1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

130 660 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Tác giả Trịnh Hữu Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcnêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sá

Trang 1

Trờng đại học vinh

TRỊNH HỮU THÀNH

MộT Số GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG

ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý CáC TRƯờNG

TRUNG HọC CƠ Sở HUYệN TÂN Kỳ, TỉNH NGHệ AN

CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

VINH - 2011

Trang 2

Với tất cả lòng thành kính và tình cảm chân thành của người học viên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học, Chuyên ngành đào tạo Cao học Quản lý giáo dục, quý thầy, cô giáo và Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Minh, người đã trực tiếp tham gia hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT cùng các phòng ban chức năng của Sở GD&ĐT tỉnh Nghệ An.

- Các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy - Uỷ ban nhân dân huyện Tân Kỳ Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, phòng Nội vụ cùng các đồng chí cán bộ quản lí, GV các trường THCS huyện Tân Kỳ.

Trong quá trình làm luận văn, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích

lệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình thực hiện đề tài, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo

và các bạn bè đồng nghiệp.

Vinh, tháng 10 năm 2011

Tác giả

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Các phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc của đề tài 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 8

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học 12

1.2.3 Cán bộ, cán bộ quản lí, cán bộ quản lý trường học 21

1.2.4 Chất lượng đội ngũ CBQL trường học 30

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 32 1.2.6 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS32 1.2.7 Các yếu tố tác động đến việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 38

Kết luận chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN44 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 44

Trang 4

2.2.2 Thực trạng giáo dục THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 532.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện

Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 632.3.1 Về số lượng, cơ cấu và trình độ chuyên môn 632.3.2 Thực trạng chất lượng CBQL các trường THCS huyện Tân Kỳ,

tỉnh Nghệ An 652.3.3 Đánh giá chung về chất lượng cán bộ quản lý các trường THCS

huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 742.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL các trường trung cơ sở ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.772.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý 772.4.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý 792.4.3 Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội

ngũ cán bộ quản lý 812.4.4 Về chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý 842.4.5 Về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao

chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 86Kết luận chương 2 88

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI

NGŨ CBQL TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 903.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS .903.1.1 Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của việc xây dựng và nâng

cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS cho lãnh đạo các cấp903.1.2 Xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý trường THCS 923.1.3 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển cán bộ96

Trang 5

3.1.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL trường

THCS 107

3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp 110

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 111

Kết luận chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

1 Kết luận 113

2 Kiến nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 7

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý 16

Sơ đồ 3.1 Mô hình hoá mối quan hệ giữa các giải pháp 110

Hình: Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An 44

Bảng: Bảng 2.1 Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Tân Kỳ 49

Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 50

Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010 - 2011 51

Bảng 2.4: Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần đây 53

Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần đây 54

Bảng 2.6 Trình độ đào tạo 56

Bảng 2.7 Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ 56

Bảng 2.8 Phòng học và phòng chức năng năm 2005 và 2010 57

Bảng 2.9 Số trường đạt chuẩn quốc gia khối THCS trong 5 năm trở lại đây 58

Bảng 2.10 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 59

Bảng 2.11 Kết quả xếp loại văn hoá 59

Bảng 2.12 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS 63

Bảng 2.13 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở lại đây 63

Trang 8

Bảng 2.16 Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây 65Bảng 2.17 Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL, GV và CB phòng GD

về đánh giá đội ngũ CBQL 67Bảng 2.21 Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Tân Kỳ 78Bảng 2.22 Đánh giá thực trạng đào tạo bồi dưỡng CBQL trường THCS80Bảng 2.23 Đánh giá thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử

dụng và luân chuyển CBQL trường THCS 82Bảng 2.24 Đánh giá thực trạng về việc thực hiện chế độ chính sách

đối với đội ngũ CBQL trường THCS 85Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của một số

giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trườngTHCS ở huyện Tân Kỳ 111

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ xưa đến nay cho chúng tathấy, trí tuệ con người là yếu tố quyết định đến sự phát triển của mỗi quốc gia,một quốc gia phát triển phải tương xứng với một nền giáo dục hiện đại tiêntiến Đề cao vai trò giáo dục là đề cao tư tưởng tiến bộ mang tính thời đại, sự

đi lên bằng giáo dục là con đường tất yếu khách quan Giáo dục và đào tạo làmục tiêu, là động lực của sự phát triển, là con đường quan trọng để phát huynguồn lực con người

Khi bàn đến vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,khoá họp lần thứ 27 năm 1993 của UNESCO tại Pháp khẳng định: "Giáo dục

là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt hơn, vai trò của giáo dục là phát triển tiềmnăng của con người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tương lai,giáo dục là quyền cơ bản nhất của con người, giáo dục là điều kiện tiên quyết

để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn

nhau"[26]

Giáo dục và nền kinh tế luôn ở trạng thái cân bằng động, như thuyềnvới nước Kinh tế tạo mọi điều kiện cho giáo dục phát triển còn giáo dục tạo

ra ngồn nhân lực để phát triển kinh tế

Như vậy, giáo dục là phương tiện mà xã hội dùng để đổi mới và pháttriển điều kiện sinh tồn của chính bản thân xã hội Giáo dục có vai trò to lớntrong việc tái sản xuất sức lao động và thức tỉnh tiềm năng sáng tạo trong mỗicon người, tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế xã hội

Nền Giáo dục chúng ta mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc và cáchmạng, chính nền văn hoá ấy đã tạo nên một nết riêng của dân tộc việt Namchúng ta Mục tiêu của Đảng trong giai đoạn hiện nay xây dựng một nước

Trang 10

Việt Nam dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: "Muốn tiến hànhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh GD & ĐT, pháthuy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bềnvững"[10] Giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcnêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đây là tráchnhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng" Chỉ thị nêu rõ: “năng lực củađội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầm với nhu cầu phát triển của sựnghiệp giáo dục.Chế độ chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủmạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này” Tình hình trên đòi hỏi phảităng cường xây dựng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cáchtoàn diện

Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nước ta, bậc THCS có vai tròhết sức quan trọng, giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS và những hiểubiết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũ cán bộ quản lí

có một vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, nâng cao chất lượng cán bộ quản lýtrường THCS là góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục nói chung nhằm pháttriển GD & ĐT

Trang 11

Xuất phát từ thực tiễn giáo dục tại huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An, việcxây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trong những năm qua đã đạt được nhữngkết quả bước đầu tốt đẹp, song vẫn tồn tại mâu thuẫn lớn cần giải quyết trongquá trình phát triển đó là: Giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô Giáo dục

và Đào tạo vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, trongkhi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, công tác xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều vướng mắc, chưa phát huy hết tiềmnăng và thế mạnh của huyện nhà

Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trườngtrung học cơ sở huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An hiện nay là rất cần thiết để có thểđáp ứng sự phát triển đi lên của nền giáo dục và tạo điều kiện phát triển kinh

tế - xã hội của huyện nhà

Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trườngTHCS huyện Tân

Kỳ tỉnh Nghệ An"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lýtrường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay tại huyện Tân Kỳ

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phát triển (nâng cao chất lượng) đội ngũ cán bộ quản lý tạicác trường THCS huyện Tân Kỳ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại cáctrường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Trang 12

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Chỉ nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng của độingũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường THCS trên dịa bàn Huyện Tân Kỳ

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp khoa học, khả thi, phù hợp vớithực tế của địa phương thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn

+ Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội, sự pháttriển dân số, phân bố dân cư huyện Tân Kỳ

+ Khảo sát chất lượng GD huyện Tân Kỳ

+ Khảo sát chất lượng đội ngũ quản lý trường THCS trên địa bàn huyệnTân Kỳ

+ Khảo sát các giải pháp đã thực hiện

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhà trườngtrên địa bàn huyện Tân Kỳ

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, tổng hợp hoá

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng phiếu, tờ rơi, phỏng vấn sâu, tổng kết kinh nghiệm, thống

kê toán học

Trang 13

7 Đóng góp của đề tài

Đề tài sẽ tạo cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng quản

lý GD tại huyện Tân Kỳ nhằm nâng cao chất lượng GD tại huyện Tân Kỳ,Tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc của đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và các giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Tân

Kỳ, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Lịch sử phát triển loài người luôn đi cùng với giáo dục Giáo dục là mộtngành của khoa học xã hội, ngày càng được củng cố bằng hệ thống lý thuyếtvững chắc và phát triển mạnh mẽ góp phần to lớn cho sự phát triển xã hội

Những nhà triết học, giáo dục học thời cổ đại như Socrate (469- 399 trước

CN); Platon (427- 348 trước CN); Aristote (348-322 trước CN) đã lý giải vấn

đề giáo dục và sự cần thiết của giáo dục ở phương Tây Ở phương Đông, tư

tưởng giáo dục của Khổng Tử (551-479 trước CN) đã có những đóng góp quý

báu vào kho tàng giáo dục của dân tộc Trung Hoa nói riêng và kho tàng giáodục nhân loại nói chung

Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam được hình thành và phát triểntrước hết phải nói đến tư tưởng quan điểm giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh(1890 - 1969) Hồ Chí Minh đã có những luận điểm sáng tạo góp phần pháttriển chủ nghĩa Mác-Lênin Hồ Chí Minh chính là người đặt nền móng chonền giáo dục cách mạng Việt Nam Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp giáodục nước nhà một kho tàng lý luận dạy học và quản lý dạy học quí báu

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công

trình nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: Giáo trình "Khoa học tổ chức và

quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa

học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999) ; Tập bài giảng lớp CBQL

phòng GD&ĐT của trường CBQL giáo dục và đào tạo (Hà Nội 2000) Bên

cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như: "Vấn đề kinh tế

thị trường, QL Nhà nước và quyền tự chủ các trường học" của Trần Thị Bích

Liễu - Viện KHGD Tạp chí GD số 43 tháng 11/2002

Trang 15

Những nghiên cứu trong nước và nước ngoài là tiền đề cho việc tiếp tụcnghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong các nhàtrường, các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL GD hiện nay.

Giáo dục Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những bước tiếnđáng kể song, bên cạnh đó còn gặp phải không ít khó khăn, thách thức Trongcông cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi phải nâng cao chất lượng GD & ĐT.THCS là bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, chất lượnggiáo dục THCS sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu nâng caochất lượng GD & ĐT Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũCBQL trường THCS có một vai trò hết sức quan trọng Nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL các trường THCS là góp phần nâng cao chất lượng giáo dụcnói chung nhằm phát triển GD & ĐT

Trên thực tế đã có nhiều luận văn nghiên cứu và đề xuất các giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS như: Luận văn Thạc sỹ

khoa học giáo dục với đề tài: “Thực trạng, phương hướng và những giải pháp

cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS Bắc Ninh”

của tác giả Nguyễn Công Duật (2000); “Các giải pháp nâng cao chất lượng

cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thị xã Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn

Văn Tư (2002)

Các nghiên cứu và một số đề tài trên đã đề xuất các giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ CBQL Song việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thựctiễn huyện Tân Kỳ Tỉnh Nghệ An là không phù hợp Đến thời điểm này, tạihuyện Tân Kỳ chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL các trường THCS của huyện trong thời kỳ đổi mới Trong khi

đó, yêu cầu thực tiễn về Giáo dục và Đào tạo của huyện đang đặt ra nhữngvấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện Tân Kỳ làcần thiết

Trang 16

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

THCS là một trong 5 bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân Luậtgiáo dục (sửa đổi) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đượcQuốc hội thông qua ngày 20/5/2005 tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa 11 và cóhiệu lực từ ngày 01/01/2006 thay thế Luật giáo dục ban hành năm 1998 đãxác định Giáo dục phổ thông bao gồm:

- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5.Tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi

- Giáo dục THCS được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9.Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi

- Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp

12, học sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS và có tuổi là 15 tuổi

