phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nói về tầm quan trọng của công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong"[23]
Đất nước ta đang bước vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá Đây là cơ hội để chúng ta đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Việc chuẩn
bị nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, có tay nghề cao đã trở thành một yêu cầu bức thiết
Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) đã khẳng định: "Hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Nhưng thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn
đó càng thêm gay gắt" [3] Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo"[3]
Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) khẳng định: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ"[4]
Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cũng đã nêu rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước"[1]
Trang 2Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo trẻ em trở thành những người công dân tốt cho đất nước Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng.
Hạn chế của CBQLGD hiện nay là thiếu trí thức về QLGD, QLNT Sự thiếu hụt về tri thức và phương pháp lãnh đạo của đội ngũ CBQL đang được
sự quan tâm chung của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp Vì vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQL các trường tiểu học nói riêng là một việc làm cần phải được nghiên cứu đầy đủ có hệ thống
Trước sự phát triển không ngừng của thời đại ngày nay từ nền kinh tế công nghiệp chuyền sang nền kinh tế tri thức, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng và làm thay đổi sâu sắc diện mạo nền kinh tế - xã hội của từng quốc gia, từng khu vực Xu thế toàn cầu hóa tạo ra những khả năng và cơ hội hình thành những nhân tố mới cho sự phát triển các lĩnh vực đời sống xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Để thích ứng với quá trình chuyển đổi nền kinh
tế, ổn định xã hội, các nước trên thế giới đang đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa giáo dục về tổ chức, phương tiện và quản lý giáo dục
Bên cạnh những thành tựu trong những năm qua, giáo dục vẫn còn nhiều yếu kém như: chưa đáp ứng và theo kịp những yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có thể nói giáo dục Việt Nam đang đứng trước những thời cơ và thách thức rất to lớn đó là tiếp tục phát triển hoặc tụt hậu xa hơn so với giáo dục thế giới Vì vậy để sự nghiệp đổi mới của Đảng thành công, Giáo dục và Đào tạo vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
sự phát triển, là con đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người
Đảng ta chỉ rõ: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phải đi trước một bước làm tiền đề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" Quan điểm đó lại được Đại hội Đảng toàn quốc lần
Trang 3thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững" Như vậy đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng cơ bản trong công cuộc chấn hưng nền giáo dục Viêt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Để tăng cường trách nhiệm và sự chủ động của Thủ trưởng đơn vị trong quá trình thực thi nhiệm vụ, Chính phủ đã có Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, càng khẳng định vị thế, vai trò của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý nói chung, đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý ngành giáo dục nói riêng trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
Chính vì những lý do trên, công tác quản lý của các trường Tiểu học giữ vị trí then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học Trong thời gian qua,chất lượng giáo dục Tiểu học còn có những bất cập về đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học trong phạm vi Quận Phú Nhuận Vì vậy,
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học Quận Phú Nhuận – TP
Hồ Chí Minh”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh phù hợp với sự phát triển chung và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 4Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh.
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Có thể nâng cao được chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp một cách khoa học, có tính khả thi
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
5.2 Tìm hiểu thực trạng chất lượng và một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học) của Phòng Giáo dục – Đào tạo
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp các Văn kiện, các văn bản qui phạm pháp luật của Đảng, của Nhà nước; các sách báo tài liệu; các công trình khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, thu thập các số liệu thực tế nhằm đánh giá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm sư phạm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho
đề tài
7.3 Các phương pháp toán học
Sử dụng toán thống kê, tính tỷ lệ %, để xử lý số liệu thu được
Trang 58 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Phân tích và làm rõ khái niệm, nội dung của việc nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQL các trường tiểu học.
