1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

118 639 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trịnh Thị Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Thành
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố THỌ XUÂN
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Thọ Xuân cơ bản đã đáp ứng được những yêu cầu về công tác giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương,nâng cao dân trí, đào

Trang 1

Với tình cảm chân thành tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo,

cô giáo, các nhà khoa học trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Xin cảm ơn Phòng GD&ĐT Thọ Xuân, cán bộ quản lý các trường THCS trong huyện, các cơ quan ban ngành liên quan, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Thái Văn Thành - Người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp tôi nghiên cứu và thực hiện Luận văn này Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song chắc chắn Luận văn này vẫn còn có những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Thọ Xuân, tháng 12 năm 2011

Trang 2

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH-HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

CB, GV, CNV : Cán bộ, Giáo viên, Công nhân viên

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay các quốc gia đều nhận thức rằng: Con người vừa là mục tiêuvừa là động lực của mọi sự phát triển, vì vậy muốn phát triển xã hội phải pháttriển giáo dục và đào tạo để phát triển con người Hiến pháp nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều 35 đã khẳng định vai trò của giáo dục:

“Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Đặc biệt trước bối cảnh trongnước và quốc tế hiện nay, thời kì hội nhập, nền kinh tế tri thức phát triển đếnđỉnh cao thì giáo dục và đào tạo lại càng được Đảng và nhà nước quan tâm.Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạocùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lựcthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[12]

Để phát triển Giáo dục và đào tạo thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quantrọng đó là nhân tố con người Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục làlực lượng cốt cán trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục Là nhân

tố quyết định chất lượng giáo dục, cho nên chiến lược công tác cán bộ có tầmquan trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của sự nghiệpcách mạng cũng như sự nghiệp giáo dục và đào tạo Xây dựng đội ngũ quản

lý giáo dục là một vấn đề cấp thiết

Chỉ thị số 40-CT/TW đã định hướng: “Phải tăng cường xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” với “mục tiêu làxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảmbảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo ”[8]

Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong nhữnggiải pháp chủ yếu đó là: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếpchấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý ” cùng với việc “Quy

Trang 4

định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạotheo hướng tập trung làm tốt chức năng quản lý nhà nước” [10] “Xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về chấtlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhàgiáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộcđẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[36]

Hội nghị TW 9 khóa X cũng đã kết luận: “Phải thường xuyên quán triệtcoi cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”[2] Chính vìvậy, đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý mộtcách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới công tácquản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Thọ Xuân là một huyện nối liền đồng bằng với trung du và miền núicủa tỉnh Thanh Hóa Ngành giáo dục và đào tạo huyện Thọ Xuân tỉnh ThanhHóa nói chung và giáo dục THCS huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa nói riêngtrong những năm gần đây đã có những bước phát triển Đội ngũ cán bộ quản

lý các trường THCS huyện Thọ Xuân cơ bản đã đáp ứng được những yêu cầu

về công tác giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương,nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thúc đẩy sự phát triểnKinh tế - Xã hội ở địa phương Tuy nhiên trước xu thế hội nhập quốc tế, thời

kì bùng nổ công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức thì giáo dục Thọ Xuân nóichung và giáo dục THCS nói riêng còn nhiều hạn chế bất cập

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế bất cập, trước yêu cầucủa sự nghiệp đổi mới một trong những nguyên nhân chủ yếu quan trọng làđội ngũ cán bộ quản lý cấp THCS huyện Thọ Xuân trình độ ngoại ngữ, tinhọc, khả năng cập nhật kiến thức trong giai đoạn đổi mới còn hạn chế nên gâynhiều bất cập trong tiếp cận, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác

Trang 5

quản lý Công tác quy hoạch cán bộ quản giáo dục, CBQL trường THCS đãđược xây dựng, trên cơ sở đó có bước chủ động hơn trong công tác đào tạobồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ QLGD nhưng vẫn còn bộc lộ những thiếu sótnhư quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa và phát triển, chưa có hiệuquả thiết thực, hiệu quả thấp, chưa xác định rõ mục tiêu, yêu cầu về xây dựngquy hoạch CBQL.

