Quan điểm đó lại đợc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Vinh _
Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng trung học cơ sởhuyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An là một đề tài mà tôi rất tâm huyết Với kiếnthức tiếp thu đợc qua quá trình học tập của chơng trình cao học quản lý giáodục, cùng với kinh nghiệm tích luỹ của hơn 20 năm giảng dạy và một số nămtham gia công tác quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, đợc sự giảng dạy, h-ớng dẫn của các thầy giáo, cô giáo và sự giúp đỡ của các đồng nghiệp , luậnvăn tốt nghiệp của tôi đã đợc hoàn thành
Trang 2Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm
ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học Trờng Đại học Vinh; các thầy giáo, côgiáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Đặc biệt xincảm ơn Phó Giáo S - Tiến sỹ Ngô Sỹ Tùng đã giúp tôi nghiên cứu và hoànthành luận văn này Xin cảm ơn Sở GD&ĐT Nghệ An, lãnh đạo huyện QuỳHợp, cán bộ quản lý các trờng THCS trong huyện, các phòng ban liên quan,bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn luận văn cũng không tránh khỏinhững thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của các thầy giáo, côgiáo, các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng năm 2011
Võ Sỹ Sơn
Trang 3
Chơng 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao
1.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 11
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngời
Trang 41.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý
1.5 Những tiêu chuẩn về chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS 261.5.1 Về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp 271.5.2 Về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ s phạm 271.5.3 Về năng lực lãnh đạo quản lý nhà trờng 281.5.4 Về số lợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý 291.6 Các yếu tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL các trờng
2.2 Thực trạng về giáo dục -đào tạo huyện Quỳ hợp, tỉnh Nghệ
Trang 52.3.4 Thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội
Chơng 3 Một số giải pháp nâng cao chất
l-ợng đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Quỳ
Hợp, tỉnh nghệ an.
71
3.1 Những căn cứ và nguyên tắc để xây dựng các giải pháp 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các
Trang 6GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo
GD-ĐT : Giáo dục-đào tạo
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay thế giới đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
và công nghệ, với xu thế thời đại là chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sangnền kinh tế tri thức, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và làm thay đổi sâusắc diện mạo nền kinh tế-xã hội của từng quốc gia, từng khu vực Toàn cầuhóa đang tạo ra những khả năng và cơ hội làm hình thành những nhân tố mới
Trang 7cho sự phát triển các lĩnh vực đời sống xã hội nói chung và giáo dục nói riêng.
Sự đi lên bằng giáo dục đã trở thành con đờng tất yếu của thời đại và trí tuệcủa con ngời trở thành tài sản quý giá của mỗi quốc gia Bởi vậy, để thích ứng
và giữ vai trò là động lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi nền kinh tế, ổn địnhxã hội, các nớc trên thế giới đang đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa giáo dục
về tổ chức, phơng tiện và quản lý giáo dục
Sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng,chúng ta đã giành đợc những thành tựu vô cùng to lớn và có ý nghĩa hết sứcquan trọng trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó giáo dục đã có bớc pháttriển về quy mô, mạng lới trờng lớp, chất lợng giáo dục có nhiều chuyển biến;công bằng xã hội trong giáo dục từng bớc đợc cải thiện, Đó chính là tính uviệt của chế độ ta, của công cuộc đổi mới Những thành tựu trên đã khẳng
định vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc, góp phần thúc đẩy thành công sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc
Bên cạnh những thành tựu, những đóng góp to lớn trong những nămqua, thì giáo dục vẫn còn nhiều tồn tại yếu kém, cha đáp ứng, cha bắt kịpnhững yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Có thể nói, giáo dục Việt Nam đang đứng trớc những thời cơ và thách thức rất
to lớn đó là tiếp tục phát triển hoặc tụt hậu xa hơn so với giáo dục thế giới Vìvậy để sự nghiệp đổi mới của Đảng thành công, hoàn thành sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, giáo dục và đào tạo vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của sự phát triển, là con đờng quan trọng nhất để phát huy nguồn lực
con ngời Đảng ta chỉ rõ: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi d- ỡng nhân tài, giáo dục phải đi trớc một bớc làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nớc" [9] Quan điểm đó lại đợc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng nhanh và bền vững."[12]
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới công tác quản lý
là khâu đột phá, do đó cần một đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất, nănglực, có t tởng và dám đổi mới Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo
Trang 8dục đặt ra nh một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điềuchỉnh và nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay.
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ: "Hiện nay, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần phải phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt" [9]
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí th về việcxây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã
nêu: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đ ợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc"[15].
Kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềphơng hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã khẳng định:
"Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác" Vì vậy, "xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lợng, đáp ứng yêu cầu về chất lợng".[22]
Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hànhThông t số 29/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trởngtrờng trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông và trờng phổ thông có nhiềucấp học Với hiệu lực thực hiện kể từ ngày 10/12/2009, Chuẩn hiệu trởngnhằm mục đích: “1) Để hiệu trởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch họctập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trờng;2) Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trởng phục
vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dỡng và đề xuất,thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trởng; 3) Làm căn cứ để các cơ sở
đào tạo, bồi dỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới ch
-ơng trình đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý củahiệu trởng.”[4]
Trang 9Vận dụng những kết luận trên vào thực tiễn, tôi thấy công tác quản lýnhà trờng đang còn nhiều vấn đề phải suy nghĩ, trăn trở, phải tìm cách tháo
gỡ Quỳ Hợp là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, trong những năm qua đãhoàn thành việc phổ cập THCS, để phát triển, nâng cao chất lợng và hiệu quảgiáo dục THCS, đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phơngcần có những cách tiếp cận mới về công tác quản lý các trờng trung học cơ sởtrong toàn huyện
Quản lý nhà trờng là quản lý tài sản trí tuệ vô cùng lớn của giáo viên,của học sinh và của xã hội Vì vậy công tác quản lý của các trờng THCS giữ vịtrí then chốt trong việc nâng cao chất lợng giáo dục THCS Trong thời gianqua, khi chất lợng giáo dục trung học của huyện còn có những bất cập, đã cómột số ý kiến bàn về vai trò, trách nhiệm quản lý của các nhà trờng, về đổimới công tác quản lý các trờng THCS huyện, nhng phần lớn các ý kiến đó cònmang tính chủ quan, không hệ thống và giá trị thực tiễn cha cao Từ nhận thức
trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp cao học quản lý giáo dục và hy vọng nếu thực hiện thành công đề tài sẽgóp phần nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS huyệnQuỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm mục đích nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờngTHCS, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện các nhà trờng củahuyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộquản lý các trờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán
bộ quản lý các trờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc các giải pháp một cách khoa học, phù hợp với điềukiện thực tế và có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lýcác trờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính của luận văn này là:+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý giáo dục
Trang 10+ Khảo sát thực trạng công tác quản lý các trờng THCS huyện QuỳHợp, tỉnh Nghệ An
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý các ờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
tr-6 Phơng pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng chủ yếu các nhóm phơng pháp sau đây:
+ Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận: bao gồm các phơng phápphân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
+ Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: bao gồm các phơng phápquan sát, phơng pháp điều tra, phơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia,
+ Nhóm các phơng pháp nghiên cứu khác: phơng pháp thống kê toánhọc để phân tích, xử lý và đánh giá các số liệu thống kê và kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
+ Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục.+ Đánh giá đợc thực trạng công tác quản lý của các trờng THCS huyệnQuỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
+ Xây dựng đợc các giải pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý cáctrờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Trang 11Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ
cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở
1.1 Một số Khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
Để có cơ sở lý luận và làm nền tảng cho việc nghiên cứu, khảo sát và đánhgiá thực tiễn, xây dựng các giải pháp có tính khoa học và khả thi, chúng tôixin đợc lợc qua một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong luậnvăn
1.1.1 Quản lý
Việc hình thành và quá trình phát triển xã hội loài ngời đã làm nảy sinhnhu cầu quản lý Chính quản lý đã trở thành hoạt động phổ biến và là nhân tốcủa sự phát triển xã hội Các Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến
về mặt lịch sử của đời sống xã hội
Một số nội dung cơ bản về khái niệm quản lý thờng đợc các nhà khoa học
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực,tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối u nhằm đạtmục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [20]
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý đến
đối tợng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động củamôi trờng [6]
- Công tác quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt, đó là quản lý con ngờitrong tổ chức, thông qua đó sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổchức, nhằm phối hợp các thành tố trong tổ chức để đạt đợc các mục tiêu đề ra
và sự phối hợp này mang dấu ấn của chủ thể quản lý
Trang 12Nh vậy hoạt động quản lý là quá trình hoạt động để đạt đợc mục tiêu của
tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra Quá trình này diễn ra trình tự theo một vòng khép kín đợc gọi làchu trình quản lý
Để thực hiện có hiệu quả chu trình quản lý thì vai trò của thông tin chiếmmột vị trí rất quan trọng, bởi quản lý gắn liền với thông tin và thực chất củaquản lý là quá trình thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin, nó là phơng tiệnkhông thể thiếu trong quá trình hoạt động của quản lý Mối quan hệ giữa cácchức năng quản lý và vai trò của thông tin trong hoạt động quản lý thể hiệnbằng sơ đồ:
Sơ đồ 1:
1.1.2 Quản lý giáo dục
Cũng nh khái niệm quản lý, quản lý giáo dục đợc các nhà nghiên cứu lýluận giáo dục đề cập dới nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảmbảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sựtiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng Theo PGS -TS Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lợng xã hội) nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng" [20]
Nh vậy, quản lý giáo dục đợc hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô ởcấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến
Trang 13tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà ờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục,
tr-đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục ở cấp vi mô: Quản lýgiáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lợng xã hội trong vàngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu giáo dụccủa nhà trờng
Chủ thể quản lý và khách thể quản lý phải hiểu trong những phạm vi nhất
định, đó là trong một quốc gia, mỗi địa phơng hay một cơ sở giáo dục
Trong phạm vi quốc gia thì chủ thể quản lý là hệ thống quản lý giáo dục từTrung ơng, đến địa phơng đến các nhà trờng Khách thể quản lý là hệ thốnggiáo dục quốc dân Trong phạm vi mỗi địa phơng là hệ thống quản lý giáo dụccủa địa phơng đó
Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất
là quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giaódục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý.Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tơng tự nhau, đều vận dụng các chứcnăng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạt độngkhác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chi phối,
đặc biệt, quản lý giáo dục chịu ảnh hởng của những biến đổi về kinh tế, chínhtrị, xã hội, khoa học và công nghệ
Một cách tổng quát quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp cáclực lợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo-giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội
1.1.3 Quản lý trờng học
Trờng học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục – nơi trực tiếp giáo dục - đàotạo học sinh, sinh viên Đó là nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chínhsách, nội dung, phơng pháp, tổ chức giáo dục; nơi trực tiếp diễn ra lao động dạycủa thầy, lao động của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý trờng học
Điều 44 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trờng trong hệ thống giáo dụcquốc dân đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm pháttriển sự nghiệp giáo dục và đợc tổ chức theo các loại hình công lập, bán công,dân lập, t thục” [23]
Trang 14Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có sự tác
động qua lại với môi trờng đó nên: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo” và “Việc quản lýnhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy học và giáo dục tức là làm sao đa hoạt
động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”.Cũng có thể coi quản lý trờng học là quản lý một hệ thống bao gồm sáuthành tố:
Trang 151 Môc tiªu gi¸o dôc (MT).
2 Néi dung gi¸o dôc (ND)
3 Ph¬ng ph¸p gi¸o dôc (PP)
4 ThÇy gi¸o (GV)
5 Häc sinh (HS)
6 Trêng së, thiÕt bÞ (CSVC)
Trang 16Ngoài ra, ngời cán bộ quản lý trờng học cần có những quan hệ với môi ờng giáo dục và các hoạt động xã hội, hay nói khác đi là quan hệ cộng đồngtrong công tác quản lý nhà trờng; kết quả và hiệu quả giáo dục.
