1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an

95 617 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ An
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm các tiêu chí sau: đ-a ý thức, bản lĩnh trong việc đấu tranh bảo vệ nghị quyết, quan điểm, đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, các chủ trơng của ngành; tham gia

Trang 1

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 2

4 giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phơng pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp của luận văn 3

8 cấu trúc của luận văn 4

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1 lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ CBQL 7

1.2.2 Chất lợng, chất lợng ngời CBQL 11

1.2.3 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học 13

1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng cbql trờng tiểu học 15

1.4 yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cbql trờng tiểu học 15

1.5 cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lợng cbql trờng tiểu học.27 1.6 kết luận chơng 1 28

Chơng 2: cơ sở thực tiến của việc nâng cao chất lợng đội ngũ cbql các trờng tiểu học huyện tơng dơng, tỉnh nghệ an 30

2.1 Khái quát tình hình kình tế - x hội, giáo dục Huyện t ã ơng dơng 30

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm, điều kiện tự nhiên và dân c 30

2.1.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội 31

2.1.3 Tình hình giáo dục 31

Trang 2

2.2 thực trạng về chất lợng đội ngũ cbql các trờng tiểu học huyện

tơng dơng 37

2.3 thực trạng công tác nâng cao chất lợng đội ngũ cbql các trờng Tiểu học Huyện tơng dơng 47

2.4 đánh giá chung 49

2.5 kết luận chơng 2 51

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cbql các trờng Tiểu Học Huyện tơng dơng, tỉnh Nghệ An 53

3.1 cơ sở, nguyên tắc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cbql các trờng Tiểu học Huyện tơng dơng 53

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các Trờng Tiểu học Huyện tơng dơng 58

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển cán bộ 58

3.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ 62

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng CBQL 65

3.2.4 Hoàn thiện chính sách đối với CBQL 71

3.2.5 Đổi mới nhận thức về cơ chế đánh giá CBQL 73

3.2.6 Giải pháp về quản lý cán bộ 78

3.3 Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp 82

3.4 kết luận chơng 3 85

Kết luận và kiến nghị 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

Một số kết quả nghiên cứu đ đ ã ợc đăng báo 90

Tài liệu tham khảo 91

phần phụ lục 95

Trang 3

Bảng Ký hiệu viết tắt

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

HTXSNV Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Mở đầu

1 lý do chọn đề tài

Trang 4

Trên lý luận và thực tiễn đều cho thấy con ngời là nhân tố trung tâm, là mục tiêu và động lực phát triển xã hội Vì vậy, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đợc Đảng và Nhà nớc ta coi là "quốc sách hàng đầu", là đối tợng cần đợc u tiên phát triển trớc tiên Để giáo dục và đào tạo phát triển thì một trong những nhân tố quan trọng đó là cần phải nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL.

Nói về tầm quan trọng của công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

"Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong" [23]

Đất nớc ta đang bớc vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá Đây

là cơ hội để chúng ta đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc Việc chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, có tay nghề cao đã trở thành một yêu cầu bức thiết

Nghị quyết Trung ơng 2 (khoá VIII) đã khẳng định: "hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Nhng thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt" [3]

Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: "Đổi mới cơ chế quan lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo" [3]

Nghị quyết Trung ơng 3 (khoá VIII) khẳng định: "Cán bộ là nhân tố quyết

định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ" [4]

Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ơng

Đảng cũng đã nêu rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng

Trang 5

đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc"

[1]

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo trẻ em trở thành những ngời công dân tốt cho đất nớc Vì vậy, nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng giáo dục tiểu học nói riêng

Hạn chế của CBQLGD hiện nay là thiếu trí thức về QLGD, QLNT Sự thiếu hụt về tri thức và phơng pháp lãnh đạo của đội ngũ CBQL đang đợc sự quan tâm chung của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp Vì vậy việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQL các trờng tiểu học nói riêng là một việc làm cần phải đợc nghiên cứu đầy đủ có hệ thống

Tơng Dơng Là một huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Nghệ An, là 1 trong 62 huyện nghèo nhất của cả nớc, có 24 trờng tiểu học, 2 trờng PTCS với 59 CBQL và 635 giáo viên tiểu học, cùng với sự phát triển KT-XH, giáo dục có nhiều nét riêng biệt

Trong lúc đó các công trình nghiên cứu về chất lợng đội ngũ CBQL các ờng tiểu học trên địa bàn huyện Tơng Dơng cha đợc các tác giả quan tâm nghiên

tr-cứu Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao chất

l-ợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An".

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiến đề xuất một số giải pháp nâng cao chất ợng đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An phù hợp với sự phát triển chung và điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng

l-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề chất lợng của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An

Trang 6

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lợng CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao đợc chất lợng đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học huyện

T-ơng DT-ơng, tỉnh Nghệ An nếu chúng ta xây dựng đợc một số giải pháp một cách khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL 5.2 Tìm hiểu thực trạng chất lợng và một số giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, tổng hợp các Văn kiện, các văn bản qui phạm pháp luật của

Đảng, của Nhà nớc; các sách báo tài liệu; các công trình khoa học có liên quan

để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, điều tra, thu thập các số liệu thực tế nhằm đánh giá đúng thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm s phạm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho Đề tài

Trang 7

tr-Đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm ba chơng:

Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 8

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Để sự phân công, hợp tác lao động đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có ngời đứng đầu Trong lĩnh vực QLGD cũng nh các lĩnh vực khác ngời cán bộ chủ chốt có một vị trí quan trọng đặc biệt, ngời cán bộ chủ chốt có tâm, có tầm thì sẽ phát huy đợc đội ngũ cán

bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ cấp dới, tập hợp, qui tụ và phát huy khả năng tham mu, đề xuất của họ Qua thực tiễn cho thấy, nơi nào cán

bộ chủ chốt gơng mẫu, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, uy tín, thì sẽ tập hợp

đ-ợc mọi ngời, nội bộ đoàn kết thống nhất ý chí và hành động, phát huy đđ-ợc sức mạnh tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, đạt mục tiêu đề ra

Trên thế giới đã có nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về QLGD nh:

"Những vấn đề quản lí trờng học" (P.V Zimin, M.I Kôđacốp, N.I Xaxêđôtôp), "Cơ

sở lí luận của khoa học QLGD" (M.I.Kôđakốp), "Quản lí giáo dục quốc dân trên

địa bàn cấp huyện" (M.I Kôđacốp, M.L Portnốp, P.V Khuđômixki) ở Việt Nam,

từ năm 1990 trở về trớc đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về

lý luận quản lý trờng học và các hoạt động quản lý nhà trờng Đến những năm

đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị,

đáng lu ý đó là: "Giáo trình khoa học quản lý" của PTS Phạm Trọng Mạnh (NXB

ĐHQG Hà Nội năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội năm 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB

ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Tập bài giảng lý luận đại cơng về quản lý" của Tiến

sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ Lộc (Hà Nội 1998); "Tập bài giảng lớp CBQL phòng giáo dục và đào tạo" của Trờng CBQL giáo dục (Hà Nội 2000);

Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính lí luận và thực tiễn cao, đã đóng góp vào việc nghiên cứu nâng cao chất lợng QLGD

