Bộ giáo dục và đào tạotr ờng đại học vinh Bùi Nguyên Hoàng một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học huyện hậu lộc - tỉnh thanh hoá Chuyên ngành: Quản l
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
tr ờng đại học vinh
Bùi Nguyên Hoàng
một số giải pháp nâng cao chất lợng
đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học
huyện hậu lộc - tỉnh thanh hoá
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.05
tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2008
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Ban giám hiệu, Khoa sau Đại học Trờng Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục;
- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn;
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Minh Hùng, ngời thầy đã tận tình, chu đáo trực tiếp hớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này;
Trang 2Đồng thời tôi chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD & ĐT tỉnh Thanh Hóa;
- Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD & ĐT huyện Hậu Lộc;
- Các đồng chí Hiệu trởng, phó Hiệu trởng các trờng TH huyện Hậu Lộc;
- Bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
8 ĐTBD Đào tạo bồi dỡng
9 GCNHTCTTH Giấy chứng nhận hoàn thành chơng trình tiểu học
10 GD Giáo dục
11 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
12 GDTX Giáo dục thờng xuyên
13 GS.TS Giáo s tiến sĩ
14 GV Giáo viên
15 KT- XH Kinh tế - xã hội
Trang 316 NXB Nhà xuất bản
17 PGD Phòng giáo dục
18 STT Số thứ tự
19 TB Trung bình
20 TH Tiểu học
21 THCN Trung học chuyên nghiệp
22 THCS Trung học cơ sở
23 THPT Trung học phổ thông
24 UBND Uỷ ban nhân dân
Mục lục
Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phơng pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài 6
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trờng 8
1.2.2 Cán bộ quản lí và cán bộ quản lí trờng tiểu hoc 14
1.2.3 Chất lợng và chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH 18
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH 23
1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH 24
1.4 Những yêu cầu đối với ngời CBQL trờng TH trong giai đoạn hiên nay 30
Trang 41.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH 33
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài 372.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - và giáo dục 37
2.3 Thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH huyện Hậu Lộc 45
3.2.1 Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trờng Tiểu học 553.2.2 Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển sử dụngcán bộ 57
3.2.4 Tăng cờng thiết bị CSVC, trang thiết bị môi trờng làm việc thuận lợi 633.2.5 Đổi mới công tác đánh giá, phân loại cán bộ quản lí 65
3.2.7 Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với CBQL 723.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 73
Trang 5Bàn về vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế - xã hội, khóa họp lần thứ
27 năm 1993 của UNESCO tại Pháp khẳng định: "Giáo dục là chìa khóa tiến tớimột xã hội tốt hơn, vai trò của giáo dục là phát triển tiềm năng của con ngời, giáodục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tơng lai, giáo dục là quyền cơ bản nhấtcủa con ngời, giáo dục là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ,hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau" [23,22] Nhận định trên đã chỉ rõsức mạnh của giáo dục, giáo dục chính là vũ khí mạnh nhất mà con ngời có thể
sử dụng để thay đổi cả thế giới
Hiện nay Việt Nam đang tiến vào thời kì CNH – HĐH, thời kì mà Côngnghệ tri thức đợc u tiên phát triển hàng đầu Vấn đề đặt ra là làm thế nào để pháttriển công nghệ đó một cách vững chắc và lâu dài Đây là một vấn đề lớn đang đ-
ợc Đảng, Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm và coi trọng Giáo dục muốn "thay da đổi
thịt", đáp ứng đợc yêu cầu thực tiễn của đất nớc cần phải tiến hành đổi mới trên
nhiều phơng diện và sự đổi mới quan trọng hàng đầu là đặc biệt quan tâm chú
trọng đến việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục
Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó, đòi hỏi ngời CBQL giáo dục phải đổimới t duy, biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kinh nghiệm thực tiễn với việc vậndụng sáng tạo tri thức hiện đại vào công tác quản lí ở đơn vị Nhằm đào tạo ranhững con ngời tự chủ, năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽcủa đất nớc trong giai đoạn hiện nay Có nh vậy mới đa nền giáo dục Việt Namphát triển ngang tầm với nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới
CBQL giáo dục: làm cho mọi hoạt động của nhà trờng đi vào kỉ cơng, nềnnếp, ổn định, góp phần thắng lợi vào sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc
Nói về tầm quan trọng của công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, muôn việc thành công hay thất bại đều là
do cán bộ tốt hay kém, có cán bộ tốt việc gì cũng xong” [20,94]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã khẳng định:
“Hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầuvừa phát triển nhanh quy mô giáo dục đào tạo trong khi khả năng và điều kiện
đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển.Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn đó ngàycàng thêm gay gắt” Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: “đổi mới cơ chế quản lí, bồi
Trang 6dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí giáodục - đào tạo” [3,19] Đây cũng là một trong những giải pháp chủ yếu để giáodục đào tạo phát triển đợc trong giai đoạn hiện nay.
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: "Giáo dục
-Đào tạo cùng với Khoa học và Công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và
động lực thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc"[7]
Trờng Tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảngcủa hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, việc nâng cao chất lợng đội ngũ quản lí trờng tiểu học là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dụcnói chung và chất lợng giáo dục Tiểu học nói riêng
Trong thời điểm hiện nay, toàn Ngành Giáo dục đang thực hiện chỉ thị 40 củaBan bí th TW Đảng về việc nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
cập nhất định Một trong những nguyên nhân đó là chất lợng (phẩm chất, năng
lực, trình độ, ) của đội ngũ CBQL cha thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Là một cán bộ QLGD ở trờng TH, bản thân tôi luôn quan tâm, trăn trở và kìvọng sự nghiệp giáo dục của huyện Hậu Lộc sớm có những tiến bộ vợt bậc, đápứng đợc yêu cầu đổi mới của giáo dục Chúng tôi nhận thức sâu sắc về vai trò, vịtrí của đội ngũ CBQLGD CBQLGD là một trong những nhân tố quan trọngquyết định chất lợng và hiệu quả giáo dục
Vì vậy, việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH huyện Hậu Lộc –
Thanh Hoá hiện nay là vô cùng quan trọng và rất cần thiết.
