1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ hùng vương, thành phố hồ chí minh

114 816 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ hùng vương, thành phố hồ chí minh
Tác giả Đỗ Như Hảo
Người hướng dẫn PGS. TS Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống dạy nghề đã góp phần đào tạo lực lượng lớn lao động có kỹ năngnghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội Thành quả này hoàn toàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục-đàotạo

Trang 1

-o0o -ĐỖ NHƯ HẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

HÙNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 7/2012

Trang 3

-o0o -ĐỖ NHƯ HẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

HÙNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

Cán bộ hướng dẩn khoa học : PGS TS Hà Văn Hùng

Nghệ An, 7/2012

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Văn Hùng, người Thầy hướng dẫn

khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Xin cảm ơn tậpthể Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạytruyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập và nghiên cứu trong thời gian khóa học

Xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ, giáo viên

Trường TCN KTCN Hùng Vương, nơi giúp tôi tìm hiểu về trường cũng như

cung cấp các số liệu để hoàn thành luận văn, đặc biệt sự hỗ trợ quý báu của Bangiám hiệu nhà trường đã góp ý, tư vấn , cung cấp nhiều tư liệu trong quá trìnhthực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Sở Lao động-Thương binh & Xã hội TP.HCM, Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm giới thiệu việc làm Quận 5, các

doanh nghiệp đối tác đã hỗ trợ, động viên, khuyến khích trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã giànhmọi tình cảm động viên , khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để bản thântôi có được một kết quả tốt đẹp

Luận văn này chỉ là bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học,chắc chắn sẽ còn nhiều sơ sót, khiếm khuyết Kính mong được sự chỉ dẫn vàgóp ý của Quý Thầy Cô để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả

Đỗ Như Hảo

Trang 5

STT Chữ viết tắt Diễn giải

8 DACUM Phát triển chương trình đào tạo

Trang 6

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài: 2

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 4

4 Giả thuyết khoa học : 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu : 4

7 Dự kiến đóng góp của đề tài: 5

8 Cấu trúc của luận văn: 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Vài nét về công tác đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề 5

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu 10

1.2.1 Khái niệm giải pháp 9

1.2.2 Khái niệm chất lượng 9

1.2.3 Khái niệm đào tạo nghề 10

1.3 Chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề 12

Trang 7

1.3.1 Đặc điểm trường trung cấp nghề 11

1.3.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề 11

1.3.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 12

1.3.4 Các tiêu chí của chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề 17

1.4- Một số chính sách của Đảng và Nhà nước và vai trò của hệ thống dạy nghề 20

Trang 8

đến năm 2020 19

1.4.3- Vai trò của đào tạo nghề đối vói sự phát triển kinh tế- xã hội 20

Chương 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG TP HCM 24

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội, và nhu cầu lao động của Tp Hồ Chí Minh 24

2.1.1.1 Tổng quát về quy mô và tốc độ phát triển kinh tế tại Tp HCM 23

2.1.1.2 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu lao động phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệp tại TP Hồ chí Minh 24

2.1.1.3 Nhu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề 26

2.2 Giới thiệu về trường TCN KTCN Hùng Vương 29

2.2.1 Tổng quát về trường 28

2.2.2 Mục tiêu đào tạo 28

2.2.3 Qui mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo 28

2.2.4 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề của trường 31

2.2.5 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 33

2.2.6 Thực trạng về chương trình đào tạo 37

2.2.7 Công tác quản lý chất lượng đào tạo 42

2.2.8 Về năng lực tuyển sinh và kinh phí hoạt động 46

2.3 Một số kết luận về thực trạng chất lượng đào tạo nghề của Trường TCN KTCN Hùng Vương 48

2.3.1 Về chất lượng học sinh đầu vào 48

2.3.2 Về chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, quy chế thi, kiểm tra48 2.3.3 Về chất lượng đội ngũ giáo viên 49

Trang 9

2.3.4 Về cơ sở vật chất, kinh phí và đội ngũ cán bộ quản lý 49

Trang 10

2.4.1 Xã hội và các khách hàng(Doanh nghiệp) của Trường nghề chưa

nhận thức đầy đủ 50

2.4.2 Trường đã chuyển sang thực hiện theo cơ chế tự chủ nhưng chưa dám chịu trách nhiệm xã hội 51

2.4.3 Chương trình đào tạo nghề chưa được thực hiện liên thông với giáo dục chuyên nghiệp, chưa đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, 51

2.4.4 Cơ chế sử dụng giáo viên dạy nghề như là công chức nhà nước làm giảm động lực phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp của họ 51

2.4.5 Trường chưa quan tâm xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa Trường và doanh nghiệp 52

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53

3.1 Một số nguyên tắc để đề xuất giải pháp 53

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 53

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các giải pháp 54

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54

3.1.4 Nguyên tắc mục tiêu 55

3.2 Một sồ giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường TCN KTCN Hùng Vương: 56

3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng nhiệm vụ kế họach quản lý cụ thể phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường 55

3.2.2.Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hóa về trình độ chuyên môn 58

Trang 11

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và các chế độ khuyến khích học sinh tự học, tự nghiên cứu, động viên khen thưởng kịp thời đội ngũ giáo viên có nhiều thành tích sáng kiến trong đào tạo và quản lý 603.2.4 Giải pháp 4: Quan tâm chỉ đạo đổi mới năng động chương trình và phương pháp giảng dạy theo hướng học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với sản xuất và đáp ứng yêu cầu xã hội 633.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa thích ứng với thị trường lao động trong và ngoài nước 653.2.6 Giải pháp 6: Đề xuất các kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật gắn kết chặt chẽ nhà trường và doanh nghiệp 693.2.7 Giải pháp 7: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 713.2.8 Giải pháp 8: Thực hiện kiểm định chất lượng, nâng cao công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động quản lý đào tạo theo mô hình các nước tiên tiến 74

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường TCN KTCN Hùng Vương 76 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