Phản ánh thực trạng của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL các trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ CB quản lý của các trường
Tiểu học Quận Phú Nhuận – TP.HCM
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường Tiểu học trong Quận Phú Nhuận – TP.HCM
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Để sự phân công, hợp tác lao động đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có người đứng đầu.Trong lĩnh vực QLGD cũng như các lĩnh vực khác người cán bộ chủ chốt có một vị trí quan trọng đặc biệt, người cán bộ chủ chốt có tâm, có tầm thì sẽ phát huy được đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ cấp dưới, tập hợp, qui tụ và phát huy khả năng tham mưu, đề xuất của họ Qua thực tiễn cho thấy, nơi nào cán bộ chủ chốt gương mẫu, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, uy tín, thì sẽ tập hợp được mọi người, nội
bộ đoàn kết thống nhất ý chí và hành động, phát huy được sức mạnh tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, đạt mục tiêu đề ra
Trên thế giới đã có nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về QLGD như: "Những vấn đề quản lí trường học" (P.V Zimin, M.I Kôđacốp, N.I Xaxêđôtôp), "Cơ sở lí luận của khoa học QLGD" (M.I.Kôđakốp), "Quản lí giáo dục quốc dân trên địa bàn cấp huyện" (M.I Kôđacốp, M.L Portnốp, P.V Khuđômixki) Ở Việt Nam, từ năm 1990 trở về trước đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường Đến những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: "Giáo trình khoa học quản lý" của PTS Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001);
"Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội năm 1999);
"Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý" của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); "Tập bài giảng lớp
Trang 7CBQL phòng giáo dục và đào tạo" của Trường CBQL giáo dục (Hà Nội 2000);
Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính
lí luận và thực tiễn cao, đã đóng góp vào việc nghiên cứu nâng cao chất lượng QLGD
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, vấn đề quản lý nói chung
và QLGD nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, nhà quản lý
Về lĩnh vực nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cũng đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái Văn Thành khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên các giải pháp chung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đó là:
- Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển cán bộ
- Đổi mới công tác qui hoạch CBQL
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL
- Hoàn thiện chính sách đối với CBQL
- Hoàn thiện quy trình đánh giá CBQL
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với CBQL
Từ những giải pháp chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò quản lý của người CBQL trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghề nghiệp mà công tác quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học có nội dung rất phong phú Ngoài việc quản lý hoạt động chuyên môn, người CBQL còn phải quản lý công tác hành chính, quản lý tài chính, quản lý đội ngũ
Như vậy vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL từ lâu đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của việc nâng cao chất
Trang 8lượng CBQL trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước ta.
Đối với Quận Phú Nhuận ngoài những chỉ thị, đề án, văn bản mang tính chủ trương đường lối của Quận uỷ, UBND Quận, Phòng giáo dục và đào tạo
về việc tìm các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thì chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Quận Phú Nhuận đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đổi mới và hội nhập? Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này Kết quả nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học ở Quận Phú Nhuận,TP.Hồ Chí Minh có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp một phần cơ sở khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh nói chung
và giáo dục tiểu học Quận Phú Nhuận nói riêng trong thời kỳ CNH - HĐH và hội nhập quốc tế
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ CBQL
1.2.1.1 Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: Đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: "khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu"
Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [41]
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
Trang 9Từ các cách hiểu trên, chúng ta có thể nêu: Đội ngũ là một tập thể gồm
số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần
1.2.1.2 Đội ngũ CBQL giáo dục
Trong nội tại ngành giáo dục và đào tạo có thể hiểu: CBQLGD là những người có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Người CBQLGD là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra
Đội ngũ CBQLGD là một bộ phận rất quan trọng trong một tập thể sư phạm Đội ngũ CBQL trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức, điều hành quá trình giáo dục trong nhà trường Chất lượng đào tạo của một nhà trường cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào sự điều hành, chỉ đạo của đội ngũ CBQL Theo điều 16 của Luật Giáo dục: "CBQLGD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục vì vậy CBQLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân” [34]
1.2.1.3 Người CBQL trường tiểu học
CBQL trường tiểu học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý,
có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính, chuyên môn trong trường, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường tiểu học theo đường lối giáo dục của Đảng
CBQL trường tiểu học bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
a Hiệu trưởng:
“1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND cấp Quận bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công
Trang 10nhận đối với trường tiểu học tư thục (Dân lập) theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được luân chuyển đến một trường khác hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trưởng tiểu học chỉ được giao quản lý một trường tiểu học.
Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường tiểu học được cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường
2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học
ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,
Trang 11phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng" [9]
b Phó Hiệu trưởng:
"1 Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch UBND cấp Quận bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục (Dân lập) theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có
uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng có thể
có thời gian dạy học ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định" [9]
c Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Trang 12Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế
độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về các hoạt động trong trường học Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng những việc được phân công Tuy vậy, Phó Hiệu trưởng cũng phải chịu trách nhiệm liên đới trước Đảng và Nhà nước trong công việc của mình Do đó, Hiệu trưởng phải có phân công công việc cho Phó Hiệu trưởng, thường xuyên nắm thông tin và có những quyết định kịp thời không để những hiện tượng giao khoán thiếu trách nhiệm
1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngũ CBQL
về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về
số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng"[42].Chất lượng một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xem xét từ nhiều bình diện khác nhau, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng”[38] Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác
Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về chất lượng sản phẩm: "Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản; chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những
Trang 13đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm” [ ]
Một định nghĩa khác, "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" [39] (mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích , sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chất lượng chính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu
Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ
sở cho việc đo chất lượng
Tóm lại: Chất lượng mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng và quá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói như Hêghen "Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác"
1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
Dựa vào các định nghĩa về chất lượng đã nêu trên, ta thử tìm hiểu xem những thuộc tính nào (những yếu tố nào) tạo nên chất lượng của người CBQL nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng
Theo chúng tôi, chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học chính là phẩm chất nhân cách và năng lực nghề nghiệp của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mục tiêu
Theo định nghĩa chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng" và định nghĩa chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho một thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn" thì chất lượng CBQL trường tiểu học thể hiện ở phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực của người CBQL
Năng lực của người CBQL trường tiểu học thể hiện trên hai phương diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con người Việt Nam và
Trang 14những yêu cầu của người CBQL trường tiểu học trong giai đoạn mới Năng lực của người CBQL gồm hai thành tố: kiến thức và kĩ năng.
Như vậy, chất lượng CBQL trường tiểu học là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc
tế
Để đánh giá chất lượng CBQL cần phải xác định chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực của người CBQL hay nói các khác là phải dựa vào Chuẩn CBQL trường tiểu học
1.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
- Giải pháp:
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: "Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [38] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định , tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học:
Là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC
Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII)
đã nêu rõ: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đất nước và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng" và "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy nhà nước" [4].Quan
Trang 15điểm đó nói lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng.
CBQLGD là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQLGD nói riêng đã trở thành nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành
Thời gian qua công tác giáo dục và đào tạo của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút nâng cao chất lượng trong khả năng điều kiện còn hạn chế Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã nêu "những thành tựu đạt được của giáo dục và đào tạo và những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt" Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo" [3]
Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã cho chúng ta nhận thức: có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường, có đội ngũ giáo viên đầy đủ Nhưng nếu người CBQL yếu kém thì các nhân tố trên không thể phát triển được
CBQL yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng yếu kém của giáo dục Việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL mới, giỏi, đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài của toàn ngành giáo dục và các cấp Nâng cao chất lượng CBQL trường học nói chung và trường tiểu học nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trường trong thế kỷ XXI là điều kiện cần và đủ để phát triển nhà trường Đội ngũ CBQL cần đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ,
Trang 16CBQL cần được chuẩn hoá CBQL giỏi phải được coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà trường mạnh toàn diện
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo trẻ em trở thành những người công dân tốt cho đất nước Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng
Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, trước tiên phải đánh giá đúng chất lượng đội ngũ CBQL từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sử dụng đúng khả năng, năng lực của từng cán bộ Đánh giá và bố trí, sử dụng cán bộ là hai vế của một nội dung hết sức quan trọng trong công tác cán bộ, hai vế đó tạo nên một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau, mặt này bổ sung cho mặt kia và ngược lại
Thường xuyên khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL nói chung
và đội ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng là một công việc rất quan trọng để xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
Tóm lại: Trong tình hình hiện nay việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng là một trong những yêu cầu cấp thiết, vấn đề được Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy nhanh tiến trình đổi mới và rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục trong mối tương quan so sánh với các nước trong khu vực
và trên thế giới Vì vậy cần phải được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống
1.4 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC
Chất lượng của CBQL nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng được cấu thành bởi những yếu tố phẩm chất và năng lực (Đức và Tài) Ngoài
ra xuất phát từ đặc điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học CBQL trường tiểu học phải có nhân cách tổng hoà của người giáo viên, nhà tổ chức, CBQL trường tiểu học là điểm tập trung chú ý của nhiều người (học sinh, giáo viên, phụ
Trang 17huynh ) do đó người CBQL trường tiểu học phải gương mẫu, phải luôn là
"tấm gương sáng" trong nhà trường về mọi mặt
CBQL trường tiểu học ngoài việc là một "ông thầy tổng thể", còn là nhà quản lí, nhà hoạt động xã hội Điều đó đòi hỏi người CBQL trường tiểu học phải được trang bị kiến thức toàn diện về cả tự nhiên và xã hội, có kĩ năng về sư phạm, có kiến thức về QLGD, QLNT mới có thể đáp ứng được yêu cầu đề ra, nói cách khác CBQL trường tiểu học phải đạt "chuẩn" nhất định Theo đó, người CBQL trường tiểu học phải có phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng Phải có kiến thức tổng hợp về cả tự nhiên và xã hội, am hiểu nhiều ngành khoa học để có thể đảm nhiệm được việc quản lí, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở nhà trường Đây là điều kiện rất cần thiết mà mỗi một CBQL trường tiểu học cần vươn tới Giỏi
về kiến thức, nhuần nhuyễn về kĩ năng là những yếu tố cơ bản giúp cho người CBQL trường tiểu học trở thành người lãnh đạo giỏi Người CBQL trường tiểu học không thể bó hẹp vào vốn kiến thức đã được trang bị ở trường phổ thông, trường sư phạm, trường QLGD, không thể bó hẹp trong những trang sách, mà phải luôn tìm tòi, học hỏi, đổi mới và sáng tạo Sự phấn đấu không mệt mỏi để cập nhật các kiến thức chuyên môn và kiến thức văn hoá chung;
sự rèn luyện nỗ lực không ngừng để nâng cao nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng không thể không nói là quyết định đối với quá trình phát triển của mỗi một CBQL trường tiểu học
Trên cơ sở quan điểm chung của lý luận quản lý, qua phân tích, đúc kết
lý luận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản
lý, chúng tôi thấy rằng chuẩn CBQL trường tiểu học được thể hiện trên bốn tiêu chuẩn:
Trang 18Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;
c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục;
b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;
Trang 19b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;
c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh
5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng
a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;
b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn
a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên tiểu học;
b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học
2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm
a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;
b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;
Trang 20c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học
1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;
b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường
2 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;
b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục
4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh
Trang 21a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương;
b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;
c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định;
d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh
5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường
và từng khối lớp;
b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn
6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học
và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và
Trang 227 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;
b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định;
b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường
9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội
1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh
a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh
2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
Trang 23a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn;
b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;
c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Như vậy, đức và tài, hay nói cách khác phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơ bản đan xen vào nhau, cấu thành chất lượng của người CBQL nói chung và CBQLGD tiểu học nói riêng Trong mỗi giai đoạn, ở mỗi cương vị công tác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của người CBQL
Từ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL trường tiểu học nêu trên; từ thực tiễn cho thấy trong giai đoạn của nước ta hiện nay để xây dựng chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, mở cửa hội nhập với thế giới thì người CBQL phải là người có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, có trình độ tư duy tổng hợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên quyết, vừa bao dung, tập hợp được quần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để phát huy tốt nhất hiệu suất, hiệu lực của nhà trường
CBQL không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng được những người có trí tuệ và phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc có hàm lượng trí tuệ cao tương xứng với trình độ của người dưới quyền, sẽ phát sinh những mâu thuần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lý chán nản, thiếu hứng thú trong công việc
Đối với quận Phú Nhuận,TP Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trường học trong giai đoạn hiện nay, thì "CBQL phải là cán
bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và được quần
Trang 24+ Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên, trình độ chuyên môn đạt từ khá trở lên.
+ Trình độ đào tạo: CBQL các trường tiểu học phải có trình độ đại học trở lên
+ Tuổi đời: với những đồng chí được bổ nhiệm lần đầu Nam không quá
51 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi
+ Cơ cấu: Mỗi trường có một Hiệu trưởng, từ một đến hai Phó Hiệu trưởng [ ] Những yếu tố cấu thành chất lượng của người CBQL và những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của CBQL trường tiểu học nêu trên được dùng làm cơ sở để chúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL các trường tiểu học của quận Phú Nhuận,TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
1.5 CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây luận văn đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo bồi dưỡng; tuyển
chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển CBQL; đánh giá CBQL; thực hiện
chế độ chính sách đối với CBQL; vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước đã khẳng định “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [17]
Quy hoạch đội ngũ CBQL có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kế hoạch
Trang 25phát triển đội ngũ nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao phẩm chất và năng lực cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Mặt khác, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong các trường tiểu học Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học.