Những năm gần đây, trong lĩnh vực GD, đã có những công trình khoa học
đề cập đến vấn đề khác nhau liên quan đến việc nâng cao chất lợng đội ngũ
Trang 7Thanh Hoá cho đến nay vẫn cha có một công trình nghiên cứu khoa học nào bàn
về vấn đề này
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp“
nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá ”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn chúng tôi đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học huyện Hậu Lộc tỉnhThanh Hoá
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề chất lợng của đội ngũ CBQL trờng tiểu học huyện Hậu Lộc tỉnhThanh Hoá trong giai đoạn hiện nay
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học huyệnHậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH huyện Hậu Lộc - ThanhHoá nếu đề xuất đợc các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ờng tiểu học
tr-5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộquản lí trờng tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, tổng hợp tài liệu
Trang 8- Khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra khảo sát thu thập các số liệu, phơng pháp chuyên gia, phơng phápquan sát, phơng pháp điều tra xã hội học,…
- Tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
7 Đóng góp của luận văn
Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí tr ờnghọc, ngời CBQL trờng tiểu học, quan niệm về chất lợng của ngời CBQL trờng
TH, giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học
Luận văn cũng đã chỉ ra đợc thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu họchuyện Hậu Lộc – Thanh Hoá và đề xuất đợc bảy giải pháp nâng cao chất lợng
đội ngũ CBQL trờng TH huyện Hậu Lộc – Thanh Hoá
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí
trờng Tiểu học huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng Tiểu
học huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
Chơng 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ
Cán Bộ Quản Lí trờng Tiểu học 1.2 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Trang 9Nghiên cứu về vai trò quản lí, các nhà lí luận quản lí Quốc tế nh: FiederichWiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) - Pháp; Max Weber(1864- 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lí là khoa học và đồng thời là nghệthuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội Quả đúng nh vậy, trong bất kì lĩnh vựcnào của xã hội thì quản lí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và pháttriển ở lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, quản lí là nhân tố giữ vai trò then chốttrong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng Bởi vậy, đã có rất nhiều tác giả quantâm nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lợng cán bộ quản lí ở các lĩnh vực nhằmnâng cao chất lợng giáo dục.
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trớc đây nh: V.A Xukhomlinki;V.PXtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lí tr-ờng học Trong đó, các tác giả đã khẳng định: Hiệu trởng là ngời lãnh đạo toàndiện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lí nhà trờng; xây dựng đợc đội ngũcán bộ quản lí có phẩm chất tốt tâm huyết với nghề quản lí, có năng lực, trình độquản lí vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong quá trình quản lí và ngàycàng vững vàng về nghiệp vụ quản lí Đó chính là yếu tố quyết định thành côngtrong quản lí của ngời hiệu trởng Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việcxây dựng và bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lí là nhiệm vụ hết sức quan trọngtrong quá trình nâng cao chất lợng giáo dục
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nớc
Trong suốt cả quá trình lãnh đạo cách mạng, vấn đề nâng cao chất lợng độingũ cán bộ đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta dày công chăm lo Sự chăm lo
ấy không chỉ thể hiện trong lí luận mà còn đợc thể hiện trong hoạt động thựctiễn Ngay từ những năm 20 của thế kỉ XX, để chuẩn bị đội ngũ nòng cốt của
Đảng sau này, Bác Hồ đã thành lập tổ chức "Việt Nam Thanh niên Cách mạng
đồng chí hội" Ngời biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho họ về quan
điểm, đờng lối cách mạng, về thực tiễn cách mạng Việt Nam Trong quá trìnhlãnh đạo cách mạng, lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc, Đảng vàNhà nớc có nhiều chủ trơng, nghị quyết, quy định về xây dựng đội ngũ cán bộnói chung, về xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD nói riêng Thời gian qua,Trung ơng Đảng đã mở Hội nghị chuyên đề về công tác cán bộ, chuyên đề vềgiáo dục nh hội nghị TW4 (khóa VII) về Giáo dục - Đào tạo, Hội nghị TW2(khóa VIII) về Giáo dục - Đào tạo và Khoa học - Công nghệ, Hội nghị TW3
Trang 10(khóa VIII) về công tác cán bộ, Hội nghị TW6 (khóa IX) về Giáo dục - Đào tạo
và công tác cán bộ Gần đây, BCH TW Đảng (khóa IX) có Chỉ thị 40-CT/TWngày 15/6/2004 về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lí giáo dục Thủ tớng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lợng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010"
Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, Giáo dục - Đào tạo đợc coi là quốc sáchhàng đầu Công tác quản lí giáo dục là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhàlãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lí giáo dục Trên lĩnh vựcnghiên cứu lí luận quản lí và quản lí giáo dục, từ năm 1990 về trớc đã có một sốcông trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về quản lí trờng học, quản lí giáo dục
Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu
có giá trị Có thể kể đến: "Giáo trình khoa học quản lí" của tác giả Phạm TrọngMạnh (NXB ĐHQG Hà Nội- năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lí- một sốvấn đề lí luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lí(NXB thống kê Hà Nội- năm 1999); "Tâm lí xã hội trong quản lí" của Ngô CôngHoàn (NXB ĐHQG Hà Nội- năm 2002); Tập bài giảng "Đại cơng về khoa họcquản lí" của tác giả Trần Hữu Cát và tác giả Đoàn Minh Duệ - TP Vinh năm1999; Tập bài giảng "Quản lí giáo dục và quản lí nhà trờng" của tác giả Lu XuânMới - Hà Nội năm 2004; Tập bài giảng "Một số cơ sở pháp lí của vấn đề đổi mớiquản lí Nhà nớc và quản lí Giáo dục" của tác giả Hà Thế Truyền- Hà Nội năm2001
Kết quả nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũCBQL trờng tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá” trong giai đoạn hiện nay
sẽ góp phần làm cơ sở khoa học cho việc thực hiện Chỉ thị 40 của Ban bí th vàthực hiện đề án của chính phủ về "Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010" trên địa bàn huyện Hậu Lộc
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trờng
Quản lí
Có nhiều cách hiểu về quản lí, tùy theo cách tiếp cận khác nhau:
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức,
Trang 11ợng) quản lí về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và
điều kiện cho sự phát triển của đối tợng"[18,17 ]
- Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng của tác giả Nguyễn Nh ý: "Quản lí là tổchức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan" [32,616]
- W TayLor cho rằng: "Quản lí là biết chính xác điều bạn muốn ngời kháclàm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất"[17,137]
- Theo tác giả Thái Văn Thành: "Quản lí là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lí lên đối tợng quản lí"[26,5]
- Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn:"Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định ớng của chủ thể quản lí lên đối tợng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến đổi của môi trờng"[27, 43]
h-* Hoạt động quản lí có thể đợc miêu tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mô hình về quản lí
Qua những định nghĩa trên ta thấy rõ QL có những nét đặc trng cơ bản về bảnchất của hoạt động QL nh sau:
- Quản lí gồm hai thành phần là chủ thể và khách thể quản lí "Ai quản lí?":
Đó là chủ thể quản lí Chủ thể quản lí có thể là một ngời hoặc một tổ chức
"Quản lí ai?", "Quản lí cái gì", "Quản lí sự việc gì?" đó là khách thể quản lí.Khách thể quản lí có thể là ngời, tổ chức hay là sự vật cụ thể, cũng có khi kháchthể là ngời, tổ chức đợc con ngời đại diện trở thành chủ thể quản lí cấp dới thấphơn
Môi trờng quản lí
Công cụ QL
Phơng pháp QL Chủ thể
Trang 12- Ngày nay, quản lí đợc định nghĩa: Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng kế - tổ - đạo - kiểm (kếhoạch hóa - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra).
