1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân tỉnh thanh hoá

99 815 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Thường Xuân – Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trần Quốc Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 825 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh Trần quốc tuấn Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí các trờng tiểu học Huyện thờng xuân – Tỉnh thanh hoá Tỉnh thanh hoá

Trang 1

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh

Trần quốc tuấn

Một số giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ cán bộ quản lí các trờng tiểu học Huyện thờng xuân – Tỉnh thanh hoá Tỉnh thanh hoá

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Tôi chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu; Khoa Sau đại học; Hội đồng khoa học trờng Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suôt quá trình học tập và viết Luận văn; Tôi chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá; UBND huyên Thờng Xuân; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thờng Xuân; các thầy giáo, cô giáo; đội ngũ cán bộ quản lý của 26 trờng tiểu học trong huyện Thờng Xuân cùng đông

đảo bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo

điều kiện thuận lợi, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu Đề tài Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến Thầy giáo TS Nguyễn Bá Minh - Ngời hớng dẫn khoa học

đã tận tâm trau dồi t duy, bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ em hoàn thành Luận văn này.

Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc

những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để Luận văn đợc hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Vinh, tháng 12 năm 2008

Mục lục

phần Mở đầu

trang

1

1 Lí do chọn Đề tài 1

3

Trang 3

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

3

3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6 Phơng pháp nghiên cứu 3 7.Cấu trúc của Luận văn

4 8 Những đóng góp của luận văn 4 Chơng 1 Cơ sở lí luận của Đề tài 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5 1.2 Nhà trờng tiểu học 6

1.2.1.Vị trí của trờng tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 6

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của trờng tiểu học 8

1.2.3 Quản lí trờng tiểu học 9

1.3 Cán bộ quản lí trờng tiểu học 13

1.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí

13 1.3.2 Khái niệm cán bộ quản lí giáo dục và cán bộ quản lí trờng học 15

1.3.3 Khái niệm cán bộ quản lí trờng tiểu học 15

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học 16

1.3.5 Phẩm chất năng lực của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học 18

1.4 Chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học 20

1.4.1 Khái niệm chất lợng 20

Trang 4

1.4.2 Chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học 21

1.4.3 Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học 25

1.5 Đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học 26

1.5.1 Khái niệm đánh giá 26 1.5.2 Đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học 27

1.6 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học 30

1.6.1 Khái niệm giải pháp

30 1.6.2 Nâng cao CL đội ngũ CBQL trờng TH - Giải pháp nâng cao CL

đội ngũ CBQL trờng TH 30

1.6.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH 31

1.6.4 Nguyên tắc xây dựng giải pháp

32 1.6.5 Cơ sở đề xuất giải pháp

32 Chơng 2.Cơ sở thực tiễn của Đề tài 2 .1 Khái quát về tình hình KT– XH của huyện Thờng Xuân 34 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c 34 2.1.2.Tình hình phát triển KT - XH của huyện trong những năm gần đây 35 2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hóa 36

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của huyện Thờng Xuân 36

2.2.2 Tình hình Giáo dục tiểu học 38 2.3 Thực trạng CL đội ngũ CBQl của các trờng TH huyện Thờng Xuân 42 2.3.1 Quy mô số lợng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí 42

46

Trang 5

2.3.3 Chất lợng CBQL trờng TH huyện Thờng Xuân 522.3.4 Thực trạng các giải pháp nâng cao CL CBQL trờng TH

huyện Thờng Xuân đã áp dụng 53

Chơng 3 Một số giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL trờng

TH huyện Thờng Xuân

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp61

3.2 Cơ sở để xây dựng giải pháp 63

3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL trờng

68

3.3.1 Tăng cờng kế hoạch, kế hoạch hoá trong công tác đào tạo,

bồi dỡng nâng cao CL đội ngũ CBQL trờng TH 683.3.2 Đổi mới - thực hiện dân chủ và hợp lí công tác tuyển chọn,

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển CB69

72

3.3.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lí lựa chọn nội dung phù hợp với địa bàn miền núi Thờng Xuân 733.3.5 Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ quản lí78

3.3.6 Hoàn thiện quy trình đánh giá cán bộ79

3.3.7 Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với CBQL 823.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp83

Kết luận và kiến nghị

1.Kết luận 85

Trang 6

2.Kiến nghị 86

Một số kết quả nghiên cứu đã đợc đăng báo 88 Tài liệu tham khảo 89

dục-Đào tạo đã khẳng định rất rõ trong đờng lối chính trị của Đảng: Giáo dục“Giáo dục

là Quốc sách hàng đầu , Đầu t”,“ Đầu t “Giáo dục cho Giáo dục là đầu t cho sự phát triển”,“ Đầu t Đại

hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ta đã nêu mục tiêu phát triển đất n

-ớc: Đến năm 2020 đất n“Giáo dục ớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp, Giáo dục

và Đào tạo có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc.”,“ Đầu t [6].

Để Giáo dục và Đào tạo phát triển và đảm đơng đợc sứ mệnh của mình thìmột trong những nhân tố quan trọng là phải nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộquản lí

Khi nói về tầm quan trọng của công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

chỉ rõ: Cán bộ là cái gốc của mọi công việc , Muốn việc thành công hay thất“Giáo dục ”,“ Đầu t “Giáo dục

bại đều do cán bộ tốt hay kém , Có cán bộ tốt việc gì cũng xong”,“ Đầu t “Giáo dục ”,“ Đầu t[21]

Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá,

đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ quản lí giáo dụcnói riêng nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của nhiệm vụ Đó chính là đòi hỏi kháchquan của nhiệm vụ chính trị và sự phát triển của xã hội

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá

VIII đã khẳng định: Hiện nay sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đang đứng tr“Giáo dục ớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô Giáo dục - Đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt”,“ Đầu t Đồng thời Nghị quyết cũng

Trang 7

nêu: Đổi mới cơ chế quan lí, bồi d“Giáo dục ỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí Giáo dục - Đào tạo”,“ Đầu t [4, 44] là một trong

những giải pháp chủ yếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo

Nghị quyết Trung Ưng 3 khoá VIII khẳng định: “Giáo dụcCán bộ là nhân tố quyết

định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nớc,của chế độ”,“ Đầu t [4,12]

Chỉ thị 40-CT/TW của ban Bí th Trung ơng Đảng cũng đã nêu rõ: “Giáo dụcMục tiêuxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất lợng,

đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống,

lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định h ớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồnnhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc”,“ Đầu t[1, 2]

-Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nớc ta hiện nay, bậc tiểu học là bậchọc nền tảng có vai trò hết sức quan trọng, nhằm hình thành cho học sinh nhữngcơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài và toàn diện nhân cách con ng-

ời Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đây là bậc học tạo nên “Giáo dụcbộ cốt thép”,“ Đầu t làm chỗ dựa

vững chắc và chi phối hớng phát triển toàn bộ nhân cách của cả đời ngời Trongquá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc tiểu học, đội ngũ cán bộ quản lí có một vaitrò hết sức quan trọng Vì vậy, nâng cao chất lợng CBQL trờng tiểu học là mộtvấn đề góp phần nâng cao chất lợng Giáo dục nói chung nhằm phát triển GD-

đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất l“Giáo dục ợng đội ngũ cán bộ quản lí các trờng

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờngtiểu học huyên Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu.

3.1 Đối tợng nghiên cứu:

Trang 8

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học củahuyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá.

3.2 Khách thể nghiên cứu:

Chất lợng của đội ngũ CBQL các trờng Tiểu học huyện Thờng Xuân,

tỉnh Thanh Hoá

4 Giả Thuyết khoa học.

Các giải pháp đợc đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ởcác trờng tiểu học huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm Vụ Nghiên Cứu.

5 1 Nghiên cứu cơ sở lí luận cho đề tài.

5.2 Đánh giá thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểu học trên địa bàn huyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá; thực trạng các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí các trờng tiểu học trên địa bàn huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng.

5.3 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá.

6 Phơng pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận:

Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở

lí luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến

chuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễncho đề tài

6.3 Nhóm các phơng pháp thống kê toán học: Để xử lí các số liệu thực

trạng

7 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn có 3 chơng

- Chơng 1: Cơ sở lí luận của Đề tài.

- Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của Đề tài.

- Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí các

trờng tiểu học huyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá.

8 Những đóng góp của luận văn.

- Luận văn đã tổng thuật và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí trờng tiểuhọc, vị trí của trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng nh chức năng,nhiệm vụ của trờng TH Các khái niệm ngời CBQL, yêu cầu về phẩm chất vànăng lực của ngời CBQL Chất lợng, chất lợng cán bộ quản lí trờng TH … làm làm

Trang 9

căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng

Trang 10

tr-Chơng 1.