tr-Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và có nét
đặc trng của riêng mình nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng hỗlẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nóicách khác, ngời quản lý biết “khâu nối, tích hợp” các thành tố này lại vớinhau, biết tác động vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm choquá trình vận động tới mục tiêu đã định, tạo đợc kết quả của quá trình dạy học
và giáo dục của nhà trờng
sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thìkhông thể mất chất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổicủa sự vật về căn bản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy
định về số lợng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vậtbao giờ cũng là sự thống nhất của chất lợng và số lợng"[36]
Trang 17“Chất lợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật”, " Cáilàm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc “Chấtlợng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làmcho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[29]
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lợng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể (đối tợng) đó cókhả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
Nh vậy, để đánh giá chất lợng cán bộ nói chung và chất lợng đội ngũCBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của cán
bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt động theochức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
1.1.5 Chất lợng cán bộ quản lý
Thực chất vấn đề chất lợng mang nhiều định tính, còn phần định lợng thìkhó tờng minh Do đó có nhiều quan điểm để đánh giá, nhng có 6 tiêu chuẩnthờng đợc vận dụng đó là: *) chất lợng đợc đánh giá bằng đầu vào; *) chất l-ợng đợc đánh giá bằng đầu ra; *) chất lợng đợc đánh giá bằng giá trị gia tăng;
*) chất lợng đợc đánh giá bằng giá trị học thuật; *) chất lợng đợc đánh giábằng văn hoá tổ chức riêng *) chất lợng đợc đánh giá bằng kiểm toán
Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lợng nêu trên, còn có các quan
điểm về chất lợng nh:
*/ Chất lợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
*/ Chất lợng là sự phù hợp với mục đích
*/ Chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
*/ Chất lợng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Qua những cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lợng nêu
trên, có thể nhìn nhận chất lợng cán bộ ở các thành tố chính là phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ s phạm và năng lực lãnh đạo quản lý nhà trờng của ngời cán bộ quản lý khi thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình
1.1.5.1 Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Phẩm chất đợc hiểu là cái làm nên giá trị của ngời (sự vật) Phẩm chấtcon ngời đợc thể hiện qua các mặt nh phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ,phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí
Trang 18“Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức
(theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [18]
“Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thứccủa một con ngời đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quansát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tởng tợng, t duy, ngôn ngữ vàchú ý” [18]
“Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một ngời có ý chí tốt: có chí hớng, có tính mục đích, quyết
đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vợt khó ” [17] Phẩm chất ý chígiữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con ngời
Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con ngời; nó baogồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hởng của một
số bệnh lý mang tính rào cản cho hoạt động của con ngời nh chán nản, hoàinghi, hoang tởng
1.1.5.2 Năng lực chuyên môn và năng lực quản lý nhà trờng
Trớc hết “năng lực là thành tố nhân cách đặc biệt của cá nhân thể hiệnmức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắnmột hay một số dạng hoạt động nào đó” [17]
Năng lực gắn liền với phẩm chất và tâm lý của cá nhân Năng lực có thể đợcphát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con ngời và kết quả phát triển của xãhội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, khoa học )
Nh vậy để nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũcán bộ quản lý các trờng trung học phổ thông nói riêng cần tiếp cận trên hai mặtcủa một vấn đề là phẩm chất và năng lực của ngời CBQL Phẩm chất và năng lực
đó thể hiện trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hoạt độngquản lý nhà trờng đạt chất lợng và hiệu quả nh mong đợi Chúng tôi sẽ trở lạivấn đề này ở mục sau
1.1.6 Chất lợng đội ngũ
Đội ngũ đợc hiểu là tập hợp gồm một số đông ngời cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lợng hoạt động trong một hệ thống(tổ chức)
Trang 19Chất lợng đội ngũ đợc hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có củatừng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lợng lao động ngời đủ về số lợng,phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũnhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.Chất lợng đội ngũ cán bộ giáo dục phải đảm bảo có trình độ, năng lựcchuyên môn, phẩm chất chính trị, đảm bảo số lợng và hợp lý về cơ cấu.
1.1.7 Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THCS
- Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “Phơng pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó” [36] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định …., tựu trung lại, nhằm đạt đ., tựu trung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp có tính khả thi cao,cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THCS là những cách thứctác động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất trong đội ngũ CBQL tr-ờng THCS
1.2 Trờng THCS trong hệ thống giáo dục Quốc dân
1.2.1 Vị trí của trờng THCS
Điều 26 của Luật Giáo dục 2005 ghi: “Giáo dục THCS đợc thực hiện trongbốn năm từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thànhchơng trình tiểu học, có độ tuổi là mời một tuổi” [22]
Do đó giáo dục THCS là cấp học tiền đề của bậc học phổ thông, có vị trírất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đời sống xã hội vàtrong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
Các em học sinh THCS sẽ tiếp tục con đờng học vấn ở bậc THPT, các ờng nghề, hoặc các em sẽ đi vào cuộc sống lao động
Trang 20tr-Sơ đồ 3: Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Luật Giáo dục 2005 ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năngcơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thànhnhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách trách nhiệmcông dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [22]
Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm tiếp cận học vấn phổ thông và cónhững hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện pháthuy năng lực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học THPT, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [22]
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THCS
Điều 3 “Điều lệ trờng trung học” quy định về nhiệm vụ và quyền hạn củatrờng trung học nh sau:
1- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chơngtrình giáo dục phổ thông;
THCN
Học nghề
Vào đờiTHPT121110
THCS
Bằng THCS Bằng THPT
Trang 212- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều
động giáo viên, cán bộ, nhân viên;
3- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trờng, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT;
4- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;
5- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;6- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nớc;
7- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;8- Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lợng giáo dục;
9- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngời cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở.