Theo chúng tôi: Quản lí là hoạt động có định hớng có chủ định của chủ thểquản lí (ngời quản lí) đến khách thể quản lí (ngời bị quản lí) Trong một tổ chứcnhằm đạt đợc mục tiêu của tổ chức bằng cách ngời quản lí phải biết vận dụng cácchức năng kế hoạch hóa - tổ chức - chỉ đạo và kiểm tra
- Chức năng kế hoạch hóa: Đa ra mọi hoạt động của nhà trờng vào công
tác kế hoạch với mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định cụ thể các điều kiện
để thực hiện mục tiêu trên
- Chức năng tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tơng xứng với nhiệm
vụ, mục tiêu dài hạn hoặc ngắn hạn
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, thúc đẩy, giám sát, điều chỉnh
và phối hợp các lực lợng trong nhà trờng, tích cực hăng hái chủ động làm việctheo sự phân công và kế hoạch đã định
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra xem xét tình hình thực hiện công việc đối
chiếu với yêu cầu để có sự đánh giá đúng Kiểm tra thực chất là quá trình thiếtlập mối quan hệ ngợc trong trong quản lí giúp chủ thể quản lí điều khiển tối uhiệu quả quản lí của mình
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên, trong quá trình quản lí còn có hai vấn đề quantrọng là: thông tin quản lí và quyết định quản lí
- Thông tin là mạch máu lu thông tin tức giữa các bộ phận, đảm bảo cho bộmáy hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong QL Quá trình QL phụ thuộc chặtchẽ vào các thông tin Các thông tin phục vụ cho hoạt động QL đợc gọi là thôngtin QL
- Quyết định là công việc xuyên suốt các hoạt động của ngời QL, bất kể ở cấpnào Do đó, ngời QL phải ra quyết định để giải quyết những vấn đề nảy sinhtrong hoạt động của tổ chức, trong quan hệ qua lại giữa tổ chức và môi trờng Nhvậy, quyết định QL là hành vi sáng tạo của chủ thể QL nhằm định ra chơng trình,mục tiêu, tính chất hoạt động của những ngời và những cấp thẩm quyền
* Quá trình quản lí đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 2: Các chức năng cơ bản của quản lí.
Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lí xã hội, đãxuất hiện từ lâu và tồn tại dới mọi chế độ xã hội Với nhiều cách tiếp cận khácnhau, các nhà nghiên cứu đã đa ra những khái niệm quản lí giáo dục nh sau: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hànhtheo đờng lối và nguyên lí GD của Đảng thực hiện đợc các tiêu chuẩn nhà trờngXHCN Việt Nam Mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đ-
a giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [22,35]
- Theo tác giả Đặng Quốc bảo: “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là điềuhành phối hợp các lực lợng nhằm đẩy mạnh đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dụckhông chỉ hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [13,3]
* Nh vậy quản lí giáo dục đợc hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô:
Kế hoạch hoá
Chỉ đạo
Tổ chứcKiểm tra Quyết định QLThông tin QL
Trang 14- ở các cấp độ vĩ mô: QLGD đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ các cấp đến các cơ sở giáo dục là trờng) nhằm thựchiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục thế hệ trẻ mà xã hội
đặt ra cho ngành giáo dục
- ở cấp vi mô: QLGD đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáoviên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lợng xã hộikhác trong và ngoài nhà trờng
Nh vậy, QLGD là QL hệ thống GD, là sự tác động có mục đích có hệ thống,
có ý thức của chủ thể QL lên đối tợng QL theo những quy luật khách quan nhằm
đa hoạt động s phạm của hệ thống GD đạt đến hiệu quả mong muốn
Quản lí nhà trờng
Trờng học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Trờng học là nơi trực tiếp
đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ, chínhsách, nội dung, phơng pháp, hình thức, tính chất giáo dục Trờng học cũng là nơitrực tiếp diễn ra hoạt động dạy và hoạt động học của bộ máy hoạt động giáo dục
Điều 48 Luật Giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà trờng trong hệ thống quản líthuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy định, kế hoạch của nhà nớc nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục”[10,16 ]
Trờng học là một hệ thống xã hội nằm trong môi trờng xã hội và có tác
động qua lại với môi trờng đó nên: “Quản lí nhà trờng là thực hiện đờng lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hànhtheo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớinghành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”, “Việc quản lí trờng phổthông là quản lí hoạt động dạy và quản lí hoạt động học tức là làm sao đa hoạt
động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[22,35]
Cũng có thể coi quản lí một hệ thống bao gồm 6 thành tố :
1 Mục tiêu giáo dục
2 Nội dung giáo dục
3 Phơng pháp giáo dục
Trang 155 Học sinh
6 Trờng sở và thiết bị trờng học
Ngoài ra, ngời cán bộ quản lí trờng học cần có những mối quan hệ với môi ờng giáo dục và hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bên ngoài:Môi trờng giáo dục, các lực lợng xã hội và kết quả của giáo dục
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối, có nét
đặc trng riêng của mình lại vừa có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng hỗlẫn nhau tạo thành một thể thống nhất và đợc thể hiện qua sơ đồ 3:
Sơ đồ 3: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lí Nói cách
khác, ngời quản lí biết “khâu nối” các thành tố lại với nhau, biết tác động vào cảquá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trình vận động tới mục đích
đã định, tạo ra kết quả giáo dục của nhà trờng
1.2.2 Cán bộ quản lí giáo dục, cán bộ quản lí trờng tiểu học
Trang 16Cán bộ quản lí giáo dục
- Luật Giáo dục 2005 tại điều 16 đã quy định vai trò, trách nhiệm của ngờiCBQL giáo dục [10,6]
CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí, điều hànhCBqLGD là những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổchức hệ thống giáo dục Ngời CBQLGD là ngời có trách nhiệm phân bố nhân lực
và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chứcgiáo dục để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt mục đích giáo dục