CÁC PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nghiệpdạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhucầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động Tuy nhiên, dạy nghề vẫn cònnhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội Do thiếuquy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên cơ cấu ngành nghề và đào tạo dạynghề hiện nay mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết với nhu cầu thực tế, khôngđáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế Ở nước ta hiện nay đang tồn tại mất cânđối giữa đào tạo công nhân với đào tạo cán bộ trung cấp và đại học, tình trạngthừa thầy thiếu thợ khá phổ biến Hơn nữa, đào tạo nghề chưa thích ứng với thịtrường lao động, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bài toán “đào tạo nghề, giải quyết việc làm” càng trở nên khó khăn khi yêucầu về nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thiếu Một trong những nguyênnhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà những diễn

biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra Điều

này nói lên rằng, nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đang là một trong những bức xúc và cấp thiết trong tình hình hiện nay

Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương tiền thân là Trungtâm Dạy nghề Quận 5 thành lập từ năm 1985, năm 2002 được nâng cấp thànhTrường Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương theo Quyết định số 1662/QĐ-UBNDngày 18/04/2002 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2007,được chuyển đổi thành Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vươngtheo Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 5/6/2007 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh, và hiện đang tích cực thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ nhằm

Trang 13

nâng cao chất lượng đào tạo , đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹthuật theo định hướng phát triển của thành phố Hồ chí Minh và cả nước

Từ một trung tâm dạy nghề ngắn hạn thuộc quận , chỉ dạy một số nghề phổthộng đơn giản, đến nay trường TCN Hùng Vương là một trường dạy nghề cóqui mô đào tạo trên 15.000 học viên/năm và trên 1.000 học viên hệ trung cấp vàcao đẳng thuộc nhiều ngành nghề đa dạng, là địa chỉ tin cậy cho thanh niên sinhviên học nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động Về quản lý đào tạo trườngTCN KTCN Hùng Vương là đơn vị đào tạo đầu tiên của thành phố đạt chứngnhận ISO 9001:2000 (năm 2006) Tuy nhiên làm thế nào để tiếp tục nâng caochất lượng đào tạo đáp ứng với hiệu quả cao yêu cầu cung ứng nguồn nhân lựccho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vẫn là một bài toán khóđặt ra cho nhà trường

Với mong muốn góp phần cùng nhà trường thực hiện mục tiêu đào tạo theotinh thần Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI ,trong đó nghiên cứu và đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo vẫn là nội dung cần thiết và

có tính cấp thiết

Đó là lý do tôi chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học: “Một số giải

pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Hùng Vương, thành phố Hồ Chí Minh”.

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý đào tạo nghề ở trường TCN KTCN Hùng Vương.

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề

Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học :

Nếu đề ra được các giải pháp quản lý đào tạo nghề có cơ sở khoa học và

phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì chất lượng đào tạo nghề đượcnâng lên và như vậy “sản phẩm” của nhà trường đào tạo ra sẽ được xã hội chấpnhận

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu lý luận:

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý, chất lượng đào tạo nghề ởtrường Trung cấp nghề

5.2 Nghiên cứu thực tiễn:

Khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề ở trường TCNKTCN Hùng Vương

5.3 Đề xuất một giải pháp:

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường TCN KTCN Hùng Vương

6 Phương pháp nghiên cứu :

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp và hệ thống những lý luận, tài liệu tham khảo liênquan đến quản lý đào tạo nghề

Trang 15

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Là phương pháp mà tác giả sử dụng suốt quá trình làm đề tài Tác giả tiếnhành gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn các chuyên gia, các trưởng phó phòng khoa bộmôn, ban giám hiệu, giáo viên, học sinh, lấy ý kiến chuyên gia, thu thập thôngtin …

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Là phương pháp mà tác giả dùng để phân tích và xử lý số liệu điều tranhằm định hướng kết quả nghiên cứu, thống kê tần số tỉ lệ %

7 Những đóng góp chính của đề tài:

- Hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận về các giải pháp quản lý nâng cao chất

lượng đào tạo nghề

- Đánh giá được thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trường TCN KTCN HùngVương

- Đề xuất một số giải pháp và mô hình kinh nghiệm thực hiện các giải phápnâng cao chât lượng đào tạo với mong muốn có thể là mô hình điển hình cho các

cơ sở dạy nghề áp dụng

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo luận văn được chiathành 3 chương

+ Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

+ Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề kỹ thuậtcông nghệ Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trungcấp nghề kỹ thuật công nghệ Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vài nét về công tác đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề

Ở các nước trên thế giới, hệ thống giáo dục nói chung, công tác đào tạo nghềnói riêng luôn có vai trò quyết định đến việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực

và bồi dưỡng nhân tài; qua đó, nâng cao vị thế và trình độ của mỗi quốc gia.Khi nghiên cứu về hệ thống giáo dục Việt Nam các chuyên gia trong và

ngoài nước đã khẳng định: Hệ thống giáo dục nghề nghiệp đã bị lãng quên

trong một thời gian dài Đã đến lúc chúng ta nhìn nhận thực tế vai trò của đào

tạo nghề với quan niệm và cách nhìn khác Đào tạo nghề được xác định là một

trong những công cụ mạnh mẽ nhất để các thành viên trong cộng đồng đối mặtvới những thách thức mới và tự tìm thấy vai trò của mình trong xã hội

Từ năm 1998 đến nay, dạy nghề được phục hồi và có bước phát triển mạnh,

hệ thống dạy nghề trong cả nước đã từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực phục

vụ phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốctế.Sự tăng trưởng kinh tế trong những năm qua có sự đóng góp tích cực và hiệuquả cuả đội ngũ lao động qua đào tạo nghề Ở một số nghề, lao động kỹ thuậtViệt nam đã đạt được trình độ tương đương khu vực và có thể đảm nhận đượcnhững công việc mà trước đây phải do lao động kỹ thuật nước ngoài thực hiện.Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực là do các điềukiện bảo đảm chất lượng dạy nghề được cải thiện Hệ thống dạy nghề đã đượchình thành chính quy với 3 cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳngnghề và dạy nghề thường xuyên (không chính quy), thay thế dạy nghề ngắn hạn

Trang 17

và dài hạn, chuyển dần sang dạy nghề theo định hướng cầu của thị trường laođộng, nhu cầu của xã hội và việc làm của người lao động

Thực hiện Quyết định 07/2006/LĐTBXH của Bộ LĐ-TB và XH về Quyhoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trungtâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đến nay cả nước đã