Cơ sở lí luận của đề tài

1.1 lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Xã hội loài ngời càng phát triển thì mối quan hệ giữa con ngời với con ngời;giữa con ngời với công việc càng phong phú, phức tạp về các dạng hình hoạt

động nh lao động, học tập, chiến đấu, kinh doanh, sản xuất, vui chơi giải trí; pháttriển khoa học kĩ thuật, văn hoá, chính trị – kinh tế, giáo dục, nghệ thuật… làm Từ

đó khoa học về quản lí đợc ra đời Ban đầu, khoa học này chỉ là những tri thứcmang tính chất tổng hợp các kinh nghiệm viết thành các học thuyết chính trị Xãhội càng văn minh hiện đại, khoa học càng phát triển Đã có nhiều nhà quản lí,nhà nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực này Hoạt động quản lí bắt nguồn

từ sự phân công, hợp tác lao động Để quá trình phân công, hợp tác lao động đạthiệu quả, năng suất cao hơn thì đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành,kiểm tra, chỉnh lí… làm Nói chung, phải có ngời đứng đầu

Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về quản lígiáo dục nh: “Giáo dụcNhững vấn đề về quản lí trờng học”,“ Đầu t (P.V Zimin, M.I Kôđacốp),

“Giáo dụcCơ sở lí luận của khoa học QLGD”,“ Đầu t (M.I Kôđacốp ), “Giáo dục Quản lí giáo dục quốcdân trên địa bàn cấp huyện”,“ Đầu t (M.I Kôđacốp, M L Portnốp, P.V Khuđômixki)

ở Việt Nam, từ năm 1990 trở về trớc đã có một số công trình, bài viết củanhiều tác giả bàn về lí luận quản lí trờng học và các hoạt động quản lí nhà trờng

nh tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ và các bài giảng về QLGD (TrờngCBQLGD Trung Ương I)… làmĐến những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuấthiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị nh : “Giáo dục Giáo trình khoa học quản lí”,“ Đầu tcủa PTS Phạm Trọng Mạnh (NXBĐHQG Hà Nội năm 2001); “Giáo dụcKhoa học tổ chức

và quản lí một số vấn đề lí luận và thực tiễn”,“ Đầu t của Trung tâm nghiên cứu khoahọc tổ chức quản lí (NXB thống kê Hà Nội năm 1999); “Giáo dụcTâm lí xã hội trongquản lí”,“ Đầu t của Ngô Công Hoàn ( NXB ĐHQG Hà Nội); Tập bài giảng lí luận đại c-

ơng về quản lí của TS Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (HàNội 1998); “Giáo dụcĐại cơng về khoa học quản lí”,“ Đầu t của PGS TS Trần Hữu Cát và TS

Đoàn Minh Duệ (Nhà xuất bản Nghệ An); “Giáo dụcTập bài giảng quản lí giáo dục vàquản lí nhà trờng”,“ Đầu t của PGS TS Thái Văn Thành trờng ĐH Vinh (Vinh, 2004)… làm

Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính lí luận

và thực tiễn cao, đã đóng góp lớn vào việc nghiên cứu nâng cao chất lợngQLGD

Đặc biệt, ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc vấn đề “Giáo dụcchất lợng độingũ cán bộ quản lí”,“ Đầu t là một đề tài hết sức quan trọng đã đợc Đảng, Nhà nớc rât quantâm Chính vì vậy, đã có không ít các nhà nghiên cứu, nhà quản lí giáo dục đã nghiên

Trang 11

cứu vấn đề này: tác giả Nguyễn Sinh Tại - Phó trởng Phòng Giáo dục Thờng Xuân “Giáo dụcCông tác quản lí cán bộ huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá - 2000”,“ Đầu t; tác giả PhạmNgọc Vinh: “Giáo dụcMột số giải pháp bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lí trởng tiểu học tỉnhLai Châu”,“ Đầu t; tác giả Nguyễn Thị Hải “Giáo dục Các giải pháp tăng cờng bồi dỡng nâng caonăng lực quản lí trờng tiểu học quận Hải Châu - thành phố Đà Nẵng - 2000”,“ Đầu t; tác giảHoàng Phú: “Giáo dụcXây dựng nội dung và quy trình đánh giá cán bộ quản lí trờng tiểu họchuyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An”,“ Đầu t… làm Các đề tài này đã đề cập đến mặt lí luận cũng

nh thực tiễn của vấn đề “Giáo dụcchất lợng đội ngũ cán bộ quản lí”,“ Đầu t và chỉ ra một số biệnpháp, giải pháp khắc phục khó khăn trớc mắt Song, đa số những giải pháp của các đềtài mới chỉ dừng lại ở mức độ giải quyết những những vấn đề cục bộ ở từng địa ph-

ơng riêng lẻ và phần nào còn mang nặng tính lí thuyết, cha giải quyết thoả đáng vấn

đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng tiểu học, các tình huống quản lícha đợc đề cập Nhìn chung, các đề tài này còn nhiều vấn đề cần đợc làm rõ thêm,cần đợc giải quyết

1.2 nhà Trờng Tiểu học.

1.2.1 Vị trí của trờng tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân:

Trong khoản 1 điều 26 của Luật giáo dục 2005 về hệ thống giáo dục quốcdân có ghi:

1 Giáo dục phổ thông bao gồm:

a) Giáo dục TH đợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

b) Giáo dục THCS đợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớpchín Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chơng trình TH, có tuổi là mời mộttuổi;

c) Giáo dục THPT đợc thực hiện trong ba năm học, từ lớp mời đến lớp mờihai Học sinh vào lớp mời phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là mời lăm tuổi[30, 20]

Điều 2 chơng I Điều lệ trờng tiểu học quy định rõ:

Trờng tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,

có t cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng [12, 1]

Hình 1: Trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân.

THCS

TH

121110

9876

5 4

3

THCN

Cao đẳng

Học nghề

Giáodục

th ờng xuyênBằng THCS

Bằng THPT

Trang 12

GiÊy chøng nhËn

hoµn thµnh

ch-¬ng tr×nh TH

Trang 13

Hình 2: Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống

giáo dục phổthông.

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của trờng tiểu học.

Điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trờng TH:

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục đạt chất lợng theomục tiêu, chơng trình giáo dục tiểu học do Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo banhành

Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ

em bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữtrong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sởgiáo dục khác thực hiện chơng trình giáo dục tiểu học theo sự phân công củacấp có thẩm quyền.Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chơng trình tiểuhọc của học sinh trong nhà trờng và trẻ em trong địa bàn quản lí của trờng

Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy

1.2.3 Quản lí trờng tiểu học:

1.2.3.1 Khái niệm quản lí:

Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện, con ngời có sự hợp tác với nhau thì hoạt

động quản lí đã đợc hình thành ở đâu có nhóm xã hội, dù đó là nhóm nhỏ,nhóm lớn, nhóm chính thức hay nhóm không chính thức thì ở đó cần đến hoạt

- Thăm dò h ớng nghiệp (dự h ớng), chuẩn bị nghề

- Linh hoạt đa dạng,

Trang 14

động quản lí Từ xa xa, con ngời đã biết sử dụng quản lí vào trong việc tổ chứchoạt động của mình.

Quản lí là một khái niệm đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội Do đối tợng quản lí phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vựchoạt động cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có những cách hiểukhác nhau về quản lí

Theo từ điển tiếng Việt: “Giáo dụcQuản lí là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầunhất định”,“ Đầu t [41, 2]

Còn theo Mary Parker Follet thì "Quản lí là nghệ thuật khiến công việc đợcthực hiện thông qua ngời khác”,“ Đầu t

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì : “Giáo dụcQuản lí là tác

động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lí (ngời quản lí) đến khách thểquản lí (ngời bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và

đạt đợc mục đích của mình”,“ Đầu t[ 26, 16 ]

Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Giáo dụcQuản lí là một quá trình tác động có định ớng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa trên thông tin về tìnhtrạng của đối tợng và môi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn

h-định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã h-định”,“ Đầu t[20]

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Giáo dụcQuản lí là một quá trình định ớng, quá trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệthống nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngời quản lí mong muốn”,“ Đầu t[19, 225]

h-Tác giả Nguyễn Văn Lê lại cho rằng: “Giáo dụcQuản lí một hệ thống xã hội là khoahọc và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con ngờinhằm đạt hiệu quả tối u theo mục tiêu đề ra”,“ Đầu t[27,126]

Nhiều tác giả quan niệm:

Quản lí là sự tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệthống con ngời, nhằm đạt đợc các mục tiêu KT-XH

Quản lí là quá trình tác động có định hớng, có tổ chức dựa trên các thôngtin về tình trạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối t-ợng đợc ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định

Nh vậy, ta có thể thấy rõ khái niệm quản lí có những nét đặc trng cơ bảnsau:

Thứ nhất: Quản lí là sự lựa chọn các tác động có mục đích

Thứ hai: Quản lí là sự sắp xếp hợp lí của các tác động đã chọn

Thứ ba: Quản lí là việc phát huy nhân tố con ngời trong tổ chức

Tóm lại: Quản lí là một quá trình tác động có định hớng (có chủ định ), có

tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về các

Trang 15

tình trạng của đối tợng và môi trờng, nhằm giữ vững cho sự vận hành của đối ợng đợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.

t-1.2.3.2 Quản lí giáo dục:

Trong lịch sử phát triển của khoa học quản lí, quản lí giáo dục ra đời sauquản lí kinh tế Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứ khoa học quản línói chung và quản lí giáo dục nói riêng Kết quả đã đợc ứng dụng rộng rãi trongcông tác quản lí nhà trờng và mang lại một số kết quả nhất định

Cũng nh khái niệm quản lí, quản lí giáo dục có nhiều cách hiểu

Theo MI Kônđacốp: “Giáo dụcQuản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kếhoạch hoá, nhằm đảm bảo vận hành bình thờng của cơ quan trong hệ thống giáodục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lợng cũng nh chất lợng

”,“ Đầu t[49,31]

Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân, các trờng học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện

đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kĩ thuật,phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Giáo dụcQuản lí giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện đ-

ợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học - giáo dục, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất”,“ Đầu t [30,35]

Từ những quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động quản lí giáo dục

là quản lí hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tợng quản lí theo những quy luậtkhách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quảmong muốn

1.2.3.3 Quản lí trờng học:

Trờng học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơi trực tiếp

đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chínhsách, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn rahoạt động lao động dạy và lao động học của thầy và trò, hoạt động của bộ máyquản lí trờng học

Khoản 2 điều 48 Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Giáo dụcNhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”,“ Đầu t[31,42].

