Để đápứng được đầy đủ sự mong đợi của Đảng, của nhân dân, ngành giáo dục – đàotạo Quận 3 cần phải tiếp tục đầu tư nhiều hơn nữa, nhất là cần xây dựng vàthực hiện các biện pháp khả thi nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C V I N H
ĐINH HỮU ĐẮC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Vinh , 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời tri ân chân thành và sâu sắc nhất đến Phó Giáo Sư Tiến
Sĩ Đinh Xuân Khoa, người đã tận tình hướng dẫn và trực tiếp giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện, hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với toàn thể Giảng viên của Trường Đạihọc Vinh, Trường Đại học Sài Gòn, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh
đã tận tình giảng dạy hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy Ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh, Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 đã tạo mọi điều kiện
từ vật chất đến tinh thần hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình học tập
Và tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Sở Giáo dục và Đàotạo Thành phố - Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận 3, thầy côcán bộ quản lí các trường tiểu học trong quận, các giáo viên và các bạn bèđồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành
luận văn
Tác giả luận văn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VIỆC NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề :
6 1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
10 1.3 Quản lý trường tiểu học .21 1.4 Chương trình giáo dục tiểu học mới 25
1.5 Quản lý thực hiện chương trình dạy học ở trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay 32
1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học 42
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUẬN 3 , THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Một vài nét khái quát về giáo dục Tiểu học ở Quận 3, thành phố Hồ
Chí Minh .44 2.2 Thực trạng việc thực hiện chương trình dạy học ở các trường tiểu học thuộc Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 51
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học cấp Tiểu học Quận
3, thành phố
Hồ Chí Minh 58
2.4 Nguyên nhân của thực trạng quản lý chất lượng dạy học 74
Trang 4CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 79
3.2 Đề xuất các giải pháp 80
3.3 Khảo nghiệm các giải pháp đã đề xuất 95
3.4 Trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Thực hiện nghị quyết của Đảng, cả nước bước vào công cuộc đổi mớigiáo dục và đào tạo Kỳ họp thứ 8 khoá X (tháng 12 năm 2000), Quốc hội đãthông qua Nghị quyết 40 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Đây là
Trang 6một chủ trương đúng đắn, phù hợp với sự phát triển giáo dục trong điều kiệnkinh tế, xã hội của giai đoạn mới
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học giữ một vai tròquan trọng với mục tiêu là hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học lên bậc trung học cơ sở Vấn đề nâng cao chất lượng dạyhọc ở các trường tiểu học Quận 3 – Thành phố Hồ Chí Minh cần được nghiêncứu, đề ra các giải pháp Tổ chức với mô hình phù hợp với chủ trương đườnglối của Đảng và Nhà nước, thực tiễn của địa phương, của ngành
Lý do về thực tiễn:
Những thành tựu đạt được đã góp phần tích cực chuẩn bị tiền đề chobước phát triển mới của sự nghiệp giáo dục trong thế kỷ 21 Tuy nhiên, giáodục, đào tạo nước ta còn đang đứng trước nhiều khó khăn và yếu kém, đó là:chất lượng giáo dục còn thấp; nội dung, phương pháp dạy và học còn lạc hậu;các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục còn nhiều; cơ cấu giáo dục và đào tạocòn mất cân đối
Nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của nền giáo dục hiệnnay là “Xây dựng nền giáo dục, mang đậm bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho
sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển bền vững của đất nước,đào tạo những người lao động Việt Nam có phẩm chất đạo đức, có năng lực
tư duy độc lập, sáng tạo, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm” Để đápứng được đầy đủ sự mong đợi của Đảng, của nhân dân, ngành giáo dục – đàotạo Quận 3 cần phải tiếp tục đầu tư nhiều hơn nữa, nhất là cần xây dựng vàthực hiện các biện pháp khả thi nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục Tiểu học tại Quận 3 đạt được những thành quả nhất định.Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý giáodục ở trường Tiểu học, nhưng chưa có nghiên cứu tổng thể về nâng cao chấtlượng dạy học của hệ thống giáo dục tiểu học trên địa bàn quận 3, với những
Trang 7lý do trên tôi chọn đề tài luận văn của mình là : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học Quận 3 – Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề ra các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học Quận 3 – Thành phố HồChí Minh
Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.Giải pháp nâng cao chất lượng học tập của học sinh tiểu học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng dạy học ở cáctrường tiểu học Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng nghiện cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường tiểu học Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở khảo sát, đánh giá đúng thực trạng chất lượng dạy và họccủa giáo dục tiểu học Quận 3-Thành phố Hồ Chí Minh, sẽ đề ra các giải pháp
có tính khoa học và tính khả thi để nâng cao chất lượng dạy học ở các trườngtiểu học Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận đề tài
Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, về giáo dục tiểu học vànâng cao chất lượng dạy học giáo dục tiểu học
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề tài
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dạy học ở các trường tiểu họcQuận 3- Thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất các giải pháp, quy trình
Trang 8Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểuhọc Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh.
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dạy học phù hợp với đổi mới giáo dục tiểu họcđược thực hiện đồng bộ với các thành tố cấu thành quá trình giáo dục tiểuhọc Trong khuôn khổ luận văn, tập trung nghiên cứu về các giải pháp nângcao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học Quận 3-Thành phố Hồ ChíMinh dưới tác động của đổi mới giáo dục tiểu học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp lí thuyết
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quáthoá để xử lý các tài liệu lý luận vận dụng các khái niệm công cụ vào khung lýthuyết cho đề tài
Nguồn tài liệu tập trung vào các vấn đề :
- Đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay
- Lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học ở tiểu học
- Phương pháp khái quát hóa
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Tiến hành dự giờ, tham dự chuyên đề, thamquan và sinh hoạt chuyên môn
- Phương pháp điều tra : Sử dụng mẫu phiếu điều tra dành cho cán bộphòng giáo dục – đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tiểu học đểthu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này còn được sử dụng
để trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp nângcao chất lượng dạy học của hệ thống giáo dục tiểu học được đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết kinh nghiệmcủa Cán Bộ Quản Lý (Hiệu trưởng) các trường tiểu học trong hoạt động nâng
Trang 9cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi trò chuyện với giảngviên giảng dạy các trường sư phạm (Thầy cô giảng viên về phương pháp), cán
bộ phụ trách chuyên môn phòng giáo dục – đào tạo, chuyên viên phòng giáodục cán bộ quản lý, giáo viên học sinh, cha mẹ học sinh
7.3 Nhóm phương pháp toán học thống kê
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề :
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 TCN), triết gia nổi tiếng, một tấmgương tự học , nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc cho rằng: đất nước muốn
phồn vinh, yên bình thì người quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân
tộc đó phải đông dân); Phú (dân tộc đó phải giàu có); Giáo (dân tộc đó phải được giáo dục) Giáo dục là một thành tố không thể thiếu được của một chế
độ Từ đó ông chủ trương rằng (hữu giáo vô loại) Mục đích giáo dục là đào
tạo ra những người nhân nghĩa, trung chính, hiểu được cái đạo của ngườiquân tử (đào tạo người quân tử) Nội dung giáo dục tập trung vào rèn luyện
chữ Nhân và chữ Lễ cho người quân tử Cụ thể người quân tử phải sống theo
thuyết Tam cương và thuyết Chính danh, sử dụng đạo đức nhân nghĩa để caitrị luôn trao đổi lòng nhân và đem lại hạnh phúc cho mọi người như mìnhmong ước [26, tr.20]