123 trường cao đẳng nghề, 300 trường trung cấp nghề và 840 trung tâm dạynghề Hệ thống dạy nghề đã góp phần đào tạo lực lượng lớn lao động có kỹ năngnghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội

Thành quả này hoàn toàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục-đàotạo và Luật Dạy nghề trong đó xác định 3 cấp trình độ đào tạo: sơ cấp nghề,trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đáp ứng các nhu cầu khác nhau về nhân lực củacác ngành kinh tế quốc dân

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Chính phủ đã đặt mục tiêu tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo từ 26% vàonăm 2010 lên 50% vào năm 2020 (Chiến lược của Bộ LĐTBXH) Luật Giáo dụcđược thông qua năm 2005 và Luật Dạy nghề được thông qua năm 2006 đã tạo

cơ sở vững chắc cho việc tiếp tục xây dựng các quy định và chức năng điềuhành của Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cũng như vaitrò của nền kinh tế

Chiến lược phát triển giáo dục- đào tạo ở nước ta đến năm 2020 xác địnhmục tiêu chiến lược về đào tạo nghề: “ Tạo nguồn nhân lực phong phú về sốlượng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao,đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước và từng địa phương, ngành,của giao lưu kinh tế với thế giới; tạo cho người tốt nghiệp các cấp, bậc học có cơhội thuận lợi về việc làm, lập nghiệp”

Trang 18

Hệ thống cơ sở dạy nghề đã phát triển mạnh mẽ, cả nước đã có 70 trườngcao đẳng nghề, 235 trường trung cấp nghề và hàng ngàn trung tâm, cơ sở dạynghề, xóa bỏ tình trạng trắng trường dạy nghề ở các tỉnh, từng bước khắc phụctình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và năng lực đào tạo, phân bổ các trườngnghề giữa các vùng, miền, các ngành tương đối hợp lý Cơ cấu ngành nghề đàotạo từng bước điều chỉnh theo yêu cầu, cơ cấu của sản xuất – kinh doanh - dịch

vụ, yêu cầu đa dạng của xã hội Nội dung chương trình đào tạo nghề từng bướcđược nâng cao về chất lượng phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở cáckhu công nghiệp, khu chế xuất và các vùng kinh tế trọng điểm Tỷ lệ học sinhtốt nghiệp đạt 95%, trong đó loại khá giỏi đạt 29%, khoảng 70% học sinh tốtnghiệp ra trường có việc làm ngay Có những trường, cơ sở dạy nghề, nghề đàotạo phù hợp yêu cầu sản xuất, chất lượng tay nghề cao, học sinh khi tốt nghiệp

ra trường được các doanh nghiệp đón nhận vào làm việc với mức thu nhập khá.Đội ngũ giáo viên dạy nghề có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Cảnước có 30.408 giáo viên dạy nghề và tham gia dạy nghề, trong đó giáo viênthuộc các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trường nghề là 12.802 người Trongđội ngũ giáo viên dạy nghề và tham gia dạy nghề có 3.743 thạc sĩ, tiến sĩ

Hiện nay với số lượng trường nghề trong cả nước , hàng năm cho ra trườnghơn 1,6 triệu công nhân kỹ thuật/năm Nếu chỉ nhìn vào số lượng, đây là con sốđáng mơ ước của nhiều nền kinh tế

Song, nếu đặt lượng lao động này trong bối cảnh kinh tế thời kỳ hội nhậpmạnh mẽ, thời kỳ mà chất xám trong lao động cần được đề cao và khai thácmạnh thì chưa ổn Bởi, nhiều chuyên gia phải thẳng thắn đánh giá rằng, “ViệtNam hiện đang thiếu lao động chuyên môn được đào tạo bài bản và có chấtlượng thật sự ở mọi trình độ”

Trang 19

Mặt khác , bên cạnh những thành tích đạt được, đào tạo nghề vẫn còn tồntại một số hạn chế cả về quy mô và chất lượng, chưa đáp ứng yêu cầu của thịtrường lao động và yêu cầu đa dạng của xã hội Nội dung chương trình nặng nề,dàn trải, đầu vào xơ cứng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao động có nhucầu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rào cản;

Kỹ năng nghề của học sinh còn thấp, chưa gắn với thực tế sản xuất; Phươngpháp đào tạo không thống nhất, chậm đổi mới; Trang thiết bị phục vụ giảng dạy

cũ kỹ, lạc hậu do đầu tư ít, trang thiết bị thanh lý không hoạt động được thìchuyển giao cho dạy nghề; Thời gian thực hành, thực tập ít, học chay lý thuyết

là chủ yếu do kinh phí thực hành thực tập hạn hẹp; Nhận thức về vị trí, tầm quantrọng của dạy nghề còn hạn chế; Chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy nghềthấp, chưa thu hút được giáo viên sư phạm giỏi nghề, chưa tôn vinh kịp thời giáoviên và nghệ nhân có công lao đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề

Cùng với lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung và quản lý đàotạo nghề , trong đó mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo ,luôn làvấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm Các công trình nghiên cứu đã đónggóp nhiều giá trị trong thực tiễn quản lý quá trình dạy-học Bên cạnh nhữngcông trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây cónhiều luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý chuyên môn,đào tạo Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách cụ thể và sâu sắc những thựctrạng quản lý công tác chuyên môn và đề ra những giải pháp quản lý phù hợpnhằm giải quyết những vướng mắc ở từng cơ sở dạy nghề cụ thể

Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạonghề nghề tại trường TCN KTCN Hùng Vương với những đặc thù riêng vẫn làđòi hỏi cấp thiết nhằm tạo chuyển biến về chất lượng đào tạo nghề ,góp phần đẩynhanh tiến trình thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa , phù hợp với thực tiễncủa địa phương

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt giài pháp là “ Phương pháp giải quyết một vấn đề” [4,tr.602], nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hay một hệ thống nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học nghề trongthời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc

1.2.2 Khái niệm chất lượng

Theo quan điểm triết học, chất được hiểu là một phạm trù triết học dùng để

chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhấtcủa các thuộc tính, làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác Cònlượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật vềqui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật, hay số lượngcác thuộc tính của nó