Trang 16

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Giáo dụcQuản lí nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”,“ Đầu t

Ông cũng cho rằng: “Giáo dụcViệc quản lí nhà trờng PT là quản lí hoạt động dạy và học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”,“ Đầu t [29, 29].

Công tác quản lí trờng học bao gồm sự quản lí các tác động qua lại giữa ờng học và xã hội, đồng thời quản lí chính nhà trờng Có thể xem việc quản líquá trình giáo dục của nhà trờng là quản lí một hệ thống bao gồm 6 thành tố:

tr-1 Mục tiêu giáo dục

2 Nội dung giáo dục

3 Phơng pháp giáo dục

4 Thầy giáo

5 Học sinh

6 Trờng sở và thiết bị trờng học

Thực chất của quản lí nhà trờng chính là quản lí quá trình dạy học và giáo

dục Bản chất quá trình dạy học quyết định đặc thù của quản lí nhà trờng Dạyhọc và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trờng

Chính vì vậy, quản lí nhà trờng thực chất là quản lí quá trình lao động sphạm của ngời thầy, hoạt động học và tự học của trò Song do tính chất quản línhà trờng vừa mang tính Nhà nớc, vừa mang tính xã hội nên trong quá trình quản

lí nhà trờng còn bao gồm quản lí đội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính-quảntrị… làm và quản lí các hoạt động phối kết hợp với các lực lợng xã hội để thực hiệnmục tiêu giáo dục

1.2.3.4 Quản lí trờng tiểu học:

Nh trên đã nêu: “Giáo dục Trờng tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thốnggiáo dục quốc dân, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấuriêng”,“ Đầu t[12, 1].

Trờng tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lí quá trình đào tạotrung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân.Chính vì vậy, hoạt động quản lí của trờng tiểu học phải thể hiện đầy đủ bản chấtcủa hoạt động quản lí Mang tính xã hội, tính khoa học, tính kĩ thuật và nghệthuật của hoạt động quản lí

Quản lí trờng tiểu học chính là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảngdạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lí những điều kiện cơ

sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt đợc mục

đích của GD - ĐT

Trang 17

Quản lí trờng tiểu học thờng chịu ảnh hởng bởi hai loại tác động:

* Tác động của chủ thể quản lí bên trong và bên ngoài nhà trờng:

Quản lí nhà trờng tiểu học là những tác động quản lí của các cơ quan giáodục cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,giáo dục của nhà trờng

Quản lí nhà trờng tiểu học còn gồm những chỉ dẫn, quyết định của cácthực thể bên ngoài nhà trờng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng nh cộng đồng

đợc đại diện dới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hớng sự phát triển củanhà trờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó.Các trờng tiểu học đều chịu sự quản lí trực tiếp về chuyên môn, hành chínhcủa Phòng GD - ĐT và cơ quan quản lí Nhà nớc ở địa phơng nơi trờng đóng

* Tác động của những chủ thể bên trong nhà trờng:

Quản lí ở trờng tiểu học do chủ thể quản lí bên trong nhà trờng bao gồmcác hoạt động sau:

- Quản lí cán bộ, giáo viên;

- Quản lí học sinh;

- Quản lí quá trình dạy học – giáo dục;

- Quản lí CSVC, trang thiết bị DH;

- Quản lí công tác hành chính;

- Quản lí tài chính;

- Quản lí các mối quan hệ giữa nhà trờng với cộng đồng

Bên cạnh đó, quản lí nhà trờng tiểu học còn phải quản lí tốt các Tổ; các Hội

đồng cũng nh thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của trờng tiểu học nh quy

định của Điều lệ trờng tiểu học ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

tr-1.3 Cán bộ quản lí trờng Tiểu học.

1.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí:

Đã từ lâu, quan niệm về cán bộ vẫn đợc mọi ngời hiểu là những ngời

đi ra, làm công ăn lơng trong các cơ quan, xí nghiệp, bộ máy Nhà nớc Vớiquan niệm hành chính thì cán bộ là những ngời có mức lơng từ cán sự trở lên.Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Giáo dụcCán bộ là ngời làm công tác nghiệp vụ chuyênmôn trong các cơ quan Nhà nớc”,“ Đầu t[42, 109]

Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong các trờng hợp, cáclĩnh vực khác nhau, song tựu trung lại, các cách hiểu trên đều có các điểm chung

và đều bao hàm ý nghĩa chính của nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Nhvậy, có thể quan niệm một cách chung nhất: cán bộ là chỉ những ngời có chức

vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hởng đến

Trang 18

hoạt động của một tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điềuhành, góp phần định hớng cho sự phát triển của tổ chức.

Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm: Khái niệm CBLĐ

đợc chia làm 2 phần:

- Thành phần thứ nhất đợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những ai giữ chức

vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hởng lớn đến hoạt động của tổchức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hớng, điều khiển hoạt động của bộmáy[25, 35]

- Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là ngời cầm đầu trong các tổchức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây là nhóm lãnh

đạo chính trị quốc gia ở nớc ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này còngọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt [25, 37]

Khái niệm CBQL và CBLĐ là hai khai niệm gắn liền với nhau, đều đợc hiểu

là những ngời có chức vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổchức Cả hai đều có vai trò định hớng, điều khiển hoạt động của bộ máy và làchủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động của một tổ chức Ngời CBLĐ phảithực hiện chức năng lãnh đạo, đồng thời cũng phải thực hiện chức năng của ngờiquản lí Tuy nhiên hai khai niệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau

+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việc tạo

ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tập hợp

đợc lực lợng tiến hành hoạt động có hiệu quả [37, 29]

Nh vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hớng chokhách thể thông qua hệ thống cơ chế, đờng lối, chủ trơng, chính sách Còn hoạt

động quản lí mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tínhpháp lệnh đợc quy định trớc

Trong nhà trờng, ngời Hiệu trởng vừa với t cách là ngời lãnh đạo, vừa với tcách là ngời quản lí phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cần thiết trong quá trìnhxây dựng chơng trình phát triển nhà trờng Bất cứ lúc nào cũng phải nghĩ đến họcsinh, phải quan tâm đến nhu cầu phát triển của giáo viên, đặc biệt là nhu cầuphát triển nghề nghiệp… làm[37, 30]

1.3.2 Khái niệm cán bộ quản lí giáo dục và cán bộ quản lí trờng học:

Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: cán bộ quản lí giáo dục lànhững ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệthống giáo dục Ngời CBQL giáo dục là ngời có trách nhiệm phân bố nhân lực vàcác nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chứcgiáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích [22, 14]

Trang 19

Cũng chính vì vậy ta có thể hiểu: CBQL trờng học là những ngời đứng đầunhà trờng ( Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng ) của các nhà trờng ở tất cả các cấphọc, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

1.3.3 Khái niệm cán bộ quản lí trờng tiểu học:

CBQL trờng tiểu học là ngời đại diện cho Nhà nớc về mặt pháp lí, có tráchnhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trớccác cơ quan quản lí cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục của nhà trờng,

có vai trò ra quyết định quản lí, tác động điều khiển các thành tố trong các hệthống nhà trờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo đợc quy

định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tri, hớng dẫn do các cấp cóthẩm quyền ban hành

CBQL trờng tiểu học bao gồm Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng

* Hiệu tr ởng:

“Giáo dục1 Hiệu trởng trờng tiểu học là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí cáchoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng Hiệu trởng do Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trờng tiểu học công lập, công nhận đối vớitrờng tiểu học t thục theo đề nghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo Nhiệm

kỳ của Hiệu trởng trờng công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trởng đợc luânchuyển đến một trờng khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trởng chỉ

đợc giao quản lí một trờng tiểu học

Sau mỗi năm học, Hiệu trởng trờng tiểu học đợc cấp có thẩm quyền đánh giá

về công tác quản lí các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà trờng

2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trởng trờng tiểu học phải làgiáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành ch ơngtrình bồi dỡng cán bộ quản lí, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lí trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp

do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trởng

có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định.”,“ Đầu t

* Phó Hiệu tr ởng :

“Giáo dục 1 Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng và chịu trách nhiệm

tr-ớc Hiệu trởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trờngtiểu học công lập, công nhận đối với trờng tiểu học t thục theo đề nghị của Trởngphòng Giáo dục và Đào tạo… làm

2 Ngời đợc bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trởng trờng tiểu họcphải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản

lí trờng học và có sức khoẻ Trờng hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngời

Trang 20

đợc bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trởng có thể có thời gian dạy học ít hơntheo quy định”,“ Đầu t [12, 9-10].

