Trong sự nghiệp đổi mới GD & ĐT, đổi mới công tác quản lý GD&ĐT, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đặt ra nh một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng
Trang 1Lời cảm ơn
Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THPT
huyện Thanh Chơng là một vấn đề cấp thiết, việc nghiên cứu và đa ra
giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THPT là
một đề tài mà tôi rất tâm huyết Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và vốn
kiến thức đã đợc tiếp thu, rút kinh nghiệm đã đợc tích luỹ sau hơn 25
năm giảng dạy bậc THPT và 6 năm làm công tác quản lý trờng THPT
cùng với sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ của các
đồng nghiệp, bạn bè và ngời thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành
đề tài này.
Với tình cảm chân thành chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi đã trực tiếp
h-ớng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
Luận văn này Xin cảm ơn Sở GD & ĐT Nghệ An, Huyện uỷ, UBND
huyện, Phòng GD&ĐT và cán bộ quản lý các trờng THPT trong huyện
Thanh Chơng, các cơ quan, ban ngành liên quan, gia đình và bạn bè
đồng đã động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhng chắc chắn Luận văn này vẫn còn có
những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của
các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp.
Trang 25.1 Nghiên cứu lý luận 11
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng
6.3 Phơng pháp thống kê toán học, xử lý số liệu ,kết quả nghiên cứu 12
Nội dung Chơng I Cơ sở lý luận vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ
1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trờng học 13
1.5 Trờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 22
1.6 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của CBQL trờng THPT 24
1.7 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THPT 281.8 Những yêu cầu cơ bản về chất lợng của CBQL trờng THPT 29
1.8.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, t tởng, đạo đức 301.8.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý, điều hành 30
Trang 31.8.3 Những yêu cầu chung về chất lợng đội ngũ 311.9 Các yếu tố quản lý tác dụng đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT 311.9.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trờng THPT 311.9.2 Các yếu tố tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT 331.10 Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT 361.11 Sự lãnh đạo của Đảngvới việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL 36
Chơng II Thực trạng về cán bộ quản lý các trờng THPT Huyện Thanh
Chơng III Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT
Huyện Thanh Chơng- Nghệ An trong thời gian tới
73
3.1 Nguyên tắc về xây dựng giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL 763.2 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT 77
3.2.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển CBQL 78
3.2.7 Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lợng đội ngũ
Trang 43.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 94
3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực 953.3.3 Cần chú ý đến công tác phỏt triển cỏn bộ nữ 963.3.4 Cần chú ý đến đặc điểm và truyền thống văn hoá của địa phơng 96
Giáo dục giữ một vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
một quốc gia Thực tế trên thế giới hiện nay bất kỳ một Quốc gia nào cũng xác
định chiến lợc phát triển toàn diện, nhanh và bền vững là phát triển giáo dục
GD&ĐT vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là con đờng quan
trọng nhất để tạo nên nguồn lực con ngời Sự đi lên bằng giáo dục đã và đang trở
thành con đờng tất yếu của mọi thời đại Điều đú khẳng định rằng giỏo dục giữ
một vị trớ quan trong sự nghiệp tồn tại và phỏt triển của một đất nớc Trong quá
trình lãnh đạo cách mạng Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chính sách để phát
triển sự nghiệp giáo dục Chiến lợc phát triển của nớc ta hiện nay là nâng cao dân
trí, bồi dỡng và phát triển nhân tài để thực hiện rút ngắn thời kỳ CNH- HĐH đất
nớc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: "Phát triển GD&ĐT là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
tr-ởng nhanh và bền vững."[17]
Trang 5Ngày nay Việt Nam đang trong xu thế hội nhập Quốc tế về mọi mặt, dĩ nhiênGD&ĐT cũng cần có những bớc chuyển phù hợp với môi trờng mới.Việc nângcao chất lợng đào tạo theo mục tiêu mới, các trờng học phải đón đầu, dự báo các
sự kiện, cần đổi mới đồng bộ phơng pháp dạy - học, tăng cờng CSVC và đặc biệtnâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý nhằm tạo nên sự cộng hởng để nângcao chất lợng giáo dục toàn diện.Trong trờng THPT việc tìm ra giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ quản lý là một trong những vấn đề quan trọng, bức bách,cần thiết góp phần thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triển giáo dục
Nhờ chính sách, đờng lối, chủ trơng của Đảng, Nhà nớc phù hợp trong từngthời kỳ cách mạng và có đợc sự quan tâm, đâù t chính đáng cho ngành giáo dụcnên nền giáo dục nớc ta có những chuyển biến tích cực “Qua ba lần cải cách giáodục nền giáo dục Việt Nam có những chuyển biến tốt, thu đợc những thành tựu
đáng kể: Đội ngũ giáo viên tăng nhanh về số lợng, nâng lên về chất lợng, pháthuy đợc vai trò của ngành góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu: Trựctiếp đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, cùng với cácngành khác đa nớc ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng KT- XH, từng bớc xoá đóigiảm nghèo, phát triển đất nớc, nâng cao chất lợng cuộc sống cho mọi công dânViệt Nam”[1] Những thành tựu mà giáo dục đã đạt đợc là động lực to lớn, là cơ
sở, là điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới Đảng ta khẳng định:
"Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầunhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài, giáo dục phải đi tr-
ớc một bớc làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nớc"[14] Trong sự nghiệp đổi mới
GD & ĐT, đổi mới công tác quản lý GD&ĐT, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
đặt ra nh một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh
và nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ : "Hiện nay,
sự nghiệp GD & ĐT đang đứng trớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần phải phát triểnnhanh quy mô, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng, trong khi khả năng và điều kiện
đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển.Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẫn
đó càng thêm gay gắt." [14]
Nghị quyết Hội nghị TW III (khóa VIII) bàn về công tác cán bộ đã khẳng
định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ"[15] Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đãdạy: "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bại đều docán bộ tốt hoặc kém"[29] Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng
Trang 6cốt cán trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục Là nhân tố quyết định chấtlợng giáo dục.
Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong những giảipháp chủ yếu đó là: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý " cùng với việc "Quy định lạichức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý GD&ĐT theo hớng tập trung làmtốt chức năng quản lý nhà nớc"[14] ''Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục theo hớng chuẩn hóa, nâng cao chất lợng, đảm bảo đủ về số lợng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnhCNH-HĐH đất nớc''.[9]
Bởi vậy, đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lýmạnh một cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổi mớicông tác quản lý, nâng cao chất lợng GD & ĐT
Đảng ta đã nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan về đội ngũ tri thức củanớc ta trong thực tế còn nhiều mặt hạn chế cần sớm đựơc khắc phục để đáp ứng yêucầu phát triển đất nớc và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ toàn cầu hoá Trong đội ngũtrí thức nói chung thì đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cán bộcông nhân viên trong ngành giáo dục chiếm tỷ lệ khá lớn, việc nâng cao nhận thức,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cần có t duy mới về giáo dục là điều hết sức cấpbách nhằm chấn chỉnh giáo dục nớc nhà
Tuy nhiờn hoà chung những thuận lợi, khú khăn của đát nớc, nền GD & ĐTThanh Chơng gặp không ít khó khăn và thách thức: Thanh Chơng là một huyệnmiền nỳi thấp có diện tích lớn, dân số đông, chủ yêú là sản xuất nông nghiệp Các
điều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH không đợc thuận lợi, tăng trởng kinh tếchậm đã ảnh hởng lớn đến sự phát triển giáo dục, nhng với truyền thống hiếu học
và đợc sự quan tâm của các cấp uỷ, chính quyền địa phơng các cấp , các ngànhnên nền giáo dục Thanh Chơng đã vơn lên gặt hái đợc nhiều kết quả rất đáng trântrọng Tuy vậy, GD & ĐT Thanh Chơng còn có nhiều bất cập : ''Quy mô và mạnglới trờng lớp cha hợp lý Số lợng học sinh và chất lợng giáo dục giữa các trờngtrong huyện còn có sự chênh lệch đáng kể Đội ngũ giáo viên thiếu đồng bộ về cơcấu bộ môn, một số giáo viên chuyên môn yếu; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc vẫn cha đáp ứng đợc với yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT hiện nay Độingũ cỏn bộ quản lý cha thực sự mạnh, cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục”
Trang 7[20] Hiện nay, đội ngũ cán bộ QLGD nói chung còn thiếu năng động, sáng tạo,thiếu kinh nghiệm và đặc biệt trình độ lý luận chính trị còn yếu và có nhiều hạnchế trớc sự đổi mới, biến động của xã hội
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên thì việc nghiên cứu xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng nói chung, trờng THPT nói riêng ở HuyệnThanh Chơng có một ý nghĩa quan trọng và có tính cấp thiết Bởi lẽ muốn sựnghiệp GD & ĐT phát triển, muốn chất lợng GD & ĐT ngày càng đợc nâng lên,
đáp ứng đợc với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay có nhiều yếu tố,nhng yếu tố quan trọng nhất góp phần quyết định thành công của sự nghiệpGD&ĐT là củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
Với mong muốn tìm giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong ngành
giáo dục ở địa phơng chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng Trung học phổ thông Huyện Thanh Chơng - Tỉnh Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trờng THPT đóng trên địa bànHuyện Thanh Chơng - Tỉnh Nghệ An với lý luận đựơc trang bị soi sáng, mục đíchcủa đề tài là mong muốn tìm ra một số giải pháp hữu hiệu không ngừng nâng caochất lợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trờng THPT thuộc Huyện Thanh Chơng
đồng thời thể hiện rõ quá trình nhận thức của mình về quan điểm, đờng lối của
Đảng và Nhà nớc trớc vai trò của giáo dục trong sự nghiệp đổi mới
3 Khách thể và Đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trỏng, Phó Hiệu ởng, Tổ Trởng, Tổ Phó ) ở các trờng THPT
tr-3.2 Đối tợng nghiên cứu
Là giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THPTHuyện Thanh Chơng- Tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Chúng ta xây dựng đợc các giải pháp một cách khoa học, phù hợp với điềukiện thực tiễn và có tính khả thi sẽ nâng cao đợc chất lợng đội ngũ CBQL
Bảo vệ thành công đề tài, chắc rằng tôi sẽ có cơ hội để thực hiện các giảipháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trờng THPT đóng trên địabàn Huyện Thanh Chơng thì chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý, chất lợng đội ngũ
Trang 8giáo viên và chất lợng giáo dục toàn diện trong các nhà trờng THPT sẽ đợc tăngtrởng ổn định và bền vững.