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tinh bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn địnhtương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác” [21]

- Theo TCVN – ISO 8402 chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn nhữngnhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Chất lượng mang đặc điểm: mang tính chủ quan; không có chuẩn mực cụthể; thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

Trang 21

Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm

đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật vàdùng để so sánh sự vật này với sự vật khác Nói cách khác chất lượng là mức độđáp ứng của sản phẩm so với mục tiêu đề ra

1.2.3 Khái niệm đào tạo nghề

Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là: “ dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người

có hiểu biết, có nghề nghiệp”[18] Đào tạo (training) là chỉ quá trình giáo đào tạo người lao động kỹ thuật về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Đàotạo thường dùng cho quá trình giáo dục- đào tạo về nghề nghiệp, trang bị nghềmới cho người lao động Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặcngoài cơ sở sản xuất kinh doanh Trong trường hợp muốn chuyển nghề này sangnghề khác thường phải qua đào tạo lại

dục-Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo

đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, cómột trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyênsâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Nghề là: “ công việc chuyên môn làm theo sự phân công của lao động xãhội (phải do rèn luyện mới có)” [18]

Vậy có thể hiểu đào tạo nghề là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thựchành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngườihọc lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệthống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảmnhận được một công việc nhất định

Trang 22

1.3 Chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề

1.3.1 Đặc điểm trường trung cấp nghề

Trường trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáodục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; là đơn vị

sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý nhà nước thống nhất về dạy nghề của Bộ Laođộng- Thương binh và xã hội; đồng thời, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan

ra quyết định thành lập [20]

1.3.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ

khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau Hiểu đơn giản chất

lượng đào tạo là mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo so với mục tiêu, nhưng

khó khăn là ở chỗ nó rất khó đo lường đánh giá một cách trực tiếp, muốn tiếnhành đánh giá chất lượng đào tạo thì phải tiến hành đánh giá gián tiếp qua hệthống các điều kiện đảm bảo chất lượng, yếu tố tác động đến quá trình đào tạonhằm đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứng được nhu cầu xã hội Chất lượng đàotạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động”, là kết quả (đầu ra) của quátrình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trịsức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, tương ứng với mụctiêu đào tạo của từng ngành nghề Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thịtrường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kếtquả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phùhợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việclàm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanhnghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất-dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…

Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kếtquả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của

Trang 23

người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụthuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thịtrường như quan hệ cung- cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trícông việc của nhà nước và người sử dụng lao động…

Tóm lại, chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các yếu tố cơ bản sau :

Phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp

Trình độ, kiến thức chuyên môn của người tốt nghiệp

Kỹ năng, năng lực nghề nghiệp của người tốt nghiệp sát hợp vớiyêu cầu sản xuất

1.3.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề bị chi phối bởi nhiều thành tố, trong đó có nhữngthành tố cơ bản sau :

a Mục tiêu dạy nghề, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo :

Muốn sản phẩm của cơ sở đào tạo nghề có chất lượng trước tiên phải cóquy trình xác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu đào tạo xác đáng.Chất lượng của sản phẩm đào tạo ( người tốt nghiệp) được xác định thông quađạt được mục tiêu , quá trình đào tạo hướng vào mục tiêu đó mà tiến hành.Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng, khả thi cần thỏa mãn một số yêu cầu cơ bảnsau :

 Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con ngừơi,tức là ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung

 Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng và thái độ củatrình độ ngành nghề

Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo không phải chỉđược xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có quy trình xem xét, đành giá,điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung Nội dung lựa chọn phải đảm bảo :

Trang 24

Phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội.

Được phân bổ hợp lý, hợp lôgíc

Phương pháp đào tạo là một chân kiềng quan trọng trong bộ ba Mục Nội dung- Phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp ( cũng là chất lượng củasản phẩm đào tạo) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp đào tạo hướng vào pháttriển khả năng tư duy và kỹ năng thực hành của người học,khi thực sự đạt đượcmục tiêu đó, sản phẩm đào tạo sẽ có thể thỏa mãn yêu cầu xã hội

tiêu-Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏenhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việclàm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Căn cứ vào mục tiêu đào tạo, Bộ Lao động-TBXH ban hành chương trìnhkhung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghềcho các trường nghề thực hiện, qui định mục tiêu đào tạo; thời gian của khóahọc, thời gian thực học tốt thiểu; danh mục, thời gian của các môn học, môđun;

tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, nhằm trang bị cho người học kiếnthức và kỹ năng nghề đảm bảo mục tiêu đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độcao đẳng nghề

Về phương pháp dạy nghề, Luật Dạy nghề 2006 nêu rõ : “ Phương phápdạy nghề trình độ trung cấp (cao đẳng) phải kết hợp rèn luyện năng lực thựchành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác,khả năng làm việc độc lập ( theo nhóm) của người học nghề”

Trong giai đoạn hiện nay, dạy nghề theo cầu của thị trường lao động đượcthể hiện thông qua chính chương trình và phương pháp đào tạo, đó là phân bố

Trang 25

thời gian đào tạo sát thị trường lao động, tổ chức học tập của học viên sát vớithực tế hoạt động của doanh nghiệp, giảm thời gian học lý thuyết, tăng thời gianthực hành thực tập để nâng cao kỹ năng nghề cho học viên tốt nghiệp.

b Đội ngũ Giáo viên dạy nghề:

Đội ngũ giáo viên dạy nghề giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục

của toàn xã hội Tục ngữ có câu :” Không thầy đố mày làm nên”, câu nói đó nói

lên tầm quan trọng của người thầy giáo Thầy giáo không chỉ dạy nghề mà còntạo cho người lao động tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật, có kỹ thuật

và người thầy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển con người Bước sangthế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của khoa học công nghệ, vai trò củangười thầy đối với sự phát triển của đất nước ngày càng trở nên quan trọng.Người thầy phải đi đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao chođất nước

Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

 Chất lượng từng giáo viên

 Tính đồng bộ về cơ cấu ( trình độ, ngành nghề, thâm niên…)

 Động lực của giáo viên

Muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì biện pháp hàng đầu là nâng caochất lượng, năng lực của đội ngũ giáo viên, như Luật giáo dục đã khẳng định: “

Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục.”[19].