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học:

- Điều 16 Luật giáo dục 2005 đã quy định vai trò, trách nhiệm của ngời CBQL giáo dục:

CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lí, điều hành các hoạt động Giáo dục

CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất

đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí và trách nhiệm cá nhân

Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL Giáodục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL Giáo dục, đảm bảo pháttriển sự nghiệp giáo dục [31, 15]

- Điều lệ trờng TH cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng,Phó Hiệu trởng:

* Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng quy hoạch và phát triển nhà trờng; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trớc Hội đồng trờng và các cấp có thẩm quyền ;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các Hội đồng t vấn trongnhà trờng ; bổ nhiệm tổ trởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trờngtrình cấp có thẩm quyền quyết định ;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại ; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trờng;

đ) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trờng; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trờng; quyết định khen thởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chơng trình tiểu học cho học sinh trong nhàtrờng và các đối tợng khác trên địa bàn trờng phụ trách;

e) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; thamgia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp và cácchính sách u đãi theo quy định;

g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức Chính trị – Xã hội trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục;

h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trờng đối vớicộng đồng

Trang 21

* Phó Hiệu trởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc Hiệu trởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; thamgia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; đợc hởng chế độ phụ cấp và cácchính sách u đãi theo quy định [12, 9]

Vì vậy, để đạt đợc những mục tiêu của nhà trờng, CBQL cùng với đội ngũ

GV phải là một tập thể s phạm thống nhất mà chất lợng và hiệu quả giáo dục đợcquyết định bởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợng của độingũ

Để đáp ứng đợc với vị trí, vai trò và thực hiện đợc nhiệm vụ của mình, ngờiCBQL Giáo dục nói chung, ngời CBQL trờng TH nói riêng phải có những phẩmchất và năng lực – tức là cần có chất lợng cao

1.3.5 Phẩm chất năng lực của ngời cán bộ quản lí trờng tiểu học:

Trên cơ sở quan điểm chung của lí luận quản lí, qua phân tích, đúc kết líluận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản lí,chúng tôi cho rằng CBQL trờng TH cần có các nhóm phẩm chất nhân cách vànăng lực sau (trong mỗi nhóm phẩm chất nhân cách và năng lực có sự thống nhấtcủa các thành tố cơ bản là kiến thức, quan điểm, thái độ, phơng pháp, kĩ năng, kĩxảo, thói quen hành động)

4) Luôn chăm lo đến lợi ích chung của tập thể;

5) Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

6) Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội;

7) Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ;

8) Gơng mẫu về đạo đức, chí công vô t, lời nói đi đôi với việc làm;

9) Năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm;

Trang 22

8) Có năng lực thuyết phục và cảm hoá quần chúng;

9) Có năng lực phối kết hợp chặt chẽ các lực lợng xã hội trong và ngoài nhàtrờng vững mạnh toàn diện;

10) Có ý thức bồi dỡng và tự bồi dỡng nâng cao phẩm chất đạo đức và nănglực cho bản thân

Đối với Thờng Xuân, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lí trờng họctrong giai đoạn hiện nay, CBQL trờng TH (Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng) là:

“Giáo dụcCBQL phải là CB, GV có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lí, có trình

độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và đợc quần chúng tín nhiệm.

- Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 3 năm trở lên, trình độ chuyên môn đạt

TH của huyện Thờng Xuân trong giai đoạn mới

1.4 Chất lợng cán bộ quản lí trờng Tiểu học.

1.4.1 Khái niệm chất lợng:

Chất lợng là một khái niệm trừu tợng và khó Sau đây là một vài định nghĩathờng gặp:

* Với quan điểm triết học, chất lợng đợc định nghĩa nh sau: “Giáo dụcChất lợng,phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật phân biệt nó với

sự vật khác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Nó là cái liên kết cácthuộc tính của sự vật lại làm một gắn bó với sự vật mà không tách khỏi sự vật Sựvật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của nó Sự thay

đổi chất lợng kèm theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lợng của sự vật

Trang 23

bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lợng

và số lợng [50]

* Theo Đại tự điển Tiếng Việt, chất lợng là:

- Cái làm nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật;

- Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia [24, 331]

* Có quan điểm cho rằng chất lợng là:

- Mức độ tốt hoặc giá trị;

- Sự xuất sắc, là chất lợng mang nghĩa chung chung;

- Nét đặc thù để phân biệt với các sự vật khác;

- Là thuộc tính, đặc điểm của sự vật (có chất lợng, có phẩm chất) [28, 1023]

Từ những định nghĩa trên có thể hiểu chất lợng là:

- Mức độ, sự xuất sắc;

- Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật;

- Phạm trù triết học biểu thị cái bản chất nhất của sự vật, mà nhờ đó có thểphân biệt sự vật này và sự vật khác [36,1]

Nh vậy, mặc dù chất lợng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị Song, khi phán xét

về chất lợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sởcho việc “Giáo dụcđo”,“ Đầu t chất lợng Mặt khác, “Giáo dụcchất lợng là sự phù hợp với mục tiêu”,“ Đầu t

[22,21] (mục tiêu ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các

mục đích , còn sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của

ng-ời những quan tâm, là đạt đợc hay vợt qua tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên, ýnghĩa thực tế vấn đề này là ở chỗ xem xét chất lợng chính là sự xem xét phù hợpvới mục tiêu

Chính vì vậy, khi xác định chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học cần phảicăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và các nhóm phẩm chất năng lực cụ thể củaCBQT trờng tiểu học

1.4.2 Chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học:

Chất lợng của CBQL nói chung và CBQL trờng TH nói riêng đợc cấu thànhbởi những yếu tố phẩm chất và năng lực (đức và tài) Ngoài ra, xuất phát từ đặc

điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học, CBQL trờng TH phải có nhân cách tổng hoàcủa ngời giáo viên (ông thầy tổng thể) Nhà tổ chức, CBQL trờng học là điểm tậptrung chú ý của nhiều ngời (nh: Học sinh, giáo viên, phụ huynh… làm) Do đó ngời

quản lí phải gơng mẫu, phải là “Giáo dụctấm gơng sáng”,“ Đầu t trong nhà trờng về mọi mặt Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ rõ Cán bộ là cái gốc của mọi công“Giáo dục

việc , "Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém ; Có cán”,“ Đầu t ”,“ Đầu t “Giáo dục

bộ tốt việc gì cũng xong”,“ Đầu t Ngời đã coi cấu trúc nhân cách là Nhân “Giáo dục – Nghĩa

Trang 24

Trí Dũng Liêm ”,“ Đầu t và có tài mà không có đức là ng“Giáo dục ời vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”,“ Đầu t [21] Năng lực của ngời CBQL trờng TH thể

hiện trên hai phơng diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con

ng-ời Việt Nam và những yêu cầu của ngng-ời CBQL trờng

TH trong giai đoạn mới

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đãnêu tiêu chuẩn chung (chất lợng) của cán bộ trong thời kỳ mới, ta thấy nổi lênhai thành tố là: phẩm chất và năng lực

Nh vậy, chất lợng CBQL trờng TH là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nănglực quản lí nhằm đảm bảo cho ngời CBQL trờng TH đáp ứng đợc yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục trong xu thế mới

* Vê phẩm chất:

- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phấn đấu thực hiện có kết quả đờng lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân,tuyệt đối trung thành với lí tởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác – Lê nin và t t-ởng Hồ Chí Minh,

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t Không tham nhũng và kiên quyết

đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội, gắn bó mật thiết với nhân dân, đợc nhân dân tín nhiệm

- Gơng mẫu về đạo đức, lối sống, tác phong dân chủ, khoa học, có khả năngtập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ

* Về năng lực:

- Có trình độ hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểm, đờng lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nớc Có trình độ văn hoá, chuyên môn; đủ nănglực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao

- Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lí

- Đối với CBQL Giáo dục trong quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo“Giáo dục

của trờng PTCS”,“ Đầu t Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục - Đào tạo) đã nêu yêu cầu cơ

bản [15]

* Về t tởng – chính trị, đạo đức của CBQL trờng TH là: Phải một lòng mộtdạ trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần làm chủ tậpthể, giàu tình thơng, trọng lẽ phải, trung thực và khiêm tốn, cần cù và giản dị,gắn bó với nhân dân lao động, không ngừng học tập chủ nghĩa Mác – Lê nin và

tự bồi dỡng về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, gơng mẫu chấp hành đờng lối

Trang 25

chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, làm tốt nhiệm vụ đợc giao, nêugơng sáng cho học sinh noi theo.

* Về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ: “Giáo dụcPhải sớm đạt trình độ đào tạo chuẩn

do Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định, thực hiện các chơng trình bồi dỡng thờngxuyên, không ngừng học tập, rèn luyện để có năng lực dạy tốt các môn học, tổ

chức hớng dẫn tốt các hoạt động Giáo dục đợc phân công, tham gia tổ chức kết

hợp Giáo dục và phát huy vai trò của các lực lợng xã hội”,“ Đầu t

- Trong điều lệ trờng TH nêu tiêu chuẩn của CBQL trờng TH: Hiệu tr“Giáo dục ởng trờng TH phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm (đối với Phó Hiệu trởng là 2 năm) ở cấp TH, đã hoàn thành chơng trình bồi dỡng cán bộ quản lí,

có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lí trờng học và có sức khoẻ.

Điều 2 của pháp lệnh cán bộ, công chức: cán bộ công chức là công cụ của“Giáo dục

dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ, công việc đ-

ợc giao ”,“ Đầu t

Nh vậy, đức và tài hay nói cách khác phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơbản đan quyện vào nhau, cấu thành chất lợng của ngời CBQL nói chung vàCBQL trờng TH nói riêng Trong mỗi giai đoạn cách mạng, ở mỗi cơng vị côngtác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của CB

Từ những căn cứ đợc phân tích ở trên ta thấy:

* Phẩm chất bao gồm phẩm chất chính trị – t tởng, phẩm chất đạo đức

Nớc lấy dân làm gốc, đạo đức là gốc của ngời cách mạng T tởng của HồChí Minh về phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ là:

+ Trung với nớc, hiếu với dân;

+ Yêu thơng con ngời, sống có tình, có nghĩa;

+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t;

+ Tinh thần quốc tế trong sáng

Đất nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá Nhiệm vụ chínhtrị mới rất nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ cán

bộ đảm bảo phẩm chất, góp phần thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lợc xây dựng vàbảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

* Năng lực bao gồm năng lực chuyên môn và năng lực quản lí điều hành.Năng lực là một cấu tạo tâm lí phức tạp ó là một tổ hợp các thuộc tính cánhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó

có hiệu quả Năng lực khác với kiến thức và kinh nghiệm Song giữa kiến thức vànăng lực có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau khăng khít