1.5.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ
- “Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật” [35] Tuyển chọn, bổ nhiệm các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực một cách chính xác cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức và tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, tìm giải pháp tối
ưu để tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL là một trong những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho chất lượng đội ngũ luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức đồng thời cũng tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của cá nhân CBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao Mặt khác “Thực hiện luân chuyển cán bộ để đào tạo, rèn luyện trong thực tiễn” [5]
Như vậy các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán bộ Vì thế không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đối với các lĩnh vực này
1.5.3 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý
Trang 26Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp
vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để
họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ và các chức năng và quyền hạn của họ: “Nội dung của đào tạo, bồi dưỡng được quy định bởi nội dung của các phẩm chất và năng lực định hướng phát triển của người cán bộ quản lý giáo dục; đào tạo, bồi dưỡng còn là hoạt động nhằm khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực trong mỗi con người, bù đắp những thiếu hụt, khiếm khuyết của mỗi cá nhân trong quá trình hoạt động Quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng là quá trình tạo
ra chất mới và sự phát triển toàn diện trong mỗi con người” [31]
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các
tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với tổ chức Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBQL, đồng thời cần phải có những giải pháp khả thi về lĩnh vực này
1.5.4 Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý
Chế độ chính sách đãi ngộ là một trong những động lực thúc đẩy hoạt động của con người Mặt khác nó còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Vì thế, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ thì chất lượng đội ngũ được nâng lên Chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của
cơ quan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức Như vậy để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này
1.5.5 Công tác đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá đội ngũ không những để biết được thực trạng mọi mặt của đội ngũ, mà qua đó
dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những kế hoạch
Trang 27khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL chính xác là cơ sở cho mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Như vậy đánh giá đội gũ CBQL
có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Vì thế
để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL không thể không nhận biết chính xác
về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ, để từ đó tìm các giải pháp khả thi về lĩnh vực này
1.5.6 Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối, chính sách cán bộ và quyết định bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ Đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định, chủ trương, chính sách của Đảng về công tác cán bộ Vì vậy vai trò lãnh đạo của Đảng là một yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
Như vậy để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đòi hỏi chúng ta phải có các giải pháp khả thi đối với tất cả các yếu tố nói trên
1.6 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC
Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học được dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm sau đây:
Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) đã khẳng định: "Đổi mới cơ chế quan lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo"
Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) nêu rõ: "Xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức từ trung ương đến cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện
Trang 28thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH, giữ vững độc lập tự chủ đi lên chủ nghĩa xã hội".
Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cũng đã nêu: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước"
Luật Giáo dục 2010: Tại điều 16 vai trò và trách nhiệm của CBQLGD
đã ghi: "CBQLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQLGD, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục"
Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tại điều 17, khoản
1 ghi rõ "Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động"; khoản 2 ghi "Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định" Điều 18, khoản 2 ghi "Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên
có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý
Trang 29trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định".
Điều 2 của Pháp lệnh cán bộ, công chức: "cán bộ công chức là công cụ của dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao"
Khoản 4, điều 11 của Luật cán bộ, công chức nêu: "cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ"
Một số văn bản, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành liên quan đến việc nâng cao chất lượng CBQLGD
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ việc nêu tổng quan của các vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số khái niệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường Tiểu học, những đặc trưng về chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học và chỉ ra những yêu cầu
về chất lượng của đội ngũ CBQL trường tiểu học; chúng tôi nhận biết được hai vấn đề quan trọng mang tính lý luận như sau:
1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học phải quan tâm đến các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Lĩnh vực quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học;
- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học
- Lĩnh vực tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL trường tiểu học
-Lĩnh vực đánh giá chất lượng CBQL trường TH
- Lĩnh vực chế độ chính sách đăi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường tiểu học
- Lĩnh vực tăng cường sự lănh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
2) Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học gắn liền với sự nhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ
đó đề xuất những giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm
vụ nghiên cứu này chúng tôi sẽ trình bày ở Chương 2 và Chương 3
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ NHUẬN- TP HỒ CHÍ MINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ,XÃ HỘI,GIÁO DỤC QUẬN PHÚ NHUẬN – TP HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm, điều kiện tư nhiên và dân cư
Phú Nhuận là một quận nội thành của TP.Hồ Chí Minh, nằm ở phía Tây Bắc cách trung tâm thành phố 4,7 km Phía đông giáp quận Bình Thạnh, phía tây giáp quận Tân Bình, phía nam giáp quận 1,3 và phía bắc giáp quận Gò Vấp Hiện nay diện tích của quận Phú Nhuận là 4.855 km2, chiếm 3,66% diện tích khu vực nội thành Chiều ngang của quận rộng nhất 2,75 km và hẹp nhất là 1,58 km; chiều dọc quận dài nhất là 2,8 km và ngắn nhất là 0,8 km Toàn quận có 45 con đường, 584 con hẻm với tổng chiều dài hơn 30 km Ngoài đường bộ quận còn có đường sắt Bắc Nam chạy qua các phường 4,5,8,9,10,11 và 13
Về địa hình tổng quát : Phú Nhuận nằm giữa một vùng gò nổng có bình độ cao nhất là 9m ở phía bắc và đổ nhẹ về phía nam có bình độ thấp nhất là 2m Phú Nhuận là vùng đất có cấu tạo địa chất chia làm 2 loại ở 2 khu vực: phía bắc là địa tầng cấu tạo của phù sa cổ (còn gọi là đất giồng hay đất sét pha cát) và phía đông nam có cấu tạo địa tầng là phù sa mới (đất bưng).Hai cấu tạo địa chất này thuận lợi cho việc trồng cây ăn trái, trồng lúa, hoa màu và xây dựng công trình cao tầng
Về thủy văn: quận có 2 đoạn kênh chảy qua với 2,115 km chiều dài là kênh Nhiêu Lộc và kênh Cầu Kiệu chảy qua các phường 2,7,12,13,14,17 Ngoài ra còn có mương ông Tiêu còn gọi là Rạch Miễu chảy qua các phường 2,3,4,5,7 và rạch Bà Hội chảy vào rạch Thị Nghè giáp ranh với quận Bình Thạnh
Trang 32Nhìn chung về mặt điều kiện tự nhiên,Phú Nhuận là vùng đất có nhiều thuận lợi trong việc phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và xây dựng.