Trang 9

Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, vấn đề quản lý nói chung và QLGD nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, nhà quản lý

Về lĩnh vực nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL cũng đã có nhiều tác giả quan tâm nghiêm cứu nh: tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái Văn Thành khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên các giải pháp chung của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL đó là:

- Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển cán bộ

- Đổi mới công tác qui hoạch CBQL

- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng CBQL

- Hoàn thiện chính sách đối với CBQL

- Hoàn thiện quy trình đánh giá CBQL

- Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với CBQL

Từ những giải pháp chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò quản lý của

ng-ời CBQL trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghề nghiệp mà công tác quản lý của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học có nội dung rất phong phú Ngoài việc quản lý hoạt động chuyên môn, ngời CBQL còn phải quản lý công tác hành chính, quản lý tài chính, quản lý đội ngũ

Nh vậy vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL từ lâu đã đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung

đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của việc nâng cao chất lợng CBQL trong việc nâng cao chất lợng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là một trong những

t tởng mang tính chiến lợc về phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nớc ta

Đối với huyện Tơng Dơng ngoài những Chỉ thị, Đề án, văn bản mang tính chủ trơng đờng lối của Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng giáo dục và đào tạo về việc tìm các giải pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL thì cha có công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Vậy làm thế nào để nâng cao chất lợng đội ngũ

Trang 10

CBQL các trờng tiểu học huyện miền núi vùng cao Tơng Dơng đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đổi mới? Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này Kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm góp một phần cơ sở khoa học để nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học huyện T-

ơng Dơng nói riêng trong thời kỳ CNH - HĐH và hội nhập quốc tế

Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông ngời cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lợng"[44]

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhng đều có chung một

điểm, đó là: Một nhóm ngời đợc tổ chức và tập hợp thành một lực lợng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhng đều

có chung một mục đích nhất định

Từ các cách hiểu trên, chúng ta có thể nêu: Đội ngũ là một tập thể gồm số

đông ngời, có cùng lý tởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất,

có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng nh tinh thần

1.2.1.2 Đội ngũ CBQL giáo dục

Trong nội tại ngành giáo dục và đào tạo có thể hiểu: CBQLGD là những

ng-ời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Ngời CBQLGD là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra

Trang 11

Ngời CBQLGD ở đây đợc hiểu là Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng của các nhà ờng ở tất cả các cấp học, bậc học, các cán bộ chuyên môn và lãnh đạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Tập hợp các CBQLGD tạo nên đội ngũ CBQLGD.

tr-Căn cứ vào đó có thể đa ra định nghĩa CBQLGD là lực lợng tập hợp những ngời đứng đầu nhà trờng (Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng) cùng chung nhiệm vụ, trách nhiệm quản lí trờng học

Đội ngũ CBQLGD là một bộ phận rất quan trọng trong một tập thể s phạm

Đội ngũ CBQL trong một nhà trờng là lực lợng chủ yếu để tổ chức, điều hành quá trình giáo dục trong nhà trờng Chất lợng đào tạo của một nhà trờng cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào sự điều hành, chỉ đạo của đội ngũ CBQL Theo điều 16 của Luật Giáo dục: "Đội ngũ CBQL giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,

điều hành các hoạt động giáo dục vì vậy CBQLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân" [33]

1.2.1.3 Ngời CBQL trờng tiểu học

CBQL trờng tiểu học là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính, chuyên môn trong trờng, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, trớc nhân dân tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trờng tiểu học theo đờng lối giáo dục của Đảng

CBQL trờng tiểu học bao gồm Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng

a Hiệu trởng:

"1 Hiệu trởng trờng tiểu học là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng Hiệu trởng do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trờng tiểu học công lập, công nhận đối với trờng tiểu học

t thục theo đề nghị của Trởng phòng giáo dục và đào tạo Nhiệm kỳ của Hiệu trởng trờng công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trởng đợc luân chuyển đến một trờng khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trởng tiểu học chỉ đợc giao quản

lý một trờng tiểu học

Sau mỗi năm học, Hiệu trởng trờng tiểu học đợc cấp có thẩm quyền đánh

Trang 12

giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng

2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trởng trờng tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chơng trình bồi dỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp

do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trởng

có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trớc Hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấn trong nhà trờng; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy

e) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp và các chính sách u đãi theo quy định;

g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục;

Trang 13

h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trờng đối với cộng đồng" [10].

b Phó Hiệu trởng:

"1 Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng, do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trờng công lập, công nhận đối với trờng t thục theo đề nghị của Trởng phòng giáo dục và đào tạo

2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trởng trờng tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản

lý trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời

đ-ợc bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trởng:

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc Hiệu trởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp và các chính sách u đãi theo quy định" [10]

c Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng

Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ ởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về các hoạt động trong trờng học Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng những việc đợc phân công Tuy vậy, Phó Hiệu trởng cũng phải chịu trách nhiệm liên đới trớc Đảng và Nhà nớc trong công việc của mình Do đó, Hiệu trởng phải

tr-có phân công công việc cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyên nắm thông tin và tr-có những quyết định kịp thời không để những hiện tợng giao khoán thiếu trách nhiệm

1.2.2 Chất lợng, chất lợng ngời CBQL

1.2.2.1 Chất lợng

Trang 14

Theo quan điểm triết học, chất lợng đợc định nghĩa nh sau: "Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác Chất lợng là

đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật nhmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định

ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lợng và số lợng"[45]

Chất lợng một khái niệm rất trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa, đợc xem xét từ nhiều bình diện khác nhau, chất lợng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, sự vật, hiện tợng"[38] Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác

Với quan điểm kỹ thuật, chất lợng đợc định nghĩa thiên về chất lợng sản phẩm: "Chất lợng là mức độ hoàn thiện, là đặc trng so sánh hay đặc trng tuyệt đối, dấu hiệu đặc trng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản; chất l-ợng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng của sản phẩm, thể hiện

đợc sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm" [ ]

Một định nghĩa khác, "chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu" [39] (mục tiêu

ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích , sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của những ngời quan tâm, là đạt đ-

ợc hay vợt qua tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên

là ở chỗ xem xét chất lợng chính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu

Mặc dù chất lợng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất ợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở cho việc

l-đo chất lợng

Trang 15

Tóm lại: Chất lợng mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tợng

và quá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói nh Hêghen "Chất lợng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác"

1.2.2.2 Chất lợng ngời CBQL trờng tiểu học

Dựa vào các định nghĩa về chất lợng đã nêu trên, ta thử tìm hiểu xem những thuộc tính nào (những yếu tố nào) tạo nên chất lợng của ngời CBQL nói chung và CBQL trờng tiểu học nói riêng

Theo chúng tôi, chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học chính là phẩm chất nhân cách và năng lực nghề nghiệp của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mục tiêu

Theo định nghĩa chất lợng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con

ng-ời, sự vật, hiện tợng" và định nghĩa chất lợng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho một thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn" thì chất lợng CBQL trờng tiểu học thể hiện ở phẩm chất đạo

