Các công trình này đã xây dựng được hệ thống lí luận kiểm tra đánh giá; có công trình thiên về đánh giá quá trình dạy học, đánh giá chương trình, có công trình thiên vềđánh giá kết quả h
Trang 3Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các phòng khoa chứcnăng của Trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn tới PGS-TS Nguyễn Thị Hường, người đã tậntình hướng dẫn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp TTDN Hậu Lộc và gia đình đãluôn động viên giúp đỡ tôi, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song luận văn củatôi không tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy tôi rất mong được sự góp ýchỉ bảo của các Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến
đề tài này để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cám ơn!
Thanh Hoá, tháng 9 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Thọ
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Phạm vi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Đóng góp của luận văn
9 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ.
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề
1.2.2 Khái niệm Chất lượng, Chất lượng đào tạo nghề
1.2.3 Quản lý, Quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4 Giải pháp, giải pháp Quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.5 Trung tâm dạy nghề cấp huyện
1.3 Một số vấn đề về đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề
1.3.1 Nội dung đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề
1.3.2 Phương pháp đào tạo nghề
1.4 Một số vấn đề về Quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm
dạy nghề
1.4.1 Mục đích Quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.4.2 Nội dung Quản lý chất lượng đào tạo nghề
11223333445
5889172021232324252526
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HOÁ.
2.1 Khái quát về Trung tâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh
Hoá
2.2 Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
2.2.1 Thực trạng các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
2.2.1.1 Chương trình đào tạo
2.2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
2.2.1.3 Nguồn học liệu, tài liệu giảng dạy
2.2.1.4 Tài chính cho đào tạo nghề
2.2.1.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo
2.2.2 Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm
2.3 Thực trạng các giải pháp đã sử dụng để Quản lý chất lượng đào
tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
2.4 Đánh giá chung về thực trạng
Tiểu kết chương 2.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN HẬU
LỘC, TỈNH THANH HOÁ.
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.2 Một số giải pháp
3.2.1 Tăng cường liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp, làng nghề
3.2.2 Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo nghề gắn
với nhu cầu xã hội
32
3235
3535384952535663
646768
68707072
Trang 6tạo nghề.
3.2.5 Tăng cường kiểm định chất lượng ở Trung tâm dạy nghề
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Trang 7CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 8Sơ đồ: 1.1 Chất lượng đào tạo 12
Sơ đồ: 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất
lượng đào tạo nghề
16
DANH M C CÁC B NG BI UỤC CÁC SƠ ĐỒ ẢNG BIỂU ỂU
TrangBảng: 1.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo
ILO
16
Bảng: 1.2 Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom 17Bảng: 2.1 Thực trạng cán bộ quản lý TTDN huyện Hậu lộc 39Bảng: 2.2 Thống kê số lượng giáo viên tính đến 31/12/2011 41
Bảng: 2.7 Bảng thống kê năng lực dạy nghề của ĐNGV 46
Bảng: 2.14 Tổng hợp việc làm và thu nhập của HV sau khi kết
thúc khoá học
60
Bảng: 2.15 Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu
cầu công việc của người được đào tạo
61
Bảng: 2.16 Đánh giá của học viên về mức độ đáp ứng yêu cầu
công việc sau khi kết thúc khoá học
62
Bảng: 5.2 Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi
của các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại TTDN huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
87
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự pháttriển kinh tế xã hội của mỗi Quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất.Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sựphát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô
số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sảnxuất đòi hỏi người lao động phải được qua đào tạo nghề ở những trình độ nhấtđịnh
Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều các TTDN đang thực hiện đào tạonghề với quy mô lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú Tuy nhiên chất lượngđào tạo nghề ở hầu hết các TTDN chưa cao Rất nhiều người sau khi kết thúckhoá học vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng của hiện tượng này là do thiếu sự liên kết giữaTTDN với các làng nghề, công ty, doanh nghiệp trong đào tạo nghề Cungđào tạo do TTDN đưa ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tínhtới đường cầu tương ứng từ làng nghề, công ty, doanh nghiệp Điều này dẫnđến sự mất cân đối cung - cầu đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chấtlượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo
TTDN huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá được thành lập ngày 03/4/2006theo Quyết định số: 929/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá vàđược Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh cho phép đào tạo 7 ngànhnghề như: Điện dân dụng, Cơ khí (hàn, tiện), Trồng trọt – BVTV, May côngnghiệp, Chăn nuôi thú y, Nuôi trồng thuỷ hải sản, Tin học văn phòng Trungtâm đang trong quá trình xây dựng bổ sung thêm CSVC , trang thiết bị đểđảm bảo cho quá trình đào tạo nghề đạt được kết quả cao, kết hợp với đội ngũcán bộ, GV có bề dày trong công tác quản lý và kinh nghiệm giảng dạy đápứng tốt công tác đào tạo Tuy nhiên, trung tâm mới được thành lập nên trang
Trang 10thiết bị dạy học, cơ sở vật chất còn hạn chế ĐNGV trẻ nhiều, được bồi dưỡngnâng cao song kỹ năng sư phạm còn có mặt hạn chế, một bộ phận giáo viêndạy thực hành thiếu kinh nghiệm Bên cạnh đó, phương pháp quản lý đào tạocủa CBQL còn hạn chế, sự phối hợp trong việc thúc đẩy giữa một bên là tínhtích cực chủ động của HV, với một bên là phương pháp giảng dạy mới củaĐNGV chưa tốt Trước sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học công nghệ,với điều kiện thực tế của trung tâm thì năng lực và hiệu quả quản lý đào tạochưa theo kịp với yêu cầu thực tiễn đặt ra Trong đó, huyện Hậu Lộc là địaphương có lực lượng lao động trong lĩnh vực nông – lâm - thuỷ sản chiếm80% số người trong độ tuổi lao động toàn huyện.
