Thời gian qua, giáo dục tiểu học ở huyện Quỳnh Lưu có bước phát triển đángkể về qui mô, đa dạng hóa các loại hình trường lớp, linh hoạt mở rộng đào tạo cácmôn học tự chọn tiếng Anh và Ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ NGỌC DŨNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH
NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
VINH, 2011
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Toàn nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới với những đặc trưng cơ bản là
sự toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế là sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin,kinh tế tri thức, xã hội học tập, xã hội thông tin…
Chất lượng giáo dục - đào tạo là thước đo thành quả của quá trình dạy học.Giáo dục và Đào tạo gắn liền với con người là nguồn gốc của sự phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi quốc gia Vì vậy, “thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàngđầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội” [ 31]
Mặc dù đã có nhiều cố gắng so với yêu cầu xã hội, hiện nay “Công tác quản
lý giáo dục chuyển biến chậm; cán bộ quản lý giáo dục các cấp thiếu được đào tạo,bồi dưỡng”.[31]
Chiến lược công tác cán bộ có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự thành công của sự nghiệp cách mạng cũng như sự nghiệp giáo dục -đào tạo Vì vậy “Phải thường xuyên quán triệt quan điểm coi cán bộ là nhân tố quyếtđịnh sự thành bại của cách mạng; phải kiên trì lãnh đạo và thường xuyên chăm lonâng cao chất lượng sự nghiệp GD&ĐT để chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triểnđất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.[1]
Giáo dục tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục tiểuhọc đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu phát triển toàn diện về quy mô, đadạng về loại hình trường, lớp, với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.Muốn giải quyết được mâu thuẫn trên, đòi hỏi chúng ta phải đề xuất một hệ thốngcác giải pháp, trong đó giải pháp quyết định có quan hệ đến yếu tố con người nhưBác Hồ đã dạy “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc; muốn việc thành công hoặcthất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém ”.[28]
Trang 3Thời gian qua, giáo dục tiểu học ở huyện Quỳnh Lưu có bước phát triển đáng
kể về qui mô, đa dạng hóa các loại hình trường lớp, linh hoạt mở rộng đào tạo cácmôn học tự chọn (tiếng Anh và Tin học),… Tuy nhiên, huyện Quỳnh Lưu chưa có
đề án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học một cách cụthể mang tầm chiến lược Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu họchuyện Quỳnh Lưu vừa thừa lại vừa thiếu: thừa cán bộ, giáo viên đạt trình độ đào tạotheo chuẩn nhưng hạn chế về năng lực; thiếu cán bộ quản lý, giáo viên có năng lựcthực sự đáp ứng yêu cầu giáo dục tiểu học trong giai đoạn mới Công tác quy hoạchcán bộ chưa được chú ý, việc tạo nguồn cán bộ kế thừa đảm bảo đúng chuẩn còn
chậm.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ 17 về giáo dục đàotạo giai đoạn 2010-2015 đã nêu: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện… xâydựng và đưa các nội dung giáo dục truyền thống, lịch sử, truyền thống cách mạng,văn hoá Xứ Nghệ vào các trường học với các hình thức phong phú, đa dạng…Làmtốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo;50% giáo viên mầm non đạt chuẩn Cao đẳng sư phạm; 80% giáo viên tiểu học cótrình độ Cao đẳng trở lên; trên 70% giáo viên THCS có trình độ Đại học và 20%giáo viên THPT có trình độ Thạc sĩ…”[43]
Nghị quyết Đại hội đại biểu huyện Đảng bộ Quỳnh Lưu lần thứ XXVI, nhiệm
kỳ 2010-2015 có nêu: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh việc đổimới phương pháp…quan tâm công tác nâng chất lượng cán bộ quản lý, giáo viênđáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ đổi mới đẩy mạnh công tác Khuyến học,khuyến tài, xã hội hoá giáo dục… Phấn đấu Quỳnh Lưu là đơn vị có chất lượng giáodục tốt nhất tỉnh…”[48]
Để góp phần giải quyết có hiệu quả vấn đề trên đòi hỏi phải có một đề ánnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bậc Tiểu học huyện QuỳnhLưu, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy đề tài nghiên cứu
được chọn là: “Một số giải pháp Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các
Trang 4trường Tiểu học ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” với mong muốn góp phần
khiêm tốn của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở cáctrường Tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường tiểuhọc trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu họchuyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũCBQL các trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng độingũ CBQL trường tiểu học
- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ CBQL và giảipháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tiểu họchuyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các phương pháp sau:
Trang 56.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích và hệ thống khái quát các tài liệu, các văn bản, các Nghị quyết củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm xâydựng chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, chỉ ra các cơ sở lý luận, thực hiện cácphán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tri thức đã có, các vănbản của ngành giáo dục có liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLcác trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng chất lượng độingũ CBQL các trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An là:
6.2.1 Phương pháp quan sát
Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm hiểu thực trạng chấtlượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm vụ của CBQL trường tiểuhọc; đồng thời nhờ phương pháp này, người nghiên cứu có thể khẳng định thựctrạng việc nâng cao chất lượng CBQL các trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An
6.2.2 Phương pháp điều tra
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nộidung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng với mục đíchchủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểuhọc và công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của cácgiải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường Tiểu học, lãnh đạo các
tổ chức đoàn thể của trường Tiểu học, CBQL và chuyên viên làm công tác quản lýcán bộ của Phòng GD&ĐT và các nhà quản lý giáo dục ) phương pháp này được
sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi củacác giải pháp được đề xuất
Trang 66.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia,đồng thời kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Bằng việc trao đổi ý kiến vớiđội ngũ các cán bộ, giáo viên lâu năm có kinh nghiệm, có uy tín
6.3 Phương pháp toán thống kê
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu
7 Đóng góp của luận văn
- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lýtrường học, người CBQL giáo dục, yêu cầu phẩm chất năng lực của CBQL
- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường tiểu học huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Giúp cho CBQL làm việc khoa học hơn; năng động sáng tạo trong công tác;phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm trong công tác
8 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng vấn đề chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bậc
Tiểu học ở huyện Quỳnh Lưu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các
trường Tiểu học huyện Quỳnh Lưu
Trang 7Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài
- Theo cuốn “một số vần đề về tư tưởng” của Hồ Văn Vĩnh (nhà xuất bảnchính trị quốc gia; Hà Nội- 2003) cuối thể kỷ XVIII, Robert Owen (1771- 1858)Chales Babbage (1972- 1871) và Andrew Ure (1778- 1875) ở phương Tây đã đưa ra
ý tưởng muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố cơ bảntrong hoạt động quản lý như vấn đề phúc lợi, giám sát công nhân, mối quan hệ giữangười quản lý đối với người bị quản lý và đặc biệt là nâng cao năng lực quản lý chongười quản lý Nhà khoa học Frederick Winslow Taylo (1856- 1915) đã đề cập tớinâng cao chất lượng của người quản lý khi ông bàn về bốn nguyên tắc quản lý khoahọc Theo các tác giả Nguyễn Thị Doan- Đỗ Minh Cương- Phương Kỳ Sơn viết tạicuốn “Các học thuyết quản lý” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội- 1996) tại Pháp,tác giả Henri Fayol (1841- 1925) đã đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quytắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính, trong đó ông đãkhẳng định nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực để kết hợp nhuầnnhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì sẽ đạt được mục tiêuquản lý của tổ chức
- Vào thập kỷ 70-80 của thể kỷ XX đến nay, đã có các công trình nghiên cứu
về quản lý trong môi trường xã hội luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệthống và quản lý tình huống thì vấn đề nâng cao chất lượng của người quản lý thực
Trang 8sự đã được đề cập tới Tiêu biểu nhất là công trình của ba tác giả Harold Kntz, CyrilOdonnel, Heinz weihrich với tác phẩm nổi tiếng nhất là cuốn “những vấn đề cốt yếucủa quản lý”- 1994 Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượngcủa người quản lý.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở trong nước
- Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) lúc sinh thời rất quan tâm đến giáo dục
& đào tạo nước nhà Khi bàn về công tác giáo dục Người khẳng định: “Cán bộ là
cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.[27]
- Hội nghị Lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương (BCHTW) Đảng khóaVIII khẳng định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liềnvới vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ”
- Ở góc độ nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục, dựa trên cơ cở lý luậnkhoa học của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà xã hội học
và đặc biệt các nhà giáo dục học đã tiếp cận hệ thống lý luận quản lý giáo dục vàquản lý nhà trường chủ yếu dựa vào nền tảng của lý luận giáo dục học Hầu hết cáctác phẩm về giáo dục học của các tác giả Việt Nam thường có một chương về quản
lý trường học Các công trình tiêu biểu có đề cập tới chất lượng và phương thứcnâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường học
- Nhiều công trình khoa học về quản lý đã bàn về chất lượng của người quản
lý Ví dụ: Mai Hữu Khuê với cuốn “những vấn đề cơ bản của khoa học quản 1982) Kiều Nam với cuốn tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý 1983; Nguyễn MinhĐạo với cuốn cơ sở của khoa học quản lý 1997; Đỗ Hoàng Toàn với cuốn lý thuyếtquản lý 1998 và Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) với cuốn khoa học tổ chức vàquản lý; Phạm Đức Thành (chủ biên) cuốn “Giáo trình quản trị nhân lực- 1995… đã
lý-đề cập tới nhiều khía cạnh chất lượng CBQL của một tổ chức, trong đó có chấtlượng của đội ngũ CBQL
Trang 9- Đứng ở góc độ quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, một số nhà khoa họcViệt Nam đã đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng CBQLthông qua việc phân tích yếu tố lực lượng giáo dục Ví dụ: các tác phẩm như: Một
số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc - 1981; tuyển tập giáodục học - một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hà Thế Ngữ - 2001; Giáo dục họcđại cương của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê - 1999; Kiểm định chất lượnggiáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính - 2002; Về hệ thống đảm bảo chất lượnggiáo dục đại học Việt Nam (trong cuốn giáo dục học đại học) của Lâm QuangThiệp 2003; Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn củaTrần Kiểm - 2004
Một số công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLgiáo dục ở tỉnh Nghệ An như:
- Hoàng Phú - Xây dựng và quy trình đánh giá CBQL trường Tiểu học huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục, Đại học Vinh năm2008
- Phạm Văn Thành - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
các trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tạp chí Giáo dục số 204, năm2008
Nhìn chung, vấn đề chất lượng cán bộ quản lý trường học và nâng cao chấtlượng cán bộ quản lý trường học đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứutrong nước và nước ngoài đã nêu trên Nhưng những giải pháp để nâng cao chấtlượng cán bộ quản lý trường học nói chung và cán bộ quản lý trường tiểu học nóiriêng trước những cơ hội và thách thức mới của thời đại, của sự nghiệp phát triểngiáo dục trong nước thì chưa có công trình nghiên cứu một cách cụ thể về đội ngũcán bộ quản lý theo đặc điểm tình hình chung và của huyện Quỳnh Lưu nói riêng,những vấn đề này là vấn đề chủ yếu mà chúng tôi lựa chọn để nghiên cứu tại Luậnvăn này
