1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh

119 957 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của thế kỉ XX đến nay, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, cóthể kể đến: "Giáo trình khoa học quản lí" của tác giả Phạm Trọng MạnhNXB ĐHQG Hà Nội - năm 2001; "Khoa học t

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

GD là quốc sách hàng đầu, trong thời kì hội nhập nền GD chúng tacần thực hiện toàn diện GD đào tạo, đặc biệt là công tác đào tạo đội ngũCBQL nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện nói chung và GD trình độ độingũ CBQLGD nói riêng Trong những năm qua, sự nghiệp GD đã có nhữngphát triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy

mô, tăng cơ hội tiếp cận GD cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho

sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Tuy vậy, sự phát triển GDcủa chúng ta còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với vị trí GD là quốc sáchhàng đầu Chất lượng GD - ĐT nhìn chung còn thấp, công tác quản lí GD cònnhiều hạn chế

Chiến lược phát triển GD được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày

28/11/2001 đã chỉ rõ: “Nguyên nhân của những yếu kém bất cập trước hết là

do yếu tố chủ quan, trình độ quản lí GD chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển khi nền kinh tế đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và xã hội; chậm đổi mới cả phương thức tư duy và phương thức quản lí Năng lực của đội ngũ CBQL các cấp chưa được chú trọng, nâng cao Một số bộ phận CBQL và GV suy giảm về phẩm chất đạo đức” Nhằm khắc phục nguyên nhân những yếu kém

trên, Nghị quyết Đại hội Đảng X khẳng định: “giải pháp then chốt là đổi mới

và nâng cao năng lực quản lí nhà nước trong giáo dục - đào tạo”.

Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việc

xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD nêu rõ: “Phát

triển giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực

Trang 2

quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt,

có vai trò quan trọng” Chỉ thị nêu rõ: “năng lực của đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với nhu cầu phát triển của sự nghiệp GD” Chế độ chính sách còn

bất hợp lí, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của độingũ này Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD một cách toàn diện

Trước yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay, công tác quản lí GD có tầmquan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định thành công của sự nghiệp GD

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Mọi việc thành công hay thất bại đều do tốt

hay kém” Trong quá trình thực hiện đổi mới GD TH, quản lí GD được xem

là “khâu đột phá” mở đầu cho việc triển khai những chủ trương và giải phápđược quyết định

Quận 1 là quận trung tâm của TPHCM, nơi tập trung các khu mua sắmlớn nhất và cũng là nơi đẹp nhất trong thành phố Quận 1 được xem là nơisầm uất và có mức sống cao nhất của TPHCM về mọi phương diện Sựnghiệp GD Quận 1 tuy phát triển nhưng chưa xứng tầm với vị thế và sự pháttriển mạnh mẽ về mọi mặt của Quận 1, đặc biệt chất lượng đội ngũ CBQLtrường TH còn nhiều hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới GD TH

Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH Quận 1, TPHCM” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH Quận 1, TPHCM

Trang 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH Quận 1,TPHCM

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường TH Quận 1,TPHCM, nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường

TH Quận 1, TPHCM.

6 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài chỉ nghiên cứu một số giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng cáctrường TH công lập Quận 1, TPHCM

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lí luận để xâydựng cơ sở lí luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:

Trang 4

 Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu.

 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thểsau đây:

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 Đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lí luận

Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL nói chung, đội ngũ CBQL trường TH nói riêng

8.2 Về mặt thực tiễn

Làm rõ thực trạng đội ngũ CBQL trường TH Quận 1, TPHCM, từ đó

đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH Quận

1, TPHCM

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứuluận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Trang 5

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường TH Quận 1, TPHCM

Trang 6

Chương 1 C

Ơ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Nghiên cứu về vai trò quản lí, các nhà lí luận quản lí quốc tế như:Fiederich Wiliam Taylor (1856-1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) - Pháp;Max Weber (1864-1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lí là khoa học vàđồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội Quả đúng như vậy,trong bất kì lĩnh vực nào của xã hội thì quản lí vẫn luôn giữ vai trò quan trọngtrong việc vận hành và phát triển Ở lĩnh vực GD - ĐT, quản lí là nhân tố giữvai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng Bởi vậy, đã córất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng CBQL ởcác lĩnh vực nhằm nâng cao chất lượng GD

Các nhà nghiên cứu GD Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinki;V.PXtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lítrường học Trong đó, các tác giả đã khẳng định: Hiệu trưởng là người lãnhđạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lí nhà trường; xâydựng được đội ngũ CBQL có phẩm chất tốt tâm huyết với nghề quản lí, cónăng lực, trình độ quản lí vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong quátrình quản lí và ngày càng vững vàng về nghiệp vụ quản lí Đó chính là yếu tốquyết định thành công trong quản lí của người hiệu trưởng

Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dưỡngđội ngũ CBQL là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quá trình nâng cao chấtlượng GD

Trang 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, vấn đề nâng cao chất lượng

đội ngũ CB được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta dày công chăm lo Sựchăm lo ấy không chỉ thể hiện trong lí luận mà còn được thể hiện trong hoạtđộng thực tiễn Ngay từ những năm 20 của thế kỉ XX, để chuẩn bị đội ngũnòng cốt của Đảng sau này, Bác Hồ đã thành lập tổ chức "Việt Nam Thanhniên Cách mạng đồng chí hội" Người biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyệncho họ về quan điểm, đường lối cách mạng, về thực tiễn cách mạng ViệtNam

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo công cuộc xây dựng vàbảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, nghị quyết, quyđịnh về xây dựng đội ngũ CB nói chung, về xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD nói riêng Thời gian qua, Trung ương Đảng đã mở Hội nghị chuyên