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với sự hình thành và pháttriển khu công nghiệp và cụm công nghiệp đòi hỏi cần có một lực lượng cán
bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật lành nghề có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sửdụng lao động trong khu vực Điều đó nói lên rằng, nghiên cứu các giải phápquản lý chất lượng đào tạo nghề đang là một trong những bức xúc và cấp thiếttrong tình hình hiện nay
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Một số giải pháp quản
lý chất lượng đào tạo nghề ở TTDN huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá ” làm
luận văn thạc sỹ của mình
Quản lý chất lượng đào tạo nghề ở các Trung tâm dạy nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghềhuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Trang 114 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnhThanh Hoá sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện một số giải pháp Quản
lý có tính khoa học và tính khả thi, phù hợp với điều kiện của trung tâm
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất một số giải pháp Quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trungtâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài chỉ tập trung vào các giải pháp quản lý đào tạo của giám đốctrung tâm đối với các nghề Hàn, Điện dân dụng, May và thiết kế thời trang,Trồng trọt -bảo vệ thực vật, Chăn nuôi thú y, Nuôi trồng thuỷ hải sản, Tin họcvăn phòng trong TTDN huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích - tổng hợp, khái quát hoá và cụ thể hoá lí luận
có liên quan để xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận cho việcnghiên cứu đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn,phương pháp quan sát về hoạt động quản lý chất lượng đào tạo nghề để đánhgiá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý chất lượng đào tạo quaphân tích, đánh giá hồ sơ quản lý, hồ sơ đào tạo của TTDN
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu, đánh giá và trình bày kết quả nghiên cứu
Trang 128 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN.
Luận văn phân tích và làm rõ một số khái niệm, nội dung của việc Quản
lý chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh ThanhHoá
Phân tích và nêu rõ thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghềtại Trung tâm dạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Đưa ra một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâmdạy nghề huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Đề xuất một số kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan ban ngành cóliên quan đến việc quản lý chất lượng đào tạo nghề
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.
Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao là một khâu đột phá chiến lược để bảo đảm đến năm 2020 nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đây là một nhiệm vụ rất cơbản đồng thời cũng rất cấp bách, cần được quan tâm thực hiện ở nhiều cấpkhác nhau, từ những người lao động ở các cơ sở sản xuất kinh doanh cho đếncác chuyên gia, nhà quản lý (quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước) đến cácnhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô Sự phát triển của nguồn nhân lực ởcác cấp ấy là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của nền kinh tếnước ta hiện nay
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, đất nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống Bên cạnh đó,cũng có nhiều sự tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường Công cuộc đổimới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng giáo dục nóichung và dạy nghề nói riêng Có thể nói, chưa bao giờ giáo dục của nước talại phải chịu nhiều tác động bởi cơ chế thị trường và quá trình toàn cầu hóanhư hiện nay Cho nên, việc phát triển sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là nângcao chất lượng dạy học, dạy nghề vừa là một trong những yêu cầu của côngcuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp pháttriển con người hiện nay
Thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"theo Quyết định số 1956- QĐ/TTg ngày 27-11-2009 của Thủ tướng Chínhphủ đã đề cập khá đầy đủ, từ chương trình, giáo trình đến việc mở trường,lớp, trang thiết bị và GV,… Tuy vậy, một vấn đề lớn được đặt ra là làm sao
Trang 14cho việc dạy nghề đáp ứng nhu cầu của sản xuất, kinh doanh của mỗi địaphương, có kết quả thiết thực, tính đến nay hiện cả nước có 130 trường Caođẳng nghề, 270 trường trung cấp nghề và 800 TTDN và trên 1.000 cơ sở khác
có dạy nghề (theo báo cáo từ Bộ LĐTB & XH); nhiều trường thuộc ngành laođộng, thương binh và xã hội được xây dựng bề thế Thế nhưng việc dạy nghềtrong nhiều trường công lập chưa đạt yêu cầu, do chưa gắn với nhu cầu củasản xuất, kinh doanh, nhiều người học xong vẫn không tìm được việc làmhoặc nơi tiếp nhận họ phải tốn thêm thời gian và kinh phí để đào tạo lại Cũng