Để khắc phục hạn chế trên, một trong những giải pháp được huyện đề

ra để phát triển GD&ĐT huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa đến giai đoan 2015

- 2020 là: "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng vàđảm bảo về chất lượng”

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS

ở huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa là rất cần thiết và quan trọng để có thể đápứng nhu cầu phát triển giáo dục và phát triển Kinh tế - Xã hội ở địa phương

Trong những năm gần đây, đã có những công trình khoa học đề cập đếnnhững vấn đề khác nhau liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường học Song ở huyện Thọ Xuân cho đến nay chưa có côngtrình nghiên cứu nào bàn về vấn đề nâng cao chất lượng CBQL trường THCS

Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa”

Trang 6

3.2 Đối tượng nghiên cứu.

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trườngTHCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp một cách khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng độingũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ quản lý các trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộquản lý trường THCS và thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng độingũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã

áp dụng

5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận.

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, sosánh, khách quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

6.2.1 Quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lýtrường THCS nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý

6.2.2 Điều tra: Sử dụng bộ công cụ để điều tra thực trạng cán bộ quản

lý các trường THCS

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyêngia về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Trang 7

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu.

7 Đóng góp của luận văn.

- Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáodục, khái niệm quản lý trường học, người cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầuphẩm chất năng lực của người cán bộ quản lý

- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL các trường THCS huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCShuyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường THCS

Chương 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS

huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất caohơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra,chỉnh lý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởngphối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổchức đạt được mục tiêu đề ra

Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của

C Mác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cầnnhạc trưởng”

Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ HyLạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít

ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 Tr CN),Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384-322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đại

đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tácđộng, kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã cónhững đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ

mô, quản lý toàn xã hội Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử(551- 478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưởng (390-338

Trang 9

Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu.Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nướcphương đông ngày nay.

Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có nhữngthành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong nhữngđiều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã cónhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải phápquản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như PGS

TS Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáodục” đã đề cập đến những khái niêm cơ bản của quản lý, QLGD, các đốitượng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm ThànhNghị “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tíchkhá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập kếhoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức “Hệthống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày nhữngquan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục

"Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường" của PGS.TS Thái Văn Thành (NXBĐại học Huế, năm 2007) phân tích sâu sắc về lí thuyết và thục tiễn quản lýgiáo dục và quản lý nhà trường

Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm ra các giải phápnâng cao chất lượng CBQL các trường THCS để nâng cao chất lượng dạy vàhọc được coi là nền móng trong các trường phổ thông, đồng thời trở thànhmối quan tâm chung của toàn xã hội, của các nhà nghiên cứu giáo dục và các

cơ sở giáo dục.Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường trung học cơ sở,

Trang 10

góp phần nâng cao hiệu quả QLGD trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đềtài nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ của các tác giả: Nguyễn Công Duật -năm 2000 tỉnh Bắc Ninh, Đào Hồng Quang ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa, Nguyễn Văn Tiến ở Hải Phòng

Qua các công trình nghiên cứu chúng ta thấy các đề tài trên chủ yếu đisâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơ cấu và đã đề ra được một sốgiải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường học Tuy nhiên vẫn còn nặng líthuyết và chỉ áp dụng được trên địa bàn của một địa phương cụ thể và chưa

đề cập đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS một cáchtoàn diện đảm bảo về phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của sự nghiệp Giáo dục và đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường: 1.2.1.1 Khái niệm về quản lý:

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao động của cánhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung đó làquản lý Ngày nay quản lý đã trở thành hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọilĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người

Trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã đượcnhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra, có nhiềuquan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc quanhững nổ lực của người khác

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

Trang 11

- "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý

(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số chức

năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [18]

- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường” [40]

Các khái niệm trên cho thấy: Hoạt động quản lý được tiến hành trongmột tổ chức hay một nhóm xã hội, là sự tác động có hướng đích, có sự phốihợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả caonhất, phù hợp với quy luật khách quan

Chức năng quản lý:

- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tậpthể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lýlại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo

đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt độngxác định này được gọi là các chức năng quản lý Quản lý phải thực hiện nhiềuchức năng khác nhau, trong các chức năng có tính độc lập tương đối nhưngchúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Chức năng quản lý

có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau.Nhưng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng Lập kế hoạch: Bản chất của khái niệm lập kế hoạch là quátrình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp,cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây được

Trang 12

coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra.