Phú Nhuận đã chú trọng xây dựng và phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng để phục vụ đời sống nhân dân và góp phần vào thị trường chung năng động của thành phố Phú Nhuận còn chú trọng đến xây dựng các công trình văn hóa, xã hội, y tề, bằng những công trình phúc lợi công cộng như : Trung tâm văn hóa, Trung tâm Y tế, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm thể dục thể thao, phát triển hệ thống trường lớp từ bậc Mầm non đến Trung học, thực hiện các chính sách xã hội như : xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, xóa mù chữ, phổ cập nâng cao dân trí, chống tệ nạn xã hội, văn hóa phẩm độc hai, nổ lực xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn dân cư
Mật độ dân số của Phú Nhuận là : 36 000 người / km2
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Ở Phú Nhuận ngoài dân tộc Kinh chiếm 96.12%, còn có một số dân tộc khác là : Hoa,Tày, Thái, Khơme, Mường, Nùng và Chăm.Tuy số lượng dân tộc ít người không nhiều nhưng đã dư trú lâu đời ở đây và có truyền thống gắn bó, đoàn kết cùng người Kinh xây dựng Phú Nhuận
Phú Nhuận là nơi tụ hội các tôn giáo lớn khác nhau như : Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo, Tin lành, Cao đài ( 47 chùa, tu viện Phật giáo;
14 nhà thờ, tu viện Thiên chúa giáo; 4 nhà thờ Tin Lành, 2 Thánh thất Cao đài; 2 Thánh đường Hồi giáo).Quận còn có 11 công trình di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, gồm 4 ngôi mộ cổ (Lăng Võ Tánh, Võ Di Nguy, Trương Tấn Bửu, Phan Tấn Huỳnh được xây dựng đầu những năm đầu của thế kỷ XIX), 6 đình chùa (đình Phú Nhuận, chùa Phú Long, chùa Bà Đầm, chùa Quan Thế Âm, chùa Pháp Hoa, chùa Phổ Quang)
Trang 33Là một quận nội đô không lớn nhưng thành phần dân tộc và tôn giáo đa dạng Đây là đặc điểm đáng quan tâm trong quá trình xây dựng và phát triển của quận.
Hiện nay Phú Nhuận có 15 phường : phường 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10,
11, 12, 13, 14, 15, 17 (nhập phường 6 vào phường 7 và phường 16 vào phường 15) Phường 9 rộng nhất có diện tích 1.7994 km2 và phường hẹp nhất là phường 13 có diện tích là 0.1329 km2
Kinh tế trên địa bàn Phú Nhuận chủ yếu dựa vào 3 khu vực sản xuất – xây dựng và dịch vụ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh (88.82%), tốc độ tăng trưởng tăng bình quân cao (39.27%/năm); Khu vực xây dựng chiếm tỉ trọng 6.04% và có tốc độ tăng bình quân 2.88%/năm; Khu vực sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng 5.14%
và có tốc độ tăng bình quân 8.55%/năm Với tốc độ tăng trưởng như vậy, chuyển dịch cơ cấu tiếp tục diễn ra theo xu hướng là khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng dần trong cơ cấu kinh tế Quận [12]
Mục tiêu tổng quát của Đại hội Đảng bộ quận Phú Nhuận khoá X, nhiệm kỳ 2010-2015 đã nêu rõ: "Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường công tác quản lý Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, giữ vững ổn định chính trị - xã hôi, đảm bảo quốc phòng - an ninh, chăm lo đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân, phát huy dân chủ, huy động mọi nguồn lực và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, tạo sự chuyển biến đồng bộ tích cực trên các lĩnh vực công tác xây dựng Đảng, trọng điểm là công tác cán bộ.”
