Trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
Trang 1LÊ THỊ MAI HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐINH XUÂN KHOA
Trang 2NGHỆ AN, 2012
Trang 3Trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn đối với: Ban giám hiệu, các phòng, khoa, Hội đồng khoa học của trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu hoàn thành luận văn; đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - PGS.TS Đinh Xuân Khoa - Hiệu trưởng nhà trường đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, các phòng chuyên môn, các đơn vị thuộc sở, các huyện, thị xã, thành phố đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả: Lê Thị Mai Hoa
Trang 4MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh hiện nay .17
1.4 Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh hiện nay 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 27
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH 33
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh 33
2.2 Thực trạng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh 44
2.3 Thực trạng chung về công tác đào tạo nghề tỉnh Hà Tĩnh 48
2.4 Thực trạng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh 55
2.5 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh 68
2.6 Một số bài học kinh nghiệm 70
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH 73
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 73
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh 74
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 5Chữ viết tắt Nội dung
LĐ - TB & XH: Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 6Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam đãđưa ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước giai đoạn 2011 - 2015 là:
“Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, xây dựng hệ thống chính trị trongsạch, vững mạnh, phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc;phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đốingoại; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; tạo nềntảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại [11]
Nghị quyết Đại hội X của Đảng khẳng định: “Đổi mới toàn diện giáo dục
và đào tạo, phát triển nguồn lực chất lượng cao…Phát triển mạnh hệ thống giáodục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề chocác khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động
Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện.Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiếncủa khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình
Trang 7thức dạy nghề đa dạng linh hoạt: Dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tạilàng nghề…tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, lập nghiệp Tổchức dạy nghề, chuyển giao kỷ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp với nông dân,đồng bào dân tộc thiểu số” [10]
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008, hội nghị lần thứ bảy Banchấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn xácđịnh: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trongmọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm hài hòagiữa các vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn
và thành thị Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việclàm cho nông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụngđất…”[16] Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưacông nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấulao động nông thôn là một trong những nội dung của Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Đào tạo nghề cholao động nông thôn được Đảng và Nhà nước ta coi là một nhiệm vụ chiếnlược của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hà Tĩnh với nền kinh tế sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, lao độngtrong nông thôn chiếm khoảng 80% lực lượng lao động Trong những nămqua công tác đào tạo nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Hà Tĩnh
đã được triển khai thực hiện có tác dụng chuyển đổi nhận thức về học nghề,việc làm, nâng cao tay nghề cho người lao động góp phần làm chuyển dịch cơcấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từngbước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, tư duynghề nghiệp của người dân Hà Tĩnh vẫn còn hạn chế, sản xuất nông nghiệpchủ yếu dựa vào các tục lệ, thói quen, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc, chưa chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trang 8và đời sống Công tác đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao độngnông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn tình trạng nghề đào tạo chưaphù hợp với nhu cầu, điều kiện của người học, chưa gắn với kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu sử dụng lao động của doanhnghiệp; tình trạng thiếu lao động có trình độ tay nghề vẫn còn phổ biến; tỉ lệlao động chưa qua đào tạo nghề còn cao, nhất là lao động khu vực nông thôn;nhiều lao động sau đào tạo vẫn chưa tìm kiếm được việc làm hoặc chưa ápdụng kiến thức vào thực tiễn; vẫn còn thiếu lực lượng lao động lành nghềphục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêngngày càng chịu tác động sâu sắc của quá trình hội nhập, đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay Hà Tĩnh đang tập trung triển khai thực hiện các chương trình,
dự án, phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu Cầu treo, khukinh tế Vũng Áng và nhiều chương trình, dự án trên địa bàn, do đó việc đàotạo nâng cao trình độ tay nghề cho lao động, nhất là lao động nông thôn để họtrở thành lao động làm các công việc trong các lĩnh vực nông nghiệp hiện đại,chuyển đổi cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp, công nhân công nghiệp,xuất khẩu lao động là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng đối với việcthực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xây dựng một nềnnông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấukinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp để tăng năng suất laođộng, giải quyết việc làm xoá đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sốngcủa dân cư nông thôn góp phần xây dựng Hà Tĩnh trở thành một tỉnh có côngnghiệp và dịch vụ phát triển
Từ tình hình thực trạng trên, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá côngtác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Hà Tĩnh để tìm ra những nguyên nhânthành công, hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp nhằm
Trang 9nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề cấp bách
có ý nghĩa quan trọng Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh” để làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý giáo dục
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nôngthôn tỉnh Hà Tĩnh
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thựctiễn thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Hà Tĩnh
5 NHIỆM VỤ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chấtlượng đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng tình hình côngtác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềcho lao động nông thôn Hà Tĩnh
Trang 106 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài trong quá trình nghiêncứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp chính sau đây:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát;
6.2.2 Phương pháp điều tra;
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
6.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học để thu thập số liệu, tưliệu, phân tích, xử lý và đưa ra kết quả nghiên cứu
7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đàotạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng
7.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng tình hình côngtác đào tạo nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
7.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềcho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpCNH, HĐH
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộngành Lao động – Thương binh và Xã hội, các cơ sở đào tạo nghề trong việctham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềnói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh nói riêng
Trang 118 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và biểu mẫu, luận văn gồm
Trang 12đã gây ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội ở nước ta.Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức, sức lao động cũng làmột thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình
độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Xã hội đón nhận thứhàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức laođộng” quyết định Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh,nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm, tự tạo việc làm đểcải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, đóng góp vào sự phát triển của xã hội
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo nghề, nâng caochất lượng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nhằmđưa ra những nguyên tắc quan điểm chung của công tác đào tạo nghề, đồngthời đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn.Trong những năm gần đây có nhiều tác giả của các luận văn Thạc sỹ đã chọncác vấn đề liên quan đến việc phát triển hệ thống mạng lưới, phát triển độingũ cán bộ quản lý, giáo viên, nâng cao chất lượng đào tạo nghề Các công
Trang 13trình nghiên cứu đã tổng hợp những luận điểm cơ bản về lý luận liên quan đếncông tác đào tạo nghề, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, hệ thống
cơ cở đào tạo nghề; đã khảo sát thực trạng công tác đào tạo nghề ở các địaphương, đơn vị; đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo nghề…Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa
có công trình nào nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm đi sâu phân tích đếnviệc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạonghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh” với mong muốn, qua nghiên cứu
đề tài này nhằm nâng cao nhận thức cho các ngành, các cấp, cho người laođộng về vai trò quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn;ban hành các cơ chế, chính sách, đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng caochất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnh nhằm nâng caochất lượng nguồn lao động, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, góp phầnxóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương, đơn vị
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Khái niệm về nghề, đào tạo nghề
a) Khái niệm về nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào
tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sảnphẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.Nghề bao gồm nhiều chuyên môn, chuyên môn là một lĩnh vực lao động sảnxuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mìnhlàm ra những giá trị vật chất như: Thực phẩm, lương thực, công cụ laođộng…hoặc giá trị tinh thần như: sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…với
tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Trang 14b) Khái niệm về đào tạo nghề
Luật dạy nghề định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy
và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết chongười học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoànthành khóa học”[14]
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Dạy nghề là việc dạy các kỹnăng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể
để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp mộtcách có hệ thống để chuẩn bị cho con người để thích nghi với cuộc sống vàkhả năng đảm nhận một công việc nhất định” [26]
Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sảnxuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, cóđạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Nội dung đào tạo nghề bao gồm: Trang bị các kiến thức lý thuyết chohọc viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phonglàm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ
có thể làm một nghề nhất định
Đào tạo nghề giữ vị trí quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực; ởnước ta, chiến lược phát triển đào tạo nghề được hoạch định nhằm huy độngnguồn nội lực quý báu nhất - Nguồn lực con người, góp phần xây dựng độingũ lao động có kỹ thuật, có trình độ, có kỷ luật phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong xu thế hội nhập, góp
Trang 15phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước
1.2.2 Khái niệm về các hình thức đào tạo nghề
a) Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
+ Đào tạo nghề ngắn hạn: Là loại hình đào tạo bán chính quy vớichương trình đào tạo linh hoạt theo nhu cầu thị trường, thời gian đào tạodưới một năm, đối tượng học nghề mở rộng từ phổ cập nghề đến nâng caotay nghề
+ Đào tạo nghề dài hạn: Là đào tạo nghề trong khu vực các trường dạynghề chính quy bao gồm các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, trườngcông nhân kỷ thuật, có thời gian đào tạo từ một năm trở lên
b) Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học
+ Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người
chưa có nghề Đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghềtrên các lĩnh vực lao động sản xuất, phục vụ đời sống
+ Đào tạo lại: Là đào tạo nghề áp dụng với những người đã có nghềsong vì lý do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa vì vậy phải đào tạocho họ một nghề mới để đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống
+ Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinhnghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được công việc với yêucầu cao hơn
1.2.3 Khái niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề
a) Khái niệm về chất lượng
Trang 16Hiện nay thế giới đang ở trong thời đại của những chuyển động với giatốc đột biến mà trọng tâm là cuộc cách mạng về chất lượng, bởi vì chất lượngđóng vai trò là vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất, có rất nhiều định nghĩa vàcách lý giải khác nhau về chất lượng
Từ góc độ triết học, theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng làphạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái
gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt hóa với các sự vật khác”
Ngoài ra còn có các quan niệm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng
Chất lượng là một khái niệm đa dạng, có ý nghĩa đối với nhữngngười hưởng lợi, tùy thuộc vào quan niệm của họ tại một thời điểm nhấtđịnh và đáp ứng các mục tiêu đã được đề ra cùng thời gian đó Có rất nhiềuđịnh nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng, nhưng có nhiều ngườiđồng tình với ý kiến cho rằng: Chất lượng là sự xuất chúng, là tuyệt hảo, làgiá trị vật chất, là sự biến đổi về chất, là sự phù hợp với mục tiêu đề ra và
là sự đáp ứng nhu cầu…
Khái niệm “Chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mụctiêu” và “Chất lượng là sự là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sửdụng rộng rãi trên thế giới Theo các định nghĩa này, các cơ sở đào tạo đượcphép hoạt động để đạt các mục tiêu đề ra trong sứ mạng của mình Điều đánglưu ý ở đây là chính khái niệm này đã làm đa dạng hóa các loại hình, các tổ
Trang 17chức giáo dục đào tạo và dạy nghề nhằm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu họctập suốt đời của mọi đối tượng, mọi thành phần trong xã hội [2].
