1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh

120 983 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Trần Trọng Khiêm
Người hướng dẫn PGS-TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Đại học Vinh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghi Xuân
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng số 1: Thống kê số lượng trường, lớp, học sinh THCS 41 Bảng số 2: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ, GV Bảng 3: Xếp loại hạnh kiểm học sinh

Trang 1

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các

thầy giáo trong Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo

Khoa Sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, PGS-TS.

Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người đã hết sức tận tình, chu đáo, động viên khích lệ

và trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên

cứu để hoàn thành luận văn này.

Cảm ơn các đồng chí: Lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nghi Xuân, Lãnh đạo các trường THCS trong

huyện và các cán bộ, giáo viên ở các trường THCS trường trên địa bàn đã

tạo điều kiện tốt trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong suốt

qúa trình nghiên cứu và làm luận văn Cảm ơn BGH trường THCS Hoa Liên,

bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong

quá trình học tập , nghiên cứu và làm luận văn.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi

những khiếm khuyết Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ

của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn!

Nghi Xuân, tháng 12 năm 2009.

Trần Trọng Khiêm

Trang 2

Tên mục Trang

MỞ ĐẦU

1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của người cán bộ quản lý tổ

1.4 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn trường THCS 24 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn trường

1.6 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ

Chương II: Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường

2.1 Khái quát tình hình KT - XH, giáo dục THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 35

2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS

2.4 Thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ

chuyên môn các trường trung cơ sở huyện Nghi Xuân 59

Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên

Trang 3

Trang

3.1 Nguyên tắc về xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ

chuyên môn trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

68

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn trường THCS

huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 87

3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực: 90

3.3.4 Cần chú ý đến đặc điểm và truyền thống văn hoá của địa phương 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 4

Danh mục, ký hiệu viết tắt

BDTX Bồi dưỡng thường xuyên

QLGD Quản lý giáo dục

QLGV Quản lý giáo viên

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

[5,7] Trích dẫn tài liệu tham khảo số 5, trang 7

Trang 5

-DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng số 1: Thống kê số lượng trường, lớp, học sinh THCS 41

Bảng số 2: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ, GV

Bảng 3: Xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THCS 47

Bảng số 4: Số lợng và cơ cấu đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường

Bảng 5: Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo

Bảng số 6: Tổng hợp kết quả trưng cần ý kiến đánh giá về phẩm chất

chính trị, đạo đức của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS 50

Bảng số 7: Thực trạng trình độ cán bộ quản lý tổ chuyên môn các trường

Bảng số 8: Tổng hợp kết quả trng cần ý kiến đánh giá về trình độ chuyên

môn của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS 52

Bảng 9: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Bảng số 10: Tổng hợp kết quả trng cần ý kiến 29 CBQL, 86 đánh giá về

phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường

THCS

55

Bảng số 11: Thực trạng độ tuổi CBQL tổ chuyên môn các trường THCS 56

Bảng 12: Thực trạng thâm niên của CBQL tổ chuyên môn các trường

Bảng 13: Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trang 6

Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và làthành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Việt Nam đã

có những thay đổi mạnh mẽ về kinh tế chính trị, văn hoá - xã hội Bối cảnh trongnước và quốc tế vừa tạo ra thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏcho giáo dục Việt nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã

nêu mục tiêu phát triển đất nước: "Đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước"

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá

VIII đã khẳng định: “Đổi mới cơ chế quan lí, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí Giáo dục - Đào tạo” là một

trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo

Chỉ thị 40-CT/TW của ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã nêu rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”.

Như vậy, để nâng cao chất lượng, giáo dục cần đảm bảo nhiều yếu tố trong

đó có chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng

Hiện nay năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầmvới yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý,công tác xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chưa sát thực tế, chất lượng vàhiệu quả chưa cao; số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL chưa đồng đều

Trang 7

Tổ chuyên môn là một bộ phận của tổ chức chính quyền nhà trườngTHCS Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà hiệu trưởng dựa vào đó để quản lýnhiều mặt, nhưng cơ bản nhất vẫn là hoạt động sư phạm của giáo viên Cán bộquản lý tổ chuyên môn là người chịu trách nhiệm điều hành, quản lý trực tiếp vềchuyên môn của các cơ sở giáo dục; là lực lượng trực tiếp thi hành các chủtrương, đường lối, kế hoạch về thực hiện nội dung chương trình, phương pháp…,

từ cấp Bộ đến đơn vị; là lực lượng cốt lõi điều chỉnh các hoạt động nâng cao chấtlượng trong các nhà trường Để điều hành hoạt động của tổ chuyên môn có hiệuquả và quản lý tốt hoạt động chuyên môn của tổ thì yêu cầu người cán bộ quản lý

tổ chuyên môn phải là người tiên phong nhất trong tổ về mặt tài, đức, có uy tínchuyên môn vững vàng

Tuy nhiên, thực tiễn các nhà trường phổ thông cho thấy đa số giáo viên khiđược phân công làm CBQL tổ, việc thực hiện nhiệm vụ được giao thì chưa đầu

tư nhiều đầu tư nhiều cho công việc, thậm chí năng lực quản lý và điều hành củanhững người này rất yếu do vậy hiệu quả công việc không cao, không tạo rađược không khí thi đua giữa các giáo viên với nhau, dẫn đến kết quả dạy và họckhông được yêu cầu về chất lượng

Hòa chung với công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ cáctrường THCS trong cả nước, huyện Nghi Xuân cũng đã tích cực nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQL trong các trường THCS Tuy vậy, việc nghiêncứu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn các trường THCS huyệnNghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh thì còn hạn chế Chính vì những lí do đó, tôi chọn đề

tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên

môn các trường THCS trên địa bàn huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Trang 8

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổchuyên môn ở các trường THCS, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở cấp họcTHCS trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn trường Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý tổ chuyên môn ở cáctrường Trung học cơ sở huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xác định đúng cơ sở lý luận, làm rõ được thực trạng chất lượng đội ngũcán bộ quản lý tổ chuyên môn ở các trường THCS trên địa bàn huyện NghiXuân, tỉnh Hà Tĩnh thì sẽ tìm ra được các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ quản lý chuyên môn ở cấp học THCS trên địa bàn này