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Phú Nhuận trong giai đoạn 2010-2015 phải đồng bộ với công cuộc phát triển của toàn thành phố theo một
đô thị văn minh, công nghiệp và hiện đại trong xu thế hội nhập, kết hợp hài hòa giữa cải tạo cảnh quan, phát triển đô thị với phát triển các ngành kinh tế
có hàm lượng chất xám cao, đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
Trang 34với an sinh xã hội, bảo vệ môi sinh môi trường, nâng cao mức sống và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân.
2.1.3 Tình hình giáo dục
2.1.3.1 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo
Toàn ngành giáo dục quận Phú Nhuân hiện có 35 trường từ mầm non đến THCS Ngoài ra trên địa bàn quận có 2 trường THPT; 1 TTGDTX và 1
TT Kỹ thuật hướng nghiệp Về quy hoạch mạng lưới giáo dục thực hiện dự án xây dựng mới 05 trường học trên địa bàn Quận theo quy hoạch; đến 2015, số trường đạt chuẩn quốc gia là 9 trường Hiệu suất đào tạo bậc tiểu học là 98.32% và bậc THCS là 90.96%
Bảng 1: Số lượng trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên từ Mầm non đến THCS quận Phú Nhuận (Năm học 2011-2012)
SỐ CB, GV, NV
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận)
Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Quận
uỷ, UBND quận, sự đồng tình phối hợp giữa các cấp, các ngành, của toàn xã hội, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Vì vậy, sự nghiệp giáo dục và đào tạo quận Phú Nhuận đã đạt được một số thành quả nhất định:ưu tiên ngân sách đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục tăng 6.32%, tỉ
lệ phổ cập tiểu học 98.32%, phổ cập THCS 90.96%, 100% trẻ có độ tuổi lớp 1
và lớp 6 đến trường.Hiện nay giáo dục và đào tạo Phú Nhuận có quy mô phát triển nhanh và tương đối ổn định, đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu học tập của học sinh Chất lượng giáo dục toàn diện có chuyển biến trên tất cả các trường, tỷ lệ học sinh giỏi ngày càng tăng, không có học sinh vi phạm pháp
Trang 35luật nghiêm trọng; CSVC ngày càng được cải thiện theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm, phát triển và đem lại hiệu quả Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cưc" đã đi vào thực tiễn hoạt động dạy học và giáo dục trong các nhà trường, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và việc làm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.Toàn quận
có 9 trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn hóa 100% CBQL -98.3% giáo viên và nâng chuẩn 90% CBQL – 80% giáo viên
Bên cạnh những kết quả đạt được thì giáo dục và đào tạo Phú Nhuận vẫn còn biểu hiện nhiều mặt tồn tại đó là: Mạng lưới trường lớp chưa đồng bộ
về cơ sở vật chất vẫn còn trường có phòng học nhỏ, thiếu sân chơi, thiếu phòng chức năng ; năng lực quản lý của một số đội ngũ CBQL còn hạn chế; trình độ chuyên môn của một số cán bộ, giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay; chất lượng học sinh còn bất cập ; hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh chưa thực sự có hiệu quả
* Nguyên nhân: Một số địa phương tập trung dân lao động nghèo khá
đông nên đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu quan tâm đến công tác phối hợp cùng với nhà trường trong việc giáo dục học sinh chậm tiến
và chưa ngoan ; việc huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế; một bộ phận CBQL chưa có kinh nghiệm trong công tác tham mưu và chỉ đạo; chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa đồng đều; một
bộ phận giáo viên lớn tuổi nên tuy đã được đào tạo chuẩn hóa nhưng chất lượng giảng dạy chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
2.1.3.2 Tình hình giáo dục tiểu học
a Quy mô phát triển
Trang 36Hiện nay toàn quận có 14 trường tiểu học gồm : 12 trường công lập (03 trường hạng 1; 06 trường hạng 2, 03 trường hạng 3) và 02 trường Dân lập.Trong đó có 02 trường đạt chuẩn Quốc gia (mức độ 2).