Những giải pháp đợc đa ra không những đựơc phát huy hiệu quả lâu dài ở địaphơng mà còn đặt ra, gợi mở suy nghĩ cho nhiều địa phơng khác có những nét tuơng
đồng về văn hoá, điều kiện tự nhiên, KT- XH có thể vận dụng đợc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội
ngũ cán bộ QLGD nói chung, đội ngũ cán bộ quản lý trờng THPT nói riêng
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ quản lýtrờng THPT và công tác nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờngTHPT Huyện Thanh Chơng- Tỉnh Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản
lý trờng THPT Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
5.4 Thăm dò tính khả thi của một số giải pháp đã nghiên cứu
6 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu
chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp chính sau đây:
6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phơng pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, sosánh, khách quan v.v Tổng thuật các công trình nghiên cứu nhằm xây dựng cơ
sở lý luận cho đề tài Bao gồm tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài,
nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các loại văn bản của Chính Phủ, của Bộ, Sở
GD & ĐT, nghiên cứu các bài giảng, tài liệu của các thầy cô giáo
6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phơng pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trờng THPT nhằm
đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý Quan sát các hoạt động quản lýcủa Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, Tổ trởng, Tổ phó và các hoạt động dạy và họccủa giáo viên, học sinh của các trờng THPT đóng trên địa bàn huyện Thanh Ch-
ơng- Tỉnh Nghệ An
6.2.2 Phơng pháp điều tra
Các hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn, các kế hoạch, báo cáo, việc thựchiện quy chế chuyên môn, việc thực hiện chơng trình Sử dụng bộ công cụ để
điều tra thực trạng cán bộ quản lý các trờng THPT
6.2.3 Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trang 9Tham khảo ý kiến chuyên gia về giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán
8 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện thời gian không cho phép và trong khuôn khổ làm đề tài luậnvăn thuộc ngành QLGD chúng tôi tập trung nghiên cứu nâng cao chất lợng độingũ: Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, các Tổ trởng, Tổ phó trong các trờng THPT
đóng trên địa bàn Huyện Thanh Chơng – Tỉnh Nghệ An
9 Đóng góp của luận văn
Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục,khái niệm quản lý trờng học, ngời cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầu phẩm chấtnăng lực của ngời cán bộ quản lý
- Chỉ ra đợc thực trạng của đội ngũ CBQL các trờng THPT huyện Thanh
Trang 10Chơng I
Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán
bộ quản lý ở trờng Trung học phổ thông
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời từ cơ sở đến hiện đại văn minh nhngày nay đều gắn liền với lịch sử giáo dục “Bởi bất kỳ ở thời đại nào, quốc gianào, chế độ chính trị nào cũng đều đặt nhiệm vụ giáo dục thành mục tiêu có tínhchiến lợc để chấn hng và phát triển đất nớc”[39] Ngay từ thế kỷ thứ 18 nhà tríthức lỗi lạc Lê Quý Đôn đã nói " phi trí bất hng” Nếu không chăm lo, bồi dõng
đào tạo đội ngũ những ngời trí thức thì làm sao có chỗ dựa rờng cột cho một quốcgia hng thịnh Ngày nay Giáo dục đựoc đánh giá là quốc sách hàng đầu Vấn đềcải cách và đổi mới giáo dục đang đựơc triển khai với nhiều yếu tố liên quan đếnchất lợng giáo dục: Phơng pháp dạy học cha thực sự đổi mới, cơ cấu cha đồng bộ,
đội ngũ giáo viên yếu, trang thiết bị dạy học, kinh phí đầu t cho giáo dục cònthấp, đặc biệt đội ngũ cán bộ QLGD cha thực sự đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ngàycàng cao Đánh giá và nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ QLGD l một vấn đềà một vấn đềhết sức quan trọng, nhng trong thực tế còn ít đề cập đến nâng cao chất lợng độingũ cán QLGD, đây là một tập thể cán bộ có chức năng ảnh hởng lớn, có ý nghĩaquyết định đến chất lợng giáo dục toàn diện của các nhà trờng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
* Giải pháp: Theo nghĩa Hán Việt Giải : Cởi ra Pháp: Phép [36]
Giải pháp là hệ thống các cách đa ra nhằm giải quyết một vấn đề khó khăn
* Giải pháp nâng cao: Giải pháp là hệ thống các cách đa ra nhằm giải quyết
một vấn đề khó khăn nào đó Thực hiện các cách đó theo hớng mục tiêu cho trớctheo hớng tích cực
* Đội ngũ cán bộ quản lý: Là tập thể ngời cùng trong một hệ thống để tổ
chức điều khiển, theo dõi thực hiện theo đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc
* Chất lợng: Cải tạo nên phẩm chất giá trị của một con ngời, sự việc, sự vật.
* Khái niệm chất lợng: Lợng là số lợng, chất là mức độ công việc đợc kiểm
định theo tiêu chí nào đó
* Chất lợng cán bộ quản lý: Là cải tạo nên phẩm chất, năng lực, nghệ thuật
của tập thể cán bộ quản lý: Có trình độ phẩm chất chính trị, giỏi về chuyên môn,nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý, đảm bảo nhân cách quản lý, có trình
độ tổ chức, điều hành và thực sự năng động trong hoạt động quản lý
Trang 11* Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý: Hiệu quả thực hiện công việc của đội
ngũ cán bộ quản lý kể về mức độ và số lợng công việc đạt đợc Tạo nên phẩmchất giá trị của những ngời làm cán bộ quản lý Đạo đức lối sống trọng sạch, lànhmạnh, giác ngộ sâu sắc về chính trị Có trình độ chuyên môn giỏi, am hiểu sâusắc công việc của ngời giáo viên Nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý, kiếnthức chuyên môn, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tập hợp các lực lợng tiếnhành các chơng trình hoạt động có hiệu quả Có trình độ quản lý năng động sángtạo, biết nghe thông tin và xử lý thông tin nhanh và hiệu quả, phong thái ứng xửtốt
* Nghiệp vụ quản lý: Công việc chuyên môn của ngời các bộ quản lý.