Sơ đồ 1: Chất lượng đáp ứng mục tiêu đề ra được thể hiện qua các mối quan
hệ trong sơ đồ sau
b) Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng giáo dục đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nóiriêng là vấn đề cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản
lý Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo nghề với những khíacạnh khác nhau
Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng: Chất lượng đào tạo nghềphụ thuộc đầu vào của hệ thống đào tạo Khi có các yếu tố đầu vào có chấtlượng như: Giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ…thìchất lượng đào tạo nghề được nâng cao
Cũng có quan điểm cho rằng, chất lượng đào tạo nghề được đánh giábằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra) Một số quan điểm khác lại khẳng
Yêu cầu được chuyển thành mục tiêu
Dịch vụ công
Nghiên cứu
Chương trình đào tạo
phủ
Trang 18định chất lượng đào tạo nghề được quyết định bởi các quá trình hoạt động bêntrong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống các quyết định tối ưu.
Theo quan niệm hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam “Chất lượng
sẽ được đánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của cácđặc trưng phẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền”.Đào tạo nghề sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tốnhư: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tập trung vào con người và mọingười đóng góp xây dựng tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý
sự thay đổi một cách có hiệu quả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốtvới thị trường
Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm
về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề vớinhững điểm cơ bản sau: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cựccủa tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vậnhành trong môi trường nhất định”
1.2.4 Khái niệm về lao động, lao động nông thôn
a) Khái niệm về lao động
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhưng suycho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con ngườivới con vật và xã hội loài người và xã hội loài vật Bởi vì khác với con vật,lao động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức, tác động vào thếgiới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ chonhu cầu đời sống của con người
Theo C.Mác: Lao động “trước hết là một quá trình diễn ra giữa conngười và tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình,
Trang 19con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tựnhiên” [21].
Bằng cách tác động tới giới tự nhiên bên ngoài, con người thay đổi cảgiới tự nhiên bên ngoài lẫn chính mình Bằng cách thay đổi giới tự nhiên, conngười thực hiện mục đích có ý thức của mình, thích nghi các đối tượng của tựnhiên vào các nhu cầu của mình Quá trình lao động chứa đựng ba yếu tố: (1)hoạt động có mục đích của con người, tức là bản thân lao động; (2) đối tượngcủa lao động; (3) các công cụ sản xuất mà con người sử dụng để tác động đếnđối tượng này Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.Không những nó cung cấp cho con người những phương tiện cần thiết đểsống, mà nó còn sáng tạo ra cả bản thân con người nữa Nhờ có lao động, conngười tách ra khỏi thế giới động vật Một trong những sự khác nhau căn bảngiữa con người với động vật là ở chổ động vật sử dụng các sản phẩm có sẵntrong giới tự nhiên, còn con người thì nhờ lao động mà bắt buộc giới tự nhiênphải phục vụ những mục đích của mình, thay đổi nó, bắt nó phục tùng nhữngnhu cầu của mình
Như vậy, lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biếnđổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của bảnthân Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác độnglên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của conngười Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ
sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội
b) Khái niệm về lao động nông thôn
Lao động nông thôn là bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nôngthôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định của phápluật, có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp
Trang 20nhưng có nhu cầu tìm việc làm Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ củacông việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia lao động ở nông thôn không chỉ
có những người trong độ tuổi mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổilao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với bản thân
Đặc điểm của lao động nông thôn: Trình độ thể lực hạn chế do kinh
tế kém phát triển, mức sống thấp; trình độ văn hóa, khoa học kỷ thuật cũngnhư trình độ tiếp cận thị trường thấp; lao động nông thôn nước ta còn mangnặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thườngbảo thủ và thiếu năng động Những đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng
tự tạo việc làm, tăng năng suất lao động và điều kiện phát triển kinh tế - xãhội ở nông thôn
1.2.5 Khái niệm về quản lý, quản lý đào tạo nghề
a) Khái niệm về Quản lý
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người, trong xã hội loài người khi xuất hiện sự phân công lao động thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác trong lao động để gắn kết các lao động cánhân, tạo thành sản phẩm lao động hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hànhchung đó là quản lý Chính quản lý đã trở thành hoạt động phổ biến và lànhân tố quyết định sự phát triển xã hội
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức [5]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [13]