Luật giáo dục cũng qui định rõ mục tiêu, yêu cầu về nội dung phươngpháp của GDPT, GDTH, GDTHCS, GDTHPT, đồng thời qui định rõ các cơ

sở GDPT là các trường TH, THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấphọc, trung tâm giáo dục tổng hợp - hướng nghiệp Với các văn bằng tốtnghiệp TH, THCS, THPT khi học hết chương trình, được xét công nhận tốtnghiệp hoặc đủ điều kiện thi và đạt kết quả trong kỳ thi

Như vậy, THCS là một cấp học độc lập, với hệ thống trường riêng rẽ, cónội dung phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu nội dung, phươngpháp đào tạo của GDPT THCS là cấp học nối tiếp cấp TH và trước cấp họcTHPT THCS cùng với TH và THPT hình thành nên hệ thống GDPT ở nước ta.Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổthông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [22]

Trang 17

Giáo dục trung học cơ sở (THCS) là cấp cơ sở của bậc trung học(bao gồm trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề), tạotiền đề cho phân luồng và liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dụcchuyên nghiệp.

Giáo dục THCS là cấp học phổ cập: "Bảo đảm cho hầu hết thanh, thiếu

niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước khi đến tuổi 18, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước "[22].

Trường THCS gắn bó với xã (phường), kế hoạch nhà trường là một bộphận quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.Mục tiêu quản lý trường trung học được quy định tại điều 3- điều lệ trườngtrung học (ban hành kèm theo quyết định số 23/2000/QĐ-BGDĐT ngày11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáọ dục - Đào tạo ban hành

- Tiếp nhận HS, vận động HS bá học đến trường, thực hiện KH phổ cậpgiáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước

- Quản lý GV, nhân viên và HS

- Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện các hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 18

Sứ mệnh của nhà trường THCS rất nặng nề, nhưng cũng rất vinh quang

vì ngoài những nhiệm vụ trên đây thì khi HS học hết chương trình THCS phảiđạt được các yêu cầu giáo dục sau đây:

- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc vàCNXH, tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hoá đậm đàbản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới quốc

gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu "Dân

giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Thông qua các hoạt

động học tập, lao động, công ích xã hội, có lối sống văn hoá lành mạnh, cầnkiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở giađình, nhà trường, cộng đồng xã hội;

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản thiết thực, cập nhật làm nềntảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội vànhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ýnghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hìnhthành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộmôn, cuối cấp học có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thứcnào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng,

để tiếp tục học Trung học phổ thông (THPT), trung học chuyên nghiệp, họcnghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động;

- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinhnghiệm thu được của bản thân, biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báothông tin thông qua nội dung được học, biết vận dụng và trong một sốtrường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học đểgiải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống, bảnthân và cộng đồng, có kỹ năng lao động, kỹ thuật đơn giản, biết thưởng thức

và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học, nghệ thuật

Trang 19

Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ, biết sử dụng hợp

lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao động

và nghỉ ngơi;

Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành vàphát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người ViệtNam trong thời kỳ CNH- HĐH đó là:

- Năng lực hành động có hiệu quả, mà một trong những thành phầnquan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn trong suy nghĩ,hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai;

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn, để có thể chủđộng, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hoànhập với môi trường tự nhiên và xã hội, năng lực giao tiếp, ứng xử với lòngnhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình vàcộng đồng xã hội;

- Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và laođộng, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phántrong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm bản thân

Như vậy một lần nữa có thể khẳng định sứ mệnh của nhà trường trongnhững năm đầu thế kỷ XXI này vô cùng nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang vớinhiệm vụ phát triển nguồn lực con người, có khả năng tiếp nhận và chiếm lĩnhcông nghệ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xuthế hoà nhập quốc tế trong thế kỷ XXI, đồng thời phải giữ gìn và phát huybản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ độc lập, dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Mục tiêu quản lý của nhà trường THCS cũng chính là nhiệm vụ củanhà trường, thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức năng của nhà trường có ý nghĩaquyết định việc thực hiện tốt mục tiêu quản lý, nó được thể hiện ở một số mụctiêu cụ thể như sau:

Trang 20

- Mục tiêu về phát triển số lượng;

- Mục tiêu về nâng cao CL đại trà và mũi nhọn;

- Mục tiêu về xây dựng đội ngũ vững mạnh;

- Mục tiêu về xây dựng các tổ chức đoàn thể, hệ thống chính trị trườnghọc và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý;

- Mục tiêu về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạyhọc và các hoạt động giáo dục khác;

- Mục tiêu về phối hợp giữa nhà trường - cộng đồng xã hội - gia đình

và các lực lượng xã hội quan tâm đến công tác giáo dục

Các mục tiêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và luôn được quantâm một cách đồng bộ nhằm thực hiện tốt mục tiêu số lượng và CL giáo dục -đào tạo trong nhà trường

Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nước ta, bậc THCS có vai tròhết sức quan trọng, giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS và những hiểubiết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũ cán bộ quản lí

có một vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, nâng cao chất lượng cán bộ quản lýtrường THCS là góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục nói chung nhằm pháttriển GD&ĐT

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học

1.2.2.1 Quản lý, chức năng cơ bản của quản lý

- Quản lý:

Lịch sử đã chứng minh rằng: để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loàingười xuất hiện, con người đã biết liên kết với nhau thành các nhóm nhằmchống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời cũng xuất hiệnhàng loạt các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với

Trang 21

thiên nhiên, giữa con người với xã hội và giữa con người với chính bản thânmình Trong quá trình đó đã xuất hiện một số người có năng lực chi phốiđược năng lực của người khác, cũng như điều khiển mọi hoạt động của nhómsao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đó đã đóng vai trò thủ lĩnh

để quản lý nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Quản lý xuấthiện từ đó, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Về hiện tượng này K.Marxcũng đã viết: "Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, được thểhiện ở qui mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quảnlý; quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thànhnhững chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng lẽcủa nó" Như vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau

và quản lý là lao động điều khiển lao động chung Khi lao động xã hội đạt tớiqui mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn tới việctách quản lý thành một hoạt động riêng biệt Từ đó trong xã hội hình thànhmột bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý,hình thành mối quan hệ trong quản lý

Cổ xưa Khổng Tử đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu Bởi: “dân không tín thì chính quyền sẽ đổ”, đề cao và xác định

rõ vai trò cá nhân của người làm công tác quản lý Ông cho rằng: người quản

lý mà chính trực thì không cần nhiều công sức mà vẫn khiến người ta làmtheo Người quản lý mà không chính trực thì vất vả mấy cũng không ai làmtheo

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa quản lý như sau: “Quản lý là trông coi,giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [28,Tr 772]

Giáo trình hành chính Quản lý Nhà nước của học viện hành chính quốcgia ghi rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và

Trang 22

các hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quyluật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [17,Tr8].