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà
giáo dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là: J.A.Cômenxki
(1592-1670), ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theoông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sựvật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩa mà hiểu biết, không nêndùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông
đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là: nguyên tắc trựcquan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của học sinh; nguyên tắc hệthống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theokhả năng tiếp thu của học sinh(vừa sức); dạy học phải thiết thực; dạy học theo
nguyên tắc cá biệt … J.A.Cômenxki đã để lại một di sản giáo dục đồ sộ quí
báu Toàn bộ tư tưởng giáo dục của ông là kết quả của một quá trình lao độngsáng tạo, thiên tài Nó có giá trị muôn thuở vì nó là quy luật của mối quan hệ
Trang 11giữa giáo dục – tự nhiên – xã hội – con người trong quá trình phát triển nhâncách [26, tr.27]
Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên
cứu về quản lý giáo dục tiêu biểu như: J Lốc (1632-1704); J.J Rutxô
(1712-1778)Rober Owen (1717-1858);Chales Baddage (1792-1871);F.Taylor 1915), ông được coi là “ Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”; H.Fayob(1841-1925); …
(1856-Cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX xuất hiện nhiều trào lưu triết học
tư sản hiện đại
Những năm 90 của thế kỷ XIX, xuất hiện trào lưu triết học tư sản hiện
đại Thuyết hành vi chủ nghĩa của Oátxơn, thuyết cấu trúc của Ghéttan, thuyết phân tâm học của Phơrơt, chủ nghĩa hiện sinh của Sactrơ, chủ nghĩa thực dụng của Dewey Một số hình thức mới của nền giáo dục Tư bản Chủ nghĩa thời kỳ Đế quốc Chủ nghĩa ở Âu Mỹ như: Nhà trường mới (tổ chức, quản lí
nhà trường theo nguyên tắc dân chủ, trường học do cá nhân hoặc một tổ chức xã hội dựng ra), Nền giáo dục công dân và nhà trường lao động (người
đề xứng là Kéccsenstenơ – học tập theo mục đích thực dụng cần gì học nấy);
Nền giáo dục thực nghiệm (nhà giáo dục thực nghiệm sử dụng là test – người
khởi xướng cho phương pháp giáo dục là Binê, nền giáo dục đã nhanh chóng
lan sang Âu Mỹ; Nền giáo dục thực dụng vừa ứng dụng nó vào trong lĩnh vực
giáo dục là J Dewey J Dewey cho rằng, toàn bộ thế giới tồn tại đối với chủ
thể chừng nào nó có nghĩa với chủ thể Cái gì có lợi cho con người, cái đó làchân lí, ví dụ: Tôn giáo, chiến tranh …là chân lí vì nó có lợi cho giai cấpthống trị
Nền giáo dục Xã hội chủ nghĩa: Học thuyết C.Mác – F.Ănghen về giáodục là một bộ phận của Chủ nghĩa xã hội khoa học, liên quan đến tất cả cácvấn đề chính trị - xã hội, kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật Theo C Mác,giáo dục gồm 3 bộ phận: Trí dục, thể dục và giáo dục bách khoa
Trang 12Những tư tưởng giáo dục của V.I.Lênin: Mục đích của nền giáo dụcmới là đào tạo con người phát triển về mọi mặt và biết làm mọi việc, giáo dụctính kỷ luật trong lao động tập thể và hoạt động tập thể, theo tinh thần “Tất cả
vì mỗi người, mỗi người vì tất cả, giáo dục lòng yêu Tổ quốc và tinh thầnquốc tế vô sản V.I.Lênin bàn về người thầy giáo Xã hội Chủ Nghĩa, ngườiđánh giá cao vị trí xã hội, vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáodục thế hệ trẻ, cũng như trong cuộc cách mạng tư tưởng văn hóa
Trong giai đoạn này cũng phải nhắc đến nhà giáo dục vĩ đại Xô Viết
vĩ đại A.X Macarencô, ông là giáo viên ở một trường tiểu học Hệ thốngquan điểm giáo dục của ông được thể hiện 4 quan điểm giáo dục lớn đó là:( Chủ nghĩa nhân đạo và niềm lạc quan Xã hội Chủ Nghĩa; Giáo dục trong tậpthể và bằng tập thể; Giáo dục trong lao động; Giáo dục bằng viễn cảnh, tiền
đồ Nghệ thuật sư phạm của A.X Macarencô là sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu
bộ, tác phong của nhà sư phạm để tác động đến đối tượng giáo dục
Ngày nay, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêuphải đạt được của quá trình dạy học Về mặt lý luận cũng như trong thực tiễn
đã có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu hoạt động dạy học cũng như việcquản lý dạy học để tìm ra biện pháp quản lý hữu hiệu
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng kết quả toàn bộhoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúngđắn và hợp lý các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
V.A Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề
ra một số vấn đề quản lý của hiệu trưởng như phân công nhiệm vụ giữa hiệutrưởng và các phó hiệu trưởng Các tác giả thống nhất khẳng định người hiệutrưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tácquản lý nhà trường Điều đó sẽ tránh được sự giẫm chân lên công việc củanhau đồng thời tránh được tình trạng buông lơi một số công việc, hoạt độngcủa nhà trường [22, tr.16]
Trang 13Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứuthống nhất rằng, trong các nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sứcquan trọng là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải biếtchọn lựa giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thànhnhững giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khácnhau
Ở Việt Nam, nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạyhọc được nhiều tác giả như Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê, Võ Quang Phúc,Hoàng Tâm Sơn quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã nghiên cứu và đi sâuvào những bình diện khác nhau nhưng đều nhằm giải quyết mối quan hệ giữagiáo viên và người quản lý; những nội dung quản lý hoạt động dạy học củahiệu trưởng Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quyển“Khoa học quản lý nhàtrường”, đã đề cập đến phương pháp tổ chức và quản lý nhà trường trên mọilĩnh vực: giảng dạy, học tập, hướng nghiệp, công tác quản lý nội bộ, đi sâuvào công việc và sự quan tâm thiết thực của người hiệu trưởng Hai tác giả Hà
Sĩ Hồ và Lê Tuấn trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học-tập 3”
đã cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học
(theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường”
Theo Nguyễn Hữu Châu, giáo dục thế kỉ XXI có một số xu thế chủyếu là: Giáo dục mới; Phương pháp giảng dạy mới và kỹ thuật đa phương tiện
; Giáo dục mới với việc cung cấp các cơ hội lực chọn cho người học; Xu thếhọc tập suốt đời; Làn song tư nhân hóa trường học Còn theo tác giả TrầnTuyết Oanh, xu thế phát triển giáo dục chính là: Giáo dục là sự nghiệp hàngđầu của quốc gia; Xã hội hóa giáo dục; Giáo dục suốt đời; Áp dụng sáng tạocông nghệ thông tin vào trong quá trình giáo dục; Đổi mới quản lý giáo dục;Phát triển giáo dục đại học Tác giả Vũ Ngọc Hải thì nhận định rằng: Sự pháttriển của giáo dục thế giới trải qua các hệ thống: Giáo dục tinh hoa; Giáo dục
vì nhân lực; Giáo dục đại chúng Bên cạnh sự đại chúng hóa giáo dục thì bộ
Trang 14phận giáo dục tinh hoa vẫn được duy trì và phát triển theo hướng chất lượngcao
Với rất nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu việc quản lý dạy họcquản lý chất lượng học tập hay la hiệu quả giáo dục của hiệu trưởng Một sốluận văn Thạc sĩ cũng quan tâm đến đề tài quản lý của hiệu trưởng nhằm nângcao chất lượng dạy học Một số luận văn cũng nghiên cứu đến việc quản lýcủa hiệu trưởng ở các trường tiểu học nhưng nói chung còn ít Hơn nữa quản
lý việc thực hiện chương trình dạy học thật sự là vấn đề bức xúc rất cần đượctiếp tục nghiên cứu, nhất là trong giai đoạn hiện nay, việc Bộ Giáo dục vàĐào tạo không ngừng đổi mới phương pháp, đổi mới chương trình, sách giáokhoa mới, từ đó đòi hỏi người quản lý phải có những biện pháp phù hợp nhằmthực hiện thành công nhiệm vụ chính trị, cấp bách của ngành Do đó, để gópphần làm tốt việc quản lý công tác giảng dạy ở trường tiểu học thì nhà quản lýgiáo dục cũng cần phải nghiên cứu việc quản lý chương trình dạy học nhằmtìm ra các biện pháp chỉ đạo có hiệu quả nhất, phù hợp với xu thế phát triểngiáo dục trong thế kỷ XXI nhưng các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đềuthống nhất trên những vấn đề có tính nguyên tắc, đó là xu thế giáo dục chomọi người, học tập suốt đời và tạo ra xã hội học tập với sự phát triển tất yếunền giáo dục nước nhà
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý :
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ):“Quản lý là chức năng
những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật,
xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,
thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động”
Hoạt động có sự tác động qua lại giữa các hệ thống và môi trường, do
đó quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