đề về công tác CB, chuyên đề về GD như hội nghị TW4 (khóa VII) về GD

-ĐT, Hội nghị TW2 (khóa VIII) về GD - ĐT và Khoa học - Công nghệ, Hộinghị TW3 (khóa VIII) về công tác CB, Hội nghị TW6 (khóa IX) về GD - ĐT

và công tác CB Gần đây, BCH TW Đảng (khóa IX) có Chỉ thị 40-CT/TWngày 15/6/2004 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD Thủ tướng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 09/2005/QĐ- TTgngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 - 2010”

Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, GD - ĐT được coi là quốc sáchhàng đầu Công tác quản lí GD là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà lãnhđạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lí GD Trên lĩnh vực nghiên cứu

lí luận quản lí và quản lí GD, từ năm 1990 về trước đã có một số công trình,bài viết của nhiều tác giả bàn về quản lí trường học, quản lí GD Từ thập kỉ 90

Trang 8

của thế kỉ XX đến nay, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, cóthể kể đến: "Giáo trình khoa học quản lí" của tác giả Phạm Trọng Mạnh(NXB ĐHQG Hà Nội - năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lí - một số vấn

đề lí luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lí(NXB thống kê Hà Nội - năm 1999); "Tâm lí xã hội trong quản lí" của NgôCông Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội - năm 2002); Tập bài giảng "Đại cương vềkhoa học quản lí" của tác giả Trần Hữu Cát và tác giả Đoàn Minh Duệ - TPVinh năm 1999; Tập bài giảng "Quản lí GD và quản lí nhà trường" của tác giảLưu Xuân Mới - Hà Nội năm 2004; Tập bài giảng "Một số cơ sở pháp lí củavấn đề đổi mới quản lí Nhà nước và quản lí GD" của tác giả Hà Thế Truyền -

 Luận văn Thạc sĩ khoa học GD, Đại học sư phạm Hà Nội năm 2008:Quy hoạch phát triển đội ngũ GV TH thị xã Vĩnh Long của tác giả NguyễnTấn Phát;

 Luận văn Thạc sĩ khoa học GD, Đại học Vinh năm 2008: Một sốgiải pháp quản lí hoạt động Dạy - Học ở các trường TH vùng sâu huyện CaoLãnh, tỉnh Đồng Tháp của tác giả Lương Nguyễn Duy Thanh

Các nghiên cứu và một số đề tài ở ngoài nước và trong nước nêu trên

đã đề cập rất nhiều đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Song việc

áp dụng các kết quả nghiên cứu trên để nâng cao chất lượng CBQL trường

TH Quận 1, TPHCM không phù hợp Đến thời điểm này, tại Quận 1, TPHCM

Trang 9

chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường TH Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về GD - ĐT của Quận 1đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu, đềxuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH Quận 1,TPHCM trong giai đoạn hiện nay là cần thiết.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Cán bộ và CBQL trường tiểu học

1.2.1.1 Cán bộ

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Cán bộ là người giữ chức vụ, phân biệtvới người bình thường, không giữ chức vụ, trong các cơ quan, tổ chức nhànước” [38; tr.249]; “quản lí là tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn

vị, một cơ quan” [38; tr.1363]

Điều 2 của Pháp lệnh Công chức ghi: “Cán bộ công chức là công cụcủa dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạođức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm vụ,công việc được giao”

1.2.1.2 CBQL trường tiểu học

* CBQL

Giáo trình Khoa học quản lí đưa ra khái niệm: “CBQL là các cá nhân

thực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lí nhất định của bộ máy quảnlí” “Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lí bằng một trong haihình thức tuyển cử và bổ nhiệm” [21; tr.295]

CBQL là chủ thể, gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh, kiểmtra đối tượng quản lí CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các

Trang 10

mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lí vừa là người lãnh đạo, quản lí

cơ quan vừa chịu sự lãnh đạo, quản lí của cấp trên

CBQL có thể là trưởng, phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấptrên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc chocấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước phápluật về công việc được phân công

Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người CBkhả năng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng động trên

cơ sở các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển KT - XH của công cuộcđổi mới đất nước

* CBQL trường tiểu học

CBQL trường TH là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp lí, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước các cơ quan quản lí cấp trên về tổ chức và các hoạt động GD củanhà trường; có vai trò ra quyết định quản lí, tác động, điều khiển các thành tốtrong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD, đượcquy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tư, hướng dẫn do cáccấp có thẩm quyền ban hành

CBQL trường TH bao gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trường

TH, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường TH trên địabàn Cụ thể là đội ngũ CBQL các trường TH Quận 1, TPHCM

1.2.2 Chất lượng và chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

1.2.2.1 Chất lượng

Trang 11

Theo tri thức triết học: “Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thịnhững thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tươngđối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính kháchquan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó làcái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, sự gắn bó với sự vật nhưmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật”.

Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất,

giá trị của con người, sự vật” [38; tr.331]

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 8402): Chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó

có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, trong đó có 6 quan điểm vềđánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như: “Chấtlượng được đánh giá đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chấtlượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giátrị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chấtlượng được đánh giá bằng kiểm toán”

Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quanđiểm về chất lượng như:

 Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

 Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

 Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

 Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giáchất lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng CB ở hai mặt chủ yếu là

Trang 12

phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của họ.

 Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lí, phẩm chấttrí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí

+ “Phẩm chất tâm lí là những đặc điểm thuộc tính tâm lí nói lên mặtđức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” Nó bao hàm cả đặc điểm tích cựclẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lí và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng,phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong

+ “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm bảo đảm cho hoạt động

nhận thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác(óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác…), của tưởng tượng, tư duy,ngôn ngữ và chú ý”

+ “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm

những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục

đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” Phẩm chất ý

chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của conngười

+ Phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí bao gồm các mặt rènluyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mangtính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải, muốn nghỉcông tác, sức khỏe giảm sút…

 Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là

có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạnghoạt động nào đó” Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lí, phẩm chất trí tuệ,phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân Nănglực có thể được phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết

Trang 13

quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự GD và rèn luyện, hoạt động của

cá nhân…)

1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

Chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là tổng hợp tất cả các yếu tố bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp

và trình độ chuyên môn, năng lực quản lí nhằm đảm bảo cho người CBQLtrường TH đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD trong thời

kì kinh tế hội nhập

Chất lượng đội ngũ CBQL trường TH phải gắn với nhiệm vụ, chứcnăng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể chất lượng đội ngũCBQL trường TH phải gắn hoạt động quản lí trường TH của họ Chất lượngcủa một số lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQLGD thể hiện ở hai mặtphẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh vực hoạt động đóvới kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL trường TH được biểu hiện

ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt động quản lí đạttới mục tiêu quản lí đã đề ra

1.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Trang 14

Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy cần phải đặt trên những cơ sở líluận và thực tiễn đáng tin cậy.

1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là làm cho chất lượngcủa đội ngũ CBQL trường TH ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất

cả các yếu tố cấu thành từ số lượng đến phẩm chất, năng lực, trình độ

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH thực chất là quá trìnhxây dựng và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởng thành ngang tầm vớiđòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp GD - ĐT nói chung và từng nhà trường nóiriêng

Như vậy giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THchính là đề cập đến "cách làm, cách giải quyết" cơ bản, quan trọng nhằm làmcho chất lượng đội ngũ CBQL trường TH phát triển đạt tới chất lượng tốt hơn

1.3 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí của trường tiểu học

Điều 2 Điều lệ trường TH được ban hành kèm theo Thông tư số41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐTghi rõ: “Trường TH là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tưcách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”

GD TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi

1.3.1.2 Mục tiêu của trường tiểu học

Trang 15

GD TH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng

cơ bản để HS tiếp tục học THCS

1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TH

 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD - ĐT banhành

 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật,trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ trongcộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạtđộng GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GD TH theo sự phâncông của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thànhchương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trườngđược phân công phụ trách

 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD - ĐT

và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương

 Thực hiện kiểm định chất lượng GD

 Quản lí CB, GV, nhân viên và HS

 Quản lí, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động GD

 Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động

xã hội trong cộng đồng

Trang 16

 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật.

1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường TH

1.3.2.1 Vị trí, vai trò, chức năng của Hiệu trưởng

 Hiệu trưởng trường TH là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lícác hoạt động và chất lượng GD của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởngphòng GD - ĐT bổ nhiệm đối với trường TH công lập, công nhận đối vớitrường TH tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng củacấp có thẩm quyền

 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường THphải đạt chuẩn hiệu trưởng trường TH

 Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường TH là 5 năm Sau 5 năm, Hiệutrưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối vớitrường TH công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường TH không quá hainhiệm kì Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường TH

 Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường THđược CB, GV trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lícác hoạt động và chất lượng GD của nhà trường theo quy định

1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

 Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, GD; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

 Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

Trang 17

 Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, nhân viêntheo quy định;

 Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;

 Quản lí HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường; tiếp nhận,giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quảđánh giá, xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhậnviệc hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và các đối tượngkhác trên địa bàn trường phụ trách;

 Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

 Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD;

 Thực hiện xã hội hoá GD, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng

xã hội cùng tham gia hoạt động GD, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

1.3.2.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

Vị trí, vai trò của Phó Hiệu trưởng

+ Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu tráchnhiệm trước Hiệu trưởng, do Trưởng phòng GD - ĐT bổ nhiệm đối với trườngcông lập, công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc côngnhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Mỗi trường TH có từ 1 đến 2 Phó

Trang 18

Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm.

+ Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởngtrường TH phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp GV TH, có năng lực đảmnhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;+ Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quảnlí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Căn cứ Chuẩn Hiệu trưởng trường TH được ban hành theo Thông tư

số 14/2011/TTBGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD

-ĐT, chất lượng đội ngũ CBQL trường TH cần thể hiện ở 4 tiêu chuẩn, phânchia thành 18 tiêu chí như sau:

1.3.3.1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnhphúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; Gương mẫu chấphành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước;quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; Tích cực tham gia cáchoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; Tổ chứcthực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thựchành tiết kiệm

Trang 19

Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tậntâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lí nhà trường; Hoàn thànhnhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho CB, GV, nhân viên thực hiện vàhoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi; Được tập thể CB, GV, nhânviên, HS và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhàtrường

Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc và môi trường GD; Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử

Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với HS;Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ CB, GV, nhânviên; Hợp tác và tôn trọng cha mẹ HS; Hợp tác với chính quyền địa phương

và cộng đồng xã hội trong GD HS

Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng

Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị,đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo vàquản lí nhà trường; Tạo điều kiện và giúp đỡ CB, GV, nhân viên học tập, bồidưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm

1.3.3.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn

Trang 20

Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật

GD đối với GV TH; Hiểu biết chương trình và kế hoạch GD ở TH; Có nănglực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và GD có hiệu quả phù hợp đối tượng

và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương; Có kiến thức phổ thông

về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến GD tiểu học

Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm

Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và GDnhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của HS; Có khả năng hướngdẫn tư vấn, giúp đỡ GV về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của GD TH; Cókhả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dântộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lí và GD

1.3.3.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí trường tiểu học

Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lí

Hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQLGD theo quy định; Vậndụng được các kiến thức cơ bản về lí luận và nghiệp vụ quản lí trong lãnhđạo, quản lí nhà trường

Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xâydựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường; Xây dựng và tổ chức thựchiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; Xây dựng và tổchức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

Tiêu chí 10: Quản lí tổ chức bộ máy, CB, GV, nhân viên nhà trường

Trang 21

Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lítheo quy định; quản lí hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảmbảo chất lượng GD; Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khenthưởng kỉ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với CB, GV, nhân viêntheo quy định; Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ

CB, GV, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mụctiêu GD

Tiêu chí 11: Quản lí học sinh

Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thựchiện công tác phổ cập GD TH và phổ cập GD TH đúng độ tuổi tại địaphương; Tổ chức và quản lí HS theo quy định, có biện pháp để HS không bỏhọc; Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỉ luật đối với HS theo quyđịnh; Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của HS

Tiêu chí 12: Quản lí hoạt động dạy học và giáo dục

Quản lí việc thực hiện kế hoạch dạy học, GD của toàn trường vàtừng khối lớp; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, GD phù hợp đốitượng HS, đảm bảo chất lượng GD toàn diện, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của GV và HS; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng

HS năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém; tổ chức GD hoà nhập cho HS khuyếttật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường TH theo quy định; Quản líviệc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS theo quy định; tổ chứckiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình TH cho HS và trẻ em trên địabàn

Tiêu chí 13: Quản lí tài chính, tài sản nhà trường

Trang 22

Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạyhọc và GD của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả; Quản lí sửdụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; Tổ chức xâydựng, bảo quản, khai thác và sử dụng CSVC và thiết bị dạy học của nhàtrường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng GD.

Tiêu chí 14: Quản lí hành chính và hệ thống thông tin

Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lí hành chínhtrong nhà trường; Quản lí và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quyđịnh; Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lí, hoạtđộng dạy học và GD của nhà trường; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịpthời, đầy đủ theo quy định

Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, GD

và quản lí của nhà trường theo quy định; Chấp hành thanh tra GD của các cấpquản lí; Thực hiện kiểm định chất lượng GD theo quy định; Sử dụng các kếtquả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng GD đề ra các giải pháp pháttriển nhà trường

Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định; Tổchức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức

xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD

1.3.3.4 Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình HS, cộng đồng và xã hội

Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình HS

Trang 23

Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ HS và cộng đồng về truyềnthống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của GD TH; Tổ chức phối hợp với giađình và Ban đại diện cha mẹ HS thực hiện GD toàn diện đối với HS

Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển GD

TH trên địa bàn; Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chứckinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựngnhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả GD theo quy định;

Tổ chức cho CB, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trongcộng đồng

1.3.4 Mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

1.3.4.1 Mục đích yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là nhiệm vụ của cáccấp ủy Đảng, chính quyền, coi đó là một bộ phận công tác CB của Đảng vàNhà nước Trong đó Ngành GD giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổchức thực hiện

Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lí và chịu trách nhiệm trong việcđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường TH đồng thời giữ vai trò chỉ đạo

Trang 24

trong việc quản lí, bố trí, sử dụng, tạo cơ chế chính sách để các cơ quanQLGD sử dụng có hiệu quả đội ngũ CBQL trường TH.

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH cần được tiến hànhđồng bộ với việc thực hiện đổi mới cơ chế quản lí nhà nước đối với cán bộ,công chức hành chính sự nghiệp và đảm bảo thực hiện chủ trương đường lối,chính sách thực hiện xã hội hóa GD

1.3.4.2 Nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

* Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH là quá trình tạo ra sựbiến đổi đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu; biểu hiện

ở sự hình thành và hoàn thiện từng bước về kiến thức, kĩ năng, thái độ, nhâncách của người CBQL trường TH đáp ứng nhu cầu hoạt động, lao động củacông tác quản lí GD - ĐT của ngành GD ở mức độ cao hơn

Về quy mô: Quy mô thể hiện bằng số lượng, số lượng phải đảm bảo

đủ số lượng CBQL trường TH theo quy định của Nhà nước (theo Điều lệtrường TH) là mỗi trường TH có một hiệu trưởng và có từ 1 đến 2 Phó Hiệutrưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm

Về cơ cấu: nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đồng bộ về độ tuổi,giới tính, dân tộc, thâm niên quản lí, vùng miền

Về chất lượng: Theo quan niệm triết học, chất lượng là cái tạo nênphẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, hiện tượng Theo quan niệm củacác nhà GD Việt Nam thì chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị một conngười với tư cách là một nhân cách, một chủ thể có trình độ phát triển vềphẩm chất, năng lực Cụ thể hơn, chất lượng từng CBQL thể hiện bởi trình

Trang 25

độ, phẩm chất năng lực của họ thông qua hoạt động quản lí Đồng thời chấtlượng là mục tiêu của hoạt động trong đó có GD Nó có yếu tố cạnh tranhtrong đời sống, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.

Chất lượng thay đổi theo thời gian, lịch sử, trình độ xã hội Nó có tínhchủ quan do con người mong muốn tạo ra và có tính chất khách quan vì nó cógiá trị phẩm chất do sản phẩm tạo ra Sự thay đổi về chất lượng kèm theo sựthay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liềnvới tính quy luật và là sự thống nhất giữa chất lượng và số lượng

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường TH cần chú trọng đến tínhđồng bộ giữa mỗi cá thể CBQL và toàn bộ CBQL Chất lượng từng CBQL thểhiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của họ, đồng thời các CBQL phải thểhiệu qua hiệu quả hoạt động và chất lượng của cả hệ thống CBQL đến chấtlượng QLGD

* Phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH có thể áp dụng cácphương pháp trong phát triển đội ngũ nói chung Đó là các phương pháp sauđây:

Các phương pháp GD, vận động, tuyên truyền

Nhóm phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủthể quản lí vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nângcao trách nhiệm, nhiệt tình của họ trong công việc qua đó góp phần nâng caochất lượng của đội ngũ

Trong phát triển đội ngũ, các phương pháp này còn được sử dụng

để thuyết phục, động viên các cá nhân khi cần thiết phải có sự thay đổi trong

Trang 26

vị trí hoặc công việc Trong trường hợp này, các phương pháp GD đã tácđộng đến cơ cấu của đội ngũ.