1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trờng học
1.3.1 Khái niệm về quản lý
- Quản lý: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.Tổ chức các
nguồn lực, điều khiển và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, tạo ra các hoạt động theo
đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, để đạt mục tiêu phát triển
- Mục tiêu của quản lý: Là cái đích phải đạt tới một thời điểm định trớc đợcchủ thể hình dung trong t duy
- Cán bộ quản lý: Là ngời có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, thực hiệnchuyên trách trông coi việc tổ chức, điều khiển các hoạt động liên quan trong nhàtrờng “CBQLGD là đội ngũ sĩ quan của ngành, những ngời đó đợc đào tạo, bồi d-ỡng thờng xuyên, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn giỏi, có nănglực tập hợp, đoàn kết quần chúng và có nghệ thuật quản lý”[2]
- Chức năng của quản lý: Là kế hoạch hoá- Tổ chức- Phối hợp- Điều hành,kích thích- Kiểm tra sát hạch Cụ thể hoá kế hoạch của ngành, tổ chức các nguồnlực, tạo ra các hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục, để đạt mục tiêu pháttriển
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingời Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ng ời thì đồngthời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao động của cá nhântạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung đó là quản lý.Trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã đợc nhiềunhà nghiên cứu lý luận và thực hành quản lý đa ra một số định nghĩa :
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc quanhững nổ lực của ngời khác
Trang 12- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngời cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- "Quản lý là tác động có định hớng, có chủ định của chủ thể quản lý (ngờiquản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một số chức năng nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức" [10]
- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
đổi của môi trờng” [39]
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể
và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhng lao động quản lý lại có thểphân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủ thểquản lý có thể tác động vào đối tợng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng
“Trong mọi quá trình quản lý, ngời cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chứcnăng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thựchiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá’’[7] Quá trình này đợctiếp diễn một cách tuần hoàn và đợc gọi là chu trình quản lý
Các chức năng quản lý kế tiếp nhau nhng chúng thực hiện đan xen nhau, hỗtrợ bổ sung cho nhau, trong chu trình quản lý thông tin chiếm một vai trò quantrọng, nó là phơng tiện không thể thiếu trong hoạt động của quản lý Mối quan
hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tin trong chu trình quản lý thểhiện
Sơ đồ 1 Chu trình quản lý
1.3.2 Quản lý giáo dục
Kế hoạch hoá
Thông tin
Chỉ đạo
Kiểm tra
Trang 13Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, các nhà nghiên cứu lý luậngiáo dục cho rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản
lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kếtquả mong muốn một cách có hiệu quả nhất “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý theo những qui luật khách quannhằm đa hoạt động giáo dục tới kết quả mong muốn” [38]
Theo PGS TS Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàndiện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng"[27]
QLGD trong phạm vi một quốc gia, một địa phơng thì chủ thể quản lý là
bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD & ĐT đến nhà trờng Khách thể quản lý là hệthống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục trờng học
Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất
là quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giáo dục.Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý “Các cấpQLGD có chức năng tơng tự nhau, đều vận dụng các chức năng quản lý để thựchiện các nhiệm vụ của cấp mình”[4] Nội dung hoạt động khác nhau do phân cấpquản lý quy định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chi phối, đặc biệt, quản lý giáo dụcchịu ảnh hởng của những biến đổi về KT-XH, chính trị, khoa học công nghệ
Từ nội hàm của các khái niệm QLGD trên, theo chúng tôi QLGD là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lợng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáodục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội QLGD là trông coi toàn bộcác hoạt động giáo dục theo các quy chế, chủ trơng, chính sách, nghị quyết banhành Tổ chức điều khiển và theo dõi thực hiện theo đờng lối chính sách của Đảng
và Nhà nớc về GD & ĐT nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra
1.3.3 Quản lý trờng học
Trờng học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, trực tiếp giáo dục, đào tạo họcsinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chính sách, nội dung,phơng pháp, tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạt động dạy của thầy, hoạt
động học của học trò, hoạt động quản lý của bộ máy quản lý trờng học
Điều 44 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trờng trong hệ thống GDQD đợcthành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáodục và đợc tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, t thục” [31].Tr-ờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có sự tác độngqua lại với môi trờng đó nên: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình’’ [5], có nghĩa là đa nhà trờng vận
Trang 14hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Và “Việc quản lý nhà trờngphổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạngthái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [24] Quản lý tr-ờng học là quản lý một hệ thống bao gồm sáu thành tố:
1 Mục tiêu giáo dục (MT)
2 Nội dung giáo dục (ND)
3 Phơng pháp giáo dục (PP)
6 Trờng sở và thiết bị trờng học (CSVC)
Ngoài ra, việc quản lý trờng học có những quan hệ với môi trờng giáo dục vàcác hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bên ngoài: Môi trờng giáodục và các lực lợng xã hội
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và cónét đặc trng của riêng mình nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng
hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Quá trình đó đợc thể hiện qua sơ đồsau:
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nói cáchkhác, ngời quản lý biết “khâu nối” các thành tố này lại với nhau, biết tác động vàocác quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trình vận động tới mụctiêu đã định, tạo đợc kết quả quá trình GD & ĐT của nhà trờng
- Quản lý nhà trờng: Trông coi các hoạt động tổng thể của nhà trờngnhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.Tổ chức, điều khiển mọi thành viên trongnhà tròng và theo dõi quá trình thực hiện của các thành viên trong nhà trờng theo
Trang 15kế hoạch, nhiệm vụ năm học, thực hiện tốt mục tiêu, đờng lối chính sách của
Đảng và Nhà nớc về Giáo dục
1.4 Chất lợng cán bộ quản lý
1.4.1 Chất lợng
Theo quan điểm triết học, chất lợng đợc định nghĩa: "Chất lợng, phạm trù
triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn
định tơng đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lợng là đặc tínhkhách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó làcác liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật và không táchkhỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợngcủa nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất l-ợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó vàkhông thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thốngnhất của chất lợng và số lợng"[37]
- “Chất lợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật”, " Cáilàm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc “Chất lợng
là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật(sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[33]
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lợng là tập hợp những đặc tính
của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đãnêu ra hoặc tiềm ẩn
Nh vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lợng cán bộ nóichung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt
động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
- Chất lợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lợng là sự phù hợp với mục đích
Trang 16- Chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích.
- Chất lợng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lợngnêu trên, có thể nhận diện chất lợng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất vànăng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dới đây
1) Phẩm chất Phẩm chất đợc thể hiện ở các mặt nh phẩm chất tâm lý,
phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt nhân
cách” [22] Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêu cực theo đạo lý và có thểchia ra các cấp độ: xu hớng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, t cách, hành vi và tácphong
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức củamột con ngời đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trínhớ (nhớ nhanh, chính xác), tởng tợng, t duy, ngôn ngữ ” [22]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc
điểm nói lên một ngời có ý chí tốt: có chí hớng, có tính mục đích, quyết đoán,
đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vợt khó” [22] Phẩm chất ý chí giữ vai tròquan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con ngời
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn đềcập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con ngời; nó bao gồm các mặt rènluyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hởng của một số bệnh mang tính ràocản cho hoạt động của con ngời nh chán nản, uể oải
2) Năng lực Trớc hết “năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ
thông thạo, có thể thực hiện đợc một cách thành thạo và chắc chắn một hay một
số dạng hoạt động nào đó” [23]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí
và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể đ ợc pháttriển trên cơ sở kết quả hoạt động của con ngời và kết quả phát triển của xã hội
Tóm lại:
- Để phù hợp với phạm vi và đối tợng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp
cận chất lợng CBQL trờng THPT theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực củangời CBQL giáo dục
- Khi thực hiện tiếp cận chất lợng của ngời CBQL giáo dục phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã đợc quy định cho họ Cụ thể: Chất lợng độingũ CBQL trờng THPT phải gắn với hoạt động quản lý nhà trờng của họ
Trang 17- Chất lợng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của ngời CBQL giáo dục thểhiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh vực hoạt
động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT đợc biểuhiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt động quản lýcủa họ đạt tới mục tiêu quản lý đề ra
1.4.3 Đội ngũ, chất lợng đội ngũ
1.4.3.1 Đội ngũ
Đội ngũ đợc hiểu là tập hợp gồm một số đông ngời cùng chức năng, nhiệm
vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lợng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức)
1.4.3.2 Chất lợng đội ngũ
Chất lợng đội ngũ đợc hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có của từng cáthể và của cả đội ngũ để có một lực lợng lao động ngời đủ về số lợng, phù hợp về cơcấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũ nhằm đáp ứng yêucầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
1.4.3.3 Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trờng
Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trờng phải đảm bảo đồng bộ, cơ cấuhoàn chỉnh, đủ về số lợng, chất lợng, cân đối độ tuổi, giới tính, có phẩm chấtchính trị tốt, có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp, xử lýthông tin, năng lực dự báo phát triển theo xu hớng mới phù hợp điều kiện cụ thể
1.4.3.4.Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trong nhà trờng
9 8 7 6
5 4
1 2 3
THCN
Cao đẳng
Học nghề
Giáodục
th ờng xuyênBằng THCS
Trang 18Trong hệ thống giáo dục đào tạo thì GDPT là nền tảng, đặc biệt giáo dụctrung học phổ thông giữ vai trò quyết định Nó không những tạo ra mặt bằng dântrí mà nó đóng vai trò hết sức quan trọng để bồi dỡng nhân tài và hình thành nhâncách con ngời “Nhân cách suy cho cùng là sự kết hợp hài hoà giữa cái đức và cáitài” [4] Giáo dục phổ thông giữ vị trí hết sức quan trọng trong việc đào tạo conngời để con ngời đó đảm đơng đựợc vị trí trung tâm của mọi sự phát triển trongxã hội “Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trung học; bậcTrung học có hai cấp học là cấp THCS và cấp THPT”.[31], THPT là cấp học cuốicùng của chơng trình phổ thông [31] Điều 22 của Luật ghi: “Giáo dục THPT đợcthực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh tuyển sinh vào lớp 10 phải
có bằng tốt nghiệp THCS và có độ tuổi là 15 đến 18 tuổi” [31]
Bậc THPT là cầu nối giữa bậc THCS và THCN – CĐ- ĐH, tiếp nhậnnhững thành tựu của giáo dục bậc học phổ thông trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụcủa mình trong các trờng học ở trờng học nghề, CĐ- ĐH, bậc THPT mang tínhchất liên thông với trờng học chuyên nghiệp Nh vậy có thể nói THPT có vai trò
và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đời sống kinh tế, xã hộicủa đất nớc Sau khi tốt nghiệp THPT một số học sinh THPT sẽ tiếp tục học lên ĐH-CĐ hoặc các trờng THCN, số còn lại bớc vào cuộc sống lao động, các ngành nghềtrong xã hội với tay nghề vững vàng đây là nguồn nhân lực quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.5.2 Mục tiêu đào tạo của trờng THPT
Luật Giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của GDPT là giúp học sinh phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản nhằm hìnhthành nhân cách con ngời Việt Nam, xây dựng t cách trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [31] Mục tiêu của Giáo dục THPT là: “Giáo dụcTHPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu
Trang 19học, THCS có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật, hớng nghiệp để tiếp tục học CĐ- ĐH- THCN hoặc đi vào cuộc sống lao động”[31] Do đó THPT là điểm tựa, là nền tảng, là cơ sở của bậc THCN- CĐ- ĐH gópphần to lớn để hình thành và phát triển nhân cách con ngời Việt Nam XHCN,thực sự là nguồn nhân lực chất lợng cao thực hiện tốt nhu cầu xã hội trong thời kỳhội nhập Quốc tế.