Trang 26

Năng lực quản lí là sự t“Giáo dục ơng ứng giữa khả năng tâm lí và yêu cầu của nhiệm vụ quản lí Năng lực quản lí của mỗi ngời CBQL đợc thể hiện qua kết quả việc thực hiện các chức năng quản lí”,“ Đầu t.

là ngời có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ; có trình độ t duy tổnghợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên quyết, vừa bao dung, quy tụ đợcquần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để phát huy tốt nhất hiệu suất, hiệu lực của

tổ chức

CBQL trờng TH không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng đợc những ngời

có trí tuệ và phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc có hàmlợng trí tuệ cao tơng xứng với trình độ của ngời dới quyền, sẽ phát sinh nhữngmâu thuẫn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lí chán nản, thiếu hứngthú trong công việc

CBQL trờng TH trong nhiều trờng hợp còn là mẫu hình của những ngời dớiquyền, là ngời có vị trí quan trọng đặc biệt trong tổ chức

1.4.3 Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học:

Theo quan điểm triết học, có rất nhiều yếu tố tác động đến chất lợng độingũ CBQL trờng tiểu học Song, theo chúng tôi có một số yếu tố ảnh hởng trựctiếp đến chất lợng đội CBQL trờng tiểu học sau:

1.4.3.1 Chính sách đối với đội ngũ CBQL trờng tiểu học:

Quản lí giáo dục là một nghề và là một nghề khó, đòi hỏi ngời CBQL phảitâm huyết với nghề, phải nỗ lực phấn đấu, phải có nghệ thuật, tài trí, khéo léo và

đầu t công sức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ Bởi vậy, phải có một chínhsách đãi ngộ tơng xứng mới động viên khuyến khích họ làm việc

- Trớc hết là chính sách trọng dụng nhân tài, thu hút những cán bộ giỏi vàolàm QLGD, đồng thời cũng phải có chính sách để phát huy tài năng của họ

- Chế độ phụ cấp chức vụ, phụ cấp nghề nghiệp phải thoả đáng, đánh giá

đúng công sức của họ

Trang 27

- Chính sách đào tạo, bồi dỡng để nâng cao trình độ kiến thức, năng lựcquản lí giúp cho ngời CBQL thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao đồng thời vơn lên

1.4.3.3 Vấn đề tạo nguồn cho đội ngũ CBQL trờng TH:

- Làm nghề QLGD trớc hết phải biết về giáo dục, phải đợc đào tạo, bồi dỡng

về giáo dục Do vậy, một lực lợng hùng hậu tạo nguồn cho đội ngũ CBQL trờng

TH chính là đội ngũ GV Đội ngũ CBQL trờng tiểu học phải đợc đào tạo, bồi ỡng và lựa chọn từ đội ngũ giáo viên

d Để đào tạo đợc nguồn tơng đối ổn địnnh nhất thiết phải lập kế hoạch, quyhoạch để chuyển hoá dần đội ngũ giáo viên là nguồn lựa chọn cho đội ngũCBQL trờng tiểu học, đội ngũ cán bộ chủ chốt trong ngành GD&ĐT Mặt kháccũng phải tích cực bồi dỡng đội ngũ giáo viên – lực lợng hùng hậu của đội ngũCBQL trờng tiểu học

- Muốn thực hiện tốt công tác quản lí giáo dục, ngời CBQL phải đợc đào tạobồi dỡng một cách cơ bản và thờng xuyên, giúp cho ngời CBQL có kỹ năng, kỹxảo và nghệ thuật quản lí giỏi, có phẩm chất cách mạng, toàn tâm toàn ý và cónhiệt huyết cao với nghề QLGD Tất cả những phẩm chất đó đòi hỏi ngời CBQLtrờng TH phải học ở mọi nơi, mọi lúc, ở thực tế công tác, đạc biệt quan trọng làphải đợc học hỏi ở trờng cán bộ quản lí GD&DDT Hệ thống trờng đào tạo, bồidỡng CBQL từ trung ơng đến địa phơng có vị trí hết sức quan trọng trong việcxây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trơng tiểu học

Ngoài ra còn có các yếu tố nh: môi trờng giáo dục; sự quan tâm của địaphơng; chất lợng giáo dục … làmvv cũng ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng đọi ngũCBQL trờng tiểu học

1.5 Đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng Tiểu học

Trang 28

1.5.1 Khái niệm đánh giá:

“Giáo dục Đánh giá là nhận định giá trị”,“ Đầu t [ 42,333]

Thuật ngữ đánh giá ( Evaluation) là đa ra nhận định tổng hợp về các dữkiện đo lờng đợc qua các kỳ kiểm tra/lợng giá ( Assessement ) trong quá trình vàkết thúcbằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã đợc xác định rõràng trớc đó trong các mục tiêu

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcông việc, dựa vào phân tích thông tin, đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn đã

đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điềuchỉnh và nâng cao chất lợng, hiệu quả

Nh vậy, ta có thể hiểu về đánh giá:

a Đánh giá là quá trình thu thập, xử lí thông tin để lợng định tình hình vàkết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kếtquả

b Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tợng một giá trị nào

đó

c Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng

ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã đ ợc xác lập[ 23,58]

1.5.2 Đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học:

Đánh giá chất lợng CBQL trờnh TH là so sánh, đối chiếu, xác định mức độ

đạt đợc về các mặt phẩm chất và năng lực của ngời CBQL trờng TH so với chuẩnyêu cầu của ngời CBQL trờng TH

1.5.2.1 Nội dung đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học:

Nội dung là cái chứa đựng bên trong hình thức Là bản chất của sự vật.Nội dung là toàn bộ những yếu tố và sự tơng tác giữa những yếu tố ấy với nhau

và với các sự vật, hiện tợng khác, cấu thành sự vật hay hiện tợng [49]

Chính vì vậy, Nội dung đánh giá CBQL trờng TH là toàn bộ những lĩnhvực, những yêu cầu, tiêu chí quy định về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống;kiến thức kĩ năng nhằm giúp ngời CBQL trờng TH thực hiện tốt hoạt động quản

lí ở nhà trờng

Căn cứ vào những quy định hiện hành về đánh giá CBQL trờng học, đốichiếu với thực tiễn công tác, theo chúng tôi nội dung đánh giá CBQL trờng TH

cầ tập trung vào những lĩnh vực sau:

* Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:

- Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, biết phântích đúng sai, biết bảo vệ đờng lối của Đảng

Trang 29

- Giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành chính sáchcủa cấp trên.

- Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranhchống những biểu hiện tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải

- Có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lí các thông tin đầy đủ – chính xác –kịp thời

- Thực sự là nhà giáo dục, là con chim đầu đàn của tập thể s phạm nhàtrờng

- Có uy tín với tập thể s phạm, với cấp trên Đợc cán bộ, giáo viên, nhânviên, học sinh và mọi ngời tôn trọng

- Biết quý trọng đồng nghiệp, quan tam đến đời sống vật chất, tinh thầncủa cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Có phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng

- Trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh giá cấp dới

- Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí tham ô

- Tận tụy, có trách nhiệm đối với công việc, gơng mẫu trong lối sống sinh hoạt

* Kiến thức:

- Nắm vững nội dung, chơng trình, phơng pháp đặc trng các môn học ở bậctiểu học

- Có khả năng quản lí chỉ đạo về chuyên môn

- Am hiểu về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phơng

- Có năng lực dự báo, thiết kế và tổ chức thực hiện các giải pháp

- Có năng lực quản lí hành chính, quản lí tài chính

- Có năng lực quản lí đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết

- Có năng lực giao tiếp và làm việc khoa học

- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục, thể hiện tính s phạm trongviệc tổ chức các hoạt động

- Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờngtham gia sự nghiệp giáo dục

Trang 30

- Có năng lực chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động dạy – học và các hoạt độngkhác trong trờng học.

- Dám quyết đoán trong công việc và dám chiu trách nhiệm trớc quyết địnhcủa mình

- Phẩm chất và năng lực công tác là những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giánhân cách ngời CBQL trờng học và chất lợng đội ngũ CBQL Những yêu cầu vềphẩm chất, năng lực nêu trên cũng là cơ sở để tác giả nghiên cứu thực trạng,

đánh giá đội ngũ CBQL, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ CBQL các trờng tiểu học huyện Thờng Xuân trong giai đoạn hiện nay

1.5.2.2 Quy trình đánh giá chất lợng cán bộ quản lí trờng tiểu học:

Theo từ điển tiếng Việt: “Giáo dục Quy trình là các bớc, trình tự phải tuân theo khitiến hành công việc nào đó”,“ Đầu t [ 42, 892 ]

Quy trình đánh giá cán bộ QLGD nói chung, cán bộ QL trờng TH nóiriêng hiện đang dựa theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ Quy trình đánhgiá CBQL trờng TH theo chuẩn có thể quy trình hoá theo các giai đoạn, các bớcsau[22,68]:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá.

Giai đoạn này cụ thể hoá bằng các bớc sau:

Bớc 1: Xác định mục đích đánh giá

Bớc 2: Xây dựng căn cứ đánh giá

Bớc 3: Lựa chọn cách thức đánh giá

Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá.

Bớc 1: Hiệu trởng trờng học tự đánh giá

Bớc 2: Những ngời liên quan đánh giá

Bớc 3: Phòng GD&DDT đánh giá

Trong quá trình tổ chức đánh giá mỗi Hiệu trởng trờng TH căn cứ vào cáclĩnh vực của chuẩn để đánh giá

Giai đoạn 3: Xử lí sau đánh giá.

