉ đạo công tác tài chính, quản trị đảm bảo các điều kiện vật chất,trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dụckhác của nhà trường
- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học, thực hiện quy chếdân chủ; đảm bảo cho hoạt động giảng dạy, giáo dục tiến hành đồng bộ và đạthiệu quả cao
- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục nhằm tăng cường nguồnlực cho sự phát triển nhà trường
1.3.3 Xã hội hóa giáo dục
1.3.3.1 Xã hội hóa
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Xã hội hoá (Socialisation
-tiếng Anh) được định nghĩa: “Xã hội hoá là quá trình tương tác xã hội kéo
dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển khả năng con người và học hỏi các mẫu văn hoá của mình” Nói một cách khác, đó chính là quá trình con người
liên tục tiếp thu văn hoá vào nhân cách của mình để sống trong xã hội như làmột thành viên Như vậy đây là một khái niệm của nhân loại học và xã hộihọc Nó không phải là khái niệm XHH mà những năm gần đây ở Việt Namthường được dùng để chỉ sự quan tâm cũng như đóng góp của toàn xã hội nhưXHH giáo dục, XHH y tế
Theo TS Hoàng Ngọc Vinh - Bộ GD&ĐT, xã hội hoá các dịch vụ côngtruyền thống có thể hàm chứa các nghĩa sau:
- Nhà nước giảm bớt tương đối vai trò của mình trong cung cấp dịch vụcông ở những lĩnh vực mà người dân có thể kham được
- Xã hội hoặc người dân nhận lấy phần trách nhiệm cung cấp dịch vụ,lượng người tham gia cung cấp dịch vụ tăng lên
- Chia xẻ chi phí giữa công và tư
Trang 39- Quyền lợi và trách nhiệm của người dân gia tăng hay nói cách khácquyền tự chủ của người dân gia tăng.
- Về tổng thể người dân có nhiều cơ hội sử dụng các dịch vụ công doNhà nước và các thành phần kinh tế tư nhân cung cấp
- Chịu tác động của quy luật giá cả và quy luật cung - cầu Do chi phíđược chia sẻ dẫn đến xu hướng người dân có quyền quyết định hoặc từ chốimột dịch vụ mà không chịu lệ thuộc vào dịch vụ như trước kia
- Sự độc quyền của Nhà nước trong cung cấp dịch vụ truyền thống giảm
Vậy, XHH thực chất là một quá trình huy động nguồn lực trong xã hội
để phát triển dịch vụ công và làm cho nhiều người hơn được hưởng lợi từ các dịch vụ đó cũng như chịu trách nhiệm nhiều hơn khi sử dụng dịch vụ.
XHH mang theo nhiều biểu hiện của kinh tế thị trường về quan hệ cầu, trao đổi, mua bán Song, về ý nghĩa, XHH mang tính nhân văn nhiều hơn docải thiện chất lượng cuộc sống, sự công bằng và bình đẳng trong xã hội
cung-1.3.3.2 Xã hội hoá giáo dục
XHH hiểu theo cách trên thì không phải mới đối với giáo dục, nó tồntại trong thực tế làm giáo dục từ trong lịch sử của dân tộc ta
Trước đây, trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch tập trung, người dântham gia vào các hoạt động giáo dục do Nhà nước quản lý rất hạn chế; lúc đócác doanh nghiệp Nhà nước góp phần rất lớn trong phát triển giáo dục đào tạokhi cho sinh viên thực tập mà không phải trả bất kỳ khoản phí nào
Ngày nay, người dân lại có điều kiện để tham gia vào quá trình giáodục và tổ chức giáo dục nhiều hơn XHH giáo dục không chỉ là những đónggóp vật chất mà cả những góp ý của người dân cho quá trình đổi mới giáodục XHH là cách tiếp cận mang tính dân chủ nhiều hơn
Như vậy, XHH giáo dục là sự huy động nguồn lực trong xã hội để làm giáodục, để đấu tranh với nghèo nàn và lạc hậu, tạo điều kiện tốt hơn cho người dânđược hưởng dịch vụ giáo dục có chất lượng và nhiều cơ hội học tập, đóng góp ýkiến với xã hội Ngược lại, lạm dụng cái gọi là XHH để huy động tối đa đóng góp
Trang 40của người dân, chuyển gánh nặng ngân sách cho người dân, trong khi chất lượngdịch vụ không tăng tương xứng, ngân sách dành cho giáo dục cắt giảm là khôngđúng với chính sách của Đảng và Nhà nước trong XHH giáo dục.
XHH không có nghĩa là Nhà nước bị mất vai trò quản lý của mình,ngược lại vai trò quản lý của Nhà nước cần tăng lên khi thiết lập vai trò vàtrách nhiệm của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ công Sự thiếu vắngvai trò quản lý Nhà nước và bỏ mặc theo kiểu khoán trắng có thể dẫn đến sựmất ổn định trong cung ứng dịch vụ công và làm quá trình XHH thiếu tínhbền vững, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội; vai trò quản lý của Nhà nướcvừa đảm bảo các mục tiêu phát triển xã hội trên cơ sở huy động nguồn lực lạivừa phải đảm bảo quá trình XHH diễn ra theo quy luật thị trường
1.3.3.3 Xã hội hoá giáo dục đối với các trường THPT ngoài công lập
Điều 12, chương I, Luật Giáo dục 2005 về xã hội hoá giáo dục chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục”.
Điều 48, chương III, Luật Giáo dục 2005 về nhà trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân chỉ rõ:
“b Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động.
c Trường tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.”
Từ chủ trương của Đảng và Nhà nước về XHH công tác giáo dục, trongnhững năm gần đây, hệ thống các trường ngoài công lập đã có sự phát triểnmạnh về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các trườngngoài công lập đang nảy sinh những khó khăn cần chỉnh sửa và tháo gỡ kịp thời