có nguyên nhân do các trường này thiếu trang thiết bị cần thiết cho việc dạy
và học, thiếu kinh phí, thiếu thầy giỏi, địa điểm tổ chức lớp không thuận tiệncho việc đi lại của HV,… Đã có tình trạng trường lớp công lập tuyển sinhkhông đủ chỉ tiêu, mặc dù đã thực hiện nhiều chính sách khuyến khích laođộng nông thôn đến học, nhưng họ vẫn không đến
Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đề cập trong đềtài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số đề tài trong phạm vicủa một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn
đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo nghề như:
“Lí luận giáo dục đại học” của tác giả Đặng Vũ Hoạt đã nêu: “Về tiêuchuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính khách quan, đảmbảo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực và tư duy độc lập sáng tạo của sinhviên” [13]
Trong cuốn “Quản lí chất lượng giáo dục đại học” của tác giả PhạmThành Nghị có nêu: “Nếu như kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý chấtlượng phù hợp với cơ chế tập trung; quản lý chất lượng tổng thể phản ánhtrình độ phát triển cao của các trường đại học thì bảo đảm chất lượng phù hợpvới cơ chế chuyển đổi trong quản lý giáo dục đại học ở nước ta” [20]
Trang 15Tác giả Đặng Bá Lãm trong cuốn “Kiểm tra - đánh giá trong dạy - họcđại học” cho rằng: “đánh giá trong giảng dạy Đại học là chất xúc tác để tạo ra
sự thay đổi của chính bản thân người học với đầy đủ ý nghĩa của nó Nó giúpcho sinh viên nhận ra chính mình, giúp họ tìm cách củng cố, phát triển nhữngkinh nghiệm, những tiềm năng sẵn có, tạo nên hào hứng, tạo ra động lực chosinh viên học tập, hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp, hoàn thiệnnhân cách bản thân” [16]
Và nhiều nhà khoa học khác như: tác giả Trần Bá Hoành với công trình
“Đánh giá trong GD” [12]; tác giả Nguyễn Kế Hào với công trình “Đổi mới
phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với GD phổ thông, Cao đẳng và Đại học sư phạm” [11]; tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với công trình
“Đánh giá và đo lường kết quả học tập” [23]; tác giả Nguyễn Quang Uẩn với
công trình “Nhập môn đánh giá trong giáo dục dân số” [30]; tác giả Lê Đức Ngọc với công trình “Đo lường và đánh giá thành quả học tập” [21] và
“Nâng cao năng lực xây dựng cấu trúc đề thi và biểu điểm trong đào tạo GV
trung học cơ sở” [22] Hầu hết các công trình này đều có hai phần nội dung
chính là đề cập tới cơ sở lí luận của hoạt động giảng dạy nói chung, hệ thống
lí luận về quản lý đào tạo, các khái niệm công cụ và quan trọng là xây dựng
cơ sở lí luận của các phương pháp, nội dung, hình thức quản lý đào tạo, các kĩthuật xây dựng công cụ đo và đánh giá Tác giả Đặng Bá Lãm đã xây dựng vàthử nghiệm được quy trình kiểm tra đánh giá trong một số môn học ở đại học
Bên cạnh đó, còn có nhiều công trình là các luận án, luận văn nghiêncứu về vấn đề kiểm tra đánh giá Có thể kể đến các luận văn như: tác giả
Nguyễn Thị Kim Thoa “Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả
rèn luyện của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Quảng Ngãi”, tác giả Đặng
Khắc Quân “Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá chất lượng
học sinh của Hiệu trưởng trường Tiểu học ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La khi
bỏ thi tốt nghiệp” tác giả Nguyễn Minh Phi “Một số biện pháp quản lý của
Trang 16Hiệu trưởng trong việc kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học ở trường THPT”
[25]; tác giả Võ Văn Tuấn “Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập ở trường Đại học dân lập Văn Lang” [28] Các công trình
này đã xây dựng được hệ thống lí luận kiểm tra đánh giá; có công trình thiên
về đánh giá quá trình dạy học, đánh giá chương trình, có công trình thiên vềđánh giá kết quả học tập của người học, và ở công trình nào tác giả cũng đánhgiá được thực trạng của quản lý đào tạo làm cơ sở để xây dựng được các giảipháp quản lý chất lượng đào tạo của chủ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng quản lý nói riêng và nâng cao chất lượng học tập, đào tạo nói chung
Các công trình khoa học kể trên đã xây dựng được những hệ thống líluận vững chắc về quản lý đào tạo (là sách, giáo trình, tài liệu tham khảo)hoặc là đã triển khai nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lýchất lượng đào tạo phù hợp với mỗi địa phương
Qua tham khảo các công trình đó tôi thấy rằng chưa có công trình khoahọc nào đề cập tới quản lý chất lượng đào tạo ở TTDN Xuất phát từ lí do trên
và từ yêu cầu thực tế quá trình đào tạo ở TTDN huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh
Hoá trong giai đoạn mới, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Một số giải pháp
quản lý chất lượng đào tạo nghề ở TTDN huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá”.
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề.
