Thực hiện các Nghị quyết và chủ trơng đổi mới của Đảng về giáo dục và đào tạo, trong những năm qua chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An đã thu đợc một số mặt đá
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học vinh
Lại thế quang
trung học phổ thông huyện quỳnh lu tỉnh nghệ an
tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh 2009
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay nguồn lực con ngời ngày càng trở thành vấn đề quyết định
đối với sự phát triển và thịnh vợng của mỗi quốc gia Để có một nguồn lực lao
động đạt đợc cả về số lợng và chất lợng thì vai trò của GD&ĐT luôn đợc đặtlên vị trí hàng đầu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra: “Chiến lợcphát triển KT - XH 2001 - 2010” với mục tiêu tổng quát là: “Đa nớc ta ra khỏitình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớccông nghiệp theo hớng hiện đại ” [2-14] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng tiếp tục đề ra mục tiêu phát triển KT-XH Để đạt mục tiêu đó thì
GD và công nghệ đóng vai trò quyết định “GD-ĐT thực sự là quốc sách hàng
đầu” Nghị quyết số 27-NQ/TW, ng y 6 tháng 8 năm 2008 Hày 6 tháng 8 năm 2008 H ội nghị lần thứ
Trang 2bảy BCH TW khoá X Đảng ta tiếp tục đa vấn đề về xây dựng đội ngũ tri thứctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Để nâng cao chất lợng giáo dục, chất lợng dạy học từ xa đến nay lànhiệm vụ quan trọng nhất, thờng xuyên nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộquá trình dạy học nói riêng và quá trình phát triển của nhà trờng nói chung Sựtồn tại hay sự phát triển của sự nghiệp giáo dục là do chất lợng dạy học-giáodục quyết định Vì vậy cần đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng đểnâng cao chất lợng dạy học Nhng hiện nay năng lực đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục còn hạn chế không theo kịp với sự đa dạng và phức tạp của các hoạt
động giáo dục trong quá trình đổi mới Tại báo cáo chính trị ở Đại hội IX
Đảng ta cũng đã chỉ ra: “Chất lợng GD-ĐT thấp so với yêu cầu Mục tiêu nộidung, chơng trình, phơng pháp dạy học, sách giáo khoa, thi cử, cơ cấu đào tạo,trình độ quản lý có nhiều thiếu sót ”[5,74] [5.74].\
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc, đòi hỏi giáo dụcphải đáp ứng tích cực và cấp bách mọi yêu cầu của xã hội nhằm tạo ra độnglực để phát triển đất nớc Thành tích đóng góp lớn lao của nền giáo dục cáchmạng hơn nửa thế kỷ qua là điều không ai phủ nhận đợc Tuy vậy, do rấtnhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, chúng ta phải thừanhận rằng: nền giáo dục của chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tích quí báu, nh-
ng cũng còn không ít những yếu kém và bất cập Đáng quan tâm là chất lợng,hiệu quả dạy học còn thấp, cha đáp ứng đợc những đòi hỏi ngày càng cao vềnguồn nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phơng pháp t duy khoa học vàthể lực của đa số HS còn yếu
Thực hiện các Nghị quyết và chủ trơng đổi mới của Đảng về giáo dục và
đào tạo, trong những năm qua chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An đã thu đợc một số mặt đáng kể về dạy và học, nhnghiện nay đang đứng trớc một sự thay đổi lớn về thế hệ đội ngũ giáo viên, sựthay đổi, cải cách chơng trình làm cho cả giáo viên và học sinh gặp nhiều khókhăn Việc thay đổi nội dung chơng trình, phơng pháp giảng dạy; vấn đề phânban là một trong những khó khăn đối với đa số GV và HS, tỷ lệ đậu tốt nghiệp
và tỷ lệ đậu đại học, cao đẳng còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Nhữngbất cập này khiến cho những ngời làm công tác quản lý giáo dục nh tôi phảitổng kết, đúc rút kinh nghiệm, tìm ra các giải pháp hữu hiệu, đồng bộ và mang
Trang 3tính khả thi, để góp phần nào đó đa chất lợng dạy học ở các trờng THPT HuyệnQuỳnh Lu, tỉnh Nghệ An ngày một tốt hơn
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân tôi là một Phóhiệu trởng phụ trách chuyên môn của một trờng THPT trong huyện; Tôi luônbăn khoăn, trăn trở để tìm ra đợc các giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lợngdạy học cho giáo viên và học sinh của các trờng THPT Đây cũng là một vấn
đề quan tâm, lo lắng của: Lãnh đạo Sở GD&ĐT Nghệ An; lãnh đạo Huyện,cũng nh của cán bộ, giáo viên, nhân dân và học sinh các trờng THPT trên địabàn huyện Quỳnh Lu từ nhiều năm nay Vì vậy, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn
đề: Một số giải pháp nâng cao chất l“ ợng dạy học ở các trờng trung học phổ thông huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
khoá học, với một hy vọng là mình góp một phần nhỏ bé vào việc xây dựngcác giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPThuyện Quỳnh lu phù hợp với yêu cầu đổi mới, cải cách giáo dục hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học ởcác THPT Huyện Quỳnh Lu
3 Đối tợng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Các giải pháp đợc đề xuất là thiết thực, có tính khả thi và nếu đợc ápdụng có thể góp phần nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPT HuyệnQuỳnh Lu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
Trang 45.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các Trờng THPT Huyện Quỳnh Lu.
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Các nhóm nghiên cứu lý thuyết
Phân tích tổng hợp, khái quát hoá các nhận định độc lập, mô hình hoá(Để nghiên cứu các tài liệu, lý luận liên quan)
6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu các sản phẩmhoạt động (Nhằm xác định các cơ sở thực tiễn, xây dựng những cơ sở cho việc
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho những trờng phổ thông củacác huyện có những thực trạng tơng tự
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học và sinh viênngành quản lý giáo dục
8 Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục, các tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chơng
Chơng1: Sơ sở lý luận của đề tài
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy học ở các ờng THPT huyện Quỳnh Lu, Tỉnh Nghệ An
Tr-Chơng 1 cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học ở các trờng trung học cơ
sở là một vấn đề đợc các nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc quan tâm Trong
Trang 5điều kiện một luận văn, chúng tôi xin trình bày sơ lợc một số nội dung chủyếu sau đây.
Nghiên cứu về vai trò quản lý giáo dục, các nhà khoa học quốc tế nhFiedeich Wiliam Tay lor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) -Pháp ; Max Weber (1864 -1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoahọc và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Thật vậy trongbất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trongviệc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD & ĐT, quản lý là nhân tố giữvai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng Vì vậy, đã có rấtnhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy - học để tìm
ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng dạy học
Trớc đây các nhà giáo dục Xô Viết nh: V.A Xu khomlinxki;V.Pxtrezicondin; Japob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý tr-ờng học Trong đó các tác giả đã khẳng định hiệu trởng là ngời lãnh đạo toàndiện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng đợc độingũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có chuyên môn vững vàng, luônphát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiệntay nghề s phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lý hoạt động dạyhọc của ngời hiệu trởng Vì thế, các nhà nghiên cứu thống nhất: việc xây dựng
đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong các nhiệm vụ của hiệutrởng
Để bồi dỡng đội ngũ giáo viên thì công tác tổ chức dự giờ và phân tích
s phạm tiết dạy là điều không thể thiếu đợc V.A Xukhomlimxki đã thấy rõtầm quan trọng của giải pháp này và chỉ rõ thực trạng của yếu kém trong việcphân tích s phạm bài dạy Từ thực tế đó, tác giả đã đa ra nhiều cách phân tíchbài dạy cho giáo viên
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trớc đây còn nhấn mạnh rằng:
"Kết quả toàn bộ quản lý nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng
đắn và hợp lý các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên"
ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các CBQL GD và các nhà s phạmcũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục.Ngay từ những năm ở thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo s: Nguyễn NgọcQuang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ đã có nhiều tác phẩm
Trang 6nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trờng học trong hoàn cảnh thực tế ởViệt Nam.
Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, dã có nhiều công trìnhnghiên cứu các vấn đề về quản lý gáo dục Trong phạm vi quản lý dạy họcphải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả : Nguyễn Văn Lê,Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị BíchLiễu, ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyêntắc chung của việc quản lý dạy học, từ đó đa ra các giải pháp quản lý vận dụngtrong quản lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trởng trong việc thựchiện mục tiêu giáo dục-đào tạo Theo tác giả Nguyễn Văn Lê thì trong quản lýgiáo dục phải chú ý đến công tác bồi dỡng giáo viên về t tởng chính trị, vềchuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với côngtác quản lý nhà trờng trong những điều kiện mới: "Đổi mới chơng trình sáchgiáo khoa đòi hỏi đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởng saocho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viên trong trờng"
Từ những năm cuối thế kỷ XX ở Việt Nam, xuất hiện ngày càng nhiềucác luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý HĐDH của hiệu trởng trờngphổ thông Trong số các luận văn đã tìm hiểu, tác giả chú trọng xem xét cácluận văn của các tác giả nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐDH ở cấp THPT
- "Những giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý HĐDH môn vật lý ở cáctrờng THPT của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Phan Văn Tuấn(2004)
- "Giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng các trờng THPT thực hiệnchơng trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh" của tác giảNguyễn Kim Phụng (2005)
Trang 7- “Một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dạy học ở các trờngTHCS trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn HữuQuang (năm 2008)
- “Một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dạy học ở các trờngTHPT huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Đức Hải (năm2008)
Trong các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuấtcác giải pháp quản lý dạy học của hiệu trởng trờng THPT, trong đó tác giảNguyễn Kim Phụng đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chơng trình SGK mới, tácgiả Phan Văn Tuấn đã đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý dạyhọc môn Vật lý
Mặc dù đã có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý dạyhọc của hiệu trởng các trờng ở hệ thống giáo dục phổ thông, nhng vẫn cha cónhiều tác giả nghiên cứu mang tính hệ thống về đề tài này ở bậc THPT, nhất làtrên địa bàn tỉnh Nghệ An, một tỉnh đất rộng ngời đông, có nhiều đóng góptrong kháng chiến chống Pháp và Mỹ, trong việc bồi dỡng học sinh giỏi dự thiquốc tế Bởi vậy tác giả chọn nghiên cứu vấn đề này, với nguyện vọng gópmột phần trí tuệ nhỏ bé vào việc thúc đẩy sự phát triển giáo dục THPT củahuyện nhà
1.2 nhà trờng thpt
Nhà trờng THPT là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi trực tiếp giáodục, đào tạo học sinh, nơi thực thi mọi chủ trơng, đờng lối, chế độ, chính sách,nội dung, phơng pháp, chế độ tổ chức giáo dục Đó cũng là nơi trực tiếp diễn
ra lao động dạy của thầy, lao động học của trò, hoạt động của bộ máy quản lýnhà trờng
Điều 48 Luật Giáo dục có ghi rõ: "Nhà trờng trong hệ thống giáo dụcquốc dân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch củaNhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nớc tạo điều kiện để trờngcông lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân " [43]
Trang 8Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội, và có
sự tác động qua lại với môi trờng đó nên: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo
và việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức làlàm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tớimục tiêu giáo dục
Cũng có thể coi quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống bao gồm 6 thành tố:
1- Mục tiêu giáo dục (MT)
2- Nội dung giáo dục (ND)
3- Phơng pháp giáo dục (PP)
4- Thầy giáo (Th)
5- Học sinh (HS)
6- Trờng sở và thiết bị dạy học (CSVC)
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đốivừa có nét đặc trng riêng của mình, nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác
động tơng hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất
Có thể biểu hiện sơ đồ sau :
1.2.1 Vị trí của Trờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Hệ thống giáo dục quốc dân của một nớc là toàn bộ các cơ quan chuyêntrách việc giáo dục và đào tạo thanh thiếu niên và công dân của nớc đó.Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau cả về chiều dọc cũng nh chiều
Trang 9ngang, hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống xãhội, đợc xây dựng theo những nguyên tắc nhất định về tổ chức việc giáo dục
và đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vựcgiáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm hai hệ thống lớn: Hệ thống nhà trờng
và hệ thống các cơ sở giáo dục ngoài nhà trờng nhằm thực hiện giáo dục chínhquy và giáo dục không chính qui cho nhân dân
Hệ thống nhà trờng đợc chia thành từng ngành học, bậc học, cấp học,từng loại hình trờng khác nhau Nhà trờng là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệthống giáo dục quốc dân Hệ thống giáo dục quốc dân đợc xây dựng theo quihoạch, kế hoạch của nhà nớc, theo một cơ cấu hợp lý để thực hiện mục tiêudân trí, nhân lực, nhân tài cho xã hội
1.2.2 Mục tiêu giáo dục của Trờng THPT.
Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ:
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lựccủa cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời ViệtNam XHCN, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinhtiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia lao động và bảo vệ
Tổ quốc
- Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ vàcác kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có nhữnghiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Trang 10Do đó giáo dục THPT là vị trí trung gian của giáo dục phổ thông, là cơ
sở của bậc trung học, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt NamXHCN
1.2.3 Nhiệm vụ của nhà trờng THPT
* Theo Điều 58 Luật Giáo dục năm 2005, trờng THPT có nhiệm vụ vàquyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chơng trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền;
- Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình
điều động của cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán
bộ, nhân viên;
- Tuyển sinh và quản lý ngời học;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo qui định của pháp luật;
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá;
- Phối hợp với gia đình ngời học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và ngời học tham gia các hoạt độngxã hội;
- Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợng giáo dục củacơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lợng giáo dục;
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
* Theo Điều 3, Điều lệ Trờng Trung học phổ thông, trờng trung học cónhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng trìnhgiáo dục trung học do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạchphổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nớc;
- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
- Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo qui địnhcủa pháp luật;
- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện các hoạt động giáo dục;
Trang 11- Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ và cộng đồng khác theo qui định của pháp luật
1.3 Hoạt động dạy học ở trờng THPT
1.3.1 Khái niệm về hoạt động dạy học :
Trong "Tuyên ngôn Đảng cộng sản" - 1848, Các Mác và F.Anhhen đãkhẳng định GD là một hiện tợng xã hội Lịch sử xã hội loài ngời đã phát triểntrải qua năm hình thái kinh tế - xã hội nên đã chứng minh một chân lý là xãhội loài ngời chỉ tồn tại và phát triển khi thế hệ đi trớc truyền cho thế hệ nốitiếp, tiếp thu và làm giàu thêm hệ thống kinh nghiệm xã hội ấy Việc truyền
đạt và lĩnh hội tri thức xã hội trớc tất yếu phải thông qua hoạt động dạy - học,
đây là bản chất của quá trình giáo dục
Theo tác giả Võ Quảng Phúc : "Dạy học là một hệ thống những tác
động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức,hình thành kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng và rèn luyện đạo đức cho công dân.Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qualại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho hoạt động dạy học thực sự tồn tại nh mộtthực thể toàn vẹn - một hệ thống
Với quan niệm trên, dạy học là một hoạt động mang tính hệ thống toànvẹn ; Theo tác giả Chu Thị Lục và Thái Văn Thành thì: " Dạy học là một bộphận của quá trình s phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV và
HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học và những kỹ năng, kỹ xảohoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực t duy vàhình thành thế giới quan khoa học
Theo từ điển Tiếng Việt: "Dạy học là để nâng cao trình độ văn hóaphẩm chất đạo đức theo một chơng trình nhất định "
Dạy học là một hoạt động chủ yếu trong nhà trờng, DH có một ý nghĩavô cùng to lớn: Dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp HS nắm đợc tri thức,
là con đờng quan trọng nhất, giúp học sinh phát triển một cách có hệ thốngnăng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo, làmột trong những con đờng chủ yếu góp phần giáo dục cho học sinh thế giớiquan khoa học và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Dạy - học diễn ra theo một quá trình nhất định, gọi là quá trình dạy học
Trang 12Nh vậy, quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên nhằm giúpcho học sinh tự giác, tích cực, chủ động nắm vững hệ thống tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, qua đó phát triển đợc năng lực nhận thức, năng lực hoạt động hìnhthành cơ sở của thế giới quan khoa học
Trong quá trình hoạt động dạy học, hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò là hai hoạt động trung tâm và là hoạt động có tính chất khácnhau nhng có quan hệ thống nhất và biện chứng với nhau, tác động qua lạigiữa thầy và trò, chúng cùng diễn ra đồng thời trong những điều kiện CSVC và
kỹ thuật nhất định Trong dạy học công việc của nhà giáo là tổ chức điềukhiển, hớng dẫn, uốn nắn những hoạt động lĩnh hội tri thức của học sinh, dạy -học ngày càng phải đáp ứng nhu cầu của quá trình dạy học, phơng pháp dạyhọc phải "phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, t duy, sáng tạo của ngờihọc, bồi dỡng cho ngời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mêhọc tập và ý chí vơn lên "
Hoạt động học đợc thể hiện ở việc tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do
GV đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết cácnhiệm vụ do GV yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dới sự kiểm tra của
GV và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá hoạt
động học để đạt kết quả tốt Nội dung của hoạt động học là: tiếp thu tri thức,
kỹ năng và thái độ Theo giáo s Phạm Minh Hạc thì: " Hoạt động học nhằmtiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những
điều tiếp thu đợc thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần "
Hoạt động dạy là một hoạt động tổ chức, điều khiển, định hớng ngờihọc thực hiện có hiệu quả hoạt động học của bản thân
Có thể khẳng định rằng: quá trình dạy học luôn tồn tại đồng thời hoạt
động dạy của thầy và hoạt động học của trò Chất lợng và hiệu quả của quátrình dạy học phụ thuộc vào chất lợng hiệu quả của hai hoạt động thành phần
đặc biệt phụ thuộc vào hiệu quả sự tơng tác lẫn nhau giữa hai hoạt động đó
Vì vậy ta có kết luận sau:
Hoạt động dạy học là hoạt động cùng nhau của giáo viên và học sinh,trong đó giáo viên giữ vai trò thiết kế, tổ chức, điều khiển, t vấn; Học sinh chủ
động, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập để lĩnh hội tri thức, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo
1.3.2 Quá trình dạy học ở trờng THPT
Trang 13* Hoạt động dạy là hoạt động của ngời lớn tổ chức và điều khiển hoạt
động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triểntâm lý, hình thành nhân cách của chúng
Dạy là một hoạt động chuyên biệt (theo phơng thức nhà trờng) do ngờilớn (ngời đợc đào tạo làm nghề dạy học) đảm nhiệm nhằm giúp trẻ lĩnh hộinền văn hoá xã hội, phát triển tâm lý thông qua tái tạo nền văn hoá đó Sự táitạo nền văn hoá phải đợc dựa trên cơ sở hoạt động tích cực của trẻ Để tiếnhành hoạt động dạy có hiệu quả cao đòi hỏi ngời dạy (thầy giáo) phải cónhững yếu tố tâm lý cần thiết (xem nh những phẩm chất và năng lực tơng ứngtrong hoạt động dạy học)
* Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con ngời đợc điều khiển bởimục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hìnhthức hành vi và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị
Đây là một dạng hoạt động đặc thù của con ngời Nó chỉ có thể thựchiện ở một trình độ khi mà con ngời có đợc khả năng điều chỉnh những hành
động của mình bởi một mục đích đã đợc ý thức
* Cấu trúc mặt nội dung của quá trình dạy học :
Quan hệ bề ngoài một QTDH bất kỳ đều bao gồm 3 yếu tố: Nội dungdạy học, hoạt động của thầy giáo, hoạt động của học sinh, không có 3 yếu tốcơ bản này thì QTDH không thể xẩy ra Hoạt động nào cũng có mục đích, cần
sử dụng những phơng tiện nhất định và cuối cùng sẽ đạt đợc những kết quả
Có thể nói rằng: Xét về mặt nội dung, một QTDH đợc tạo thành gồmcác yếu tố: mục đích, nội dung, thầy với hoạt động dạy (phơng pháp và hìnhthức), phơng tiện và kết quả
Tất cả những yếu tố này tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ Toàn
bộ hệ thống đợc đặt trong môi trờng kinh tế - xã hội Môi trờng này có ảnh ởng sâu sắc đến QTDH Trớc hết, nó tác động đến mục tiêu Tùy từng thời kỳlịch sử, nó đòi hỏi nhà trờng đào tạo ra những con ngời có phẩm chất và nănglực nhất định, phù hợp với sự phát triển của xã hội điều đó làm thay đổi mụctiêu giáo dục, nội dung và phơng pháp và các yếu tố khác của hệ thống xét
Trang 14nhiên, mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc này khá trừu tợng, khôngphơi bày ra trong không gian, nên không dễ dàng quan sát.