Cần quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực của giáo viên trongviệc đảm bảo chất lượng

c Chất lượng đầu vào:

Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố :

Quy trình tuyển chọn, như: đề thi, tổ chức thi hoặc xét tuyển, sự lựachọn…

Trang 26

Động lực của người học.

Muốn người học có động lực bản thân họ phải nhìn thấy tương lai, trên cơ

sở uy tín của trường và các điều kiện thuận lợi phục vụ cho học tập và nghiêncứu mà cơ sở dành cho họ

Luật Dạy nghề 2006 quy định đối với trình độ sơ cấp nghề và trung cấpnghề là hình thức xét tuyển, trình độ cao đẳng nghề có thể sử dụng thi tuyểnhoặc xét tuyển Cơ sở đào tạo nghề được tổ chức tuyển sinh nhiều lần trongnăm Như vậy chất lượng đầu vào đối với đào tạo nghề chủ yếu phụ thuộc vàoyếu tố động lực của người học [17]

d Quy trình đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả học tập:

Trên thực tế, cần phải có quy trình đào tạo tốt hay cần có sự tổ chức khoahọc, nề nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người học tận dụng tối đađiều kiện và phát huy tối đa tiềm năng của họ Quy trình đào tạo tốt phải gắn vớiviệc kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan kết quả học tập của từng học sinh

e Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính :

Cơ sở vật chất, điều kiện dạy học tốt, phù hợp, môi trường sư phạm, môitrường kinh tế-xã hội và đặc biệt môi trường học thuật thuận lợi là những yếu tốphụ thuộc vào khả năng của những người quản lý Khả năng tài chính huy động

từ ngân sách, từ cộng đồng… cần có đầy đủ để trang trải yêu cầu đào tạo và sửdụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó

Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập ngoài những loại thiết bị đồdùng dạy học như bảng, phấn, bàn ghế, dụng cụ thí nghiệm thực hành…ngàynay còn bao gồm các loại thiết bị phương tiện hiện đại như máy vi tính, đènchiếu, phần mềm dạy học…

Trang 27

Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề là một trong những yếu tốquan trọng hình thành nên cơ sở dạy nghề Ngoài việc đảm bảo đầy đủ các điềukiện về cơ sở hạ tầng, địa điểm xây dựng cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất phục vụthiết thực cho hoạt động dạy nghề, đóng vai trò quan trọng cho chất lượng đàotạo Trong thời đại công nghệ thông tin, các hình thức dạy học ngày càng phongphú, đòi hỏi mỗi người giáo viên phải nhanh chóng thích ứng và ứng dụng thànhthạo các phương tiện dạy học hiện đại để không ngừng cải tiến phương phápgiảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết số 40/2000/QH10ngày 09/12/2000 của Quốc Hội về đối mới chương trình giáo dục phổ thông đãnêu rõ :”…Đối mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy vàhọc phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạyhọc theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa” Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày16/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết trên của QuốcHội đã chỉ rõ “…Để thực hiện những chủ trương trên, ngoài việc nâng cao chấtlượng người thầy, sách giáo khoa; việc đầu tư cơ sở vật chất thiết bị trường họckhông thể thiếu được trong quá trình đào tạo con người mới…” Điều đó khẳngđịnh rằng cơ sở vật chất thiết bị trường học là một yếu tố quan trọng trong quátrình đào tạo con người mới.

Bộ Lao động-TBXH đã ban hành Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXHngày 04/01/2007 ban hành điều lệ trường cao đẳng nghề; Quyết định số03/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 ban hành điều lệ trường trung cấpnghề; Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007 hướng dẫn xếp hạngtrường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập; Quyếtđịnh 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10/7/2006 về thủ tục thành lập và đăng kýhoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề Quyếtđịnh số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 2/10/2006 về việc phê duyệt “ Quy hoạchmạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến

Trang 28

2010 và định hướng đến 2020”; Trong các văn bản trên đều đưa ra các quy địnhtiêu chuẩn về cơ sở vật chất như khuôn viên, phòng học, trang thiết bị thựchành…

1.3.4 Các tiêu chí của chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề

Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp nghềban hành Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ laođộng Thương binh và Xã hội

Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp nghềđược sử dụng để các trường trung cấp nghề tự kiểm định, đánh giá và hoàn thiệncác điều kiện đảm bảo chất lượng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạynghề của nhà trường; cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện việc kiểmđịnh, công nhận hoặc không công nhận các trường trung cấp nghề đạt tiêu chuẩnchất lượng theo quy định, nhằm công bố với xã hội về thực trạng chất lượng củanhà trường; người học và xã hội biết được thực trạng chất lượng của nhà trường

và giám sát Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn này được áp dụng để kiểm định chấtlượng các trường trung cấp nghề công lập, tư thục và đầu tư nước ngoài Cáctrường Trung cấp nghề phải nghiên cứu hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng trường , lập kế hoạch phấn đấu đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng cho từng giai đoạn

Các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểm định củatrường trung cấp nghề, bao gồm:

 Tiêu chí về Mục tiêu và nhiệm vụ có 3 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Tổ chức và quản lý có 5 tiêu chuẩn;

 Tiêu chí về Hoạt động dạy và học có 8 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Giáo viên và cán bộ quản lý có 8 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Chương trình, giáo trình có 8 tiêu chuẩn

Trang 29

 Tiêu chí về Thư viên có 3 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học có 7 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Quản lý tài chính có 5 tiêu chuẩn

 Tiêu chí về Các dịch vụ cho người học nghề có 3 tiêu chuẩn

Tổng số điểm đánh giá tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100 Mỗi tiêu chuẩnkiểm định có điểm tối đa là 2 điểm Tùy thuộc vào mức độ đạt được yêu cầu màtiêu chuẩn kiểm định đó có điểm từ 0 đến 2 điểm

Kết quả đánh giá cuối cùng của trường trung cấp nghề được xếp theo bacấp độ sau:

- Cấp độ 1: Trường trung cấp nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểmđịnh đạt dưới 50 điểm hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có một trongcác tiêu chí đạt dưới 50% số điểm tối đa của tiêu chí đó;

- Cấp độ 2: Trường trung cấp nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểmđịnh đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm và các điểm đánh giá của từng tiêuchí kiểm định phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa hoặc đạt 80 điểm trởlên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định đạt từ 50% trở lên

số điểm tối đa nhưng có một trong các tiêu chí 4, 5 và 7 đạt dưới 80% sốđiểm tối đa;

- Cấp độ 3: Trường trung cấp nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểmđịnh đạt từ 80 điểm trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểmđịnh phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa, trong đó các tiêu chí 4, 5 và

7 phải đạt từ 80% trở lên số điểm tối đa của từng tiêu chí kiểm định

Trang 30

1.4- Một số chính sách của Đảng và Nhà nước và vai trò của hệ thống dạy nghề.