Luật dạy nghề của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006 đã nêu: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người họcnghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thànhkhoá học”
Trong Luật dạy nghề cũng đã xác định mục tiêu dạy nghề “Mục tiêu
dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương
Trang 17tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí,công nhân may, điện tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ(nhân viên đánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị
…) và phổ cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp)
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là:
- Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các HV có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định Đàotạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động
để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn
1.2.2 Khái niệm chất lượng, Chất lượng đào tạo nghề.
1.2.2.1 Khái niệm về chất lượng.
Chất lượng là một khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự phát triểncủa xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay đổi đáng kể Trước đây,người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất lượngđược coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài Ngày nay, khái niệmchất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chấtlượng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đitới” Đây là quan niệm “động” về chất lượng, trong đó chất lượng được xácđịnh bởi người sử dụng sản phẩm – dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trườngcòn gọi là khách hàng Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm– dịch vụ có nghĩa là sản phẩm – dịch vụ đó có chất lượng
Trang 18Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (Đại học quốc gia HàNội) chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với một chương trình đào tạo
Theo tác giả Trần Khánh Đức (Viện nghiên cứu phát triển giáo dục)chất lượng giáo dục là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặctrưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lựchành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạotheo các ngành nghề cụ thể [6]
Hiện nay, còn có cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo,
do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: Chất lượng tuyệtđối và chất lượng tương đối
Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “Chất lượng” được dùng chonhững sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, nhữngtiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chấtlượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu
Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh:thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề
ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “Chất lượng bên trong” Thứ hai,chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêudùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”
Ở mỗi nhà trường, đào tạo luôn thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm,
đó là nhiệm vụ đào tạo, nó chi phối toàn bộ các hoạt động của nhà trường Từnhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao chophù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”;đồng thời, các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt mụctiêu đào tạo đó, đạt “chất lượng bên trong” [7]
Trang 191.2.2.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định vàtrạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thểbiết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệthống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân
kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu vàchương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểuhiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của
xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quảđào tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượngđào tạo nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác động của cácyếu tố
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản như sau: chất lượng đào tạonghề là việc đạt được các mục tiêu đào tạo nghề đặt ra của cơ sở đào tạo
Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng đào tạo nghềphụ thuộc đầu vào của hệ thống đào tạo Khi có các yếu tố đầu vào có chấtlượng như: GV giỏi, CBQL giỏi, CSVC đầy đủ, học sinh giỏi,… thì chấtlượng đào tạo nghề được nâng cao Cũng có quan điểm cho rằng chất lượngđào tạo nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức
là bằng mức độ hoàn thành của HV sau khi hoàn thành khoá học Một số quanđiểm khác lại khẳng định chất lượng đào tạo nghề được quyết định bởi cácquá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống cácquyết định tối ưu
Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùngđạt được bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình đàotạo, có thể khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ: 1.1 Chất lượng đào tạo
Trong đó:
- MT: mục tiêu đào tạo
- PP, PT: phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo
- GV: GV và CBQL đào tạo
- HV: học viên
- ND: nội dung đào tạo
- CSVC, TC: cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo
- Q: Chất lượng đào tạo
Hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam quan niệm “Chất lượng sẽ đượcđánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trưngphẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền” Đào tạo nghề sẽđảm bảo, nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: đáp ứng yêucầu của khách hàng; tập trung vào con người và mọi người đóng góp xâydựng tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý sự thay đổi một cách cóhiệu quả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốt với thị trường
MT
HV
PP, PT
CSVC, TC
ND
GV
Q
Trang 21Một quan niệm khác coi chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của kháchhàng – chính là người sử dụng lao động sau đào tạo Điều này đòi hỏi khithiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu củakhách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn
và với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả
Trong giáo dục nghề nghiệp, định nghĩa này gây ra một số khó khăntrong việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong giáo dụcnghề nghiệp? Đó là học sinh (người sử dụng dịch vụ như thư viện, ký túc xá,phòng thí nghiệm .) hoặc là chính phủ, hoặc là các doanh nghiệp (người trảtiền cho các dịch vụ đó) hay đó là cán bộ giảng dạy, cha mẹ học sinh v.v
Theo nghĩa tuyệt đối: Chất lượng được hiểu như là một sản phẩm mang
ý nghĩa hoàn hảo hơn cả, nó hoàn mỹ mà các thứ cùng chủng loại, kiểu cách
có chuẩn mực rất cao cũng không thể hoặc khó có thể vượt qua Như vậycũng có nghĩa là một tiêu chí nào đó đặt ra luôn được đảm bảo giá trị và giátrị sử dụng tuyệt đối hơn cả
Theo nghĩa tương đối: Một sản vật, một tiêu chuẩn một dịch vụ hay bất
kể một loại quan niệm nào đó được người ta gắn với nó Các sản vật, nhữngdịch vụ được coi là chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhấtđịnh được quy định trước Chất lượng không được coi là cái đích mà nó đượccoi là phương tiện Các sản vật thường dùng hàng ngày được coi là chất lượngkhi nó đạt được những tiêu chí chuẩn mực nhất định Theo cách hiểu củangười tiêu dùng thì chất lượng là cái làm hài lòng, hoặc vượt những nhu cầu
và mong muốn của người sử dụng
Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức
độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từkhởi đầu quá trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó
Chất lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quảcuối cùng của quá trình đào tạo Theo lí thuyết điều khiển học nếu xem chất
Trang 22lượng đào tạo là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nóđược nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt độngdạy và học) của thầy và trò
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề liên quan chặt chẽ với khái niệmhiệu quả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ởmức độ nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiềncủa, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thếchất lượng đào tạo nghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học-giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và học sinh Trongđiều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Chất lượng đào tạo là mộtkhái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụnglao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định
Chất lượng đào tạo nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong
đó có các khâu quan trọng nhất đó là:
+ Quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề + Những vấn đề quản lí, cơ chế quản lí, các quy chế, cách thức kiểm trađánh giá chất lượng đào tạo nghề
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo,trong đó:
Trang 23- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Tác giả Lê Đức Ngọc, LâmQuang Thiệp).