Có nhiều cách trình bày của các khoa học về khái niệm quản lý:

- Theo quan điểm triết học, quản lý được xem như là một quá trìnhliên kết thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt được mụctiêu nào đó

- Theo quan điểm chính trị xã hội thì: “Quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, người tổ chứcquản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xãhội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiệncho sự phát triển của đối tượng”[13,Tr7]

- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường” [31]

Qua các quan niệm trên, chúng tôi thấy: quản lý là hoạt động được tiếnhành trong một tổ chức, với các hoạt động có tính hướng đích của chủ thể quản

lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức

Khái niệm quản lý bao gồm các khía cạnh:

- Hệ thống quản lý bao gồm hai hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữachủ thể quản lý và khách thể quản lý (đối tượng quản lý)

Trả lời câu hỏi: Ai quản lý? Thì đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý

có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức người cụ thể lập nên, cánhân làm chủ thể quản lý được gọi chung là CBQL

Trả lời được câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì?Thì đó là đối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể là một cá nhân, một

Trang 23

nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật (cỗ máy, kho tàng ) hoặc cóthể là sự việc (luật lệ, quy chế ) khi đối tượng quản lý là một cá nhân, mộtnhóm hay một tổ chức con người đại diện có thể trở thành chủ thể quản lý cấpdưới cấp thấp hơn theo hệ thống cấp bậc Ví dụ: Chủ tịch UBND huyện là đốitượng quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh, nhưng Chủ tịch UBND huyện lại làchủ thể quản lý của Chủ tịch UBND xã, điều đó có nghĩa là khi nói đến chủthể hay đối tượng quản lý là người hoặc tổ chức được con người đại diện phảiđặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.

Giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối quan hệ tác độngtương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý, còn đối tượngquản lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu củacon người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý

- Công cụ quản lý là phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác độngđến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình,

kế hoạch

- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý Phương pháp quản lý rất phong phú và đa dạng: phươngpháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức,phương pháp tâm lý - giáo dục, tuỳ theo từng tình huống cụ thể mà sử dụngcác phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau

Như vậy theo chúng tôi: “Quản lý một tổ chức là sự tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản đến khách thể quản lý làm cho tổ chứcvận hành đạt tới mục tiêu đề ra”

- Chức năng cơ bản của quản lý:

+ Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý dựa trên những thông tin về

thực trạng bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác của

Trang 24

tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực),phân bổ thời gian và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu.

+ Tổ chức là việc chủ thể quản lý thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân

lực và xây dựng cơ chế hoạt động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộphận và cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện kếhoạch đã có Với chức năng đó, tổ chức sẽ phải thực hiện những nội dung sau:

 Xác định cấu trúc của tổ chức

 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực (quy hoạch đội ngũ, đào tạo,bồi dưỡng, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển, )

 Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ của tổ chức

 Tổ chức lao động một cách khoa học của người quản lý

+ Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng

quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để đạt đượcmục tiêu đề ra

+ Kiểm tra là việc chủ thể quản lý đánh giá các hoạt động của cá nhân,

của đơn vị trong tổ chức nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định đểnhận biết mức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết định quản lý về pháthuy mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm

Quá trình quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để điều

khiển, hướng dẫn các quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt đếncác mục đích đặt ra và phù hợp với các quy luật khách quan

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Trong các nước XHCN thì lý luận giáo dục được bắt nguồn từ lý luậnquản lý xã hội Chẳng hạn trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng "con ngườitrong quản lý xã hội" của viện sĩ Liên xô (cũ) A.G.Afanaxep, ông đã phânchia xã hội thành 3 lĩnh vực "chính trị - xã hội", "văn hóa - tư tưởng và kinh tế

"và từ đó có 3 loại quản lý "quản lý chính trị xã hội, quản lý văn hóa - tưtưởng và quản lý kinh tế " Quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý vănhóa - tư tưởng

Như vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản lý giáodục được coi là bộ phận nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần

- Quản lý giáo dục có nội hàm rất "co giãn" tùy theo ta hiểu các từ

"giáo dục" ở trong đó như thế nào? Nếu ta hiểu "giáo dục" là các hoạt độnggiáo dục diễn ra trong các nhà trường hay ngoài xã hội nói chung thì "quản lýgiáo dục" là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, lúc đó "quản lý giáodục" được hiểu theo nghĩa rộng nhất, còn việc chúng ta chỉ nói đến các hoạtđộng ở trong ngành giáo dục - đào tạo chúng diễn ra ở trong các cơ sở giáodục - đào tạo (sau này ta sẽ gọi là quản lý nhà trường) và quản lý một hệthống các cơ sở giáo dục - đào tạo ở một địa phận hành chính nào đó (xã,huyện, tỉnh, toàn quốc) mà ta sẽ gọi là "quản lý một hệ thống giáo dục"

Trang 26

Trong cuốn sách "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận"KhuddoominSSki Liên xô (cũ) đã viết: "Quản lý khoa học hệ thống giáo dục

có thể xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướngđích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệthống (từ bộ đến trường, các cơ sở giáo dục khác…) nhằm mục đích đảm bảoviệc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những qui luật chung của CNXH cũng như các qui luật của quá trìnhgiáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên

Còn cuốn "Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục "thìM.I.Konđakốv viết: "không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểuquản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội - sư phạmchuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và

có hướng của chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường đểđảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [7]

Hiện nay ở nước ta, các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưahoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn mộtcách hiệu quả nhất

Theo PGS.TS.Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thểgiáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường"[19]

Theo tiến sĩ Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục

Trang 27

tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [24,Tr12].