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng lập

kế hoạch có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển củanhà trường

- Chức năng tổ chức: Theo hai tác giả; Nguyễn Quốc Chí và NguyễnThị Mỹ Lộc: “Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành vàcác nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mụctiêu của tổ chức một cách hiệu quả”.[18]

Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữacon người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạtđộng nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn chocác tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêuđộng lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lýnhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ chođược vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối liên hệ liênkết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất vàđồng bộ

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thểquản lý đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu đề ra

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạtđộng quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý

Như vậy trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thựchiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kếhoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánhgiá Quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chu trình

Trang 13

quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1:

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Hiện nay ở nước ta, các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưahoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn mộtcách hiệu quả nhất

Theo PGS.TS.Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thểgiáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường"[29]

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dụctới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [30]

Kế hoạch hoá

Thông tin

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 14

Từ nội hàm của các khái niệm trên, chúng ta có thể thấy về nội dungđều thống nhất rằng: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.

Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ nhữnghoạt động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ranhững thế hệ có đức có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủthể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường Kháchthể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của một địaphương trong một trường học

Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học Các mối quan

hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý Các mối quan hệ đóảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, củatoàn bộ hệ thống giáo dục

Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương tự nhau, đều vận dụngcác chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạtđộng khác nhau do phân cấp quản lý qui định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chiphối, đặc biệt quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế,chính trị xã hội, khoa học và công nghệ

Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tường minh vừa trongmối tương tác của các yếu tố chủ đạo như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,lực lượng, đối tượng, hình thức tổ chức, điều kiện, môi trường, quy chế và bộmáy tổ chức đào tạo

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phátsinh trong hoạt động tương tác của các yếu tố trên để nhà trường phát triển đạt

Trang 15

tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa làsức mạnh của nền kinh tế.

1.2.1.3 Quản lý trường học

Trường học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơitrực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối,chế độ chính sách, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơitrực tiếp diễn ra hoạt động lao động dạy và lao động học của thầy và trò, hoạtđộng của bộ máy quản lý trường học

Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [17].

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [15].

Công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các tác động qua lạigiữa trường học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường Có thể xemviệc quản lý quá trình giáo dục của nhà trường là quản lý một hệ thống baogồm 6 thành tố:

Trang 16

Thực chất của quản lý nhà trường chính là quản lý quá trình dạy học và

giáo dục Bản chất quá trình dạy học quyết định đặc thù của quản lý nhàtrường Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường

Chính vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình laođộng sư phạm của người thầy, hoạt động học và tự học của trò Song do tínhchất quản lý nhà trường vừa mang tính Nhà nước, vừa mang tính xã hội nêntrong quá trình quản lý nhà trường còn bao gồm quản lý đội ngũ, cơ sở vậtchất, tài chính, hành chính - quản trị,… và quản lý các hoạt động phối kết hợpvới các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượngkéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờcũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chấtlượng và số lượng"[38] “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị củacon người, sự vật”, " Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khácvới sự vật kia" Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính

cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sựvật (sự việc) khác”.[32]

Trang 17

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó

có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quảcác hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu củacác hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

b Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

Chất lượng CBQL trường THCS chính là năng lực nghề nghiệp vàphẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp vớimục tiêu

Theo định nghĩa, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” Thì chất lượng CBQL trườngTHCS thể hiện trên hai phương diện đức và tài, là sự kết hợp những đặc điểmcủa con người Việt Nam và những yêu cầu của người CBQL THCS trong giaiđọan hiện nay

Như vậy, chất lượng CBQL trường THCS là tập hợp các yếu tố: bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa quê hươngđất nước và hội nhập quốc tế

Người CBQL trường THCS trong thời đại mới cần có những phẩm chất

và năng lực sau:

Trang 18

* Về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định

mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầucủa đất nước trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân;

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

* Về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành.