1.3.1 Vị trí, vai trò.
Hiệu trởng nhà trờng “là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt độngcủa nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[31].Với quy định đó thì ngời cán bộ quản lý phải là ngời đứng đầu thực sự trongnhà trờng của mình Là ngời có khả năng tập hợp lực lợng, có tính chủ độngsáng tạo trong điều hành, quản lý và đặc biệt là có tính tự chịu trách nhiệm rấtcao Nên ngời cán bộ quản lý phải thể hiện đợc các vai trò chủ yếu:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luật chính sách, điều lệ,
quy chế giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chơngtrình, phơng pháp, đánh giá chất lợng giáo dục nhà trờng
- Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ nhân
lực, hỗ trợ s phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực giáo dục của nhà ờng để mọi hoạt động của nhà trờng thực hiện đúng tính chất, nguyên lý, mụctiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục
tr Ngời chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học của nhàtrờng
- Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trờng với giáo dục
gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trờng trong mộtmôi trờng lành mạnh; đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lý
Trang 22giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong cac hoạt động giáo dục vàquản lý giáo dục của nhà trờng
- Quyết định để tác động, điều chỉnh, tận dụng cơ hội nhằm thực hiện tốt
hơn các hoạt động giáo dục trong nhà trờng Các quyết định phải mang tínhchỉ đạo theo kế hoạch đã ban hành, không chồng chéo hoặc phủ định nhaulàm ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động của nhà trờng
Nh vậy với vai trò ngời cán bộ quản lý trờng THCS, họ vừa là ngời đạidiện, ngời chủ chốt, vừa là hạt nhân, tác nhân, nhà thiết kế để thực hiện tốtnhất chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Luật Giáo dục 2005 quy định vai trò và trách nhiệm của cán bộ QLGD:
"Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức,quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng caophẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cánhân
Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ quản lýgiáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ QLGD, đảm bảophát triển sự nghiệp giáo dục" [22]
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trờng THCS làquản lý mọi hoạt động của trờng THCS theo chức năng, nhiệm vụ đợc quy
định trong Luật Giáo dục và các văn bản pháp quy dới Luật, nh các Nghị định,
Điều lệ Trờng phổ thông, Thông t, Quyết định
Một cách tờng minh thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL ờng THCS nh sau:
tr-1.3.2.1 Chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản
lý trờng THCS theo một chu trình quản lý, đó là:
- Xây dựng các kế hoạch giáo dục của nhà trờng;
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Luật Giáo dục qui định: “Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trờng” [22]
Trang 23- Điều lệ trờng Trung học cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hiệutrởng, phó hiệu trởng:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trờng
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trờng;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khenthởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nớc, quản lý
hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh, xét duyệt kết quả đánh giá xếploại học sinh; quyết định khen thởng, kỷ luật học sinh theo quy định của BộGD&ĐT
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-ờng, thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trờng
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và ởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
h Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ đợc quy định
đối với ngời hiệu trởng
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trởng:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về nhiệm vụ đợc hiệutrởng phân công;
- Cùng với hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;
- Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc hiệutrởng uỷ quyền
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và ởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
h-Có thể nói rằng cán bộ quản lý trờng học là ngời có trách nhiệm vàthẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, đại diện cho Nhà nớc về mặtpháp lý, chịu trách nhiệm trớc các cơ quan quản lý cấp trên cụ thể hóa các chủtrơng, chính sách, chỉ thị, nghị quyết trên bằng các quyết định quản lý, tác
động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mục
Trang 24tiêu, nhiệm vụ giáo dục đợc quy định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản
do các cấp có thẩm quyền ban hành
Vì vậy, để hoàn thành sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trờng, cán
bộ quản lý cùng đội ngũ giáo viên phải là một tập thể s phạm thống nhất, màchất lợng là hiệu quả giáo dục nhà trờng đợc quyết định bởi chất lợng từngthành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợng của đội ngũ
Để đáp ứng đợc vị trí, vai trò và thực hiện tốt nhiệm vụ thì CBQL vừa lànhà lãnh đạo vừa là nhà quản lý và phải có đủ những phẩm chất, năng lực cầnthiết
1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng cán
bộ quản lý trờng THCS
Trong xu thế hội nhập quốc tế, công tác cán bộ có một vị trí đặc biệt quantâm, nghị quyết Trung ơng 3 khoá VIII về chiến lợc cán bộ đã nêu: “Cán bộ lànhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của
Đảng, của đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng
Đảng” [10] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và nănglực là yếu tố quyết định chất lợng bộ máy Nhà nớc ” [10]
Kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềphơng hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: "Công tácquản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếukém khác" Vì vậy: " Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
đủ về số lợng, đáp ứng yêu cầu về chất lợng".[22]
Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận trong đội ngũ cán bộ của Đảng vàNhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lýgiáo dục nói riêng là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết của các cấp vàcủa chính ngành giáo dục
Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo của nớc ta đã thu đợc nhữngthành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trớcmâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô với việc nâng cao chất l -ợng, trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng còn hạn chế Vì vậy đổi mới cơchế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộmáy quản lý giáo dục là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triểngiáo dục - đào tạo
Thực tiễn và khoa học đã chứng minh, phải xem quản lý giáo dục cũng làmột nghề, muốn cho nghề luôn ổn định và phát triển thì mỗi cán bộ quản lý
Trang 25phải có tay nghề giỏi, khi đó đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là nguồn lực vôgiá của ngành, bởi họ là những ngời quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực của ngành nói chung và của mỗi cơ sở giáo dục nói riêng.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, trờng THCS là cấp học tiền đề của bậchọc phổ thông, do đó nó có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhâncách, kỹ năng t duy lô gich Vì vậy cần có một đội ngũ cán bộ quản lý ngangtầm, chấp nhận sự thay đổi và mạnh dạn đổi mới, nên nâng cao chất lợng cán
bộ quản lý trờng THCS là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chấtlợng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trờng
1.5 Những tiêu chuẩn về chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS.