Trang 21b) Quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống đào tạo nghề, là sựđiều hành hệ thống và các cơ sở dạy nghề nhằm góp phần thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong quản lýđào tạo nghề các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước và quản lý sựnghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể táchrời, tạo thành hoạt động thống nhất Quản lý đào tạo nghề đòi hỏi yêu cầucao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa và tínhphát triển…
Quản lý đào tạo nghề là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề theo yêu cầu phát triển xãhội, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quannhằm đưa hoạt động dạy nghề thực hiện mục tiêu chung mà Đảng và Nhànước đã đề ra
Quản lý đào tạo nghề là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra,đánh giá các hoạt động đào tạo nghề của toàn hệ thống theo kế hoạch vàchương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống
Quản lý đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tốtạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗiyếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại vớinhau Các yếu tố đó bao gồm:
- Mục tiêu đào tạo (M)
- Nội dung đào tạo (N)
Trang 22- Phương pháp đào tạo (P)
- Lực lượng đào tạo (đại diện là người dạy) (Th)
- Đối tượng đào tạo (đại diện là người học) (Tr)
Trong quá trình đào tạo nghề, các yếu tố trên luôn vận động, tương táclẫn nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề, đòi hỏi được giải quyếtkịp thời Vì vậy, quản lý đào tạo nghề chính là quá trình xử lý tình huống cóvấn đề trong quá trình đào tạo để đạt mục tiêu đề ra
1.3 ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.3.1 Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định: Nông nghiệp,nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để pháttriển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh,quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trườngsinh thái của đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn làmột nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nôngthôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn
Trang 23với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch
là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước, dưới
sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt đượcthành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độkhá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệuquả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuấtkhẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịchtheo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sảnxuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặtnhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầuhết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kếtquả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dânchủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng,lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bềnvững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưaphát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoahọc - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơcấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổbiến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiềumặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưathúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Cáchình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triểnmạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quyhoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
Trang 24nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sốngvật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao,nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèogiữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xãhội bức xúc Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những nộidung quan trọng nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, tay nghề, tạoviệc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân
1.3.2 Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Để đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, Đảng vàNhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển nôngnghiệp nông thôn một cách toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến công tácđào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động,nâng cao tay nghề, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần cải thiện và nângcao đời sống nhân dân
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại Đạihội Đại biểu toàn quốc đã nhấn mạnh: “ phát triển mạnh hệ thống giáo dụcnghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề chocác khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực Đẩy mạnh xã hội hóa,khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt Tổ chứcdạy nghề, chuyển giao kỷ thuật công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân,đồng bào dân tộc thiểu số Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nôngdân trước hết là ở các vùng sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sởcông nghiệp, dịch vụ giao thông, các khu đô thị mới ”[9]
Ngày 11/4/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 48/2002/QĐ-TTg phê duyệt mạng lưới dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010 Mục tiêu của quyhoạch này nhằm xây dựng mạng lưới trường dạy nghề và các cơ sở dạy nghề
Trang 25khác đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốcphòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từng bướcnâng cao chất lượng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề,khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu nhân lực; tạo cơ hội cho đông đảongười lao động được trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lựctiếp thu công nghệ mới để tự tạo việc làm, chủ động tìm kiếm cơ hội lậpnghiệp [20].