Cán bộ quản lí trờng tiểu học
CBQL trờng TH là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt pháp lí Có trách nhiệm
và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc các cơquan quản lí cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục của nhà trờng Có vaitrò ra quyết định quản lí, tác động điều khiển các thành tố trong các hệ thống nhàtrờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, đợc quy định bằngpháp luật hoặc bằng các văn bản, thông t, hớng dẫn do các cấp có thẩm quyềnban hành
CBQL trờng TH bao gồm hiệu trởng và phó hiệu trởng
* Hiệu trởng:
- Hiệu trởng trờng TH là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động
và chất lợng giáo dục của nhà trờng Hiệu trởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện bổ nhiệm đối với trờng tiểu học công lập, công nhận đối với trờng tiểu học
t thục theo đề nghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo Nhiệm kì của hiệu ởng trờng công lập là 5 năm; hết nhiệm kì hiệu trởng đợc luân chuyển đến một tr-ờng khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trởng chỉ đợc quản lí một tr-ờng tiểu học
Sau mỗi năm học, hiệu trởng trờng tiểu học đợc cấp có thẩm quyền đánh giá
về công tác quản lí các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng
- Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm hiệu trởng trờng tiểu học phải là giáoviên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chơng trìnhbồi dỡng cán bộ quản lí, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lí trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp
do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trởng
Trang 17* Phó hiệu trởng:
- Phó hiệu trởng là ngời giúp việc cho hiệu trởng và chịu trách nhiệm trớc hiệutrởng, do chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trờng tiểu họccông lập, công nhận đối với trờng tiểu học t thục theo đề nghị của trởng phònggiáo dục và đào tạo
- Ngời bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trởng trờng tiểu học phải có thờigian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lí trờng học và có sứckhoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc côngnhận Phó Hiệu trởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định”[11,9]
Chức năng, nhiệm vụ của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học
- Điều 16 Luật Giáo dục 2005 đã quy định vai trò, trách nhiệm của ngời CBQLgiáo dục:
CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí, điều hành cáchoạt động giáo dục
CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo
đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí và trách nhiệm cá nhân
Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL giáo dụcnhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo dục, đảm bảo phát triển sựnghiệp giáo dục
- Điều lệ trờng TH cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng, phóhiệu trởng
* Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a Xây dựng quy hoạch và phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trớc hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền
b Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng t vấn trong nhàtrờng; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của hội đồng trờng,trình cấp có thẩm quyền quyết định
c Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định
d Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tàisản của nhà trờng
Trang 18đ Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trờng; tiếp nhận,giới thiệu học sinh chuyển trờng; quyết định khen thởng, kỉ luật, phê duyệt kếtquả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xácnhận hoàn thành chơng trình tiểu học cho học sinh trong nhà trờng và các đối t-ợng khác trong địa bàn trờng phụ trách
e Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; đợc hởng các chế độ chính sách theoquy định
g Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
h Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trờng đối với cộng
đồng
* Phó Hiệu trởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a, Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trởng phân công
b, Điều hành hoạt động của nhà trờng khi hiệu trởng uỷ quyền
c, Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; đợc hởng các chế độ chính sách theoquy định [11,9]
Vì vậy, để đạt đợc những mục tiêu của nhà trờng, CBQL cùng với đội ngũ
GV phải là một thể thống nhất mà chất lợng và hiệu quả giáo dục đợc quyết địnhbởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợng của đội ngũ
Để đáp ứng đợc vị trí vai trò và thực hiện đợc nhiệm vụ của mình, ngời CBQLgiáo dục nói chung, ngời CBQL trờng TH nói riêng phải có những phẩm chất vànăng lực đảm bảo chất lợng cao
Vai trò và trách nhiệm của ngời CBQLGD: Luật Giáo dục 2005 tại điều 16
đã quy định vai trò, trách nhiệm của ngời CBQL giáo dục[10]
Những yếu tố cấu thành chất lợng của ngời CBQL và những yêu cầu cơ bản
về phẩm chất và năng lực của CBQL trờng TH nêu trên đợc dùng làm cơ sở đểchúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng
TH của huyện Hậu Lộc trong giai đoạn mới
1.2.3 Chất lợng và chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học
a Quan niệm về chất lợng
Trang 19Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Chất lợng là phạm trù triết học biểuthị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đốicủa sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lợng là đặc tính khách quan của sựvật Chất lợng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó liên kết các thuộctính của sự vật lại và gắn bó sự vật nh một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật màkhông thể tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thểmất chất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về cănbản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về chất lợngcủa nó và không thể bên ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sựthống nhất của chất lợng và số lợng”[32,149].