Nhiều trường hợp, các phương pháp GD còn được sử dụng để tácđộng đến các cá nhân hoặc nhóm thành viên trong đội ngũ để tạo ra sự hòahợp trong các yếu tố giữa các cá nhân và của cả đội ngũ

Các phương pháp GD dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lí.Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục, tức là làm cho con ngườiphân biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao tính tự giác trong côngviệc và sự gắn bó trong tổ chức

Các phương pháp GD có ý nghĩa to lớn trong quản lí nhân sự vàphát triển đội ngũ vì đối tượng của quản lí nhân sự là con người - một thựcthể năng động - là tổng hòa của nhiều mối quan hệ Vì lẽ đó tác động vào conngười không thể chỉ có các tác động hành chính, kinh tế mà trước hết phải làtác động vào tinh thần, vào tình cảm của họ

Các phương pháp hành chính

Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vàocác mối quan hệ tổ chức, kỉ luật của tổ chức

Mối quan hệ tổ chức trong hệ thống quản lí là một đặc trưng của tất

cả các hệ thống quản lí Về phương diện quản lí, quan hệ tổ chức được biểuhiện thành mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng Vì thế các phương pháphành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lí lên tập thểnhững con người bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏimọi người trong hệ thống phải chấp nhận nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử

lí kịp thời, thích đáng

Trang 27

Các phương pháp hành chính có vai trò to lớn trong quản lí nhân

sự, phát triển đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỉ cươnglàm việc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lí khácnhằm phát huy đồng bộ sức mạnh của chúng Nhìn chung, phương pháp hànhchính cho hiệu lực tức thì ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, cácphương pháp hành chính buộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cáchbắt buộc, không có sự lựa chọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thếtrong việc giải quyết những tình huống nảy sinh trong tổ chức một cách cóhiệu quả Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lí phải cóquyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực hiện và loại trừ khảnăng có thể giải thích khác nhau đối với cùng một nhiệm vụ

Trang 28

những điều kiện để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả tổchức.

1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH

Trước những yêu cầu nâng cao chất lượng GD - ĐT theo yêu cầu đổimới và hội nhập, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường học nóichung và đội ngũ CBQL trường TH nói riêng đạt chuẩn về trình độ, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu đang là vấn đề bức bách cần sự quan tâm đầu tư củaĐảng và Nhà nước, xã hội và của ngành giáo dục

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 ban chấp hành TW đã nêu rõ: “CB lànhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh củaĐảng, của đất nước và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựngĐảng” và “Xây dựng đội ngũ CB, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu

tố quyết định chất lượng bộ máy nhà nước” Quan điểm đó nói lên vai trò rấtquan trọng và then chốt của đội ngũ CB, công chức, viên chức đối với việcxây dựng Đảng, xây dựng nhà nước trong sạch vững mạnh Quan điểm đócũng đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho đội ngũ CB, công chức, viên chứccần phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cáchmạng

Trong những năm qua công tác GD - ĐT của nước ta đã thu đượcnhững thành tựu đáng kể Nhưng hiện nay sự nghiệp GD - ĐT đang đứngtrước mâu thuẫn giữa những yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việcgấp rút nâng cao chất lượng trong khả năng điều kiện hạn chế Nghị quyếtHội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng (khoá 8) đã nêu những thành tựu

Trang 29

đạt được của GD - ĐT và những yếu kém về quản lí đã làm cho những mâuthuẫn đó càng thêm gay gắt Đồng thời nghị quyết cũng đã nêu: “Đổi mới cơchế quản lí, bồi dưỡng CB, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộmáy quản lí GD - ĐT là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển GD

- ĐT”

Hiện nay, GD TH đã trở thành cấp học phổ cập bắt buộc với mục tiêunhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn vàlâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để tiếp tụchọc THCS Vì vậy, nâng cao chất lượng CBQL trường TH là một vấn đề quantrọng góp phần nâng cao chất lượng CBQLGD nói chung nhằm phát triển GD

 Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp GD - ĐT đã giúp ta nhậnthức rằng: Người CBQL phải biết hội tất cả các yếu tố lại để điều hành, sửdụng sao cho có hiệu quả nhất

 Quản lí yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nêntình trạng yếu kém của GD trong những năm qua

Trang 30

 Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL mới, giỏi, đa năng là việclàm cần thiết, lâu dài của toàn ngành và mọi cấp.

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH sẽ góp phần quantrọng trong việc nâng cao chất lượng GD - ĐT trong giai đoạn hiện nay vànhững năm tiếp theo

Trang 31

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của Quận 1, TPHCM

2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Khu vực Quận 1 ngày xưa là vùng Sài Gòn - Bến Nghé, một trongnhững nơi tập trung dân cư sớm nhất của vùng đất phương Nam Khi NguyễnHữu Cảnh vâng lệnh chúa Nguyễn vào Nam kinh lược thì vùng đất Sài Gònđược chọn làm nơi đặt huyện lị, huyện Tân Bình, phủ Gia Định Từ đó về sau,trong suốt quá trình phát triển của lịch sử, nơi đây luôn được chọn làm trungtâm của các đơn vị hành chính Năm 1820, là huyện lị của huyện BìnhDương, phủ lị phủ Tân Bình, trấn Phiên An