Nh trên đã bàn, đội ngũ CBQL các trờng THCS muốn hoàn thành tốtnhiệm vụ quản lý nhà trờng thì phải là những cán bộ quản lý có phẩm chất vànăng lực thực sự Đây là hai mặt cơ bản của tiêu chuẩn nhân cách của ngời cán
bộ quản lý, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "có tài mà không có đức là ngời vôdụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Nhiều văn bản của Bộ GD&ĐT, của các cơ sở giáo dục đã cụ thể hóa tiêuchuẩn của hiệu trởng các trờng trung học phổ thông Nh đã nói, mới đây nhất,ngày 22/10/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông t số29/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trởng trờng trunghọc cơ sở, trờng trung học phổ thông và trờng phổ thông có nhiều cấp học với
3 tiêu chuẩn (có tất cả 23 tiêu chí) Chuẩn hiệu trởng nhằm mục đích: để hiệutrởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện
và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trờng; làm căn cứ để cơ quan quản
lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm,miễn nhiệm, đào tạo, bồi dỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối vớihiệu trởng; làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dỡng nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục; xây dựng, đổi mới chơng trình đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng caonăng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trởng
Căn cứ vào văn bản nói trên, áp dụng vào thực tế, chúng ta có thể tờng minhtiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trờng THCS nh sau:
1.5.1 Về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, gơng mẫu đi đầu trong chấp hành chủ
tr-ơng, đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, tham gia các hoạt
động chính trị xã hội của nhà trờng và địa phơng; thực hiện tốt nghĩa vụ công
Trang 26dân; có ý thức vợt khó khăn; biết động viên khích lệ cán bộ, giáo viên, nhânviên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Gơng mẫu chấp hành các quy chế của ngành, quy định của trờng và kỉluật lao động; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; đảm bảo sự liêmchính, trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lýnhà trờng; có ý thức đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực; không lợi dụngquyền lực, thực hiện dân chủ trong nhà trờng
- Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong xu thếhội nhập
- Có tác phong làm việc công nghiệp, khoa học
- Chuẩn mực trong trong quan hệ và giao tiếp có hiệu quả
1.5.2 Về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ s phạm
- Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, nội dung, chơng trình, phơng pháp giáodục cấp học theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Có trình độ chuyên môn vững vàng để có thể đảm nhận việc giảng dạy,tối thiểu đạt trình độ chuẩn theo cấp học
- Có năng lực s phạm và khả năng tổ chức đổi mới phơng pháp dạy học vàgiáo dục nhằm tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ và nhân cách học sinh
- Có ý thức tinh thần tự học và xây dựng tập thể s phạm thành tổ chức họctập; có khả năng sử dụng đợc ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong công tác, sửdụng đợc tin học trong công việc quản lý nhà trờng
1.5.3 Về năng lực lãnh đạo quản lý nhà trờng
- Nắm bắt kịp thời những chủ trơng của ngành, hiểu biết về tình hình kinh
tế xã hội đất nớc, địa phơng trong bối cảnh hội nhập, phân tích tình hình và dựbáo xu thế phát triển của nhà trờng
- Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trờng hớng tới sự pháttriển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dụccủa nhà trờng
- Xác định đợc các mục tiêu, thiết kế đợc các chơng trình hành động nhằmthực hiện chiến lợc phát triển nhà trờng
- Có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời vàchịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho họcsinh, nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục của nhà trờng
Trang 27- Có khả năng vận động, tham mu và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lợngbên trong và bên ngoài nhà trờng để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục
- Huy động và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính phục
vụ các hoạt động dạy học giáo dục của nhà trờng Sử dụng hiệu quả tài sản,thiết bị của nhà trờng phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông
- Xây dựng và thờng xuyên cải tiến các qui trình hoạt động, thủ tục hànhchính, hồ sơ nhà trờng; xây dựng hệ thống thông tin phục vụ dạy học, giáodục hiệu quả; đảm bảo đánh giá kết quả các mặt hoạt động của nhà trờngkhách quan, khoa học, công bằng; tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi để tvấn, đổi mới và nâng cao chất lợng dạy học giáo dục của nhà trờng
1.5.4 Về số lợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý
- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy đợc sức trẻ và vừa tận dụng đợc kinh nghiệm trong quá trình công tác
Đối với cán bộ trẻ có triển vọng là cán bộ có độ tuổi dới 30; còn độ tuổi tối đa
để đợc bổ nhiệm lần đầu với nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi
- Giới: Cân đối giữa nam và nữ, đây là một chủ trơng của Đảng đối vớicông tác cán bộ nữ trong thời kì mới, hơn nữa đặc điểm của ngành có tỉ lệ nữcao và khả năng quản lý của phụ nữ có những điểm đặc biệt mà ở nam giới ít
có
Trang 28- Dân tộc: Yếu tố thành phần dân tộc trong đội ngũ cán bộ quản lý cómột vị trí quan trọng nhất là đối với các nhà trờng có tỉ lệ học sinh dân tộcthiếu số cao Chính họ là ngời hiểu tờng tận về phong tục tập quán, văn hóa,tính cách của phụ huynh, học sinh, địa bàn từ đó có phơng pháp quản lý thíchhợp.
- Chuyên môn: Đội ngũ cán bộ quản lý của mỗi nhà trờng phải có cơ cấuhợp lý về các chuyên ngành chuyên môn cơ bản đợc đào tạo (tự nhiên, xãhội, ) để thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà trờng; Phải có thâm niênnghề nghiệp tối thiểu đó là đã trực tiếp giảng dạy ít nhất 5 năm
Nh vậy chất lợng đội ngũ đợc xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực,
nó đợc tích hợp từ chất lợng của mỗi cá nhân cán bộ quản lý: “Chất lợng của
đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lợng của từng cán bộ Mỗi một cán bộmạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lợng và sức mạnh tổng hợp của toàn
1.6.1 Hoạt động quản lý đội ngũ CBQL trờng THCS
Quản lý đội ngũ CBQL trờng THCS là đánh giá đầy đủ tình hình thực tếcủa đội ngũ và cá nhân mỗi CBQL Từ đó có đợc kế hoạch về công tác cán bộcho các trờng THCS, từ khâu quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng, sử dụng, đề bạt,thuyên chuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũCBQL của mỗi nhà trờng Do đó công tác quản lý đội ngũ CBQL trờng THCScần xác định rõ về đặc điểm của đối tợng và nội dung quản lý
1.6.1.1 Đặc điểm của đối tợng quản lý
- Đội ngũ CBQL trờng THCS là những giáo viên đủ các tiêu chuẩn quy
định về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, chuyên môn nghiệp vụ, qua bồidỡng nghiệp vụ quản lý;
- Về hoạt động của đội ngũ CBQL trờng THCS vừa có tính chất của nhà
lãnh đạo, lại vừa có tính chất của nhà quản lý Sản phẩm mà đội ngũ CBQLcác trờng THCS mang lại đó là chất lợng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà tr-ờng theo mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phơng pháp giáo dục đã đề ra Nênhoạt động của đội ngũ CBQL trờng THCS là dạng lao động tổng hợp, đachiều, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,
Trang 29- Đội ngũ CBQL trờng THCS sống, làm việc gắn liền với gia đình, với địa
phơng nơi trờng đóng nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ và có các mối quan hệ xãhội của một công dân
- Về mặt tâm lý, sinh lý do tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũ CBQL
tr-ờng THCS thtr-ờng mô phạm, coi trọng tình cảm, vốn kiến thức thực tiễn chaphong phú, có lúc còn bảo thủ và cậy quyền