1.5.3 Nhiệm vụ của trờng THPT
Trờng THPT có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chơng trình, kế hoạch giáo dục của Bộ GD & ĐT, tổ chức hớng nghiệp, học nghềcho học sinh, tổ chức các hoạt động VH- TT, phổ biến kiến thức khoa học, bảo vệmôi trờng, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồng xây dựng môi trờng giáodục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục Cụ thể là: “Giáo dục toàndiện nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, chuẩn bị đội ngũ sẵnsàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [5] Phát triển bồi dỡng học sinh có năng khiếugóp phần đào tạo nhân lực cho đất nớc, tạo nguồn cho bậc học Đại học- Cao đẳng,THCN và Đào tạo nghề
1.6 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngời CBQL ờng THPT.
tr-1.6.1 Vị trí, vai trò
Hiệu trởng nhà trờng “ Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý cáchoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, côngnhận”[31] Với t cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu là:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dụcnói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trờng THPT nói riêng trong trờngTHPT Để đảm đơng vai trò này, đội ngũ CBQL trờng THPT cần có phẩm chất vànăng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách, quychế giáo dục và điều lệ trờng học vào quản lý các mặt hoạt động của trờngTHPT)
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trờng THPT
thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn Để đảm đơng đợc vai trò nàyCBQL trờng THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũCBQL cấp dới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn, am hiểu vàvận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xãhội học, kinh tế học
- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trờng học.
Để đảm đơng đợc vai trò này CBQL trờng THPT cần có phẩm chất và năng lực về
Trang 20quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ
sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trờng giáo dục, đó là mối
quan hệ giữa các trờng THPT với GĐ- XH.( thực hiện hiệu quả chính sách xã hộihoá giáo dục) Để đảm đơng đợc vai trò này CBQL trờng THPT cần phải có phẩm
chất và năng lực ứng xử, giao tiếp trong cong tác đối ngoại để vận động cộng
đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trờng THPT
- Nhân tố thiết lập, vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dục
trong trờng THPT Để đảm đơng đợc vai trò này, CBQL trờng THPT phải cóphẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để phục vụcho mọi hoạt động của trờng THPT
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trờng THPT nói mộtcách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của trờng THPT đã quy định trong Luật GD và Điều lệ Trờng THPT
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trờng THPT nh sau:
1) Về mặt chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lýtrờng THPT theo một chu trình quản lý, đó là:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trờng THPT
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
2) Nhiệm vụ và quyền hạn
- Luật giáo dục qui định: “Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý cáchoạt động của nhà trờng” [31]
a) Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trờng
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên,thực hiện công tác thi đua khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên và học sinh theoquy định của nhà nớc, quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục HS, xét duyệt kết quả đánh giá xếp loại HS
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trờng
Trang 21- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên,học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng, triểnkhai chỉ đạo và thực hiện công tác XHHGD.
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đợc ởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành
h Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ đợc quy
định đối với ngời Hiệu trởng
b) Phó hiệu trởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về nhiệm vụ đợc Hiệu trởngphân công
- Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao
- Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động nhà trờng khi đợc uỷ quyền
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hởngcác chế độ, chính sách theo quy định hiện hành
“Trong trờng THPT các thành viên Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, giáo viên,viên chức th viện, thiết bị, văn phòng, tài vụ đợc tổ chức thành các tổ theo mônhọc hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có Tổ trởng và một đến hai tổ phóchịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trởng do Hiệu trởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ
đầu năm học” [11] Tổ trởng chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, huớng dẫn xây dựng và quản lý
kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chơng trình mônhọc của BGD & ĐT và kế hoạch chuyên môn của nhà trờng
b) Tổ chuyên môn tổ chức bồi dỡng chuyên môn, tham gia đánh giá, xếp loạithành viên của tổ theo các quy định nội bộ của nhà trờng và quy định chung củaBGD & ĐT đã đề ra
c) Đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ
d)Tổ trởng chuyên môn: Là ngời có uy tín, mẫu mực, có trình độ chuyênmôn giỏi, kinh nghiệm nhiều, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý Chịutrách nhiệm trớc hiệu trởng các phần việc Hiệu trởng giao phó
e) Tổ phó chuyên môn: Là ngòi kế cận, giúp việc cho tổ trởng, có năng lựcquản lý, trình độ chuyên môn vững vàng làm thay phần việc của tổ trởng khi tổ trởngvắng, cùng với tổ trởng chỉ đạo tổ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn
Nh vậy “Cán bộ quản lý trờng học là ngời đại diện cho Nhà nớc về mặt pháp lý,
có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệmtrớc các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển cácthành tố trong hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD & ĐT đợc
Trang 22quy định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản, thông tin hớng dẫn do các cấp cóthẩm quyền ban hành” [8].
Để đạt đợc mục tiêu của nhà trờng, đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viênphải là một tập thể thống nhất, mà chất lợng là hiệu quả giáo dục chung đợcquyết định bởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợng của độingũ
1.7 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT
Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ơng Đảng khoá VIII vềchiến lợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc đã nêu rõ: “Cán bộ lànhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng,của đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [15] và
“Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết địnhchất lợng bộ máy Nhà nớc ” [15] Đội ngũ cán bộ QLGD là một bộ phận quan trọngtrong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng cán bộ quản
lý nói chung, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quantrọng của các ngành, các cấp
Nghị quyết đã nêu: “Đối mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD & ĐT” [16] là một trongnhững giải pháp chủ yếu cho sự phát triển nền GD & ĐT
Vì vậy nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT là góp phần nâng caochất lợng cán bộ QLGD nói chung và nhằm phát triển GD & ĐT
- Quản lý giáo dục thực chất là một nghề, cán bộ quản lý có tay nghề giỏi lànguồn tài sản vô giá của ngành, quý hơn các nguồn tài sản về tài liệu, vật lực, nhânlực đại trà mà ngành đang có, lao động của nghề này có đặc trng sau đây:
- Lao động phức tạp, đa dạng, phải có trí tuệ, có sự mẫn cảm trong công việc
- Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình đào tạo và bớc phát triển tơnglai của nhà trờng Sản phẩm lao động của ngời cán bộ QLGD có tác động lớn đếnxã hội KT- CT- VH
Một nhà trờng có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, có
đội ngũ giáo viên tốt, có nguồn tài lực phong phú, song nếu thiếu đội ngũ CBQLtốt thì cả ba nhân tố nêu trên đều không thể phát triển đợc Ngời quản lý cần kếtnối cả ba nhân tố trên, có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất.Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạngtrì trệ, yếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lợng đọingũ cán bộ quản lý trờng THPT nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trờng củachúng ta trong những năm đầu của thế kỷ 21 là việc làm cấp thiết Đội ngũ cán bộ
Trang 23quản lý cần đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầmnhiệm vụ, cán bộ quản lý giỏi phải đợc coi là một trong những tiêu chí hàng đầu đểxây dựng một nhà trờng mạnh toàn diện.
1.8 Những yêu cầu cơ bản về chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT
Nh đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trờng THPT muốn thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trờng THPT và nhiệm vụ quyền hạn củamình thì phải có đợc hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn luôn đợc thểhiện một cách song hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý
Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một ngời cán bộ cách mạng nóichung đã đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên”
1.8.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, t tởng, đạo đức
- Có lập trờng t tởng, chính trị vững vàng, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của
đất nớc trong giai đoạn mới
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đờng lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc
- Nắm vững đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, đặc biệt là
đờng lối, chủ trơng, chính sách về GD&ĐT
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khiêm tốn
- Gơng mẫu về đạo đức, chí công, vô t, lời nói đi đôi với việc làm, có uy tínvới tập thể, với nhà trờng;
- Làm việc tập trung dân chủ, quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp
- Có ý thức bồi dỡng và tự bồi dỡng nâng cao phẩm chất và năng lực
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
1.8.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành
- Trình độ chuyên môn đợc đào tạo đạt chuẩn trở lên
- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trờng
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nớc
- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động của nhà trờng
- Có ý thức tự bồi dỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trờng
- Có khả năng phát hiện vấn đề của trờng học, đa ra quyết định đúng đắn
Trang 24- Biết phối kết hợp với các lực lợng trong và ngoài nhà trờng làm tốt côngtác xã hội hoá giáo dục