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý tổ chuyên môn các trường THCS

5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn ở

các trường THCS huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nâng cao chấtlượng cho đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn ở các trường THCS huyệnNghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

Trang 9

7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:

Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lítrường học, người CBQL tổ chuyên môn, quan niệm về chất lượng và giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS

Luận văn cũng đã chỉ ra được thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL tổchuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất đượcnăm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trườngTHCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Phân tích và tổng hợp tài liệu

+ Phân loại và hệ thống các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề nghiêncứu

+ Khái quát hoá các nhận định độc lập

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Quan sát sư phạm

+ Điều tra, phỏng vấn

+ Lấy ý kiến chuyên gia

+ Tổng kết kinh nghiệm…

8.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn

Trang 10

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 11

Hoạt động quản lí bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Để quátrình phân công, hợp tác lao động đạt hiệu quả, năng suất cao hơn thì đòi hỏiphải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, … một cách khoa học Tronglĩnh vực giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra và đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự phát triển KT-XH và KH-KT thì cần phải nghiên cứu vấn đềkhoa học quản lý giáo dục.

Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về quản lígiáo dục như: “Những vấn đề về quản lí trường học” (P.V Zimin, M.I Kôđacốp),

“Cơ sở lí luận của khoa học QLGD” (M.I Kôđacốp ), “Quản lí giáo dục quốc dântrên địa bàn cấp huyện” (M.I Kôđacốp, M L Portnốp, P.V Khuđômixki)

Ở Việt Nam, từ năm 1990 trở về trước đã có một số công trình, bài viết củanhiều tác giả bàn về lí luận quản lí trường học và các hoạt động quản lí nhàtrường như tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ và các bài giảng về QLGD(Trường CBQLGD Trung ương I)…Đến những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay

đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị như : “Giáo trình khoa họcquản lí” của PTS Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); “Khoahọc tổ chức và quản lí một số vấn đề lí luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiêncứu khoa học tổ chức quản lí (NXB thống kê Hà Nội năm 1999); “Tâm lí xã hộitrong quản lí” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội); Tập bài giảng "Líluận đại cương về quản lí" của TS Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị MỹLộc (Hà Nội 1998); “Đại cương về khoa học quản lí” của PGS TS Trần Hữu Cát

và TS Đoàn Minh Duệ (Nhà xuất bản Nghệ An); Tập bài giảng "Quản lí giáo dục

và quản lí nhà trường” của PGS TS Thái Văn Thành trường ĐH Vinh (Vinh,2004)…Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính

lí luận và thực tiễn cao, đã đóng góp lớn vào việc nghiên cứu nâng cao chất

Trang 12

Đặc biệt, ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước vấn đề “chất lượngđội ngũ cán bộ quản lí” là một đề tài hết sức quan trọng đã được Đảng, Nhà nước râtquan tâm Ngày 15-6-2004, Ban Bí thư ra chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sau đó, Thủ tướngChính phủ ra quyết định phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” (quyết định 09) Các đề tàinghiên cứu khoa học ở các trường Đại học về nâng cao chất lượng đội ngũ như: Một

số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS của Phạm ĐứcTưởng (Cao học QLGD khóa 14 Đại học Vinh), Một số giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học của Trần Quốc Tuấn (Cao học QLGDkhóa 14 Đại học Vinh) Các đề tài này đã đề cập đến mặt lí luận cũng như thực tiễncủa vấn đề “chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí” và chỉ ra một số biện pháp, giải phápkhắc phục khó khăn trước mắt

Trong thời gian qua hầu như chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu vấn đềnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn hoặc nếu có nghiên cứumới chỉ là mức độ sáng kiến kinh nghiệm, bài thu hoạch chuyên đề Ở tỉnh Hà Tĩnhnói chung và huyện Nghi Xuân nói riêng, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý tổ chuyên môn đã được quan tâm, tuy rằng đó mới chỉ là chủ trương mà chưa

đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn quản lí của đội ngũ Trong công tác nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn cần phải nhìn nhận một cách khoa họchơn, từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũcũng như chất lượng giáo dục

1.2 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1 Khái niệm về quản lý:

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, như"

Trang 13

- Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên xô, 1977, quản lý là chức năngcủa những hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (Xã hội, sinh vật, kỹthuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thựchiện những chương trình , mục đích hoạt động [12,5 ]

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản

lý, đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mụctiêu nhất định.[17,130]

- Quản lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh [16,772]

- Quản lý là nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [9,15]

- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chứcvới hiệu quả cao nhất

Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ - làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến

Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra [15,38.]

Từ những định nghĩa trên có thể rút ra những nhận xét sau:

+ Tuy các cách diễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa đều thể hiệnđược bản chất của hoạt động quản lý, đó là: hoạt động quản lý nhắm làm cho hệthống vận động theo mục tiêu đã đề ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới

+ Quản lý gồm các yếu tố sau :

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các tác động và ít

Trang 14

quản lý tạo ra, các khách thể khác chiụ tác động gián tiếp của chủ thể quản lý,tác động cũng có thể là một lần cũng có thể là nhiều lần.

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho đối tượng và chủ thể,mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động, chủ thể có thể là một người, nhiềungười còn đối tượng cũng có thể một người hoặc nhiều người trong cùng một tổchức xã hội

Như vậy, Quản lý là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản

lý đến đối tượng(khách thể) quản lý, nhằm đạt được mục đích quản lý đề ra.

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Có nhiều quan điểm về quản lý giáo dục, dưới đây là một số cách tiếp cận:

- Theo học giả M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biệnpháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu,… nhằm đảm bảo vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển

Theo PGS TS Trần Kiểm “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động củachủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và họcsinh, với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàndiện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [35, 38]

Trang 15

Theo PGS TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan làđiều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển kinh tế – xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, côngtác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lýgiáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2,38].

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Ởcấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạothế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục

Ở cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống quy luật) của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Như vậy, quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt đến hiệu quả mong muốn.