Trong cấu trúc này, ngời thầy đợc hiểu theo một nghĩa rộng rãi: từ cácnhà chiến lợc, các nhà khoa học đến những thầy giáo bình thờng là những ng-
ời đại diện cho xã hội biên soạn và truyền đạt hệ thống tri thức và kinhnghiệm cho xã hội, cho thế hệ đang lớn lên
- Cấu trúc diễn biến của QTDH:
Ngoài cấu trúc trên, dạy học còn có thể giới thiệu trong một dạng khácdiễn biến theo thời gian, mô tả những hoạt động giáo dục, dạy học và kết quả
cụ thể, vì vậy và có ý nghĩa rất quan trọng Cấu trúc theo kiểu này bao gồmcác bớc cơ bản sau:
- Động cơ
- Tổ chức hoạt động
- Kiểm tra và đánh giá kết quả
- Hệ thống này cùng hớng tới mục đích đặt ra trong môi trờng KT-XH
Nh vậy, mặt nội dung và mặt quá trình của dạy học liên hệ với nhau rấtchặt chẽ, nội dung chỉ tồn tại trong quá trình Trớc đây, khi nhà trờng còn ít,thầy giáo là ngời xác định mục đích, nội dung đồng thời cũng là ngời trực tiếp
điều khiển QTDH Dần dần, do sự phát triển của nhà trờng, trong giáo dục có
sự phân chia lại lao động xã hội: việc biên soạn lại nội dung (chơng trìnhSGK) là công việc của các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của Sở, Bộ cònviệc dạy học (mặt quá trình) thì lại do các nhà giáo đảm nhiệm Vì vậy màmặt nội dung và mặt quá trình hình nh đợc tách ra Đảm bảo tính thống nhấtgiữa mặt nội dung và mặt quá trình trong điều kiện này nhằm nâng cao hiệuquả dạy học là điều rất quan trọng
Các mô hình tổng quát
Các mô hình cụ thể
Trang 151.4 chất lợng dạy học ở trờng thpt
1.4.1 Khái niệm về chất lợng dạy học
1.4.1.1 Khái niệm chất lợng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “Chất lợng là phạm trùtriết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì ?Tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lợng là đặctính khách quan của sự vật Chất lợng đợc biểu thị ra bên ngoài qua các thuộctính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật
nh một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vậttrong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của nó Sự thay
đổi về chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lợng của sựvật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồntại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số l-ợng và chất lợng" [39, 419]
"Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ngời, một sự vật, sựviệc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sựvật, phân biệt nó với sự vật khác "
+ Chất lợng giáo dục phổ thông: "Chất lợng giáo dục phổ thông là
chất lợng sản phẩm cuối cùng của QTGD phổ thông, đó là chất lợng học vấncủa cả một lớp ngời mà bộ phận lớn vào đời ngay sau khi ra trờng, sự kế tiếpcủa bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hoá từ lợng sang chất củatrình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạochuyên nghiệp, sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra sự chuyển hoá từ lợng sangchất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn lên nhâncách của họ, của QTGD phổ thông".[ 39, 9 ]
Mô hình vĩ mô cho mỗi khối học Mô hình vi mô cho mỗi lớp học
Mô hình vi mô cho mỗi khối học
Mô hình vĩ mô cho mỗi lớp học
Trang 16"Chất lợng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của ngời học và của sự phát triển toàn diệncủa xã hội"
"Chất lợng là mức độ của các mục tiêu đợc đáp ứng Chất lợng càng caonghĩa là gia tăng về hiệu quả Chất lợng giáo dục là một phạm trù động, thay
đổi theo thời gian, không gian và theo bối cảnh Chất lợng giáo dục có thể đặctrng riêng cho từng đối tợng, quốc gia, địa phơng, cộng đồng, nhà trờng Tuỳtheo từng đối tợng mà cách nhìn chất lợng, hiệu quả khác nhau." [39, 8]
Chất lợng giáo dục đợc nhìn dới góc độ nguồn lực và các loại đầu vàokhác (số liệu nguồn lực vật chất, số lợng và trình độ GV, tình hình trang thiếtbị) Chất lợng GD nhìn từ góc độ nội dung, biểu hiện qua các thuộc tính (khốilợng kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng, những thông tin cần có trong GD).Chất lợng GD nhìn từ góc độ quá trình (bản chất các mối quan hệ tơng hỗtrong trờng) Chất lợng GD nhìn từ góc độ đầu ra hoặc kết quả cuối cùng (dựavào các tiêu chí thành tích về học tập, tỉ lệ lên lớp, tốt nghiệp, thu nhập và tìnhtrạng việc làm) Chất lợng GD đợc nhìn từ góc độ là sự gia tăng thêm (ảnh h-ởng của nhà trờng, hệ thống GD đối với HS)
Vậy chất lợng GD là sự phù hợp với mục tiêu GD Chất lợng GD gắnliền với sự hoàn thiện của tri thức- kỹ năng - thái độ của sản phẩm GD - ĐT và
sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền KT-XH của nó trớc mắt cũng nh trongquá trình phát triển Chất lợng GD gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoàicủa GD- ĐT Chất lợng GD có tính chất không gian, thời gian và phù hợp với
sự phát triển
1.4.1.2 Khái niệm chất lợng dạy học
Giáo dục phổ thông đợc tiến hành bằng nhiều hình thức, nhng hình thức
đặc trng cơ bản nhất của GD phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trực tiếpcủa QTDH là học vấn bao gồm cả phơng pháp nhận thức, hành động và nănglực chuyên biệt của ngời học "Chất lợng dạy học chính là chất lợng của ngờihọc hay tri thức phổ thông mà ngời học lĩnh hội đợc Vốn học vấn phổ thôngtoàn diện và vững chắc ở mỗi ngời là chất lợng đích thực của dạy học".[39,10] (Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam)
Khái niệm chất lợng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức nói đến mục tiêu đã đạt đợc ở mức độ
Trang 17nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng; chi phí tiền của, sức lực vàthời gian cần thiết ít nhất nhng mang lại kết quả cao nhất Chất lợng dạy học
đợc nhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động
ảnh hởng của nhà trờng với ngời học Chất lợng dạy học đợc đánh giá bởi sựphát triển của các yếu tố cấu thành nên QTDH, sao cho các yếu tố đó càngtiến sát mục tiêu đã định bao nhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấynhiêu Để thực hiện việc đánh giá, ngời ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệthống tiêu chí Thông thờng ngời ta dựa trên ba tiêu chí cơ bản : kiến thức - kĩnăng - thái độ
Chất lợng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu KT-XH của đất nớc.Sản phẩm của dạy học đợc xem là có chất lợng cao khi nó đáp ứng tốt mụctiêu giáo dục mà yêu cầu KT-XH đặt ra đối với giáo dục THPT Nền kinh tếnớc ta đang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý Các lĩnh vực của đờisống xã hội đổi mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành GD phải tạo ra chất l-ợng mới khác trớc Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đangtriển khai thực hiện những chủ trơng, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nộidung, phơng pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bớc tăng cờng điềukiện và phơng tiện để đảm bảo nâng cao chất lợng dạy học
Dạy học có chất lợng chính là thực hiện tốt ba mục tiêu; Kiến thức Năng lực trí tuệ - Thái độ, thực hiện tốt ba mục tiêu đó sẽ làm cho hiệu quả quátrình dạy học cao, chất lợng đào tạo tăng Phơng hớng chung để nâng cao chấtlợng dạy học là phải đổi mới nội dung, phơng pháp s phạm Đặc biệt chú ý cảitiến phơng pháp quản lý tác động vào quá trình dạy học Các biện pháp quản lý
-đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểmtra nhằm nâng cao chất lợng dạy học Nó bao gồm các biện pháp chiến thuậttrong từng giai đoạn, là một phức hợp hài hòa các hình thức, các con đờng biệnpháp với nhiều tầng đặc biệt để đạt đợc mục tiêu GD
1.4.2 Đánh giá chất lợng dạy học
1.4.2.1 Khái niệm đánh giá
“Đánh giá là nhận định, bình phẩm về giá trị”
Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đa ra nhận định tổng hợp về các dữkiện đo lờng đợc qua các kỳ kiểm tra/ lợng giá (assessment) trong quá và khi
Trang 18kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã đợc xác định rõràng trớc đó trong các mục tiêu.