1.2 Một số khái niệm.
Trang 101.2.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.[8]
1.2.1.1 Vị trí của trường Tiểu học.
Trong điều lệ trường tiểu học về vị trí trường tiểu học như sau: Trường tiểuhọc là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thôngthuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1.2 Mục tiêu giáo dục của trường Tiểu học.
Luật giáo dục đã khẳng định mục tiêu của giáo dục tiểu học trong giáo dụcphổ thông là: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
- Trên cơ sở các mục tiêu chung về phát triển giáo dục, chiến lược phát triển
giáo dục 2001-2010 đã định rõ các mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông như sau:
“Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấp học vấn phổ thông cơbản, hệ thống và có tính hướng nghiệp; tiếp cận trình độ các nước phát triển trongkhu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tíchcực, sáng tạo; lòng ham học hỏi, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụngkiến thức vào cuộc sống”
1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học.
Nói về nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học, cụ thể hoá Điều 58 LuậtGiáo dục, Điều 3 của Điều lệ trường Tiểu học nêu rõ: Trường Tiểu học có nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của
Trang 11các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân côngcủa cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trìnhtiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phâncông phụ trách.
3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệnhoạt động giáo dục
8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Cán bộ quản lý trường Tiểu học:
1.2.2.1 Khái niệm Cán bộ quản lý
Bất kỳ một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần có sựquản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêu của mình Định nghĩa kinh điểnnhất về CBQL là: Tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm chomột tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [21]
Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là: “Người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ”
CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động đến đối tượngquản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụcủa tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừa chịu sựlãnh đạo, quản lý của cấp trên
Trang 12CBQL có thể là trưởng hoặc phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấptrên có thẩm quyền bổ nhiệm bằng quyết định hành chính Nhà nước Cấp phó giúpviệc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về công việc được phân công.
CBQL được phân ra nhiều cấp khác nhau: CBQL cấp trung ương, CBQL cấpđịa phương, CBQL cấp cơ sở
Tóm lại, CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức đượccấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người có vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm trađối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị Người CBQL phải cóphẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi người trongđơn vị noi theo
1.2.2.2 CBQL trường Tiểu học
Từ khái niệm CBQL trên chúng ta hiểu CBQL trường Tiểu học như sau: làngười chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường tiểu học, do cơ quan nhànước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận (để phù hợp với phạm vi và đối tượngnghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận khái niệm CBQL trường tiểu học bao gồm:Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng); Với tư cách pháp nhân đó, CBQL trường tiểuhọc có vai trò quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định củaluật giáo dục và điều lệ trường tiểu học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục củanhà trường Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn, là tấm gươngcho cán bộ, giáo viên trong trường noi theo
1.2.3 Đội ngũ CBQL trường Tiểu học
Trang 13niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngũ quân sự về đội ngũ, đó là gồm nhiềungười, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉch tề.
Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một sốđông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thểcùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định; họlàm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần
Như vậy, khái niệm đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưng đềuthống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng đểthực hiện mục đích nhất định Do đó, người quản lý nhà trường phải xây dựng, gắnkết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng,nhưng phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới
1.2.3.2 Đội ngũ CBQL trường Tiểu học
Điều 2 của Pháp lệnh Công chức: “Cán bộ công chức là công cụ của dân, chịu
sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nângcao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao”
Theo từ điển tiếng Việt, CBQL là: “Người làm công tác có chức vụ trong một
cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [46,105]
Giáo trình Khoa học quản lý đưa ra khái niệm: “CBQL là các cá nhân thựchiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý” MỗiCBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý bằng một trong hai hình thức tuyển
cử và bổ nhiệm [38,295]
CBQL là chủ thể, gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh, kiểm tra đốitượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêunhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừachịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên
CBQL có thể là trưởng, phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổnhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng,
Trang 14chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việcđược phân công.