Có nhiều quan điểm nhận định chất lợng khi nói về chất lợng giáo dục Có 6quan điểm về đánh giá chất lợng mà có thể vận dụng vào nhận diện chất lợngmọi hoạt động nói chung nh: "chất lợng đánh giá bằng đầu vào; chất lợng đánhgiá bằng đầu ra; chất lợng đánh giá bằng giá trị gia tăng; chất lợng đánh giá bằnghọc thuật; chất lợng đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lợng đánh giábằng kiểm toán” [17,23] Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lợng nêu trên còn
có các quan niệm về chất lợng nh sau:
- Chất lợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn nhất định,
- Chất lợng là sự phù hợp với mục đích;
- Chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích;
- Chất lợng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng [17,28]
- Những năm gần đây, khái niệm chất lợng đợc thống nhất khá rộng rãi là địnhnghĩa theo chuẩn quốc tế ISO 8402: 1994 do tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa(ISO) đa ra đã đợc đông đảo các quốc gia chấp nhận (và dựa vào đó Việt Namban hành tiêu chuẩn TCVN 8402: 1999)
- Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng), tạo cho thực thể
đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã đợc đề ra Trong đó thuận ngữ “thực thể” hay
“đối tợng” bao gồm cả sản phẩm theo nghĩa rộng: Một hoạt động, một quá trình,một tổ chức hay một cá nhân [16,39]
b Chất lợng của ngời cán bộ quản lí trờng học
Căn cứ vào các định nghĩa chất lợng đã nêu trên, thử tìm hiểu xem nhữngthuộc tính nào (những yếu tố nào) tạo nên chất lợng của ngời cán bộ quản lí nóichung và ngời quản lí giáo dục nói riêng
Trang 20Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ rõ “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”
“muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”; “có cán bộ tốtviệc gì cũng xong” ngời đã coi cấu trúc nhân cách là “nhân – nghĩa – trí –dũng – liêm” và “có tài mà không có đức là ngời vô dụng, có đức mà không cótài làm việc gì cũng khó”[20 ]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khóaVIII đã nêu tiêu chuẩnchung (chất lợng) của cán bộ trong thời kì mới, ta thấy nổi lên hai yếu tố là:phẩm chất và năng lực
Nh vậy, chất lợng CBQL trờng TH là tổng hợp tất cả các yếu tố:bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp
và trình độ chuyên môn, năng lực quản lí nhằm đảm bảo cho ngời CBQL trờng
TH đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong thời kì kinh
tế hội nhập
Về phẩm chất
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phấn đấu thực hiện có kết qủa đờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân, tuyệt
đối trung thành với lí tởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác – Lê nin và t tởng HồChí Minh
- Cần, kiệm, liêm, chính, trí, công vô t, không tham nhũng và kiên quyết đấutranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỉ luật, trung thực không cơ hội gắn
bó mật thiết với nhân dân đợc nhân dân tín nhiệm
- Gơng mẫu về đạo đức, lối sống, tác phong dân chủ, khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ
Về năng lực
- Có trình độ hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểm, đờng lối của Đảng chínhsách Pháp luật của nhà nớc, có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sứckhỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao
- Có ý thức về khoa học lãnh đạo và quản lí
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục đã có trong quy định về mục tiêu và kế hoạch
đào tạo của trờng phổ thông do Bộ GD&ĐT quy định
Trang 21- T tởng – chính trị đạo đức của CBQL là: phải một lòng một dạ trung thànhvới Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần làm chủ tập thể, giàu tìnhthơng, trọng lẽ phải, trung thực và khiêm tốn, cần cù và giản dị, gắn bó với nhândân lao động, không ngừng học tập chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tự bồi dỡng vềvăn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, gơng mẫu chấp hành đờng lối chính sách của
Đảng và pháp luật của nhà nớc, làm tốt nhiệm vụ đợc giao, nêu gơng sáng chohọc sinh noi theo
- Về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ: "Phải sớm đạt trình độ đào tạo chuẩn do
bộ GD - ĐT quy định, thực hiện các chơng trình bồi dỡng thờng xuyên, khôngngừng học tập, rèn luyện để có năng lực dạy tốt các môn học, tổ chức hớng dẫntốt các hoạt động giáo dục đợc phân công tham gia tổ chức kết hợp Giáo dục vàphát huy vai trò của các lực lợng xã hội"
- Trong điều lệ trờng TH nêu tiêu chuẩn của CBQLtrờng TH: "Hiệu trởng vàphó hiệu trởng là giáo viên đạt chuẩn quy định, đã dạy học 5 năm ở bậc tiểu họchoặc bậc cao hơn, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có trình độ chuyên mônvững vàng, có năng lực quản lí, đợc bồi dỡng lí luận và nghiệp vụ quản lí giáodục, có sức khoẻ, đợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm"
- Điều 2 của Pháp lệnh cán bộ công chức: "CB là công cụ của dân, chịu sự giámsát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng caotrình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ, công việc đợc giao"[9]
Nh vậy, đức và tài hay nói cách khác phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơbản đan quyện vào nhau, cấu thành chất lợng của ngời CBQL nói chung vàCBQL trờng TH nói riêng Trong mỗi giai đoạn cách mạng, ở mỗi cơng vị côngtác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực cán bộ
Từ những căn cứ đợc phân tích ở trên ta thấy:
* Phẩm chất bao gồm phẩm chất chính trị – t tởng, phẩm chất đạo đức
Nớc lấy dân làm gốc, đạo đức là gốc của ngời cách mạng, t tởng của Hồ ChíMinh về phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ là:
+ Trung với nớc, hiếu với dân
+ Yêu thơng con ngời, sống có tình, có nghĩa
+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t
+ Tinh thần quốc tế trong sáng
Trang 22Đất nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiệm vụ chính trịmới rất nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ cán bộ
đảm bảo phẩm chất, góp phần thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lợc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc xã hội chủ nghĩa
* Năng lực ngời CBQL bao gồm năng lực chuyên môn và năng lực quản lí điềuhành
Năng lực là một cấu tạo tâm lí phức tạp Đó là một tổ hợp các thuộc tính cánhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó
có hiệu quả Năng lực khác với kiến thức kinh nghiệm Song giữa kiến thức vànăng lực có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau khăng khít
Năng lực quản lí là sự t“ ơng ứng giữa khả năng, tâm lí và yêu cầu của nhiệm
vụ quản lí, năng lực quản lí của mỗi CBQL đợc thể hiện qua kết quả việc thực hiện các chức năng quản lí ”
là ngời có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ; có trình độ t duy tổnghợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên quyết, vừa bao dung, quy tụ đợcquần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để phát huy tốt nhất hiệu suất, hiệu lựccủa tổ chức
CBQL trờng tiểu học không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng đợc nhữngngời có trí tuệ về phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc cóhàm lợng trí tuệ cao tơng xứng với trình độ của ngời dới quyền, sẽ phát sinhnhững mâu thuẫn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lí chán nản, thiếuhứng thú trong công việc
Trang 23CBQL ở trờng tiểu học trong nhiều trờng hợp còn là mẫu hình của những
ng-ời dới quyền, là ngng-ời có vị trí quan trọng đặc biệt trong tổ chức
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí
tr-ờng tiểu học
Giải pháp: Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: “Giải pháp là giải quyết một
vấn đề cụ thể nào đó”[32,387] Nh vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định Tựu trung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động giải phóng càngthích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyết những vấn đề
đặt ra Tuy nhiên, để có những giải pháp nh vậy cần phải đặt trên những cơ sở líluận và thực tiễn đáng tin cậy
Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học:
- Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH là làm cho chất lợng của đội ngũCBQL trờng TH ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấuthành từ số lợng đến phẩm chất, năng lực, trình độ
- Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH thực chất là quá trình xây dựng
và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trởng thành ngang tầm với đòi hỏi yêu cầucủa sự nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung và từng nhà trờng nói riêng
- Nh vậy giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học:
chính là đề cập đến "cách làm, cách giải quyết" cơ bản, quan trọng nhằm làm chochất lợng đội ngũ CBQL trờng TH phát triển đạt tới chất lợng tốt hơn
1.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 ban chấp hành TW đã nêu rõ:“Cán bộ là nhân
tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của
đất nớc và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” và “Xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết địnhchất lợng bộ máy nhà nớc”[4] Quan điểm đó nói lên vai trò rất quan trọng vàthen chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng,xây dựng nhà nớc trong sạch vững mạnh Quan điểm đó cũng đặt ra yêu cầutrách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức cần phải phấn đấu vơnlên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng
Trang 24CBQL giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng vànhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng CBQL nói chung và CBQL giáo dục nóiriêng trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp, các ngành.