Kế hoạch

quản lý

Trang 16

viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý cơ sở vậtchất trang thiết bị dạy học, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp học, quản lýviệc thực hiện những nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối quan hệ giữa nhàtrường và cộng đồng [ 25,47]

Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lýbên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn vàtạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thựcthể bên ngoài nhà trường, cộng đồng nhằm xây dựng những định hướng về pháttriển của nhà trường và hỗ trợ điều kiện cho nhà trường phát triển [ 25,47]

Theo GS TS Phạm Minh Hạc “Quản lý trường học (nhà trường) là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [5,29]

Cũng có một số tác giả khác trình bày khái niệm quản lý trường học khác,tuy nhiên trong đó vẫn nêu bật cái chung, cái bản chất của quản lý trường học,

đó là quá trình quản lý lao động sư phạm của thầy, quản lý hoạt động học tập vàgiáo dục của trò diễn ra chủ yếu thông qua quá trình dạy học

Chúng ta cho rằng: Quản lý nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (Giáo viên, nhân viên và học sinh…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt

tới mục tiêu phát triển giáo dục đã định.

1.2.1.3 Quản lý tổ chuyên môn trường THCS:

Quản lý tổ chuyên môn là một bộ phận của quản lý nhà trường, đó là tậphợp những tác động tối ưu của cán bộ quản lý tổ chuyên môn đến tập thể giáoviên, học sinh và các bộ phận khác theo nhóm bộ môn, tận dụng các nguồn lực

do nhà trường cung cấp và các lực lượng xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của

Trang 17

nhà trường, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của tổ chuyên môn mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình giáo dục dạy học và giáo dục học sinh nhằm nâng caochất lượng giáo dục.

1.2.2 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ

1.2.2.1 Đội ngũ:

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống(tổ chức)

1.2.2.2 Đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS

Đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn các trường THCS là tập hợp độingũ giáo viên được phân công đảm nhiệm chức vụ tổ trưởng, tổ phó các trườngTHCS; cán bộ quản lý chuyên môn là những người lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành,kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ dạy học trong một nhóm bộ môn nhất định

Có nhiều quan điểm nhận định chất lượng Khi nói về chất lượng giáo dục,

Trang 18

lượng mọi hoạt động nói chung như: “Chất lượng đánh giá bằng đầu vào; chấtlượng đánh giá bằng đầu ra; chất lượng đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượngđánh giá bằng học thuật; chất lượng đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chấtlượng đánh giá bằng kiểm toán” [17, 23] Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chấtlượng nêu trên còn có các quan niệm về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng” [17,28]

Những năm gần đây, khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khárộng rãi là định nghĩa theo chuẩn quốc tế ISO 8402: 1994 do tổ chức quốc tế vềtiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (và dựavào đó Việt Nam ban hành tiêu chuẩn TCVN 8402: 1999):

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng), tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã được đề ra

Trong đó thuật ngữ “Thực thể” hay “đối tượng” bao gồm cả sản phẩmtheo nghĩa rộng: một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân[Nguyễn Quốc Chí (2000) quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM & ISO 9000.NXB khoa học và kỷ thuật Hà Nội, trang 39]

1.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.

Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS là tập hợp các đặc tính cơ bảncủa đội ngũ cán bộ quản lý, nhờ đó đội ngũ cán bộ quản lý có khả năng thực hiệntốt các chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu được giao

Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS có được trên cơ sở một số đặctính cơ bản sau đây:

1.2.4.1 Phẩm chất

Trang 19

Phẩm chất được hiểu là cái làm lên giá trị của người hay sự vật Phẩm chấtcon người được thực hiện qua các mặt như phẩm chất đạo đức, phẩm chất trí tuệ,phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe và tâm lý.

- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức(theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [56,426]

- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm bảo đảm cho sự nhận thức của mộtcon người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (nhớ nhanh, chính xác,

…, của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý” [56, 427]

- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặcđiểm nói lên một con người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích, quyếtđoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó,…” [13,227]

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển của xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập tới yêu cầu về sức khỏe thể chất và tâm lý con người

1.2.4.2 Năng lực

Năng lực là khả năng đặc biệt của cá nhân thể hiện mức độ thực hiệnthông thạo – tức là thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một sốdạng hoạt động nào đó [9, 41]

Người cán bộ quản lý trường THCS các năng lực: xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch, năng lực tổ chức nhân sự, năng lực chỉ đạo, năng lực kiểmtra, năng lực thu thập thông tin, xử lý thông tin, truyền đạt và lưu trữ thông tin

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý của cá nhân Năng lực có thểđược phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả pháttriển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cánhân,…)

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chấtlượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm

Trang 20

chất và năng lực trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.Nói cách khác khi tiếp cận chất lượng của người cán bộ quản lý thì phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Ví dụ: khi nghiêncứu chất lượng cán bộ quản lý trường THCS phải gắn nó với những phẩm chất

và năng lực của họ khi thực hiện các hoạt động quản lý nhà trường

Thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về yêu cầu của người cán

bộ cách mạng là: “vừa hồng vừa chuyên”, trong luận văn này chúng tôi tiếp cậnchất lượng của cán bộ trường THCS trên hai mặt chủ yếu cấu thành chất lượngcán bộ là phẩm chất (hồng) và năng lực (chuyên) của họ

1.2.4.3 Số lượng:

Số lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn phải căn cứ vào Thông tư33/2005/BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 8/12/2005 và Công văn937/CV-TC ngày 17/8/2006 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh Trong đó số lượng CBQL

tổ chuyên môn được chia như sau:

- Các trường có từ 28 lớp trở lên chia thành 4 đến 5 tổ; các trường có từ 18đến 27 lớp chia thành 3 đến 4 tổ; các trường còn lại chia 2 đến 3 tổ

Số lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn cụ thể của từng trường phụ thuộcvào cơ cấu của tổ

1.2.4.4 Cơ cấu:

- Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất là 5 người; nếu có 5-8 người thì cử 1 tổtrưởng; 9 đến 14 người cử 1 tổ trưởng và một tổ phó; từ 15 người trở lên cử 1 tổtrưởng và 2 tổ phó