1.4.1- Định hướng chung về công tác dạy nghề.

Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: Phát triển hệ thống giáo dục nghềnghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khucông nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộngmạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạochuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiến tiến của khuvực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạynghề đa dạng, linh hoạt, dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làngnghề, Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động học nghề, lập nghiệp Tổ chức dạynghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân, đồng bàothiểu số [12]

1.4.2- Quy hoạch phát triển công tác dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Tháng 10 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

phê duyệt “ Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường

trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020”, với mục tiêu phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề để đào tạo nguồn nhân

lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

về số lượng, chất lượng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độđào tạo

Mục tiêu cụ thể là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 26% và năm 2010;đạt tối thiểu 40% vào năm 2020 Cơ cấu ngành nghề theo 3 cấp độ cao đẳngnghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong tổng số tuyển sinh đào tạo nghề nhưsau:

Trang 31

1.4.3- Vai trò của đào tạo nghề đối vói sự phát triển kinh tế- xã hội.

a Nguồn nhân lực, tầm quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Khi nói đến thế mạnh của Việt Nam đế phát triển nền kinh tế người tathường nhắm tới nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng và lực lượnglao động dồi dào Thực tế hai nhóm nhân tố trên chỉ đáp ứng được điều kiện cầncho sự phát triển nền kinh tế Với thế mạnh về lực lượng hiện nay chúng ta mớichỉ chiếm ưu thế về mặt số lượng nhưng lại yếu nghiêm trọng về mặt chấtlượng Trong khi đó yêu cầu lao động có chất lượng trong nước và thế giới cóchiều hướng tăng lên Sự phát triển của khoa học – công nghệ và việc áp dụngcác thành tựu đó vào trong sản xuất đang dần dần thay thế sức lao động của conngười, đặc biệt là lao động ít hàm lượng chất xám, không được qua đào tạo bàibản

Theo dự báo nếu không có cải biến lớn trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực, khoảng 8 – 10 năm nữa chúng ta phải nhập khẩu lao động, đương

Trang 32

nhiên đó là lao động qua đào tạo, có chất lượng, nếu điều này xảy ra sẽ gây hiệuứng tiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nước Lực lượng laođộng qua đào tạo của chúng ta hiện nay chỉ chiếm khoảng 27% tổng số lao độnghiện có, mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 sẽ tăng lên từ 40 – 50% số lao độngqua đào tạo Nếu đạt được mục tiêu tuyển sinh đề ra, chúng ta sẽ có một đội ngũlao động có kỹ thuật đáp ứng nhu cầu về nhân lực góp phần xây dựng và pháttriển nền kinh tế của đất nước.

b Vai trò của các trường dạy nghề trong quá trình đào tạo nhân lực

Ngày 11/4/2002 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt “ Quyhoạch mạng lưới dạy nghề” Đây là một Quyết định quan trọng khẳng định sựchuyển biến, phát triển công tác đào tạo nghề từ nay đến năm 2010 nhằm đápứng nhu cầu phát triển KH – KT, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH, từng bướcnâng cao chất lượng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tạo

Cơ hội cho người lao động được trang bị những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghềnghiệp, năng lực tiếp thu công nghệ mới để tự làm việc, tìm kiếm cơ hội lậpnghiệp

Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàngđầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng chiến lược phát triển nguồnnhân lực phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH, phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Vì vậy, cần có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của đào tạo nghề vàđược thể hiện bằng các hoạt động cụ thể: Tăng cường đầu tư tạo mọi thuận lợicho phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chính sách về đào tạonghề, đặc biệt là chính sách đầu tư phát triển, chính sách thu hút, khuyến khíchđối với người dạy, người học nghề

Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, học nghề đã lan toả toàn xã hội.Đảng, Nhà nước, các cấp các ngành và toàn xã hội đang củng cố cùng với sự nỗlực của hệ thống dạy nghề Chúng ta tin tưởng rằng hệ thống dạy nghề sẽ được

Trang 33

củng cố phát triển góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội thứ X củaĐảng về phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.

Trang 34

Hiện nay, thành phố đóng góp 30% giá trị sản xuất công nghiệp, 40% kimngạch xuất khẩu của cả nước; 20% về GDP, đứng đầu về mức bình quân GDPtrên đầu người, đạt 2800 USD/năm, gần 3 lần mức bình quân cả nước TổngGDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ với tốc độ tăng trưởng đạt 11,8%, trong đó tốc

độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành công nghiệp đạt 10,1% và các ngànhdịch vụ đạt 12,2%.Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngânsách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành

phố vẫn không ngừng tăng (Thống kê năm 2010).

Thành phố Hồ chí Minh cũng đứng đầu cả nước về tổng lượng vốn đầu tư và

dự án nước ngoài với số dự án chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nướcngoài trên cả nước Theo Cục thống kê TPHCM, trên địa bàn thành phố có trên3.000 dự án đầu tư nước ngoài đã và đang được triển khai với xu thế chuyển

Trang 35

dịch cơ cấu đầu tư chú trọng các ngành nghề tạo ra các sản phẩm có hàm lượngchất xám và giá trị kinh tế cao

Theo định hướng phát triển, Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 vẫn làmột trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước và của vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, là nơi có nhiều lợi thế trên nhiều mặt so với các vùng khác củaViệt nam

Về định hướng phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố

Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuật cao vớicông nghệ tiên tiến, thời gian qua đã tiếp nhận nhiều dự án đầu tư với khoa họccông nghệ mới

Tính đến nay, các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đãthu hút vốn đầu tư đạt 7,7 tỷ USD trong đó các ngành có hàm lượng khoa học kỹthuật, chất xám cao như ngành điện- điện tử chiếm 25,47% tổng vốn đầu tư; hóa

nhựa chiếm 14,9%, cơ khí chiếm 13,1% Kim ngạch xuất khẩu lũy kế đạt 23.211 triệu USD, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp của Thành phố.