Quyết định số 07/2006/QĐ - BLĐTBXH ngày 2/10/2006 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lướitrường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 Theo đó cần phải phát triển mạng lưới cơ
sở dạy nghề rộng khắp cả nước, đa dạng các hình thức dạy nghề, tạo điều kiệncho người lao động, thanh niên, nông dân, người dân tộc thiểu số học nghề,lập nghiệp [18]
Ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP banhành Chương trình hành động của Chính phủ với mục tiêu: Tập trung đào tạonguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sangcông nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cưnông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nay Một trong những nhiệm vụ chủyếu trong Chương trình hành động của Chính phủ là: “Xây dựng Chươngtrình mục tiêu quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn Tập trung xâydựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông dân đủ trình độ,năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ vàchuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đàotạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồngthời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở”
Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng,chính sách của Nhà nước, sự nghiệp dạy nghề ở nước ta đã có bước phát triển
Trang 26đáng kể, từ chổ trường dạy nghề không nhiều, mạng lưới mỏng, số học sinhtheo học ít, giáo viên dạy nghề vừa thiếu lại vừa yếu, chất lượng đào tạokhông cao, trang thiết bị dạy nghề lạc hậu, đến nay đã hình thành mạng lướidạy nghề bao gồm hơn 2.295 cơ sở dạy nghề, trong đó có 135 trường caođẳng nghề, 320 trường trung cấp nghề, 840 trung tâm dạy nghề và hơn 1.000
cơ sở giáo dục đào tạo, doanh nghiệp có tham gia dạy nghề thuộc các ngành,các địa phương mỗi năm tiếp nhận và dạy nghề cho khoảng 1,5 triệu laođộng; đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao chất lượng, trang thiết bịdạy nghề được đầu tư, nâng cấp, từng bước hiện đại góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, công tác dạy nghề ngàycàng được sự quan tâm của các ngành, các cấp; dạy nghề đang chuyển mạnhphương thức tự dạy nghề theo thời gian ngắn hạn và dài hạn sang dạy nghềtheo 3 cấp: Đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề
Từ chổ các trường nghề đào tạo theo điều kiện hiện có của nhà trường nayđang từng bước chuyển sang đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và nhucầu của xã hội, gắn dạy nghề với giải quyết việc làm, gắn hệ thống dạy nghềvới thị trường lao động, chất lượng đào tạo ngày càng được nâng lên
a) Quan điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Ngày 27/11/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số1956/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020, với quan điểm là:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhànước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao độngnông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao độngnông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học
Trang 27nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điềukiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạoviệc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;
Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theonăng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của laođộng nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề vớichiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từngvùng, từng ngành, từng địa phương;
Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướngnâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao độngnông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế
và nhu cầu học nghề của mình;
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sựchuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằmxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, côngchức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn,nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội phục vụ cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
b) Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Mục tiêu tổng quát là: Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ,công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việclàm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu laođộng và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnhchính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm
Trang 28vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
c) Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nội dung chủ yếu đào tạo nghề cho lao động nông thôn là tập trung đàotạo nghề cho các nhóm đối tượng là nông dân để họ trở thành lao động làmcác công việc trong các lĩnh vực nông nghiệp hiện đại, chuyển đổi cơ cấu laođộng sang phi nông nghiệp, công nhân công nghiệp, xuất khẩu lao động, quản
lý sản xuất ở nông thôn, tạo nguồn cán bộ cơ sở:
Để đạt kế hoạch bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho một triệu laođộng nông thôn, góp phần thực hiện chỉ tiêu đến năm 2020 cả nước chỉ cònkhoảng 30% số lao động làm việc trong nông nghiệp (hiện nay là 49%), Đàotạo nghề cho lao động nông thôn phải dựa trên nhu cầu thực tế của người dân,nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và nhu cầu phát triên kinh tế - xãhội của từng địa phương; dạy nghề phải gắn với việc làm, nâng cao năng suấtlao động góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn vàgóp phần đảm bảo an sinh xã hội
Căn cứ đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tình hình thực tế,tỉnh Hà Tĩnh đã phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh
Hà Tĩnh đến năm 2020, với mục tiêu và nội dung cụ thể là:
* Đào tạo nghề cho khoảng 150.000 lao động nông thôn; tỷ lệ lao động
có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 80%; chú trọng đào tạo các nghềnông, lâm, thuỷ hải sản, các nghề thủ công, nghề truyền thống, các nghề cónhu cầu lớn tại các doanh nghiệp, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh và xuấtkhẩu lao động;
* Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 70.000 người, trong đó
khoảng 42.000 người (60%) học nghề nông nghiệp và 28.000 người (40%)học nghề phi nông nghiệp
Trang 29* Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 80.000 người, trong đó
khoảng 32.000 người (40%) học nghề nông nghiệp và 48.000 người (60%)học nghề phi nông nghiệp
* Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trịvững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản
lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Thông qua việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề vàviệc làm đối với lao động nông thôn; tổ chức điều tra khảo sát và dự báo nhucầu dạy nghề; xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từngnghề, khu vực và cấp trình độ; xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạonghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế
và thị trường lao động; xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cholao động nông thôn gồm: Mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu,giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề; lựachọn mô hình để chỉ đạo thí điểm dạy nghề cho lao động nông thôn; bố trínguồn kinh phí để hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạynghề cho các cơ sở đào tạo nghề Xây dựng danh mục chương trình, nội dungđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên để đẩy mạnh, nâng cao chất lượng đàotạo nghề cho lao động nông thôn phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nôngnghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, thương mại
d) Phương pháp, hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn là rất phong phú đadạng, trên cơ sở khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn các cơ sởđào tạo xây dựng kế hoạch, khảo sát lựa chọn phương pháp, hình thức đào tạonghề cho lao động nông thôn phù hợp nhằm tạo điều kiện để lao động nông
Trang 30thôn được học nghề thuận lợi đồng thời có cơ hội tìm kiếm được việc làm cóthu nhập, từng bước cải thiện đời sống.