Nh vậy, nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:
Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lợng định tình hình vàkết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kếtquả
Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tợng một giá trịnào đó
Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng
ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã đợc xác lập
1.4.2.2 Đánh giá chất lợng dạy học
Điều 3, số 80/2008/QĐ-BGD ngày 30 tháng 12 năm 2008, về việcquyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lợng giáo dục trờngTHPT, gồm bảy tiêu chuẩn và ba sáu tiêu chí là công cụ để nhà trờng tự đánhgiá nhằm không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục; để thông báo công khaivới cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trờng THPT đạt tiêu chuẩnchất lợng giáo dục
Các tiêu chuẩn đánh giá chất lợng giáo dục trờng THPT:
- Tiêu chuẩn 1: Chiến lợc phát triển của trờng THPT
- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trờng
- Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chơng trình giáo dục và các hoạt động giáodục
- Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
- Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội
- Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
* Điều 7, tiêu chuẩn 4 về thực hiện chơng trình giáo dục và các hoạt
động giáo dục về việc đánh giá chất lợng GD THPT:
- Nhà trờng thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy
và học tập theo quy định của BGD&ĐT, Sở GD&ĐT
+ Thực hiện kế hoạch thời gian theo quy định;
+ Thực hiện kế hoạch giảng dạy từng môn theo quy định
Trang 19+ Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian nămhọc
- Mỗi năm học nhà trờng thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hộigiảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp
+ Hiệu trởng, phó hiệu trởng dự ít nhất 1 tiết/1 GV, tổ trởng, tổ phó dựgiờ GV trong tổ CM ít nhất 4 tiết/1 GV; mỗi GV thực hiện ít nhất 2 bài giảng
có ứng dụng CNTT, 4 tiết dạy của 2 lần hội giảng hoặc thao giảng và 18 tiết
dự giờ đồng nghiệp;
+ Có ít nhất 20% GV của trờng đạt GV dạy giỏi từ cấp trờng trở lên; có
GV tham gia GV dạy giỏi cấp tỉnh; Không có GV xếp loại yếu theo Quy định
về tiêu chuẩn nghề nghiệp GV
+ Định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng,thi GV dạy giỏi các cấp
- Sử dụng thiết bị trong dạy học, xây dựng và đánh giá sáng kiến, kinhnghiệm về các hoạt động GD của GV trong nhà trờng thực hiện theo quy địnhcủa nhà trờng và của Bộ GD&ĐT
+ Giáo viên thực hiện đầy đủ việc sử dụng thiết bị hiện có của nhà trờngtrong dạy học;
+ Sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động GD của GV hoặc tập thể
GV thực hiện theo kế hoạch của nhà trờng;
- Mỗi năm học, nhà trờng thực hiện tốt hoạt động GD NGLL theo quy
định của SGD&ĐT và của Bộ GD&ĐT
- Giáo viên chủ nhiệm lớp hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định
- Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kếhoạch của nhà trờng và quy định của BGD&ĐT
+ Đầu năm học, rà soát, phân loại học sinh học lực yếu, kém và có cácbiện pháp giúp đỡ HS vơn lên trong học tập;
+ Đáp ứng đợc nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhaucủa HS học lực yếu, kém;
+ Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ HShọc lực yếu, kém
- Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trờng, địa phơng theoquy định của Bộ GD&ĐT và các quy định khác
Trang 20- Nhà trờng thực hiện đầy đủ các hoạt động GD thể chất và ytế trờnghọc theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định khác.
- Nhà trờng thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phơng theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT
- Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trờng thực hiện đúng quy địnhcủa Bộ GD&ĐT và các cấp có thẩm quyền
+ Các văn bản quy định về việc dạy thêm, học thêm đợc phổ biến côngkhai đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh;
+ Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trờng của CBQL,
GV, nhân viên, học sinh thực hiện theo quy định;
+ Định kỳ báo cáo tình hình quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trờngtheo yêu cầu của cơ quan QLGD
- Hằng năm, nhà trờng thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận
động phong trào thi đua
Đánh giá chất lợng dạy học là đánh giá năng lực dạy học của giáo viêndựa trên kết quả học tập quả học sinh
* Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên dựa vào trình độ chuyênmôn; thực hiện các quy chế; kết quả giảng dạy, giáo dục; việc thực hiện cáccông tác khác đợc phân công Căn cứ vào đặc điểm lao động s phạm của giáoviên; căn cứ vào nội dung cần đánh giá (theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo); căn cứ vào phơng pháp giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao, vàkết quả học tập của học sinh
* Chất lợng dạy học ở trờng phổ thông đợc đánh giá chủ yếu về hai mặthọc lực và hạnh kiểm của ngời học Đánh giá chất lợng dạy học là một việc rấtkhó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phơng pháp đánh giá khoahọc Khi đánh giá chất lợng dạy học phải căn cứ vào mục tiêu dạy học củatừng cấp học, bậc học đối chiếu sản phẩm đào tạo đợc với mục tiêu của cấphọc, bậc học Chất lợng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức,
kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của ngời học Đánh giá chất lợng dạy học
là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao của giáo viên và kết quả học tập,rèn luyện của học sinh
1.4.3 Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dạy học
* Nội dung, chơng trình dạy học
Trang 21- Theo điều 29 Luật giáo dục 2005:
+ Chơng trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu GD phổ thông; quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổthông, phơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá kếtquả GD đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổthông
+ Sách giáo khoa cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹnăng quy định trong chơng trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáodục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phơng pháp GD phổ thông
+ Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chơng trình giáo dục phổthông, duyệt SGK để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy,học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồngquốc gia thẩm định chơng trình giáo dục phổ thông và SGK
Vì thế, chơng trình và nội dung SGK nặng quá, lợng kiến thức nhiều,thời gian ít sẽ ảnh hởng đến chất lợng dạy học
Nội dung của SGK quá khó, không phù hợp với thực chất trình độ củahọc sinh cũng sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng dạy học của giáo viên
Chơng trình bài học quá dài, nhiều kiến thức trong một tiết dạy sẽ làmcho giáo viên thực hiện tiết dạy đó khó đạt kết quả tốt, điều này sẽ làm ảnh h-ởng đến phơng pháp dạy học của GV
* Theo Điều 6 Luật Giáo dục 2005: Chơng trình giáo dục thể hiện mụctiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nộidung giáo dục, phơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức
đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học và trình
độ đào tạo Chơng trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tínhthống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho
sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo
và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chơng trình học còn nặng nề, thiếu thực hành, cung cấp kiến thức sựkiện là chính, một số nội dung cha phù hợp với lứa tuổi học sinh, nhiều họcsinh không theo kịp chơng trình vì nặng kiến thức và nhiều môn học, lợngkiến thức trong một tiết học nhiều do đó giáo viên khó thực hiện đổi mới ph-
ơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh
* Phơng pháp dạy học :
Trang 22Phơng pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luậndạy học, đang có nhiều nhiều ý kiến khác nhau Phơng pháp dạy học là gì?
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phơng pháp dạy học Sau đây xin nêumột vài định nghĩa trong số đó:
Phơng pháp dạy học là cách thức tơng tác giữa thầy và trò nhằm giảiquyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học(Lukbabanski, 1983)
Phơng pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích của giáoviên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảocho học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (Lécn, 1981)
Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tơng hỗ giữa thầy và trònhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc thể hiện trong việc sửdụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgic, các dạng hoạt động độc lậpcủa học sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo (I DDverev 1980)
Mặc dầu cha có ý kiến thống nhất về định nghĩa phơng pháp dạy học,song các tác giả đều thừa nhận rằng phơng pháp dạy học có những dấu hiệu
đặc trng sau đây:
Nó phản ánh quá trình vận động của quá trình nhận thức của học sinhnhằm đạt đợc mục đích đặt ra
Phản ánh sự vận động của nội dung đã đợc nhà trờng quy định
Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
Phản ánh cách thức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quảhoạt động
Nh vậy ta có thể định nghĩa: Phơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thứchoạt động của cả thầy và trò trong quá trình dạy học, dới sự chỉ đạo của thầynhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
+ Điều 28 Luật giáo dục 2005 chỉ rõ, phơng pháp giáo dục phổ thôngphải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khảnăng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Phơng pháp dạy học là con đờng để đạt mục đích dạy học PPDH làcách thức hành động của GVvà HS trong quá trình dạy học
Trang 23Phơng pháp dạy học có vai trò quyết định tích tích cực chủ động của HStrong việc tiếp thu bài giảng, huy động đợc mọi HS làm việc, đánh giá đợcnăng lực cũng nh kết quả của từng HS Hơn nữa, đổi mới PPDH còn tạo điềukiện tốt nhất để HS không chỉ trả lời tranh luận với GV, mà còn đ ợc trao đổi,tranh luận với bạn học để tìm ra chân lý Vì vậy điều quan trọng là ngời GVphải xây dựng kế hoạch hoạt động của giờ học nhằm kích thích tính chủ độngsáng tạo của HS, từ đó nâng cao chất lợng dạy học.