Đến nay, các KCX- KCN đã thu hút được 255.855 lao động, trong đó 70% lao động từ các tỉnh và hơn 20.000 chuyên gia nước ngoài

2.1.2 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu lao động phục vụ mục tiêu phát

triển công nghiệp tại TP Hồ chí Minh

Tuy vậy, với tỷ trọng các ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao 47,7%, nềnkinh tế đa dạng về nhiều lĩnh vực của TP Hồ chí Minh hiện đang đối mặt vớinhiều khó khăn Nhiều doanh nghiệp thường xuyên đứng trước nguy cơ khônghoàn thành kế hoạch sản xuất, không đáp ứng được mục tiêu tăng trưởng củaThành phố và của Quận đề ra

Chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực là yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng đếnkhả năng kêu gọi và thực hiện đầu tư: nhiều dự án đầu tư đã chậm triển khai

Trang 36

hoặc có nguy cơ dừng lại hay tạm ngừng do thiếu nguồn nhân lực phù hợp Bài

toán nguồn nhân lực vẫn còn là vấn đề tồn tại chưa được giải quyết triệt để trên các mặt: cơ cấu ngành nghề, các cấp trình độ, số lượng và chất lượng toàn diện.

Trước xu thế cạnh tranh, hầu hết các doanh nghiệp đều muốn chuyển đổicông nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất

Theo khảo sát, có đến 68% doanh nghiệp công nghiệp không hài lòng với chấtlượng của cán bộ kỹ thuật Song, vì không tuyển được nguồn nhân lực có trình

độ, tay nghề để vận hành, thích nghi với công nghệ mới và làm việc trong môitrường công nghiệp nên đa số doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, phải lệthuộc chuyên gia nước ngoài Điều này gây khó khăn cho việc tái cơ cấu đầu tư,tăng ngành nghề có hàm lượng chất xám, công nghệ kỹ thuật cao, đặc biệt khókhăn trong việc chuyển dịch cơ cấu và tái cấu trúc nền kinh tế

Số liệu của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao

động TPHCM cho biết, từ năm 2011, lực lượng lao động kỹ thuật có trình độ từ

trung cấp, cao đẳng, được đào tạo đáp ứng nhu cầu sản xuất theo công nghệ hiện đại càng ngày càng khan hiếm và sẽ tiếp tục gia tăng theo từng năm

Theo định hướng phát triển các ngành công nghiệp tại Tp Hồ chí Minh, từnay đến năm 2015 phải chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên cơ sở thực hiện đổimới công nghệ, phát triển các ngành công nghệ tiên tiến, chuyển từ công nghiệpgia công sang công nghiệp chế tạo nhằm nâng cao giá trị gia tăng và khả năngcạnh tranh Để thực hiện được định hướng này, bên cạnh đầu tư trang thiết bịhiện đại còn phải có nguồn nhân lực phù hợp, chính xác hơn là cần phải cónguồn nhân lực được đào tạo đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu ngành nghề, đáp

ứng đủ các cấp trình độ, có kiến thức và kỷ năng nghề ở trình độ để có khả năng

tiếp nhận các kiến thức và công nghệ mới

Trang 37

Khi nói đến thế mạnh của Việt Nam đế phát triển nền kinh tế người tathường nhắm tới nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng và lực lượnglao động dồi dào Thực tế hai nhóm nhân tố trên chỉ đáp ứng được điều kiện cầncho sự phát triển nền kinh tế

Trước đây Việt Nam cạnh tranh với thế giới bằng lao động dồi dào, giá cả rẽnhưng lợi thế này hiện đang mất dần đi do sự phát triển công nghệ và sự hìnhthành thị trường lao động quốc tế, mà một trong những nguyên nhân căn bản làcấp trình độ và chất lượng lao động qua đào tạo Với thế mạnh về lực lượng hiệnnay chúng ta mới chỉ chiếm ưu thế về mặt số lượng nhưng lại yếu nghiêm trọng

về mặt chất lượng Vì vậy, nếu không kịp thời giải quyết bài toán về cơ cấu vàchất lượng nguồn nhân lực, lao động Việt nam sẽ có nguy cơ đánh mất cơ hộitham gia thị trường lao động quốc tế

2.1.3 Nhu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề

Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, đến năm 2020 nước

ta sẽ trở thành nước công nghiệp có trình độ phát triển với tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Yêu cầu của một đấtnước công nghiệp đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải sở hữu một đội ngũ lao động

kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề với cơ cấu và trình độ phùhợp Mục tiêu nầy là thách thức to lớn đối với ngành dạy nghề và đòi hỏi dạynghề phải đi trước một bước để chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước trong giaiđoạn mới này

Theo dự báo nếu không có cải biến lớn trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực, khoảng 8 – 10 năm nữa chúng ta phải nhập khẩu lao động, đươngnhiên đó là lao động qua đào tạo, có chất lượng, nếu điều này xảy ra sẽ gây hiệuứng tiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nước

Trang 38

Do đó, để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thể hiện tiềmnăng phát triển của Thành phố Hồ chí Minh và cả nước theo định hướng chiếnlược của Trung Ương và Thành phố, công tác đào tạo nghề phải chủ động tạo ramột lực lượng lao động kỹ thuật được đào tạo chính quy, có chất lượng theođúng chuẩn mực được quốc tế công nhận

Thống kê năm 2011 cho thấy hiện có trên 60% sinh viên theo học các ngànhkinh tế trong khi định hướng phát triển kinh tế-xã hội của TP năm 2011 đến

2015 tập trung vào các nhóm ngành kỹ thuật, điều nầy đã gây nên những nghịch

lý về cơ cấu nguồn nhân lực, lãng phí nguồn lao động, làm cho thị trường lao

động thành phố thiếu ổn định Nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay cần rất lớn

nguồn nhân lực giỏi nghề, đó là những kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật có trình