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ởcác đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay nănglực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương trình đàotạo theo các ngành nghề cụ thể
Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “con người lao động” – kết quả của quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo
Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan
niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động, Tuy nhiên chất lượng đào tạo trước
hết là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghềnghiệp của người kết thúc khoá học
Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, hệ thống cáctiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với từng nghề đào tạo nhất định
có thể bao gồm:
a - Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)
b - Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
c - Năng lực hành nghề
d - Khả năng thích ứng với thị trường lao động
e - Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý
Trang 24B ng 1.1: Các tiêu chí ánh giá ch t lảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO ất lượng đào tạo nghề theo ILO ượng đào tạo nghề theo ILOng đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILOào tạo nghề theo ILO ạo nghề theo ILOo t o ngh theo ILOề theo ILO
7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40
8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60
Sơ đồ: 1.2 Quan h gi a m c tiêu, quá trình ệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào ữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào ục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILOào tạo nghề theo ILO ạo nghề theo ILOo t o v ch t lào tạo nghề theo ILO ất lượng đào tạo nghề theo ILO ượng đào tạo nghề theo ILOng đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILOào tạo nghề theo ILOo
t o nghạo nghề theo ILO ề theo ILOMỤC TIÊU ĐÀO
TẠO NGHỀ
Quá trình đào tạo nghề CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ
NGƯỜI TỐT NGHIỆPCNKT
Đặc trưng giá trị nhân cách
XH, nghề nghiệp
Giá trị sức LĐNăng lực hành nghề
Trình độ chuyên môn nghề nghiệpNăng lực thích ứng với thị trường LĐNăng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 25
Mức chất lượng
Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản
Khá 4- Phân tích/tổng hợp 4- Liên kết , phối hợp kỹ năng
Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo
Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta
có thể thiết kế các bài tập đánh giá tổng hợp về trình độ phát triển kiến thức
kỹ năng nói riêng và năng lực hành nghề và phát triển nghề nghiệp của ngườitốt nghiệp sau một quá trình đào tạo, đồng thời kết hợp với các đánh giá khác
về phẩm chất xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưng tâm lý, sinh lý, củahọ
1.2.3 Quản lý, Quản lý chất lượng đào tạo nghề.
1.2.3.1 Khái niệm về Quản lý.
Cùng với các hoạt động riêng lẻ của mỗi cá nhân thì xuất hiện nhữnghoạt động mang tính đặc thù có tổ chức, có phối hợp, có điều khiển như mộttất yếu khách quan, hoạt động đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý đồngthời cũng có các thuật ngữ quản trị, lãnh đạo, điều khiển là những thuật ngữ
có mối quan hệ gần gũi với thuật ngữ quản lý nhưng chúng không đồng nhất.Tới nay đã có nhiều định nghĩa về khái niệm quản lý nhưng vẫn chưa cố địnhnghĩa chung, tùy theo cách tiếp cận, tùy theo đối tượng quản lý mà khái niệm
đó được định nghĩa khác nhau Theo Từ điển Tiếng Việt [24] thì Quản lý là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định C Mác đã
viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm
Trang 26tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” dẫn
theo [10] Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người
thì “Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành
Xét tư cách quản lý là một hành động tác giả nêu lên một định nghĩa về
quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [10] Như
vậy thì quản lý là hoạt động có các đặc điểm: Quản lý là tác động hướng đích,
có mục tiêu xác định; thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý - đây là quan hệ không cùng cấp, có tính bắt buộc; quản lý bao giờcũng là quản lý con người; quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưngtuân theo quy luật khách quan; quản lý là sự vận động của thông tin; quản lý
có khả năng thích nghi giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý và ngượclại
Các chức năng của quản lí: có 4 chức năng của quản lý đó là: chức
năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểmtra Như vậy chức năng kiểm tra có vị trí và vai trò quan trọng trong hoạtđộng quản lý Kiểm tra đánh giá sẽ góp phần đổi mới công tác kế hoạch hóa,công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý nói chung và quản lý giáo dục, quản lýnhà trường nói riêng
