Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhTrần Văn Cù Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng Trung học cơ sở huyện Đông sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trần Văn Cù
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý
các trờng Trung học cơ sở huyện Đông sơn, tỉnh thanh hóa
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Ngời hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Bá
Minh
Vinh - 2008
Trang 2lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đợc
sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Khoa Sau Đại học, Trờng Đại học Vinh, các Thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã tham gia giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Cảm ơn Huyện uỷ, HĐND, UBND và Phòng Giáo dục - Đào tạo cùng cán bộ giáo viên các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã đồng tình và tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi đợc đi học, cung cấp tài liệu, số liệu và t liệu khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin đợc trân trọng bày tỏ long biết ơn sâu sắc đối thầy giáo, TS Nguyễn Bá Minh - ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
Trang 3Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng chắc chắn
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính
mong nhận đợc sự góp ý và giúp đỡ của thầy giáo, cô
Trang 4CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
cnh-hđh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoáCNTT Công nghệ thông tin
GD-ĐT (GD&ĐT) Giáo dục & Đào tạo
GDTX Giáo dục thờng xuyên
Trang 5Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
51.2 Quản lý trờng trung học cơ sở
61.2.1 Trờng THCS
61.2.2 Quản lý trờng THCS
81.3 Cán bộ quản lý trờng THCS
111.3.1 Khái niệm cán bộ, CBLĐ, CBQL
111.3.2 Khái niệm CBQLGD, quản lý trờng
học
13
Trang 61.3.3 Khái niệm CBQL trờng
THCS
13
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngời CBQL trờng THCS
141.3.3 Phẩm chất năng lực của ngời CBQL trờng THCS
181.4 Chất lợng CBQL trờng THCS
191.4.1 Khái niệm chất lợng
191.4.2 Chất lợng CBQL trờng THCS
201.5 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS
201.5.1 Khái niệm đánh giá
201.5.2 Đánh giá cán bộ quản lý
211.5.3 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS
211.6 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng
1.6.1 Khái niệm giải pháp
201.6.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp
251.6.3 Cơ sở để đề xuất giải pháp
26
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
2.1 Khái quát về giáo dục huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Trang 72.1.3 Quy mô học sinh THCS
442.1.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên THCS
452.2 Thực trạng chất lợng CBQL các trờng THCS huyện Đông
Sơn
47
2.2.1 Quy mô về số lợng và cơ cấu
472.2.2 Về trình độ, năng lực
482.2.3 Thực trạng xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ
Chơng 3: Xây dựng Một số giải pháp nâng cao chất
lợng đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa.
3.1 Những căn cứ đề xuất các giải pháp
703.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL
723.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của
Trang 8* Phụ lục
Phụ lục 1:
Phiếu điều tra về thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ quản
lý trờng thcs huyện đông sơn – thanh hóa
Để biết thực trạng phẩm chất đội ngũ cán bộ quản lý ờng THCS huyện Đông Sơn – Thanh Hóa, xin các đồng chícho biết một số thông tin về bản thân mình bằng cách viếtvào các dòng trống tại phiếu này
tr-1 Họ và tên: .Giớitính:
2 Năm
sinh:
3 Quê
quán:
Trang 99 Năm bổnhiệm:
trị:
14 Thời gian đảm nhận các chức vụ đãqua:
15 Những khả năng nổi trội của bảnthân:
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 10Phụ lục 2 Phiếu hỏi về thực trạng năng lực và phẩm chất của đội ngũ
cbql trờng thcs huyện Đông Sơn - Thanh Hóa
Để góp phần hiểu rõ thực trạng, năng lực, phẩm chất độingũ cán bộ quản lý trờng thcs huyện Đông Sơn, tỉnh ThanhHóa xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình vềnhững vấn đề dới đây (bằng cách đánh dấu vào các ô trốnghoặc viết vào các dòng trống trong phiếu hỏi này)
Những biểu hiện cụ thể Tốt Khá Đạt
y/c
Cha
đạt y/c Phẩm chất chính trị
1 Hiểu biết và chấp hành
nghiêm chỉnh đờng lối, chủ
tr-ơng của Đảng, pháp luật của Nhà
4 Giáo dục thuyết phục cán bộ
giáo viên chấp hành chính sách
của cấp trên
Trang 115 Thái độ tích cực đối với cáimới, cái tiến bộ, khuyết điểm
đấu tranh chống những hiện ợng tiêu cực, sai trai, bảo vệ lẽphải
t-6 Có tầm nhìn rộng, nắm bắt
xử lý các thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời
Phẩm chất đạo đức
7 Thực sự là nhà giáo dục, conchim đầu đàn của tập thể sphạm nhà trờng
8 Có uy tín với tập thể, cấp trên,
đợc CBGV và học sinh tôn trọng
9 Quý trọng con ngời, quan tâm
đến đời sống vật chất, tinhthần của CB-GV và HS
10 Phong cách lãnh đạo dânchủ, công bằng
11 Trung thực trong báo cáo
12 Có ý thức tiết kiệm, chốngtham ô lãng phí
Trang 1213 Tận tụy với công việc, gơngmẫu trong lối sống sinh hoạt.