Đầu thời Pháp thuộc, Sài Gòn là vừa là huyện lị huyện Bình Dương,vừa là phủ lị phủ Tân Bình, vừa là tỉnh lị của tỉnh Gia Định Năm 1864, Phápxây dựng Sài Gòn thành một thành phố hiện đại theo kiểu phương Tây để làmthủ phủ của toàn cõi Đông Dương Lúc này, Sài Gòn mới quy hoạch được khuvực ven bờ sông Sài Gòn từ rạch Thị Nghè đến kinh Bến Nghé dài 2km vànới vào sâu đến đường Nguyễn Thị Minh Khai bây giờ khoảng 1km Diện

một chút

Từ năm 1955 đến năm 1975, Sài Gòn là thủ đô của chế độ Việt NamCộng Hoà Thời kì này cũng có những công trình kiến trúc được xây mớihoặc tôn tạo Trên địa bàn Quận 1 có một số công trình mới xây dựng đáng kể

Trang 32

như dinh "Độc lập" (nay là dinh Thống nhất), Thư viện, nhiều ngân hàng,khách sạn cao tầng.

Hình 2.1: Bản đồ Quận 1, TPHCM

Trang 33

Sau ngày miền Nam giải phóng, diện tích thành phố được mở rộng dosáp nhập các vùng lân cận từ tỉnh Gia Định và Chợ Lớn cũ Vùng đất quậnNhất và quận Nhì của Sài Gòn xưa được gộp thành Quận 1 của TPHCM

Quận 1 ngày nay gồm 10 phường: Tân Định, Đa Kao, Bến Nghé, BếnThành, Nguyễn Thái Bình, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Cư Trinh, Cô Giang, CầuÔng Lãnh, Cầu Kho (Hình 2.1)

Về địa lí, Quận 1 là quận nội thành nằm ở vị trí trung tâm thành phố,

là trung tâm hành chính, văn hoá, thương mại và tài chính của TPHCM Bắcgiáp rạch Thị Nghè ngăn cách với quận Bình Thạnh Đông giáp sông Sài Gònngăn cách với Quận 2, có cầu Sài Gòn, cầu Thủ Thiêm bắc qua và gần đâynhất là hầm Thủ Thiêm nối liền Quận 1 với Quận 2 Đông Nam giáp sôngBến Nghé, ngăn cách với Quận 4, có cầu Khánh Hội, cầu Callmet, cầu ÔngLãnh bắc qua Tây Nam giáp Quận 5, ranh giới là đường Nguyễn Văn Cừ.Tây giáp Quận 3, ranh giới là đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Hai BàTrưng Tây Bắc giáp quận Phú Nhuận, ranh giới là rạch Thị Nghè, có cầuKiệu bắc qua trên đường Hai Bà Trưng

Về khí hậu, Quận 1 nằm trong đới khí hậu gần ven biển, đón hướng

trung bình 1.800 mm, đây là một trong vài khu vực của thành phố đượchưởng sự thông thoáng, ẩm mát quanh năm Quận có nguồn tài nguyên nướcngầm rất phong phú Qua nhiều năm khai thác, sử dụng, nguồn nước ngầm ởQuận 1 có lúc bị nhiễm mặn nhưng dần dần vẫn được phục hồi như cũ, có trữlượng lớn, độ tinh khiết cao

Vùng đất Quận 1 được hình thành trên nền phù sa cổ sông Đồng Nai,

có bề dày hàng chục ngàn năm tuổi Địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 6m, nền đất nén dẽ, giàu đá ong, nằm dọc theo bờ sông Sài Gòn và rạch Bến

Trang 34

-Nghé Đất đai thường xuyên được phù sa bồi đắp nên rất màu mỡ, rất thíchhợp cho xây dựng và trồng trọt.

phố, đứng hàng thứ năm về diện tích trong số 12 quận nội thành Diện tíchsông rạch chiếm 8,1% Diện tích xây dựng chiếm 57,27% diện tích quận vàthuộc loại hàng đầu so với các quận, huyện khác

đứng hàng thứ 4 về mật độ dân số so với các quận, huyện trong thành phố.Trong đó người Kinh chiếm 89,3% và người Hoa chiếm 10,2%, các dân tộckhác chiếm 0,5% Cơ cấu dân cư của Quận 1 chuyển dịch theo hướng phùhợp với đặc điểm của một quận trung tâm thành phố Bên cạnh trên 20.000

CB công chức (tại chức và hưu trí) của quận, thành phố và các cơ quan Trungương trú đóng trên địa bàn, phần lớn dân cư là công nhân - lao động tập trungtrong hơn 1.450 doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân Bộ phận dân cư còn lại

là tiểu thương trong 11.560 hộ kinh doanh cá thể, HS - sinh viên Gần 10%dân số có trình độ đại học và sau đại học Toàn dân đã có trình độ THCS và

có 3 phường thực hiện xong phổ cập phổ thông trung học Tính theo tuổi đời,Quận 1 là một địa phương khá trẻ với hơn 85% dân số có độ tuổi từ 50 trởxuống, trong đó có 143.412 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62,3% dânsố

Quận 1 ngày nay có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc

mở mang, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Nằm bên bờ sông SàiGòn, Quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảngSài Gòn, Khánh Hội Hệ thống kinh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện

dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm thành phố đicác nơi và ngược lại Dọc bờ sông, kinh, rạch của quận có cảng nhỏ, cầu tàu,

Trang 35

công xưởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan tạo thành những yếu tố mở manggiao thương, dịch vụ Mạng lưới đường bộ của Quận 1 khá hoàn chỉnh, khôngnhững đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có các trụcđường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để