+ Đào tạo nghề tập trung: Là hình thức đào tạo được thực hiện với cácchương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạynghề theo các khóa học tập trung và liên tục Đây là hình thức dạy nghề phổbiến đang được triển khai tại cơ sở đào tạo nghề Hình thức này sẽ giúp chongười học có thể vừa học, vừa thực hành nâng cao tay nghề và chuyên môncủa học viên
+ Hình thức đào tạo liên kết: Là việc phối hợp giữa các trung tâm vớicác trường; các doanh nghiệp để tổ chức các lớp dạy nghề nhằm đáp ứng đượcnhu cầu của một bộ phận người học
+ Hình thức tổ chức dạy nghề tại địa bàn sản xuất, các doanh nghiệp, cáclàng nghề: Là hình thức dạy nghề gắn với cơ sở sản xuất, làng nghề nên rất hấpdẫn người học Đào tạo theo hình thức này có tác dụng góp phần chuyển dịchlao động tại chỗ cho nông thôn
1.4 QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Quản lý đào tạo nghề là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra,đánh giá các hoạt động đào tạo nghề cho lao động theo nội dung, chươngtrình, kế hoạch đã đưa ra của toàn hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu đàotạo nghề của toàn hệ thống Quản lý đào tạo nghề là sự vận động của một hệthống do nhiều yếu tố tạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố củaquá trình đào tạo, mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mốiquan hệ qua lại với nhau
Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với côngtác đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng,
Trang 31hàng năm xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá công tácđào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án đã được phê duyệt
a) Mục tiêu quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đốitượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó Nói một cách khác, mụctiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trìnhvận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý
Quản lý đào tạo nghề cho lao lao động nông thôn nhằm mục tiêu đảmbảo các quan điểm, Chủ trương của nhà nước về đào tạo nghề cho lao độngnông thôn được triển khai thực hiện đạt hiệu quả Các chỉ tiêu trong kế hoạch
và chương trình được triển khai thực hiện đúng nội dung và thời gian qui địnhgóp phần nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề cho người dân nông thôn, nângcao chất lượng sản phẩm,cải thiện đời sống nhân dân
b) Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nội dung của quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn là việc quản
lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề, cho lao động nông thôn Quản
lý việc xây dựng mục tiêu nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dungchương trình giảng dạy, quản lý quá trình dạy học thực tế của giáo viên, họcsinh sao cho kế hoạch nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủđúng thời gian và nội dung, quán triệt được các yêu cầu về mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo bao gồm hai bộ phận:Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình kế hoạch đào tạo và đánhgiá thu thập các thông tin phản hồi để xử lý điều chỉnh khi cần thiết
c) Phương pháp, hình thức quản lý
Sử dụng một cách hài hoà, hợp lý và có hiệu quả các phương pháp quản
lý như: Phương pháp hành chính tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh,
Trang 32bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ thốngquản lý đến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chị thị, quyết định quản lý
Phương pháp tâm lý xã hội là phương pháp, cách thức tạo ra những tácđộng vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội nhằmbiến những yêu cầu do người lãnh đạo quản lý đề ra thành nhu cầu tự giácbên trong, thành những nhu cầu của người thực hiện
Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản
lý bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất đểcon người tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ hoặc tạo
ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
tổ chức thực hiện Để tạo động lực phát triển đào tạo nghề nói chung, đào tạonghề cho lao động nông thôn nói riêng, cần phải hoàn thiện hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật và hệ thống chính sách liên quan Tập trung xây dựngmột số chính sách về đầu tư, kế hoạch tài chính; chính sách về đào tạo, bồidưỡng giáo viên dạy nghề; chính sách đối với người học nghề Nâng caonăng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo Xây dựng các
cơ chế chính sách quy định trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các doanh
Trang 33nghiệp, người sử dụng lao động đối với lao động sau đào tạo, phát triển cácdịch vụ tư vấn cho lao động nông thôn tham gia học nghề.
1.5.2 Các yếu tố bên trong
Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trực tiếp các nhân tố bên trong của chínhquá trình đào tạo gồm: Hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất, tài chính chodạy nghề; đội ngũ giáo viên, học viên học nghề; chương trình, giáo trình đàotạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá, cấp văn bằngchứng chỉ…những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượngcủa đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng.Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở dạy nghề quyết định.Chúng ta xét một số yếu tố chính như sau:
* Cơ sở vật chất, tài chính:
Cơ sở vật chất bao gồm: Phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thựctập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và họctập…là các yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượngđào tạo nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quátrình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện
kỹ năng
Tài chính là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạonghề, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năngtrang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên…Tài chính đầu tư cho đào tạo nghề càngdồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề Các nguồn tàichính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: Các nguồn lực từ ngân sách nhànước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp) và các nguồn hỗ trợ khác
* Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyếtcũng như các kỹ năng kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở
Trang 34trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trựctiếp đến chất lượng đào tạo nghề.