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;

Trang 19

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của Cán bộ, Giáo viên, Công nhân viêntrong nhà trường;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục

1.2.3 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ

a Khái niệm đội ngũ

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức)

b.Chất lượng đội ngũ:

Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần cócủa từng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về sốlượng, phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho độingũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS

a Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải

quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [37] Như vậy nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định, … tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Trang 20

b Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS: là những

cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trongđội ngũ CBQL trường THCS

1.3 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS

1.3.1 Quản lý trường THCS:

1.3.1.1 Vị trí của trường THCS

“Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trunghọc; bậc Trung học có hai cấp học là cấp Trung học cơ sở và cấp Trunghọc phổ thông”.[17]

Điều 22 của Luật ghi: “Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm từlớp 6 đến lớp 9, học sinh vào lớp 6 phải có bằng tốt nghiệp Tiểu học, có độ tuổi

là 11 tuổi Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12.Học sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS có độ tuổi là 15 tuổi [17].THCS là cầu nối giữa bậc Tiểu học và Trung học, tiếp nhận những thành tựucủa giáo dục Tiểu học, trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ của mình, THCSmang tính chất liên thông với THPT,Trung học chuyên nghiệp và Trunghọc nghề

Như vậy có thể nói THCS có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, trong đời sống kinh tế, xã hội của đất nước Một số họcsinh THCS sẽ tiếp tục học lên THPT hoặc các trường THCN, số còn lại bướcvào cuộc sống lao động, vào các ngành nghề trong xã hội

1.3.1.2 Mục tiêu đào tạo của trường THCS

Luật Giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phổ thông là giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng

cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cáchtrách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [17]

Trang 21

Mục tiêu của Giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học có trình độ học vấnphổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếptục học THPT, THCN, Trung học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động” [17].

Do đó THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậcTrung học, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS

1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củachương trình giáo dục phổ thông;

2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên;

3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;

6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước;

7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;8) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.4 Quản lý trường THCS

THCS là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân TrườngTHCS vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm,vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạtđộng quản lý của trường THCS thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản

Trang 22

lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật của hoạtđộng quản lý.

Quản lý trường THCS chính là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trìnhgiảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý nhữngđiều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt đượcmục đích của Giáo dục và Đào tạo

1.3.1.5 Cán bộ quản lý trường THCS

a Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý

Theo từ điển tiếng Việt thì: “Cán bộ là người làm công tác nghiệp vụchuyên môn trong các cơ quan Nhà nước” [26]

Cán bộ quản lý là chủ thể, gồm những người giữ vai trò tác động, ralệnh, kiểm tra đối tượng quản lý Cán bộ quản lý là người chỉ huy, lãnh đạo,

tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa làngười lãnh đạo, quản lý cơ quan vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên

Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong các trường hợp, cáclĩnh vực khác nhau, song các cách hiểu đều có các điểm chung và đều baohàm ý nghĩa chính của nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Như vậy, cóthể quan niệm một cách chung nhất: Cán bộ là chỉ những người có chức vụ,

có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hưởng đếnhoạt động của một tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý,điều hành, góp phần định hướng cho sự phát triển của tổ chức

Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sâm: khái niệm cán

bộ lãnh đạo được chia làm 2 phần:

- Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những aigiữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy [35]

Trang 23

- Thành phần thứ hai trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là người cầm đầutrong các tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây

là nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia Ở nước ta, nhóm lãnh đạo chính trị ở tầmquốc gia này còn gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt [35]

Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khái niệm gắn liềnvới nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành

và cầm đầu trong một tổ chức Cả hai đều có vai trò định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động củamột tổ chức Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồngthời cũng phải thực hiện chức năng của người quản lý Tuy nhiên hai kháiniệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau

+ Quản lý bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việctạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tậphợp được lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả [25]

Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướngcho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách.Còn hoạt động quản lý mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiếtchế có tính pháp lệnh được quy định trước

Trong nhà trường, người Hiệu trưởng vừa với tư cách là người lãnhđạo, vừa với tư cách là người quản lý phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cầnthiết trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà trường Bất cứ lúcnào cũng phải nghĩ đến học sinh, phải quan tâm đến nhu cầu phát triển củagiáo viên, đặc biệt là nhu cầu phát triển nghề nghiệp [33]

b Cán bộ quản lý giáo dục.

Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: CBQL giáo dục là nhữngngười có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệthống giáo dục Người CBQL giáo dục là người có trách nhiệm phân bố nhân

Trang 24

lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ

tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

c Cán bộ quản lý trường THCS.