Các yếu tố liên quan đến quản lí: đó là các yếu tố chế độ chính trị; xã hội
-môi trường; khoa học tổ chức; quyền uy (quyền lực và uy tín); thông tin và
mô hình quản lý tổng quát
1.2.3.2 Khái niệm về quản lý chất lượng đào tạo nghề.
Quản lý chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tácquản lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng dạy nghề nói riêng Chủ thểquản lý có thể thực hiện quản lý một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt
Trang 27động đào tạo, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là: “Đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Vì vậy, quản lý chất lượng đào tạo nghề chính là nội dung, cách thức
mà chủ thể quản lý cụ thể hoá và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đàotạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục.Trong quá trình đào tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phươngtiện dạy học, chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông quahoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này đượcxem là trung tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khác nhau nhưng thốngnhất với nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa hoạt động dạy và hoạtđộng học, chúng cùng lúc diễn ra trong điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định Ngoài ra, quản lý chất lượng đào tạo nghề cần quan tâm các vấn đề sau:
- Quản lý công tác tổ chức khoa học môi trường và không gian lao động
sư phạm
- Quản lý công tác tổ chức hoạt động ở phòng thực hành
- Quản lý, bồi dưỡng ĐNGV
Đặc biệt là quản lý công tác tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo nghề
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4.1 Giải pháp.
Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủtrương Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra, có tínhbắt buộc đối với đối tượng quản lý; đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủđộng thi hành
Trong lĩnh vực giáo dục, giải pháp đó là việc tác động một cách có hệthống đến sự phát triển tinh thần của một người hay một số người nào đó nhằm
Trang 28làm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đã định.
Khái niệm giải pháp có khi được hiểu là các thao tác, thủ thuật, cáchthức dạy học của GV trong hoạt động dạy học Ngoài ra, giải pháp giáo dục
đó là cách tác động có định hướng, có chủ đích, phù hợp với tâm lý đến đốitượng giáo dục nhằm bồi dưỡng hoặc làm thay đổi những phẩm chất và nănglực của đối tượng
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề.
Mục tiêu chung của dạy nghề là nhằm đảm bảo đào tạo nhân lực kỹthuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có năng lực thực hànhnghề, có kiến thức kinh doanh, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phongcông nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong nước và xuất khẩu laođộng có kỹ thuật, một số nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia, trình độ các nướcphát triển trong khu vực và thế giới Vì vậy, để hoàn thành được mục tiêu nêutrên, đồng thời nhằm nâng cao chất lượng dạy nghể, một số các giải phápquản lý chất lượng đào tạo nghề chủ yếu hiện nay được các trường dạy nghề
quan tâm chính là: phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề;
phát triển, hoàn thiện chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy; xây dựng và chuẩn hóa CSVC, thiết bị; tăng cường gắn kết giữa Cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp về dạy nghề
Tuy nhiên, dạy nghề muốn phát triển phải được đánh giá và xem xéttrên cơ sở đáp ứng được các nhu cầu to lớn trong tổ chức sản xuất, sự pháttriển của công nghệ và hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trong nước và trênthế giới Việc nghiên cứu, xem xét đánh giá lại hệ thống dạy nghề và quản lýchất lượng dạy nghề của các nước trong khu vực và trên thế giới để so sánh,rút bài học kinh nghiệm cho việc phát triển, điều chỉnh hệ thống và nâng caochất lượng dạy nghề của Việt Nam nói chung và các trung tâm dạy nghề nóiriêng là việc rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 29Qua một số kinh nghiệm về hệ thống quản lý dạy nghề của một sốnước trong khu vực và trên thế giới như: Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc,Australia và Canada cho thấy: Nhìn chung, các nước trong khu vực và trênthế giới đều tổ chức hoạt động dạy nghề gắn liền với cơ cấu tổ chức sản xuất,công nghệ tiên tiến và theo nhiều cấp trình độ đào tạo, từ đào tạo ngắn hạncấp chứng chỉ đến đào tạo dài hạn cấp bằng nghề, CĐN và cả Đại học nghềđáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, đồng thời tổ chức đào tạo liên thônggiữa các cấp trình độ tạo điều kiện cho người lao động không ngừng học tậpnâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ.
1.2.5 Trung tâm dạy nghề cấp huyện.
1.2.5.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm dạy nghề.
* Vị trí.
TTDN là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, chịu sự lãnh đạo trựctiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự hướngdẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở LĐTB&XH tỉnh; TTDN làđơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,
và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước huyện để hoạt động theo quyđịnh của pháp luật
* Chức năng:
TTDN có chức năng tổ chức dạy nghề và bồi dưỡng nghề, nhằm nângcao tay nghề cho nhân dân lao động, góp phần vào việc giải quyết việc làmphục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
* Nhiệm vụ:
1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ởtrình độ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành mộtnghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có
Trang 30đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếptục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động.
2 Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệudạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo Đưa nội dung giảng dạy vềngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của nhà nước mà người lao động đếnlàm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghềkhi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấpnghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
5 Tuyển dụng, quản lý ĐNGV, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ về
số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy địnhcủa pháp luật
6 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
7 Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoquy định của pháp luật
8 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người họcnghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thựctập tại doanh nghiệp
9 Tổ chức cho GV, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia cáchoạt động xã hội
10 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụdạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
11 Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
12 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 311.2.5.2 Đặc điểm của Trung tâm dạy nghề.