đức, t tởng chính trị và năng lực của ngời CBQL

Năng lực của ngời CBQL trờng tiểu học thể hiện trên hai phơng diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con ngời Việt Nam và những yêu cầu của ngời CBQL trờng tiểu học trong giai đoạn mới Năng lực của ngời CBQL gồm hai thành tố: kiến thức và kĩ năng

Nh vậy, chất lợng CBQL trờng tiểu học là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn

đảm bảo cho ngời CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc và hội nhập quốc tế

Để đánh giá chất lợng CBQL cần phải xác định chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực của ngời CBQL hay nói các khác là phải dựa vào Chuẩn CBQL trờng tiểu học

1.2.3 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học

- Giải pháp:

Trang 16

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: "Phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó" [38] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất

định , tựu trng lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học:

Là những cách thức tác động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất ợng trong đội ngũ CBQL trờng tiểu học

l-1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học

Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng (khoá VIII) đã nêu rõ: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đất nớc và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng" và "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lợng bộ máy nhà nớc" [4] Quan điểm đó nói lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nớc trong sạch vững mạnh; vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

CBQLGD là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nớc Việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQLGD nói riêng đã trở thành nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành

Thời gian qua công tác giáo dục và đào tạo của nớc ta đã thu đợc những thành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút nâng cao chất l-ợng trong khả năng điều kiện còn hạn chế Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) đã nêu "những thành tựu đạt đợc của giáo dục

Trang 17

và đào tạo và những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt" Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và

đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo"

[3]

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã cho chúng

ta nhận thức: có nhân tố vật lực, điều kiện CSVC, trang thiết bị cho nhà trờng, có

đội ngũ giáo viên đông đảo Nhng ngời CBQL yếu kém thì nhân tố trên không thể phát triển đợc

CBQL yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng yếu kém của giáo dục Việc tạo dựng nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL mới, giỏi,

đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài của toàn ngành và mọi cấp Nâng cao chất ợng CBQL trờng học nói chung và trờng tiểu học nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trờng của chúng ta trong thế kỷ XXI là việc làm cần thiết Đội ngũ CBQL cần đủ số lợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, CBQL cần đợc chuẩn hoá CBQL giỏi phải đợc coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà trờng mạnh toàn diện

l-Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo trẻ em trở thành những ngời công dân tốt cho đất nớc Vì vậy, nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng giáo dục tiểu học nói riêng

Để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL, trớc tiên phải đánh giá đúng chất ợng đội ngũ CBQL từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng và bố trí, sử dụng đúng khả năng, năng lực của từng cán bộ Đánh giá và bố trí, sử dụng cán bộ là hai vế của một nội dung hết sức quan trọng trong công tác cán bộ, hai vế đó tạo nên một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau, mặt này bổ sung cho mặt kia và ngợc lại

Trang 18

l-Thờng xuyên khảo sát, đánh giá chất lợng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQL trờng tiểu học nói riêng là một công việc rất quan trọng để xây dựng kế hoạch nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL.

Tóm lại: Hiện nay việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQL trờng tiểu học nói riêng là một yêu cầu cấp thiết, là một vấn đề đợc

Đảng, Nhà nớc xem là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy nhanh tiến trình đổi mới, để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục trong mỗi tơng quan so sánh với các nớc trong khu vực và thế giới Vì vậy cần phải đợc nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống

1.4 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ngời CBQL trờng tiểu học

Chất lợng của CBQL nói chung và CBQL trờng tiểu học nói riêng đợc cấu thành bởi những yếu tố phẩm chất và năng lực (Đức và Tài) Ngoài ra xuất phát từ

đặc điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học CBQL trờng tiểu học phải có nhân cách tổng hoà của ngời giáo viên (ông thầy tổng thể), nhà tổ chức, CBQL trờng tiểu học

là điểm tập trung chú ý của nhiều ngời (học sinh, giáo viên, phụ huynh ) do đó ngời CBQL trờng tiểu học phải gơng mẫu, phải là "tấm gơng sáng" trong nhà trờng

về mọi mặt

CBQL trờng tiểu học ngoài việc là một "ông thầy tổng thể", còn là nhà quản

lí, nhà hoạt động xã hội Điều đó đòi hỏi ngời CBQL trờng tiểu học phải đợc trang

bị kiến thức toàn diện về cả tự nhiên và xã hội, có kĩ năng về s phạm, có kiến thức

về QLGD, QLNT mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu đề ra, nói cách khác CBQL ờng tiểu học phải đạt "chuẩn" nhất định Theo đó, ngời CBQL trờng tiểu học phải

tr-có phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị, t tởng vững vàng Phải tr-có kiến thức tổng hợp về cả tự nhiên và xã hội, am hiểu nhiều ngành khoa học để có thể đảm nhiệm đợc việc quản lí, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở nhà trờng Đây

là điều kiện rất cần thiết mà mỗi một CBQL trờng tiểu học cần vơn tới Giỏi về kiến thức, nhuần nhuyễn về kĩ năng là những yếu tố cơ bản giúp cho ngời CBQL trờng tiểu học trở thành ngời lãnh đạo giỏi Ngời CBQL trờng tiểu học không thể

Trang 19

bó hẹp vào vốn kiến thức đã đợc trang bị ở trờng phổ thông, trờng s phạm, trờng QLGD, không thể bó hẹp trong những trang sách, mà phải luôn tìm tòi, học hỏi,

đổi mới, sáng tạo Sự phấn đấu không mệt mỏi để cập nhật các kiến thức chuyên môn và kiến thức văn hoá chung; sự rèn luyện nỗ lực không ngừng để nâng cao nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng không thể không nói là quyết định đối với quá trình phát triển của mỗi một CBQL trờng tiểu học

Trên cơ sở quan điểm chung của lý luận quản lý, qua phân tích, đúc kết lý luận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản lý, chúng tôi thấy rằng chuẩn CBQL trờng tiểu học đợc thể hiện trên ba lĩnh vực:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;

- Kiến thức;

- Kỹ năng QLGD

Lĩnh vực 1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1.1 ý thức, bản lĩnh chính trị trong việc bảo vệ Nghị quyết, quan điểm, ờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

đ-a) ý thức, bản lĩnh trong việc đấu tranh bảo vệ nghị quyết, quan điểm, đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, các chủ trơng của ngành; tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hơng đất nớc, góp phần phát triển đời sống văn hóa cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;

b) Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ;

c) Qua hoạt động dạy học và quản lí các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thơng và kính trọng ông bà, cha mẹ, ngời cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của ngời Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội;

d) Tham gia học tập, nghiên cứu và tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trơng chính sách của Nhà nớc

Trang 20

1.2 Chấp hành Pháp luật, chính sách của Nhà nớc Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Chấp hành và vận động cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh chấp hành đầy đủ các quy định của Pháp luật, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc;

b) Thực hiện và vận động cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phơng;

c) Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành Pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng;

d) Vận động gia đình chấp hành các chủ trơng chính sách, Pháp luật của Nhà nớc, các quy định của địa phơng