1.8.3 Những yêu cầu chung về chất lợng của đội ngũ
1 Số lợng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trờng THPT theo quy định.
2 Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý đợc xem xét ở nhiều mặt Trong
luận văn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừaphát huy đợc sức trẻ và vừa tận dụng đợc kinh nghiệm trong quá trình công tác
Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu với chức danh Hiệu trởng ít nhất trọn một nhiệm kỳ;Phó Hiệu trởng Nam giới không quá 50 tuổi, Nữ giới không quá 45 tuổi
- Giới tính: Cân đối giữa Nam và Nữ, chú ý bồi dỡng và bổ nhiệm cán bộ nữtrong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ, tỷ lệ cán
bộ nữ phải đạt trên 30 %
- Chuyên môn đợc đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành chuyênmôn cơ bản đợc đào tạo (tự nhiên, xã hội); đồng thời đảm bảo chuẩn hoá và trênchuẩn về chuyên môn đợc đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ Đại học s phạm trởlên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm
3 Chất lợng của đội ngũ: Chất lợng đợc xem xét ở hai mặt phẩm chất và
năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ đợc tích hợp từphẩm chất và năng lực của từng cá thể: “Chất lợng của đội ngũ cán bộ là sự tổnghợp chất lợng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nênchất lợng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [13]
Nh vậy, để đánh giá đợc chất lợng chung của đội ngũ CBQL trờng THPT cầntập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung đồng thời xem xét các chỉ sốbiểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL
1.9 Các yếu tố quản lý tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT
1.9.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trờng THPT
Quản lý đội ngũ CBQL trờng THPT nhằm mục đích nắm chắc tình hình độingũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trong công táccán bộ từ khâu đào tạo, bồi dỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều
động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL giáo dục Trongcông tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặc điểm của đối t ợngquản lý, nội dung quản lý, hình thức quản lý, phạm vi quản lý
1.9.1.1 Đặc điểm của đối tợng quản lý
Trang 25- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trờng THPT đợc đào tạo chuyên môn sphạm, bồi dỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhng do đợc bồi dỡng quanhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sự chênhlệch.
- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trờng THPT là lao độngtrí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt động khoa họcgiáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao động tổng hợp, kếthợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động khác
- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trờng THPT sống gắn liền với gia đình,làng xóm, phố phờng và cộng đồng dân c nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ, quyềnlợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân
- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũCBQL trờng THPT nói chung thờng mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở ", xa rời thựctiễn, có lúc còn bảo thủ, dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện trong kỷ luật lao động
1.9.1.2 Nội dung quản lý
Có hai nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệ mậtthiết đợc thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: Quản lý đội ngũ phải đi từ quản lý cánhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ
1 Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lợng, cơ cấu và chất lợng của đội ngũ.
Phân tích đợc lịch sử hình thành, cơ cấu : lứa tuổi, theo thành phần xã hội, giới,trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đợc đào tạo,thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm vụ, chế độ hởngthụ, tình hình sức khỏe, đời sống
Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải pháp pháthuy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về t tởng, về đạo đức, trình độ, nănglực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao
Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lợng, cơ cấu chất ợng của đội ngũ để thờng xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng đợc các yêucầu thực hiện nhiệm vụ đợc giao trong từng giai đoạn
l-2 Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung chủ
yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng ngời, đúng việc, có kếhoạch đào tạo, bồi dỡng phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện
đúng chế độ chính sách với từng ngời
Trang 26Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý con ngời.Con ngời là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vô cùng sinh
động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:
- Hiểu đợc quá trình phấn đấu ngời CBQL
- Hiểu đợc tâm lý, sở trờng và nguyện vọng của CBQL
- Biết đợc trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
- Biết đợc truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống và mốiquan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội
- Biết đợc điều kiện kinh tế bản thân và gia đình
- Biết đợc tình hình sức khoẻ
Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ
1.9.2.Các yếu tố quản lý tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT
Bản chất của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT là vấn đềthực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Sau đây chúng tôi đi sâunghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dỡng; tuyển chọn, bố trí,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thởng, kỷ luật và thực hiệnchế độ, chính sách đối với CBQL trờng THPT Bởi những yếu tố này là những yếu
tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ
1.9.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý của ngờiquản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc ngời quản lý biết đợc về sốlợng, chất lợng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, giới tính, của từngCBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng đợc kế hoạch phát triển đội ngũ;nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lợng cho từng CBQL và cả đội ngũ để
họ có đợc khả năng hoàn thành nhiệm vụ Kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếumang tính định hớng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản củaquản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục tronghuyện nói chung và trong các trờng THPT nói riêng Vậy nên nói đến quản lý độingũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch
là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lợng đội ngũ
Nh vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ đợc xem là một lĩnh vực trong hoạt độngquản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý
1.9.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL
Trang 27Việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao cácchuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp
vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đàotạo, bồi dỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ
có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ
Quản lý đội ngũ đợc xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Để nâng cao chất lợng độingũ CBQL thì không thể thiếu đợc hoạt động đào tạo và bồi dỡng CBQL đồngthời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnh vực này
1.9.2.3 Đánh giá chất lợng đội ngũ CBQL
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá chấtlợng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đợc trong côngtác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý.Đánh giá đội ngũkhông những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, mà qua đó dự báo về tìnhhình chất lợng đội ngũ cũng nh việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt
động nâng cao chất lợng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chínhxác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứngvới tiêu chuẩn đội ngũ Đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối vớiviệc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũCBQL không thể không nhận biết chính xác về chất lợng đội ngũ thông qua cáchoạt động kiểm tra,đánh giá đội ngũ
1.9.2.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộnói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức, cánbộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lựccho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất
là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác,những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tấtyếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo cácyêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đạtyêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lợng đội ngũ
- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lợng đội ngũ đợc đồng đềutrong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Haimặt trên gián tiếp làm cho chất lợng CBQL đợc nâng cao
Trang 28Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lýcán bộ Nh vậy không thể thiếu đợc những giải pháp quản lý khả thi đối với lĩnhvực này tạo nên sự cân đối Nam, Nữ, ngành khoa học,,,.
1.9.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL
Kết quả một hoạt động của con ngời nói chung và chất lợng một hoạt độngcủa con ngời nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúc đẩyhoạt động của con ngời Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL cònchứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu t cho nhân lực theo dạng tơng tự nh
“tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thoả đáng
đối với đội ngũ mà chất lợng đội ngũ đợc nâng lên
1.10 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT
- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phơng pháp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó” [36] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càngtối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Để có đợcnhững giải pháp nh vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đángtin cậy ý nghĩa của giải pháp: Nhằm hạn chế những tồn tại, phát huy những mặttích cực, tăng thêm sự phát triển toàn diện về ĐNCBQL
- Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT là những cách thức tác
động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong đội ngũ CBQL
1.11 Sự lãnh đạo của Đảng với việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
Công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnh đạo toàndiện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đờng lối, chỉ thị, Nghị quyếtcủa Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL có đợc định hớngtrong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo, bồi dỡng CBQL nhằmnâng cao chất lợng đội ngũ CBQL Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: “Tiến hành rà soát,sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồidỡng bảo đảm đủ số lợng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn,
đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD; Đổi mới, nâng cao chất lợng côngtác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” [8] Tăng cờng sự lãnh đạo của
Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phơng thờng xuyên lãnh
đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trơng, chính sách giáo dục, đặc biệt làcông tác XHHGD, xây dựng nề nếp, kỷ cơng trong các nhà trờng
Trang 29Kết luận chơng 1
Nh vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT nói riêng
có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạo của Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất ợng đội ngũ CBQL trờng THPT, chúng ta không thể không đánh giá thực trạng côngtác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng để định ra những giải pháp cần thiết về lĩnh vực này.Quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ QLGD là cầnthiết, là cấp bách Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm đến chất lợng giáo dục, đã nhấnmạnh “ Tơng lai của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XXI là nằm ở khối óc và con timcủa các thầy cô giáo”[28]
l-Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trng của nhà trờng THPT những đặc trng về chất lợng
đội ngũ CBQL trờng THPT và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chất lợng của độingũ CBQL trờng THPT những yếu tố quản lý tác động đến việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trờng THPT chúng tôi nhận biết đợc hai vấn đề quan trọngmang tính lý luận dới đây:
1) Để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT phải quan tâm đếncác lĩnh vực chủ yếu sau:
- Quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL trờng THPT
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũCBQL
- Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trờng THPT
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng với việc nâng cao chất lợng đội ngũCBQL
2) Việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT gắn liền với sự nhậnbiết chính xác thực trạng, phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và điều kiệnTN- XH, KT- CT, QP- AN ở địa phơng, phân tích về các lĩnh vực quản lý đã thựchiện ở các trờng THPT, để đề xuất những giải pháp quản lý khả thi Những nhiệm
vụ nghiên cứu về thực trạng và giải pháp chúng tôi sẽ trình bày cụ thể trong
Ch-ơng 2 và ChCh-ơng 3
Chơng 2
Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng thpt - Huyện thanh chơng- tỉnh Nghệ An
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Thanh Chơng, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c
Trang 30Huyện Thanh Chơng là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam Tỉnh Nghệ
An Diện tích 1142 km2 Huyện Thanh Chơng có 40 xã, thị trấn Dân số gần 24vạn ngời, trong độ tuổi đi học là 7,6 vạn ngời chiếm 31,67%; thực tế số ngời đihọc là 70.832 ngời chiếm tỷ lệ 29.51 % dân số
Thanh Chơng là một huyện miền núi thấp, địa hình rộng, phức tạp, tựa lngvào dãy núi Trờng sơn, rừng núi trùng trùng, điệp điệp nhiều tầng lớp, rừng già và
đồi trọc chiếm gần hai phần ba diện tích, phía Bắc giáp huyện Đô Lơng và AnhSơn, phía Nam giáp huyện Hơng Sơn (Hà Tĩnh) và một phần giáp nớc bạn Lào;phía Đông giáp huyện Nam Đàn, phía Tây và Tây Bắc giáp Đô Lơng và Nam
Đàn, Thanh Chơng nằm ở vào khoảng vĩ độ 18,20 19,50 Bắc và kinh độ 105,30 105,45 Huyện Thanh Chơng có sông Lam chảy dọc qua và có tới 8 con sông nhỏ
-đan xen, hiện nay đã có 2 cầu lớn bắc qua sông Lam, 2 cầu treo bắc qua dòngsông Giăng, nhng hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn 16 bến đò qua các dòngsông, nơi đây có nhiều khe suối chia cắt huyện thành nhiều vùng
Trong diện tích tự nhiên 1142 km2 thì diện tích canh tác là 478 km2 chỉchiếm 41,86% Địa hình của huyện Thanh Chơng có thể chia làm 3 vùng chính:
- Vùng núi cao (Thuộc vùng sâu, vùng xa) chủ yếu l rừng nguyên sinh vàà một vấn đềvùng trồng cây nguyên liệu
- Vùng núi thấp bán sơn địa, đây là vùng chuyên canh lúa, ngô, đỗ, lạc, cây
ăn quả và cây công nghiệp
- Vùng đồng bằng và đất pha cát phù hợp với trồng cây lơng thực, nông sảngồm các xã hai bên dòng sông Lam đổ dọc huyện từ Đô Lơng đến tận Nam Đàn.Thanh Chơng nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm, quanh năm có gió mùa.Khí hậu Thanh Chơng có hai mùa rõ rệt l mùa nóng khô, gió lào và mùa lạnh.à một vấn đề
Địa bàn Thanh Chơng không mấy thuận lợi về giao thông, mặc dù hiện nay
đã đợc đầu t, nâng cấp quốc lộ 46, đã có đờng mòn Hồ Chí Minh quốc gia đi quavới chiều dài 55 km, hệ thống cầu cống đợc xây dựng nhiều, hệ thống đờng liênthôn, liên xã một ít đã đợc rải nhựa, bê tông hoá, song hầu hết còn là đờng đất trời
ma đờng sá lầy lội, trời nắng gió bụi mù đờng Vùng hạ huyện nh Thanh Giang,Thanh Mai, Thanh Xuân hễ ma là nớc úng lụt, ảnh hởng lớn đến kinh tế địa ph-
ơng Nhìn chung đặc điểm tự nhiên của Thanh Chơng không mấy thuận lợi choviệc sản xuất nông nghiệp mà thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, thuận tiệncho việc phát triển các ngành công nghiệp, nghề truyền thống, dịch vụ thong mại.Cộng đồng dân c trên địa bàn cha đợc phân bố đồng đều, mấy năm gần đâylại có các hộ dân vùng dân tộc thiểu số ở Bản Vẽ - Tơng Dơng về định c ở huyện,
họ sống rải đều ở dọc các xã vùng cao, vùng sâu vùng xa nh Hạnh Lâm, Ngọc
Trang 31Lâm, Thanh Hơng, Hơng Tiến, Thanh Thuỷ, Thanh Thịnh, nơi ấy đời sống ngờidân còn gặp rất nhiều khó khăn, còn các vùng miền núi thấp, vùng đồng bằng vàThị trấn hiện nay khu dân c đợc phân bố đồng đều, quy hoạch tốt hơn.
“Dân c chủ yếu làm nghề nông, nghề khai thác lâm sản, trồng rừng, trồngcây nguyên liệu giấy và trồng sắn, nghề chăn nuôi gia súc, lao động phổ thông,nghề buôn bán nhỏ Trình độ lao động sản xuất và khoa học kỹ thuật ch acao”[20] Mật độ dân số trung bình là 210 ngời/ km2 ; Cơ cấu dân số đợc phân
bố nh sau: số ngời từ 0 - 15 tuổi chiếm 32,15 %; từ 16 - 60 tuổi chiếm 57,78 %;
số ngời trên 60 tuổi chiếm 10,07%
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Thanh Chơng
Dới sự chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh Nghệ An và sự lãnh
đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Thanh Chơng cùng với sự nổ lực phấn
đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong toàn huyện, trong những năm quakinh tế - xã hội đã có những khởi sắc, có những bớc phát triển toàn diện trên mọilĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh Đã tích cực phát huynội lực, tận dụng mọi nguồn lực, phát huy lợi thế, tiềm năng vốn có, đồng thờitranh thủ, thu hút sự giúp đỡ của Trung ơng, của tỉnh ta và các nguồn lực khác đểkinh tế- xã hội phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng Thunhập bình quân đầu ngời đã tăng khá Văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, bộ mặtnông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể, quốcphòng- an ninh đợc giữ vững Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và
hệ thống chính trị có bớc tiến bộ Nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm
đạt 17-18%, thu nhập bình quân đầu ngời năm 2008 là 8,2 triệu đồng/ ngời Thunhập / ha đất canh tác/ năm là 35 triệu đồng, có 30% diện tích canh tác có doanhthu trên 40 triệu đồng
- Về việc xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn huyện đã có những chuyểnbiến tích cực, rõ nét Phong trào xây dựng gia đình văn hoá, Gia đình hiếu học,xây dựng làng xã văn hoá ngày càng phát triển sâu rộng hiện nay có 85% số hộ đ-
ợc công nhận GĐVH, 78 % gia đình hiếu học, có 37 % làng, xã đạt văn hoá
- Mạng lới thông tin liên lạc và phơng tiện nghe nhìn đợc quan tâm phát triểnmạnh có 78.3 % gia đình có ti vi, có 59.5 % gia đình có điện thoại, 2,8 % gia
đình có nối mạng Intenet đặc biệt các hoạt động văn hoá- văn nghệ- thể thông tin đợc đa dạng hoá một cách phong phú, trong huyện đã hình thành nhiềucâu lạc bộ sinh hoạt thờng xuyên và đạt hiệu quả cao
thao Hoạt động Y tế có nhiều chuyển biến có 25 % trạm xá tuyến xã đạt ChuẩnQuốc gia về Y tế nhất là các chơng trình Y tế dự phòng, các hoạt động chăm sóc
Trang 32sức khoẻ cho nhân dân đã phát huy hiệu quả, hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng xuốngdới 9%, tuổi thọ ngời dân đợc tăng lên, trung bình là 71,2 tuổi.
- Đời sống vật chất của nhân dân trong huyện đã đợc nâng lên, phong tràothi đua làm giàu chính đáng, xoá đói giảm nghèo đợc nhân dân hởng ứng tích cực
và mang lại hiệu quả cao
Mục tiêu tổng quát của Đại hội huyện Đảng bộ Thanh Chơng đề ra là:
"Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu t, phát triển, đẩy nhanh tốc độ tăngtrởng, tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch và đô thị hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng kinh tế nhiều thành phần; Công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ côngnghiệp và nông, lâm, ng đợc quy hoạch đồng bộ Kết hợp phát triển kinh tế vớiquốc phòng - an ninh Chăm lo việc thực hiện xóa đói giảm nghèo, làm giàuchính đáng, tăng cờng làm tốt công tác xuất khẩu lao động, giải quyết tốt các vấn
đề nhân dân, xã hội bức xúc Xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và hệ thốngchính trị ngày càng vững mạnh Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắcquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Phấn đấu đa Thanh Chơng trở thànhmột trong những huyện có tốc độ phát triển kinh tế cao của tỉnh Nghệ An, xâydựng Đảng bộ vững mạnh tiêu biểu Xây dựng Trờng THPT Thanh Chơng 1thành đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới"[20]
Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội cũng còn những hạn chế:
“Cơ cấu kinh tế chuyển dịch cha tơng xứng với tiềm năng và phát triểnkhông đều giữa các vùng miền, quy hoạch cơ sở hạ tậng còn cha khoa học Côngtác cải cách hành chính, đổi mới phong cách quản lý còn chậm’’[19]
- Hoạt động của khu công nghiệp nhỏ hiệu quả cha cao, còn tủn mụn, chaxứng với tiềm năng của quê hơng, vấn đề ô nhiễm môi trờng do các nhà máy ảnhhởng đến đời sống sinh hoạt của ngời dân cha đợc xử lý triệt để Sản xuất tiểu thủcông nghiệp cha vững chắc, thiếu ổn định, các làng nghề đã định hình cha hoạt
động thờng xuyên và không đạt hiệu quả nh ý Các hiện tợng tệ nạn xã hội đangcòn phát sinh số ngời nghiện ma tuý ngày càng tăng (đặc biệt ở vùng tái định c:xã Ngọc lâm, Hơng Tiến
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây đã có ảnh hởng rất lớn đến sựnghiệp GD & ĐT nói chung và các trờng THPT nói riêng trên địa bàn huyện
2.2 Thực trạng về Giáo dục & Đào tạo huyện Thanh Chơng, tỉnh Nghệ An 2.2.1 Thực trạng chung về Giáo dục & Đào tạo huyện Thanh Chơng, tỉnh Nghệ An
* Về quy mô phát triển trờng lớp, học sinh, giáo viên
Trang 33Hiện nay, Huyện Thanh Chơng có tất cả 127 trờng học, trong đó có 40 trờngMầm non, 40 trờng Tiểu học, 38 trờng THCS, 07 trờng THPT và 01 Trung tâmGiáo dục thờng xuyên; 01 Trung tâm giáo dục hớng nghiệp.