Nghề đào tạo cho lao động nông thôn rất đa dạng và người học nghề
có trình độ văn hoá rất khác nhau, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở đào tạonghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, bồidưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này đòi hỏi đội ngũ giáo viên dạy nghềcũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau, giáo viên phải có đủ cả về
số lượng và chất lượng, mới có thể đáp ứng được yêu cầu
Đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề cũng có ảnh hưởng quan trọng đếnchất lượng đào tạo nghề nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranhtrong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những ngườithực sự có trình độ, năng lực, đạo đức phẩm chất để quản lý điều hành côngtác đào tạo nghề cho lao động nông thôn có hiệu quả
* Đối tượng học nghề: Là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết
định đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Trình độ văn hoá,
sự hiểu biết, tâm lý, nhu cầu…của người học đều có ảnh hưởng tới quy mô
và chất lượng đào tạo Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của ngườilao động càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghềcàng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại
* Chương trình, giáo trình đào tạo: Chương trình đào tạo là điều kiện
không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt độngđào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phêduyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo.Trong lĩnh vực dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thônnóiriêng không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghềđều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiềuchương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏiviệc nghiên cứu đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề không thểchỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó
Trang 35đào tạo và nhu cầu của người học Chương trình đào tạo bao gồm phần lýthuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa haiphần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học.
Giáo trình đào tạo là những quy định cụ thể hơn của chương trình vềtừng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thườngxuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệuquả đào tạo nghề mới cao Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáotrình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo
để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quantrọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
1.5.3 Các yếu tố bên ngoài
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập Quốc tế tác động đến tất cả các mặt đờisống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề
và đào tạo nghề cho lao động nông thôn Toàn cầu hoá và hội nhập Quốc tế, đòihỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo
ra đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước, của khu vực và thế giới Đây làmột thách thức lớn, nhưng đồng thời nó cũng tạo ra cơ hội cho ngành dạy nghềcủa Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới
Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo nghề thuộc nhiềulĩnh vực khác nhau như: thể chế chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - côngnghệ, địa lý, truyền thống - văn hoá, môi trường…Tuy nhiên cần quan tâmhơn đến một số yếu tố cơ bản như: Hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầuhoá; sự phát triển của khoa học kỹ thuật; thể chế chính trị; sự phát triển kinh
tế - xã hội; cơ chế - chính sách; quy mô - cơ cấu lao động; nhận thức xã hội vềđào tạo nghề Các yếu tố này có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 36Thông tin phản hồi
Sơ đồ 2: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng
tới chất lượng đào tạo
Kết luận Chương 1
Trong xu thế hội nhập và phát triển, đất nước ta đang đẩy mạnh thựchiện CNH, HĐH đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao độngtheo hướng thu hẹp tỷ trọng sản xuất nông nghiệp và nâng cao tỷ trọng sảnxuất công nghiệp và dịch vụ vì vậy đào tạo nghề cho lao động nông thôn cóvai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
và chịu tác động của nhiều yếu tố Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm vàban hành nhiều chính sách phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động nôngthôn nhằm trang bị kiến thức, nâng cao tay nghề, bồi dưỡng kỷ năng lao động,
- Mục tiêu đào tạo
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Điều kiện, môi trường đào tạo nghề
Trang 37tạo cơ hội giải quyết việc làm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từngbước đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay công tác đào tạo nghề cho lao độngnông thôn vẫn còn nhiều khó khăn, nhận thức về vai trò của đào tạo nghề cholao động nông thôn còn hạn chế, nội dung chương trình còn dàn trải, đào tạochưa thực sự gắn với nhu cầu của người lao động, việc sử dụng ngành nghềsau đào tạo hiệu quả chưa cao, do vậy việc đánh giá đúng thực trạng tình hìnhcông tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói chung và đào tạo nghề cholao động nông thôn Hà Tĩnh nói riêng để đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng đào tạo nghề góp phần phát triển kinh tế - xã hội là trách nhiệmcủa các ngành, các cấp, của cả hệ thống chính trị và trách nhiệm của mỗingười dân