1.3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trờng, kỷ luật lao

động Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Chấp hành và vận động cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh chấp hành các quy chế, quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện;

b) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trờng;

c) Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ đợc phân công; cải tiến công tác quản lý cán bộ, giáo viên và học sinh trong các hoạt động giảng dạy

và giáo dục;

d) Quản lý tốt ngày, giờ công của cán bộ, giáo viên; chịu trách nhiệm trớc tập thể và cấp trên về chất lợng giảng dạy và giáo dục của đơn vị hoặc khối lớp, lĩnh vực đợc phân công

1.4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu v ơn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 21

a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân dân và học sinh; luôn bình tĩnh, tự chủ trong mọi tình huống;

b) Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gơng mẫu; đợc đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm;

c) Kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục; nói đi đôi với làm; thực hiện nghiệm túc cuộc vận động "hai không" do Bộ giáo dục và đào tạo phát động;

d) ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lí luận chính trị; có các biện pháp cụ thể để giáo dục, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, năng lực giảng dạy, giáo dục cho cán bộ, giáo viên; thờng xuyên rèn luyện sức khỏe

1.5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục

vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, giáo dục; đánh giá cán bộ, giáo viên, học sinh và trong quy trình thực hiện nhiệm vụ đợc phân công;

b) Đoàn kết, khiêm tốn, tôn trọng mọi ngời; cộng đồng trách nhiệm, có tinh thần giúp đỡ, chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ học sinh;

d) Hết lòng vì công việc, với tinh thần trách nhiệm và lơng tâm của một nhà giáo, nhà quản lí giáo dục

Lĩnh vực 2 Kiến thức

2.1 Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chơng trình, sách giáo khoa của các môn học;

b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, quản lí đối với tất cả các môn

Trang 22

học; so sánh, đối chiếu, nhận biết sự phù hợp hoặc cha phù hợp giữa chơng trình học tập với mục tiêu của nhà trờng;

c) Nắm đợc mục đích yêu cầu trong mỗi bài dạy, tiết dạy để quản lí một cách cụ thể, sát thực, có chất lợng; thực hiện phơng châm Hiệu trởng, Phó Hiệu tr-ởng quản lí tới từng tiết dạy của giáo viên;

d) Có khả năng hớng dẫn, tổ chức các chuyên đề bồi dỡng nâng cao kiến thức chuyên sâu về một số môn học; chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh còn khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức cho giáo viên; xác định nhu cầu cho những chơng trình đặc biệt cần thiết cho học sinh địa phơng

2.2 Kiến thức về tâm lý học s phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng đợc các hiểu biết đó để chỉ đạo các hoạt động giảng dạy và giáo dục phù hợp với đối tợng học sinh;

b) Nắm đợc kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phơng pháp giảng dạy, cách ứng xử s phạm trong giáo dục phù hợp với

đặc điểm học sinh tiểu học;

c) Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phơng pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mĩ, thể chất và các hình thức tổ chức dạy học trên lớp;

d) Thực hiện phơng pháp giáo dục học sinh cá biệt có hiệu quả

2.3 Kiến thức về kiểm tra nội bộ trờng học; kiểm tra, đánh giá hoạt động lao động s phạm của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động giáo dục và dạy học ở bậc tiểu học;

b) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập, nghiên cứu các quy định

về nội dung, phơng pháp, hình thức, quy trình tổ chức đánh giá cán bộ công chức;

Trang 23

đánh giá hoạt động lao động s phạm của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;

c) Quản lý cán bộ, giáo viên thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

d) Có khả năng soạn và kiểm duyệt đợc các đề kiểm tra của giáo viên theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tợng học sinh

2.4 Kiến thức về chính trị, xã hội và nhân văn; chuyên môn nghiệp vụ; quản lý trờng học; kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Thực hiện bồi dỡng và tự bồi dỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy định;

b) Cập nhập kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi ờng, giáo dục kỹ năng sống, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đờng, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội;

tr-c) Biết và hớng dẫn cán bộ, giáo viên sử dụng đợc một số phơng tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục nh: Ti vi, Radio Cassette, Video, Máy chiếu, Internet, ;

d) Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc (đối với địa bàn công tác có ngời dân tộc); biết vận dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác quản lý và dạy học, từng bớc đa giáo án điện tử vào giảng dạy trong nhà trờng; có sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo chuyên đề nâng cao chất lợng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc quản lý trờng học

2.5 Kiến thức địa phơng về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi công tác Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Quản lý cán bộ, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dỡng hoặc thông tin kịp thời về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các nghị quyết của địa phơng;

Trang 24

b) Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của

địa phơng để xây dựng kế hoạch phù hợp;

c) Xác định đợc ảnh hởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạo đức học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong quản lý các hoạt

động giảng dạy và giáo dục học sinh;

d) Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hóa, lễ hội truyền thống của địa phơng

2.6 Kiến thức về quản lý trờng học Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Nắm bắt kịp thời các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về phát triển KT - XH, phát triển giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng để vận dụng trong công tác;

b) Hiểu biết về công tác QLNN đối với giáo dục: quản lý hành chính, tài chính, tài sản; nắm đợc các kiến thức về tổ chức bộ máy của nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân; công tác dân chủ hóa trong trờng học; xây dựng trờng tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia; trờng học thân thiện, học sinh tích cực ;

c) Hiểu biết về quản lý quá trình dạy học và giáo dục; quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kiểm tra nội bộ trờng học, đánh giá hoạt động lao động s phạm của giáo viên; kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục của học sinh;

d) Hiểu biết về công tác XHHGD, công tác tham mu, huy động cộng đồng tham gia vào công tác giáo dục; phối kết hợp các tổ chức đoàn thể trong trờng, ngoài xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục; xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, an toàn và hiệu quả

Lĩnh vực 3 Kỹ năng quản lý

3.1 Xác định tầm nhìn và xây dựng kế hoạch phát triển của đơn vị; lập kế hoạch chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục; hớng dẫn giáo viên soạn giáo án theo hớng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Xác định đợc tầm nhìn và xây dựng kế hoạch phát triển của đơn vị: biết

đánh giá thực trạng và khả năng phát triển của nhà trờng, xác định đợc những trở

Trang 25

ngại, thách thức hay những thời cơ, vận hội để xây dựng các phơng án loại bỏ trở ngại, thách thức hay tận dụng thời cơ, vận hội để phát triển đơn vị;

b) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục cho từng năm học trên cơ sở hớng dẫn của Bộ, Sở, Phòng giáo dục và đào tạo phù hợp với

đặc điểm, điều kiện thực tế của nhà trờng và địa phơng; lập kế hoạch tháng, tuần một cách cụ thể, sát với tình hình thực tế dạy học, giáo dục; xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học, hợp lí;

c) Hớng dẫn tổ chuyên môn, các bộ phận xây dựng kế hoạch hoạt động cho

tổ, khối hoặc cho bộ phận của mình một cách cụ thể, sát hợp; hớng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch bộ môn, kế hoạch học tập, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch hoạt động Đội - Sao, kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, phù hợp với hoạt động trong từng lĩnh vực công tác;

d) Hớng dẫn và quản lý giáo viên soạn giáo án theo hớng đổi mới, thể hiện

rõ các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò;

3.2 Quản lý các hoạt động dạy học trên lớp phát huy đợc tính năng động, sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Quản lý giáo viên lựa chọn và sử dụng hợp lý các phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong học tập của học sinh; làm chủ đ-

ợc lớp học; xây dựng môi trờng học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hớng dẫn cách học và tự học cho học sinh;

b) Nội dung, phơng pháp dạy học, giáo dục phù hợp đối tợng và phát huy

đ-ợc năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận, đúng thực chất để giúp học sinh học tập tiến bộ;

c) Quản lý giáo viên sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả; biết khai thác các điều kiện sẵn có để phục vụ giờ dạy, hoặc ứng dụng các phần mềm dạy học, làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao; những nơi có điều kiện từng bớc

đa giáo án điện tử vào giảng dạy ở một số môn học;

Trang 26

d) Yêu cầu giáo viên viết đúng mẫu chữ quy định; hớng dẫn học sinh giữ vỡ sạch và viết chữ đẹp; xây dựng phong cách mô phạm, chuẩn mực trong giảng dạy, giao tiếp.