- Mạng lới trờng lớp đợc sắp xếp tơng đối hợp lý, đảm bảo yêu cầu nâng caochất lợng giáo dục & đào tạo Mỗi xã, Thị trấn có một trờng Mầm non, một tr-ờng Tiểu học, các xã có địa hình phức tạp mỗi trờng có 2 đến 3 phân hiệu của tr-ờng Mầm non, Tiểu học, toàn huyện có 7 trờng THPT ( Trong đó có 6 trờng cônglập và 01 trờng bán công) đợc quy hoạch đều ở các vùng trong huyện
- Số lớp và học sinh các trờng Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổn định Sốlớp học và học sinh thuộc khối THCS giảm so với những năm trớc đây, số lớp vàhọc sinh các trờng THPT ổn định
- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động trẻ đến các nhà trẻ đạt 29%, đến ờng Mâm non đạt 87%, riêng số trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%
tr Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp một hàng năm đạt 99,8%
- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu học vàoTHCS hàng năm đạt tỷ lệ 98,8 % Số học sinh, số lớp học hàng năm tiếp tụcgiảm cho đến năm học 2010 – 2011 mới có sự ổn định
- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, BTVHTH hàng năm từ 64%-72% Những năm qua ngành Giáo dục Huyện Thanh Chơng đã đạt đợc một sốthành tích đáng kể, nhiều năm liền đợc công nhận có phong trào giáo dục tốt, là
đơn vị luôn đạt tiên tiến xuất sắc của tỉnh, đã tạo đựơc sức mạnh, niềm tin trongnhân dân Các kinh nghiệm trong quản lý, chỉ đạo của các nhà trờng tạo đợc cơ sởban đầu, tạo nên gốc rễ chất lợng cho các trờng THPT
Bảng 1 Tỉ lệ học sinh vào THPT/ học sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10
Trang 34Số học sinh có nguyện vọng và đợc học lên bậc THPT ngày càng tăng hơn,
tỷ lệ học sinh học lên THPT và chất lợng giáo dục cũng đợc tăng trởng đáng kể
* Chất lợng Giáo dục - Đào tạo
- Học sinh xếp loại đạo đức loại tốt, khá đạt tỷ lệ cao 95%, loại trung bình4%, loại yếu 1% Các hành vi vi phạm đạo đức, các hiện tợng tiêu cực trong cácnhà trờng giảm hẳn Học sinh ngoan và chăm học hơn
- Chất lợng văn hoá đợc nâng lên, cả chất lợng đại trà và chất lợng mũi nhọn.Học sinh đợc xếp loại văn hoá khá, giỏi đạt tỷ lệ 48%; học sinh xếp loại yếu 4%; tỷ
lệ đậu tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 93 – 97,5%; Tỷ lệ đậu tốt nghiệp THPT hàngnăm đạt 73 – 78,5%; Số học sinh đậu ĐH-CĐ hơn 58,5 %
- Công tác bồi dỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học đã đợc quan tâm đúngmức, mỗi năm trên địa bàn huyện có hơn 1100 học sinh nhập học CĐ- ĐH.Phòng GD& ĐT và các trờng THPT đã chỉ đạo, phát hiện nhân tố, xây dựng kếhoạch bồi dỡng học sinh giỏi Kết quả về HSG Tỉnh của toàn huyện trong ba nămliền luôn đợc xếp tốp đầu của toàn tỉnh
* Cơ sở vật chất, thiết bị trờng học
Những năm học trớc đây cơ sở vật chất, thiết bị của các trờng trong huyệngặp rất khó khăn Phòng học, phòng thực hành thí nghiệm hầu hết là phòng cấp 4,
đợc xây dựng từ những năm 70, 80 của thế kỷ XX nên đã xuống cấp, thiết bị dạyhọc thiếu thốn Trớc thực trạng nh vậy Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở GD &ĐT, Huyện
ủy, UBND huyện đã có nhiều chủ trơng và biện pháp tích cực trong việc thực hiệnkiên cố trờng học, tăng cờng đầu t cơ sở vật chất cho các truờng THPT trên địabàn Với phơng châm đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động mọi nguồn lực củanhà nớc, nhân dân và các tổ chức xây dựng CSVC các trờng học, đến nay CSVCcủa các trờng THPT hầu hết đã đợc xây dựng mới hoặc đã đợc nâng cấp, từng bớc
đáp ứng với yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông
Bảng 2.Thống kê cơ sở vật chất các trờng trong năm học 2008- 2009
Số trờng Số trờng Tổngphòng học Số phòng cao tầng
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Thanh Chơng )
Đến năm học 2008 - 2009, toàn huyện Thanh Chơng đã có 34/40 xã, thị trấn
có trờng học cao tầng, của 87 trờng THPT, THCS và Tiểu học, với 812 phòng học
và 62 phòng chức năng đựơc xây dựng kiên cố hiện đại Trong khối THPT thì 7
Trang 35trờng đều có nhà học cao tầng, có đầy đủ các phòng học VT-TH-TN, riêng nhàhọc đa chức năng vẫn cha trờng nào có và vẫn còn 3 trờng phải học hai ca.
- Mỗi năm ngành GD đã đầu t hàng tỷ đồng để mua thiết bị dạy học, sáchtham khảo phục vụ cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Ngoài các thiết bị đợcBGD &ĐT cung cấp hàng năm các nhà trờng phối hợp với Ban đại diện cha mẹhọc sinh tăng cờng các cuộc vận động ủng hộ CSVC, tôn tạo, xây dựng trờng học,thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng “ Trờng học thân thiện , học sinh tích cực”
Động viên cán bộ, giáo viên tích cực làm đồ dùng daỵ học phục vụ chơng trình và
(Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Thanh Chơng)
Đặc biệt đã thu hút đợc sự ủng hộ đóng góp của các doanh nghiệp, con emThanh Chơng, học sinh cũvề đầu t cho GD: Điển hình TS.Võ Văn Hồng đã đầu ttrên 5 tỷ đồng, BS Nguyễn Minh Hồng hơn 3 tỷ đồng…
* Thành tích đạt đợc
Liên tục nhiều năm Ngành GD Thanh Chơng đạt danh hiệu đơn vị Tiên tiến,
5 năm liền từ năm học 2003 đến nay luôn là đơn vị Tiên tiến xuất sắc Năm 2007phòng giáo dục huyện đã đợc Thủ tớng Chính phủ tặng bằng khen, Năm 2007 đã
đợc Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Lao động Hạng Nhì
Trong mấy năm gần đây các trờng THPT của huyện luôn có 1 đến 2 trờng
đạt TTXS, 3 đến 5 trờng đạt Trờng TT, 1 đến 2 trờng loại khá không có trờng loạitrung bình Đã có 2 trờng THPT của huyện đạt chuẩn gia là trờng THPT ThanhChơng 1 (2005)và THPT Thanh Chơng3 (2009), trờng THPT Thanh Chơng 1 đã
Trang 36đợc đón nhận Huân chơng Lao động Hạng Nhất năm 2008 và đang thực hiện đề
án xây dựng đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
* Mặt tồn tại
- Cơ sở vật chất các trờng còn thiếu thốn, đặc biệt các trờng THPT số phònghọc chỉ đủ học hai ca, thiếu các phòng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinhyếu, phòng máy vi tính, phòng học ngoại ngữ, phòng nghệ thuật, phòng mỹ thuật,sân chơi bãi tập cha đảm bảo đúng quy cách
- Đội ngũ cán bộ đủ về số lợng, nhng chất lợng, cơ cấu không đồng đều,một bộ phận cán bộ, giáo viên yếu cả về năng lực và trách nhiệm
- Một bộ phận cán bộ quản lý còn yếu về năng lực quản lý nhà trờng, chủyếu vào kinh nghiệm, cha mạnh dạn đổi mới công tác quản lý
- Một bộ phận học sinh không chăm chỉ học tập, kết quả học tập yếu
- Công tác giáo dục đạo đức nhìn chung tốt, nhng vẫn còn một số ít học sinh
vi phạm kỷ luật nh: Bỏ học la cà các quán xá chơi điện tử, bia , trộm cắp, gâygỗ
2.2.2 Thực trạng về giáo dục khối THPT Huyện Thanh Chơng
a) Quy mô phát triển : Dự báo theo kế hoạch phát triển thì từ năm học
2009 – 2010 trở đi số học sinh và số lớp của khối THPT sẽ ổn định
Bảng 4 Quy mô phát triển giáo dục THPT của Huyện Thanh Chơng
Năm học
Số trờng
Tỷlệ HS TN (%)
( Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo Thanh Chơng)
b) Đội ngũ giáo viên THPT
Bảng 5 Điều tra về số lợng giáo viên
Trang 37( Nguồn Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An )
Đội ngũ giáo viên THPT huyện Thanh Chơng trong những năm qua cơ bản
đủ về số lợng, các bộ môn văn hoá cơ bản nh: Văn học, Toán học, Vật lý, Hoáhọc, Sinh học, Lịch sử, Địa lý đảm bảo đủ giáo viên giảng dạy Tuổi bình quân