1.6.1.2 Nội dung quản lý
Việc quản lý đội ngũ CBQL trờng THCS phải tiến hành quản lý hai yếu
tố có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình quản lý cán bộ nói chung Đó
là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệ mật thiết đợcthể hiện ở sự tơng tác lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản lý cá nhân,quản lý cá nhân để quản lý cả đội ngũ
a) Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lợng, cơ cấu và chất lợng của đội
ngũ Cụ thể là:
Phân tích đợc lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thành phầnxã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
đợc đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm
vụ, chế độ hởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )
Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về t tởng, về đạo đức, trình
độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao
Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lợng, cơ cấuchất lợng của đội ngũ để thờng xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng đợccác yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đợc giao trong từng giai đoạn
b) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung
chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng ngời, đúng việc
“dụng nhân nh dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng phù hợp với đặc
điểm và hoàn cảnh từng CBQL Hiểu đợc quá trình phấn đấu, tâm lý, sở trờng
để hiểu biết về phẩm chất và năng lực ngời CBQL đó
1.6.2 Các yếu tố tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS
Bản chất của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS là vấn
đề thực hiện có hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó ở đây chúng tôichỉ trình bày cơ sở của công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dỡng; tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, đánhgiá, khen thởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với CBQL trờng
Trang 30THCS Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chấtcủa công tác quản lý cán bộ
1.6.2.1 Công tác quy hoạch nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangời quản lý và các cấp quản lý Nó làm cho cơ quan quản lý hoặc ngời quản
lý biết đợc về số lợng, cơ cấu, chất lợng đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng
đ-ợc kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL; nhằm tìm ra các giải pháp nâng caochất lợng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có đợc khả năng hoàn thànhnhiệm vụ Kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hớng cho việcvận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản
lý tổ chức bộ máy và chuẩn bị nhân sự của mỗi trờng THCS nói riêng, của cáctrờng THCS trên địa bàn huyện, tỉnh
Nh vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói đến công tác quy hoạchphát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việc rất quantrọng trong việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
1.6.2.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL
Việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL nhằm củng cố và nâng cao trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn Góp phần nâng cao phẩm chất và nănglực cho đội ngũ CBQL để họ có khả năng hoàn thành chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn đợc giao
Quản lý đội ngũ đợc xem là một trong những lĩnh vực quản lý của cáccấp quản lý và của mọi CBQL đối với mỗi nhà trờng Nh vậy, để nâng caochất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS thì không thể thiếu đợc hoạt động đàotạo và bồi dỡng CBQL; đồng thời cần phải tích hợp những giải pháp quản lýmang tính chiến lợc về lĩnh vực này
1.6.2.3 Đánh giá chất lợng đội ngũ CBQL
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá
đúng chất lợng đội ngũ CBQL để hiểu đợc thực trạng, tình hình chất lợng mọimặt của đội ngũ CBQL, đồng thời giúp mỗi cá nhân CBQL có sự tự điều chỉnhbản thân nhằm thích ứng với hoạt động quản lý của mình Đánh giá đội ngũtạo điều kiện cho công tác quản lý của các cấp quản lý và của các chủ thểquản lý nắm bắt đợc thực tế đội ngũ CBQL và cá nhân CBQL, từ đó giúp chocông tác tổ chức cán bộ đạt hiệu quả nh mong muốn
Trang 31Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nóiriêng không thể không nhận biết chính xác về chất lợng đội ngũ thông quahoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó có các giải pháp quản lý khả thi về lĩnhvực này.
1.6.2.4 Tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL
Tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ cán
bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực côngtác tổ chức và cán bộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, sử dụng chính xác các CBQL có
đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sựphát triển tổ chức đó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổnhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nângcao chất lợng đội ngũ CBQL
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL,
đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân của đội ngũ CBQL
- Luân chuyển CBQL để mỗi cá nhân có điều kiện tự làm mới mình tạimột tổ chức khác, có tác dụng điều hoà chất lợng đội ngũ CBQL của các tổchức trên địa bàn;
Nh vậy, các hoạt động tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm vàluân chuyển cán bộ nói chung là những hoạt động không thể thiếu trong lĩnhvực quản lý và nâng cao chất lợng cán bộ Nh vậy không thể thiếu đợc nhữnggiải pháp quản lý khả thi đối với lĩnh vực này
1.6.2.5 Chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL
Chất lợng và hiệu quả hoạt động của một tổ chức nói chung, của đội ngũCBQL nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố; trong đó yếu tố cơ chế, chínhsách là động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động của tổ chức đó Chính vì thếcần có chính sách đãi ngộ thoả đáng và đảm bảo các điều kiện làm việc trong quảtrình thực thi công vụ thì chất lợng đội ngũ đợc nâng lên Nhìn chung, chính sách
đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là một trong nhữnghoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và của ngời quản lý đốivới một tổ chức
Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL ờng THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này
Trang 32tr-1.7 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
Với thể chế chính trị của đất nớc chúng ta, Đảng lãnh đạo toàn diện côngtác tổ chức cán bộ Nên với những quan điểm, đờng lối của Đảng về công tác cán
bộ, thì các cơ quan quản lý và các CBQL có đợc định hớng trong việc tuyểnchọn, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và đào tạo, bồi dỡng CBQLnhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
Chỉ thị 40- CT/TW nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng bảo đảm đủ số lợng vàcân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lợng công tácquản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [8] Tăng cờng sự lãnh đạo của
Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ơng đến địa phơng thờngxuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trơng, chính sách giáo dục,
đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị t tởng, xây dựng nềnếp, kỷ cơng; coi việc phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục là một chỉ tiêuphấn đấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạotrong nhà trờng
Nh vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ nói chung và
đội ngũ CBQL trờng THCS nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạocủa Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPTcần đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Đảng để định ra những giảipháp cần thiết về lĩnh vực này
Trang 33Kết luận chơng 1
Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm chủ yếu đã đợckhẳng định, những đặc trng về chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS,những yếu tố quản lý có ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộquản lý trờng THCS; chúng tôi thấy rằng cần quan tâm đến các vấn đề quantrọng mang tính lý luận dới đây:
* Để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS phải có các giảipháp thích hợp đến các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trờng THCS;
- Đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL trờng THCS;
- Tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luânchuyển đội ngũ CBQL trờng THCS
- Chế độ, chính sách đãi ngộ và điều kiện làm việc đối với đội ngũ CBQL ờng THCS
tr Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS
* Việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS cần nắm chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ đó đề xuất những giải pháp quản lý mang tính khả thi cho mỗi lĩnh vực
Trang 34Chơng 2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý
các trờng THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh nghệ an
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Quỳ Hợp, xã hội huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c
Quỳ Hợp là một huyện miền núi, về phía Tây bắc tỉnh Nghệ An, phía bắcgiáp huyện Quỳ Châu, phía nam giáp huyện Tân Kỳ và Anh Sơn, phía tây giáphuyện Con Cuông, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, huyện Quỳ Hợp nằmtrong khoảng từ 190.10' - 190.29' vĩ độ Bắc và từ 1040.56' - 1050.21' kinh độ
Đông
Diện tích tự nhiên huyện Quỳ Hợp là 941,28 km2, chiếm 5,71% diện tích
tự nhiên của tỉnh Nghệ An; trong đó diện tích đất canh tác là 15.208 ha, diệntích đất lâm nghiệp là 64.354 ha; địa hình chủ yếu là đồi núi, phức tạp Khíhậu nằm trong vùng khí hậu Phủ Quỳ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa
Do đặc điểm thổ nhỡng, Quỳ Hợp có điều kiện phát triển lâm nghiệp vàtrồng các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày nh cây chè, cao su, cà phê,mía; cây ăn quả nh cam, vải, nhãn, Đồng thời huyện cũng có tiềm năng đểphát triển nông nghiệp, đặc biệt huyện Quỳ Hợp có diện tích lúa nớc nhiềuhơn hẳn các huyện vùng cao khác Quỳ Hợp có diện tích rừng lớn chiếm 40%diện tích tự nhiên của huyện, trữ lợng gỗ cao Bên cạnh đó Quỳ Hợp còn cónhiều đồi núi với hệ động, thực vật phong phú, đa dạng là một trong nhữnghuyện nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và có nhiều thắng cảnh
đẹp có thể phát triển du lịch nhất là du lịch sinh thái nh hang Kẻ Ham, ThẩmPoòng, thác nớc Bản Bìa Quỳ Hợp có nhiều khoáng sản quý nh vàng, đá quý,thiếc và có nhiều núi đá nh đá hoa cơng, đá granít
Quỳ Hợp là huyện miền núi nhng có hệ thống giao thông tơng đối pháttriển, có tỉnh lộ 48 và 532 chạy qua và đờng giao thông thuận lợi tới tậnxóm bản
Huyện Quỳ Hợp có dân số 116296 ngời, gồm 3 dân tộc là Kinh, Thái,Thổ; trong đó dân tộc Thái, Thổ chiếm gần 51% dân số của huyện Mật độdân số trung bình là 123 ngời/ km2; tập trung đông hơn ở Thị trấn và một sốxã vùng màu, cây công nghiệp hoặc vùng sản xuất đợc lúa nớc Cơ cấu dân sốnăm 2008 đợc phân bố nh sau: số ngời từ 0 - 15 tuổi chiếm 27,2%; từ 16 - 18
Trang 35tuổi chiếm 7,5%; từ 19 - 25 tuổi chiếm 29,3%; Dân c chủ yếu làm nghề nôngnghiệp, thủ công nghiệp ở các làng nghề, lao động phổ thông, nghề buônbán nhỏ và dịch vụ Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, trình độ lao độngsản xuất còn thấp cha qua đào tạo.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhà nớc,dới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện cùng với sự nổ lực phấn
đấu của nhân dân trong toàn huyện, tình hình kinh tế xã hội đã có nhữngchuyển biến tích cực, quốc phòng đợc củng cố, an ninh trật tự đợc giữ vững.Hàng năm, kinh tế có tốc độ tăng trởng khá bình quân tù 9%-12%/năm; Lĩnhvực văn hoá có nhiều chuyển biến tiến bộ; Công tác chăm sóc sức khoẻ củanhân dân đợc quan tâm hơn; Phong trào xây dựng xã hội học tập đã đợc triểnkhai rộng khắp; Các trung tâm học tập cộng đồng đã làm tốt việc khảo sát,
điều tra nhu cầu thực tế để phối hợp mở các lớp học nhằm đáp ứng yêu cầuhọc tập, nâng cao kiến thức về khoa học kỹ thuật cho nhân dân
Đặc biệt huyện Quỳ Hợp là một trong bốn huyện của cả nớc đợc chọn xâydựng thí điểm huyện văn hoá; do đó phong trào xây dựng gia đình, làng, xã,
đơn vị văn hoá phát triển; Kết quả giai đoạn 1 đã thu đợc những thành công
đáng khích lệ góp phần củng cố và phát triển kinh tế xã hội của huyện
Mạng lới thông tin liên lạc đợc quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá,văn nghệ, thể thao, thông tin đa dạng phong phú
Hoạt động y tế có nhiều chuyển biến, nhất là các chơng trình y tế dựphòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới22%, giảm tỉ lệ sinh sản xuống dới 1,1%
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã đợc nâng lên, phong tràothi đua làm giàu, xoá đói giảm nghèo đợc nhân dân hởng ứng tích cực
Đại hội huyện Đảng bộ Quỳ Hợp lần thứ XIX đề ra mục tiêu, phơng hớnglà: "Tăng cờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền và côngtác vận động quần chúng, đoàn kết, khai thác, phát huy các nguồn lực, gópphần đa sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển bền vững, công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp phát triển mạnh, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, văn hóa -xã hội đạt chất lợng hiệu quả, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hộivững chắc, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,xây dựng Đảng bộ hàng năm trong sạch vững mạnh, xây dựng Quỳ Hợp trởthành huyện miền núi khá nhất của tỉnh Nghệ An."[38]
Trang 36* Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của huyện cũng còn những hạn chế:Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cha tơng xứng với tiềm năng và thế mạnh,nhất là việc đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá cònchậm; Hoạt động của các khu công nghiệp nhỏ, các làng nghề hiệu quả chacao, gây ô nhiễm môi trờng chậm đợc xử lý Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chavững chắc, các làng nghề cha hoạt động thờng xuyên và hiệu quả
Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, nhất là tệ nạn ma tuý, tai nạn giaothông ngày một gia tăng khó kiềm chế
Mặc dầu Huyện uỷ đã có một số nghị quyết chuyên đề về giáo dục và đàotạo, UBND huyện đã ban hành các kế hoạch và chơng trình hành động thựchiện các nghị quyết về nâng cao chất lợng giáo dục tại các vùng khó khăn, nh-
ng chuyển biến còn chậm Chất lợng và hiệu quả giáo dục của các trờng THCStrong toàn huyện có chiều hớng chững lại
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây đã ảnh hởng đến sự nghiệpGiáo dục - đào tạo của huyện
2.2 Thực trạng về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.2.1.1 Về quy mô phát triển trờng lớp, học sinh, giáo viên:
Hiện nay, huyện Quỳ Hợp có 69 trờng học, trong đó có 23 trờng Mầmnon, 23 trờng Tiểu học, 16 trờng THCS, 4 trờng TH&THCS, 3 trờng THPT( trong đó có 1 trờng THPTDTNT) Ngoài ra còn có 1 Trung tâm Giáo dục th-ờng xuyên; 1 Trung tâm giáo dục kỹ thuật, hớng nghiệp, dạy nghề
Bảng 2.1: Số trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Quỳ Hợp (năm học 2010 - 2011)
Ngành học
Bậc học
Số ờng
tr-Số lớp
Số Học sinh
Cán bộ giáo viên, nhân viên
Tổng số Đạt chuẩn Trên chuẩn
Mầm non 23 201 4887 416 102 24.5 296 71.2 Tiểu học 23 413 9265 672 267 38.4 382 56.8
Trang 37- Mạng lới trờng lớp đang đợc sắp xếp một cách hợp lý, đảm bảo yêu cầunâng cao chất lợng giáo dục Mỗi xã, thị trấn có ít nhất một trờng Mầm non,một trờng Tiểu học; riêng xã đặc biệt khó khăn phải thành lập trờng PTCS,những xã có dân c đông, diện tích rộng thì có 2 trờng; Mỗi xã có một trờngTHCS hoặc PTCS ( có 4 trờng PTCS ); toàn huyện có 2 trờng THPT và một tr-ờng THPTDTNT.