- TTDN có chức năng đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp ở trình sơ cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷluật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho người laođộng có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội,củng cố quốc phòng, an ninh
Với vị trí và mục tiêu đào tạo như thế, hệ thống TTDN được hình thành
và phát triển tương đối mạnh mẽ , hàng năm đào tạo hàng ngàn công nhân cótay nghề đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội như mục tiêu đào tạo đã đặt ra TTDN trực thuộc UBND huyện trên cơ sở tách bộ phận Dạy nghề củaTrung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề
CBQL và GV của TTDN được chuyển từ trung tâm giáo dục thườngxuyên và dạy nghề Do đó, kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp của đội ngũcán bộ, GV (kể cả CBQL) là rất khiêm tốn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề ở TTDN
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ.
1.3.1 Nội dung đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề.
Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền giao hàng năm,TTDN xác định ngành nghề đào tạo theo đăng ký hoạt động dạy nghề và bổsung các ngành nghề mới từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng nghề Từmục tiêu đào tạo, ban giám đốc chỉ đạo cho Phòng đào tạo, tổ chuyên môn,xây dựng các nội dung, thời lưọng chương trình đào tạo cho phù hợp với nhucầu đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương
Để có cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nôngthôn theo Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của thủ tướng chínhphủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
TTDN xây dựng nội dung đào tạo ở trình độ sơ cấp nghề, gồm các
Trang 321.3.2 Phương pháp đào tạo nghề.
Phương pháp giáo dục (hay còn gọi là phương pháp dạy học, phươngpháp giảng dạy, giáo dục học, sư phạm) là cách thức sử dụng các nguồn lựctrong giáo dục như giáo viên, trường lớp, dụng cụ học tập, các phương tiệnvật chất để giáo dục người học Phương pháp đào tạo nghề cũng là phươngpháp giáo dục đó là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thựchiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học nghề
Có 3 nhóm phương pháp đào tạo nghề đó là: dùng lời, trực quan, thựchành Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưunhược điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện đào tạo nghề cần lựachọn và vận dụng phối hợp các phương pháp với nhau Giáo viên cần căn cứvào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng từng môn học, khả năng nhậnthức của học viên, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị, để lựa chọn phươngpháp cho phù hợp tổ chức điều khiển tốt hoạt động dạy học, hướng dẫn họcviên tự tổ chức hoạt động học nhằm đạt được hiệu quả đào tạo nghề Tại điều
34, khoản 1 của Luật giáo dục năm 2009 có ghi: ‟Phương pháp giáo dục phảikết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp ngườihọc có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từngcông việc”
Trang 331.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ.
1.4.1 Mục đích Quản lý chất lượng đào tạo nghề.
Mục đích quản lý chất lượng đào tạo nghề: là quản lý việc xây dựng vàthực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệthống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triểnnhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần
có của người học sau từng giai đoạn học tập
Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào thực chất là xây dựng bản kếhoạch đào tạo theo chu trình: Chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉđạo, kiểm tra:
- Chuẩn bị: Thu thập thông tin về ngành nghề đào tạo
- Lập kế hoạch: Kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực
- Tổ chức thực hiện: Quản lý tiến độ thực hiện chất lượng đào tạo
- Chỉ đạo: Đôn đốc, giám sát phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề
- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thể, Quản lý mục tiêuđào tạo trong qúa trình đào tạo được thực hiện theo chu trình tương tự nhưquản lý mục đích đào tạo nghề
1.4.2 Nội dung Quản lý chất lượng đào tạo nghề.
Công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề là nhiệm vụ chính trị trọngtâm của bất cứ một TTDN nào Công tác này liên quan đến nhiều đối tượng,nhiều lĩnh vực và huy động mọi nguồn lực để phục vụ cho việc dạy và học.Đối với TTDN huyện Hậu lộc, công tác quản lý đào tạo nghề thể hiện ởnhững nội dung cụ thể như sau:
- Quản lý công tác tuyển sinh
- Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo
Trang 34- Quản lý quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV và CBQL.
- Quản lý công tác giảng dạy của ĐNGV
- Quản lý hoạt động học tập của HV
- Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy
- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phong trào làm đồ dùng dạy học
- Quản lý công tác liên kết, phối hợp đào tạo giữa TTDN với các cơ sởđào tạo, cơ sở sản xuất trong huyện
- Quản lý công tác hoạt động ngoại khoá
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụcông tác đào tạo
- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề
1.4.3 Một số yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đào tạo nghề.
Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Có thểphân các yếu tố chủ yếu thành các nhóm để xem xét như sau:
1.4.3.1 Các yếu tố bên trong.
Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trongcủa chính quá trình đào tạo bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề; CSVC, tàichính cho dạy nghề; ĐNGV, học viên học nghề; chương trình, giáo trình đàotạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá, cấp văn bằngchứng chỉ,… những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượngcủa đào tạo nghề Chúng ta xét một số yếu tố chính như sau:
* Cơ sở vật chất, tài chính.
Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành và thực tập sảnxuất, thư viện – học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập…Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạonghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trìnhđào tạo nghề, nó giúp cho HV có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹ năng
Trang 35Điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát vớicông nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người HV càng có thể thích ứng, vậndụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy CSVC, trang thiết bịcho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, côngnghệ sản xuất.
Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảmbảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghềthông qua khả năng trang bị về CSVC, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khảnăng đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GV, … Tài chính đầu tư cho đào tạo nghềcàng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề Cácnguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực từ Ngânsách nhà nước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợkhác
* Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
GV dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyếtcũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các HV trên cơ sởtrang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực GV dạy nghề tác động trựctiếp đến chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nềngiáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và HV học nghề cũng
có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ
sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, bồidưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến ĐNGV dạy nghề cũng rất đadạng với nhiều cấp trình độ khác nhau
Vì vậy, GV dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có đủ về
số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát HV và ĐNGV có chấtlượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các HV học nghề một cáchhiệu quả
Trang 36Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
đó là đội ngũ CBQL dạy nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò của cácCBQL trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giaiđoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh tronglĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ CBQL phải là những người thực sự có trình
độ Chất lượng CBQL cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiệnqua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hộihợp tác, liên kết đào tạo
* Học viên học nghề.
Học viên học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết địnhđối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạonghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹthời gian… của bản thân học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô vàchất lượng đào tạo nghề Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của họcviên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghềcàng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại
* Mục tiêu đào tạo.
Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mụctiêu trung tâm (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thựctiễn của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợptác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượngđào tạo nghề càng được nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cầnphải có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố
* Chương trình, giáo trình đào tạo.
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhànước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề.Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là mộttrong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có
Trang 37chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạocủa các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát khôngtheo một tiêu chuẩn thống nhất.
Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo gắn với nghề đào tạo.Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều cóchương trình riêng Do vậy, mỗi cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trìnhđào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiêncứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức độ có haykhông có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vàocác nghề mà cơ sở đó đào tạo
Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tươngứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượngnội dung cũng như thời gian học
Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những quy định cụ thể hơncủa chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phảitiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mớisát thực và hiệu quả đào tạo nghề mới cao
Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý
và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để HV có thể nắmvững được nghề sau khi kết thúc khoá học là vấn đề rất quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
Trên đây là các yếu tố cơ bản bên trong của quá trình đào tạo nghề,chất lượng của các yếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng đào tạonghề
Tuy nhiên, hệ thống đào tạo nghề vận hành trong môi trường văn hoá,chính trị, xã hội,… nhất định và cũng chịu sự tác động qua lại của điều kiệnmôi trường
1.4.3.2 Các yếu tố bên ngoài.
Trang 38Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồmcác điều kiện môi trường của hệ thống đào tạo nghề Các yếu tố này ảnhhưởng tới chất lượng đào tạo nghề với tính chất là điều kiện, hỗ trợ cho hệthống, hợp với các yếu tố bên trong thành hệ các yếu tố tác động đến chấtlượng đào tạo nghề.
Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề thuộc nhiềulĩnh vực khác nhau như: thể chế chính trị, kinh tế – xã hội, khoa học – côngnghệ, địa lý, truyền thống – văn hoá, … Tuy nhiên cần quan tâm hơn đến một
số yếu tố cơ bản như: Hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá; Sự pháttriển của khoa học kỹ thuật; Thể chế chính trị; Sự phát triển kinh tế – xã hội;
Cơ chế - chính sách; Qui mô - cơ cấu lao động; Nhận thức xã hội về đào tạonghề Các yếu tố này có thể khái quát như sơ đồ sau:
Sơ đồ: 1.3 Các yếu tố bên ngoài
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Điều kiện môi trường đào tạo nghề
Trang 39Đây là cơ sở lý luận cần thiết giúp tôi có thể tiến hành nghiên cứu thựctrạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở TTDN huyện hậu Lộc tỉnhThanh Hoá.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HOÁ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HOÁ.
TTDN Hậu Lộc trực thuộc UBND huyện Hậu Lộc trên cơ sở tách bộphận Dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề huyệnHậu Lộc
Trang 40TTDN huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá được thành lập ngày 03/4/2006theo Quyết định số: 929/QĐ-UBND của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá
TTDN huyện Hậu Lộc là cơ sở đào tạo nghề ngắn hạn trong hệ thốngGiáo dục quốc dân Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Qui mô đào tạo: 200 HV/ năm
Chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo qui định tại Qui chế tổ chức và hoạt động của TTDN ban hành kèm theo Quyết định số:
776/2001/BLĐTB&XH ngày 09/08/2001 của Bộ Lao đông – Thương binh và
+ 04 GV (không có văn thư); GV kiêm văn thư
Năm 2007 do nhu cầu phất triển của TTDN, để đáp ứng nhu cầu đàotạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thanh Hoá nói chung và cho huyện Hậu Lộc nóiriêng, trung tâm được sự quan tâm của UBND huyện tăng cường đội ngũ cán
bộ hành chính và giáo viên TTDN được bổ sung thêm tăng cường thêm 5đồng chí gồm: 01 văn thư lưu trữ, 02 giáo viên Điện, 01 giáo viên Trồng trọt -bảo vệ thực vật, 01 giáo viên Chăn nuôi thú y