- Đặc thù của tổ chuyên môn các trường THCS là sinh hoạt theo nhómchuyên môn, trong đó có thể có nhiều môn sinh hoạt cùng một tổ nên trong mỗi

Trang 21

tổ cần bố trí cơ cấu CBQL hợp lý dựa vào số lượng cán bộ tổ, đảm bảo để cácnhóm môn đều có người quản lý và chỉ đạo các hoạt động của nhóm

Ngoài ra, cán bộ quản lý tổ chuyên môn phải có độ tuổi và thâm niên côngtác phù hợp với yêu cầu của các nhà trường

1.2.5 Chất lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn trường THCS

Chất lượng CBQL tổ chuyên môn các trường THCS là tập hợp những đặctính, yêu cầu cơ bản của người cán bộ quản lý nói chung và những đặc tính đặctrưng của người cán bộ quản lý tổ chuyên môn nói riêng cho phép thực hiện hiệuquả yêu cầu và nhiệm vụ quản lý hoạt động của tổ chuyên môn được phân công

1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của người cán

bộ quản lý tổ chuyên môn trường Trung học cơ sở.

Họ cũng là người thay ban giám hiệu triển khai kế hoạch của nhà trường,tuyên truyền các chủ trương, chính sách đến từng tổ viên

Trang 22

quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chươngtrình và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;

- Tham mưu với hiệu trưởng về các vấn đề liên quan đến dạy học các môncủa tổ

- Nắm vững các yêu cầu và điều khiển hoạt động giảng dạy bộ môn

1.3.32 Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Quản lí các hoạt động sư phạm của thầy:

Quản lí việc thực hiện chương trình: Tổ trưởng chuyên môn phải nắm vữngchương trình dạy học của từng bộ môn, tiếp thu những thay đổi (nếu có),thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình Chỉ đạo giáo viên trong tổlập kế hoạch bộ môn TTCM còn có biên bản sinh hoạt của tổ về chương trình

- Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên TTCM hướngdẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài đầu năm theo phân phối chương trình,hướng dẫn sử dụng SGK, tổ chức các buổi thảo luận các bài soạn khó TTCMthường xuyên kiểm tra, theo dõi nắm tình hình bài soạn

- Quản lí giờ lên lớp: TTCm cần sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra,đánh giá giờ lên lớp

- Chỉ đạo quản lí dự giờ và phân tích bài học sư phạm: TTCM phải có kếhoạch thường xuyên dự giờ để tìm ra những điểm yếu, thiếu hoặc phát hiện ranhững kinh nghiệm, sáng tạo của giáo viên

- Quản lí về phương pháp dạy học: TTCM cần nắm vững và quán triệt chogiáo viên về phương pháp dạy học mới đó là " phát huy tính tích cực của họcsinh"

Trang 23

- Quản lí việc hướng dẫn học sinh học tập: TTCM quan sát xem giáo viên

có hướng dẫn học sinh phương pháp dạy học không: có chú ý đến các đối tượnghọc sinh không?

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bộ môn: TTCM nắm được tìnhhình giáo viên kiểm tra và đánh giá kết quả học tập bộ môn của học sinh thế nào

là việc dự giờ, xem xét hồ sơ của giáo viên

- Quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên; TTCM cần phổ biến cho giáoviên về mẫu số, cách ghi chép các loại hồ sơ Mỗi học kì TTCM và BGH nhàtrường kiểm tra hồ sơ của giáo viên

b) Quản lí hoạt động của trò

- Giáo dục tinh thần, thái độ động cơ học tập

- Dạy phương pháp, kĩ năng học cho học sinh

- Tổ chức các hoạt động học tập, lao động, vui chơi giải trí

c) Quản lý công tác của tổ

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ

- Điều hành hoạt động của tổ theo kế hoạch

- Điều hành hoạt động của tổ có tính trọng tâm

- Tập hợp, xây dựng, lưu trữ những hồ sơ liên quan đến hoạt động chuyênmôn của tổ

- Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

d) Quyền hạn: Được hưởng phụ cấp theo quy định của nhà nước, được trừ

tiết/ tuần theo quy định Có quyền phân công nhiệm vụ cho các tổ viên theo yêucầu như bố trí dạy thay, thao giảng, dự giờ thăm lớp, thanh tra

1.4 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn trường THCS.

Trang 24

QLGD là một nghề thuộc lĩnh vực đặc biệt, tinh tế và khó khăn của ngànhgiáo dục: nghề lãnh đạo, tổ chức con người trên mặt trận GD&ĐT, có tác độngtrực tiếp tới vị thế và vận mệnh của quốc gia dân tộc trong cả trước mắt lẫn lâudài.

Sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì CNH - HĐH đất nước, đặt ra những yêucầu cơ bản người CBQLGD:

1.4.1 Những yêu cầu cơ bản:

1.4.1.1 Về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu củađất nước trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặcbiệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội

và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.4.1.2 Về trình độ, chuyên môn đào tạo

Trang 25

Một trong những yêu cầu cơ bản của người cán bộ quản lý tổ chuyên môn

là phải có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định của cácbậc học nói chung và đạt trình độ Cao đắng sư phạm trở lên đối với cán bộ quản

lý tổ chuyên môn ở cấp trung học cơ sở Có chuyên môn đào tạo phù hợp vớinhóm chuyên môn mà thuộc tổ mình quản lý Ngoài ra người cán bộ quản lý tổchuyên môn phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu các vănbản, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của ngành và của nhà trường

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

- Có trình độ, hiểu biết vững vàng về mặt chuyên môn

1.4.1.3 Yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạtđộng của tổ cũng như của nhà trường;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyết địnhđúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;

- Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng

- Có năng lực cố vấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho giáo viên

- Nhạy bén, tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học

1.4.1.4.Về năng lực quản lý

Người quản lí tổ chuyên môn không những là người lao động sư phạmtrực tiếp, mà còn là người quản lý tổ chức lao động sư phạm của các tổ viên