Việc thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổimới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung đến phơng pháp
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trờng phổ thông là thay đổi lối dạyhọc truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phơng pháp dạy học tích cực”nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo, rèn luyện thóiquen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vẫn dụng kiến thức vàonhững tình huống khác nhau trong học tập, sẽ thúc đẩy động cơ học tập củahọc sinh dẫn đến nâng cao kết quả học tập
Mặt khác do yêu cầu của sự phát triển KT-XH đối với việc đào tạonguồn nhân lực trong giai đoạn mới; do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độmang tính bùng nổ của khoa học công nghệ; do những thay đổi trong đối tợnggiáo dục và cần phải hoà chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới Vì vậycần phải đổi mới PPDH cho phù hợp với yêu cầu đổi mới trong giai đoạn mới
Định hớng đổi mới PPDH đã đợc xác định trong NQTW 4 khoá VII(tháng 1 - 1993), NQTW 2 khoá VIII (tháng 12- 1996), đợc thể chế hoá trongluật giáo dục (2005), đợc cụ thể hoá trong các chỉ thị của Bộ GD và ĐT, đặcbiệt chỉ thị số 14 ( tháng 4 -1999) Vì thế, đổi mới PPDH đợc thực hiện theocác định hớng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trờng
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy- học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả cácPPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDHtruyền thống
Trang 24- Tăng cờng sử dụng các phơng tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt
lu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin
* Đội ngũ giáo viên:
Hiện nay trong đội ngũ GV vẫn có một số ít giáo viên còn hạn chế vềnăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cha nhiệt tình giảng dạy, cha tíchcực trong việc đổi mới phơng pháp dạy học, cha nắm vững chuẩn kiến thứccần đánh giá nên nhiều lúc yêu cầu quá cao so với chuẩn, cha đầu t cho việc ra
đề kiểm tra, cha đầu t nhiều cho việc soạn giáo án mà đang còn soạn đối phó,cha quan tâm đến hoàn cảnh những học sinh có khó khăn trong học tập Việcdạy cho học sinh tự học và sáng tạo hầu nh ít thực hiện, chỉ lo dạy hết giáo án,chơng trình, nội dung đã qui định điều đó làm ảnh hởng đến chất lợng dạyhọc
Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên có năng lực cha phù hợp với từngcấp học, một số GV học hệ tại chức, hệ cử nhân vẫn giảng dạy ở tr ờng THPTphần nào làm ảnh hởng đến chất lợng dạy học Tuy nhiên những giáo viênthuộc hệ này các cơ sở giáo dục đã cử đi học để đạt bằng theo qui định songvẫn còn hạn chế về năng lực thực chất và làm ảnh hởng lớn đến quá trình dạyhọc
Điều 33 điều lệ trờng THPT, trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên trờngtrung học đợc quy định nh sau:
+ Đối với giáo viên tiểu học: có bằng tốt nghiệp trung cấp s phạm;
+ Đối với giáo viên THCS: có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm hoặc cóbằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ nghiệp vụ s phạm theo đúng chuyênngành của các khoa , trờng s phạm;
+ Đối với giáo viên THPT: có bằng tốt nghiệp đại học s phạm hoặc cóbằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm theo đúngchuyên ngành tại các khoa, trờng đại học s phạm
Giáo viên cha đạt trình độ chuẩn đợc quy định ở trên đợc nhà trờng, cơquan quản lý giáo dục tạo điều kiện để đạt trình độ chuẩn
Giáo viên có trình độ trên chuẩn đợc nhà trờng, cơ quan quản lý giáo dụctạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục
* Yếu tố chất lợng đầu vào cũng ảnh hởng nhiều đến chất lợng dạy học,
đối với những học sinh thuộc vùng nông thôn, vùng biển, học sinh miền núi,nhiều gia đình còn khó khăn về kinh tế nên cha đầu t cho con học tập, điều
Trang 25này làm ảnh hởng đến kết quả tuyển sinh vào trờng THPT, chất lợng đầu vàothấp làm ảnh hởng đến chất lợng dạy học.
* Các yếu tố về chính trị, xã hội: tuyên truyền, quán triệt, chấp hành tốtcác chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc; xây dựng tập thể sphạm đoàn kết, nhất trí, tạo tinh thần phấn khởi làm việc
* Các yếu tố đảm bảo về phơng tiện CSVC, TBDH:
Xây dựng đầy đủ trờng lớp, phòng thí nghiệm - thực hành, sân chơi bãitập, phòng thực hành và mua sắm các phơng tiện phục vụ cho việc dạy học:các thiết bị thí nghiệm thực hành, phơng tiện dạy học hiện đại: Máy tính, máychiếu, băng hình Đồng thời, hiệu trởng quản lý có hiệu quả việc bảo quản,khai thác sử dụng CSVC, TBDH góp phần nâng cao chất lợng giờ dạy
* Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh không đúng với năng lựcthực tế sẽ ảnh hởng lớn đến chất lợng dạy học Trên thực tế vẫn còn nhiều họcsinh ngồi nhầm lớp ở nhiều cấp học, bậc học nếu nh chúng ta đánh giá quáchặt thì ảnh hởng đến xu thế phát triển chung của nền giáo dục ngày nay, nếukhông làm thế thì số học sinh này sẽ làm ảnh hởng nhiều đến chất lợng dạyhọc
* Công tác quản lý hoạt động dạy học của giáo viên, việc quản lý cáchoạt động dạy của giáo viên càng lỏng cũng làm ảnh hởng đến chất lợng dạyhọc, ngày nay vẫn còn một số ít giáo viên cha có tinh thần trách nhiệm trongviệc dạy học, cha thực hiện tốt các qui chế, việc lên lớp chậm, cha thực sự đầu
t cho tiết dạy trên lớp, vì vạy các nhà quản lý cần có biện pháp để quản lý cáchoạt động dạy học của giáo viên nhằm nâng cao chất lợng dạy học của nhà tr-ờng
Trang 26Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1 kháI quát tình hình kt-xh huyện quỳnh lu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c
Quỳnh Lu là huyện địa đầu Xứ Nghệ với 43 xã và 2 thị trấn, hơn 37 vạndân, 21 xã vùng giáo, 9 xã miền núi và hơn 2.800 hộ dân tộc, huyện nằm ởphía Bắc của tỉnh Nghệ An, đợc coi là phên dậu của tỉnh nhà, và vì thế đây làyếu tố cơ bản tạo điều kiện thuận lợi cho Quỳnh Lu là huyện đầu tiên tiếpnhận các yếu tố văn hoá chính trị, xã hội từ Miền Bắc vào
Quỳnh Lu tuy là huyện đồng bằng nhng địa hình khá phong phú vớinhiều loại địa hình có cả rừng núi, đồng bằng và biển
Diện tích đất tự nhiên: 58.507 ha
Diện tích đất nông nghiệp: 15.427,64ha
Trang 27Phía Bắc Quỳnh Lu giáp với Tĩnh Gia Thanh Hoá có chung đờng biên giới là24km, có phần ngăn cách bởi Khe Nớc Lạnh Hai huyện có mối quan hệ vớinhau về nhiều mặt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về mọi mặt củahuyện nhà.
Phía Nam và Tây Nam, Quỳnh Lu giáp với Diễn Châu và Yên Thành,
có đờng biên giới dài 31km Cả ba huyện đều chung một khu vực Đồng Bằngthờng gọi là khu vực Đồng Bằng Diễn – Yên – Quỳnh
Phía Tây, Quỳnh Lu giáp với huyện Nghĩa Đàn, có chung đờng biêngiới dài 33km, ngăn cách giữa hai huyện là dãy núi chạy dài liên tục
Phía Đông, Quỳnh Lu giáp biển tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế ng nghiệp Quỳnh Lu có 3 vùng địa hình rõ rệt:
Vùng ven biển, phần lớn các xã nằm lọt giữa Kênh Dâu (thờng gọi làsông Mơ hoặc kênh Nhà Lê) với biển đông Kênh Dâu chạy theo chiều BắcNam gần nh nằm song song với bờ biển, nối sông Hoàng Mai và Sông Ngọc
Đệ Các xã này đợc nhân dân gọi là vùng Bãi Ngang
Đây là vùng đất do cát, đất bùn và vỏ các loài nhuyễn thể, nói chung làtrầm tích biển bồi tụ nên độ màu mỡ có hạn chế Là vùng nhỏ, hẹp địa hìnhphức tạp, thấp dần về phía Đông, độ chênh từ Tây xuống Đông trung bình là4m, có chỗ 6m so với mặt nớc biển Vì thế đồng ruộng dễ bị xói mòn làm choviệc cải tạo đất đai và canh tác gặp nhiều khó khăn
Vùng đồng bằng bắt đầu từ Mai Hùng đến Quỳnh Diễn – xã cực Namcủa huỵên Vùng này do sự bồi tụ của các loại trầm tích biển nhng đã lâu đời,
đợc sự cải tạo thờng xuyên của con ngời nên độ phì nhiêu có khá hơn, nhngxét toàn diện thì ở đây chất phù sa kém hơn so với ở đồng bằng Sông Mai,sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long Với sự giúp đỡ của lợng nớc từ Đập
Ba Ra Đô Lơng đa về đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nôngnghiệp mà chủ yếu là canh tác trồng lúa nớc Đây là trung tâm kinh tế - vănhoá - chính trị của huyện
Vùng đồi núi bao gồm các xã phía Tây và một số xã phía Bắc, địa thế từTây sang Đông thấp dần, hạ xuống một cách đều đặn tạo nên một dải bán sơn
địa Với sự phong phú về các loại đất đã tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng
mở rộng diện tích canh tác, phát triển mạnh chăn nuôi, phát triển nông nghiệp
và lâm nghiệp
Trang 28Tóm lại: Quỳnh lu là hình ảnh thu nhỏ của Nghệ An mang những nét
điển hình của thiên nhiên Nghệ An, ngoài nét chung Quỳnh Lu còn có mangthêm những đặc điểm riêng biệt Tất cả những nét riêng đó đã tạo điều kiện
ảnh hởng có tính quyết định đến các loại hình kinh tế, đến đời sống nhân dân
và các hoạt động văn hoá chính trị khác Với 3 vùng đất khác biệt, không có
sự u đãi của thiên nhiên do đó trong tiến trình lịch sử nhân dân Quỳnh Lu đãphải bỏ ra nhiều trí tụê và sức lực để chinh phục thiên nhiên cải tạo đất đai,khai khẩn cày bừa đã làm cho Quỳnh Lu ngày một phát triển trù phú và cónhiều đóng góp cho sự phát triển của lịch sử dân tộc
Với vị trí địa lý, với địa hình nh vậy nên Quỳnh Lu cũng giống nh DiễnChâu có một hệ thống giao thông phong phú và đa dạng, là nơi có nhiều loạihình đờng giao thông Quốc gia đi qua Đó cũng là một yếu tố thuận lợi choquá trình trao đổi về văn hoá, giao lu phát triển về kinh tế
2.1.2 Vài nét về điều kiện xã hội:
Quỳnh Lu là đất của bộ lạc Hàm Hoan Đời Hán đặt là huyện HàmHoan – huyện lớn nhất của Quận Cửu Chân Thời Tam Quốc và Lỡng Tấn,Hàm Hoan là đất của huyện Cửu Đức nhng Hàm Hoan lúc này không baogồm cả Nghệ Tĩnh mà chỉ có các huyện Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, QuỳChâu (cũ), Yên Thành và Diễn Châu bây giờ, trong đó Quỳnh Lu
Thời Nam Bắc triều và thời Tuỳ vẫn thế Năm 618, nhà Đờng lật đổ nhàTuỳ, buổi đầu nhà Đờng cũng theo cơng vực của các quận, huyện nh nhà Tuỳ,
đặt vùng này là quận Trung Nghĩa, sau gọi là quận Diễn Thuỷ Trong thờiTrinh Quán (627 -650) lại bỏ gồm cả Nghệ Tĩnh hiện tại gọi là Hoan Châu.Mãi năm Quảng Đức thứ 2 (764) mới tách một phần Hoan Châu, đặt DiễnChâu xếp ngang hàng với Hoan Châu, đó là một dãy đất từ Cầu Cấm (NghiLộc) chảy thẳng lên Quế Phong và ra mãi Khe Nớc Lạnh, giáp Châu ái (tứcThanh Hoá bây giờ) trong đó có Quỳnh Lu Buổi đầu tự chủ, vùng đất NghệTĩnh đợc gọi là Châu Hoan và Châu Diễn, Quỳnh Lu thuộc vùng đất ChâuDiễn
Năm 1010, nhà Lý thay nhà Tiền Lê, thời gian đầu vẫn gọi là “Châu”,sau đó Lý Thái Tổ chia nớc ta thành 24 lộ Diễn Châu là một lộ, Quỳnh Lunằm trong lộ Diễn Châu Đời Lý Nhân Tông gọi Diễn Châu là “Phủ” Tuychia nớc ta ra các đơn vị hành chính nh thế nhng sự cũ vẫn gọi Nghệ An cũ
Trang 29(bao gồm cả Hà Tĩnh) là Châu, nên mới gọi Lý Nhật Quang là Tri Châu NghệAn.