Bớc 1: Thông báo kết quả đánh giá xếp loại CBQL

Bớc 2: Đề ra yêu cầu đối với CBQL ở mức của chuẩn

Bớc 3: Tổ chức bồi dỡng để nâng mức đạt chuẩn của CBQL

Bớc 4: Đánh giá kết quả sau bồi dỡng

- Công nhận mức đạt chuẩn cao hơn cho CBQL sau bồi dỡng

- Xử lí đối với CBQL không đạt chuẩn (ở mức thấp)

Nh vậy, quy trình đánh giá CBQL trờng TH gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đánhgiá, tổ chức đánh giá và xử lí sau đánh giá Ba giai đoạn này có quan hệ biệnchứng với nhau

Trang 31

1.6 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng Tiểu học.

1.6.1 Khái niệm giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: Ph“Giáo dục ơng pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó”,“ Đầu t [41, 387]

Nh vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay

đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định … làm Tựutrung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối

u thì càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuynhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lí luận

và thực tiễn đáng tin cậy

1.6.2 Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH - Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH:

- Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH là làm cho chất lợng của độingũ CBQL trờng TH ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất

cả các yếu tố cấu thành từ số lợng đến phẩm chất, năng lực, trình độ

Nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH thực chất là quá trình xây dựng

và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trởng thành ngang tầm với đòi hỏi yêu cầucủa sự nghiệp giáo dục- đào tạo nói chung và từng nhà trờng nói riêng

- Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH chính là đềcập đến “Giáo dụccách làm, cách giải quyết”,“ Đầu t cơ bản, quan trọng nhằm làm cho chất lợng

đội ngũ CBQL trờng TH phát triển đạt tới chất lợng tốt hơn

1.6.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng đã nêu rõ: “Giáo dụcCán bộ

là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của

Đảng, của Đất nớc và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng

Đảng”,“ Đầu t[5] và “Giáo dụcXây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lợng bộ máy nhà nớc”,“ Đầu t[5] Quan điểm đó nói lên vai trò rất

quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việcxây dựng Đảng, xây dựng Nhà nớc trong sạch vững mạnh; vừa đặt ra yêu cầutrách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vơn lên hơnnữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

CBQL Giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng

và Nhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng CBQL nói chung và CBQL trờng TH nóiriêng trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp, các ngành

Thời gian qua, công tác Giáo dục - Đào tạo của nớc ta đã thu đợc nhữngthành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo đang đứng trớcmâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn, với việc gấp rút nâng cao

Trang 32

chất lợng trong khả năng điều kiện còn hạn chế Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) đã nêu những thành tựu đạt đợc củaGiáo dục - Đào tạo và những yếu kém về quản lí đã làm cho những mâu thuẫn đó

càng thêm gay gắt Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: “Giáo dụcĐổi mới cơ chế quản lí, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí Giáo dục - Đào tạo”,“ Đầu t[4] là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển

Giáo dục - Đào tạo

Trờng TH nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảng chogiáo dục PT Vì vậy, việc nâng cao chất lợng CBQL là một vấn đề lớn để gópphần nâng cao chất lợng giáo dục nói chung nhằm phát triển Giáo dục - Đào tạo.Quản lí yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạngyếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc tạo dựng, nâng cao chất lợng

đội ngũ CBQL mới, giỏi, đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài của toàn ngành vàmọi cấp Nâng cao chất lợng CBQL trờng học nói chung và trờng TH nói riêngnhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trờng của chúng ta trong thế kỷ XXI là việclàm cần thiết Đội ngũ CBQL cần đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩmchất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ CBQL cần phải đợc chuẩn hoá CBQLgiỏi phải đợc coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà tr-ờng mạnh toàn diện

1.6.4 Nguyên tắc xây dựng giải pháp:

- Đảm bảo nguyên tắc mục tiêu;

- Đảm bảo nguyên tắc tính pháp chế;

- Đảm bảo nguyên tắc tính lịch sử - cụ thể;

- Nguyên tắc toàn diện;

- Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả;

- Đảm bảo nguyên tắc khả thi

1.6.5 Cơ sở đề xuất giải pháp:

- Căn cứ vào các văn bản quy định hiện hành về công tác bồi dỡng, nângcao chất lợng đội ngũ CBQL trờng học; Căn cứ vào nhiệm vụ và các yêu cầu củaviệc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học;Căn cứ vào định hớng xâydựng đội ngũ CBQL trờng TH huyệnThờng Xuân trong giai đoạn hiện nay.

- Đặc biệt, căn cứ vào thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học

đang còn yếu ở một số lĩnh vực sau:

* Phẩm chất chính trị, t tởng, phẩm chất đạo đức:

+ Sự nhạy bén về chính trị, gắn với thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phơngcòn hạn chế;

+ Cha mạnh dạn trong phê bình và tự phê bình;

+ Đôi lúc còn nóng tính, cha cởi mở;

Trang 33

+ Tính năng động, sáng tạo cha cao.

+ Năng lực thuyết phục cảm hoá quần chúng còn hạn chế;

+ Sự phối kết hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trờng cha thật tốt;

Những hạn chế nêu trên của đội ngũ CBQL trờng TH huyện Thờng Xuâncũng chính là những hạn chế của chất lợng đội ngũ CBQL Điều này đã ảnh h-ởng không nhỏ đến chất lợng, hiệu quả công tác quản lí Song chúng tôi thiếtnghĩ rằng những hạn chế trên hoàn toàn có thể cải thiện đợc nếu nh chúng ta có

đợc những giải pháp đồng bộ, khoa học, phù hợp với thực trạng

Trang 34

Chơng 2.

Cơ sở thực tiễn của đề tài

2 1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của huyện Th– Tỉnh thanh hoá ờng Xuân – Tỉnh thanh hoá tỉnh Thanh hoá.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c:

Thờng Xuân là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Thanh Hoá,phía Bắc giáp huyện Lang Chánh và Ngọc Lặc, phía Đông giáp huyện Thọ Xuân,Triệu Sơn và Nh Thanh, phía Nam giáp huyện Nh Xuân, phía Tây giáp QuếPhong (tỉnh Nghệ An) và huyện Sầm Tớ (tỉnh Hủa Phăn, nớc Cộng hoà dân chủnhân dân Lào) Tỉnh lộ 505 nối đờng Hồ Chí Minh qua Thị trấn Thờng Xuân lênbiên giới Việt Lào qua cửa khẩu Bát Mọt

Tổng diện tích tự nhiên của Thờng Xuân là 111.325,02 ha, là huyện lớnnhất Thanh Hoá, diện tích chủ yếu là đất lâm nghiệp và rừng Diện tích đất lâmnghiệp và rừng chiếm tới 90%, đất nông nghiệp chỉ khoảng 8,16% Thờng Xuânnằm ở vị trí 190 42’ 45’’ đến 200 7’ 15’’ vĩ độ Bắc, 1040 54’ 33’’ đến 1050 23’ 55’’ kinh

Tài nguyên rừng của Thờng Xuân rất đa dạng Toàn huyện có 90.417,96 ha

đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng đặc dụng: 20.475,05 ha, diện tích rừngphòng hộ: 28.740,65 ha, diện tích rừng sản xuất: 38.202,26 ha Thờng Xuân cóhàng ngàn m3 đá vôi - là nguồn cung ứng vô tận cho vật liệu xây dựng, ngoài racòn có sắt; thiếc; von fram; quặng phốt phát

Tổng dân số của huyện là 81.169 ngời Trong đó ngời dân tộc Thái chiếm53,9%; dân tộc Kinh chiếm 42,3%; dân tộc Mờng và các dân tộc khác chiếm3,8% Mật độ phân bố dân c không đồng đều, các xã phía Đông huyện cao gấp5,6 lần mật độ các xã phía Tây huyện

Thờng Xuân là huyện có nhiều con sông lớn chảy qua nh sông Chu, sôngKhao, sông Đằn, sông Âm Do đặc điểm địa lí nên hình thành 4 cụm vùng kinh

tế, đó là : Cụm vùng biên giới, cụm phía Nam, cụm 5 Xuân và cụm trung tâm.Nhìn chung điều kiện đờng sá đi lại khó khăn, hệ thống giao thông bị chia cắt

Trang 35

bởi nhiều sông suối Huyện có 17 xã, thị trấn trong đó có 10 xã vùng cao trọng

điểm Rừng Thờng Xuân có rất nhiều loại gỗ quí và thú rừng quý hiếm ThờngXuân nổi tiếng với Quế Trịnh Vạn hay còn gọi là Quế Ngọc Châu Thờng

2.1.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong những năm gần đây:

Là một huyện miền núi còn nghèo về vật chất, cơ sở hạ tầng kém phát triển.Bên cạnh đó vẫn còn một số tập tục lạc hậu nh thách cới, tảo hôn, mê tín dị đoan

ở một số vùng trong huyện Trình độ dân trí thấp, không đồng đều Song, trongnhững năm qua, dới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, UBND huyện, Đảng bộ và nhândân các dân tộc trong toàn huyện đã phấn đấu dành đợc nhiều thắng lợi cơ bản b-

ớc đầu trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng, tạo

ra thế ổn định về đời sống vật chất và tinh thần, từng bớc phát triển phù hợp với

xu thế phát triển của thời đại và công cuộc đổi mới hiện nay Bộ mặt nông thônmiền núi đã có nhiều thay đổi, đời sống của nhân dân đã đợc cải thiện, các hoạt

động văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, góp phần đáng kể vào việc thực hiện xâydựng “Giáo dụcchiến lợc con ngời”,“ Đầu t trên địa bàn huyện “Giáo dụcNền kinh tế đã chuyển dần từkinh tế tự cấp, tự túc sang nền kinh tế hàng hoá, nhân dân yên tâm, phấn khởi,tin tởng vào đờng lối đổi mới của Đảng, đời sống vật chất, tinh thần của nhândân đợc nâng lên một bớc, văn hoá - xã hội có bớc phát triển, các nhiệm vụ anninh quốc phòng đều hoàn thành và giữ vững, trật tự an toàn xã hội có chuyểnbiến tiến bộ, hệ thống chính trị luôn ổn định và không ngừng đợc củng cố”,“ Đầu t[17].Tuy vậy, trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội còn bộc lộ nhiều thiếusót, tồn tại Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Thờng Xuân lần thứ XVII