Trang 15biến đổi liín tục của hệ thống vă môi trường, lă sự chuyển hệ thống đến trạngthâi mới thích ứng với những hoăn cảnh mới
Quản lý còn lă hiện tượng xê hội Nó xuất hiện từ khi con người bắtđầu hình thănh câc nhóm để thực hiện những mục tiíu mă họ không thể đạttới với tư câch lă những câ nhđn riíng lẻ Khi đó, dưới tâc động của quản lý,con người phối hợp với nhau, cùng nỗ lực để hướng tới mục tiíu chung
Bất kỳ một hoạt động mang tính xê hội năo được thực hiện với quy
mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý
Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quâ trình tích hợp nhau: “Quản” lă chăm nom, “lý” lă sắp đặt Quản lý lă chăm nom vă sắp đặt mọi công việc trong một
tổ chức, lă sự giữ gìn vă sắp xếp [27, tr.5]. Quâ trình quản gồm coi sóc, giữ
gìn duy trì hệ trang thâi ổn định; Quâ trình lý gồm sửa sang, sắp xếp đưa văo thế phât triển Nếu chỉ quản thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ lý thì sự phât triển không bền vững Do đó trong quản phải có lý vă ngược lại nhằm cho hệ thống
luôn ở thế cđn bằng động, vận động phù hợp, thích ứng vă có hiệu quả trongmôi trường tương tâc giữa câc nhđn tố bín trong vă bín ngoăi
Quản lý không những lă một hoạt động cụ thể mă đê trở thănh mộtkhoa học, một nghệ thuật vă lă một nghề phức tạp nhất trong xê hội hiện đại,nghề quản lý Chính vì vậy mă lý luận về quản lý ngăy căng phong phú văphât triển
K.Marx đê coi việc xuất hiện quản lý như lă một kết quả tất nhiín của
sự chuyển nhiều quâ trình lao động câ biệt, tản mâc độc lập với nhau thănhmột quâ trình xê hội được phối hợp lại.K.Marx đê viết: “Bất kỳ một lao độngriíng hay lao động chung năo mă được tiến hănh quy mô khâ lớn đều yíu cầuphải có một sự chỉ đạo để điều hoă những hoạt động câ nhđn” [21, tr.92] vẵng đê ví lao động quản lý như công việc của một nhạc trưởng chỉ huy giănnhạc Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy một mình, nhưng một giăn nhạcthì phải có nhạc trưởng Người năy không đânh trống, không chơi nhạc cụnăo, chỉ dùng cđy đũa mă chỉ huy, phối hợp câc nhạc công chơi câc nhạc cụ
Trang 16khác nhau để tạo nên bản giao hưởng Người quản lý giỏi sẽ đem lại hiệu quả
vô cùng to lớn cho xã hội, tập thể
Trong cuốn “Lý luận quản lý nhà nước” GS.Mai Hữu Khuê có địnhnghĩa về quản lý như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết vớihiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi laođộng hiệp tác Từ khi xuất hiện những hoạt động của quần thể loài người thì
đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý có trong cả xã hội nguyên thuỷ, ở đó conngười phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồncon người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối”
Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa “Quản lý là sự tác động liên tục
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về cácmặt văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách,các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [7.tr 28]
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ ở tác phẩm “Những vấn đề cối lõitrong quản lý” thì “Quản lý là một quá trình định hướng Quá trình có mụctiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn”
F.W Taylor định nghĩa : “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc thànhcông một cách tốt nhất và rẻ nhất” [4,tr.25]
Một số định nghĩa thu hẹp khái niệm quản lý vào các chức năng quản
lý chỉ nhấn mạnh đến các khía cạnh kỹ thuật, công nghệ của quản lý như địnhnghĩa của Henry Faylol: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổchức điều khiển phối hợp và kiểm tra”[4,tr.26] Quan niệm này chỉ nhấnmạnh đến quản lý hành chính do đó còn mang tính phiến diện, chưa thể hiệnđầy đủ tính chất của quản lý Hay như R.Albenese định nghĩa “Quản lý là mộtquá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn tác động tới con người
Trang 17và tạo ra điều kiện thay đổi để đạt tới mục tiêu của tổ chức.” Định nghĩa nàychỉ chú ý đến khía cạch công nghệ của quản lý [4, tr.26]
V.I Lê-nin cho rằng quản lý như một hoạt động xã hội không chỉ làthực tiễn mà còn là lý luận Một số tác giả khác lại nhấn mạnh đến sự tácđộng của quản lý đến con người Theo Aunapu: “Quản lý là một hệ thống xãhội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu vào nhữngcon người nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế xã hội xác định”
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người– thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
Quản lý là sự tác động có định hướng , có mục đích , có kế hoạch và
có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Tất cả các khái niệm trên cho thấy :
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho nhữngngười khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm
Như vậy , chúng ta có thể hiểu : Quản lý là sự tác động có mục đích ,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Lao động quản lý là dạng lao động đặc biệt Nó gắn liền với quá trìnhlao động tập thể và sự phân công xã hội Lao động quản lý thông qua sự tácđộng của chủ thể quản lý Theo tac giả TS Thái Văn Thành:“Chức năngquản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông
Trang 18qua đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thựchiện một mục tiêu nhất định”
Trong hoạt động quản lý “Chức năng quản lý giáo dục”
là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lýgiáo dục và cán bộ quản lý giáo dục
Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ranhững quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý :
Theo truyền thống , Pha-on (H.Fayol) đưa ra 5 chức năng
quản lý (thường gọi là những yếu tố Fayol) đó là : Kế hoạch
-Tổ chức - Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra
Theo Cruc (D.M Kruk) có 5 chức năng đó là : Kế hoạch
-Tổ chức - Phối hợp - Chỉ đạo - Kiểm kê và kiểm tra
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO , hệ thống chức
năng quản lý bao gồm có 8 vấn đề sau : Xác định nhu cầu
-Thẩm định và phân tích dữ liệu - Xác định mục tiêu - Kê hoạch hoá ( phân công trách nhiệm , phân phối các nguồn lực, lập chương trình hành động)- Triển khai công việc - Điều chỉnh - Đánh giá - Sử dụng liên hệ ngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo
Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống quản
lý chức năng nói trên, có thể khái quát một số chức năng cơ
bản sau: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra Bốn chức
năng trên có quan hệ với nhau tạo thành chu trình quản lý
Trang 19Kiểm tra Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lýkhác nhau song về thực chất các hoạt động có những bước đigiống nhau để đạt tới các mục tiêu , đó là :
Chức năng kế hoạch : Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất
trong chu trình quản lý, kế hoạch hoá là tổ chức công việc theo kế hoạch, đưamọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch và có mục tiêu cụ thể, biệnpháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu,chương trình hành động, xác định bước đi cụ thể trong một thời gian nhấtđịnh của hệ thống quản lý
Chức năng tổ chức : Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc một cách
khoa học, hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi người có thể hoạtđộng một cách hào hứng, nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu đang xây dựng,duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Trong chu trìnhquản lý thì tổ chức là giai đoạn đưa vào thực hiện những ý tưởng đã được kếhoạch hoá để từng bước đưa nhà trường tiến đến mục tiêu
Tóm lại, tổ chức là xác định cơ cấu về vai trò, nhiệm vụ được hợp thức
hoá, được xây dựng một cách có chủ định để đảm bảo cho hoạt động phù hợpvới mỗi người và phối hợp với nhau để công việc được trôi chảy, có hiệu quả
Chức năng chỉ đạo : Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ
chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người quản
lý trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động, điều hành mọi lực lượng thựchiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đểnhanh chóng đưa nhà trường đạt các mục tiêu đã định
Như vậy, chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một định hướng nhất định,liên kết, động viên người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ nhằm đạt đượcmục tiêu của tổ chức
Trang 20Chức năng kiểm tra :Là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của quản