Từ nội hàm của các khái niệm trên, chúng ta có thể thấy về nội dungđều thống nhất rằng: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ nhữnghoạt động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ranhững thế hệ có đức có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủthể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD & ĐT đến nhà trường.Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của mộtđịa phương trong một trường học

Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học Các mối quan

hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý Các mối quan hệ đóảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, củatoàn bộ hệ thống giáo dục

Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương tự nhau, đều vận dụngcác chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạtđộng khác nhau do phân cấp quản lý qui định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chiphối, đặc biệt quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế,chính trị xã hội, khoa học và công nghệ

Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tường minh vừa trongmối tương tác của các yếu tố chủ đạo như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,lực lượng, đối tượng, hình thức tổ chức, điều kiện, môi trường, quy chế và Bộmáy tổ chức đào tạo

Trang 28

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phátsinh trong hoạt động tương tác của các yếu tố trên để nhà trường phát triển đạttới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa làsức mạnh của nền kinh tế.

Nói tóm lại: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có khoahọc, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý làquá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục Quản lý giáo dụcđược hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, đó có thể là mộttrường học, một trung tâm khoa học kỹ thuật - hướng nghiệp - dạy nghề, mộttập hợp các cơ sở giáo dục phân bố trên địa bàn dân cư

1.2.2.3 Quản lý trường học

Trường học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệthống giáo dục quốc dân, nơi thực thi các chủ trương đường lối, chế độ chínhsách, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục Hoạt động dạy và học là hoạtđộng trung tâm của nhà trường

Theo PGS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội, trong

đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân

tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồngmáy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1,Tr36]

Điều 44, Luật Giáo dục 2005 ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáodục quốc dân được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, báncông, dân lập, tư thục”

Giáo sư.Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo

Trang 29

dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh”[14,Tr22].

Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà ngườicán bộ quản lý trường học tiến hành chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụcông tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và mụcđích cụ thể của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trườngnhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học

Bản chất của công tác quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điềukhiển sự vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thànhtố: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục; thầy, trò vàCSVC Mối quan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường qui định

Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, tức làđưa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mụctiêu giáo dục[24]

1.2.3 Cán bộ, cán bộ quản lí, cán bộ quản lý trường học

vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hưởng đến hoạt động của một

tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điều hành, góp phầnđịnh hướng cho sự phát triển của tổ chức

Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sâm: Khái niệm cán

bộ lãnh đạo được chia làm 2 phần:

Trang 30

- Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những aigiữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy.

- Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là người cầm đầu trongcác tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây lànhóm lãnh đạo chính trị quốc gia Ở nước ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầmquốc gia này còn gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt

Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khai niệm gắn liềnvới nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành

và cầm đầu trong một tổ chức Cả hai đều có vai trò định hướng, điều khiểnhoạt động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động củamột tổ chức Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồngthời cũng phải thực hiện chức năng của người quản lí Tuy nhiên hai khainiệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau

+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việctạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tậphợp được lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả

Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướngcho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách,còn hoạt động quản lí mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiếtchế có tính pháp lệnh được quy định trước

1.2.3.2 Cán bộ quản lý trường học

Trong phạm vi luận văn này, CBQL trường học là Hiệu trưởng và cácPhó hiệu trưởng trường học “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý

Trang 31

các hoạt động của nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,công nhận” [20,Tr 16].

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước về trọng tráchquản lý nhà trường và thực hiện tất cả các nội dung định hướng phát triểngiáo Giáo dục và Đào tạo trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dụcquốc dân Đây là nhân tố quan trọng có ý nghĩa trực tiếp đến chất lượng Giáodục và Đào tạo Bởi vậy, Hiệu trưởng cần đạt một số yêu cầu sau:

- Có trình độ chính trị

- Phải là người giỏi chuyên môn

- Phải có nghệ thuật quản lý

- Người CBQL trước hết phải hiểu những đặc trưng bản chất của nhàtrường, phải nhận thức một cách đầy đủ những mục tiêu lâu dài có tính chấtchiến lược của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời phải hình dung

cụ thể những mục tiêu trong thời gian nhất định, trước mắt và lâu dài củangành giáo học, cấp học và phải luôn luôn gắn việc thực hiện đó với mục tiêukinh tế xã hội ở địa phương

Hiệu trưởng là thủ trưởng của nhà trường, nhân vật trung tâm trong nhàtrường Trên là Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan quản lý cấp trên, dưới

là sức ép của cán bộ giáo viên Người Hiệu trưởng vừa phải giữ thế thăngbằng giữa việc thực hiện chỉ thị của cấp trên với việc đáp ứng yêu cầu củagiáo viên, "Người Hiệu trưởng vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản lý"

Hiệu trưởng là đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm

và thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn trong trường, chịutrách nhiệm trước cơ quan giáo dục - đào tạo tổ chức và quản lý toàn bộ hoạtđộng của nhà trường Công tác quản lý của Hiệu trưởng bao gồm những nộidung sau:

* Chỉ đạo hoạt động dạy và học:

Trang 32

Người Hiệu trưởng tổ chức và lao động bằng những tác động có mụcđích, có kế hoạch đến đối tượng người dạy, người học, tạo ra hoạt động tựgiác và tích cực của đối tượng, từ đó nâng cao chất lượng dạy và kết quả họctập trong nhà trường ở trường phổ thông nói chung và trường THCS nóiriêng, hoạt động dạy học là hoạt đông trung tâm, đây là hoạt động đặc trưngnhất của nhà trường Quản lý hoạt động dạy và học là quản lý quá trình dạycủa giáo viên và quá trình học của học sinh, đây là hai quá trình thống nhấtgắn bó hữu cơ.