đã nêu: “Giáo dụcTrong lĩnh vực phát triển kinh tế cha năng động, sáng tạo, cha sâu sátcơ sở, sâu sát thực tế, do đó nền kinh tế trong những năm qua chậm phát triển.Tốc độ tăng trởng kinh tế chậm, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên,cha thoát khỏi nền kinh tế tự túc, tự cấp; các tiến bộ khoa học cha đợc áp dụngrộng rãi, các tiềm năng thế mạnh cha đợc khai thác có hiệu quả Trên lĩnh vựcvăn hoá xã hội còn nhiều hạn chế Đời sống nhân dân tuy khá lên nhng vẫn ởmức thấp so với bình quân chung của tỉnh, nhất là nhân dân ở vùng sâu, vùng xa.Chất lợng của công tác giáo dục, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học ch a đápứng đợc yêu cầu”,“ Đầu t[ 17]

Cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và đời sống còn thấp, điện, đờng, trờng,trạm nhiều nơi tạm bợ và xuống cấp nghiêm trọng T tởng ỷ lại, trông chờ vào sựbao cấp của Nhà nớc còn phổ biến trong nhân dân và một bộ phận cán bộ đảngviên Tính năng động, dám nghĩ, dám làm cha đáp ứng đợc nhu cầu của công cuộc

đổi mới hiện nay Những tồn tại và hạn chế trên do nhiều nguyên nhân Trong đó

có nguyên nhân là sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền cha đạt hiệuquả cao

Trang 36

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Thờng Xuân - tỉnh thanh hóa.

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của huyện Thờng Xuân:

Hiện nay, toàn huyện có 62 trờng từ Mầm non đến THCS; 2 trờng THPT và

1 Trung tâm Giáo dục thờng xuyên

Bảng 1: Số lợng trờng, lớp từ mầm non đến THPT trên địa bàn huyện ờng Xuân

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thờng Xuân Thanh Hoá năm học 2007 2008).

Trong những năm gần đây, Đảng uỷ, chính quyền các cấp của huyện đã tậptrung chăm lo đến sự nghiệp giáo dục của huyện cùng với sự nỗ lực của đội ngũ

CB, GV, NV Vì vậy, sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo của huyện đã đạt đợc một sốthành quả nhất định, đó là:

* Mặt mạnh:

Giữ vững và phát triển đợc quy mô trờng lớp Số lợng học sinh ổn định, đặcbiệt là học sinh THCS và học sinh THPT Việc dạy và học đảm bảo theo chơngtrình của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định và nhiệm vụ của Sở Giáo dục - Đào tạogiao cho Ngành Giáo dục - Đào tạo của huyện đã từng bớc đi vào nề nếp, quycủ; chất lợng dạy và học ngày một cao, tỉ lệ phổ cập TH và THCS đảm bảo và ổn

định Đã tổ chức dạy cho học sinh 1 số nghề phổ thông gắn với việc học tập kiếnthức văn hoá với lao động sản xuất, góp phần đào tạo thế hệ trẻ có kiến thức, kĩnăng, có sức khoẻ, có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nớc và yêu chủ nghĩa xãhội, sẵn sàng phục vụ cho đất nớc

- Đội ngũ học sinh giỏi hàng năm ở cấp tỉnh còn ít

- Năng lực quản lí của CBQL các trờng cha đồng đều

- Nhiều trờng cha có giáo viên dạy các môn năng khiếu nh thể dục, nhạc,hoạ, kĩ thuật (đặc biệt là các trờng vùng cao)

- Giáo viên tiểu học còn quá nhiều trình độ đào tạo khác nhau và nhiều giáoviên có trình độ đào tạo xuất phát điểm ở trình độ thấp

Trang 37

* Nguyên nhân: Do lịch sử để lại, đội ngũ giáo viên và CBQL có trình độ

đào tạo thấp, đời sống kinh tế xã hội còn thấp, phong tục tập quán của nhân dâncòn lạc hậu, công tác xã hội hoá giáo dục cha tốt Những lí do trên đã tác độngrất lớn đến chất lợng giáo dục của huyện

2.2.2 Tình hình Giáo dục tiểu học:

2.2.2.1 Quy mô mạng lới trờng tiểu học:

Là một huyện miền núi địa hình phức tạp, song tất cả các xã, thi trấn đều cótrờng tiểu học, tất cả các bản cách xa điểm trờng chính từ 1,5 km trở lên đều có

điểm trờng lẻ, với tinh thần Tr“Giáo dục ờng gần dân, lớp gần nhà”,“ Đầu t Trong những năm

qua, đặc biệt từ năm học 2005-2006 đến nay mạng lới trờng lớp tiểu học đã từngbớc đợc sắp xếp lại đảm bảo, quy củ hơn Quy mô trờng lớp tiểu học trong 5năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Quy mô phát triển giáo dục TH của huyện Thờng Xuân trong

5 năm (2003- 2008)

Tỷ lệ HSTN

(Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Thờng Xuân)

Qua 5 năm học, số học sinh có xu hớng giảm từ 11.575 (2003-2004) xuốngcòn 7.866 (2007-2008) Số GV và CBQL tơng đối ổn định Cơ sở vật chất các tr-ờng còn thiếu thốn trầm trọng, bàn ghế học sinh không đúng quy cách, bảng lớpchắp vá ở các điểm trờng lẻ còn nhiều phòng học tạm bợ, các thiết bị công nghệphục vụ cho công tác quản lí hầu nh không có… làm

Từ quy mô mạng lới trờng lớp, đối chiếu với tình hình CSVC, tình hình độingũ CBGV chúng tôi thấy rằng điều này đã ảnh hởng rất lớn đến chất lợng dạyhọc cũng nh công tác quản lí

2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên.

Trang 38

Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên tiểu học đã có nhiều cố gắng trongviệc rèn luyện, học tập để nâng cao tay nghề Thể hiện rõ trong việc thực hiệnnhiệm vụ năm học, qua các kỳ thao giảng tuyến trờng, tuyến huyện, tuyến tỉnh… làm

Số lợng tham gia đông hơn, chất lợng hơn, tạo đợc phong trào thi đua dạy tốt-họctôt trong các nhà trờng Năm học 2007-2008 đội ngũ CBGV tiểu học trong toànhuyện cơ cấu nh sau:

Bảng 3: Tình hình GV các trờng TH huyện Thờng Xuân.

61 (9.2)

480 (72.3)

60 (9.1)

62 (9.4)

2004 – 2005 680 475

(69.9) 38

260 (38.2)

55 (8.1)

483 (71.1)

69 (10.1)

73 (10.7)

2005 – 2006 645 445

(68.9) 38

225 (34.9)

52 (8.1)

458 (71.0)

66 (10.2)

69 (10.7)

2006 – 2007 721 507

(70.3) 39

246 (34.1)

43 (6.0)

523 (72.5)

75 (10.4)

78 (10.8)

2 (0.3)

2007 – 2008 705 487

(69.1) 39

250 (35.5)

35 (4.9)

475 (67.6)

117 (16.5)

76 (10.7)

2 (0.3)

(Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Thờng Xuân)

Kết quả xếp loại cụ thể là:

Bảng 4: Xếp loại GV các trờng TH huyện Thờng Xuân.

(Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Thờng Xuân)

Qua số liệu trên cho thấy:

Tuổi bình quân của đội ngũ giáo viên là 39 tuổi Tỷ lệ đảng viên chiếm35.5% trong tổng số GV Đội ngũ giáo viên hầu hết đã qua đào tạo chính quyhoặc chuẩn hoá ở trình độ 9 + 3 trở lên; vẫn còn 4.9% giáo viên dới chuẩn Số

GV có trình độ trên đại học chỉ có 0.3% ; số GV có trình độ đại học và cao đẳngchiếm tỷ lệ 27.2% Lực lợng này đợc phân bố đồng đều ở các trờng đã trở thànhnòng cốt về chuyên môn cho các trờng Việc thực hiện chơng trình, quy chếchuyên môn nhìn chung là tốt Các chuyên đề đổi mới nội dung, phơng pháp dạyhọc đã đợc triển khai tới từng giáo viên Sinh hoạt chuyên đề trở thành nội dungchính trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn và đợc giáo viên hởng ứngnhiệt tình, có tác dụng thiết thực trong việc nâng cao chất lợng dạy và học

Trang 39

Phong trào tự học, tự bồi dỡng đợc giáo viên tích cực tham gia đều đặn, chấtlợng chuyên môn đợc giữ vững Tỷ lệ giáo viên xếp loại hoàn thành tốt

nhiệm vụ đợc tăng dần theo từng năm học

Qua phân tích tình hình đội ngũ giáo viên cho thấy một số nét ảnh hởng đếnhoạt động và chất lợng CBQL trơng TH: Tuổi đời bình quân của giáo viên khôngcao Trình độ chung của đội ngũ giáo viên so với các huyện miền núi là khôngthấp Song số giáo viên dới chuẩn lại tập trung chủ yếu ở các xã vùng cao củahuyện, mà các xã này số CBQL lại cha thực sự vững vàng Số giáo viên có trình

độ 9+3 tuy đã đợc tính là chuẩn, nhng thực tế số giáo viên này phần nào cha đápứng đợc các yêu cầu trong đổi mới cũng nh việc nâng cao chất lợng giáo dục

Đây là vấn đề đặt ra cho công tác đào tạo, bồi dỡng cũng nh việc sắp xếp, điềuchỉnh lại cơ cấu đội ngũ GV trong huyện

Số giáo viên giỏi, có năng lực cha đợc quan tâm đúng mức, cha đợc huyện

đa vào quy hoạch dự nguồn cán bộ kế cận Chính vì vậy phần nào họ cha thực sựcống hiến hết mình, vẫn làm việc cầm chừng Điều này cũng phần nào ảnh hởng

đến chất lợng cũng nh hiệu quả của công tác quản lí

2.2.2.3 Chất lợng giáo dục tiểu học:

Chất lợng Giáo dục TH huyện Thờng Xuân đợc trình bày ở bảng 4 dới đây:

Bảng 5: Chất lợng của các trờng TH huyện Thờng Xuân.