Kiến thức và năng lực chuyên môn
14 Trình độ hiểu biết chuyênmôn và khả năng giảng dạy cácmôn bắt buộc ở bậc THCS
15 Nắm vững nội dung, chơngtrình, phơng pháp đặc trng cácmôn học
16 Khả năng quản lý, chỉ đạochuyên môn, quản lý chơngtrình và thay sách giáo khoa mới
đáp ứng đợc với yêu cầu nhiệmvụ
17 Am hiểu tình hình pháttriển kinh tế xã hội của địa ph-
ơng
18 ý thức tự học, tự bồi dỡng đểnâng cao trình độ
19 Tích cực đổi mới phơngpháp giảng dạy theo chơng trìnhthay sách giáo khoa mới, quantâm tới các điều kiện phục vụ
Trang 13để nâng cao chất lợng giáo dục
-đào tạo
20 Nắm vững các nguyên tắc,
điều kiện quy định về quản lýcủa nhà trờng, quản lý giáo dục ởbậc THCS
21 Khả năng tích lũy kinhnghiệm, nâng cao tay nghê giáoviên
Năng lực quản lý
22 Chức năng dự báo, thiết kế
và tổ chức thực hiện các giảipháp
23 Năng lực quản lý hành chính,quản lý tài chính
24 Năng lực quản lý đội ngũ,xây dựng tập thể s phạm đoànkết
25 Năng lực phát huy sáng kiến
và cải tiến lề lối làm việc
26 Năng lực giao tiếp và làmviệc khoa học
Trang 1427 Năng lực tổng kết kinh
nghiệm, nghiêm cứu khoa học
28 Năng lực phân tích và hoạt
động giáo dục, thể hiện tính s
phạm trong việc tổ chức các hoạt
động
29 Năng lực vận đọng, phối hợp
các lực lợng trong và ngoài nhà
tr-ờng tham gia trong sự nghiệp
giáo dục
30 Năng lực chỉ đạo kiểm tra
các hoạt động dạy – học và các
hoạt động khác
31 Quyết đoán trong công việc,
dám chịu trách nhiệm
32 Ưu đổi mới, nhạy bén trong
công việc
Những ý kiến đánh giá nhận xét
khác:
Trang 15
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các đồng chí!
Trang 16Phụ lục 3
Phiếu xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý
trờng THCS huyện Đông Sơn - Thanh Hóa
Xin các đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình vềmức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lýnhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý ở huyện
Đông Sơn - Thanh Hóa trong phiếu hỏi dới đây (bằng cáchgạch chéo vào các ô trông hoặc viết vào các dòng trống tạiphiếu này)
Cầnthiết
Khôngcầnthiết
Khả
thi
Khôngkhảthi
Quy hoạch và kế hoạch
hoá việc phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý giáo
dục trờng THCS;
Trang 17Đổi mới công tác tuyển
chọn, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm
và luân chuyển đội
2001 - 2010 là: “Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ng-
ời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng, thể chế kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa chủ yếu đợc hình thành về cơ bản Vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đựơc nâng cao”.