Trong những năm qua công tác giáo dục và đào tạo của nớc ta đã thu đợcnhững thành tựu đáng kể Nhng hiện nay sự nghiệp GD & ĐT đang đứng trớcmâu thuẫn giữa những yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rútnâng cao chất lợng trong khả năng điều kiện hạn chế Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 2 Ban chấp hành TW Đảng (khoá 8) đã nêu những thành tựu đạt đợc của Giáodục - Đào tạo và những yếu kém về quản lí đã làm cho những mâu thuẫn đó càngthêm gay gắt Đồng thời nghị quyết cũng đã nêu: “Đổi mới cơ chế quản lí, bồi d-ỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản líGD&ĐT” là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển GD&ĐT
Trờng TH nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảng củagiáo dục phổ thông Chính vì vậy mà việc nâng cao chất lợng CBQL là một vấn
đề lớn để góp phần nâng cao chất lợng phát triển GD&ĐT
Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trờng
TH nói riêng Trong hội nghị lớn của ngành đã thống nhất: “Quản lí giáo dục làmột nghề, CBQL có tay nghề giỏi là nguồn tài sản vô giá của ngành, quý hơn cácnguồn tài sản về tài lực, vật lực, nhân lực đại trà mà ngành đang có”[7] Lao độngcủa nghề này có các đặc điểm sau đây:
Lao động phức tạp đa dạng, phải huy động trí tuệ, sự mẫn cảm rất nhiều trongcông việc
Trách nhiệm cá nhân cao trong quá trình đào tạo hiện hành và phát triểntrong tơng lai của nhà trờng có ảnh hởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm lao độngcủa CBQL Giáo dục có tác động rất lớn đến kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đã giúp tanhận thức rằng: Ngời CBQL phải biết hội tất cả các yếu tố lại để điều hành, sửdụng sao cho có hiệu quả nhất
Quản lí yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạngyếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lợng đội ngũCBQL mới, giỏi, đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài của toàn ngành và mọicấp Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng học nói chung và trờng TH nói
Trang 25là việc làm cần thiết Đội ngũ CBQL cần đủ số lợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩmchất năng lực ngang tầm nhiệm vụ, CBQL cần đợc chuẩn hoá CBQL giỏi phải đ-
ợc coi trọng là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà trờngmạnh toàn diện
1.3.1 Trờng tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Vị trí trờng tiểu học
Trong khoản 2 điều 26 Luật Giáo dục 2005 về hệ thống giáo dục quốc dân ghi
rõ Giáo dục phổ thông bao gồm:
a Giáo dục TH đợc thực hiện trong 5 năm từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của HS vàolớp Một là 6 tuổi
b Giáo dục THCS đợc thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinhvào lớp 6 phải hoàn thành chơng trình TH, có độ tuổi là 11 tuổi
c Giáo dục THPT đợc thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinhvào lớp 10 phải có bằngtốt nghiệp THCS, có tuổi là 15 tuổi
Điều lệ trờng TH quy định vị trí của trờng TH:
Trờng tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc TH, bậc học đầu tiên của ngành họcphổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm bớc đầu hình thành trình độhọc vấn phổ thông cho học sinh Trờng TH có t cách pháp nhân và có con dấuriêng
Sơ đồ 4: Trờng Tiểu học trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Trang 26Sơ đồ 5: Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống giáo dục phổ thông
GDTX
Vào
đời
121110
9 8 7 6
3 4
2 5
Trang 27Mục tiêu đào tạo của trờng TH
Định hớng chiến lợc phát triển GD & ĐT trong thời kì CNH – HĐH chỉrõ: “Thực sự coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc GD- ĐTcùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế và pháttriển xã hội, đầu t cho giáo dục - đào tạo là đầu t cho phát triển”[3] Trong quátrình phát triển của đất nớc, nền giáo dục Việt Nam, hệ thống nhà trờng của ViệtNam đang tiến tới hoàn thiện về mục tiêu, nội dung, phơng pháp Để phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao hiệu quả quản lí nhà nớc trong lĩnh vực giáo
- Thăm dò h ớng nghiệp (dự h ớng),Chuẩn bị nghề
- Linh hoạt đa dạng, đa thích nghi
Trang 28dục nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Luật Giáodục đã quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân LuậtGiáo dục chỉ rõ về vị trí, nhiệm vụ, tính chất, mục tiêu, nguyên lí, nội dung, ph-
ơng pháp giáo dục, quan hệ giữa nhà trờng, gia đình, xã hội Trong đó nhà trờnggiữ vai trò chủ động phối hợp thực hiện mục tiêu giáo dục
“Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi sâu vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”, mục tiêu đào tạo của nhà trờng TH là: “Giáodục TH nhằm giúp học sinh có nền tảng văn hoá ban đầu vững chắc, có trình độhọc vấn nghe, nói, đọc, viết thông thạo, có kĩ năng tính toán cơ bản, hình thànhcho học sinh cơ sở ban đầu về nhân cách, phổ cập và phát triển”[10]
Nhiệm vụ của trờng TH
Luật Giáo dục và điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trờng
Quản lí sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệncác hoạt động giáo dục
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4 Những yêu cầu đối với CBQL trờng tiểu học trong giai đoạn hiện nay
Trang 29Giáo dục phải đón đầu sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứng nhu cầucủa thời đại Giáo dục phải luôn phát triển dự báo đợc tơng lai, tác giả PhạmMinh Hạc đa ra quan niệm: “Nói tới giáo dục là nói tới triển vọng, viễn cảnh.Nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trớc mắt, không nghĩ tới phạm trù tơng lai,chắc chắn là không có thành công, hay ít nhất là không có thành tựu thật"
[17,19]
Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do đó vấn
đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí nói chung, cán bộ quản lí bậc tiểuhọc nói riêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì CBQL là nhân vậtchủ yếu quyết định chất lợng giáo dục Các trờng chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụmục tiêu đề ra, nói rộng hơn giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển xã hộikhi nhà trờng có đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ
yêu cầu của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH trong giai đoạnhiện nay trớc hết phải xây dựng đội ngũ CBQL có đợc số lợng theo quy định mỗitrờng có một hiệu trởng và một số phó hiệu trởng Xây dựng phát triển đội ngũCBQL có đủ phẩm chất chính trị đạo đức, tâm huyết với nghề nghiệp, nhà s phạmmẫu mực Hiệu trởng trờng TH cần hội tụ đợc các mặt:
(1) Ngời đại diện chức danh hành chính, đảm bảo lãnh đạo hành chính tốt (2) Ngời quản lí và lãnh đạo cộng đồng giáo dục, đảm bảo việc quản lí hợp lí vềkinh tế
(3) Trụ cột s phạm
(4) Nhà canh tân giáo dục
(5) Ngời thực hiện điều lệ trờng tiểu học
Theo chúng tôi những phẩm chất và năng lực của ngời CBQL trờng TH thể hiệntrên 2 phơng diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con ngời ViệtNam và những yêu cầu của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học trong giai đoạnmới nh phẩm chất (phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức), năng lực (năng lựcchuyên môn, năng lực quản lí)
1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất
Trang 30* Phẩm chất chính trị
- Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc
- Có giác ngộ chính trị biết phân tích đúng sai, bảo vệ quan điểm đờng lối của
Đảng
- Có ý thức chấp hành kỉ luật lao động
- Giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chính sách cấptrên
- Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chốngnhững hiện tợng tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải
- Có tầm nhìn rộng, nắm bắt xử lí các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời
* Phẩm chất đạo đức
- Thực sự là nhà giáo dục, con chim đầu đàn của tập thể s phạm nhà trờng
- Có uy tín đối với tập thể s phạm, đối với cấp trên, đợc cán bộ giáo viên, nhânviên, học sinh và mọi ngời tôn trọng
- Biết quý trọng con ngời, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ,giáo viên nhân viên và học sinh
Trang 31- Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ.
- Tích cực đổi mới phơng pháp dạy và học, quan tâm các điều kiện phục vụ đểnâng cao chất lợng giáo dục Nắm vững các nguyên tắc, điều kiện quy định vềquản lí nhà trờng, quản lí giáo dục ở bậc tiểu học
- Có khả năng tích lũy kinh nghiệm, nâng cao tay nghề giáo viên
* Năng lực quản lí
- Có năng lực dự báo, thiết kế và tổ chức thực hiện các giải pháp
- Có năng lực quản lí hành chính quản lí tài chính
- Có năng lực quản lí đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết
- Có năng lực giao tiếp và năng lực khoa học
- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học
- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục, thể hiện tính s phạm trongviệc tổ chức các hoạt động
- Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờng thamgia sự nghiệp giáo dục
- Có năng lực chỉ đạo kiểm tra các hoạt động dạy học và các hoạt động kháctrong nhà trờng
- Giám quyết đoán trong công việc và giám chịu trách nhiệm
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học
Định hớng của Đảng, Nhà nớc, Ngành giáo dục về nâng cao chất lợng đội
Trang 32Chính phủ đã xây dựng chơng trình hành động thực hiện kết luận hội nghị TW6trong đó có nội dung xây dựng và triển khai chơng trình này với mục tiêu xâydựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàndiện.
Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phơng quan tâm chỉ đạo thờng xuyên công tác
đào tạo bồi dỡng nhà giáo và CBQL giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phầnquan trọng của công tác cán bộ Đặc biệt chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo và đội ngũ CBQL Để thực hiện mục tiêuphát triển giáo dục theo định hớng của Đảng và Nhà nớc cũng nh ngành giáodục, CBQL là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệpgiáo dục trong giai đoạn hiện nay
Các quan điểm chỉ đạo
Tập trung nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số ợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo đặc biệt coi trọng việcnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lơng tâm trách nhiệm nghềnghiệp Hoàn thiện về cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dỡng sử dụng và đào tạo
l-điều kiện cho ngành Nhà giáo, CBQL giáo dục thờng xuyên tự học tập để cậpnhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục [2].
Cán bộ quản lí giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí,
điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lí giáo dục phải không ngừng họctập rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nănglực quản lí và trách nhiệm cá nhân Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng caochất lợng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục[7]
Xây dựng và thực hiện chuyển hóa đội ngũ CBQL GD-ĐT và bồi dỡng thờngxuyên đội ngũ QLGD, các cấp về kiến thức, kĩ năng quản lí và rèn luyện phẩmchất đạo đức, đồng thời điều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợpvới năng lực phẩm chất của từng ngời [2] CBQL GD có vai trò quan trọng hàng
đầu trong quản lí sự nghiệp GD nhằm nâng cao dân trí xây dựng con ngời mới,
Trang 33đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc Nhà nớc ta tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghềdạy học trong đó có đội ngũ nhà giáo và CBQL GD trờng TH.
Nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD là nhiệm vụ của các cấp
ủy Đảng, chính quyền, coi đó là một bộ phận công tác CB của Đảng và Nhà nớc.Trong đó Ngành GD giữ vai trò chính trong việc tham mu và tổ chức thực hiện Nhà nớc thống nhất chỉ đạo, quản lí và chịu trách nhiệm trong việc đào tạo,bồi dỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, giữ vai trò chỉ đạo trong việc quản lí,
bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD trờng TH Tạo cơ chế chính sách
để các cơ quan QLGD sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD và đợc tiến hành đồng bộ với việcthực hiện đổi mới cơ chế QL nhà nớc đối với cán bộ, công chức hành chính sựnghiệp và đảm bảo thực hiện chủ trơng đờng lối, chính sách thực hiện XHHGD Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục sao cho đảm bảo về sốlợng hợp lí về cơ cấu, chuẩn về chất lợng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy môvừa nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục
Đổi mới chơng trình đào tạo và bồi dỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD,chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức của đội ngũ Chuẩn hóa đội ngũ nhằm làm cho đội ngũ nhà giáo và CBQLGD và mỗiCBQLGD vững vàng về chính trị, gơng mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống,
có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân
kết luận chơng I
Qua việc nêu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số khái niệmchủ yếu (trong đó nhấn mạnh khái niệm chất lợng và nhận diện chất lợng đội ngũCBQL trờng TH), những đặc trng của nhà trờng TH (trong đó đề cập sâu về vaitrò, năng lực, chức năng, nhiệm vụ về quyền hạn của đội ngũ của CBQL trờngTH) Tác giả nhận thấy rằng những vấn đề lí luận mang tính định hớng cho việcnâng cao chất lợng đội ngũ CBQL truờng TH liên quan mật thiết tới các lĩnh vựcchủ yếu sau:
- Lĩnh vực quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
- Lĩnh vực tuyển chọn bổ nhiệm miễn nhiệm, luân chuyển sử dụng CBQL
Trang 34- Lĩnh vực đào tạo bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lí.
- Lĩnh vực cơ sở vật chất, trang thiết bị môi trờng làm việc của CBQL
- Lĩnh vực công tác đánh giá, phân loại cán bộ quản lí
- Lĩnh vực chính sách u đãi đối với cán bộ quản lí trờng tiểu học
- Lĩnh vực lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với cán bộ quản lí trờng học Muốn nâng cao chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học Cần nhận biết chínhxác thực trạng về chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí (phẩm chất, năng lực) và thựctrạng các lĩnh vực đã nêu trên Nhiệm vụ yêu cầu này đợc chúng tôi tiếp tục trìnhbày ở chơng 2
Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hậu Lộc là một huyện đồng bằng ven biển, nằm phía Đông Bắc tỉnhThanh Hoá Hậu Lộc cách Hà Nội hơn 100km, cách thành phố Thanh Hoá 17km(tính theo đờng chim bay)
Phía Bắc, Hậu Lộc giáp với Hà Trung và Nga Sơn, phía Nam và phía Tây giápvới Hoằng Hoá, phía Đông là biển Hậu Lộc có diện tích tự nhiên 143,56km2
Trang 35Hậu Lộc là huyện có đồi núi và đồng bằng, sông biển và hải đảo, với 12 km bờbiển, từ cửa Lạch Sung ở phía Bắc đến cửa Lạch Trờng ở phía Nam Cách bờ 4
km, về phía Đông Bắc có Hòn Nẹ diện tích 1km2 Phong cảnh tự nhiên khá ngoạnmục và trữ tình đã làm cho Hậu Lộc có những nét riêng của một huyện ven biển Hậu Lộc thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng lắm ma nhiều Lợng m-
a trung bình 1.600 – 1.900mm rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Hậu Lộc nằm trên trục đờng chính của giao lu Bắc – Nam, có 6 km đờngquốc lộ 1A và đờng sắt từ Lèn tới Nghĩa Trang Đây cũng là điều kiện tốt để HậuLộc mở mang và giao lu với các vùng để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
Thiên nhiên đem đến cho con ngời Hậu Lộc khá nhiều u đãi và thuận lợi,
đồng thời cũng gây không ít khó khăn, trở ngại và tai họa, nhiều khi quá dữ dội
và khủng khiếp (bão, lụt, hạn hán, giá rét, sóng thần, sâu keo, bệnh tật…)
Để phát triển một nền kinh tế toàn diện trên cơ sở tiềm năng tài nguyên thiênnhiên phong phú, phát huy thế mạnh của từng vùng, con ngời Hậu Lộc cần phảinâng cao hơn nữa về trình độ khoa học kĩ thuật, có những định hớng chiến lợcnhằm đáp ứng xu thế phát triển bền vững trong thời kì hội nhập
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Từ những đặc điểm địa hình tự nhiên nh trên, ngày nay Hậu Lộc hình thành
3 vùng kinh tế: Kinh tế đồng, kinh tế vùng biển, kinh tế vùng đồi Với cơ cấukinh tế: Nông – ng, Diêm – Công – Dịch vụ
Với cơ cấu đa dạng nh vậy, năm 2007 tốc độ tăng trởng kinh tế là 10,8%,tổng thu ngân sách đạt 139,723 tỉ đồng, GDP bình quân đầu ngời đạt 5,4 triệu Tỉtrọng các ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ trong GDP tơngứng là: 50,1% - 17,8% - 32,1%
Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 7,03 triệu USD Cơ cấu kinh tế ngàycàng đợc chuyển đổi theo hớng tích cực, phát huy đợc tiềm năng và thế mạnh củatừng vùng trong huyện
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá
Hậu Lộc là một huyện có bề dày về lịch sử và truyền thống văn hoá Năm
1976 các nhà khảo cổ học đã phát hiện ở Phú Lộc di chỉ văn hoá Gò Trũng, cóniên đại cách đây 5000 năm Di chỉ văn hoá Hoa Lộc đợc phát hiện năm 1973 Dichỉ văn hoá Gò Trũng và văn hoá Hoa Lộc chứng tỏ con ngời tiền sử ở Hậu Lộcsớm phát triển nền văn minh lúa nớc, chăn nuôi, đánh bắt cá