đội ngũ giáo viên các trờng là 35 Đảng viên chiếm tỷ lệ 41,12 % so với tổng sốgiáo viên trong toàn bậc học Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đàotạo ngày càng cao.Trong đó số giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn 13,38%.Việc thực hiện chơng trình, quy chế chuyên môn nhìn chung tốt, các chuyên đề
đổi mới phơng pháp dạy, học đã đợc triển khai nghiêm túc, sinh hoạt chuyên đề
tự nghiên cứu đã trở thành nội dung chính trong các hoạt động của tổ, nhómchuyên môn Cuộc vận động "Hai không" với bốn nội dung đã thực sự làm thay
đổi nhận thức của đội ngũ giáo viên mang tính tích cực và trách nhiệm hơn trongcông tác giáo dục Phong trào đổi mới phơng pháp giảng dạy, nâng cao chất lợng
đã có hiệu quả trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Hoạt độngbồi dỡng thờng xuyên, ý thức tự học, tự nghiên cứu, tích luỹ sáng kiến kinhnghiệm đợc cán bộ, giáo viên quan tâm Nhiều sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ
Trang 38giáo viên đợc áp dụng rộng rãi trong ngành mang lại hiệu quả thiết thực Hàngnăm khối THPT Thanh Chơng có đến 45 - 48 CSTĐ cơ sở và CSTĐ cấp tỉnh.Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc nâng lên một bớc Đa số giáo viên có phẩmchất chính trị tốt, có phẩm chất đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp trong sáng, có ýthức tổ chức kỷ luật và tinh thân trách nhiệm cao, không ngừng phấn đấu khắcphục khó khăn, rèn luyện, bồi dỡng nâng cao tay nghề, chấp hành tốt quy chếchuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
c) Chất lợng Giáo dục - Đào tạo
Sở GD &ĐT Nghệ An đã làm tốt công tác chỉ đạo, hớng dẫn các trờng THPTtrên địa bàn Huyện Thanh Chơng thực hiện tốt nhiệm vụ của từng năm học: tăngcờng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế chuyên môn; tổ chức tốt các cuộcthi giáo viên dạy giỏi, tăng cờng công tác quản lý để nâng cao chất lợng dạy vàhọc nên chất lợng và hiệu quả giáo dục học sinh THPT trong huyện đợc giữ vững
( Nguồn Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An )
Bảng 9 Kết quả xếp loại văn hoá học sinh khối THPT
( Nguồn Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An )
Trong 5 năm học, chất lợng học sinh có nhiều tiến bộ, chất lợng đại trà đợcgiữ vững và từng bớc nâng cao Học sinh xếp loại văn hoá đạt khá, giỏi tăng
Đội ngũ học sinh giỏi ngày càng đông, là đơn vị luôn nằm trong tốp đầu tỉnh vềkết quả học sinh giỏ cấp tỉnh Hàng năm có từ 89 đến 97 học sinh giỏi cấp tỉnh
Trang 39Đạo đức học sinh có chuyển biến tốt Học sinh có kết quả xếp loại đạo đứckhá, tốt ngày càng tăng Học sinh xếp loại đạo đức trung bình và yếu giảm.Không có tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đờng.
Các hoạt động ngoại khoá đợc tăng cờng, hoạt động của tổ chức Đoàn thanhniên cộng sản và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đã tạo phong trào thi
đua sôi nổi trong các nhà trờng, có tác dụng giáo dục lý tởng, đạo đức và nhâncách cho học sinh
* Trờng chuẩn quốc gia
Phòng GD &ĐT Thanh Chơng đã xây dựng đề án phát triển trờng chuẩnquốc gia đến năm 2010 và những năm tiếp theo Ngành giáo dục tập trungchỉ đạo nâng cao chất lợng dạy và học, xây dựng CSVC, điều chỉnh qui môtrờng, lớp, phù hợp các điều kiện để phấn đấu đạt tiêu chuẩn tr ờng chuẩnQuốc gia đến nay toàn huyện đã có 35 trờng đạt chuẩn Quốc gia
Bảng 10 Số trờng đạt chuẩn quốc gia trong toàn huyện
Năm học 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Thanh Chơng)
* Một số tồn tại: Chất lợng chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận giáo
viên còn yếu, cơ cấu giữa các bộ môn cha đồng bộ, việc bố trí giáo viên giữa cácvùng, miền cha hợp lý, cha đáp ứng đợc nhu cầu đổi mới nội dung và phơng phápgiảng dạy Một số giáo viên dạy giỏi cha thực sự phát huy vai trò nòng cốt ở cơ
sở, trờng học Trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên còn yếu Phần lớn giáoviên còn lúng túng trong đổi mới phơng pháp giảng dạy, việc rèn luyện, phấn đấuvơn lên về mọi mặt, nhất là về chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận giáo viêncòn hạn chế Cơ cấu đội ngũ giáo viên cha đồng bộ
d) Cơ sở vật chất
Đợc sự quan tâm của Sở GD & ĐT Nghệ An và các cấp uỷ, chính quyền vànhân dân các địa phơng trong việc đề ra các giải pháp, huy động các nguồn lực đểxây dựng CSVC phục vụ công tác dạy học, nên số phòng học, phòng chức năng đ-
ợc xây dựng theo hớng kiên cố hóa Tuy vậy, CSVC, trang thiết bị dạy học củacác trờng vẫn trong tình trạng thiếu thốn và lạc hậu Hầu hết diện tích mặt bằngcòn chật hẹp, một số trờng cha có phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, th viện, côngtrình thể dục thể thao, sân chơi, bãi tập Nhiều trờng cha đáp ứng đợc yêu cầu,hạn chế đến hiệu quả hoạt động toàn diện của nhà trờng, cha đủ điều kiện để xâydựng trờng chuẩn Quốc gia Các phơng tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý
Trang 40và phục vụ cho CBQL và giáo viên tự học, tự bồi dỡng nh tài liệu chuyên môn,các loại sách báo, tài liệu tham khảo còn nghèo nàn ở các vùng sâu, vùng xa, làmhạn chế nhu cầu muốn cập nhật kiến thức về chuyên môn và quản lý nhằm nângcao năng lực của CBQL và giáo viên Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụgiảng dạy cha đáp ứng kịp thời cho việc cải tiến phơng pháp dạy học và thực hiệnchơng trình phân ban mới, thiếu dụng cụ, thiết bị thực hành, thí nghiệm và các tr-ờng thiếu phòng học ngoại ngữ , vi tính.
Bảng 11 Tình hình cơ sở vật chất các trờng THPT huyện Thanh Chơng
Năm học Số
tr-ờng Số lớp
TS sốphònghọc
Số phònghọc caotầng
T sốphòngthựchành
Thiếu so với quy
định chuẩnPhòng
học
Phòngthực hành
(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo Thanh Chơng)
e Tài chính cho giáo dục
Trong những năm qua, trong điều kiện KT-XH của huyện còn nhiều khókhăn, nhng UBND huyện hàng năm vẫn cố gắng tăng ngân sách chi cho GD & ĐT
Do ngân sách nhà nớc đầu t cho GD&ĐT tăng thêm hàng năm và các địa phơng đãdành một phần lớn kinh phí của địa phơng chi cho giáo dục nên nhiều hoạt độnggiáo dục trong các nhà trờng đợc đẩy mạnh, nhiều cơ sở hạ tầng đợc xây dựng, sửachữa, một số trang thiết bị dạy và học đợc tăng cờng, từng bớc tạo điều kiện để cácnhà trờng hoàn thành tốt nhiệm vụ
Tuy vậy, ngân sách chi cho sự nghiệp GD&ĐT vẫn còn thấp cha đáp ứng đợcyêu cầu Kinh phí chi cho các hoạt động QLGD quá thấp so với tổng ngân sáchchi cho giáo dục, cha tạo điều kiện cho CBQL chỉ đạo công tác chuyên môn đápứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Ngân sách chi thờng xuyên cho các hoạt
động của nhà trờng còn quá ít, thấp hơn nhiều so với thực tế yêu cầu, gây khókhăn không nhỏ trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong cácnhà trờng Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dỡng thờng xuyên của đội ngũCBQ ít Các nguồn kinh phí chi cho hoạt động này hầu nh các nhà trờng tự trangtrải, lấy từ nguồn kinh phí thờng xuyên của nhà trờng Trong khi đó, hàng năm
đội ngũ CBQL luôn cần phải bồi dỡng thờng xuyên những kiến thức về quản lý,chuyên môn cập nhật những thông tin về GD & ĐT để kịp bổ sung cho kinhnghiệm quản lý