Về phát triển Giáo dục và Đào tạo, Đại hội xác định:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
Trang 18hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững ”
Trong thời gian qua, ngành Giáo dục và Đào tạo đã đạt
đợc những thành tựu quan trọng về mọi mặt rất đáng ghinhận Hệ thống giáo dục quốc dân ngày một hoàn chỉnhhơn, mạng lới trờng học các cấp từ Mầm non đến Đại học ngàycàng mở rộng, đội ngũ nhà giáo đang đợc tăng cờng về số l-ợng, chất lợng Nhìn lại 20 năm đổi mới và phát triển, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển và đợc đầu t nhiều hơn; cơ sở vật chất
đợc tăng cờng; quy mô đào tạo mở rộng, nhất là ở bậc trung học và dạy nghề Trình độ dân trí đợc nâng lên ”
Chỉ thị 40-CT/TW của ban Bí th Trung ơng Đảng cũng
đã nêu rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lốisống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản
lí, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏingày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đât nớc”
Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nớc ta, bậc THCS
có vai trò hết sức quan trọng; giáo dục THCS nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học,
có trình độ văn hóa THCS và những hiểu biết bớc đầu về
kỹ thuật và hớng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội
Trang 19ngũ cán bộ quản lí có một vai trò hết sức quan trọng Vìvậy, nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS là gópphần nâng cao chất lợng Giáo dục nói chung nhằm phát triểnGD-ĐT.
Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, những năm gần
đây giáo dục tỉnh Thanh Hoá nói chung và giáo dục huyện
Đông Sơn nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đạt
đợc nhiều thành tích cao: Quy mô trờng lớp liên tục đợc pháttriển và mở rộng theo hớng chuẩn hoá và hiện đại hoá; chất l-ợng giáo dục, chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đợcquan tâm; Công tác xã hội hoá giáo dục đợc coi trọng và đẩymạnh Tuy nhiên, vẫn còn đó những khó khăn vớng mắc từthực tế các nhà trờng Cơ sở vật chất trờng học cha đồng bộ,trang thiết bị dạy học còn thiếu, cha đáp ứng đợc những yêucầu dạy và học trong giai đoạn mới Đặc biệt, đội ngũ cán bộgiáo viên cũng nh đội ngũ cán bộ quản lí còn nhiều bất cập
về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản
lí Trong khi đó, các công trình nghiên cứu về chất lợng độingũ CBQL trờng THCS trên địa bàn cha đợc các tác giả quantâm nghiên cứu nhiều Chính vì những lí do đó, chúng tôi
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội
ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 20Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng độingũ CBQL trờng các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnh ThanhHoá.
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:
3.1 Đối tợng nghiên cứu :
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL cáctrờng THCS ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Khách thể nghiên cứu:
Chất lợng của đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học:
Các giải pháp đợc đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất ợng đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hoá
l-5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5.2 Đánh giá thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL ở các ờng THCS huyện Đông Sơn; thực trạng các giải pháp nâng caochất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa đã áp dụng
tr-5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnh ThanhHóa
6 Phơng pháp nghiên cứu:
Trang 216.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận:
Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đềtài để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thựctiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinhnghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
6.3 Nhóm các phơng pháp thống kê toán học:
Để xử lí các số liệu thực trạng
7 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có 3 chơng:
- Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài.
- Chơng II: Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũCBQL các trờng THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
8 Những đóng góp của đề tài:
- Luận văn đã tổng thuật và làm sáng tỏ cơ sở lí luận
về quản lí trờng THCS, vị trí của trờng THCS trong hệ thốnggiáo dục quốc dân cũng nh chức năng, nhiệm vụ của trờngTHCS Các khái niệm ngời CBQL, yêu cầu về phẩm chất vànăng lực của ngời CBQL Chất lợng, chất lợng cán bộ quản lí tr-ờng THCS … làm căn cứ cho việc xây dựng các giải phápnâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS
Trang 22- Luận văn chỉ ra đợc thực trạng chất lợng đội ngũ CBQLtrờng THCS huyện Đông Sơn - Thanh Hoá Thực trạng các giảipháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng THCStrên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng.