Năm 1225, nhà Trần lên tiếp tục kinh dinh vùng Hoan Diễn, năm 1256
đổi Hoan Châu và Diễn Châu làm trại rồi lại gọi là lộ và phủ Năm QuangThái thứ 10 (1397) đổi Diễn Châu thành Trần Vọng Giang
Đến đời Hồ, Nhà Hồ đổi trấn Vọng Giang thành phủ Linh Nguyên.Trấn Vọng Giang hay phủ Linh Nguyên tức là Châu Diễn thời Trần, Hồ gồm
có các huyện: Thiên Động, Phù Dung, Phù Lu, Quỳnh Lâm và Trà Thanh.Thời Minh lại gọi là phủ Diễn Châu Sách “Đất nớc Việt Nam qua các đời”của Đào Duy Anh cho rằng huyện Thiên Động là đất của huyện Yên Thànhngày nay, Phù Dung là đất của huyện Diễn Châu, còn Phù Lu, Trà Thanh vàQuỳnh Lâm là đất của huyện Quỳnh Lu, Nghĩa Đàn hiện tại
Đời Lê, buổi đầu Diễn Châu thuộc đạo Hải Tây Năm Quang Thuận thứ
10 (1469) Lê Thánh Tông định lại bản đồ để thống thuộc các phủ, huyện vàocác Thừa Tuyên gọi là Nghệ An Thừa Tuyên Năm Hồng Đức thứ 21 (1490)
đổi làm xứ, trong đời Hồng Thuận (1509 - 1516) đổi làm trấn Đời Tây Sơn và
đầu đời Nguyễn vẫn gọi là Trấn Nh vậy từ năm 1469, Diễn Châu chỉ là mộtphủ của trấn Nghệ An Phủ Diễn Châu có 2 huyện: Đông Thành (Diễn Châu
và Yên Thành hiện tại) và Quỳnh Lu (tức Quỳnh Lu hiện tại và Nghĩa Đàn
tr-ớc đây) Cái tên Quỳnh Lu có từ đó
Thời Nguyễn đời Gia Long vẫn gọi là Trần Nghệ An Năm Minh Mệnhthứ 12 (1831) mới đặt tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Quỳnh Lu thuộc phủ DiễnChâu, tỉnh Nghệ An Năm Minh Mệnh thứ 21 (1840) tách 4 tổng phía Đônggồm Phú Hậu (sau đổi thành Hoàn Hậu), Thanh Viên, Quỳnh Lâm và HoàngMai gọi là huyện Quỳnh Lu lệ vào phủ Diễn Châu Năm 1919, chính quyềnthực dân Pháp và Nhà nớc phong kiến Việt Nam bỏ cấp phủ, Quỳnh Lu khôngcòn là cấp dới của phủ Diễn Châu Diễn Châu vẫn gọi là Phủ nhng chỉ lãnh 5tổng, ngang bằng hay hơn tí chút huyện Quỳnh Lu, không còn là cấp quản lý
về phơng diện nhà nớc đối với huyện Quỳnh Lu
Cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nớc ta gọi các đơn vị hành chínhphủ, huyện, châu đều là huyện và có điều chỉnh một số phần đất, một số làngcủa huyện Diễn Châu, Yên Thành đợc cắt từ Quỳnh Lu Và từ sau năm 1954,Quỳnh Lu có 41 xã và 1 thị trấn (trong đó có 9 làng cắt từ Diễn Châu, YênThành sang)
Trang 30Điều kiện tự nhiên khó khăn, nhng trong trờng kỳ lịch sử chúng ta thấycon ngời Quỳnh Lu xứng đáng với hai chữ “Địa đầu” tức là luôn đi đầu sóngngọn gió trong quá trình kiên cờng chế ngự thiên nhiên, lợi dụng thiên nhiên
để khai thác nó, mảnh đất chẳng lấy gì đợc thiên nhiên u đãi để làm nênnhững cánh đồng màu mỡ, nhiều xóm làng trù mật đợc ra đời “Thợng NgũBàu, hạ Lục Phú ” là niềm tự hào của ngời Quỳnh Lu Trí óc và cách sống của
họ đã không dừng lại ở Quỳnh Lu với cuộc sống nông nghiệp tự cấp mà đã
v-ơn lên vợt đến các vùng miền khác khắp kinh kỳ, từ trấn Đàng Ngoài, vàoHuế, Đà Nẵng, Đàng Trong trao đổi hàng hoá làm cho Quỳnh Lu thoát khỏivùng khép kín vốn có là yếu tố cố hữu của làng xã Việt Nam Rồi các ông đồ
ở các làng quê Phú Đa, Phú Nghĩa, Hoàng Mai, Quỳnh Đôi đã từng đeokhăn gói đỏ theo đờng thiên lý đi truyền bá chữ nghĩa, truyền bá đạo lý khắpbốn phơng, từ đó làm cho ngời Quỳnh Lu đã tiếp cận đợc với nhiều vùng vănhóa trong nớc, cả vùng văn hoá kinh kỳ, đem nhiều thông tin mới lạ về chonhân dân, để Quỳnh Lu ứng xử nhanh, hơn trong cuộc sống những khi gặpkhó khăn
ở trong bất kỳ hoàn cảnh nào, khí chất và tính cách con ngời Quỳnh Luvẫn mau chóng vợt lên những phá phách, những điêu tàn, những đau thơng,mau chóng vơn lên để khôi phục cuộc sống, đa cuộc sống mãi mãi phát triển.Trong cuộc sống hàng ngày, họ sống cần cù kiệm ớc đã thành nề nếp, tôntrọng ngời có công với đất nớc, với nhân dân, hâm mộ các anh hùng tôn trọng
tổ tiên, kính yêu cha mẹ, sống với anh em bạn bè, bà con, làng nớc tơng thântơng ái Ngoài ra họ còn có tinh thần hiếu học, biết thởng thức cái đẹp trongcuộc sống, trong xã hội, và trong văn chơng
2.2 Khái quát về truyền thống giáo dục ở huyện Quỳnh Lu
Chúng ta biết rằng, giáo dục là nguồn gốc của mọi tiến hoá xã hội, cómối quan hệ đến “Yên, Nguy, Trị, Loạn” và vì thế giáo dục đợc đánh giá vôcùng quan trọng, đợc ngời đời coi trọng và mọi quốc gia dân tộc, trong cácgiai đoạn lịch sử nhất định cũng đều coi trọng vấn đề này, điều này đợc thểhiện qua cách đặt vấn đề giáo dục và nội dung giáo dục của các quốc gia đó.Giáo dục bao gồm, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội và giáo dục nhà trờng
Ba môi trờng đó ở quốc gia nào, địa phơng nào, ở thời gian nào cũng đều phảigắn liền với nhau, Quỳnh Lu cũng nh vậy Và do đó, từ xa xa, giáo dục –
Trang 31khoa bảng đã trở thành truyền thống cho sự phát triển của giáo dục - khoabảng giai đoạn sau này của quê hơng Quỳnh Lu.