đi khắp các tỉnh, thành trong cả nước

Nằm ở vị trí trung tâm TPHCM, Quận 1 là nơi trú đóng của các trungtâm mua bán sầm uất, nhiều trụ sở giao dịch kinh tế - thương mại lớn, cáckhách sạn - nhà hàng sang trọng cùng nhiều cơ quan đối ngoại, tổng lãnh sựcác nước Do vậy, lượng khách giao dịch, khách du lịch, nhất là du kháchnước ngoài của TPHCM cũng tập trung nhiều nhất ở Quận 1

Quận 1 đã có những bước chuyển biến lớn lao trong xây dựng kinh tế

và phát triển văn hóa xã hội, giữ vững và phát huy ưu thế của một trung tâmthành phố Quận 1 là địa phương đi đầu trong việc góp phần xây dựngTPHCM thành một thành phố xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại Nhiệm kì

2005 - 2010, Đảng bộ và nhân dân Quận 1 đạt những thành tựu lớn trên nhiềulĩnh vực Kinh tế của quận liên tục phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng, mức tăng trưởng thương mại - dịch vụ 38,6%, vượt chỉ tiêu 13,6%.Hoạt động dịch vụ - tài chính - ngân hàng trên địa bàn Quận 1 đã hình thànhtrong lịch sử và diễn ra phong phú, đa dạng như hoạt động của các ngân hàng,các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty dịch vụ chứng khoán, trungtâm giao dịch chứng khoán số lượng khách hàng chiếm gần 90% của thànhphố Hoạt động dịch vụ du lịch - thương mại cũng phát triển đa dạng, Quận 1

là nơi tập trung nhiều khách sạn và doanh nghiệp từ khắp nơi trong và ngoàinước đến quan hệ giao dịch

Thành tích nổi bật nhất 5 năm qua ở Quận 1 là thu ngân sách và tạomôi trường thu hút đầu tư Chỉ riêng chỉ tiêu thu ngân sách, mỗi năm TPHCM

Trang 36

giao tăng gần 30%: đầu năm 2005 dự toán được TPHCM giao 677 tỉ đồng,đến năm 2010 dự toán được giao là 2.610 tỉ đồng Hiện nay, Quận 1 có số thuxếp thứ 12 trong 63 tỉnh, TP cả nước Nhiệm kì 2005-2010, ngoài việc kêugọi các nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm tham gia đầu tư thựchiện theo quy hoạch thì việc xác định vị trí, địa điểm đầu tư và nỗ lực trongcông tác đền bù, giải phóng mặt bằng được coi là giải pháp quyết định để pháttriển bền vững cả về kinh tế lẫn chỉnh trang đô thị Hạ tầng kĩ thuật đô thị vànhiều công trình văn hóa, GD, y tế, thể dục thể thao được đầu tư xây dựngmới và nâng cấp Bộ mặt đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp hơn

Với đặc điểm trên, Quận 1 được coi là “trung tâm của trung tâm”.Quận 1 đang phấn đấu từng bước đạt 3 nhất: “An toàn nhất, sạch đẹp nhất,văn minh lịch sự nhất”

2.1.2 Tình hình giáo dục của Quận 1, TPHCM

2.1.2.1 Khái quát về giáo dục của Quận 1, TPHCM

Năm học 2010 - 2011 vừa qua, Quận 1 có 58 trường học và 44.980 HScác khối mầm non, TH, THCS công lập và ngoài công lập Tiếp tục thực hiệnCuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”… ngành

GD Quận 1 nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo các ngành học NgànhMầm non chú trọng nâng cao chất lượng chăm sóc GD, thực hiện tốt cácchuyên đề chuyên môn, triển khai chuyên đề “Đổi mới tổ chức bữa ăn”.Ngành TH tiếp tục xây dựng trường học thân thiện, hiện đại, HS tích cực, xâydựng mô hình trường tiên tiến đạt chất lượng cao, chú trọng đầu tư CSVC,vận động phụ huynh hỗ trợ trang thiết bị, tổ chức các hoạt động lễ hội, hoạtđộng ngoại khóa và buổi thứ 2 được đưa vào giảng dạy dưới hình thức “Câulạc bộ” giúp giảm tải cho HS Hệ THCS đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc

Trang 37

đẩy đổi mới phương pháp dạy học, mở rộng loại hình trường lớp dạy học vàsinh hoạt 2 buổi/ngày… Kết quả chất lượng HS THCS có chuyển biến, họclực khá giỏi đều tăng và yếu kém đều giảm so với năm học trước, tỉ lệ HS thi

đỗ vào lớp 10 cao hơn tỉ lệ chung của thành phố Quận 1 đã xây dựng 10Trung tâm học tập cộng đồng tại 10 phường và 1 tại Liên đoàn Lao độngquận

Thực hiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ IX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VII, và Nghịquyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ VII, ngành GD Quận 1 đã có nhữngbước phát triển toàn diện đúng hướng Trình độ dân trí, hiệu quả GD và hiệusuất đào tạo đực nâng cao Những thành quả về xóa mù chữ, phổ cập TH vàTHCS được củng cố và duy trì tốt Quận 1 được công nhận đạt chuẩn quốcgia về phổ cập GD THPT Trẻ em trong độ tuổi được chăm sóc và GD ngàycàng tốt hơn Công tác huy động và vận động trẻ 6 tuổi vào lớp Một luôn đạt

tỉ lệ 100% Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình TH hàng năm đạt 100%, tốtnghiệp THCS đạt bình quân 98,8%, tốt nghiệp THPT đạt bình quân trên 95%.Hiệu suất đào tạo được giữ vững ở mức cao so với các quận trong TPHCM

Số lượng HS giỏi cấp Thành phố ngành GD Quận 1 luôn ở thứ hạng cao vềchất lượng và số lượng