Quá trình dạy và học là tập hợp những hành động liên tiếp của giáoviên và của học sinh được giáo viên hướng dẫn Những hành động này làmcho học sinh tự giác nắm vững kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong quá trìnhhọc tập

Người Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trựctiếp với thầy, gián tiếp với trò; Thông qua hoạt động của thầy quản lý hoạtđộng của trò

* Quản lý chương trình dạy học

- Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu đào tạo của nhà trường THCS Về nguyên tắc chương trình là pháplệnh của Nhà nước do Bộ giáo dục & đào tạo ban hành

- Hiệu trưởng phải làm cho mọi giáo viên nắm vững chương trình, khôngđược tùy tiện thay đổi, thêm bớt hoặc sai lệch nội dung chương trình dạy học

- Hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dungchương trình Do đó việc nắm vững chương trình dạy học là một tiền đề đểđảm bảo hiệu quả quản lý dạy và học

- Việc quản lý chương trình dạy và học của giáo viên là quản lý việcdạy đúng và đủ chương trình qui định Muốn vậy Hiệu trưởng phải yêu cầugiáo viên lập kế hoạch dạy học bộ môn, đảm bảo thời gian qui định cho

Trang 33

chương trình (theo biên chế năm học), thường xuyên theo dõi việc thực hiệnchương trình hàng tuần, hàng tháng.

* Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức

- Tổ chức cho mọi người, nhất là giáo viên, phụ huynh học sinh, cán bộlãnh đạo địa phương nghiên cứu để nắm vững yêu cầu, nội dung, phươngpháp giáo dục đạo đức học sinh

- Chủ động lên kế hoạch và hướng dẫn mọi người trên cương vịtrách nhiệm của mình đề ra và thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đứccho học sinh

- Đi sâu vào các hoạt động giáo dục (hoạt động dạy và học, hoạt độnglao động, hoạt động văn nghệ, thể thao…), bằng nhiều hình thức phong phú,

sử dụng nhiều phương pháp, thông qua nhiều lực lượng, đặc biệt là thầy côgiáo để giáo dục đạo đức cho học sinh

- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; trước hết là xây dựng tậpthể sư phạm gương mẫu, thương yêu học sinh và chú ý xây dựng cảnh quannhà trường "xanh - sạch - đẹp"; xây dựng nền nếp sinh hoạt, học tập, quan hệthầy trò, quan hệ đồng nghiệp thật tốt

- Chú ý xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm; xây dựngnền nếp, nội dung và phương pháp hoạt động của Hội cha mẹ học sinh ở toàntrường và từng lớp

Đây là một vị trí quan trọng chiếm vị trí hàng đầu không thể thiếu đượccủa bất kỳ trường nào, đặc biệt là trường phổ thông Do vậy người Hiệutrưởng phải đặc thực sự quan tâm và chỉ đạo có hiệu quả để nâng cao chấtlượng giáo dục đạo đức chính trị cho học sinh

* Chỉ đao hoạt động lao động sản xuất - giáo dục hướng nghiệp

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 (ban hành kem theoQuyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ Tướng Chính

Trang 34

phủ) đã ghi rõ: Trung học cơ sở: Cung cấp cho học sinh học vấn phổ thông

cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để phânluồng sau THCS, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục học tập hoặc đi vàocuộc sống lao động

Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề ở mỗi cấp học phổ thông đặt ra khôngchỉ với yêu cầu đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế mà cả với yêu cầu pháttriển nhân cách của học sinh Giáo dục hướng nghiệp đang được tiến hànhdưới nhiều hình thức ở gia đình, nhà trường, xã hội Trong đó các hình thứchướng nghiệp ở nhà trường phổ thông giữ vai trò chủ đạo Hướng nghiệp ởnhà trường thông qua các môn học hướng nghiệp, khoa học tự nhiên, khoahọc xã hội, thông qua học tập lao động kỹ thuật và lao động sản xuất, thôngqua sinh hoạt hướng nghiệp giới thiệu ngành nghề, hướng dẫn dạy nghề, cáchình thức chọn nghề Hướng nghiệp còn thông qua các hoạt động ngoại khóa,tham quan và học nghề phổ thông Hiệu trưởng phải nhận thức đầy đủ về mặtcông tác này, phân công trách nhiệm hướng nghiệp - dạy nghề trong nhàtrường: trách nhiệm của hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn,các đoàn thể trong trường, hội cha mẹ học sinh, trên cơ sở đó xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả

* Quản lý phát triển và thực hiện phổ cập giáo dục

Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam đã nêu: Mục tiêu phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2001-

2010 là phải bảo đảm cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệptiểu học tiếp tục học tập để đạt đạt trình độ THCS trước khi hết tuổi 18, đápứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước

Như vậy, phát triển và phổ cập giáo dục là một trong những mặt côngtác của Hiệu trưởng Có thể hiểu PCGDPT là tổ chức việc dạy và học nhằm

Trang 35

làm cho tất cả mọi thành viên của xã hội đến một độ tuổi nhất định đều cómột trình độ đào tạo nhất định

* Chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên

Trong trường phổ thông, giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủđạo trong mọi hoạt đông giáo dục Vì vậy, Hiệu trưởng phải luôn quan tâmbồi dưỡng giáo viên có đủ phẩm chất và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ.Hiệu trưởng phải có sự chỉ đạo cụ thể trong công tác này:

- Về bồi dưỡng tư tưởng - đạo đức - chính trị

Trên cơ sở yêu cầu về tiêu chuẩn hóa giáo viên và tình hình thực tếgiáo viên ở trong trường, Hiệu trưởng cùng với tập thể sư phạm trong trườngxây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong từng kỳ và cả năm học, trong

đó cần xây dựng trọng tâm bồi dưỡng cho mỗi giáo viên Phối hợp với các tổchức đoàn thể thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng sinh hoạt tư tưởng,học Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên, nhằm giúp đỡ giáo viên nắm vững tìnhhình, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, về công tácgiáo dục Bồi dưỡng đạo đức lối sống, phong cách nhà giáo hiện nay phù hợpvới yêu cầu phát triển