lý Lê-nin cho rằng “Quản lý mà không có kiểm tra coi như không có quảnlý” Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp đểđảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Kiểm tra không những giúp choviệc đánh giá thực chất trạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc mộtchu kỳ kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị cho năm họcsau Việc kiểm tra cá nhân, một nhóm hay một tổ chức nhằm giám sát, đánhgiá và xử lý kết qủa đạt được của tổ chức so với mục tiêu quản lý đã định, nếucần thiết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động Quá trình kiểm tra có trình tự nhưsau:
- Xây dựng các chỉ tiêu, chuẩn mực hoạt động
- So sánh đối chiếu, đo lường việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu,chuẩn mực
- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch, nếu sai lệch sẽđiều chỉnh hoạt động, thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu
Như vậy kiểm tra nhằm theo dõi, giám sát thành quả hoạt động từ đótiến hành sửa chữa, uốn nắn, điều chỉnh cho phù hợp Những hoạt động nàyphải được thực hiện kịp thời và khách quan
1.2.1.3 Giải pháp quản lý
Giải pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thểcủa công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về biện pháp quản lý, theo F.W Taylor:
“Biện pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạtmục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý”
Khi tìm hiểu về các giải pháp quản lý cũng cần phải xem xét khái niệmphương pháp quản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động
có thể có và có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra Như vậy phương pháp quản lý là khái niệm rộng hơn
Trang 21khái niệm biện pháp quản lý Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong
hệ thống quản lý, biện pháp quản lý là cần thiết trong quá trình quản lý Quátrình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng cácnguyên tắc đã được xác định, các nguyên tắc đó được vận dụng và được thựchiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các biện pháp quản lýphù hợp
Tóm lại: Giải pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những côngviệc cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nóicách khác, giải pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thể trongnhững sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể Người cán bộquản lý phải chú ý đến các mối quan hệ trong nhà trường , xây dựng bầukhông khí đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu và lợi ích chung Cơ sở đoàn kết làtình cảm nghề nghiệp và quan hệ lợi ích , sao cho trong tập thể mọi người đềuđược phát triển , đều được đóng góp công sức vào mục tiêu chung và đượctập thể thừa nhận
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Giáo dục là hoạt độngtruyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người chođời sau kế thừa và phát triển Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội,quản lý là một thuộc tính bất biến Giáo dục là một hiện tượng xã hội Do vậyquản lý giáo dục cũng là một loại hình của quản lý xã hội
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về “Quản lý giáo dục”, nhưng trênbình diện chung, những định nghĩa đều thống nhất về mặt bản chất
Trong tác phẩm“Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, M.I.Kondakop viết: “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm chuyênbiệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướngđích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảmbảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạyhọc và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [21, tr.93]
Trang 22Theo TS Thái Văn Thành cho rằng: Quản lý giáo dục nằmtrong quản lý văn hoá – tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục
có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ýnghĩa và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mụcđích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên
cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hộicũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em.[27, tr.7]
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu quản lý giáo dục là những hệthống, những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến mọi đối tượng, mọi yếu tố trong hệ thống nhằm đảm bảochu trình vận hành của các cơ quan trong hệ thống giáo dục và tiếp tục duytrì, phát triển hệ thống về số lượng lẫn chất lượng Nói cách khác quản lý giáodục là một quá trình diễn ra những tác động quản lý, đó là những hoạt độngđiều hành các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đàotạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội
Xét trong phạm vi hẹp, công tác quản lý trường học bao gồm quản lý
các quan hệ giữa trường học, xã hội (quản lý bên ngoài) và quản lý nhà trường (quản lý bên trong)
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dụcđào tạo Nó chịu sự quản lý trực tiếp của các cấp quản lý giáo dục đồng thờinhà trường cũng là một hệ thống độc lập, tự quản Việc quản lý nhà trườngphải nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển nhàtrường Thực chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làmcho hoạt động dạy và học từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tớimục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường bao gồm :
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:
Trang 23Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định cuả các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển
Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường :
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động :
Quản lý giáo viên
Quản lý học sinh
Quản lý quá trình dạy học – giáo dục
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
Quản lý tài chính trường học
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.(tức là làm cho
nhà trường thật sự gắn liền với sự phát triển của cộng đồng, của địa phương
và của đất nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá )
1.2.3 Khái niệm dạy học
Một khái niệm cần phải làm rõ là khái niệm dạy học, một khái niệm cónhiều nghĩa có thể gây những bất đồng ý kiến Dạy và học là thuộc tính củamọi cơ thể sống Đối với loài người dạy học là phạm trù mang thuộc tính xãhội rất cao Nó xuất hiện ngay từ buổi sơ khai khi con người muốn truyền thụnhững kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo cho nhau Dần dần, những kinh nghiệm,những kỹ năng, kỹ xảo ấy được tập hợp thành hệ thống tri thức và được tổchức như một hoạt động giáo dục chuyên biệt, có mục tiêu và tính chuyênmôn hoá rất cao, diễn ra trong trường, lớp, có người dạy, có người học và đặtdưới những tác động của quản lý giáo dục
Trang 24Nói một cách vắn tắt thì hoạt động học tập của con người là sự chuyểnhoá kinh nghiệm xã hội hay nói cụ thể hơn là chuyển hoá học vấn xã hộithành học vấn xác định của mỗi cá thể người, còn xét về quan hệ giao tiếp thì
đó là sự chuyển hoá thông qua sự tổ chức, chỉ đạo của nhà giáo dục Như vậyviệc dạy và học là một hoạt động xã hội nhằm truyền thụ và lĩnh hội kinhnghiệm xã hội thông qua việc trau dồi học vấn và trên cơ sở đó mà hình thànhnhân cách
Dạy học là một hoạt động thống nhất hữu cơ của dạy và học Nói tổngquát thì dạy không phải là dạy riêng lẻ của mỗi cá nhân giáo viên và học cũngkhông phải là hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân học sinh Mỗi thầy giáo làchủ thể dạy, thực hiện chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội, còn học làhoạt động của mỗi học sinh phản ánh sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của thế
hệ trẻ Sự thống nhất của hai hoạt động dạy và học mang tính xã hội này tổchức nên những hệ thống, những quan hệ dạy học và đảm bảo tính toàn vẹncủa việc dạy học Bất kỳ một quan hệ nào đó chỉ có thể coi là quan hệ dạy họckhi nó thể hiện sự thống nhất này Ví dụ như một lĩnh vực văn hoá dù là vôcùng quan trọng đi nữa chỉ có thể trở nên một môn học khi đảm bảo được cóchủ thể giảng dạy và được cấu tạo sao cho thế hệ trẻ đủ sức tiếp thu nó Mộtcuốn sách chỉ có thể trở thành tài liệu dạy học khi nó được soạn thảo có tínhđến nội dung học vấn quy định cho từng cấp, từng lớp học, cũng như phù hợpvới quy luật và điều kiện của việc dạy học Một số công trình nghiên cứukhoa học giáo dục rất hay nào đó cũng chưa chắc có thể trở thành nội dung vàphương pháp dạy học của nhà trường khi mà chỉ có một số ít nhà khoa họcthông báo các kết quả nghiên cứu đó
Hoạt động dạy là một trong những hoạt động cơ bản của trường phổthông nói chung và trường tiểu học nói riêng Theo tác giả Võ Quang Phúc
“Dạy học là hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mụcđích trang bị kiến thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyệnđạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này
Trang 25cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng mà làm cho việc dạyhọc thật sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một hệ thống”.