Trang 26

Yêu cầu này đòi hỏi người quản lí tổ chuyên môn phải có trình độ tổ chức cao, vì

nó có tác dụng quyết định đối với kết quả hoạt động của cả tổ chuyên môn

Quản lí không chỉ là một khoa học, mà còn là nghệ thuật - nghệ thuật điềukhiển con người, vì vậy lao động của người quản lí phải đáp ứng đầy đủ các yêucầu, biết vận dụng các giải pháp đúng mức độ, đúng liều lượng đối với từngngười

Người quản lí phải hiểu tâm tư tình cảm của các thành viên trong tập thể

tổ chuyên môn của mình, trong nhà trường thì mới động viên, kích thích được họphấn khởi, hăng say công tác

CBQL tổ chuyên môn vừa là hạt nhân vừa là trung tâm đoàn kết gắn bómọi tiềm lực sức mạnh dưới dạng vật chất và phi vật chất Người lãnh đạo thôngqua tổ chức để phân công, bố trí cán bộ, tạo thành một hợp lực mạnh mẽ nhằmcho cả hệ thống có sức mạnh tổng hợp lớn nhất Đây là yêu cầu đặc biệt quantrọng của người CBQL tổ chuyên môn Họ cũng chính là người đóng vai “đầutàu” vừa thúc đẩy, vừa lôi cuốn và tìm mọi cách tạo ra động lực để đưa con tàuđến đích Để có được những khả năng nói trên, CBQL tổ chuyên môn trước hếtphải có khả năng tự đánh giá đúng mình, thấy rõ các mặt mạnh, mặt yếu củamình, biết nhìn nhận và đánh giá người khác để: “biết mình, biết người”, từ đó,nhờ quản lí vừa tạo ra động lực, vừa thu hút, liên kết các nguồn lực tạo ra sứcmạnh cho tổ chức Đó là yếu tố quyết định cho mọi thắng lợi

Cụ thể người cán bộ quản lý tổ chuyên môn phải có năng lực quản lý sau:

- Có năng lực dự báo, thiết kế, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của

Trang 27

- Có năng lực làm việc khoa học

- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Có năng lực giao tiếp để vận động, phối hợp các lực lượng trong vàngoài nhà trường tham gia công tác giáo dục

- Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội – giáo dục và đào tạo ở địa phương

1.4.2 Những yêu cầu khác:

1.4.2.1 Số lượng

Số lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn phải căn cứ vào Thông tư33/2005/BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 8/12/2005 và Công văn937/CV-TC ngày 17/8/2006 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh Trong đó số lượng CBQL

tổ chuyên môn được chia như sau:

- Các trường có từ 28 lớp trở lên chia thành 4 đến 5 tổ; các trường có từ 18đến 27 lớp chia thành 3 đến 4 tổ; các trường còn lại chia 2 đến 3 tổ

Số lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn cụ thể của từng trường phụ thuộcvào cơ cấu của tổ

1.4.2.2.Cơ cấu

Cơ cấu đội ngũ CBQL tổ chuyên môn phải dựa vào quy định Theo thông

tư 33/2005/BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT và tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

* Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằmvừa phát huy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong công tác

* Giới: Phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lý để phù hợp với đặcđiểm của ngành giáo dục (tỷ lệ nữ nhiều hơn nam)

* Dân tộc: Phát huy được yếu tố người dân tộc trong quản lý để phù hợpvới một huyện có dân tộc thiểu số

* Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành chuyên

Trang 28

vượt chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ Đại học sưphạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn trường THCS.

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn cáctrường THCS là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó.Dưới đây chúng tôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồidưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánhgiá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL tổchuyên môn các trường THCS Đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnchất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn

1.5.1 Quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển CBQL tổ chuyên môn.

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động của ngườiquản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biếtđược về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơcấu giới, của từng CBQL tổ chuyên môn và cả đội ngũ CBQL tổ chuyênmôn các trường THCS trên địa bàn; đồng thời xây dựng được kế hoạch pháttriển đội ngũ; nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho từng CBQL

tổ chuyên môn và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ.Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việcvận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản

lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung vàtrong các trường THCS nói riêng Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL tổchuyên môn là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quyhoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

Trang 29

đội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán

bộ quản lý nói chung và CBQL tổ chuyên môn nói riêng là công việc thuộclĩnh vực công tác tổ chức và cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL tổ chuyên môn có đủphẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổchức nói chung và thực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đếnmục tiêu của nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệmCBQL tổ chuyên môn lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kếhoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL tổ chuyên môn thực chất là làm cho đội ngũ CBQLluôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL tổ chuyênmôn có những thành viên không đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng caochất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL tổ chuyên môn có tác dụng làm cho chất lượng độingũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn cácnhu cầu của CBQL tổ chuyên môn Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượngCBQL tổ chuyên môn được nâng cao

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản

lý cán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đốivới lĩnh vực này

1.5.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL tổ chuyên môn.

Trang 30

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn nhằm hoànthiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễnquản lý; trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL tổ chuyên môn và cảđội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL tổ chuyênmôn là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL tổ chuyên môn để

họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo

và bồi dưỡng CBQL tổ chuyên môn; đồng thời cần phải có những giải pháp quản

lý mang tính khả thi về lĩnh vực này

1.5.3 Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với CBQL tổ chuyên môn.

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn là một trong những công việckhông thể thiếu được trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và củacác chủ thể quản lý nói chung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,

mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ranhững kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá CBQL tổ chuyên môn nếu chính xác lại là cơ sở choviệc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩnđội ngũ Nói như vậy, đánh giá đội ngũ CBQL tổ chuyên môn có liên quanmật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn.Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và CBQL

tổ chuyên môn nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượng

Trang 31

đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giải phápquản lý khả thi về lĩnh vực này.