3.3 Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp; phối kết hợp với cha

mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, xã hội để tăng cờng công tác XHHGD Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Phối hợp với UBND xã đề ra các chủ trơng, định hớng phát triển giáo dục của địa phơng nói chung và của đơn vị nói riêng;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp; các hoạt động văn nghệ, TDTT, hoạt động giáo dục truyền thống cho cán bộ, giáo viên

và học sinh; tổ chức dạy học theo nhóm đối tợng; đa ra những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực, năng khiếu của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt;

c) Phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị, xã hội: Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học, Hội Giáo chức, để làm tốt công tác huy động, quản lý và giáo dục học sinh; làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài cho giáo viên và học sinh;

d) Tổ chức các buổi ngoại khóa, hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với giáo viên, Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội Thiếu niên, Sao Nhi đồng thực hiện các hoạt động tự quản

3.4 Thực hiện thông tin 2 chiều trong quản lý chất lợng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hóa mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Trao đổi góp ý với giáo viên về tình hình giảng dạy, giáo dục và trao đổi các giải pháp để cải tiến chất lợng học tập sau mỗi học kỳ;

b) Dự giờ giáo viên, tổ chức thao giảng, hội giảng cho giáo viên ở trờng, cụm trờng, hoặc huyện, tỉnh; định hớng nội dung và quản lý chất lợng sinh hoạt tổ chuyên môn;

Trang 27

c) Thực hiện chế độ tiếp dân, họp phụ huynh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập, rèn luyện của từng học sinh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ;

d) Hớng dẫn giáo viên tổng kết, viết sáng kiến kinh nghiệm dạy học, giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, học sinh, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách ngời thầy giáo

3.5 Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ nhà trờng Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Lu trữ và quản lý đầy đủ hồ sơ về cán bộ giáo viên: hồ sơ thi đua; đánh giá, xếp loại hàng năm; đề bạt, thuyên chuyển, nâng lơng; hồ sơ kiểm tra hoạt

động s phạm giáo viên; các hồ sơ liên quan đến giáo viên;

b) Lu trữ và quản lý hồ sơ chuyên môn nhà trờng: kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm; các đề thi, bài kiểm tra học sinh theo quy định; hồ sơ phổ cập; học sinh chuyển đi, chuyển đến; học bạ, sổ điểm học sinh; sổ theo dõi học sinh hoàn thành chơng trình tiểu học, ;

c) Lu trữ và quản lý hồ sơ hành chính (công văn đi, đến, các quyết định quản lí, ); quản lý hồ sơ tài chính, CSVC, tài sản của nhà trờng;

d) Sắp xếp các loại hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao; áp dụng công nghệ thông tin để quản lý hiệu quả, khoa học các loại hồ sơ, sổ sách và các cơ sở dữ liệu của nhà trờng;

3.6 Công tác phân công, bố trí cán bộ giáo viên; quản lý hành chính; tài chính; CSVC, tài sản, thiết bị và các mối quan hệ của nhà trờng với cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Sử dụng, bố trí cán bộ, giáo viên hợp lý, phát huy tối đa năng lực, sở trờng của mỗi cán bộ, giáo viên; chăm lo công tác đào tạo, bồi dỡng nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; coi trọng sự cố gắng của mỗi cá nhân; quan tâm chú trọng công tác thi đua khen thởng và xây dựng các điển hình tiên tiến, tạo điều kiện, cơ hội cho cán bộ, giáo viên phát triển và tự khẳng định mình; giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách cho ngời lao động;

Trang 28

b) Xây dựng kỉ cơng, nề nếp đơn vị: thực hiện quy chế dân chủ, xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của đơn vị, quy chế phối hợp hoạt động giữa nhà trờng với các đoàn thể; thiết lập và duy trì bầu không khí làm việc tích cực; xây dựng phong cách làm việc khoa học, hiệu quả, chính xác và đúng thời gian;

c) Thực hiện đúng nguyên tắc thu, chi tài chính; công khai việc sử dụng các nguồn quỹ, đầu t xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học; thực hiện chống tham nhũng, lãng phí; khai thác hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học hiện có, phát huy phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong đơn vị;

d) Quan tâm tới việc đầu t, xây dựng, tôn tạo khuôn viên trờng lớp; xây dựng môi trờng xanh - sạch - đẹp; hởng ứng tích cực phong trào "xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực"; xây dựng cơ chế huy động cộng đồng tham gia xây dựng nhà trờng

Nh vậy, đức và tài, hay nói cách khác phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơ bản đan quyện vào nhau, cấu thành chất lợng của ngời CBQL nói chung và CBQLGD tiểu học nói riêng Trong mỗi giai đoạn, ở mỗi cơng vị công tác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của ngời CBQL

Từ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của ngời CBQL trờng tiểu học ở trên; từ thực tiễn cho thấy trong giai đoạn của nớc ta hiện nay đang xây dựng chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc, mở cửa hội nhập với thế giới thì ngời CBQL phải là ngời có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, có trình độ t duy tổng hợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên quyết, vừa bao dung, qui

tụ đợc quần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để phát huy tốt nhất hiệu suất, hiệu lực của nhà trờng

CBQL không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng đợc những ngời có trí tuệ

và phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc có hàm lợng trí tuệ cao tơng xứng với trình độ của ngời dới quyền, sẽ phát sinh những mâu thuần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lý chán nản, thiếu hứng thú trong công việc

Đối với huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trờng học trong giai đoạn hiện nay, thì "CBQL phải là cán bộ, giáo viên

Trang 29

có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và đợc quần chúng tín nhiệm.

+ Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên, trình độ chuyên môn đạt

Những yếu tố cấu thành chất lợng của ngời CBQL và những yêu cầu cơ bản

về phẩm chất và năng lực của CBQL trờng tiểu học nêu trên đợc dùng làm cơ sở để chúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng CBQL các trờng tiểu học của huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

1.5 cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lợng đội ngũ cbql Trờng Tiểu học

Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học

đợc dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm sau đây:

Nghị quyết Trung ơng 2 (khoá VIII) đã khẳng định: "Đổi mới cơ chế quan

lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục

Trang 30

Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ơng

Đảng cũng đã nêu: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc"

Luật giáo dục 2005: Tại điều 16 vai trò và trách nhiệm của CBQLGD đã ghi: "CBQLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGD nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQLGD, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục"

Điều lệ trờng tiểu học Ban hành theo Quyết định 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo Tại điều 17, khoản 1 ghi rõ

"Nhiệm kỳ của Hiệu trởng trờng công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trởng đợc luân chuyển đến một trờng khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động"; khoản 2 ghi "Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trởng trờng tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chơng trình bồi dỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp

do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trởng

có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định" Điều 18, khoản 2 ghi "Ngời đợc

bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trởng trờng tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín về phẩm chất chính trị,

đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định"

Điều 2 của pháp lệnh cán bộ, công chức: "cán bộ công chức là công cụ của dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học

Trang 31

tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ, công việc đợc giao".

Khoản 4, điều 11 của Luật cán bộ, công chức nêu: "cán bộ, công chức đợc

đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ"

Một số văn bản, Chỉ thị của Đảng, Nhà nớc, các cấp, các ngành liên quan

đến việc nâng cao chất lợng CBQLGD

1.6 Kết luận chơng 1

Sự hình thành con ngời trên trái đất là một tất yếu khách quan của sự tiến hoá sinh vật Một đặc trng cơ bản của con ngời là lao động, lao động để tồn tại và phát triển Trong lao động tất sẽ có hợp tác để tạo ra sức mạnh Trong hợp tác xuất hiện sự điều khiển chung Quản lý ra đời là một tất yếu nhằm duy trì trật tự của tổ chức, phối hợp những nổ lực của cá nhân, phát huy mọi tiềm năng của tổ chức, tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức để đa tổ chức đạt mục tiêu đề ra

Trong ngành giáo dục, chúng ta có hàng ngàn cơ sở giáo dục, trờng học trên khắp mọi miền của Tổ quốc, nhờ có đội ngũ CBQL mà các cơ sở giáo dục, các tr-ờng học hoạt động một cách nhịp nhàng, thống nhất Tuy nhiên, quản lý là một diễn trình năng động, phụ thuộc vào điều kiện, tài năng, bản lĩnh và kinh nghiệm của nhà quản lý Bởi vậy, việc nâng cao phẩm chất chính trị, t tởng đạo đức, trình

độ chuyên môn và kinh nghiệm cho các nhà quản lý là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý

Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc về giáo dục đều khẳng định vai trò vị trí quan trọng của giáo dục và đào tạo trong sự phát triển KT - XH của đất n-

ớc Đặc biệt các văn bản đó đều hết sức quan tâm đến việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL

Ngời CBQL trờng tiểu học có vai trò hết sức quan trọng là ngời chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của nhà trờng, mà nhng chúng ta đã biết tiểu học

là bậc học nền tảng, là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những ngời công dân tốt cho đất nớc Vì vậy, việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các

Trang 32

trờng tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục và

sự nghiệp phát triển KT - XH của nớc nhà

Chơng 2 cơ sở Thực tiễn của việc nâng cao chất lợng đội ngũ cbql các Trờng Tiểu Học

Huyện tơng dơng, tỉnh Nghệ An 2.1 Khái quát về tình hình kình tế - xã hội, giáo dục Huyện t-

ơng dơng

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm, điều kiện t nhiên và dân c

Tơng Dơng là huyện miền núi vùng cao nằm phía Tây Nam của tỉnh Nghệ

An cách thành phố Vinh 200 km, cách cửa khẩu Nậm Cắn (Việt - Lào) 90 km, có

54 km đờng Quốc lộ 7A đi qua Tơng Dơng có 18 xã, thị trấn Trong đó 16 xã đặc biệt khó khăn (4 xã biên giới giáp tỉnh Xiêng Khoảng của nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, có chiều dài đờng biên 68 km) Diện tích tự nhiên là 281.129,57 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh Nghệ An), trong đó diện tích đất dùng vào nông

Trang 33

nghiệp chỉ có 7996,54 ha chiếm 2,84% (diện tích ruộng nớc chỉ có 586 ha) còn lại

là đất lâm nghiệp và các loại đất khác

Địa hình huyện Tơng Dơng đợc chia thành ba vùng: Vùng dọc Quốc lộ 7 có

8 xã chiếm 44,4% diện tích, vùng trên ở dọc sông Nậm Nơn có 3 xã chiếm 16,7% diện tích và vùng trong có 7 xã chiếm 38,9% diện tích Các xã ở vùng trên và vùng trong có địa hình phức tạp, núi non hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, có 3 xã ô tô cha đến đợc, có 2 xã ô tô chỉ đến đợc vào mùa khô Từ trung tâm huyện đến xã

xa nhất là 100 km Có những nơi từ trụ sở UBND xã đến bản xa nhất phải đi bộ từ

5 -> 8 giờ đồng hồ

Toàn huyện có 150 bản làng với dân số là 70.402 ngời (tính đến thời điểm 30/6/2010) chủ yếu là 6 dân tộc khác nhau: Dân tộc Thái có 48.676 ngời chiếm 69,14%; Dân tộc Kinh có 7.493 ngời chiếm 10,64%; Dân tộc Khơ Mú có 9.461 ngời chiếm 13,44 %; Dân tộc H’Mông có 3.316 ngời chiếm 4,71%; Dân tộc Tày Poọng có 620 ngời chiếm 0,88%; Dân tộc ơ Đu có 649 ngời chiếm 0,92%; Dân tộc khác có 187 ngời chiếm 0,27% Mật độ dân số 25 ngời/ km2

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Tơng Dơng là huyện mà sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nhng diện tích ruộng nớc lại rất ít, vì vậy canh tác chủ yếu là làm nơng rẫy, năng suất thấp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thơng mại chậm phát triển Mục tiêu của

Đại hội Đảng bộ huyện Tơng Dơng khoá XXV, nhiệm kỳ 2010-2015 đã nêu rõ:

"Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, năng lực quản lý

điều hành của chính quyền, phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững và các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phơng để phấn đấu xây dựng Tơng Dơng trở thành một huyện khá nhất của các huyện vùng cao tỉnh Nghệ An" [16]

Định hớng phát triển kinh tế Tơng Dơng trong giai đoạn 2010-2015 là: Qui hoạch lại dân c, thị trấn, thị tứ, các vùng kinh tế, chăm lo làm tốt công tác tái định

c cho nhân dân vùng thuỷ điện Bản Vẽ, thuỷ điện Khe Bố Trên cơ sở các Chơng

Trang 34

trình, Dự án của Trung ơng, tỉnh và tiềm năng của huyện xây dựng những giải pháp mạnh mẽ để lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế, khai thác thế mạnh về rừng, nâng cao năng suất, chất lợng cây trồng vật nuôi, tạo ra giá trị kinh tế cao Phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân các dân tộc, quyết tâm phấn đấu đa Tơng Dơng thoát khỏi huyện nghèo, kém phát triển, trở thành một trong hai huyện khá nhất khu vực miền núi, vùng cao của tỉnh.