- Luận văn đề xuất đợc một số giải pháp nâng cao chất ợng CBQL trờng THCS huyện Đông Sơn - Thanh Hoá
l-Chơng I Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Quá trình phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệuquả và nâng cao năng suất lao động Quá trình đó đòi hỏiphải có ngời chỉ huy, điều hành, kiểm tra chỉnh lý cácthành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức để
đạt mục tiêu đề ra Đó chính là nguồn gốc ra đời của hoạt
động quản lý
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản
lý giáo dục của các tác giả khác nhau nh: “Những vấn đềquản lý trờng học” (P.V Zimin, M.I Kôđakốp, N.I Xaxêđôtốp);
“Cơ sở lí luận của khoa học QLGD” (M.I Kôđakốp); “Quản lýgiáo dục quốc dân trên địa bàn huyện” (M.I Kôđakốp, M.LProtnôp, P.V Khuđômixki); ở Việt Nam, từ những năm 1990trở về trớc đã có một số công trình của nhiều tác giả bàn về
lý luận quản lý trờng học và các họat động quản lý nhà trờngnh: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ và các bài giảng về QLGD(Trờng CBQLGD Trung ơng I) Những năm đầu của thập kỷ
90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá
Trang 23trị: “Giáo trình khoa học quản lý” của TS Phạm Trọng Mạnh(NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); “Khoa học tổ chức và quản lýmột số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiêncứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội năm1999); “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn(NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); “Tập bài giảng lý luận đại c-
ơng về quản lý” của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TSNguyễn Thị Mĩ Lộc (Hà Nội 1998); “Tập bài giảng lớp CBQLphòng GD&ĐT” của Trờng CBQL giáo dục và đào tạo (Hà Nộinăm 2000) Các bài viết: Đổi mới QLGD là khâu đột phá”của tác giả Quế Hơng, đăng trên báo Giáo dục &Thời đạingày 01/12/2002; “CBQL GD&ĐT trớc yêu cầu của sự nghiệpCNH, HĐH đất nớc” của cố Thứ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê
Vũ Hùng đăng trên tạp chí số 60 tháng 6 năm 2003; “Đánh giángời Hiệu trởng nhà trờng phổ thông theo hớng chuẩn hóa”của TS Đặng Xuân Hải đăng trên Tạp chí Giáo dục số 119,tháng 8 năm 2005; “Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lýnhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc” của tác giả Chu Văn Khánh đăng trên Báo
điện tử Đảng Cộng Sản ngày 07/5/2007; “Giám sát và đánhgiá chất lợng quản lý giáo dục”, “Bản đồ năng lực của Hiệu tr-ởng trờng phổ thông” tài liệu Hội thảo của Dự án Phát triển
giáo dục SREM do cộng đồng Châu Âu tài trợ (WWW Srem.com.vn); “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội
ngũ giáo viên” do PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm đề tài,năm 2006; “Xây dựng nội dung và quy trình đánh giá cán bộquản lý trờng Tiểu học huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An” –
Trang 24Luận văn Thạc sỹ khoa học của tác giả Hoàng Phú, năm 2007;
“ Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũcán bộ quản lý trờng THCS huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh” –Luận văn Thạc sỹ khoa học của tác giả Phạm Đức Tởng, năm2007
Trên đây là những công trình khoa học nghiên cứu rấtcông phu, có tính lý luận và thực tiễn cao, đã góp phần vàoviệc nâng cao chất lợng giáo dục
Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, quản lý nóichung và quản lý giáo dục nói riêng là vấn đề thu hút sựquan tâm của đông đảo các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứukhoa học, nhà quản lý
1.2 Quản lý trờng trung học cơ sở:
1.2.1 Trờng THCS.
Trờng trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông của
hệ thống giáo dục quốc dân Trờng có t cách pháp nhân và
có con dấu riêng
1.2.1.1 Vị trí của trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trờng THCS đợc đặt trên địa điểm xã (phờng, thị trấn),luôn gắn liền với kinh tế, chính trị của địa phơng TrờngTHCS góp phần đào tạo thế hệ trẻ có ích cho xã hội, kế hoạchphát triển cuả nhà trờng là một bộ phận trong phát triển kinh
tế – xã hội của địa phơng Nhà trờng THCS còn là cầu nốigiữa bậc Tiểu học và THPT, Trung cấp chuyên nghiệp và dạynghề
Trang 251.2.1.2 Mục tiêu giáo dục THCS:
“Mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách con ngời, trên cơ sở đó để phát triển giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Nói cách khác phát triển nhằm phát triển con ngời bền vững để phát triển kinh tế - xã hội” [3,2].
“Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triểntoàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹnăng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Namxã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáodục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS vànhững hiểu biết bớc đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động (Luật Giáo dục 2005,
Điều 27, Khoản 3)
1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THCS:
1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dụckhác của Chơng trình giáo dục phổ thông;
2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyểndụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên;
3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh
đến trờng, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Trang 264) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vicộng đồng;
5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt
động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cánhân trong hoạt động giáo dục;
6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trangthiết bị theo quy định của Nhà nớc;
7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham giahoạt động xã hội;
8) Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm địnhchất lợng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm địnhchất lợng giáo dục;
9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật
1.2.2 Quản lý trờng THCS.
1.2.2.1 Khái niệm quản lí:
Quản lí là một khái niệm đợc sử dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Do đối tợng quản líphong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động
cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có nhữngcách hiểu khác nhau về quản lí
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lí là trông coi và giữgìn theo những yêu cầu nhất định” [9, 2]
Còn theo Mary Parker Follet thì "Quản lí là nghệ thuậtkhiến công việc đợc thực hiện thông qua ngời khác”
Trang 27Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lí là mộtquá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lí có hệthống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đợcnhững mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trngcho trạng thái mới của hệ thống mà ngời quản lí mongmuốn”[13, 225].
Nhiều tác giả quan niệm: Quản lí là sự tác động vừa cótính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con ng-
ời, nhằm đạt đợc các mục tiêu
Nh vậy: Quản lí là một quá trình tác động có định
h-ớng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có,dựa trên các thông tin về các tình trạng của đối tợng và môitrờng, nhằm giữ vững cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn
định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định
1.2.2.2 Quản lí giáo dục:
Trong lịch sử phát triển của khoa học quản lí, quản lígiáo dục ra đời sau quản lí kinh tế Trên thế giới đã có nhiềucông trình nghiên cứ khoa học quản lí nói chung và QLGDnói riêng Kết quả đã đợc ứng dụng rộng rãi trong công tácquản lí nhà trờng và mang lại một số kết quả nhất định
Cũng nh khái niệm quản lí, quản lí giáo dục có nhiềucách hiểu
Theo MI Kônđacốp: “Quản lí giáo dục là tập hợp nhữngbiện pháp kế hoạch hoá, nhằm đảm bảo vận hành bình th-ờng của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
Trang 28triển, mở rộng hệ thống cả về số lợng cũng nh chất lợng
”[23,31]
Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học trong hệthống giáo dục quốc dân
Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế xãhội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội đểtái sản xuất sức lao động có kĩ thuật, phục vụ các yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đờng lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện
đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đa hệ giáo dục
đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [11,35]
Từ những quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt
động quản lí giáo dục là quản lí hệ thống giáo dục, là sự tác
động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lí lên đối tợng quản lí theo những quy luậtkhách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáodục đạt tới kết quả mong muốn
1.2.2.3 Quản lí trờng học:
Trờng học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thốnggiáo dục Nơi trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thực
Trang 29thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chính sách, nội dung,
ph-ơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn rahoạt động lao động dạy và lao động học của thầy và trò,hoạt động của bộ máy quản lí trờng học
Khoản 2 điều 48 Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình
tr-đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”[6,42].