1.5.4 Chế độ, chính sách đối với CBQL tổ chuyên môn

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL tổ chuyên môn còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tưcho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính

từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũđược nâng lên Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản lí nói chung

và đối với CBQL tổ chuyên môn nói riêng là một trong những hoạt động quản lýcán bộ, công chức của cơ quan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL tổchuyên môn các trường THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnhvực này

1.5.5 Yếu tố chủ quan của người CBQL tổ chuyên môn

Trong quá trình quản lí và chỉ đạo tổ chuyên môn, CBQL tổ chuyên môn

có thể gặp những yếu tố chủ quan tác động làm ảnh hưởng đến công tác củamình

- Người cán bộ quản lý tổ chuyên môn là người trực tiếp triển khai cáccông việc chuyên môn, các chủ trương nhà trường đến trực tiếp từng giáo viênnên sẽ gặp những áp lực của của cấp trên, những biểu hiện trì trệ, sự phản kháng

và những quan điểm bảo thủ của một số tổ viên nên đòi hỏi người quản lý cán bộ

tổ chuyên môn phải có bản lĩnh vững vàng, có lý luận chặt chẽ, nếu không sẽ xảy

ra hiện tượng mất đoàn kết, chia rẽ dẫn đến hoạt động của tổ sẽ kém hiệu quả

Trang 32

- Mặc dù đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn đều được lựa chọn, lànhững hạt nhân của nhà trường Tuy vậy, vẫn còn những cán bộ quản lý tổchuyên môn các trường THCS có năng lực chuyên môn nhưng lại chểnh mảng

về công việc, thiếu nhiệt tình và say mê trong công việc quản lý của mình, làmtheo tư tưởng "được chăng hay chớ", "đập đi hò đứng" Đây cũng là một trongnhững yếu tố chủ quan của người quản lý tổ chuyên môn

- Rất nhiều cán bộ quản lý tổ chuyên môn đang nằm trong độ tuổi sinh nởdẫn đến việc quản lý điều hành tổ bị đứt đoạn và giai đoạn này bản thân họ phục

vụ và hy sinh cho công việc là rất hạn chế

- Ngoài ra, người quản lý tổ chuyên môn phải nắm bắt được những cơ hội

và thách thức mới, các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước thực hiệnlinh động trong công tác điều hành thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ của tổ Tuyvậy vẫn tồn tại CBQL tổ chuyên môn các trường THCS chưa có sự nhạy cảm,linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

1.5.6 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn THCS

Trước hết, công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnhđạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các lãnh đạonhà trường có được định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm vàđào tạo, bồi dưỡng CBQL tổ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL chuyênmôn các nhà trường

Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng vàcân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý

Trang 33

nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [8] Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớigiáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương thường xuyên lãnh đạo vàkiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục, đặc biệt là công tác xãhội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng nề nếp, kỷ cương; coi việcphát triển và nâng cao chất lượng giáo dục là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng vàcủng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạo trong nhà trường

Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CBQL nóichung và đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS nói riêng có mối liên

hệ trực tiếp tới sự lãnh đạo của Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng độingũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS, ta không thể không đánh giá thựctrạng công tác lãnh đạo của Đảng để định ra những giải pháp cần thiết về lĩnhvực này

1.6 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn trường THCS.

Chất lượng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dụcđào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khi sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đãtừng nói: "Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu" [39 - 188]không thể trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ương II khoá VIII:

"Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục" Như vậy muốn nâng caochất lượng giáo dục trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn các trường THCS là lực lượng quản

lý trực tiếp chất lượng giáo viên, tổ chuyên môn có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ cho giáo viên dưới các hình thức: tổ chức các chuyên đề bàn vềcách soạn giáo án; về phương pháp dạy học từng phân môn, từng chương, từngbài; cách sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có; cách làm đồ dùng dạy học; cách đánhgiá học sinh; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề bức xúc trong hoạt

Trang 34

động dạy học Các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức tốt sẽ trở thànhnhững khoảng thời gian và không gian chủ yếu rèn luyện và bồi dưỡng đội ngũgiáo viên Vậy muốn nâng cao chất lượng giáo viên thì phải nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn.

Mặt khác, trong các nhà trường THCS muốn nâng cao chất lương giáodục, thực hiện các kế hoạch nhiệm vụ đề ra thì phải thông qua đội ngũ cán bộquản lý tổ chuyên môn để triển khai đến từng giáo viên Do vậy yêu cầu đặt ra làphải nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tổ chuyên môn

1.7 Kết luận chương 1:

Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên được thểhiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt: Định hướng chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2001-2010 Chỉ thị của ban Bí thư TWĐảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục Nhằm định ra sứ mạng cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt các nhiệmvụ: giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỷ năng nghềnghiệp cho học sinh nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài cho đất nước Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là góp phần quan trọngnâng cao chất lượng giáo dục

Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nhằm nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên Những giải pháp cụ thể còn được xác định trên cơ

sở thực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lượng sẽ được trình bày ở chương tiếptheo

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THCS

HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH.

Trang 35

2.1 Khái quát tình hình KT - XH, giáo dục THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư

Huyện Nghi Xuân thuộc tiểu vùng khí hậu bắc miền trung, nằm trong khuvực nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm là 280C, về mùa khô, doảnh hưởng trực tiếp của gió Lào, nhiệt độ có lúc trên 350C Độ ẩm trung bìnhhàng năm là 80% Lượng mưa hàng năm vào loại trung bình, phân bổ khôngđều: mùa khô (tháng 4 đến tháng 8) thiếu nước, còn mùa mưa lại thừa nước (trên

2000 mm), gây khó khăn cho sản xuất và đời sống

Địa hình khá bằng phẳng, phía Tây Bắc được chắn bởi dãy Hồng Lĩnh, phíaNam - Tây giáp với huyện Lộc Hà mới thành lập

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 18.735 ha, trong đó diện tích đất nôngnghiệp: 12.652 ha Đất đai chủ yếu là đất cát pha, độ màu mỡ không cao, khảnăng liên kết viên thấp nên hạn chế việc giữ nước, nghèo chất dinh dưỡng Đấtrừng có 4.229 ha, rừng tự nhiên chủ yếu là rừng nghèo Diện tích rừng trồngphần lớn là thông, phi lao, keo và rừng ven biển

Trang 36

Huyện có bờ biển dài hơn 15 km, thoải, nước trong xanh, có khả năngphát triển du lịch, tắm biển và nghỉ dưỡng Có cảng Xuân Hải, Xuân Phổ, XuânHội(đang xây dựng) khuất gió, là điều kiện tốt để xây dựng thành cảng thươngmại cho tàu hàng ngàn tấn vào giao nhận hàng, cập bến thuận lợi.