ở Quỳnh Lu, mọi gia đình đều có những đứa con ngoan, vì thế họ phảidày công dạy bảo, ngoài giáo dục bằng lới nói lấy hành động của mình để làmgơng hiếu thảo để con cái noi theo, dạy con phải biết theo lứa tuổi, theo giai
đoạn phát triển của con cái Nhận ra đợc điều này cũng là một kỳ công củangời làm cha, làm mẹ trong quá trình nuôi dạy con cái
Đối với những gia đình có chữ nghĩa, nhất là những gia đình khoa bảng,việc giáo dục con cái trong gia đình ngoài tri thức dân gian còn có những bàigiáo huấn, những gơng đạo lý trong sách vở, những gia đình này thờng rấtnghiêm ngặt trong cách dạy con cái từ lúc ấu thơ, từng lời nói cách đi, nết
đứng, cách ứng xử phải làm sao đó để chứng tỏ con cái mình là con nhà giagiáo, phải làm sao đó phải khuyên dạy để mọi thành viên trong gia đình nhất
là con cái sống với nhau phải c xử với nhau và với bà con làng nớc phải có lễphép, có nề nếp, có văn hoá, lễ độ đoàn kết nhờng nhịn không chỉ với ngờitrong gia đình mà với cả họ hàng thân thuộc
Và nh vậy giáo dục đã có truyền thống từ xa xa, để có đợc những conngời sống tốt cho đời thì việc giáo dục đã đợc quan tâm và trở thành yêu cầucơ bản không thể thiếu trong các làng, xã Điều này đợc thể hiện rõ nhất thôngqua một số di huấn của một số dòng họ
Nh di huấn của dòng họ Vũ ở làng Phú Mỹ xã Quỳnh Hoa có đoạn viết:
Phải cần, phải kiệm, phải nhẫn, phải công tâm, đó là phép tề gia muôn
“
thủa ”
Cha phải nghiêm, mẹ phải hiền, anh em phải kính nh
thảo, cháu phải thừa (vâng chịu, tiếp nối), vợ chồng phải ân ái, trai gái phải riêng, lớn bé có lễ phép, đó là gia đình có lễ Với bầu bạn phải thật thà, sự n-
ớc phải trong, yêu ngời cô, trọng ngời hiếm, kính ngời già, thơng ngời nghèo
Trang 32mừng rỡ hay ma chay, mời t văn làm lễ, t văn không đợc chỉnh tề áo mũ đến giúp, làm thế để trừng giới”.
Nh vậy, giáo dục trong gia đình là một mắt xích quan trọng đầu tiêncho sự phát triển giáo dục – khoa bảng trong giai đoạn sau bởi chính quátrình này đã tạo nên cho con ngời những nhận thức, quan điểm t tởng về họchành, thi cử, khoa bảng một cách hoàn hảo Và vì thế ở Quỳnh Lu đã tạo nên
đợc một truyền thống hiếu học, truyền thống đó đã đợc đúc kết qua thời gianbằng những kết quả to lớn với những chức danh, chức sắc trong lịch sử dântộc Những ngời Quỳnh Lu đỗ đạt ở các kỳ thi ngày một tăng, đó chính làthành quả của công tác giáo dục gia đình, nhà trờng và xã hội, là sự kế thừacủa những mặt tích cực tiến bộ mà thế hệ trớc để lại và đây chính là cănnguyên để làm cho huyện nhà thịnh đạt qua bao đời Trải qua các kỳ thi, Nho
sĩ Quỳnh Lu đã đạt đợc đại khoa:
1) Lê Quỳnh (1513): Ngời xã Hoàng Mai, nay là xã Quỳnh Vinh,
huyện Quỳnh Lu Đồ đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Quý Mùi niênhiệu Phúc Thái 1 (1643) năm 31 tuổi đời Lê Chân Tông
2) Hồ Sỹ Dơng (1622 - 1681): Ngời xã Hoàn Hậu, nay là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu Năm ất Dậu (1645), ông dự thi Hơng đỗ giải nguyên
đến năm Mậu Tý (1648) vì đi thi hộ ngời khác cho nên phạm tội sung vàoquân ngạch Đến khoa thi Hơng Tân Mão (1651) đi thi lại đỗ Năm sau đi thiHội 31 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Thìn niên hiệuKhánh Đức 4 (1652) đời Lê Thần Tông
3) Hồ Phi Tích (1675 - 1744): Ngời xã Hoàn Hậu, nay là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu Năm 26 tuổi ông đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân(Hoàng Giáp) khoa Canh thìn niên hiệu Chính Hòa 21 (1700) đời Lê HuyTông
4) Hồ Sĩ Tân (1691- 1760): Ngời xã Hoàn Hậu, nay là xã Quỳnh Đôi,
huyện Quỳnh Lu, cháu họ của Hố Sĩ Dơng Năm 31 tuổi, ông đỗ đệ tam giáp
đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân Sửu niêu hiệu Bảo Thái 2 (1721) đời Lê DụTông
5) Hồ Sĩ Đống (1739 - 1785): Còn có tên là Hồ Sĩ Luyện, ngời xã Hoàn
Hậu, nay là xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu Năm 34 tuổi, ông đỗ HộiNguyên Năm sau đó đỗ Đình Nguyên, Đệ nghị giáp Tiến sĩ xuất thân (HoàngGiáp) khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hng (1772) đời lê Hiển Tông
Trang 336) Phan Hữu Tính (1773 - 1831): Ngời xã Hoàn Hậu, nay là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An Đỗ giải nguyên trờng thi hơng Nghệ Ankhoa Tân Tỵ (1821) 49 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa NhânNgọc niên hiệu Minh Mệnh 3 (1822)
7) Vũ Nguyễn Dinh (1801 - 1858): Ngời xã Thanh Viên, nay xã
Quỳnh Thanh, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Canh Tý (1840) Nămsau, đỗ phó bảng khoa Tân Sửu niên hiệu Thiệu trị 1 (1840)
8) Hồ Sĩ Tuần (1813 - 1865): Ngời xã Phú Hậu, nay là xã Quỳnh Đôi,
huyện Quỳnh Lu Năm 32 tuổi Đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoaGiáp thìn niên hiệu Thiệu Trị 4 (18840
9) Văn Đức Giai (1807 - 1864): Còn gọi là Văn Đức Khuê, ngời xã
Phú Hậu, nay là xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa QuýMão, 38 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Thìn niên hiệuThiệu Trị 4 (1844)
10) Trần Hữu Dực: Còn có tên là Trần Hữu Di, ngời xã Đăng Cao, nay
là xã Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Canh Tuất(1980) 31 tuổi đỗ bác học hoành tử
11) Phạm Đình Trác (1824 - 1886): Ngời xã Thanh Sơn, nay là xã Sơn
Hải, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Canh Tuất (1850) Năm 30 tuổi
đỗ phó bảng khoa Quý sửu niên hiệu Tự Đức 6 (1853)
12) Trần Vĩ (1840 - 1912): Ngời làng Thọ Mai, nay thuộc xã Mai
Hùng, huyện Quỳnh Lu Cháu của Trần Dung, con của Trần ái Ông đỗ cửnhân khoa Tân Dẫu (1861) 26 tuổi đỗ Phó bảng khoa ất Sửu niên hiệu Tự Đức
18 (1865)
13) Hồ Bá Ôn (1842 - 1883): Ngời xã Quỳnh Đôi, nay cũng là xã
Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu Ông là con Hồ Trọng Toàn, đỗ cử nhân khoaCanh ngọ (1870) 22 tuổi đỗ phó bảng khoa ất hợi niên hiệu Tự Đức 28 (1875)
14) Dơng Thúc Hạp (1835-?): Ngời xã Quỳnh Đôi, nay cũng là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Kỹ Mão (1879) 50 tuổi đỗ Đệ tamgiáp đông tiến sĩ xuất thân ân khoa giáp thân niên hiệu Kiến Phúc 1 (1884)
15) Hoàng Mậu (1856-?): Ngời xã Quỳnh Đôi, nay cũng là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) 40 tuổi đỗ phóbảng khoa ất mùi, niên hiệu Thanh Thái 7 (1895)
Trang 3416) Phan Duy Phổ (1874 -?): Ngời xã Quỳnh Đôi, nay là xã Quỳnh
Đôi, huyện Quỳnh Lu Ông đỗ cử nhân khoa Nhâm ngọ (1882) 53 tuổi đỗphó bảng khoa Đinh Mùi niên hiệu Thanh Thái 19 (1907), không làm quan, ởnhà mở trờng dạy học
17) Lê Xuân Mai (1874 -?): Ngời xã Phú Hậu, nay là xã Quỳnh Đôi,
huyện Quỳnh Lu, sinh năm Giáp Tuất, đỗ cử nhân khoa Đinh Dậu (1897).Năm 37 tuổi ông đỗ Phó bảng khoa canh tuất niên hiệu Duy tân 4(1910)
18) Đinh Loan Tờng (1886 -?): Ngời thôn Ngọc Đoài, nay thuộc xã
Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Lu Ông là con của Đinh Luyện, em của Đinh
Đĩnh Đỗ cử nhân khoa ất mão (1915)
Nh vậy, qua những nét khắc hoạ trên chúng ta càng thấy rõ ở nhiều làngxã Quỳnh Lu, dù trong buổi đầu còn khó khăn, đói khổ nhng ở đó đều đã cónhiều ngời đỗ đạt, và những lời phúc ớc, những câu đối, lời ca trên là tâm lýmuốn làng mình, xã mình vinh hiển hơn nữa, muốn rằng đời sau noi gơng đờitrớc mà tiến, đời trớc là tấm gơng sáng để đời sau noi theo, việc học hành thi
cử khoa bảng nh một niềm khao khát cho làng xã mình, trong cái nôi của làngxã trớc đó
Đó là truyền thống giáo dục của huyện nhà đợc thể hiện sâu đậm trongtâm t nguyện vọng, tình cảm chân thật của nhân dân, của những ngời đi trớc
để từ đó trở thành truyền thống tốt đẹp, oai hùng cho quê hơng Và nh vậychúng ta có thể thấy rõ, nếu nói là địa linh nhân kiệt – có đất tốt, linh thông
sẽ có nhân tài – liệu đó có phải là yếu tố quan trọng không, nếu khi không cónhững cá nhân kiệt xuất trớc đó, nếu ở đó không có một truyền thống giáo dụctiến bộ, tích cực, nếu ở đó không có sự lu truyền, kế tục của đời trớc cho đờisau và nếu ở đó con ngời không có ý thức kế thừa tiếp thu một cách tích cực,chăm lo để phát triển theo lớp cha anh trớc đó
Những năm gần đây nghành giáo dục quỳnh lu thực hiện chỉ thị
06/CT-TW ngày 07/11/2006 về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theotấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, thực hiện chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày08/9/2006 của thủ tớng chính phủ về cuộc vận động “Hai không” với 4 nộidung, đồng thời triển khai cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng
đạo đức, tự học và sáng tạo” do công đoàn giáo dục Việt Nam phối hợp với Bộgiáo dục và đào tạo tổ chức Thực hiện NQ ĐH Đảng các cấp, Huyện ủy,UBND huyện đã ban hành nhều chủ trơng về phát triển giáo dục đào tạo, mà
Trang 35tập trung trên các lĩnh vực: Triển khai đổi mới chơng trình và thay sách giáokhoa mới; nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện và phổ cập giáo dục các cấp;
đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục; xây dựng cơ sở vật chất, trờng chuẩnquốc gia, trung tâm học tập cộng đồng; xây dựng đội ngũ nhà giáo có phẩmchất đạo đức, năng lực nghề nghiệp; tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lợngcán bộ quản lý giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo
2.3 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Quỳnh lu
Đội ngũ CBQL các trờng THPT huyện Quỳnh lu có bản lĩnh chính trịvững vàng, nắm vững và chỉ đạo thực hiện đúng đờng lối chính sách của Đảng
và nhà nớc, có tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp Hầu hếtcác CBQL có trình độ chuyên môn vững vàng có năng lực quản lý khá tốt, tuynhiên độ tuổi bình quân của CBQL của huyện khá cao, chua trẻ hóa đội ngũCBQL vì vậy còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý nh hạn chế việc sửdụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dẫn đến việc sử dụng côngnghệ thông tin vào giảng dạy còn nhiều hạn chế, những nhà quản lý có tuổi th-ờng chỉ đạo theo kiểu trì trễ, “lão trị”, áp đặt mà không theo cách quản lý dânchủ vì vậy ảnh hởng đến quá trình quản lý dạy học của nhà trờng, chất lợngdạy học chỉ tăng hàng năm rất thấp
Sự phát triển của các trờng THPT huyện Quỳnh Lu
Bảng 1: Loại trờng và cơ sở vật chất
lập
Diện tích ờng m 2
(Nguồn: Các trờng THPT Huyện Quỳnh lu)
* Sự phân chia khu vực tuyển sinh hàng năm.