2.1.3 Tình hình giáo dục

2.1.3.1 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo

Toàn ngành giáo dục huyện Tơng Dơng hiện có 58 trờng từ mầm non đến THCS Ngoài ra trên địa bàn huyện có 2 trờng THPT; 1 TTGDTX và 1 trờng PTTHCS DTNT Mạng lới trờng, lớp nhỏ lẻ Tỷ lệ bình quân học sinh/ lớp, lớp/ tr-ờng thấp, các trờng tiểu học và mần non nhiều điểm trờng lẻ, có những điểm trờng cách trờng chính phải đi bộ cả ngày đờng, giao thông đi lại khó khăn, vất vả, điện lới quốc gia và thông tin liên lạc có những xã cha có ảnh hởng lớn đến chất lợng dạy học và giáo dục

Bảng 1: Số lợng trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên từ Mầm non đến THCS huyện Tơng Dơng (Năm học 2010-2011)

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

Trong những năm qua, đợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, UBND huyện, sự đồng tình phối hợp giữa các cấp, các ngành, của toàn xã hội, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Vì vậy, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Tơng Dơng đã đạt đợc một số thành quả nhất định, đó là: Từ chỗ quy mô trờng lớp, chất lợng giáo dục giảm mạnh vào thời kỳ 1980-1990, đến nay giáo dục và đào tạo Tơng Dơng có quy mô phát triển nhanh và tơng đối ổn

định, đã cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu học tập của học sinh Chất lợng giáo dục toàn

Trang 35

diện có chuyển biến trên tất cả các vùng, miền, tỷ lệ học sinh giỏi ngày càng tăng, không có học sinh vi phạm pháp luật nghiêm trọng; CSVC ngày càng đợc cải thiện theo hớng kiên cố hoá, hiện đại hoá Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Công tác XHHGD ngày càng đợc quan tâm, phát triển và đem lại hiệu quả Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng

đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cc" đã đi vào thực tiễn hoạt động dạy học và giáo dục trong các nhà trờng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và việc làm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

Bên cạnh những kết quả đạt đợc thì giáo dục và đào tạo Tơng Dơng vẫn còn biểu hiện nhiều mặt tồn tại, yếu kém đó là: Mạng lới trờng lớp còn phân tán nhỏ,

lẻ, nhiều lớp ghép; CSVC tại các trờng còn thiếu, nhiều trờng cha có máy Vi tính, cha có các phòng chức năng, phòng thực hành; sân chơi, bãi tập cha đảm bảo quy cách; năng lực quản lý của một số đội ngũ CBQL còn hạn chế; trình độ chuyên môn của một số cán bộ, giáo viên cha đáp ứng yêu cầu hiện nay; chất lợng học sinh còn thấp, ở một số trờng vùng sâu, vùng xa vẫn còn có học sinh đọc cha thông, viết cha thạo, tính toán yếu; số học sinh giỏi tỉnh, huyện hàng năm còn quá ít; vai trò trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền cha cao; hoạt động của Hội cha mẹ học sinh cha thực sự có hiệu quả

* Nguyên nhân: Là huyện miền núi nghèo, đời sống của ngời dân còn gặp nhiều khó khăn, phong tục tập quán của nhân dân còn lạc hậu nên việc huy động các nguồn lực xã hội vào việc đầu t cho giáo dục còn nhiều hạn chế; một bộ phận CBQL cha có kinh nghiệm trong công tác tham mu và chỉ đạo; chất lợng đội ngũ giáo viên, nhân viên cha đồng đều; một bộ phận giáo viên tuy đã đợc đào tạo chuẩn hóa, song điểm xuất phát thấp nên chất lợng giảng dạy cha cao, cha đáp ứng yêu cầu đổi mới Nên ảnh hởng rất lớn đến chất lợng dạy học và giáo dục trên địa bàn huyện

2.1.3.2 Tình hình giáo dục tiểu học

Trang 36

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

* Đánh giá chung về qui mô phát triển của các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng:

Trong các năm qua nhìn chung mạng lới trờng, lớp, học sinh và đội ngũ giáo viên có xu hớng giảm từ 27 trờng, 549 lớp, 7503 học sinh, 671 giáo viên năm học 2007-2008 xuống còn 24 trờng, 490 lớp, 6337 học sinh, 620 giáo viên năm học 2009-2010 Đến năm học 2010-2011 số lớp, học sinh và giao viên lại có xu hớng tăng lên với 508 lớp, 6506 học sinh, 635 giáo viên Đội ngũ CBQL tơng đối ổn

định; CSVC mặc dầu đã đợc nhiều chơng trình, dự án đầu t xây dng, nhng vẫn còn thiếu nhiều, đặc biệt tại các bản vùng sâu, vùng xa; bàn ghế học sinh cha đúng quy cách, sách giáo khoa, thiết bị dạy học còn thiếu; các thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác quản lý và dạy học hầu nh không có; mạng lới trờng lớp nhỏ, lẻ, nhiều lớp ghép… Nên ảnh hởng rất lớn đến chất lợng dạy học cũng nh công tác quản lý của nhà trờng

b Đội ngũ giáo viên

Trình độ và chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tơng Dơng đợc thể hiện ở bảng số 3 dới đây:

Bảng 3a: Số lợng, trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ năm 2007->2011

TRÊN CHUẩN ĐạT CHUẩN DƯớI ĐANG

Trang 37

ĐạI HọC CAO ĐẳNG 12+2 THHC

SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL CH ĐH CĐ 2007-2008 671 49 7,3 51 7,6 484 72,1 87 13 35 24

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

Bảng 3b: Chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng

4

2008-2009 655 86 13,1 319 48,7 244 37,3 6 0,9 8 61

2009-2010 620 145 23,4 242 39 225 36,3 8 1,3 8 71

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

* Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ giáo viên các trờng tiểu học huyện

T-ơng DT-ơng:

Đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn cả về chủ quan, khách quan đảm bảo duy trì giảng dạy và từng bớc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, có những bớc tiến quan trọng, đạt nhiều thành tựu

Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên là 40 tuổi Tỷ lệ đảng viên chiếm 38% trong tổng giáo viên Đội ngũ giáo viên 100% đã qua đào tạo chính quy hoặc chuẩn hoá ở trình độ 9 + 3 trở lên Số giáo viên có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ 29.5% và đợc phân bố đồng đều ở tất cả các trờng đã trở thành nòng cốt về chuyên môn cho các trờng Việc thực hiện chơng trình, quy chế chuyên môn nhìn chung là tốt Các chuyên đề đổi mới dạy học đã đợc triển khai tới từng giáo viên Công tác sinh hoạt chuyên hàng tuần, hàng tháng đã trở thành nội dung chính trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn, giáo viên hởng ứng và có tác dụng nâng cao chất lợng dạy và học

Phong trào tự học, tự bồi dỡng đợc giáo viên tích cực tham gia đều đặn, chất

Trang 38

thi giáo viên dạy giỏi hàng năm tăng dần Tỷ lệ xếp loại cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc nâng lên theo từng năm học.