2.1.1.2 Dân số, dân cư, nguồn nhân lực:

Theo số liệu điều tra, dân số của huyện tính đến ngày 01/01/2007 là91.324 người Mật độ dân số trung bình là 740 người/km2, cao hơn trung bìnhchung toàn vùng Bắc Trung Bộ (203 người/km2) và trung bình chung cả nước(285 người/km2) Phân bố dân cư không đồng đều, thị trấn Xuân An, Nghi Xuân

có mật độ dân số cao nhất: 4.027 người/km2, xã Xuân Lĩnh có mật độ dân sốthấp nhất: 431 người/km2 Dân số trong độ tuổi lao động toàn huyện có 61.338người, chiếm tỷ lệ 63,6% Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuậtkhông cao Cơ cấu lao động so với cơ cấu kinh tế có sự chênh lệch lớn; số laođộng trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ13%; lao động làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp chiếm 73%; lao động làm dịch

vụ, thương mại chiếm 14% Toàn huyện có 1.215 người trong độ tuổi lao động

có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học, lực lượng này đang hoạt động trêntất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, góp phần to lớn vào sự nghiệpCNH - HĐH quê hương, đất nước

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Về kinh tế:

Những năm qua, kinh tế - xã hội của các xã trên địa bàn huyện có bướctăng trưởng khá, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Tốc độ tăng trưởngbình quân những năm gần đây đạt gần 10%/năm Năm 2006, GDP bình quân đầungười đạt 5,14 triệu đồng/người Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực

Trang 37

* Sản xuất nông - ngư - lõm nghiệp: đạt 285.424 triệu đồng, chiếm

54,59% trong cơ cấu thu nhập; nhiều hộ nông dân sản xuất có quy mô khá lớn, là

mô hình kinh doanh hiệu quả

- Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng 9.303 ha, trong đó cây lươngthực 5.383 ha, sản lượng 22.516 tấn; cây công nghiệp 2080,5 ha, sản lượng 3814tấn, trong đó lạc đạt 3.724 tấn; cây thực phẩm 1.160,6 ha, sản lượng 5940,5 tấn.Bình quân lương thực đầu người đạt 259kg/người

- Chăn nuôi: Tổng đàn trâu bò 14.542 con, đàn lợn 19.345 con, gia cầm210.000 con, chủ yếu ở hộ gia đình, chăn nuôi thủy cầm mang tính thời vụ, tậptrung chủ yếu ở các xã Xuân Yên, Xuân Đan, Xuân Hồng…

- Lâm nghiệp: Huyện có 2.209 ha đất lâm nghiệp với tỷ lệ che phủ đạt61% Rừng trồng tập trung chủ yếu là thông, phi lao và keo, trong đó một số diệntích có thể đưa vào khai thác nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Công táctrồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng đang được quan tâm, đặc biệt là rừngphòng hộ ven biển

* Kinh tế thuỷ sản: Là thế mạnh của huyện, những năm qua đã có bước

phát triển cả về đánh bắt, nuôi trồng và chế biến Tổng sản lượng các mặt hàngthuỷ sản qua đầu mối vùng Xuân Hội, Cương Gián là nguồn thu nhập chủ yếucủa ngành thủy sản trên địa bàn huyện Nghi Xuân có 344 tàu thuyền đánh cá vớitổng công suất 6324 CV, thu hút trên 2000 lao động Sản lượng đánh bắt đạt

2916 tấn; nuôi trồng trên 512 ha, sản lượng đạt 1484 tấn Tổng giá trị sản phẩmđạt 120 tỉ đồng, xuất khẩu 3,5 Triệu USD

* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 21,52%

trong cơ cấu thu nhập; chủ yếu là ngành sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng,chế biến thuỷ sản, làng nghề đan chổi, mây tre đan, sản xuất bánh bún…

Trang 38

* Về cơ sở hạ tầng: Hiện có 402 km đường nhựa, 655 km đường bê tông;

có 47 nhà học và 12 trụ sở xã cao tầng Mạng lưới giao thông phân bố khá đềukhắp trên địa bàn, tập trung về hướng biển Xuân Hội, Cương Gián; một số tuyếnquy hoạch mới đang đặt triển vọng cho phát triển mạnh kinh tế biển như Bãi tắmXuân Thành, hiện đang xây dựng Sân Gôn ở xã Xuân Thành

* Thương mại - du lịch, dịch vụ của huyện chiếm tỷ trọng 24,5% trong cơ

cấu kinh tế Người dân trong vùng sớm biết chuyển đổi sang nghề thương mại,dịch vụ, làm công, thu hút 6533 lao động và hiện đang là thế mạnh của nhiều xã

Nghi Xuân có lợi thế về vị trí địa lý, truyền thống văn hoá lâu đời, nhiều

di tích lịch sử, danh thắng; có bờ biển thoải rộng, sạch, đẹp, hoang sơ, kéo dàitrên 125m, dự báo ít chịu ảnh hưởng tác động môi trường của các dự án lớn sẽtriển khai trên địa bàn tỉnh Du lịch của huyện gần đây đã có bước khởi đầu hứahẹn và đang được đánh giá có tiềm năng lớn cho định hướng phát triển đô thị, dulịch - dịch vụ biển

* Thu ngân sách năm 2007 ước đạt 19,95 tỷ đồng, trong đó thu từ cấp

quyền sử dụng đất ước đạt 5,5 tỷ đồng

2.1.2.2 Văn hoá - xã hội:

* Giáo dục: Là vùng đất có truyền thống hiếu học, nhiều dòng họ nổi tiếng

về truyền thống học hành Trong thời kỳ phong kiến, Nghi Xuân có 21 vị đỗ đạikhoa; có nhiều người đỗ đạt cao trong các kỳ khoa cử như dòng họ Nguyễn ởTiên Điền, họ Nguyễn Công, họ Phan Huy ở Xuân Mỹ, Ngụy Khắc, Trần, Phan,Uông, Đậu …; có nhiều danh nhân danh tiếng: Nguyên Du, Nguyễn CôngTrứ,Uy Viễn, Tả Ao, danh tướng Nguyễn Xí, Danh nho Đặng Thái Phương …Những năm qua, cấp ủy, chính quyền các địa phương đã dành ưu tiên nhiềunguồn lực cho phát triển giáo dục, cả về xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản

Trang 39

lý, cơ sở vật chất và phong trào " Xã hội học tập", “Xã hội hoá giáo dục” Đếnnay, hệ thống trường lớp đã phát triển tương đối vững chắc và toàn diện Toànhuyện có 21 trường Mầm non, 24 trường Tiểu học, 12 trường THCS, 3 trườngTHPT, chất lượng giáo dục đạt loại khá, số học sinh giỏi, học sinh đậu vào cáctrường Đại học, Cao đẳng những năm gần đây tăng nhanh, (Năm 2007 có 324

em đậu vào các trường Đại học ) Giữ vững phong trào Phổ cập giáo dục Tiểuhọc đúng độ tuổi, hoàn thành phổ cập giáo dục THCS Các hoạt động của trungtâm học tập cộng đồng, khuyến học được xã hội hoá sâu rộng Phong trào xâydựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, đến nay đã có 24 trường được côngnhận đạt chuẩn, trong đó trường Nguyễn Trãi là trường điển hình của nghànhGiáo dục Nghi Xuân Các mục tiêu về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài được quan tâm

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nói chung, phát triển giáo dục THCS nói riêng.

2.1.3.1 Những thuận lợi

Nghi Xuân có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi; hệ thống điện,đường, trường, trạm, chưa phát triển nhanh và đồng bộ Hệ thống chính trị ổnđịnh, nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày càng phát triển Có nguồn nhân lựcdồi dào, nhân dân cần cù, chịu khó, mặt bằng dân trí tương đối cao; người dânnơi đây luôn có ý thức phát huy truyền thống văn hóa, truyền thống hiếu học củaquê hương, đất nước Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng: Dịch

vụ - Du lịch - Công nghiệp làm cho ngành nghề phát triển đa dạng, dẫn tới dịchchuyển cơ cấu lao động, tạo điều kiện cho việc phân luồng THCS và THPT saukhi tốt nghiệp

Trang 40

GDP của huyện tăng trưởng hàng năm, tăng đều, vững chắc, cùng vớinhững chính sách xã hội phù hợp đã làm cho mức sống của người dân được cảithiện, có điều kiện học tập tốt hơn.

Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị xãhội nên các chương trình phát triển giáo dục đều được triển khai thực hiện tốt,như: xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phổ cập bậc trung học, cơ sở vật chất,thiiết bị dạy học được đầu tư từng bước theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa

2.1.3.2 Những khó khăn:

Nghi Xuân là huyện đồng bằng ven biển, nghèo, có xuất phát điểm thấp.Mức sống và khả năng tích luỹ của người dân còn rất thấp; thu nhập bình quânđầu người thấp 4,9 Triệu đồng/ Người/Năm; tỷ lệ hộ nghèo là 33,69% (cao hơnmức bình quân của tỉnh) Hàng năm phải chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai Hạtầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Thương mại - dịch

vụ chủ yếu buôn bán nhỏ Du lịch chưa trở thành một ngành hoạt động kinhdoanh thực sự Đất canh tác bình quân trên một người dân thấp; tình trạng dânđông, thiếu nguồn lao động được đào tạo, thiếu việc làm, đang là khó khăn lớnnhất của huyện

Do đó, nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học, các cơ sởgiáo dục và kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo từ ngân sách huyện rất thấp,chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay Chất lượnggiáo dục toàn diện, giáo dục đại trà một số mặt còn hạn chế Cơ sở vật chất cònthiếu đồng bộ, chủ yếu là đang tập trung đầu tư về phòng học,chứ chưa chú trọngđầu tư thích đáng về trang thiết bị, các phòng chức năng, chưa có trung tâm Giáodục thường xuyên, Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ đàotạo nghề cho học sinh và người lao động

2.2 Thực trạng về giáo dục THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục
4. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội hóa giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ
Năm: 1999
8. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
9. Chính phủ (2005) đề án về " Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
10. Ngô Hữu Dũng (1993), THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông
Tác giả: Ngô Hữu Dũng
Năm: 1993
12. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
21. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
22. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
23. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
24. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, Nxb Khoa hoc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tâm lý học xã hội
Tác giả: Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa hoc xã hội
Năm: 1997
25. Hà Minh Hùng, Bài giảng hội nhập trong công tác giáo dục 26. Kết luận hội nghị BCH TW Đảng làn thứ VI (khóa IX) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hội nhập trong công tác giáo dục"26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ, GV các trường  THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 2: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi đội ngũ cán bộ, GV các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay (Trang 42)
Bảng số 4: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các  trường THCS  huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 4: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay (Trang 48)
Bảng số 6: Tổng hợp kết quả trưng cần ý kiến đánh giá về phẩm chất chính  trị, đạo đức của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 6: Tổng hợp kết quả trưng cần ý kiến đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi (Trang 49)
Bảng số 7: Thực trạng trình độ cán bộ quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 7: Thực trạng trình độ cán bộ quản lý (Trang 51)
Bảng 9:  Tổng hợp kết quả điều tra 100 người về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ  CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Tổng hợp kết quả điều tra 100 người về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân (Trang 52)
Bảng 13: Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất  lượng cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Nghi Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 13 Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Nghi Xuân (Trang 92)
Bảng 18:  Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ  CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 18 Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân (Trang 116)
Bảng 18:  Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến  về năng lực quản lý CBQL tổ  chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 18 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về năng lực quản lý CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân (Trang 117)
Bảng số 17: Tổng hợp kết quả trưng cần ý kiến  đánh giá về phẩm chất và năng  lực của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng s ố 17: Tổng hợp kết quả trưng cần ý kiến đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL tổ chuyên môn các trường THCS huyện Nghi Xuân, tỉnh (Trang 118)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w