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Đội ngũ là khối người được tổ
chức và tập hợp thành lực lượng” Như vậy, đội ngũ CBQL gồm tất cả những người
có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị - xã hội của đất nước.Đội ngũ CBQL cũng chia thành nhiều cấp: CBQL cấp trung ương, cấp địa phương(tỉnh, huyện), cấp cơ sở
Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị - xã hội của đấtnước, là một trong những nhân tố có tính quyết định sự thành công hay thất bại củamột hệ thống quản lý và hiệu quả các hoạt động kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa,giáo dục… Ngày nay, lao động quản lý có xu hướng nâng cao và trở thành một bộphận quan trọng của cơ cấu lao động xã hội, là một nghề có cơ cấu phức tạp trong
cơ cấu sản xuất xã hội được chuyên môn hóa, hợp tác hóa sâu sắc
Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất do đòi hỏi ở người cán bộ có khảnăng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng động trên cơ sở cácquan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của công cuộc đổi mớiđất nước
CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượngthống nhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học Một trường học có một đội ngũCBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng Mỗi bậc học lại có một độingũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định
Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ cán bộ quản lý trườnghọc, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường học thuộc cùngmột bậc học
Đội ngũ CBQL nói chung luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng
về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ ngày càng cao trong tình hình mới của đất nước
1.2.4 Chất lượng cán bộ quản lý
Trang 151.2.4.1 Chất lượng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Chất lượng là một phạm trù triết học biểuthị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đốicủa sự vật, phân biệt hoá với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của
sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó liên kết các thuộctính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật
và không thể tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thểmất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật vềcăn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượngcủa nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi một sự vật bao giờ cũng là
sự thống nhất của chất lượng và số lượng
Theo đại từ điển Tiếng Việt (TCVN) ISO 8402: Chất lượng là tập hợp nhữngđặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năngthoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
Một số quan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hay 6 quan điểm về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chấtlượng (nói chung) như: Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng đượcđánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượngđược đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chứcriêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán
Như vậy, vận dụng các quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả hoạtđộng của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt độngtheo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
Trang 161.2.4.2 Chất lượng CBQL và chất lượng đội ngũ CBQL
- Theo tri thức triết học: “Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những
thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vậtphân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật Chấtlượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của
sự vật lại làm một, sự gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật vàkhông tách khỏi sự vật” [47]
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của
con người, sự vật” [46; 331] Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộctính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với (sự việc)khác”
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (chất lượng là tập hợp những đặc tính của mộtthực thể tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn)
Như vậy, khi vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạtđộng của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt độngtheo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của họ
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, trong đó có 6 quan điểm về đánhgiá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như sau: “Chất lượng đượcđánh giá đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giábằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượngđược đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểmtoán” [11]
Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quan điểm vềchất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
Trang 17- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng [11]
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượng
nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ quản lý ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất
và năng lực trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
qua các biểu hiện chủ yếu: tâm lý, trí tuệ, ý chí và sức khỏe thể chất và tâm trí
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức
(theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [47; 427] Nó bao hàm cả đặc điểm tích cựclẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩmchất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm bảo đảm cho hoạt động nhận thức của
một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trínhớ (nhớ nhanh, chính xác,…), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý”.[47;427]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc
điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích, quyết đoán,
đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [53;427] Phẩm chất ý chí giữ vai trò
quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn đề
cập tới phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của con người; nó bao gồm các mặt
rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mangtính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải, muốn nghỉ công tác,sức khỏe giảm sút,…
- Chất lượng đội ngũ CBQL trường học còn được xác định qua năng lực của
cán bộ Trước hết “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo,
tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn - một hay một sốdạng hoạt động nào đó” [47;41]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí vàphẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triển
Trang 18trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội ( đờisống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân,….).
- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn với nhiệm
vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chất lượng đội ngũCBQL trường tiểu học phải gắn hoạt động quản lý trường tiểu học
- Chất lượng của một số lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo dụcthể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh vựchoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu họcđược biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt độngquản lý đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL
1.2.5.1 Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó”, thường được dùng trong các thuật ngữ như: Tìm giải pháp tốtnhất, Giải pháp chính trị, Giải pháp tình thế
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt trên: “Phương pháp là hệ thống các cách sửdụng để tiến hành một loạt hoạt động nào đó”
Từ những khái niệm trên chúng ta hiểu nói đến giải pháp là nói đến nhữngcách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định, Tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải phápcàng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn
đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy cần phải dựa trên những
cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL
Như vậy, Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong CBQL nhằm giúp CBQLđạt được mục đích tối ưu nhất trong công tác quản lý
1.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
Trang 19Như đã nói ở trên, đội ngũ CBQL các trường tiểu học muốn thực hiện có hiệuquả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học và nhiệm vụ quyền hạn của mình
thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này không tách rời nhau
luôn song hành với nhau cùng thực hiện mục tiêu quản lý Để thể hiện nhân cáchcủa người cán bộ nói chung, đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừahồng và vừa chuyên” thì đội ngũ CBQL trường tiểu học cần có những yêu cầu vềchất lượng như sau:
1.3.1 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học
1) Về số lượng: Biên chế về số lượng đủ theo quy định đối với từng hạng Tiểuhọc
Theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về việc Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập:
- Hạng trường thực hiện theo quy định sau đây:
Trường hạng 1 có không quá 2 Phó Hiệu trưởng;
Trường hạng 2, hạng 3 có 1 Phó Hiệu trưởng
2) Về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ CBQL được xem xét ở nhiều mặt Trong luậnvăn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên: hài hoà độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát huy đượcsức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong công tác Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầunam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi
- Giới: Phát huy được ưu thế nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm củangành giáo dục có nhiều nữ
Trang 20- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về mặt các chuyên ngành đượcđào tạo ( tự nhiên và xã hội ) và có trình độ về lý luận và chính trị.