Như vậy : Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất hoạt động chỉ
đạo của thầy đối với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo củatrò, tự lực sáng tạo của trò, nhằm làm cho trò đạt được mục đích học
Dạy là quá trình hoạt động của thầy, thông qua sự truyền đạt nội dung
trí dục mà chỉ đạo hoạt động học tập của trò nhằm làm cho trò đạt đến mụcđích học
Học là quá trình hoạt động của trò, trong đó dựa vào sự chỉ đạo của
thầy, vào nội dung trí dục mà tự chủ động (điều khiển và điều chỉnh) toàn bộ
hoạt động lĩnh hội tự giác tích cực của bản thân, nhằm đạt được mục đích dạyhọc
1.3 Quản lý trường tiểu học
1.3.1 Đặc điểm của trường tiểu học
Điều 2, chương I, Điều lệ trường tiểu học đã xác định: Trường tiểu học
là cơ sở giáo dục phổ thông của bậc tiểu học Bậc tiểu học là bậc học nền tảngđặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách conngười, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và hệ thống Giáo dụcquốc dân
Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác , thựchiện đầy đủ, có chất lượng chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục theoquy định thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mùchữ trong phạm vi cộng đồng
+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1 và vận động trẻ em bỏ họcđến trường
+ Quản lý giáo viên, cán bộ và học sinh trong trường Thực hiện quychế dân chủ trong hoạt động nhà trường
Trang 26+ Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theođúng quy định của pháp luật
+ Góp phần xây dựng môi trường giáo dục thống nhất giữa nhà trường,gia đình và xã hội; khai thác mọi tiềm năng của cộng đồng tham gia giáo dụchọc sinh; phát huy tác dụng của một cơ sở giáo dục đối với cộng đồng
Hệ thống trường tiểu học:
+ Trường tiểu học công lập do nhà nước tổ chức và quản lý
+ Trường tiểu học bán công, do nhà nước thành lập, quản lý, đầu tư banđầu về cơ sở vật chất; trường tự cân đối thu chi theo quy định của pháp luật
+ Trường tiểu học dân lập do một tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức kinh tế thành lập, quản lý; Nhà nước công nhận cán bộ quản lý vàđội ngũ giáo viên
+ Trường tiểu học dân tộc nội trú, bán trú cho con em người dân tộcnhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ vùng sâu, vùng xa
+ Trường dành cho trẻ em bị thiệt thòi,tàn tật.(Trường tiểu học chuyên
biệt )
+ Trường năng khiếu nghệ thuật, thể thao
+ Trường tiểu học thực hành sư phạm được tổ chức và hoạt động tạicác trường sư phạm
+ Trường tiểu học thực nghiệm, thực hiện các chương trình thí điểmhoặc đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục
+ Lớp tiểu học gia đình, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học dành cho
trẻ bị thiệt thòi ( Cơ sở giáo dục tiểu học khác ).
+ Trường tiểu học tổ chức cho trẻ em Việt Nam sinh sống tại nướcngoài và cho trẻ em người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam
1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý trường tiểu học
Trong trường phổ thông, hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị do Nhà nước
bổ nhiệm bằng một văn bản pháp quy theo chế độ phân cấp hiện hành Với tưcách thủ trưởng trường học, hiệu trưởng là người :
Trang 27- Chủ thể quản lý là hiệu trưởng, là người định hướng trí tuệ vào tất cảcác vấn đề của nhà trường, xác định được những công việc quan trọng vàxung yếu theo từng thời điểm, qua bảng kế hoạch năm học với những mụctiêu nhiệm vụ cụ thể, vừa hợp lý vừa khoa học Đồng thời có những bước tổchức triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để từng bướcnâng dần chất lượng giáo dục
- Đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, là người thay mặt nhà trườngchịu trách nhiệm pháp nhân trước luật pháp Nhà nước, trước nhân dân tổ chức
và quản lý toàn bộ hoạt động nhà trường theo đường lối giáo dục của Đảng
- Có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ trườngtiểu học.“ Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu quyết định trong nhàtrường làm cho nó tốt hay xấu ”(Phạm Văn Đồng)
“ Cán bộ quản lý là đội ngũ sĩ quan của ngành, nếu được đào tạo, bồidưỡng tốt sẽ tăng thêm sức chiến đấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lýtốt thì nơi đó làm ăn phát triển, ngược lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì làmtrì trệ, suy sụp ” (Nguyễn Thị Bình)
Tập thể giáo viên, công nhân viên vừa là khách thể quản lý (đối tượng
tác động của hiệu trưởng) vừa là chủ thể quản lý trong nhiệm vụ trực tiếp
giáo dục học sinh
Học sinh vừa là khách thể quản lý (đối tượng chịu sự tác động của hiệu
trưởng, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác) vừa là chủ thể tự quản
trong việc tự giác học tập và tu dưỡng hạnh kiểm
Điều 16, chương II, Điều lệ trường tiểu học đã xác định: “Hiệu trưởng
và phó hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định, đã dạyhọc ít nhất 5 năm ở bậc tiểu học hoặc bậc cao hơn, có phẩm chất chính trị tốt,
có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, được bồi dưỡng lýluận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ, được tập thể giáo viên, côngnhân viên tín nhiệm”
Trang 28Ngày nay do tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật, của
cơ chế thị trường cho nên hoạt động quản lý đòi hỏi phải có những biện phápmới, tiên tiến hơn để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình điều hành
Rõ ràng người cán bộ quản lý phải chịu trách nhiệm cá nhân về các quyếtđịnh chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp mà mình lựa chọn đưa ra Vì vậy vaitrò chính của người cán bộ quản lý là góp phần kiến tạo hệ thống và đảm bảochỉ đạo toàn diện việc vận hành guồng máy quản lý, phối hợp hoạt động nhịpnhàng giữa các bộ phận, thành tố trong hệ thống Như vậy lao động của cán
bộ quản lý đòi hỏi phải có tính sáng tạo, đòi hỏi một nghệ thuật điều hành, bất
kỳ ở cấp nào, người cán bộ quản lý nào cũng là nhà tổ chức
Tuy nhiên xét cho cùng, mọi nhiệm vụ của hiệu trưởng đều tập trungvào việc quản lý nhiệm vụ thực hiện chương trình dạy học, cụ thể hơn là hoạtđộng dạy học của giáo viên, một nhiệm vụ trọng tâm ở trường tiểu học
Như vậy, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhànước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mình Tuy có các phóhiệu trưởng giúp việc và cùng liên đới chịu trách nhiệm, nhưng hiệu trưởngphải giữ vai trò thủ trưởng thường xuyên nắm bắt thông tin và có những quyếtđịnh kịp thời, không để những hiện tượng thiếu trách nhiệm, phản sư phạmxảy ra làm tổn hại đến chất lượng giáo dục thế hệ trẻ Để đảm bảo tráchnhiệm này, cần khẳng định cho hiệu trưởng quyền lựa chọn, đề bạt và thay thếcác phó hiệu trưởng, quyền đề nghị đình chỉ công tác và thay thế những giáoviên, nhân viên không còn đủ phẩm chất và năng lực để làm công tác giáodục Ngoài ra, người hiệu trưởng phải là một nhà giáo hết lòng yêu mến trẻ,sẵn sàng cống hiến trí tuệ của mình cho việc đào tạo thế hệ trẻ thành nhữngngười kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng
Mặt khác, người hiệu trưởng phải hiểu biết những cơ sở của Tâm lýhọc, Giáo dục học, phải trực tiếp tham gia giáo dục học sinh và phải là ngườibạn của các em Hiệu trưởng là người dạy tốt ít nhất một môn học, có khảnăng thực hiện mẫu mực các nhiệm vụ của một giáo viên bộ môn Việc hiệu
Trang 29trưởng có trình độ chuyên môn về khoa học giáo dục, lý luận và thực hành làrất cần thiết cho công tác quản lý trường học
Người hiệu trưởng phải xây dựng được mối quan hệ tốt với địa phương.Trên cơ sở đó làm công tác vận động toàn xã hội tham gia sự nghiệp giáo dục.Một trong những phương tiện quan trọng để làm công việc này là bản thânngười hiệu trưởng phải tham gia vào công tác địa phương Hoạt động xã hộicủa người hiệu trưởng có ý nghĩa tích cực cho việc giáo dục học sinh rấtnhiều Hiệu trưởng cần động viên các thành viên của tập thể sư phạm cùngtham gia vào các hoạt động xã hội