Bảng 2: Quy mô phát triển giáo dục tiểu học của quận Phú Nhuận từ năm 2008->2012
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận)
* Đánh giá chung về qui mô phát triển của các trường tiểu học quận Phú Nhuận:
Trong các năm qua nhìn chung mạng lưới trường, lớp, học sinh và đội ngũ giáo viên có xu hướng tăng dần theo từng năm Đội ngũ CBQL tương đối
ổn định; CSVC mặc dù đã được cải tạo nâng cấp và đầu tư xây dựng trường lớp, nhưng vẫn còn thiếu các nhiều phương tiện, thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác quản lý và dạy học; mạng lưới trường lớp chưa đồng đều nên ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động cũng như công tác quản lý của nhà trường
b Đội ngũ giáo viên
Trình độ và chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Phú Nhuận được thể hiện ở bảng số 3 dưới đây:
Bảng 3a: Số lượng, trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên các trường tiểu học quận Phú Nhuận từ năm 2009 ->2012
Trang 37(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận)
Bảng 3b: Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học quận Phú Nhuận từ năm 2009 – 2012
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận)
* Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ giáo viên các trường tiểu học quận Phú Nhuận:
Đội ngũ giáo viên các trường tiểu học quận Phú Nhuận trong những năm qua đã có nhiều nổ lực khắc phục khó khăn đảm bảo duy trì tốt công tác giảng dạy và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, có những bước tiến quan trọng, đạt hiệu quả cao
Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên là 40 tuổi Tỷ lệ đảng viên chiếm 40% trong tổng giáo viên Đội ngũ giáo viên 100% đã qua đào tạo chính quy hoặc chuẩn hoá ở trình độ 12+2 trở lên Số giáo viên có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ 96.3% Việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên
Trang 38học đã được triển khai tới từng giáo viên Công tác sinh hoạt chuyên môn đúng quy định 2lần/ tháng có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học.
Phong trào tự học, tự bồi dưỡng được giáo viên tích cực tham gia, chất lượng chuyên môn được giữ vững Giáo viên tham gia dự thi và đạt kết quả trong kỳ thi giáo viên dạy giỏi hàng năm tăng dần Tỷ lệ xếp loại cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được nâng lên theo từng năm học
TỔNG
SỐ HS
XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận)
* Đánh giá chung về chất lượng học sinh tại trường tiểu học quận Phú Nhuận:
* Mặt mạnh
Trong 4 năm học, chất lượng học sinh có những tiến bộ Chất lượng đại trà được giữ vững và từng bước nâng cao, học sinh xếp loại học lực khá và giỏi tăng từ 5.0% - 6.0%
Về xếp loại hạnh kiểm: Học sinh xếp loại hạnh kiểm đạt yêu cầu chiếm 100% Không có học sinh chưa đạt yêu cầu
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá được các nhà trường ngày càng được chú trọng: Hoạt động đội thiếu niên, sao nhi đồng được nâng cao
Trang 39góp phần tạo điều kiện cho học sinh yêu thích đến trường vì "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui" và mang tính giáo dục cao; phong trào văn nghệ, TDTT, thi hát dân ca trong giáo viên và học sinh được tổ chức thường xuyên và có hiệu quả Các hoạt động này đã tạo nên phong trào thi đua sôi nổi trong từng trường và giữa các trường trong quận; đồng thời có tác dụng giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng ý thức tự quản của học sinh ngày càng được nâng cao và phát triển.
* Mặt hạn chế
Do điều kiện hoàn cảnh khó khăn của gia đình, sự thiếu hiểu biết của một số phụ huynh về trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của học sinh, một số phụ huynh do hoàn cảnh khó khăn còn giao khoán hoàn toàn việc học của con em cho nhà trường làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh
Cơ sở vật chất một số trường còn nhỏ hẹp, nhiều trường vẫn còn sỉ số học sinh quá đông/lớp chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học theo tinh thần đổi mới một cách triệt để ảnh hưởng đến giáo dục toàn diện cho học sinh
2.2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ NHUẬN – TP HỒ CHÍ MINH
2.2.1 Tình hình chung về số lượng và cơ cấu tổ chức.
2.2.1.1 Quy mô số lượng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí
Bảng 5: Số lượng, độ tuổi, số năm làm quản lý của CBQL các trường tiểu học quận Phú Nhuận năm học 2011-2012
TỔNG
SỐ NỮ
Trang 40Hình 1: Biểu đồ biểu thị độ tuổi, thâm niên quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học quận Phú Nhuận
2.2.1.2 Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ quản lí
Bảng 6: Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ quản lý của CBQL các trường tiểu học quận Phú Nhuận năm học 2011-2012
HỌC
CAO ĐẲNG
ĐẠI HỌC
THẠC SỸ
ĐÃ BỒI DƯỠNG
CHƯA BỒI DƯỠNG
TRUNG CẤP
CAO CẤP