3) Về trình độ đào tạo: Đảm bảo chuẩn hoá và khuyến khích vượt chuẩn vềtrình độ đào tạo
+ Thông tin là kết quả của quá trình thu nhận và sắp xếp các dữ liệu với mộtcách thức nào đó để bổ sung tri thức cho người nhận;
+ Một hệ thống các dữ liệu và các kiến thức khác nhau được thu thập, sắp xếp
và biểu diễn có trật tự để: ra quyết định, báo cáo, xây dựng kế hoạch, đánh giá mộtchương trình
1.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực CBQL trường Tiểu học
1.3.2.1 Yêu cầu về tiêu chuẩn
1) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạocủa nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn ởcấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dântộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
2) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn,nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lýgiáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, nhânviên tín nhiệm
1.3.2.2 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng đáp ứng được yêu cầu trongthời kỳ mới của đất nước
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đặcbiệt về giáo dục và đào tạo
- Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật trung thực và khiêm tốn
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác
Trang 21- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực cho bảnthân.
- Gương mẫu về đạo đức, có uy tín với đồng nghiệp, năng động sáng tạo, dámnghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm
1.3.2.3 Yêu cầu về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;
- Có trình độ lý luận về chính trị, kiến thức quản lý về nhà nước;
- Có trình độ về khoa học quản lý và giáo dục, ngoại ngữ, tin học;
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và đánh giá;
- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn;
- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyết địnhđúng đắn
1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của CBQL trường tiểu học
Để có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình theo qui định củaLuật giáo dục và điều lệ trường Tiểu học, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn; phẩmchất chính trị, tư tưởng, đạo đức; năng lực chuyên môn và quản lý điều hành theo quiđịnh chung như đã nêu trên, người CBQL trường Tiểu học phải đạt được 4 tiêuchuẩn với 18 tiêu chí theo qui định chuẩn Hiệu trưởng ban hành kèm theo Thông tư
số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường Tiểu học nóimột cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của trường Tiểu học đã quy định trong Luật Giáo dục và trong Điều lệ Tiểu học
đã nêu trên
Nói một cách cụ thể và tiếp cận theo hoạt động quản lý của đội ngũ CBQLtrường Tiểu học thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1) Về mặt chức năng quản lý: thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý khi
quản lý trường Tiểu học theo một chu trình quản lý, đó là:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường Tiểu học;
Trang 22- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
2) Về mặt nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy
định tại Điều 20 điều lệ trường Tiểu học, đó là:
a Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hộiđồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quyđịnh;
- Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tàisản của nhà trường;
- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận,giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quảđánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhậnviệc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đốitượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định;
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị
-xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xãhội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng
Trang 23b Phó Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Theo điều 21, điều lệ trường Tiểu học quy định:
- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
- Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định
1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
Căn cứ vào Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học ban hành kèm theoThông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo;
Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay chưa có văn bản nào quy định về chuẩnđối với chức danh Phó hiệu trưởng, để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiêncứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận việc đánh giá chất lượng phó Hiệu trưởng trườngTiểu học dựa trên quy định chuẩn Hiệu trưởng và gọi chung là đánh giá chất lượngCBQL trường Tiểu học;
Như vậy, chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học được đánh giá, xếp loạihằng năm vào cuối năm học dựa trên các tiêu chuẩn và tiêu chí sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
Trang 24d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãngphí; thực hành tiết kiệm.
2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm vớinghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên,nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa nhà trường;
c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc vàmôi trường giáo dục;
b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;
b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáoviên, nhân viên;
c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dụchọc sinh
5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng
a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức;năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;
Trang 25b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng
và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn
a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dụcđối với giáo viên tiểu học;
b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quảphù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quanđến giáo dục tiểu học
2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm
a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dụcnhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;
b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;
c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếngdân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học
1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý tronglãnh đạo, quản lý nhà trường
2 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triểnnhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quyhoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
Trang 26b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện
và phù hợp;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường
a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theoquy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chấtlượng giáo dục;
b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thựchiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáodục
4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh
a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện côngtác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địaphương;
b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không
5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từngkhối lớp;
Trang 27b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng họcsinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của giáo viên và học sinh;
c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡhọc sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em cóhoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quyđịnh; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh vàtrẻ em trên địa bàn
6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học vàgiáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bịdạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
7 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trongnhà trường;
b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạtđộng dạy học và giáo dục của nhà trường;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục vàquản lý của nhà trường theo quy định;
b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
Trang 28d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề
ra các giải pháp phát triển nhà trường
9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể,
tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng
và xã hội
1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống,văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiệngiáo dục toàn diện đối với học sinh
2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phươnga) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểuhọc trên địa bàn;
b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chínhtrị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiệncông khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;
c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạtđộng xã hội trong cộng đồng
Phương pháp đánh giá, xếp loại CBQL
1 Đánh giá CBQL được thực hiện thông qua việc đánh giá và cho điểm từngtiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện dựa trên mức
độ đạt của tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan
Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên Tổng điểm tối đa của 18tiêu chí là 180
Trang 292 Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loạihiệu trưởng được thực hiện như sau:
- Loại trung bình: Tổng số điểm từ 90 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và
3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm
b) Chưa đạt chuẩn - loại kém:
Tổng số điểm dưới 90 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau:
- Có tiêu chí 0 điểm;
- Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm
Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại CBQL
1 Thành phần đánh giá, xếp loại CBQL gồm: hiệu trưởng, các phó hiệutrưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hànhĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh của trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường; thủ trưởng
cơ quan quản lý trực tiếp CBQL
2 Quy trình đánh giá, xếp loại CBQL:
a) Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhàtrường chủ trì thực hiện các bước sau:
- CBQL tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I) và báo cáo kết quảtrước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến vàtham gia đánh giá CBQL theo mẫu phiếu (Phụ lục II);
- Các CBQL, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và BanChấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường, với sự chứng kiến
Trang 30của CBQL, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá CBQL củacán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và cónhận xét, góp ý cho CBQL theo mẫu phiếu (Phụ lục III)
b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp CBQL chủ trì thực hiện các bước sauđây:
- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của CBQL, kết quả đánh giá củatập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các nguồn thông tin xác thựckhác, chính thức đánh giá, xếp loại CBQL theo mẫu phiếu (Phụ lục IV);
- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới CBQL, tới tập thể cán bộ, giáoviên, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ
c) Yêu cầu về đánh giá, xếp loại:
- Việc đánh giá, xếp loại CBQL phải đảm bảo khách quan, công bằng, dânchủ, toàn diện và khoa học; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác,phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
- Việc đánh giá, xếp loại CBQL phải căn cứ vào các kết quả đạt được, cácminh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn Hiệu trưởng (vận dụngcho Phó Hiệu trưởng)
1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học là vấn
đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây chúng tôi đi sâunghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, bố trí, sửdụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thựchiện chế độ, chính sánh đối với CBQL trường Tiểu học Bởi những yếu tố này lànhững yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ, không thểthiếu chiến lược cán bộ
1.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ CBQL nhà trường
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý của ngườiquản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biết được về
số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới của
Trang 31từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kế hoạch phát triển độingũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩm chất và năng lực) chotừng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Mặt quantrọng hơn là kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vậndụng và thực hiện các chức năng cơ quản của quản lý và hoạt động quản lý bộ máy
tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong tỉnh nói chung và trong các trường Tiểuhọc nói riêng Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL và nói đến công tác quyhoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng độingũ Tóm lại, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạtđộng quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý
1.4.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo đội ngũ CBQL nhà trường
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao cácchuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp vụchuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo,bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủcác điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi dưỡngCBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnh vựcnày