1.4 Chương trình giáo dục tiểu học mới
1.4.1 Đổi mới chương trình giáo dục tiểu học
Đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và hội nhập quốc tế Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lầnthứ VIII đã nhấn mạnh: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn nhânlực to lớn của người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá” Vì vậy, đồng thời với chăm lo tăng trưởng vềkinh tế phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực con người chuẩn bị lớp ngườilao động có một hệ thống giá trị phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nướctrong thời kỳ mới, đó là: “Những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chíkiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người ViệtNam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ trithức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thựchành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ;
là người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời dặncủa Bác Hồ”[8, tr.28-29]
Trang 30Văn kiện Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳngđịnh giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế
xã hội
Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII tiếp tục nhấnmạnh: Giáo dục và Đào tạo phải thật sự là quốc sách hàng đầu, hoàn thành tốtviệc đào tạo bồi dưỡng nguồn lực con người cho công nghiệp hiện đại hoá đấtnước Cùng với đổi mới nội dung giáo dục theo hướng cơ bản, hiện đại phảităng cường giáo dục công dân, giáo dục thế giới quan khoa học, lòng yêunước, ý chí vươn lên vì tương lai của bản thân và tiền đồ của đất nước Bảnsắc dân tộc và tính chất tiên tiến của nền văn hoá phải được thấm đậm trongmọi lĩnh vực, sao cho người lao động mới của đất nước có cách tư duy độclập, có cách làm vừa hiện đại vừa mang sắc thái Việt Nam Chương trình giáodục phổ thông hiện hành đã được soạn thảo từ đầu những năm 70 nhằm đápứng yêu cầu cụ thể của giai đoạn khôi phục kinh tế sau hơn 30 năm đất nước
có chiến tranh kéo dài Do đó hiện nay, trước những yêu cầu cấp bách củaviệc chuẩn bị lớp người lao động mới phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước (đến năm 2020), việc đổi mới chương trình phổ thông, trong đó
có chương trình tiểu học là một yếu tố khách quan
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ rõ phương hướng phấn đấucủa nền giáo dục nước ta trong giai đoạn mới là: “Nâng cao chất lượng giáodục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học,thực hiện" chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa", chấn hưng nền giáo dục ViệtNam
Theo phương hướng trên, trước nền giáo dục của chúng ta có tráchnhiệm rất to lớn và nặng nề là góp phần đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ thànhnhững chiến sĩ kiên cường bảo vệ những giá trị và thành quả của cách mạng,trung thành với Đảng và sự nghiệp của Tổ quốc và dân tộc, có khả năng biếnkiến thức thành niềm tin chỉ đạo cho hành động, có sức đề kháng mạnh mẽtrước mọi ảnh hưởng của những tư tưởng độc hại đang xâm nhập, thẩm thấu,
Trang 31làm biến chất thế hệ trẻ của chúng ta Trong mối quan hệ giưã nhà trường và
xã hội, cần phá vỡ bức tường ngăn cách đào tạo, khoa học với sản xuất; phảilàm cho quá trình giáo dục và đào tạo thực sự mềm dẻo, thích ứng với nhữngđổi thay của thời đại mà nổi bật là xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới vàhướng tới "xã hội thông tin"; phải cân đối lại các nguồn nhân lực được đàotạo, chủ yếu là giữa những người trực tiếp sản xuất, những cán bộ thiết kế và
kỹ thuật, những cán bộ là công tác nghiên cứu và phát triển, cân chú trọngđồng thời cả ba mặt: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.chỉ làm như vậy mới có thể tạo nên nguồn lực nội sinh dồi dào, mạnh mẽ và
có khả năng kết hợp chặt chẽ được với nguồn lực ngoại sinh, thực hiện tốtnhiệm vụ trong giai đoạn đầu tiên của cả thời kỳ công nghiệp hóa, hiên đạihóa ở nước ta là: tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ bên ngoài, vận dụng phùhợp với điều kiện thực tế bên trong, đồng thời đi thẳng vào công nghệ tiêntiến ở những ngành, những lĩnh vực có tác động chi phối nền kinh tế quốcdân, và tiến tới sáng tạo ra công nghệ mới
Ngoài ra, phải phân đấu xây dựng xã hội ta thành một xã hội có trình
độ dân trí và học vấn cao Tùy theo điều kiện cụ thể từng giai đoạn mà nângdần trình độ phổ cập giáo dục cho toàn dân theo độ tuổi quy định (trước mắt
là phổ cập giáo dục tiểu học, tiến lên phổ cập ở bậc trung học cơ sở), khuyếnkhích để ngày càng có nhiều người lao động trực tiếp sản xuất vươn tới trình
độ học vấn cao đẳng, đủ khả năng làm việc trong một hệ thống dây chuyềncông nghệ hiện đại Cần đào tạo điều kiện cho con em các dân tộc ở vùng sâu,vùng xa… được học hành, tiếp thu nền giáo dục tốt và có khả năng vươn lêntrình độ học vấn cao Như vậy, vừa bảo đảm được sự công bằng xã hội tronggiáo dục, vừa góp phần bảo đảm sự phân bố cán bộ khoa học- công nghệ theovùng và lãnh thổ một cách phù hợp, tạo lực lượng nòng cốt cho sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của các ngành và các địa phương
Cần làm cho đất nước ta trở thành đất nước của những người hiền tài, ở
đó, mọi năng lực trọng dụng và tạo điều kiện để phát triển mọi sáng tạo được
Trang 32khuyến khích và phát huy, giúp phần thực hiện được mục tiêu "Dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh", sánh vai cùng các nước
trên thế giới trong nhịp bước khẩn trương của thời đại (Báo cáo chính trị Đại
kỹ sư tâm hồn mà trách nhiệm và sứ mệnh của họ đối với sự nghiệp đào tạothế hệ trẻ không đổi thay ngay cả trong xã hội thông tin hiện đại; và trongviệc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu nhất cho giáo dục Nhưng để cómột hệ thống giáo dục chương trình giáo dục lan tỏa khắp toàn quốc, mọi địaphương, mọi ngành mọi thành phần kinh tế và mọi người dân đều có nghĩa vụchăm lo đến sự nghiệp giáo dục với những hình thức, tính chất và mức độkhác nhau
Tóm lại chúng ta cần nắm vững xu hướng vận động và phát triển nềngiáo dục dưới tác động của cách mạng khoa học và công nghệ thế giới cũngnhư xu thế hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay để tận dụng thời cơ, vượtqua thử thác, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, có bảnsắc dân tộc đậm nét và tính định hướng xã hội chủ nghĩa rõ ràng, xứng đángngang tầm và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Thực hiện những chủ trương của Đảng, Bộ Giáo dục và Đàotạo đã và đang triển khai đổi mới toàn diện và đồng bộ giáo dục và đào tạo,trong đó có đổi mới chương trình giáo dục các cấp, bậc học nói chung,chương trình tiểu học nói riêng Căn cứ Chỉ thị số 43/2001/CT-TTg ngày11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dụcphổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội, và ngày 9
Trang 33tháng 11 năm 2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số43/2001/QĐ-BGD&ĐT ban hành Chương trình tiểu học áp dụng thống nhấttrong cả nước kể từ năm học 2001-2002
1.4.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và phươngtiện dạy học của chương trình tiểu học mới nhằm nâng caochất lượng dạy học ở các trường tiểu học
1.4.2.1 Mục tiêu giáo dục tiểu học
Mục tiêu giáo dục tiểu học bao gồm những phẩm chất và những nănglực chủ yếu cần hình thành cho học sinh tiểu học để góp phần vào quá trìnhđào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế
Mục tiêu giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27 của Luật Giáodục (2005) như sau “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm
mỹ, và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.”