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ TĨNH
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có tọa độ địa lý từ 17054'đến 18045’ vĩ độ Bắc; 1050 đến 106030' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnhNghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông và phíaTây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Diện tích tự nhiên 6.054 km2;dân số 1.227.673 người; có 12 đơn vị hành chính gồm 10 huyện, 1 thành phố
và 1 thị xã; 262 xã, phường, thị trấn Hà Tĩnh có 127 km quốc lộ 1A đi qua 7huyện, thị xã, thành phố; 87 km đường Hồ Chí Minh đi qua 3 huyện; có 70
km đường sắt Bắc Nam; Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tếCầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km nối liền Cảng biển VũngÁng với nước bạn Lào và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan qua Cửa khẩu Chalo
Hà Tĩnh nằm ở phía đông dãy Trường sơn, có địa hình hẹp ngang vàdốc, nghiêng từ Tây sang Đông, đồi núi chiếm 80% diện tích đất tự nhiên,diện tích vùng đồng bằng nhỏ, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi Hệ thống sôngngòi phân bổ khá đều, sự đa dạng về địa hình là một nhân tố có vai trò quyếtđịnh trong việc hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư theo 4 vùng miền cơ bản
- Vùng rừng núi: Thuộc sườn phía đông của dãy Trường sơn, bao gồmhuyện Vũ Quang và phía tây của huyện Hương Khê, Hương Sơn, có các cửakhẩu và đường tiểu ngạch nối với nước bạn Lào và thông ra các nước kháctheo đường xuyên á
Trang 39- Vùng đồi trung du: Có nhiều tiềm năng về kinh tế trang trại, chăn
nuôi, trồng cây ăn quả, làm thuỷ điện và du lịch sinh thái Rừng có trên 300
loài cây thân gỗ, có nhiều loại gỗ quý, nhiều loại động vật quý hiếm
- Vùng đồng bằng: Đây là những vùng quê trù phú, là vựa lúa của tỉnh,
có nhiều trung tâm kinh tế, có điều kiện giao lưu thuận lợi, sản xuất theohướng đô thị hoá
- Vùng ven biển: Có bờ biển dài 137 km, có 4 cửa sông lớn và nhiều ao
hồ, với hơn 6.000 ha mặt nước thích hợp cho việc nuôi trồng và phát triểnngành nghề chế biến thuỷ hải sản Đặc biệt Hà Tĩnh có cảng nước sâu VũngÁng - Sơn Dương, đây là cảng trung chuyển quốc tế giữ vai trò quan trọngtrong quá trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh
Về tài nguyên khoáng sản: nguồn khoáng sản phân bổ khắp các huyệntrong tỉnh Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản, đặc biệt có mỏ sắt Thạchkhê với trữ lượng 544 triệu tấn đang đầu tư khai thác
Là vùng đất với nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp như: Núi Hồng - Sông
La, biển Thiên Cầm, Hoành Sơn Quan, khu Bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang,
hồ Kẻ Gỗ Hà Tĩnh có 266 di tích văn hoá được xếp hạng, trong đó 72 di tíchcấp quốc gia Có những di tích nổi tiếng như: chùa Hương Tích, khu di tíchlưu niệm Cố Tổng Bí Thư Trần Phú, khu di tích Đại thi hào Nguyễn Du, khu
di tích tâm linh đền thờ Chế thắng Phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, ngã baĐồng Lộc Di sản văn hoá “Ca Trù” được Unesco công nhận là di sản vănhoá phi vật thể của thế giới
Hà Tĩnh là một địa phương có khí hậu khắc nghiệt, vùng đất “chảo lửa,túi mưa” Đặc trưng cơ bản của khí hậu là nhiệt đới gió mùa, mùa đông tươngđối lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc cùng lượng mưa lớn, mùa hạnóng nực, chịu ảnh hưởng trực tiếp gió Lào
Trang 40Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Hà Tĩnh có nhiều thuận lợi cho việcphát triển nông - lâm - ngư nghiệp, sinh thái, phát triển dịch vụ du lịch khaithác chế biến các loại khoáng sản, là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtrong và ngoài nước với nhiều công trình dự án trọng điểm, sớm đưa Hà Tĩnhtrở thành tỉnh có công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển.
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội
a) Điều kiện kinh tế
Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh đã nỗ lực phấnđấu, nắm bắt thời cơ, thuận lợi, khắc phục khó khăn giành được những kếtquả toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Kinh tế liên tục tăng trưởng, cơ cấuchuyển dịch theo hướng CNH, HĐH; thu hút đầu tư đạt kết quả cao; VH-XHchuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cảithiện; quốc phòng an ninh được giữ vững, chính trị ổn định; quan hệ đối ngoạiđược mở rộng, công tác tổ chức trong hệ thống chính trị được tăng cường Đạihội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đánh giá các thành tựuđạt được là: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 9,6%; thunhập bình quân đầu người đạt 11 triệu đồng/người/năm (giai đoạn 2005 -2010); khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ chuyển biếnnhanh, đóng góp trên 73% tăng trưởng kinh tế, cơ cấu chuyển dịch theohướng tích cực Năm 2005 so với năm 2010 công nghiệp - xây dựng tăng từ25,56% lên 32,4%, thương mại - dịch vụ tăng từ 32,29% lên 32,6%, nông -lâm - ngư nghiệp giảm từ 43,15% xuống còn 35%; thu ngân sách nội địa cóbước tăng trưởng nhanh, tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2011 đạt 2.022
tỷ Môi trường đầu tư được cải thiện với nhiều cơ chế khuyến khích, chínhsách ưu đãi
Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản được tập trung chỉ đạo,môi trường đầu tư được cải thiện, các ngành, các cấp tập trung đẩy mạnh cải