Thực hiện chính sách xã hội hoá GD, 5 năm qua các cơ sở GD trongquận đã chuyển sang mô hình bán công 4 trường mầm non, 2 trường TH cônglập tự chủ tài chánh, 2 trường THCS và 1 trường THPT công lập tự chủ tàichánh, nâng tỉ lệ trường học ngoài công lập khối mầm non lên 45%, khốiTHCS là 36% và THPT là 40%, phục vụ nhu cầu học tập cho con em nhândân trong quận Ngoài ra, trong các năm qua Quận 1 đã có những chủ trươnghuy động nguồn lực phụ huynh HS đóng góp xây dựng CSVC, huy động mọithành phần kinh tế tài trợ cho việc khuyến tài, khuyến học, sử dụng nguồn

Trang 38

vốn vay kích cầu để xây dựng mới các trường với quy mô hiện đại, thực hiện

dự án xây dựng phòng Multimedia, phòng nghe - nhìn, phòng đa năng nhằmứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học Quy mô phát triển mạnglưới trường lớp cho đến nay 100% các phường đều có trường mầm non, TH

và THCS Hiện nay Quận 1 có 16 trường TH công lập và 4 trường TH ngoàicông lập, 10 trường THCS, 4 trường THPT Chất lượng GD toàn diện ở cácngành học, bậc học từng bước được quan tâm phát triển, các hoạt động vănthể mĩ, tham quan dã ngoại, hướng nghiệp được đẩy mạnh đều khắp ở cáctrường Các trường đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theohướng phát huy vai trò chủ đạo của thầy, lấy HS làm trung tâm trong việcdạy, giúp HS tự khám phá nắm kiến thức bài học qua cách tổ chức hoạt độngdạy học của thầy Hình thức dạy học theo kiểu đọc - chép trong nhà trườnggiảm đi, các hình thức dạy học tích cực được ứng dụng đều ở các môn học.Nhà trường tăng cường các hoạt động phong phú trong dạy và học như: dạylồng ghép tích hợp các môn trong một giờ học được ứng dụng rộng rãi trongđịa bàn Quận 1 Các chương trình tăng cường ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếngPháp, tiếng Nhật, tiếng Hoa được phát triển ở các trường Quận 1

2.1.2.2 Giáo dục tiểu học của quận 1, TPHCM

* Mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học

Do quỹ đất không có nên số trường tiểu học không tăng Số lớp và số

HS tăng giảm không đáng kể qua khảo sát 3 năm, riêng số HS được học 2buổi/ngày tăng lên qua từng năm Năm học 2010 - 2011, Quận 1 có 16 trường

TH công lập và 4 trường TH ngoài công lập Trong số 16 trường TH công lập

có 7 trường có điểm lẻ (Hòa Bình, Kết Đoàn, Lê Ngọc Hân, Khai Minh, TrầnQuang Khải, Đuốc Sống, Lương Thế Vinh) Tất cả phòng học đều được xâydựng kiên cố, đảm bảo an toàn cho học sinh 100% các trường TH tổ chức

Trang 39

học 2 buổi/ngày với lượng HS tham gia chiếm tỉ lệ 89,71 % Hầu hết cáctrường tiểu học đều tổ chức bán trú có bếp ăn hoặc hợp đồng với cơ sở cungcấp thức ăn công nghiệp.

Bảng 2.2: Mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học Quận 1

tổ chức luân phiên tại các quận Bên cạnh đó mô hình thực hiện chương trìnhTiếng Pháp tăng cường tại trường TH Kết Đoàn và chương trình Tiếng Hoatăng cường tại trường TH Khai Minh cũng phát triển mạnh theo nhu cầu củaphụ huynh HS

Hệ thống mạng lưới trường lớp của Quận 1 nhìn chung không pháttriển về số lượng nhưng phát triển nhanh về chất lượng, tất cả các trường đều

Trang 40

có phòng vi tính cho học sinh học tập, một số trường còn đầu tư trang thiết bị,phương tiện dạy học hiện đại, đáp ứng được yêu cầu GD của quận trung tâmthành phố.

* Tình hình đội ngũ GV TH Quận 1

Đội ngũ GV TH Quận 1 tuy thiếu nhưng lại thừa, bởi vẫn còn GVchưa đạt chuẩn đào tạo, một số khác lại thiếu năng lực giảng dạy và tinh thầntrách nhiệm Mặc dù số lượng GV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo

là khá cao (Bảng 2.3), nhưng phần lớn đều xuất phát từ trình độ Trung học sưphạm 9+3, 12+1, 12+2… nên trình độ GV không đồng đều, khả năng tự học,

tự bồi dưỡng của đội ngũ GV còn ở mức độ thấp, năng lực và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của nhiều GV còn hạn chế, chưa thực sự đổi mới phương phápgiảng dạy Thực tế, giữa chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực sự có độchênh lệch khá lớn

Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn GV TH Quận 1

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ Quận 1, TPHCM - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Bản đồ Quận 1, TPHCM (Trang 32)
Bảng 2.2: Mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học Quận 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học Quận 1 (Trang 39)
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn GV TH Quận 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn GV TH Quận 1 (Trang 40)
Bảng 2.5:  Đánh giá GV Quận 1 theo Chuẩn nghề nghiệp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Đánh giá GV Quận 1 theo Chuẩn nghề nghiệp (Trang 41)
Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ, tin học, chính trị  GV TH Quận 1 năm học 2011-2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Trình độ ngoại ngữ, tin học, chính trị GV TH Quận 1 năm học 2011-2012 (Trang 41)
Bảng 2.6:  Xếp loại hạnh kiểm HS TH Quận 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Xếp loại hạnh kiểm HS TH Quận 1 (Trang 42)
Bảng 2.7: Xếp loại học lực HS TH Quận 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qnar lí trường tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Xếp loại học lực HS TH Quận 1 (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w