độ Cao đẳng,Trung cấp; công nhân lành nghề các ngành kỹ thuật cao.Trong xãhội đã có nhiều người thành đạt lớn từ khởi nghiệp học nghề Hiện nay sinh viêncác trường nghề ra trường thuận lợi, dễ tìm việc làm, nhiều nghề kỹ thuật đang

có nhu cầu cao, nhưng thiếu lao động cung cấp Vì vậy học nghề là hướng đichủ yếu để người lao động, thanh niên học nghề lập nghiệp có điều kiện tiếp tục

học tập trong suốt cuộc đời lao động của mình với hệ thống đào tạo liên thông

từ trung cấp đến cao đẳng và liên thông đại học sẽ tăng cường khả năng thu hút

sinh viên vào các trường nghề, góp phần tích cực thay đổi tư duy về học nghề,

dạy nghề trong toàn xã hội.

Sự thành đạt của đội ngũ sinh viên các trường nghề sẽ góp phần nâng caonhận thức toàn xã hội, tạo sự đồng thuận về vai trò, vị trí của dạy nghề trongphát triển nguồn nhân lực, tăng cường khả năng thu hút sinh viên, học sinh vào

các trường nghề, góp phần tạo nên thang giá trị xã hội , tác động đến định

hướng học tập và lập nghiệp của thanh niên và người lao động

Trang 39

2.2 Giới thiệu về trường TCN KTCN Hùng Vương

2.2.1 Tổng quát về trường :

Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương tiền thân làTrung tâm Dạy nghề Quận 5 thành lập từ năm 1985, năm 2002 được nâng cấpthành Trường Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương theo Quyết định số 1662/QĐ-

UB ngày 18/04/2002 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm

2007, được chuyển đổi thành Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ HùngVương theo Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 5/6/2007 của Ủy ban Nhândân Thành phố Hồ Chí Minh

Trường KTCN Hùng Vương có trụ sở đặt tại số 161 – 165 Nguyễn ChíThanh, phường 12, Quận 5 Vị trí nhà trường nằm trong khu vực dân cư, cách xakhu công nghiệp, không ô nhiễm, đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh, an toàn, chogiảng dạy và học tập, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và mạng lưới

cơ sở dạy nghề, giao thông thuận tiện vì toạ lạc tại vị trí tiếp giáp giữa quận 5,quận 10, quận 4, quận 8 và đầu đường giao thông đi các tỉnh phía Tây nam bộ

2.2.2 Mục tiêu đào tạo:

Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương có nhiệm vụđào tạo, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết đảm bảo học viên sau khi tốtnghiệp có thể hoàn thành được các công việc của lao động kỹ thuật, đáp ứng yêucầu phát triển và đổi mới công nghệ của các thành phần kinh tế trong và ngoàiquận kể cả các ngành công nghệ hiện đại

2.2.3 Qui mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo :

Trường có các chức năng và nhiệm vụ chính sau:

Hệ dài hạn: Đào tạo học sinh ở cấp độ lành nghề và trình độ cao với khối

lượng kiến thức và kỹ năng nghề được trang bị một cách sâu rộng, có khả năng

Trang 40

đảm nhận những công việc phức tạp, có thể vận hành các thiết bị hiện đại, cókhả năng suy luận, phán đoán nguyên nhân hư hỏng và xử lý các tình huống

phức tạp, đa dạng trong dây chuyền sản xuất tự động, công nghệ hiện đại

Bảng số liệu

2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011 TRUNG CẤP NGHỀ

9 Vận hành sửa chữa, thiết bị lạnh 135 116 108

10 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 140 124 106

Hệ ngắn hạn: Đào tạo, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết đảm bảo

học viên sau khi tốt nghiệp có thể hoàn thành được các công việc của lao động

kỹ thuật, kể cả các ngành công nghệ hiện đại như tự động hóa điều khiển.

2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

SƠ CẤP NGHỀ

10 Sửa chữa thiết bị may công

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Thị Kiều An – Nguyễn Thị Ánh – Nguyễn Hoàng Kiệt và Đinh Phương Vương (2000) Quản lý chất lượng toàn diện – Nhà xuất bản Thống kê, Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng toàn diện
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
2. Đặng Quốc Bảo và Bùi Đức Tú (2007) - Mối liên kết giữa trung tân hướng nghiệp dạy nghề với doanh nghiệp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 16, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên kết giữa trung tânhướng nghiệp dạy nghề với doanh nghiệp
3. Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội (1999) - Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và bồi dưỡnggiáo viên dạy nghề
5. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 về Ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2007/
7. Chính phủ (2001)- Chiến lược phát triển giáo dục 2001–2010, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001–2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
8. Đỗ Minh Cường (2003) - Đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Thông tin khoa học đào tạo nghề (số 1/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghềở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
9. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên), Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục 2008
12.Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006) - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
13.Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011) - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
14.Trần Khánh Đức, Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực; NXB Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Giáo dục 2002
15.Đàm Hữu Đắc, Đổi mới ĐTN, nâng cao chất luợng NNL; Tạp chí CS số 9(153)-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ĐTN, nâng cao chất luợng NNL
16.Kỷ yếu “25 năm xây dựng và phát triển của trường TCN KTCN Hùng Vương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “25 năm xây dựng và phát triển của trường TCN KTCN Hùng Vương
17.Luật Dạy nghề 2006 của Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 10 18.Hoàng Phê (chủ biên); Từ điển Tiếng Việt; NXB Đà nẵng 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề 2006" của Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 10 18.Hoàng Phê (chủ biên); "Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà nẵng 2007
19. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
20.Tổng Cục Dạy Nghề , Văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề, NXB Giáo dục 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề
Nhà XB: NXB Giáo dục 2007
6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 5/5/2008 về Ban hành điều lệ mẫu trường trung cấp nghề Khác
10.Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 Khác
11.Dự thảo Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ hùng vương, thành phố hồ chí minh
Bảng s ố liệu (Trang 38)
Bảng tổng hợp kết quả các phiếu thăm dò ( Đvt : %) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ hùng vương, thành phố hồ chí minh
Bảng t ổng hợp kết quả các phiếu thăm dò ( Đvt : %) (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w