- Về chuyên môn

Trên cơ sở qui hoạch về tiêu chuẩn hóa giáo viên và tình hình thực tếgiáo viên trong trường, từ đó qui hoạch và có chính sách bồi dưỡng chonhững giáo viên còn hạn chế về chuyên môn, tạo điều kiện cho những giáoviên có chuyên môn khá giỏi đi đào tạo trên chuẩn Đồng thời tổ chức thật tốtchương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Hiệu trưởng thường xuyên tổchức hội nghị báo cáo những điển hình tốt về giảng dạy, rút kinh nghiệm vềbồi dưỡng giáo viên, quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện về mọi mặt để anh chị

em giáo viên theo học các lớp chuyên môn tại chức hoặc dài hạn Chọn nhữnggiáo viên khá giỏi trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ những giáo viên còn non yếu

Trang 36

về chuyên môn, nghiệp vụ trong từng thời gian với nội dung cụ thể Thườngxuyên tổ chức thao giảng, thăm lớp dự giờ, rút kinh nghiệm, tổ chức cho giáoviên đi thăm quan, rút kinh nghiệm các điển hình tiên tiến về chuyên môn, tổchức thi dạy giỏi cấp trường, cấp huyện…

* Chỉ đạo xây dựng, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường

Cơ sở vật chất là hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khácnhau được sử dụng để phục vụ cho việc giáo dục toàn diện con người trongnhà trường, và là điều kiện thiết yếu để tiến hành dạy tốt - học tốt Xây dựng,

sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất của nhà trường là một đòi hỏi cấp thiếttrong tình hình đang thiếu cơ sở vật chất như hiện nay Hiệu trưởng phải chỉđạo công việc này một cách có hiệu quả nhất

* Chỉ đạo xã hội hoá giáo dục

Hiệu trưởng là người lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm làm tốt thammưu giúp Đảng ủy, chính quyền làm tốt sự nghiệp giáo dục trên địa bàn Mặtkhác Hiệu trưởng phải biết dựa vào nhân dân, tranh thủ vận động nhân dântham gia xây dựng nhà trường, làm cho mọi cán bộ chủ chốt hiểu rõ vị trí vaitrò và yêu cầu của giáo dục nói chung, các nhiệm vụ của nhà trường nói riêng

Đề xuất phương hướng kế hoạch thực hiện từng giai đoạn giúp Đảng ủy,chính quyền triển khai Nghị quyết, Chỉ thị về giáo dục Về công tác vận độngnhân dân, Hiệu trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo cán bộ, giáo viên làm tốt công táctuyên truyền đường lối chủ trương, chính sách, nhiệm vụ giáo dục làm chomọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm với nhà trường, với việc giáo dụccon cái của gia đình và phối kết hợp 3 môi trường giáo dục

* Chỉ đạo công tác hành chính quản trị

Công tác hành chính quản trị là một công tác làm cho nhà trường hoạtđộng nền nếp, đồng bộ, kỷ cương, đúng điều lệ nhằm phục vụ đắc lực choviệc dạy và học, xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện

Trang 37

Hiệu trưởng nhà trường phải phân công công việc, qui trách nhiệm chotừng cán bộ, công nhân viên, thường xuyên kiểm tra, giám sát giúp đỡ và có ýkiến để mọi người hoàn thành nhiệm vụ.

- Công tác quản lý cơ sơ vật chất của nhà trường: Hiệu trưởng phải chỉđạo cán bộ được phân công phụ trách cơ sở vật chất thường xuyên nắm tìnhhình số lượng, tình hình cơ sở vật chất, thiết bị nhà trường hiện có phân bổ sửdụng cho hợp lý Thường xuyên chăm lo tu sữa, tu bổ và xây dựng mới phục

vụ cho công tác giáo dục trong nhà trường Hàng năm tiến hành chỉ đạo kiểm

kê cơ sở vật chất tài sản của nhà trường Xây dựng nội qui bảo quản, phâncông trách nhiệm bảo quản và sử dụng cho từng đối tượng, khi mất mát hưhỏng phải qui định trách nhiệm và xử lý đúng mức

- Về quản lý tài chính: Hiệu trưởng phải chỉ đạo và thực hiện việc chitiêu ngân sách của nhà trường đúng định mức, đúng luật ngân sách, phải có

hồ sơ sổ sách đầy đủ theo qui định của tài chính và thường xuyên kiểm tra tàichính của nhà trường

* Kiểm tra nội bộ và thường xuyên giám sát công việc

Kiểm tra là một nhiệm vụ, một chức năng của Hiệu trưởng là giai đoạncuối cùng kết thúc một quá trình quản lý, đồng thời kiểm tra cũng giúp choviệc chuẩn bị tích cực kế hoạch năm học mới Kiểm tra đánh giá đúng là mộtviệc làm hết sức quan trọng chuẩn bị cho một chu kỳ tiếp theo Do vậy, Hiệutrưởng phải chỉ đạo sát sao và thường xuyên kiểm tra sự vận hành của mỗi bộphận, cá nhân nhằm phát hiện sai lệch để uốn nắn kịp thời, đồng thời rút kinhnghiệm khắc phục những tồn tại, yếu kém, phát huy những mặt mạnh

Như vậy, kiểm tra giữ một vai trò liên hệ ngược trong quá trình quản

lý, giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý, không cókiểm tra thì không có quản lý

Trang 38

* Thường xuyên cải tiến quản lý nội bộ, dân chủ hoá nhà trường, nâng cao hiệu quả quản lý

Thường xuyên quản lý nội bộ nhằm phát huy thế mạnh và là cái tất yếu

để cải tiến quản lý cho tốt hơn Người Hiệu trưởng phải luôn luôn cải tiếnquản lý cho phù hợp với đối đối tượng quản lý, với tình hình cụ thể của tổchức mình, phù hợp với điều kiện môi trường Để thực hiện dân chủ hóa nhàtrường, Hiệu trưởng phải thường xuyên khích lệ, động viên cán bộ, giáo viên,công nhân viên chức, các em học sinh vươn lên thực sự làm chủ nhà trường,mọi người đều có trách nhiệm và có quyền làm chủ đối với nhà trường Dânchủ hóa nhà trường làm cho công tác quản lý nhà trường có sự lành mạnh,thoải mái, không gò ép, mọi người vui vẻ, đoàn kết, thực sự có trách nhiệmvới nhà trường, phát huy sức mạnh nội lực xây dựng nhà trường vững mạnhtoàn diện