1.4.3 Công tác đánh giá xếp loại hàng tháng, kỳ, năm.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá chấtlượng đội ngũ CBQL là một trong những việc không thể thiếu được trong công tácquản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nói chung và của côngtác tổ chức cán bộ nói riêng
Trang 32Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, màqua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việcvạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự
tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói như vậy, đánhgiá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũCBQL
1.4.4 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ,công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổchức và cán bộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lựccho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất làtạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, nhữngtiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu choviệc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn của đội ngũ, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Điều đó có nghĩa là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
- Luân chuyển (có thể hiểu là bao hàm cả điều động) CBQL có tác dụng làmcho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác lại tạo điều kiệnthoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt tác dụng trên gián tiếp làm cho chấtlượng CBQL được nâng cao
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm
và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán bộ.Như vậy không thể thiếu được việc đánh giá thực trạng hoạt động của lĩnh vực này;
Trang 33đồng thời không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đối với các lĩnh vựcđó.
1.4.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL
Kết quả một hoạt động nào đó của con người nói chung và chất lượng mộthoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theodạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chínhsách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là một trongnhững hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và của người quản
1 Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học phải quan tâm đếncác lĩnh vực chủ yếu sau:
- Lĩnh vực quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học;
- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường Tiểu học;
- Lĩnh vực tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển độingũ CBQL trường Tiểu học;
- Lĩnh vực đánh giá chất lượng CBQL trường Tiểu học;
- Lĩnh vực chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường Tiểu học;
Trang 34- Lĩnh vực tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL trường Tiểu học.
2 Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học gắn liền với sựnhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ đó đề xuấtnhững giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm vụ nghiên cứu này
sẽ được trình bày ở Chương 2 và Chương 3
Chương 2THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Khái quát về kinh tế-xã hội, văn hóa-giáo dục của huyện Quỳnh Lưu.
Quỳnh Lưu nằm phía bắc tỉnh Nghệ An, có diện tích tự nhiên 607,1km2, dân
số trên 38 vạn người Phía Bắc giáp huyện Tĩnh Gia (Thanh Hoá); phía Tây giáphuyện Nghĩa Đàn; phía Nam giáp huyện Diễn Châu, Yên Thành; phía đông giápbiển Đông Quỳnh Lưu là huyện có quy mô dân số lớn nhất tỉnh Nghệ An, có nhiềuvùng miền (9 xã miền núi, 12 xã ven biển, 20 xã đồng bằng và 2 thị trấn) Là huyệnthuộc vùng đồng bằng nhưng có nhiều vùng miền và đồng bào thiểu số chiếm 0,4%
Trong những năm qua, Quỳnh Lưu có bước phát triển kinh tế vượt bậc, luôn
là đơn vị đi đầu khối các huyện đồng bằng thuộc tỉnh Nghệ An; nhiều năm liền đạt
và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Người dân Quỳnh Lưu phần lớn sống chủ yếu
về nông nghiệp; dân số thuộc các xã đồng bằng chiếm trên 85% Số người trong độtuổi lao động chiếm 63,5% toàn huyện Đây vừa là tiềm năng về nguồn lực cho
phát triển vừa là sức ép về việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội khác
Hơn 60 năm hình thành và phát triển, ngành Giáo dục và Đào tạo huyệnQuỳnh Lưu đã thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng, đã đóng góp một phần khôngnhỏ trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục của tỉnhNghệ An
Trang 35- Cơ cấu hoàn chỉnh, hệ thống giáo dục quốc dân đã hình thành và đang đượccủng cố, phát triển Mạng lưới trường lớp đã phát triển khắp địa bàn, đồng đều cácvùng miền trong huyện Toàn huyện có 44 trường Mầm non, 52 trường tiểu học, 38trường THCS, 4 trường PTCS, 9 trường THPT; 1 TTGDTX và 1 trường Trung cấpnghề đóng trên địa bàn huyện
- Công tác đầu tư xây dựng CSVC đảm bảo các điều kiện phục vụ dạy và học,phong trào xây dựng trường chuẩn Quốc gia được quan tâm và đạt hiệu quả Toànhuyện đã có 79 trường đạt chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 53,7% Công tác Kiên cốhoá, chuẩn hoá trường học thực hiện khá tốt phục vụ nhiệm vụ đổi mới giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông Tỉ lệ huy động của bậc học Mầm non đạt khá cao(nhà trẻ 20,7%; mẫu giáo 82%), tiểu học là 99,9%, THCS là 99,7%, THPT là 72%
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn hoá đạt 100%, trong đó giáo viên có trình độ trên chuẩn:mầm non 63,3%; tiểu học 82,7%; THCS 69,9%; THPT 7% Huyện Quỳnh Lưu cóchính sách thu hút giáo viên có trình độ trên chuẩn và điều chuyển giáo viên giỏiđến các vùng khó khăn để cân đối chất lượng; giáo viên cơ bản đủ và chỉ thiếu giáoviên mầm non, tiểu học nhưng dôi dư giáo viên THCS Công tác xã hội hoá giáodục, hướng nghiệp dạy nghề được quan tâm và đạt hiệu quả cao
Tình hình dân số của huyện Quỳnh Lưu: Tổng dân số 385.479 người, nữ
51,39% với 83.075 hộ; tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,94%, tỉ lệ sinh là 1,3%; mật độdân số 637 người/km2 Tổng số lao động trong độ tuổi là 218.161 người (Số liệuthống kê năm 2011); chất lượng dân số không ngừng phát triển Huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An được công nhận phổ cập giáo dục Tiểu học năm 1997; phổcập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2003; phổ cập giáo dục THCS năm
2004 Hàng năm, trên 98% số trẻ 11 tuổi tốt nghiệp Tiểu học, 96% số trẻ 15 tuổitốt nghiệp THCS; trên 60% số thanh niên 19 tuổi tốt nghiệp THPT
- Tốc độ kinh tế phát triển nhanh, tăng bình quân hàng năm trên 13% Tổnggiá trị sản xuất ( giá 1994) đạt 5471,32 tỷ, tăng 15,5%, trong đó: Nông-lâm-ngư đạttrên 980 tỷ, tăng 9,4%; công nghiệp-XDCB đạt 3579 tỷ, tăng 16,9%; Dịch vụ