- Các trờng THPT trong huyện Quỳnh Lu hàng năm tuyển sinh vào lớp 10luôn chia ra làm sáu khu vực tuyển sinh đó là sáu trờng công lập
Trang 36+ THPT Quỳnh lu 1 gồm: THCS Hồ Xuân Hơng, THCS cầu giát, THCSQuỳnh hồng, THCS Quỳnh giang, THCS Quỳnh Mỹ, THCS Quỳnh Lâm, Một
số THCS Quỳnh Bá, và THCS Quỳnh Hng, THCS Quỳnh Diễn
+ THPT Quỳnh Lu 2 tuyển sinh gồm các Trờng: THCS Quỳnh văn, THCSQuỳnh hậu, THCS Quỳnh đôi, THCS Quỳnh Xuân, THCS Quỳnh Hoa, THCS
Hồ Tùng Mậu THCS Quỳnh Thạch
+ THPT Quỳnh Lu 3 tuyển sinh gồm các trờng: THCS Quỳnh Nghĩa, THCSQuỳnh Bảng, THCS Quỳnh Lơng, THCS Quỳnh Liên, THCS Tiến Thuỷ,THCS Quỳnh Phơng,
+ THPT Quỳnh Lu 4 tuyển sinh gồm các trờng: THCS Quỳnh Châu, THCSQuỳnh Tân, THCS Quỳnh Tam, THCS Ngọc sơn, THCS Quỳnh Thắng, Một
số THCS Quỳnh Lâm
+ THPT Hoàng Mai tuyển sinh gồm các trờng: THCS Mai hùng, THCS QuỳnhLộc, THCS Quỳnh Vinh, THCS Quỳnh Minh, THCS Quỳnh Thiện, THCSQuỳnh Dị, THCS Quỳnh Trang
+ THPT Nguyễn Đức Mậu tuyển sinh gồm các trờng: THCS Sơn hải, THCSQuỳnh Ngọc, THCS Quỳnh Long, THCS Quỳnh Thuận, THCS Quỳnh Thọ,THCS An hoà, THCS Quỳnh Yên, một số THCS Quỳnh Hng và THCS QuỳnhBá, THCS Quỳnh Diễn
- Số lợng học sinh đăng ký thi vào hàng năm ở THPT Quỳnh lu 1, THPTQuỳnh lu 2, và THPT Hoàng Mai thờng cao hơn các trờng khác khoảng từ 200
đến 500 thí sinh
Bảng 2: Tỷ lệ tuyển sinh năm học 2009-2010 của
các trờng công lập trong huyện.
(Nguồn: Các trờng THPT Huyện Quỳnh Lu)
* Chất lợng tuyển sinh đầu vào và số lợng HS các khối lớp ở các trờng THPT trong huyện.
Chất lợng tuyển sinh đầu vào ở các trờng THPT trong huyện.
Trang 37Điểm tuyển sinh vào lớp 10, đề thi do Sở GD&ĐT ra chung cho toàntỉnh Môn Văn, Toán tính hệ số 2 , môn Ngoại ngữ (Anh) tính hệ số 1; cộng cả
điểm khuyếnh khích và u tiên (Khuyến khích có chứng chỉ nghề giỏi cộng 1,5
điểm; nghề Khá 1,0 điểm, nghề TB cộng 0,5 điểm; Con thơng bệnh binh cộng2,0 điểm)
Bảng 3: Số liệu tuyển sinh vào các trờng THPT năm học 2009-2010
(Nguồn: Phòng KĐCL Sở GD&ĐT Nghệ An)
Các trờng THPT Dân lập sau khi các trờng công lập tuyển xong các trờng dân
lập lấy điểm thấp xuống để tuyển vào
* Đánh giá thực trạng chất lợng đầu vào ở các trờng THPT trong huyện QuỳnhLu:
Nh vậy chất lợng đầu vào trờng THPT Quỳnh Lu 4 là rất thấp nhất, rồi đếnTHPT Quỳnh Lu 3 Kết quả đầu vào của các trờng THPT cho thấy điểm tuyểnsinh đầu vào là thấp Điểm bình quân mỗi môn dới 5.0, kể cả THPT Quỳnh Lu
1 là trờng mới đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia năm học 2009 – 2010
2.3.1 Thực trạng chất lợng dạy học theo đánh giá của UBND Huyện
Theo đánh giá của UBND huyện Quỳnh Lu về chất lợng dạy học củacác trờng THPT trên địa bàn huyện:
Một số trờng cha quan tâm đúng mức tới học sinh yếu, kém nên chất ợng giáo dục toàn diện còn thấp Tỷ lệ TNTHPT, điểm sàn vào các trờngTHPT cha cao Việc đánh giá xếp loại học sinh cha thật chính xác, tạo tâm lýchủ quan và thiếu cố gắng vơn lên của học sinh, vẫn còn học sinh vi phạm nộiqui, quy định của nhà trờng và vi phạm pháp luật
l-Một bộ phận giáo viên cha thực sự cố gắng, tinh thần tự học, tự bồi ỡng cha cao, chậm đổi mới về phơng pháp; khả năng khai thác, sử dụng thiết
d-bị và sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn hạn chế
* Thống kê số lớp, số HS trong các THPT trên địa bàn toàn huyện
Trang 38Số lợng học sinh, phân chia theo quy định của UBND huyện
Bảng 4: Số liệu năm học 2009-2010 tính cả lu ban, chuyển đến:
Số HS
Trang 39Bảng 5: Sự phân hoá HS theo ban năm học 2009-2010 của các trờng
THPT huyện Quỳnh Lu.
lớp
Sự phân hoá số lớp theo ban
Ban KH Tự nhiên
Ban KH- XH&
NV
Ban cơ bản theo khối
Không theo khối
(Nguồn: Các trờng THPT huyện Quỳnh lu)
+ HS công lập chủ yếu đăng ký vào ban khoa học tự nhiên và ban cơbản khối A khoảng 70%, Đăng ký vào khối B, C, D là 30% Đặc biệt không có
HS nào đăng ký vào ban khoa học xã hội và nhân văn
+ Sự phân hoá các ban không đồng đều, ảnh hởng rất lớn đến việc bốtrí lực lợng lao động của trờng, vì khi phân ban theo ban nào thì số tiết tự chọnmôn ấy tăng (ban cơ bản 4 tiết/tuần) ảnh hởng rất lớn đến sự bố trí lực lợnglao động của các tổ bộ môn
* Thống kê số lợng quản lý, hành chính, giáo viên từng môn trong các trờng THPT của huyện.
Trang 40Bảng 6 : Số lợng CBGV các trờng THPT huyện Quỳnh Lu
T
Số lớp
Số QL
(Nguồn: Các trờng THPT Huyện Quỳnh Lu)
* Biên chế giáo viên: Đối với các trờng THPT trong tỉnh Nghệ An đang thực
hiện biên chế giáo viên đối với các trờng công lập là 2,25 GV/lớp ; còn đối vớitrờng dân lập là 1,5 GV/lớp
Chất lợng đội ngũ GV của các trờng THPT huyện Quỳnh Lu
Đối với các trờng Công lập trong huyện mấy năm gần đây trờng nào cũngtuyển từ 3 đến 10 giáo viên mới Sự tuyển chọn giáo viên mới có rất nhiều bấtcập, chính sách cộng điểm u tiên đã làm cho nhiều giáo sinh Khá không thểlọt vào giáo dục đợc, nh từ năm học 2008-2009 con thơng binh, con bệnhbinh, con liệt sĩ đợc cộng tới 30 điểm; trong khi đó giáo sinh có trình độTiến sĩ chỉ cộng thêm đợc 20 điểm, trình độ Thạc sĩ cộng thêm 10 điểm Vớichính sách nh vậy đã làm cho nhiều giáo sinh khá, giỏi không có cơ hội đểtuyển vào ngành giáo dục đợc
Bảng 7: Trình độ CBGV các trờng THPT trong huyện
năm học 2009-2010.
T
Tổng số CBG V
Đạt chuẩn trở lên
Trình độ Thạc sĩ
GV giỏi cấp tỉnh
GV giỏi Cấp trờng