Năm học

Tổng số lớp

Tổng

số HS

Xếp loại Đạo đức (%) Xếp loại Học lực (%)

Ghi chú

Tốt (Đ)

Khá

tốt (CĐ)

(Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Thờng Xuân).

Qua bảng chất lợng của học sinh TH huyện Thờng Xuân trong 5 năm cho thấy:

* Mặt mạnh:

Trong 5 năm học, chất lợng học sinh có những tiến bộ rõ rệt Chất

lợng đại trà đợc giữ vững, chất lợng mũi nhọn từng bớc đợc nâng lên HS xếploại học lực giỏi tăng từ 19.0% đến 21.8%, học sinh xếp loại học lực khátăng từ 23.0% đến 28.2%

Về xếp loại đạo đức: Trong 3 năm ( 2003-2006) HS xếp loại đạo đức tốt,khá tôt tăng từ 98,8 % đến 100% Trong 2 năm (2006-2008) số học sinh thựchiện đầy đủ 4 nhiệm vụ ngời học sinh tăng từ 97.0% lên 98.5% Không cóhọc sinh mắc tệ nạn xã hội

Các hoạt động ngoại khoá đợc các nhà trờng chú trọng tăng cờng; hoạt

động Đội, Sao nhi đồng đợc đẩy mạnh Phong trào văn hoá văn nghệ; TDTT;

Trang 40

các cuộc thi nh: thi giọng hát hay, thi kể chuyện … làm ợc tổ chức thờng xuyên đ

và định kỳ (theo các chủ điểm) Các hoạt động này đã tạo nên phong trào thi

đua sôi nổi trong từng trờng và giữa các trờng trong huyện, vừa tạo cho học

sinh tâm lí “Giáo dụcMỗi ngày đến trờng là một ngày vui”,“ Đầu t, vừa có tác dụng giáo dục

học sinh rất lớn ý thức tự quản của học sinh từ đó cũng đợc nâng cao hơn

* Mặt hạn chế:

Do điều kiện hoàn cảnh nghèo khó của nhiều gia đình, do sự thiếu hiểu biết của các bậc phụ huynh vùng sâu vùng xa, do mặt bằng dân trí thấp nênkhông xác định đợc tầm quan trọng của việc học tập của con em mình Chính vì

lẽ đó mà một số phụ huynh không cho con em đến trờng, nhiều gia đình cho con

em nghỉ học tuỳ tiện nên ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng học tập của họcsinh

- Do cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhiều nên ảnh hởng đến giáo dục toàndiện cho học sinh

- Các điểm trờng lẻ cách khu trung tâm khá xa nên công tác quản lí,kiểm tra có phần hạn chế, không kịp thời, không đảm bảo th ờng xuyênliên tục

Nhìn chung: Chất lợng học sinh TH huyện Thờng Xuân trong nhữngnăm gần đây đợc tăng lên một cách rõ rệt Song ngay trong một tr ờng chấtlợng giáo dục cũng không đồng đều, thờng là chất lợng ở các điểm trờng lẻthấp hơn nhều so với điểm trờng chính Mà các điểm trờng lẻ lại cách khá

xa điểm trờng chính, đờng xá lại khó khăn Điều này gây nhiều khó khăntrong công tác quản lí điều hành Một số CBQL tuổi cao hay không có khảnăng bao quát hết sẽ ảnh hởng lớn đến chát lợng , hiệu quả quản lí

2.3 thực trạng chất lợng đội ngũ CBQl của các Trờng Tiểu học huyện Thờng Xuân tỉnh thanh hoá.– Tỉnh thanh hoá

2.3.1 Quy mô số lợng, cơ cấu độ tuổi, số năm làm quản lí:

Để có thông tin về thực trạng đội ngũ CBQL các tr ờng TH huyện ờng Xuân – Thanh Hoá trong điều kiện thời gian hạn chế, tác giả đã sửdụng phơng pháp khảo sát chuyên gia Tác giả luận văn đã tr ng cầu ýkiến bằng phiếu (Phụ lục 1; Phụ lục 2) với 582 ngời bao gồm: 26 Hiệu tr-ởng, 46 Phó Hiệu trởng, 510/705 giáo viên trờng TH Kết quả khảo sátsau khi đã xử lí cho chúng tôi xác định đ ợc thực trạng về đội ngũ CBQLcác trờng TH huyện Thờng Xuân và đợc thể hiện ở số liệu sau:

Th-Bảng 6: Tình hình CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân

Năm học TS Nữ Tuổi ĐV Trình độ chuyên môn Nghiệp

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Hoàng Phú (2007), “Xây dựng nội dung và quy trình đành giá cán bộ quản lí tr- ờng tiểu học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nội dung và quy trình đành giá cán bộ quản lí tr-ờng tiểu học
Tác giả: Hoàng Phú
Năm: 2007
38. Thủ tớng Chính phủ (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả: Thủ tớng Chính phủ
Năm: 2005
46. UBND tỉnh Thanh Hoá (2006), Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2006 về việc phê duyệt dự án “Quy hoạch sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hoá
Năm: 2006
1. Ban Bí th (2004), Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục Khác
2. Ban Chỉ đạo Quốc gia (2005), Công văn số 7699/BCĐQG ngày 31/8/2005 về việc triển khai quyết định số 09/2005/QĐ-TTg Khác
3. Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (1998), Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP- CCVC ngày 05/12/1998 về việc ban hành quy chế đánh giá xếp loại công chức hàng năm Khác
4. BCHTW Đảng CSVN (1998), Nghị quyết BCHTW Đảng lần 2 khoá VIII, NXBCTQG, HN Khác
5. BCHTW Đảng CSVN(1999),Nghị quyết BCHTW Đảng lần 3 ( khoá VIII), NXB CTQG, HN Khác
6. BCHTW Đảng CSVN, Văn kiện ĐH Đảng VIII – Nhà xuất bản CTQG, Hà Néi 1996 Khác
7. Bộ chính trị (1999), Quy chế đánh giá cán bộ (ban hành, theo quyết định số 50 - QĐ/TW ngày 03/05/1999) Khác
8. Bộ Chính trị (2006). Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 về thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh Khác
9. Bộ GD&ĐT (2005), Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 về việc ban hành Quy chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Khác
10. Bộ GD&ĐT (2006), Công văn số 5875/BGDĐT-TCCB ngày 11/7/2006 về hớng dẫn ĐGXL CBQL, viên chức không trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập Khác
11. Bộ GD&ĐT (2006), Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2006 Ban hành Quy định về việc bồi dỡng, sử dụng nhà giáo cha đạt trình độ chuẩn Khác
12. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ trờng tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDDT ngày 31/8/2007 Khác
13. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày Khác
04/05/2007 về ban hành quy định đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp Khác
14. Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 3481/ GD - ĐT ngày 01/01/1997 ban hành chơng trình bồi dỡng CB công chức nhà nớc của ngành Giáo dục - Đào tạo Khác
15. BộGDĐT quy định mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trờng phổ thông cơ sở, Hà Nội 1986 Khác
17. Đảng bộ huyện Thờng Xuân, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Th- ờng Xuân khoá XVII Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Hình 1 Trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 12)
Hình 2: Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống  giáo dục phổthông. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Hình 2 Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống giáo dục phổthông (Trang 13)
Bảng 2 : Quy mô phát triển giáo dục TH của huyện Thờng Xuân trong  5 n¨m (2003- 2008). - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 2 Quy mô phát triển giáo dục TH của huyện Thờng Xuân trong 5 n¨m (2003- 2008) (Trang 42)
Bảng 4: Xếp loại GV các trờng TH huyện Thờng Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 4 Xếp loại GV các trờng TH huyện Thờng Xuân (Trang 43)
Bảng 3 : Tình hình GV các trờng TH huyện Thờng Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 3 Tình hình GV các trờng TH huyện Thờng Xuân (Trang 43)
Bảng 5: Chất lợng  của các trờng TH huyện Thờng Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 5 Chất lợng của các trờng TH huyện Thờng Xuân (Trang 44)
Bảng 6: Tình hình CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân . - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 6 Tình hình CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân (Trang 46)
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu trình độ của CBQL trờng TH  huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Hình 5 Biểu đồ cơ cấu trình độ của CBQL trờng TH huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá (Trang 48)
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu số năm làm quản lí của CBQL trờng TH huyện Th- Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Hình 3 Biểu đồ cơ cấu số năm làm quản lí của CBQL trờng TH huyện Th- Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá (Trang 48)
Bảng 7: Xếp loại CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 7 Xếp loại CBQL các trờng TH huyện Thờng Xuân (Trang 49)
Bảng 10: Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lợng  CBQL Trờng TH ở huyện Thờng Xuân   Thanh Hoá.– - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện thường xuân   tỉnh thanh hoá
Bảng 10 Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lợng CBQL Trờng TH ở huyện Thờng Xuân Thanh Hoá.– (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w