1.2.4 Chất lượng đội ngũ CBQL trường học

Từ điển Tiếng Việt giải thích: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người,cùng chức năng, cùng nghề nghiệp thành một lực lượng” [28, Tr328]

Theo chúng tôi, đội ngũ CBQL trường học chính là lực lượng tập hợpnhững người đứng đầu các trường học (HT, PHT) cùng chung nhiệm vụ, tráchnhiệm và quyền hạn

Từ điển bách khoa Việt Nam đã định nghĩa chất lượng như sau: “Chấtlượng phạm trù trù triết học biểu thị những thuộc tính, bản chất của sự vật, chỉ

rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của nó với các sự vật khác Chất lượng

là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua cácthuộc tính Nó liên kết các thuộc tính của sự vật làm một, gắn bó với sự vậtnhư một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật Sựvật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó

Sự vật thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi sự vật về căn bản Chất lượng

Trang 39

của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờcũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng”.

Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, có sáu quan điểm đánh giáchất lượng (nói chung) như: Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chấtlượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị giatăng, chất lượng được đánh giá bằng học thuật, chất lượng được đánh giábằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng đánh giá bằng kiểm toán [6,Tr23]

Đội ngũ CBQL trường học muốn thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,quyền hạn của nhà trường và nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải có haimặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn được thể hiện một cách songhành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt

cơ bản về yêu cầu nhân cách của một cán bộ cách mạng nói chung được chủtịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng vừa chuyên”

- “Phẩm chất chú ý là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm nhữngđặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [29,Tr427] Đốivới CBQL thì phẩm chất chú ý thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, kiên định vớimục đích tính tự chủ,

- Ngoài ra trong thực tiễn xã hội ngày nay, các nhà khoa học còn đề cậpđến phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí con người, nó bao gồm các mặt

Trang 40

rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh lýmang tính rào cản cho hoạt động của con người [5,Tr15].

ii) Năng lực CBQL

“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là

có thể thực hiện được một cách thuần thục và chắc chắn một hay một số dạnghoạt động nào đó” [28, Tr 41]

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm lý cá nhân Năng lực có thể đượcphát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của

xã hội

Như vậy, năng lực quản lý của CBQL là khả năng hoàn thành cácnhiệm vụ đựơc giao để phục vụ cho hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra đối với từng lĩnh vực mà CBQL phải quản lý

Từ những ý trên về phẩm chất và năng lực của CBQL chúng tôi thấyphẩm chất và năng lực của CBQL có sự lồng ghép với nhau Nếu không có đủphẩm chất thì CBQL không thể có được năng lực cần thiết để đảm đươngcông việc quản lý và ngược lại các năng lực quản lý của CBQL đã chứngminh rằng họ đã đảm bảo những chuẩn mực về phẩm chất

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [28] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định …., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giảiquyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy,cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng về quản lý giáo dục, Học viện quản lý GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
2. Bộ GD&ĐT(2000), Điều lệ trường trung học, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2000
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đạihọc kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
4. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
5. Nguyễn Phúc Châu (2008), Quản lý nhà trường (Đề cương bài giảng dành cho các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục), Học viện quản lý Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường (Đề cương bài giảngdành cho các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục)
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2008
6. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục Đại học, NXB Giáo dục Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục Đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Giáo dục Quốc gia
Năm: 2002
7. KonĐaCop(1984),Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: KonĐaCop
Năm: 1984
8. Ngô Hữu Dũng (1993), THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông
Tác giả: Ngô Hữu Dũng
Năm: 1993
9. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoahọc và kỹ thuật
Năm: 1998
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 1997
14. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
15. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1996
16. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, Nxb Khoa hoc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tâm lý học xãhội
Tác giả: Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa hoc xã hội
Năm: 1997
17. Học viện hành chính Quốc gia (2000), Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính nhànước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia
Năm: 2004
20. Hồ Chí Minh (1992), Bàn về Giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về Giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
21. Nguyễn Đức Minh, Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học (1981), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học
Tác giả: Nguyễn Đức Minh, Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1981

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An (Trang 53)
Bảng 2.1: Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên  trên địa bàn huyện Tân Kỳ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Tân Kỳ (Trang 58)
Bảng 2.3. Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện  năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010 - 2011 (Trang 60)
Bảng 2.4:  Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân Kỳ   trong 5 năm gần đây - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần đây (Trang 62)
Bảng 2.4 cho ta thấy, qua 5 năm học từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011 số học sinh và số lớp hàng năm giảm đáng kể; tỉ lệ tốt nghiệp của học sinh hàng năm đều tăng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 cho ta thấy, qua 5 năm học từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011 số học sinh và số lớp hàng năm giảm đáng kể; tỉ lệ tốt nghiệp của học sinh hàng năm đều tăng (Trang 63)
Bảng 2.6. Trình độ đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Trình độ đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.7. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ (Trang 65)
Bảng 2.13. Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS  trong 5 năm trở lại đây - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở lại đây (Trang 72)
Bảng 2.12. Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS (Trang 72)
Bảng 2.14. Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị (Trang 73)
Bảng 2.15. Thực trạng thâm niên đội ngũ CBQL các trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15. Thực trạng thâm niên đội ngũ CBQL các trường THCS (Trang 73)
Bảng 2.16. Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16. Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây (Trang 74)
Bảng 2.17. Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL, GV và CB phòng GD   về đánh giá đội ngũ CBQL - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17. Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL, GV và CB phòng GD về đánh giá đội ngũ CBQL (Trang 76)
Bảng 2.21. Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Tân Kỳ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.21. Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Tân Kỳ (Trang 87)
Bảng 2.23. Đánh giá thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm,  sử dụng và luân chuyển CBQL trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.23. Đánh giá thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển CBQL trường THCS (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w