Trong chương trình tiểu học mới, mục tiêu giáo dục tiểu học được cụthể hoá thành mục tiêu các môn học và các hoạt động giáo dục khác trongchương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hoáthành các yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu
cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, địnhhướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp vớitừng cấp lớp ở tiểu học, cụ thể là:
+ Về nghe, đọc, nói, viết, tính toán: có kỹ năng cơ bản
+ Về tự nhiên - xã hội: có hiểu biết đơn giản, cần thiết
+ Về nghệ thuật: có hiểu biết ban đầu về hát , múa , âm nhạc , mĩ thuật + Về rèn luyện thân thể: có thói quen
Như vậy yêu cầu về đạt mức độ kỹ năng cơ bản là cao nhất, khó nhất,trọng tâm nhất của nội dung giáo dục tiểu học Các yêu cầu khác chỉ nhằm
Trang 34đảm bảo tính toàn diện của giáo dục và tạo điều kiện cho yêu cầu phát triển
kỹ năng thực hiện có hiệu quả
Chương trình tiểu học mới là một công trình khoa học của tập thể nhàgiáo lão thành, các nhà khoa học và sư phạm, các cán bộ quản lý giáo dục tiểuhọc từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các trường tiểu học, các giáo viên tiểu học
ở các vùng miền khác nhau trong cả nước Ngoài những đổi mới về quanđiểm và cách soạn thảo một chương trình giáo dục của một bậc học nhằm tạo
ra một chương trình vừa chuẩn mực (về mục tiêu giáo dục và trình độ học
tập) vừa linh hoạt khi vận dụng và đổi mới liên tục, nội dung chương trình
tiểu học mới có nhiều đổi mới rất cơ bản Có thể nêu một số đổi mới chủ yếusau đây:
- Tiếp tục thực hiện giáo dục toàn diện, cân đối và hoà hoà về đạo đức,trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
- Tập trung vào đổi mới phương pháp giáo dục, thực hiện dạy học dựavào các hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; góp phần hìnhthành phương pháp tự học; đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học;khuyến khích giáo viên và học sinh chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong dạy
và học
- Thực hiện tích hợp và tinh giản các nội dung giáo dục: Ở các lớp
1,2,3 chỉ học các môn học (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội,
Nghệ thuật và Thể dục) trong đó các môn học Đạo đức, Nghệ thuật, Thể dục
chuyển thành các hoạt động giáo dục, không có sách giáo khoa Ở các lớp 4,5
có các môn học (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lý,
Âm nhạc, Mỹ thuật, Kỹ thuật, Thể dục) trong đó môn Thể dục không có sách
giáo khoa
- Đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học (theothông tư 32 /2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009) Chỉ đánh giá bằng điểm kếthợp với nhận xét đối với Tiếng Việt, Toán ở các lớp 1,2,3 và Tiếng Việt,
Trang 35Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, ở các lớp 4,5 Các môn học khác chỉ nêunhận xét để khuyến khích học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập ngay ởtrong nhà trường, không giao bài tập làm ở nhà Phối hợp với cách đánh giá
truyền thống(tự luận)với các bài tập trắc nghiệm khách quan đánh giá toàn diện, chính xác, công bằng và có hiệu quả (phản hồi nhanh)
- Thực hiện một chương trình tiểu học thống nhất theo điều kiện cụ thểcủa từng vùng, từng địa phương, từng đối tượng học học sinh, có nhữnghướng dẫn áp dụng cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhằm bảo đảm sự bìnhđẳng về cơ hội đi học và bình đẳng trong tiếp nhận một nền giáo dục tiểu học
có chất lượng cho mọi trẻ em [12, tr.15-16]
Đối với các trường, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về giáo viên,
về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và được sự thoả thuận của gia đình học sinh
có thể tổ chức dạy học Tiếng nước ngoài và Tin học, tổ chức bồi dưỡng nănglực học tập và hoạt động giáo dục theo chương trình dạy học tự chọn (khôngbắt buộc) do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
1.4.2.3 Phương pháp dạy học
Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy được tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, đặc điểm đốitượng học sinh và điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng chohọc sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Sách giáo khoa và phương tiện dạy học phải đáp ứngyêu cầu của phương pháp giáo dục tiểu học
1.4.2.4 Hình thức tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học bao gồm các hìnhthức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục trên lớp, trong vàngoài nhà trường Các hình thức tổ chức giáo dục phải bảo
Trang 36đảm cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học và hoạt động
giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân (cá thể
hóa); bảo đảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng
và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân của học sinh
Để đảm bảo quyền học tập và học tập có chất lượng chomọi trẻ em, có thể tổ chức dạy học và hoạt động giáo dụctheo lớp ghép, lớp học hòa nhập
Đới với học sinh biểu hiện có năng khiếu, có thể vậndụng hình thức dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp nhằmphát triển các năng khiếu đó
1.4.2.5 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở tiểu học
Cơ sở vật chất và phương tiện thiết bị dạy học phải đápứng yêu cầu của phương pháp giáo dục tiểu học
Các cơ sở giáo dục phải đảm bảo đầy đủ điều kiện về cơ
sở vật chất đảm bảo môi trường học tập cho học sinh
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có tầm quan trọng trong quá trình dạyhọc Bởi vì nó là phương tiện để làm sáng tỏ lý thuyết, kiểm nghiệm lại lýthuyết, giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, khám phá ra những tri thức mới
Nó cũng làm tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả sư phạm.Ngoài ra trang thiết bị dạy học có thể phát huy tối đa chức năng của cácphương pháp dạy học tích cực
Để đáp ứng cho việc giảng dạy theo chương trình tiểu học mới cần phảiđổi mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy học như: khuyến khích sử dụng hợp lý các
đồ dùng dạy, không ngừng phát huy phong trào tự làm đồ dùng dạy học và đồdùng học tập phù hợp với đặc điểm của lớp học, các phiếu học tập; động viên
và tạo điều kiện cho giáo viên và cha mẹ học sinh tự làm lấy một số đồ dùngdạy và đồ dùng học; tăng dần việc sử dụng băng hình, băng tiếng, đĩa CD,
tích cực ứng dụng công nghệ thông tin ( bài giảng điện tử ) trong dạy học;
Trang 37từng bước tổ chức các phòng chức năng để phục vụ cho các hoạt động giáodục và dạy học tự chọn ở tiểu học
1.5 Quản lý thực hiện chương trình dạy học ở trường tiểu họctrong giai đoạn hiện nay