Trang 36thương mại đạt 911,8 tỷ, tăng 9,4% Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển KT-XH tăng18,37% năm Ngân sách đầu tư giáo dục hàng năm trên 54 tỷ nên cơ bản các trườnghọc trên địa bàn đã được kiên cố hoá, đảm bảo điều kiện CSVC và thiết bị phục vụviệc dạy và học
Phong trào văn hóa văn nghệ phát triển mạnh, từng bước chấn chỉnh và thựchiện tốt hơn các hoạt động lễ hội, sinh hoạt văn hóa, việc cưới, việc tang trên địabàn Khuyến khích phát triển các loại hình văn hóa lành mạnh, thể dục thể thao vàthực hiện tốt Chỉ thị 04 của Tỉnh ủy Nghệ An về “Cuộc vận động toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” có 81,5% hộ đạt văn hóa và thực hiện tốtphong trào “Xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng” đạt 94,2% trên tổng số cơquan đơn vị
2.2 Thực trạng giáo dục Tiểu học ở huyện Quỳnh Lưu:
2.2.1 Tình hình chung về quy mô giáo dục và đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Hiện tại, số trường, lớp, học sinh tiếp tục được củng cố và phát triển ở tất cảcác địa phương trong thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em trong độ tuổi vànhân dân được học tập
Nguồn Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Toàn huyện hiện nay có 147 trường từ Mầm non đến THPT Mạng lướitrường, lớp phát triển đến cụm xã, phường Trong đó 5 năm qua, quy mô giáo dụcTiểu học giảm nhưng ổn định và tăng từ năm học 2009-2010 đến nay
Bên cạnh đó còn 1 trung tâm giáo dục thường xuyên phục vụ nhu cầu học tậpcủa nhân dân
Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm:
Ngành học 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
Trang 37Mầm non 80,2% 81,3% 81,9% 82,4% 83,5%
Nguồn Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Công tác huy động học sinh mầm non, tiểu học,THCS hàng năm vào trườnghọc tập đạt tỷ lệ cao Việc tổ chức tuyên truyền, vận động cũng như việc phát triểnqui mô trường lớp, hoạt động dạy và học đi vào nề nếp đã tác động tích cực đến tâm
lý và điều kiện thu hút các em đến trường được thuận lợi Công tác huy động họcsinh THCS, THPT đầu năm đạt tỷ lệ khá cao nhưng thực hiện duy trì sĩ số chưa đạtyêu cầu nên cuối năm tỷ lệ huy động có giảm
Nguồn Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Cơ sở vật chất trường học hiện nay được đầu tư xây dựng cơ bản theo hướngchuẩn hoá ngày càng tăng tạo nên vẻ mỹ quan, khang trang và thuận lợi hơn đem lạihiệu quả ngày càng trong việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của học sinh 40,7% cáctrường trong huyện là phòng học cấp 3 Số phòng học và phòng chức năng ngày càng tănglên
Nguồn Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Số lượng CB, GV, CNV các bậc học ngày càng tăng đều Do số học sinh, sốlớp, số trường tăng nhanh
Đánh giá chung:
Trang 38* Mặt mạnh:
- Giữ vững và phát triển được quy mô trường lớp Số lượng học sinh ngàymột tăng Việc dạy và học đảm bảo theo chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạogiao cho
- Ngành Giáo dục & Đào tạo của huyện Quỳnh Lưu đã từng bước được nângcao chất lượng dạy và học Đạt chuẩn quốc gia phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi vàphổ cập THCS Năm 2003, huyện Quỳnh Lưu được Bộ GD&ĐT công nhận phổ cậpđúng độ tuổi 11 Hiện nay, trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học xếp thứ
6 toàn tỉnh Nghệ An, trong đó đã có 43/52 trường tiểu học đạt CQG, chiếm 82,7%.Triển khai khá sớm môn Tiếng Anh, tin học tự chọn cho tiểu học và dạy nghề chohọc sinh phổ thông gắn với việc học tập kiến thức văn hoá với lao động sản xuất,góp phần đào tạo thế hệ trẻ có kiến thức, kỹ năng, có sức khoẻ, có kỷ luật, giàu lòngnhân ái, yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng phục vụ cho đất nước
- Được sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền ngành Giáo dục cùngvới sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ giáo viên và học sinh, chất lượng giáo dụcngày càng được nâng lên năm sau cao hơn năm trước góp phần quan trọng trongviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự phát triểnkinh tế xã hội của huyện
Đội ngũ học sinh giỏi hàng năm ở cấp tỉnh, quốc gia tăng
Qua các kỳ thi quốc gia về văn nghệ, thể dục thể thao học sinh huyện QuỳnhLưu luôn xếp tốp đầu của tỉnh Nghệ An
Ngành giáo dục Quỳnh Lưu đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chươngLao động hạng Nhất năm 2008
Trang 39- Thiết bị dạy học và các phòng học thực hành lạc hậu, chưa đồng bộ cònthiếu Vì vậy việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức cho học sinh rèn luyện
kỹ năng chưa đạt yêu cầu
- Thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác quản lý nhà trường còn thiếu
- Năng lực quản lý của CBQL các trường chưa đồng đều
- Các trường tiểu học đã có thư viện, phòng thiết bị dạy học nhưng tài liệu vàthiết bị còn ít, các phòng học bộ môn như vi tính, ngoại ngữ, âm nhạc… còn chưađồng bộ
2.2.2 Tình hình giáo dục Tiểu học huyện Quỳnh Lưu
2.2.1.1 Mạng lưới trường, lớp, học sinh.
Vào cuối năm học 2010-2011, tổng số 56 trường ( 52 trường tiểu học và 4trường tiểu học trong trường PTCS), có 17 điểm lẻ (ở các trường tiểu học MaiHùng, Quỳnh Bảng, Quỳnh Giang, Quỳnh Lâm A, Quỳnh Lập A, Quỳnh Lập B,Quỳnh Mỹ, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân A, Quỳnh Tân B, Quỳnh Trang, Quỳnh Yên,Tiến Thuỷ, Quỳnh Thắng B, Tân Thắng) Tổng số lớp 1104 ( tăng 19 lớp so với nămhọc trước) Tổng số học sinh là 30413, trong đó có 15449 nữ, chiếm tỷ lệ 50,8%; 28trường tổ chức học sinh học 2 buổi/ngày và đã tổ chức được 576 lớp với 16.727 họcsinh chiếm tỉ lệ 53,5%, tăng 10,2% so với năm học trước Công tác tổ chức dạy họcmôn tự chọn Tiếng Anh và Tin học được các trường tích cực triển khai và cuối nămhọc 2010-2011 môn Tiếng Anh có 767 lớp với 22243 học sinh, chiếm tỉ lệ 73,1%;môn Tin học có 7 trường tham gia và tổ chức thực hiện giảng dạy có 92 lớp với
Huy động trẻ bỏ học trở lại lớp, giữ vững sĩ số và hiệu quả đào tạo Học sinhlưu ban là 1,07%, bỏ học: không Đẩy mạnh xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩnQuốc gia nâng cao chất lượng các điểm trường lẻ
Trang 40Biểu đồ 1: trường, lớp các năm học (2005-2006 đến 2010-2011)
( Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Lưu)
Biểu đồ 2 : Lớp và học sinh các năm học (2005-2006 đến 2010-2011)
Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Lưu
Nhìn vào biểu đồ 1 ta thấy sau 5 năm giảm 5 trường và giảm trung bình hàng
năm khoảng 6 lớp Nguyên nhân giảm là do học sinh ở các điểm lẻ có nhu cầu vềđiểm chính để học vì hệ thống giao thông thuận lợi hơn trước và do giảm quy môdân số hàng năm Nhập những lớp có quá ít học sinh ở các điểm lẻ về điểm chínhnhằm thuận lợi cho việc tổ chức dạy học Đây là điều kiện để nâng cao chất lượng
1161 1100
1094 1085 11041193
2007- 2009
2008- 2010
2009- 2011
2007- 2009
2008- 2010
2009- 2011
L p ớp
H c sinhọc sinh