CBQL trường THCS là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáodục của trường THCS; có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiểncác thành tố trong các hệ thống nhà trường THCS nhằm thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản,thông tri, hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

Trong phạm vi luận văn này chúng tôi chỉ nghiên cứu đối tượng cán

bộ quản lý trường THCS là đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

* Hiệu trưởng

Hiệu trưởng nhà trường “là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[17] Với tư cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu và cần có các

phẩm chất, năng lực tương xứng với các vai trò của họ như sau:

- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo

dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THCS nói riêng trongtrường THPT Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THCS cần

có phẩm chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật

pháp, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặthoạt động của trường THCS)

- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường

THCS thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành độingũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò

này CBQL trường THCS cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều

Trang 25

hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự,

giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và các tri thức phổ thông) để quản lý cáchoạt động giáo dục và dạy học của trường THCS

- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường

học Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THCS cần có phẩm chất

và năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài

chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho các hoạtđộng giáo dục và dạy học của trường THCS

- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối

quan hệ giữa trường THCS, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệuquả chính sách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL

trường THPT cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng

đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THCS

- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo

dục trong trường THCS Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường

THCS phải có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để phục vụ cho mọi hoạt động của trường THCS.

Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khenthưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản

lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

Trang 26

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, xéttốt nghiệp cho HS lớp 9 và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh trong khoản 1 Điều này

* Phó hiệu trưởng: Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng

và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch UBND dân cấp huyện bổnhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo đề nghịcủa Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

Phó Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được

Trang 27

môn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết địnhquản lý, tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằmthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng luật pháp hoặcbằng các văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành.

Vì vậy, để đạt được mục tiêu của nhà trường, cán bộ quản lý cùng độingũ giáo viên phải là một tập thể sư phạm thống nhất, mà chất lượng là hiệuquả giáo dục chung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, sốlượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ

Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện nhiệm vụ của người cán bộquản lý giáo dục nói chung, người cán bộ quản lý trường THCS nói riêng phải

có những phẩm chất và năng lực tốt

1.3.2 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS.

Như đã phân tích ở trên, chất lượng CBQL trường THCS là tập hợp cácyếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghềnghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càngcao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hươngđất nước và hội nhập quốc tế Hai mặt này luôn luôn được thể hiện một cáchsong hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là haimặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một người cán bộ cách mạng nói chung đã

được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên” Cụ thể,

những yêu cầu về chất lượng của đội ngũ CBQL các trường THCS như sau:

1.3.2.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định

mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầucủa đất nước trong giai đoạn mới;

Trang 28

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.2.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành.

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;

Trang 29

1.3.2.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ.

1) Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường THCS (theo

quy định trường hạng 1, hạng 2 và hạng 3)

2) Cơ cấu: cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn

này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

- Độ tuổi và thâm niên: hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: bổ nhiệm lần đầu Nam không quá 50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi

- Giới: cân đối nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữtrong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ

- Chuyên môn được đào tạo: có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngànhchuyên môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên, xã hội, ) Đồng thời đảm bảochuẩn hoá và vượt chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: phải có trình

độ Đại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

3) Chất lượng của đội ngũ:

Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, cónghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và nănglực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượngcủa từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chấtlượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [8]

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trườngTHCS cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung trong tiểu mụcnày; đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từngCBQL trường THPT

1.3.3 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL

1.3.3.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý.

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường THCS được đào tạo chuyên

môn sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý nhưng lại được bồi

Trang 30

dưỡng qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sựchênh lệch.

- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trường THCS là

lao động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt độngkhoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao độngtổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,

- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trường THCS sống gắn liền với gia

đình, làng xóm, phố phường và cộng đồng nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ,quyền lợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội

ngũ CBQL trường THCS nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở",

xa thực tiễn, có lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện,nhất là kỷ luật lao động

1.3.3.2 Nội dung quản lý.

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán

bộ nói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên

hệ mật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từquản lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

a) Quản lý đội ngũ: là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của

đội ngũ Cụ thể là:

Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thànhphần xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn vànghiệp vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoànthành nhiệm vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giảipháp phát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạođức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Trang 31

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấuchất lượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứngđược các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn.

b) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung

chủ yếu: nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúngviệc “dụng nhân như dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp vớiđặc điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách vớitừng người

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vôcùng sinh động, phong phú Cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

- Hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL

- Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL

- Biết được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

- Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội

- Biết được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình

- Biết được tình hình sức khoẻ

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

1.3.3.3 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS.

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS làvấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây chúngtôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khenthưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trường THCS

Trang 32

Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của côngtác quản lý cán bộ

a Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lýbiết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyênmôn, cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựngđược kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chấtlượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thànhnhiệm vụ Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính địnhhướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vàohoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyệnnói chung và trong các trường THCS nói riêng Như vậy, nói đến quản lý độingũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quyhoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượngđội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý

b Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nângcao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình

độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho độingũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các

tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng caochất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi

Trang 33

dưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khảthi về lĩnh vực này

c Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL.

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,

mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ranhững kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân

có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói nhưvậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nóichung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượngđội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giải phápquản lý khả thi về lĩnh vực này

d Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL.

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũcán bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vựccông tác tổ chức và cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và nănglực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung vàthực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó.Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là

Trang 34

những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng độingũ CBQL.

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ đượcđồng đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao.Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm

và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán

bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đối vớilĩnh vực này

e Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL.

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theodạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chínhsách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên.Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nóiriêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản

lý và của người quản lý đối với một tổ chức

Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực nà

Trang 35

1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS.

Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước, đội ngũ cán bộ có vaitrò hết sức quan trọng, đội ngũ cán bộ - Chính họ quyết định mọi thắng lợicác mục tiêu đề ra Vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trở nênquan trọng, thực sự cần thiết và cấp bách

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng khoá VIII về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân tốquyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đấtnước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [16] ; “Xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết địnhchất lượng bộ máy Nhà nước ” [16] Và “Một đội ngũ cán bộ có chất lượng cao làđội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực, nắm bắt được yêu cầu của thời đại,

có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch củatiến trình CNH, HĐH đất nước trên tất cả các lĩnh vực”[8]

Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và thenchốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng,xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; Đề cao trách nhiệm cho đội ngũcán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòihỏi của sự nghiệp cách mạng

Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán

bộ của Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nóichung, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quantrọng của các cấp, các ngành

Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thuđược những thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạođang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô lớn, với

Trang 36

việc nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghịquyết cũng nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT” [16 ] là một trongnhững giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD&ĐT.

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã chochúng ta nhận thức sâu sắc: có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trangthiết bị cho nhà trường, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lựcphong phú, song nếu thiếu đội ngũ cán bộ quản lý thì cả ba nhân tố nêu trênđều không thể phát triển được Người quản lý kết nối cả ba nhân tố trên,người quản lý có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất

Vì vậy nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS là góp phần nângcao chất lượng cán bộ quản lý giáo dục nói chung nhằm phát triển GD&ĐT

1.5 Quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL.

Trước hết, công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnhđạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL cóđược định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo, bồidưỡng CBQL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng

và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tácquản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [8] Tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương thườngxuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục,đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng nề

Trang 37

nếp, kỷ cương; Coi việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục là một chỉtiêu phấn đấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnhđạo trong nhà trường

Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung

và đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnhđạo của Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHCS, ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Đảng đểđịnh ra những giải pháp cần thiết về lĩnh vực này

Kết luận chương 1

Từ việc tìm hiểu các tài liệu có liên quan, sau đó phân tích, làm rõ cácthuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luậncho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS Cụ thể là làm rõcác thuật ngữ, các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trườnghọc, hoặc chất lượng, chất lượng đội ngũ, cũng như nêu rõ vị trí, vai trò chứcnăng của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân, những đặc trưng,những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, yêu cầu về năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý điều hành, các yếu tố quản lý tác động đến việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS Chúng tôi nhận thấy:

Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa phải hiểu rõ tình hình kinh tế xã hội, thực trạng giáodục và đào tạo chung của huyện, phải thu thập thông tin, tài liệu, số liệu vàthực trạng về đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay Để từ đó, đề xuấtcác giải pháp mang tính khả thi cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLTHCS Vấn đề này chúng tôi tiếp tục trình bày ở chương 2 và chương 3

Trang 38

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HOÁ

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư

Huyện Thọ Xuân nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hoá, giáp Thiệu Hoá ởphía Đông, Thường Xuân ở phía Tây, Triệu Sơn ở phía Nam và phía Bắc giápNgọc Lặc, Yên Định Từ thành phố Thanh Hoá đi theo quốc lộ 47 về phía Tâydài 36 km là huyện lỵ Thọ Xuân - Trung tâm kinh tế - Chính trị - Văn hoá của

cả huyện nằm ngay bên hữu ngạn sông Chu - một con sông lớn thứ hai ởThanh Hoá, có nhiều huyền thoại đẹp về lịch sử, văn hoá,… Diện tích tựnhiên toàn huyện là 29.672 ha Trong đó đất nông nghiệp 15.097,11 ha; đấtlâm nghiệp 2.718,82 ha; đất chuyên dùng 4.403,61ha; đất ở 1.195 ha