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trờng là thực hiện
đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục,
để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”
Công tác quản lí trờng học bao gồm sự quản lí các tác
động qua lại giữa trờng học và xã hội, đồng thời quản líchính nhà trờng Có thể xem việc quản lí quá trình giáo dụccủa nhà trờng là quản lí một hệ thống bao gồm 6 thành tố:
1 Mục tiêu giáo dục
2 Nội dung giáo dục
3 Phơng pháp giáo dục
4 Cán bộ, giáo viên
5 Học sinh
6 Trờng sở và thiết bị trờng học
Thực chất của quản lí nhà trờng chính là quản lí quá
trình dạy học và giáo dục Bản chất quá trình dạy học quyết
Trang 30định đặc thù của quản lí nhà trờng Dạy học và giáo dụctrong sự thống nhất là trung tâm của nhà trờng.
Chính vì vậy, quản lí nhà trờng thực chất là quản líquá trình lao động s phạm của ngời thầy, hoạt động học và
tự học của trò Song do tính chất quản lí nhà trờng vừamang tính Nhà nớc, vừa mang tính xã hội nên trong quá trìnhquản lí nhà trờng còn bao gồm quản lí đội ngũ, CSVC, tàichính, hành chính-quản trị… và quản lí các hoạt động phốikết hợp với các lực lợng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
1.2.2.4 Quản lí trờng THCS:
Nh trên đã nêu: “Trờng THCS là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân, có đầy đủ t cáchpháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng”[5, 1].
Trờng THCS vừa là một thiết chế xã hội trong quản líquá trình đào tạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng
đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Chính vì vậy, hoạt
động quản lí của trờng THCS phải thể hiện đầy đủ bảnchất của hoạt động quản lí Mang tính xã hội, tính khoa học,tính kĩ thuật và nghệ thuật của hoạt động quản lí
* Quản lý trờng trung học cơ sở là tổ chức, chỉ đạo và
điều hành quá trình giảng dạy của giáo viên và hoạt độnghọc tập của học sinh THCS, đồng thời quản lý những điềukiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và họcnhằm đạt mục tiêu của giáo dục - đào tạo
1.3 Cán bộ quản lý trờng THCS.
Trang 311.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí:
Đã từ lâu, quan niệm về cán bộ vẫn đợc mọi ngời hiểu
là những ngời đi ra, làm công ăn lơng trong các cơ quan, xínghiệp, bộ máy Nhà nớc Với quan niệm hành chính thì cán
bộ là những ngời có mức lơng từ cán sự trở lên
Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Cán bộ là ngời làm côngtác nghiệp vụ chuyên môn trong các cơ quan Nhà nớc”[10,109]
Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong cáctrờng hợp, các lĩnh vực khác nhau, song các cách hiểu trên
đều có các điểm chung và đều bao hàm ý nghĩa chínhcủa nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Nh vậy, có thểquan niệm một cách chung nhất: cán bộ là chỉ những ngời
có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổchức, có tác động ảnh hởng đến hoạt động của một tổ chức
và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điều hành,góp phần định hớng cho sự phát triển của tổ chức
Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm:Khái niệm cán bộ lãnh đạo đợc chia làm 2 phần:
- Thành phần thứ nhất đợc hiểu theo nghĩa rộng, baogồm những ai giữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổchức, có ảnh hởng lớn đến hoạt động của tổ chức, của bộmáy, có vai trò tham gia định hớng, điều khiển hoạt độngcủa bộ máy [22, 35]
Trang 32- Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là ngời cầm
đầu trong các tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩmô Thế giới gọi đây là nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia ởnớc ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này còn gọi làlãnh đạo cấp cao, chủ chốt [22, 37]
Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khainiệm gắn liền với nhau, đều đợc hiểu là những ngời có chức
vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổchức Cả hai đều có vai trò định hớng, điều khiển hoạt
động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiểnhoạt động của một tổ chức Ngời cán bộ lãnh đạo phải thựchiện chức năng lãnh đạo, đồng thời cũng phải thực hiện chứcnăng của ngời quản lí Tuy nhiên hai khai niệm trên khônghoàn toàn đồng nhất với nhau
+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kếhoạch hoá, việc tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu pháttriển
+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việclàm thế nào để tập hợp đợc lực lợng tiến hành hoạt động cóhiệu quả [11, 29]
Nh vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là
định hớng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đờnglối, chủ trơng, chính sách Còn hoạt động quản lí mang tính
điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tínhpháp lệnh đợc quy định trớc
Trang 33Trong nhà trờng, ngời Hiệu trởng vừa với t cách là ngờilãnh đạo, vừa với t cách là ngời quản lí phải biết suy nghĩ vềnhững nhu cầu cần thiết trong quá trình xây dựng chơngtrình phát triển nhà trờng Bất cứ lúc nào cũng phải nghĩ