Trong quá trình quản lý trường tiểu học thì quản lý việc thực hiệnchương trình dạy học là hoạt động cơ bản của người hiệu trưởng, nó chiếmthời gian và công sức rất lớn Trong đó, quản lý việc quản lý hoạt động dạy làtrọng tâm nhất Nội dung hoạt động dạy bao gồm nhiều hoạt động, quan hệđến nhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều phương diện, nhiều lĩnh vực,rất đa dạng và rất phong phú Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt độngcủa nhà trường đều nhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy và học đạtchất lượng và hiệu quả cao nhất
Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức tổchức dạy học, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêucấp học
Chương trình dạy học là pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành, là căn cứ pháp lý để Nhà nước tiến hành chỉ đạo giám sáthoạt động dạy học của nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý đểquản lý giáo viên theo yêu cầu của ngành giáo dục đề ra cho từng cấp học
Chương trình tiểu học mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vàchính thức thực hiện từ năm học 2001-2002 Chương trình mang tính pháplệnh của nhà nước, quy định nội dung, thời gian, số tiết cho từng môn học
Quản lý chương trình dạy học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo là nhiệm vụ của hiệu trưởng Vì thế, hiệu trưởng là người lãnh đạo,chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn trong nhà trường Để nắm vữngchương trình dạy học, cần :
- Hiểu nguyên tắc cấu tạo chương trình tiểu học của từng môn học vàphạm vi kiến thức chung
Trang 38- Nắm vững phương pháp và hình thức dạy học đặc trưng bộ môn từ đó
có kế hoạch chuẩn bị những phương tiện dạy học phù hợp
- Phổ biến những thay đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy bộmôn, những sửa đổi chương trình sách giáo khoa theo hướng dẫn của Bộ Giáodục và Đào tạo
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinhtrong thực tiễn giảng dạy ở những năm học trước và những vấn đề mới trongchương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học
- Người quản lý phải phải nắm vững chương trình, nắm vững chuẩnkiến thức kĩ năng của từng môn học, hướng dẫn cho giáo viên có ý thức caotrong việc thực hiện chương trình, không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớthoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạy học
Thực chất quản lý việc thực hiện chương trình dạy học tập trung ở hai
từ đúng và đủ
Điều này được thể hiện ở chỗ:
- Về nội dung và phạm vi kiến thức quy định trong chương trình phảiđảm bảo trên cơ sở cấu tạo chương trình, không được giảm nhẹ và khôngcũng không được nhồi nhét quá tải
- Về phương pháp phải thực hiện đúng đặc trưng của từng môn, từngloại bài học
- Đảm bảo đúng và đủ theo phân phối chương trình về mặt số tiết, vềthời gian, về trình tự Nghiêm cấm việc tự ý cắt xén chương trình, dồn épcũng như tự ý kéo dài bất cứ môn học hay tiết học nào
Để quản lý tốt việc thực hiện nâng cao chất lượng dạy học, người quản
Trang 39- Trong quản lý, hiệu trưởng phải sử dụng các hình thức để quản lýchương trình như kiểm tra việc thực hiện phân phối chương trình, dự giờ kiểmtra học sinh, sử dụng thời khoá biểu để kiểm soát chương trình
- Việc kiểm tra thực hiện chương trình phải được làm thường xuyên kịpthời Sau khi kiểm tra phải có kế hoạch điểu chỉnh, xử lý vi phạm
Để quản lý việc thực hiện nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu
học, người quản lý cụ thể là hiệu trưởng cần tập trung vào những nội dung sau :
1.5.1 Quản lý việc phân công giảng dạy
Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyênmôn mà họ được đào tạo, hướng họ tập trung vào môn được đào tạo ngàycàng chuyên sâu nhằm vừa tạo cơ hội cho họ nâng cao chất lượng dạy vừagóp phần xây dựng đội ngũ cốt cán bộ môn Đối với bậc tiểu học thì nếu giáoviên có khả năng vươn lên về một môn học nào đó càng có ý nghĩa, càngđộng viên, khuyến khích và nếu cần thiết tạo điều kiện cho họ học nâng cao
Hiệu trưởng phải biết tin vào sức bậc, khả năng vươn lên của từng giáoviên, không được định kiến với bất cứ người nào Mọi sự phân công giáo viênnên thận trọng, khéo léo, công bằng và khách quan
Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác cán bộ và côngtác tổ chức, nếu hiệu trưởng hiểu và nắm chắc tình hình đội ngũ, chỗ mạnh,chỗ yếu của từng người thì không những sử dụng được họ mà còn làm cho họ
tự tin hơn trong nghề nghiệp Tình hình đội ngũ giáo viên ở các trường tiểuhọc hiện nay thường mang đặc điểm chung là thiếu vừa thừa, cũng như khôngđồng đều chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, nên việc phân loại giáo viêntheo tiêu chuẩn cũng làm cho việc phân công giáo viên gặp không ít khókhăn Vì vậy hiệu trưởng phải hiểu rõ, hiểu đúng đánh giá chính xác về từngcon người để việc phân công được dễ dàng
Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên phải xuất phát từ chất lượngđào tạo của nhà trường và phải chú ý đến quyền lợi học tập của học sinh, tạo
Trang 40điều kiện cho người giỏi kèm cặp người còn ít kinh nghiệm, còn hạn chế nănglực Do đó khi phân công giáo viên, hiệu trưởng phải căn cứ vào năng lực củagiáo viên, điều kiện cụ thể của nhà trường, quyền lợi của học sinh và thamkhảo nguyện vọng của giáo viên
Chúng ta cần chú ý: Trong trường hợp đội ngũ giáo viên vừa thiếu vừakhông đồng đều về trình độ thì hiệu trưởng phải biết lựa chọn phương án tối
ưu, phải đảm bảo ưu tiên về quyền lợi học sinh và yêu cầu của nhà trường màchọn giáo viên cho phù hợp với các khối lớp
Nếu việc phân công nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ tác độngxấu đến hiệu quả giảng dạy của nhà trường Do đó, nghệ thuật và bản lãnhquản lý của hiệu trưởng thể hiện rõ nét khi thực hiện nhiệm vụ phân cônggiảng dạy cho giáo viên
Tóm lại, khi phân công giảng dạy, hiệu trưởng cần theo các bước sau đây:
- Nghiên cứu nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của từng giáo viên
- Phối hợp với các phó hiệu trưởng và khối trưởng chuyên môn để dựkiến phân công
- Khi cần thiết có thể đưa ra khối để thăm dò dư luận
- Ra quyết định phân công và cũng có thể điều chỉnh sau một thời giannhất định
1.5.2 Quản lý việc lập kế hoạch bài học của giáo viên tiểu học
Chương trình tiểu học mới quy định giáo viên thực hiện kế hoạch bàihọc thay cho soạn giáo án trước đây
Kế hoạch bài học là kế hoạch tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt độngtích cực, chủ động, sáng tạo nhằm đạt được các mục tiêu dạy học một bài cụthể của môn học với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học, sách giáo khoa
Thực hiện kế hoạch bài học giúp cho giáo viên có một kế hoạch dạyhọc gọn gàng, sáng sủa, dễ bổ sung và dễ điều chỉnh, tiết kiệm được thời gian