Hiện nay, huyện Thọ Xuân gồm 3 thị trấn, 38 xã nằm dọc đôi bờ tảngạn và hữu ngạn sông Chu

Do nối tiếp giữa vùng đồi núi phía Tây Thanh Hoá và thuộc vùng châuthổ sông Chu - sông Mã nên Thọ Xuân có hai dạng địa hình - một vùng bánsơn địa (trung du) và một vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu Thọ Xuân làvùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du miền núi nên có độ cao trungbình thấp hơn vùng trung du từ 50 - 100m và cao hơn đồng bằng từ 4 - 6m.Vùng trung du chiếm diện tích 53% đất đai, độ dốc nhỏ, thích hợp cho việctrồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ và chăn nuôi đại giasúc Vùng đồng bằng phần lớn là đất phù sa cổ và một phần diện tích các triềnbãi được sông bồi đắp hàng năm Do đó, đất có độ phì cao thuận lợi cho việcthâm canh cây lương thực và trông các loại cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 39

Về sông ngòi, Thọ Xuân có sông Chu lớn thứ hai Thanh Hoá (sau sông

Mã) chạy từ đầu đến cuối huyện Sông Cầu Chày (Chày Giang) chảy mentheo địa giới phía Tây Bắc huyện, giáp ranh với huyện Yên Định và ThiệuHoá Sông nhà Lê - một con sông đào quanh co nối với sông Chu để ra sông

Mã Đoạn nối sông Cầu Chày với sông Chu từ xã Thiệu Ngọc (Thiệu Hoá)sang xã Xuân Vinh (Thọ Xuân) là con sông đào cổ nhất do Lê Hoàn cho đàovào năm 982, thời hậu Lê và thời Nguyễn tiếp tục duy tu Đập Bái Thượng và

hệ thống nông giang (sông máng) được đào vào năm 1920 Đây là hệ thốngnông giang tưới tiêu cho các xã hữu ngạn sông Chu, cũng là đường giao thôngthuỷ Đoạn sông Chu nằm trên địa bàn Thọ Xuân, người Pháp xây dựng đậpBái Thượng và hệ thống thuỷ nông sông Chu tưới cho ruộng đồng các huyệnnằm bên hữu ngạn sông Chu, trong đó có Thọ Xuân Mùa lũ sông Chu bắt đầu

từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 11 với hai tháng có dòng chảy lớn nhất làtháng 9 và 10 Lũ lụt tuy dữ dội, nhưng sông Chu bồi đắp phù sa góp phần tạocho Thọ Xuân một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ trở thành vùng trọngđiểm lúa của tỉnh Thanh Những tháng mùa cạn, dòng sông Chu hiền hoà,trong vắt, bãi cát mịn màng

Về khí hậu, Thọ Xuân thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa

đông lạnh, ít mưa, có sương giá, sương muối Lại là vùng tiếp giáp với miềnrừng núi phía Tây Thanh Hoá nên mùa hè nóng, mưa nhiều, có gió tây (gióLào) khô nóng, có ngày lên tới 400C Tổng số giờ nắng 1.780,9 giờ/năm.Lượng mưa trung bình là 1700mm/năm Độ ẩm trung bình 86%

Về giao thông, giao thông Thọ Xuân xưa kia chủ yếu là đường thuỷ

trên sông Chu, sông Cầu Chày, sông Nhà Lê, vốn là cửa ngõ của miền xuôivới miền ngược xứ Thanh nên đường thuỷ Thọ Xuân đã nối liền miền ngược,miền xuôi trong tỉnh và ngoài tỉnh Hệ thống giao thông bộ gồm có: đườngtỉnh lộ thành phố Thanh Hoá - Thọ Xuân - Bái Thượng - Thường Xuân được

Trang 40

xây dựng vào năm 1912 Đường 47 thành phố Thanh Hoá Bái Thượng Thường Xuân Đường 15A: Thọ Xuân - Như Xuân vào Nghệ An Đường BắcNam (đang đi qua Thọ Xuân được đặt là đoạn 506) Cùng với hệ thống đườngliên huyện: Thọ Xuân - Cầu Vàng (Yên Định), Thọ Xuân - Thiệu Hoá, ThọXuân - Ngọc Lặc,… Hiện nay hệ thống đường liên thôn, liên xã đang được