đến học sinh, phải quan tâm đến nhu cầu phát triển củagiáo viên, đặc biệt là nhu cầu phát triển nghề nghiệp…[6,30]
1.3.2 Khái niệm cán bộ quản lí giáo dục và cán bộ quản lí trờng học:
Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: CBQL giáodục là những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốttrong một tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Ngời CBQL giáodục là ngời có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồnlực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ
tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt
đến mục đích
Cũng chính vì vậy ta có thể hiểu: CBQL trờng học lànhững ngời đứng đầu nhà trờng (Hiệu trởng và Phó Hiệu tr-ởng ) của các nhà trờng ở tất cả các cấp học, bậc học trong
hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.3 Khái niệm cán bộ quản lí trờng THCS:
CBQL trờng THCS là ngời đại diện cho Nhà nớc về mặtpháp lí, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính
và chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc các cơ quan quản lícấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục của nhà trờng,
có vai trò ra quyết định quản lí, tác động điều khiển các
Trang 34thành tố trong các hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo đợc quy định bằng phápluật hoặc bằng các văn bản, hớng dẫn do các cấp có thẩmquyền ban hành.
CBQL trờng tiểu học bao gồm Hiệu trởng và Phó Hiệutrởng Mỗi trờng THCS có Hiệu trởng và một số phó Hiệu tr-ởng
- Hiệu trởng trờng THCS là ngời chịu trách nhiệm tổchức, quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng Hiệu trởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyệnhoặc ngời đợc uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệm theo đềnghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhà trờng cha
có Hội đồng trờng) và của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạotrên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trờng (khi nhà trờng đã cóHội đồng trờng) Nhiệm kỳ của Hiệu trởng là 5 năm, thời gian
đảm nhận chức vụ Hiệu trởng không quá 2 nhiệm kỳ ở mộttrờng THCS
- Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng tổchức, quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng Phó Hiệu trởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấphuyện hoặc ngời đợc uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệmtheo đề nghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhàtrờng cha có Hội đồng trờng) và của Trởng phòng Giáo dục và
Đào tạo trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trờng (khi nhà ờng đã có Hội đồng trờng)
Trang 35tr-1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngời CBQL trờng THCS:
Sau khi tổng hợp một số chức năng lớn, ngời ta cho rằngquản lý có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết vớinhau, đó là:
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện
có kế hoạch trên diện rộng, qui mô lớn, căn cứ vào thực trạng
và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích,xác định những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu
quản lý Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác,
động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổchức
Kiểm tra: Thông qua một cá nhân hay tổ chức để
xem xét thực tế theo dõi giám sát thành quả hoạt động, tiếnhành uốn nắn, sửa chữa những hoạt động sai Đây chính làquá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý Với các chứcnăng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xãhội Nó nâng cao hiệu quả hành động, đảm bảo trật tự, kỷcơng trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự pháttriển Thông tin rất quan trọng và cần thiết cho ngời quản lý,
Trang 36nó vừa là điều kiện, vừa là phơng tiện để thực hiện tốt cácchức năng trên
Ta có thể biểu diễn theo sơ đồ:
Tóm lại, đối với ngời CBQL trờng THCS phải bao quát đợctoàn bộ nội dung quản lý nói trên mới thực hiện đợc chức năngquản lý của mình, hợp nhất các chức năng cụ thể thì mớitránh đợc tình trạng phân tán Đặc biệt, khi thực hiện cácchức năng quản lý, ngời CBQL phải nắm vững mục tiêu quản
lý, tuân thủ các nguyên tắc quản lý và vận dụng khéo léocác phơng pháp quản lý giáo dục mới có hiệu quả
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng, phó Hiệu ởng :
tr Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng :
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trờng;
b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồngtrờng;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụnăm học;
Trang 37d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn;phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên,nhân viên; thực hiện công tác khen thởng, kỉ luật đối vớigiáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nớc; quản lý hồsơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh donhà trờng tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại họcsinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chơngtrình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của tr-ờng phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thởng,
kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng;
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối vớigiáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chếdân chủ trong hoạt động của nhà trờng; thực hiện công tácxã hội hoá giáo dục của nhà trờng
h) Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn,nghiệp vụ và hởng các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ
đợc quy định trong khoản 1 Điều này
- Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trởng:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng vềnhiệm vụ đợc Hiệu trởng phân công;
Trang 38b) Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềphần việc đợc giao;
c) Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà ờng khi đợc Hiệu trởng uỷ quyền;
tr-d) Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn,nghiệp vụ và hởng các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa pháp luật
- Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và phó Hiệu trởng:
Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờngtheo chế độ thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc
về các hoạt động trong trờng học Phó Hiệu trởng là ngờigiúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởngnhững việc đợc phân công Tuy vậy phó Hiệu trởng cũngphải chịu trách nhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc trong côngviệc của mình Do đó, Hiệu trởng phải có sự phân côngviệc phải làm cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyên nắm thôngtin và có những quyết định kịp thời không để những hiệntợng giao khoán thiếu trách nhiệm
Với nhiệm vụ và quyền hạn nh trên, CBQL trờng THCS cóvai trò rất quan trọng, là những thành viên cốt cán trong độingũ nhân lực của giáo dục THCS, là nhân tố cơ bản quyết
định sự thành bại của nhà trờng nh trong Hội nghị Ban chấphành TW Đảng lần thứ II, khóa VIII đã khẳng định “Đội ngũCBQL có vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục quốcdân trong giai đọan mới” (2)
Trang 39Trong nội bộ ngành, CBQL trờng THCS có vai trò quyết
định chất lợng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáoviên và chất lợng học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh Vaitrò này đợc thể hiện qua các quyết định quản lý; qua côngtác tổ chức, điều khiển, thiết kế, liên kết các mối quan hệcủa cá nhân, tổ chức, bộ phận, các yếu tố trong nhà trờngthành một cơ cấu thống nhất để bộ máy vận hành, phối hợpnhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao hơn so với nỗ lựcriêng lẻ, trên cơ sở phát huy năng lực cá nhân và tiềm nănghợp tác của tập thể
Đối với xã hội, CBQL trờng THCS đóng vai trò hạt nhântrong quá trình xã hội hóa giáo dục; thể hiện qua công tác sửdụng, khai thác các nguồn lực cho giáo dục, tuyên truyền cácchủ trơng, chính sách, quan điểm của ngành, đồng thờithiết lập các mối quan hệ để huy động các lực lợng xã hộitham gia thực hiện các chủ trơng, đóng góp cho sự nghiệpgiáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng
Nh vậy, đội ngũ CBQL trờng THCS có vai trò tiên phong vàtác động tích cực đến tập thể giáo viên và học sinh nhà tr-ờng, cùng các lực lợng xã hội tham gia giáo dục để đa mục tiêugiáo dục THCS trở thành hiện thực Đó là những ngời cố vấn sphạm, những viên chức quản lý hành chính, quản lý, tổ chức,vận hành bộ máy nhà trờng
1.3.5 Phẩm chất năng lực của ngời CBQL trờng
THCS:
Trang 40a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạttrình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định củaLuật Giáo dục đối với cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm(hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
và chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã đợc bồi ỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻtheo yêu cầu nghề nghiệp; đợc tập thể giáo viên, nhân viêntín nhiệm
d-1.4 Chất lợng CBQL trờng THCS.
1.4.1 Khái niệm chất lợng:
Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tínhbản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng
đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác “ Chất ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự
l-việc, sự vật” [9,139] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật,
làm cho sự vật này khác sự vật kia” [9,139]
Theo TCVNISO 8402: Chất lợng là “tập hợp các đặc tínhcủa một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể đó có khả năngthỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
Nh vậy khái niệm chất lợng phản ánh thuộc tính đặc trng,giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa sự vậtnày và sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lợng hay