Tổng

số HS

Xếp loại Hạnh kiểm

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

* Đánh giá chung về chất lợng học sinh tại trờng tiểu học huyện Tơng

D-ơng:

* Mặt mạnh

Trong 3 năm học, chất lợng học sinh có những tiến bộ Chất lợng đại trà đợc giữ vững và từng bớc nâng cao, học sinh xếp loại văn hoá khá và giỏi tăng từ 25,2% đến 34,4%

Về xếp loại đạo đức: Học sinh xếp loại hạnh kiểm đạt yêu cầu chiếm 99,8% Không có học sinh mắc tệ nạn xã hội

Các hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá đợc các nhà trờng ngày càng chú trọng: Hoạt động đội thiếu niên, sao nhi đồng đợc đẩy mạnh Tạo tâm lý cho học sinh "Mỗi ngày đến trờng là một ngày vui" và mang tính giáo dục cao; phong trào văn nghệ, TDTT, thi hát dân ca trong giáo viên và học sinh đợc tổ chức thờng xuyên và có hiệu quả Các hoạt động này đã tạo nên phong trào thi đua sôi nổi trong từng trờng và giữa các trờng trong huyện, đồng thời có tác dụng giáo dục học sinh rất lớn, ý thức tự quản của học sinh ngày càng đợc nâng cao và phát triển

* Mặt hạn chế

Trang 39

Do điều kiện hoàn cảnh nghèo khó của gia đình, sự thiếu hiểu biết của các bậc phụ huynh vùng sâu vùng xa còn thấp nên cha xác định đợc tầm quan trọng của việc học tập cho con em, một số phụ huynh nhiều lúc còn bắt các em nghỉ học tuỳ tiện, phó mặc hoàn toàn việc học của con em cho nhà trờng, nên ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng học tập của học sinh.

CSVC một số nơi còn thiếu, cha đảm bảo, sách giáo khoa, đồ dùng học tập của học sinh còn thiếu nhiều, cha đáp ứng đợc yêu cầu dạy học theo tinh thần đổi mới nên ảnh hởng đến giáo dục toàn diện cho học sinh

Nhiều điểm trờng cách trung tâm (trờng chính) khá xa nên công tác quản lý, kiểm tra, chỉ đạo việc dạy và học có phần hạn chế, không kịp thời, không đảm bảo

đợc thờng xuyên liên tục

2.2 thực trạng về chất lợng đội ngũ cbql ở các trờng tiểu học Huyện tơng dơng

2.2.1 Tình hình chung về đội ngũ CBQL ở các trờng tiểu học huyện

T-ơng DT-ơng

2.2.1.1 Quy mô số lợng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí

Bảng 5: Số lợng, độ tuổi, số năm làm quản lý của CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng năm học 2010-2011

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

Hình 1: Biểu đồ biểu thị độ tuổi, thâm niên quản lý của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng

Trang 40

2.2.1.2 Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ quản lí

Bảng 6: Trình độ đào tạo, trình độ chính trị, trình độ quản lý của CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng năm học 2010-2011

viên Trung

học

Cao

đẳng

đại học

Thạc sỹ

đ bồi ã dỡng

Cha bồi d- ỡng

Trung cấp

Cao cấp

HT 24 2 8,3 4 16,7 18 75 20 83,3 4 16,7 5 20,8 24 100

PHT 35 6 17,1 12 34,3 17 48,6 29 82,9 6 17,1 3 8,6 35 100

+ 59 8 13,6 16 27,1 35 59,3 49 83,1 10 16,9 8 13,6 59 100

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tơng Dơng)

Hình 2: Biểu đồ biểu thị trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, trình độ chính trị của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí th TW Đảng (2004), Chỉ thị 40- CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dôc Khác
2. Ban chấp hành TW Đảng CSVN (2001), Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 Khác
3. Ban chấp hành TW Đảng CSVN (1998), Nghị quyết Ban chấp hành TW Đảng lần 2 (khoá VIII), NXB CTQG, HN Khác
4. Ban chấp hành TW Đảng CSVN (1999), Nghị quyết Ban chấp hành TW Đảng lần 3 (khoá VIII), NXB CTQG, HN Khác
6. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2005), Nghị quyết số 14- NQ/TU ngày 16/8/2005 về công tác tổ chức cán bộ từ năm 2005 và những n¨m tiÕp theo Khác
7. Bộ Chính trị (2004), Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 30/11/2004 Khác
8. Bộ Chính trị (1999), Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 03/05/1999 về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ Khác
9. Bộ GD&ĐT (1997), Quyết định số 3481/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/1997 về việc ban hành chơng trình bồi dỡng cán bộ công chức nhà nớc của ngành giáo dục và đào tạo Khác
10. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 về việc ban hành Điều lệ trờng tiểu học Khác
11. Bộ GD&ĐT (2010), Tài liệu bồi dỡng Hiệu trởng trờng phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore, ban hành theo Quyết định số 3502/QĐ-BGDĐT, ngày 14/5/2009 Khác
12. Bộ trởng Trởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (1998), Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 05/12/1998 về việc ban hành quy chếđánh giá xếp loại công chức hàng năm Khác
13. Chính phủ (2001), Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 Khác
14. Chính phủ (2005), Đề án "xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010&#34 Khác
15. Chính phủ (2003), Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 về việc ban hành qui chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo Khác
16. Đảng bộ huyện Tơng Dơng (2010), Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tơng Dơng tại Đại hội đảng khoá XXV, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
17. Đảng CSVN (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB CTQG, HN Khác
18. Đảng CSVN (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, HN Khác
19. Đảng CSVN (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW khoá IX, NXB CTQG, HN Khác
20. Đảng CSVN (2007), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, HN Khác
21. Đỗ Hoàng Trân (1995), Lý thuyết quản lí, NXB ĐH KTQD, HN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ký hiệu viết tắt - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
ng Ký hiệu viết tắt (Trang 3)
Bảng 2: Quy mô phát triển giáo dục tiểu học của huyện Tơng Dơng từ năm  2007->2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Quy mô phát triển giáo dục tiểu học của huyện Tơng Dơng từ năm 2007->2011 (Trang 36)
Bảng 3b: Chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng  từ năm 2007->2010 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 3b Chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ năm 2007->2010 (Trang 37)
Bảng 4: Chất lợng học sinh các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ năm  2007-> 2010. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Chất lợng học sinh các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ năm 2007-> 2010 (Trang 38)
Hình 2: Biểu đồ biểu thị trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, trình độ  chính trị của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Hình 2 Biểu đồ biểu thị trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, trình độ chính trị của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng (Trang 40)
Bảng 7: Chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ  n¨m 2007-2010 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng từ n¨m 2007-2010 (Trang 41)
Bảng 8: Hiệu quả của công tác quản lý tại các trờng tiểu học huyện Tơng D- - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Hiệu quả của công tác quản lý tại các trờng tiểu học huyện Tơng D- (Trang 41)
Bảng 9: Thực trạng về phẩm chất, nhân cách của đội ngũ CBQL các trờng  tiểu học huyện Tơng Dơng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Thực trạng về phẩm chất, nhân cách của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng (Trang 42)
Bảng 10: Thực trạng về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ  CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 10 Thực trạng về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Tơng Dơng (Trang 44)
Bảng 8b: Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất l- l-ợng CBQL các trờng tiểu học ở huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 8b Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất l- l-ợng CBQL các trờng tiểu học ở huyện Tơng Dơng, tỉnh Nghệ An (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w