-mở rộng

Về tài nguyên, trên đất Thọ Xuân đã phát hiện được mỏ

PHOTPHATES ở Gô Tô (xã Xuân Châu), than bùn ở các xã Thọ Lâm, ThọTân, Xuân Sơn, … sỏi, cát dọc sông Chu; nguồn đất sét sản xuất gạch, ngói

và các núi đá vôi phục vụ xây dựng… tương đối phong phú Thiên nhiên bantặng sự màu mỡ của đất, tài nguyên khoáng sản để phát triển Kinh tế - Vănhoá Song, thiên nhiên cũng gây không ít khó khăn: khí hậu khắc nghiệt: lụtbão, hạn hán… Chính thử thách đó đã vun đúc nên phẩm chất kiên cường,thông minh, sáng tạo của người Thọ Xuân

Điều kiện tự nhiên đã cho phép Thọ Xuân phát triển một nghề nôngnghiệp phong phú, sản vật đa dạng ngành nghề, cùng với một số nghề thủcông truyền thống

2.1.2 Dân số, dân cư, nguồn nhân lực

Tính đến năm 2011 dân số Thọ Xuân là 22.472.000 người, với tổng số

hộ là 52.392, Nam chiếm 49%, Nữ chiếm 51% Riêng 5 xã miền núi có26.398 người (chiếm 11.7% dân số của toàn huyện) với 5726 hộ Đồng bàothiểu số chủ yếu là dân tộc Mường 1184 người chiếm 5,3% dân số của huyện.Đồng bào công giáo có 29544 người chiếm 13% dân số của huyện

2.1.3 Đặc trưng kinh tế xã hội

Kinh tế Thọ Xuân chủ yếu là kinh tế nông nghiệp lúa nước, trongnhững năm gần đây các xã miền núi và vùng bán sơn địa chuyển sang chuyêncanh cây công nghiệp mía đường do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và áp dụng

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như Ất (2002), Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, Báo giáo dục thời đại, ( Số tháng 4,5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Nguyễn Như Ất
Năm: 2002
2. Ban Tuyên giáo Trung ương (2009), Tài liệu về Nghị quyết và các văn bản kết luận của Hội nghị Trung ương 9 khóa X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về Nghị quyết và các văn bản kết luận của Hội nghị Trung ương 9 khóa X
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng về quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
4. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học, THCS và trung cấp chuyên nghiệp, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học, THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ
Năm: 1999
8. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
9. K.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: K.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
14. Nguyễn Ngọc Quang (1989), những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
15. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
19. Ngô Hữu Dũng (1993), THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông
Tác giả: Ngô Hữu Dũng
Năm: 1993
21. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
22. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
23. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
24. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, NXB Khoa hoc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tâm lý học xã hội
Tác giả: Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Khoa hoc xã hội
Năm: 1997
25. Hà Thế Ngữ (1990), Chức năng quản lý và nội dung công tác quản lý của người Hiệu trưởng, Trường QLCB giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng quản lý và nội dung công tác quản lý của người Hiệu trưởng
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 (Trang 13)
Bảng 2.6: Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Thọ Xuân trong 5 năm   lại đây - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Thọ Xuân trong 5 năm lại đây (Trang 48)
Bảng 2. 8. Trình độ đào tạo: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 8. Trình độ đào tạo: (Trang 49)
Bảng 2. 9. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 9. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ: (Trang 49)
Bảng 2.12 Thống kê cơ sở vật chất các trường THCS huyện Thọ Xuân,  tỉnh Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Thống kê cơ sở vật chất các trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (Trang 51)
Bảng 2.14. Xếp loại cán bộ quản lý năm học 2010 - 2011. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Xếp loại cán bộ quản lý năm học 2010 - 2011 (Trang 55)
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất chính trị và đạo đức   nghề nghiệp của CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân (Trang 57)
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư  phạm của CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân (Trang 57)
Bảng 2.17:  Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực quản lý nhà trường  của  CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực quản lý nhà trường của CBQL các trường THCS huyện Thọ Xuân (Trang 58)
Sơ đồ 3.1: Các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS  huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (Trang 93)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao   chất lượng cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thọ xuân, tỉnh thanh háo luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w