- Số lớp và học sinh các trờng Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổn định,
Số lớp và học sinh THCS giảm so với những năm trớc đây do thực hiện kếhoạch hóa gia đình
- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 17%, Mẫu giáo đạt76%, mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 99,7%
- Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp 1 hàng năm đạt 99,9%,
- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu họcvào THCS hàng năm đạt tỷ lệ 99,8 % ; Số học sinh, số lớp hàng năm tiếp tụcgiảm cho đến năm học 2014 - 2015
- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, BTVHTH hàng năm từ63% - 71%
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm:
Bậc học 2006-2007 2007-2008 2008 - 2009 2009 - 2010 2010 - 2011
Mầm non (trẻ 3
đến 5 tuổi) 64.1 63.5 64.2 74,5 75,7Tiểu học 98.8 99.7 99.9 100,0 99,8
PTCS Số học sinh đã đợc tính trong TH và THCS
THPT, BTTHPT 71.0 63.5 69.1 69.5 70,1
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Quỳ Hợp )
2.2.1.2 Chất lợng giáo dục
Chất lợng giáo dục và đào tạo ngày càng đợc nâng cao:
- Học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá đạt tỷ lệ từ 93% - 95%, loại yếu dới1% Các vi phạm về đạo đức, các hiện tợng tiêu cực trong nhà trờng giảm hẳn.Học sinh ngoan và có ý thức đến việc tự học hơn Không có các tệ nạn xã hộixâm nhập vào nhà trờng, tai nạn giao thông liên quan đến học sinh giảmnhiều
Trang 38- Chất lợng văn hoá có nhiều chuyển biến theo hớng tích cực, tỷ lệ đậu tốtnghiệp cấp THCS và cấp THPT tăng nhng vẫn cha đạt bằng mặt bằng chungcủa tỉnh; các nhà trờng đã quan tâm tới chất lợng giáo dục toàn diện đó là chủ
động phân loại năng lực tiếp thu của học sinh để phụ đạo học sinh yếu kém;công tác bồi dỡng học sinh giỏi đã đợc quan tâm đúng mức, do đó tỉ lệ họcsinh giỏi tỉnh đối với lớp 9 có kết quả năm sau cao hơn năm trớc; học sinhvào các trờng Đại học, Cao đẳng hàng năm tăng
2.2.1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị trờng học
Những năm qua, đợc sự quan tâm của nhà nớc về chơng trình kiên cố hoátrờng lớp, các chơng trình quốc gia và đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục;huyện ủy, UBND huyện đã kết hợp lồng ghép các chơng trình đầu t CSVC chongành giáo dục, đến nay cơ sở vật chất của các trờng hầu hết đã đợc xây dựngmới hoặc đã đợc nâng cấp; trang thiết bị dạy học đợc đầu t mua sắm từng bớc
đáp ứng với yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông
Đến năm học 2010 - 2011, hầu hết các trờng mần non, tiểu học, THCS,PTCS, THPT có nhà học kiên cố hóa Các trờng học đã cơ bản đủ phòng họctối thiểu, không còn phải tổ chức học chính khóa 2 ca
Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trờng trong huyện năm học 2010 2011.
-Ngành học,
cấp học
Tổng sốtrờnghọc
Trờng
có nhàcao tầng
Tổng sốphònghọc
Số phònghọc kiêncố
Số phònghọc cấp 4xuống cấp
Sốphònghọc tạm
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo và Phòng Công thơng Quỳ Hợp)
- Mỗi năm toàn ngành đã đầu t hơn một tỷ đồng để mua thiết bị dạyhọc, sách tham khảo phục vụ cho việc nâng cao chất lợng dạy và học
2.2.1.4 Một số tồn tại
Trang 39- Cơ sở vật chất các trờng còn thiếu thốn, các phòng học chức năng cha đủ
và cha đảm bảo quy chuẩn, trang thiết bị chất lợng kém nên việc quản lý, khaithác sử dụng không đợc bao lâu; sân chơi bãi tập không đảm bảo quy cách
- Chất lợng giáo dục tuy có chuyển biến nhng cha rõ nét và cha đáp ứng
đ-ợc yêu cầu, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đủ về số lợng, nhng cơ cấutheo bộ môn không đồng bộ, một bộ phận cán bộ, giáo viên yếu cả về nănglực và trách nhiệm
- Một bộ phận cán bộ quản lý còn yếu về năng lực quản lý trờng học côngtác đào tạo bồi dỡng để tiếp thu kiến thức và kinh nghiệm quản lý cha kịp thời,nên cha mạnh dạn đổi mới công tác quản lý Một bộ phận giáo viên có t tởngbằng lòng, thoả mãn, chậm đổi mới phơng pháp dạy học
- Một bộ phận học sinh thiếu sự cố gắng vơn lên trong học tập, một số gia
đình có t tởng khoán trắng cho các nhà trờng trong việc học tập và giáo dụchọc sinh; nguyên lý giáo dục "nhà trờng - gia đình - xã hội" kết hợp cha thậthiệu quả
2.2.2 Thực trạng về giáo dục THCS huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.2.2.1 Quy mô phát triển
Hiện nay toàn huyện Quỳ Hợp có 16 trờng THCS ; 04 trờng TH&THCS;hàng năm tuyển sinh vào lớp 6 khoảng từ 99,8 - 100% số học sinh hoàn thànhchơng trình tiểu học
Bảng 2.4: Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Quỳ Hợp trong 5
năm lại đây
Năm học Số lớp Số HS Số GV,
NV
Số CBquản lý
Tỷ lệ HS TNTHCS(%)
Trang 40Qua 5 năm học số học sinh có xu hớng giảm, năm học 2005 - 2006 có
12087 em đến năm học 2009 - 2010 chỉ còn 8207 em, quân bình mỗi nămgiảm 6%; Dự báo theo kế hoạch phát triển thì số học sinh vào các trờng THCSgiảm đến năm học 2014 - 2015 và sau đó sẽ ổn định
2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên