1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh

98 641 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Trường học Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó, các đơn vị đào tạo nói chung và các trường đại học và cao đẳng nói riêng có các nhìn nhận khách quan về những gì mình đã cung cấp, những gì mình kỳ vọng thay vì chỉ quan tâm đến

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu .4

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

3.1 Khách thể nghiên cứu 6

3.2 Đối tượng nghiên cứu 6

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài 6

5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 6

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 6

6 Phương pháp nghiên cứu: 6

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 6

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

6.3 Phương pháp thống kê toán học 6

7 Đóng góp của luận văn 7

8 Dàn ý chi tiết của đề tài 7

Chương 1: 8

Cơ sở lý luận của đề tài 8

1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Đào tạo 9

1.2.2 Chất lượng 10

1.2.3 Chất lượng đào tạo 11

1.2.4 Giải pháp 11

1.3 Một số vấn đề về chất lượng đào tạo 11

1.3.1 Chất lượng đào tạo và sự phát triển nguồn nhân lực 11

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 12

1.3.3 Các mô hình và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 12

1.3.3.1 Các mô hình đánh giá 12

1.3.3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 15

1.3.4 Các kỹ thuật đánh giá chất lượng đào tạo 15

1.3.4.1 Phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi 15

1.3.4.2 Phỏng vấn hoặc thảo luận 15

Kết luận chương 1: 16

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 17

Trang 2

2.1 Vài nét về trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh: 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM

17 2.1.2 Số lượng sinh viên, học sinh đào tạo 18

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM 18

2.2 Chương trình đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện 20

2.2.1 Mục tiêu đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện 20

2.2.2 Chương trình khung đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện 21

2.3 Khái quát thực trạng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 21

2.3.1 Đầu vào tuyển sinh 21

2.3.2 Phương pháp giảng dạy 22

2.3.3 Đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện 22

2.3.4 Kết quả học tập của sinh viên qua các năm học 23

2.3.5 Giáo trình, tài liệu tham khảo: 24

2.3.6 Cơ sở vật chất 25

2.4 Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 25

2.4.1 Nội dung và phương pháp đánh giá 25

2.4.2 Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 25

2.4.3 Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu đánh giá và phân tích thống kê 30

2.4.4 Phân tích dữ liệu và đánh giá 62

Kết luận chương 2: 76

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống Điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 77

3.1 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu các cơ hội và thách thức đối với trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 77

3.1.1.Điểm mạnh: 77

3.1.2 Điểm yếu: 78

3.1.3 Cơ hội: 78

3.1.4 Thách thức: 80

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh 81

3.2.1 Giải pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo: 81

3.2.1.1.Mục tiêu: 81

3.2.1.2.Xây dựng giải pháp: 81

3.2.1.3.Kế hoạch cụ thể thực hiện: 85

3.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: 85

3.2.2.1 Mục tiêu: 85

3.2.2.2 Xây dựng giải pháp: 86

3.2.2.3.Kế hoạch cụ thể thực hiện: 86

Trang 3

3.2.3 Giải pháp về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: 86

3.2.3.1.Mục tiêu: 86

3.2.3.2.Xây dựng giải pháp: 86

3.2.3.3.Kế hoạch cụ thể thực hiện: 87

3.2.4 Giải pháp về cải tiến phương pháp giảng dạy: 88

3.2.4.1 Mục tiêu: 88

3.2.4.2.Xây dựng giải pháp: 89

3.2.4.3 Kế hoạch cụ thể thực hiện: 89

3.2.5 Giải pháp về tổ chức quản lý giáo dục: 89

3.2.5.1 Mục tiêu: 89

3.2.5.2 Xây dựng giải pháp: 89

3.2.5.3 Kế hoạch cụ thể thực hiện: 90

3.2.6 Giải pháp hợp tác – liên kết đào tạo: 90

3.2.6.1 Mục tiêu: 90

3.2.6.2 Xây dựng giải pháp: 90

3.2.6.3 Kế hoạch cụ thể thực hiện: 91

3.2.7 Giải pháp về tài chính: 91

3.2.7.1 Mục tiêu: 91

3.2.7.2 Xây dựng giải pháp: 91

3.2.7.3.Kế hoạch cụ thể thực hiện: 92

3.2.8 Giải pháp về nghiên cứu khoa học: 92

3.2.8.1 Mục tiêu: 92

3.2.8.2 Xây dựng giải pháp: 92

3.2.8.3.Kế hoạch cụ thể thực hiện: 92

3.2.9 Giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: 93

3.2.9.1 Mục tiêu: 93

3.2.9.2 Xây dựng giải pháp: 93

3.2.9.3 Tiến độ thực hiện: 94

Kết luận chương 3: 94

Kết luận và kiến nghị 96

1 Kết luận chung 96

2 Tự đánh giá: 97

3 Đề nghị: 97

4 Hướng phát triển đề tài 98

Tài liệu tham khảo 99

Các trang Web truy cập trên mạng .100

Phụ lục nghiên cứu 101

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Hiện nay, chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới Mọi người bànluận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công nghiệp,quản trị kinh doanh, dịch vụ và trong lĩnh vực giáo dục Chất lượng luôn là vấn đềquan trọng trong giáo dục đào tạo nói chung và trong các trường đại học và caođẳng nói riêng Việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất củabất kỳ cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng nào, là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại

và phát triển của các đơn vị đào tạo

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra mục tiêu nhằm nângcao chất lượng giáo dục, đó là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơcấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam.” [2]

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tốc độ phát triển kinh tế, bảođảm sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, vừa là một bộ phận quan trọng trong hệthống chính sách phát triển toàn diện con người của Đảng và Nhà nước ta Đây làmột trong những yếu tố quyết định khả năng tăng trưởng và cạnh tranh, có ý nghĩaquan trọng đối với cơ cấu sản xuất, lĩnh vực công nghệ và quản lý Hội nhập kinh tếquốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và có những tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế -

xã hội của cả thế giới Những thay đổi này tạo ra cho mỗi quốc gia, dân tộc nhữngvận hội mới và cũng đặt ra những thách thức mới Để tận dụng những cơ hội, tạođiều kiện phát triển đất nước, đồng thời vượt qua những thách thức, Đảng và Nhànước ta đã đề ra nhiều giải pháp mang tính đột phá trong đó đào tạo nguồn nhân lực

có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập đượcxem như là một trong những vấn đề có tầm chiến lược

Thách thức gay gắt nhất đối với giáo dục hiện nay là giữa yêu cầu phát triểnquy mô và các điều kiện đảm bảo chất lượng Thực tế cho thấy, do điều kiện kinh tếcòn khó khăn, ngân sách hàng năm đầu tư cho giáo dục nói chung và giáo dục đạihọc và cao đẳng nói riêng còn thấp; không đủ trang trải cho những yêu cầu tối cầnthiết về các điều kiện đảm bảo như: trường sở, thư viện, phòng thí nghiệm, nhàxưởng thực hành Bên cạnh đó, yêu cầu nhanh chóng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hộinhập giáo dục nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới cũng như việcđổi mới chương trình nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy đang đòi hỏi

có những nỗ lực và quyết tâm cao

Trang 5

Trong quản lý chất lượng hiện đại, triết lý hướng đến khách hàng đang đóngvai trò chủ đạo Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển củacác đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục nói riêng là

sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ - sản phẩm mà đơn vị cung ứng.Chất lượng phải được đánh giá bởi chính những khách hàng đang sử dụng chứkhông phải bởi các đơn vị Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục việc đánh giá chấtlượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng, trong đó khách hàng trọng tâm - ngườihọc (sinh viên) đang trở nên hết sức cần thiết Qua đó, các đơn vị đào tạo nói chung

và các trường đại học và cao đẳng nói riêng có các nhìn nhận khách quan về những

gì mình đã cung cấp, những gì mình kỳ vọng thay vì chỉ quan tâm đến đầu tư cơ sởvật chất, trình độ đầu vào - đầu ra và kết quả học tập của sinh viên và các yếu tốkhác trong quá trình đào tạo

Trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh là một trong những nơicung cấp nguồn nhân lực trình độ cử nhân cao đẳng cho cả nước Với sự phát triểnnhanh chóng trong hệ thống Điện quốc gia và khi Việt nam đã chính thức là thànhviên thứ 150 của WTO thì thị trường điện càng sôi động hơn về cả số lượng lẫn chấtlượng Trong thời gian tới đây, các công ty xây lắp điện và bảo trì hệ thống điện sẽđược đầu tư xây dựng rất nhiều nên cần có những cán bộ kỹ thuật chất lượng cao đểđáp ứng được nhu cầu của xã hội nói chung và ngành hệ thống Điện nói riêng Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM, trước đây là Trường Trung học Trung họcĐiện 2, là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nhiệm vụ ban đầucủa nhà trường khi mới thành lập là đào tạo kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹthuật cho các đơn vị trong ngành điện phía Nam, từ Bình Thuận đến Cà Mau Saumột thời gian dài phát triển, đến năm 2005 Trường được nâng cấp lên thành trườngcao đẳng Nhiệm vụ của Trường không còn gói gọn trong việc đào tạo nhân lực chongành điện mà mở rộng đào tạo cho xã hội Trong thời gian tới, theo định hướngcủa ngành, Trường sẽ được tiến hành cổ phần hoá Hiện nay trong công tác đào tạocủa nhà trường vẫn còn nhiều vấn đề bất cập cần cải tiến Nhằm góp phần nhỏ bé

của mình vào sự phát triển của nhà trường, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng

cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống

điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳngĐiện lực thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường caođẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thànhphố Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao nếu đề xuất và được thực thi một số giải pháp

có tính đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường caođẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành

Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu:

Ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh vớiđối tượng sinh viên đã tốt nghiệp đang hoạt động sản xuất; sinh viên đang học nămcuối; Giáo viên tham gia giảng dạy

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đềtài luận văn

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Để thu thập các thông tin thực tế về đào tạo ngành

Hệ thống điện hệ cao đẳng đối với:

+ Đối tượng sinh viên đã tốt nghiệp đang hoạt động sản xuất

+ Đối tượng sinh viên đang học năm cuối

+ Đối tượng giáo viên tham gia giảng dạy

- Phương pháp quan sát thực tiễn

Trang 7

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm xử lý các số liệu thu được đưa ra các kết luận về chất lượng, hiệu quảđào tạo đưa ra các kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đàotạo

7 Đóng góp của luận văn

- Phản ánh được thực trạng đào tạo ở trường cao đẳng Điện lực thành phố HồChí Minh

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường caođẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

8 Dàn ý chi tiết của đề tài

Luận văn gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 : Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống Điện ởtrường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Chương 1:

Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nguồn nhân lực, chất lượng lao động có kỹ năng thực hành đã được toàn

xã hội quan tâm hơn bao giờ hết, công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi nhu cầu về kỹnăng nghề đối với lực lượng lao động, với yêu cầu cao hơn cho lực lượng côngnhân sản xuất Công nghệ sản xuất tiên tiến đã mở ra phương hướng và cách thứcnhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Sản phẩm của công ty không chỉđòi hỏi trở nên tinh xảo, có chất lượng sản phẩm đáp ứng người tiêu dùng, mà cònđòi hỏi về năng suất nhằm tối ưu giá thành Cho nên giáo dục kỹ thuật – đào tạonghề cho người lao động cũng phải được tiến hành hài hoà với những ứng dụngcông nghệ thích hợp theo hướng thúc đẩy sản xuất phát triển của xã hội

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hầu hết các nước trên thế giới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề(technical and vocational) bên cạnh hệ giáo dục phổ thông và đại học Các nước đềuphân biệt giáo dục (education) và dạy nghề (training) Phần lớn các nước đều thựchiện việc dạy nghề theo hai trình độ trung cao (high secondary) và cao (tertiaryeducation hoặc higher education tức thuộc vào bậc đại học) hoặc đưa vào giáo dụcsau trung học (post- secondary) như Singapore Trình độ trung cao được cấp chứngchỉ (certificate) hoặc tú tài nghề, tú tài kỹ thuật (VT baccalaureat- như ở Pháp), trình

độ cao được cấp chứng chỉ hoặc bằng (diploma- như ở Anh, Australia, Singapore,Thái lan …) Có nước công nhận diploma nghề tương đương với cao đẳng (2 năm-như ở Anh, Thái Lan, Hàn Quốc Trung Quốc có một trình độ nghề tương đươngtrung học cơ sở dành cho khu vực nông thôn, miền núi cho những học sinh khôngmuốn vào cao đẳng, đại học và thay cho chứng chỉ phổ cập trung học cơ sở Hệthống dạy nghề của Đức tuyển sinh sau trung học cơ sở nhưng học chủ yếu ở doanhnghiệp, mỗi tuần có một ngày học văn hoá ở trường trung học (dual system)

Đa số các nước không hạn chế sự liên thông giữa hệ giáo dục phổ thông với hệdạy nghề, tuy vậy cần có một khoá bổ túc kiến thức phổ thông mà chương trình dạynghề không có

Hệ thống trường lớp trong dạy nghề rất đa dạng, một phần do tính đa dạng vàmềm dẽo trong việc quản lý các chương trình dạy nghề Đa số các trường cao đẳng,

Trang 9

cao đẳng cộng đồng, các viện kỹ thuật đều có các chương trình dạy nghề Ở một sốnước các đại học cũng tham gia các chương trình dạy nghề bậc cao[2].

Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo là việc tất yếu phải làm trong giáodục ở nhiều nước phát triển trên thế giới và trong khu vực, nhằm đảm bảo và khôngngừng nâng cao chất lượng giáo dục Ở nhiều nước, công việc này được tiến hànhdựa trên các tiêu chí chuẩn do chính các cơ quan và hiệp hội đánh giá chất lượnghoặc chính Bộ Giáo Dục đề ra

Ở Hoa Kỳ, có 6 hiệp hội kiểm định chất lượng vùng và 5 tổ chức kiểm định chấtlượng cấp quốc gia Ngoài ra Hoa Kỳ còn có 43 Hiệp hội khẳng định chất lượngchuyên ngành

Ở Úc, năm 1992 Uỷ ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học (TheCommittee For Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với nhiệm

vụ tư vấn cho chính phủ về các vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo

Ở Hàn Quốc, Uỷ ban Kiểm định Chất lượng Giáo dục Đại học Hàn Quốc (TheCommittee For University Accreditation) chịu sự quản lý và quan sát của hội đồnggiáo dục Đại học Hàn Quốc (Korean Council For University Education-KCUE).1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, việc đánh giá chất lượng đào tạo, hiệu quả đào tạo còn chưa phổbiến Bộ GD-ĐT đặt ra mục tiêu đến năm 2015 có trên 90% số trường ĐH hoànthành báo cáo tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài, khuyến khích các trường ĐHđăng ký kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế để hướng tới việc công nhậnlẫn nhau về tín chỉ, chương trình, bằng cấp giữa các trường trong và ngoài nước.Đến năm 2020, 95% số trường và 600 chương trình đào tạo đại học triển khai đánhgiá ngoài

Thống kê của Bộ GD-ĐT cho thấy, đến tháng 11-2010 đã có 237 trường ĐH,

CĐ và TCCN hoàn thành tự đánh giá Trong đó, hệ ĐH có 100 trường (40 trườngthực hiện đánh giá ngoài), hệ CĐ có 81 trường và TCCN là 56 trường Nếu tínhluôn các trường CĐ, chỉ có trên 45% số trường ĐH, CĐ hoàn thành tự đánh giá

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đào tạo

Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là: “ Dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người cóhiểu biết, có nghề nghiệp”[4, tr 462] Đào tạo (training) là chỉ quá trình giáo dục-đào tạo người lao động kỹ thuật về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Đào tạothường dùng cho quá trình giáo dục- đào tạo về nghề nghiệp, trang bị nghề mới cho

Trang 10

người lao động Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sởsản xuất kinh doanh Trong trường hợp muốn chuyển nghề này sang nghề khácthường phải qua đào tạo lại.

Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo đề cậpđến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độnhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạochuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Nghề là: “ Công việc chuyên môn làm theo sự phân công của lao động xã hội(phải do rèn luyện mới có)” [4, tr1047]

Vậy có thể hiểu đào tạo nghề là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội

và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằmchuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được mộtcông việc nhất định

1.2.2 Chất lượng

Theo từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là tổng thể những tính chất thuộc tính cơbản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sự việc (sự vật)khác”, là:“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” [4, tr 235]

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN – ISO 8402), ” Chất lượng là tập hợp các đặctính của một thực thể (Đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoảmãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” Theo định nghĩa của ISO 9000-2000: ” Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tínhvốn có”, trong đó yêu cầu được hiểu là nhu cầu mong đợi đã được công bố, ngầmhiểu hay bắt buộc Vì vậy, khi xem xét khái niệm “Chất lượng” chúng ta nên xemxét ở khía cạnh khác nhau Trong sản xuất nếu xét theo quan điểm triết học, chấtlượng của quá trrình sản xuất là yếu tố bên trong của quá trình sản xuất đó như:nguyên vật liệu, quy trình sản xuất nói chung là các yếu tố sản xuất ra sản phẩm.Còn theo quan điểm của ISO 9000-2000 thì chất lượng của quá trình sản xuất đượcxem xét dựa trên việc sản phẩm của quá trình có đáp ứng được nhu cầu hay thị hiếucủa thị trường hay không Nói cách khác chất lượng là mức độ đáp ứng của sảnphẩm so với mục tiêu

Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là: “ Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánhhay đặc trưng tuyệt đối, các dữ kiện, các thông số cơ bản” là” Tiềm năng của mộtsản phẩm hay dịch vụ nhằm thoã mãn nhu cầu người sử dụng” Có thể nói chất

Trang 11

lượng là khái niệm động và đa chiều nên có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đểhiểu được khái niệm chất lượng.

1.2.3 Chất lượng đào tạo

“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã

đề ra đối với một chương trình đào tạo” [12, trang 104]

“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [6]

“Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục” [7]

1.2.4 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn đề” [4,tr602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…Nhằm đạt được mụcđích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lạihiệu quả cao hơn

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo là những cách thức tác động hướng vàoviệc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học trong thời gian đào tạo, có

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc

1.3 Một số vấn đề về chất lượng đào tạo

1.3.1 Chất lượng đào tạo và sự phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người cùng mộtquốc gia một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huyđộng vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực vềtài chính

Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia không thể thiếu được nguồn nhânlực, nguồn nhân lực càng có chất lượng thì sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển, mang lạihiệu quả kinh tế xã hội cao hơn

Theo cách hiểu chung nhất về nhân lực khoa học kỹ thuật là một bộ phận củalực lượng lao động xã hội được đào tạo ở những trình độ chuyên môn nghiệp vụnhất định và tham gia trực tiếp (hay gián tiếp) vào các hoạt động khoa học kỹ thuật

từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành hệ thống công nghệ, độingũ nhân lực nghiệp vụ đến đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên gia có trình độ đạihọc và sau đại học

Trang 12

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi số lượng và chất lượngnguồn nhân lực về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiếtcho hoạt động lao động và đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển được năng lực, ổnđịnh được công việc, làm nâng cao địa vị kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư vàcuối cùng là đóng góp cho sự phát triển của xã hội.

Để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế –

xã hội thì nhất thiết phải hoạch định một chương trình đào tạo có chất lượng

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

* Đào tạo gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và đào tạo lao động kỹ thuật cómối quan hệ biện chứng, khách quan, tác động qua lại với nhau, không tách rờinhau trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa – hiện đại hóa phải phù hợp giữa cơ cấu kinh tế với cơ cấu laođộng

* Mối quan hệ tương tác giữa đào tạo và sản xuất

- Đào tạo theo yêu cầu sản xuất:

- Sản xuất tác động đào tạo:

1.3.3 Các mô hình và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.3.1 Các mô hình đánh giá

Mô hình Kirkpatrick: Kirkpatrick đưa ra bốn mức đánh giá hiệu

quả đào tạo

1 Phản hồi (reaction): Phản hồi của người học về quá trình đào tạo về cấu trúc, nội dung và phương pháp của chương trình

2 Nhận thức (learning): Các kiến thức có được trong quá trình đào tạo

3 Hành vi (behavioural): Tất cả các thay đổi liên quan đến thái độ nghề nghiệp và thành quả học tập

4 Kết quả (result): Những thay đổi tích cực và nhận thấy được của tổ chức trong quá trình chuyển đổi

Mô hình Hamblin: Mô hình Hamblin gần giống với Kirkpatrick về

nội dung đánh giá nhưng được phân thành năm mức

1 Phản hồi: Phản hồi của người học về các cấp độ của các nhân tố liên quan, được tiến hành trong quá trình, ngay sau khi kết thúc hay sau một thời gian kết thúc chương trình

Trang 13

2 Nhận thức: Đánh giá mang tính phát triển về sự thay đổi của kiến thức, kỹ năng và thái độ sau quá trình đào tạo, được thực hiện trước

và sau khi kết thúc chương trình

3 Hành vi nghề nghiệp: Các thay đổi liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp

có được từ quá trình đào tạo được tiến hành trước và sau quá trình đàotạo

4 Chức năng (functioning): Mức độ ảnh hưởng của chương trình lên tổ chức hay khoa của người học

5 Giá trị cơ bản: Đánh giá các vấn đề ảnh hưởng tới lợi nhuận và sự sống còn của tổ chức

Mô hình Warr, Bird và Rackham

Đánh giá trong phạm vi vấn đề (context evaluation): xem xét lại các khía cạnh như các điều kiện hiện hành liên quan đến lãnh vực điều hành chương trình, xác định các nhu cầu đào tạo, các vấn đề liên quanđến quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu cuối cùng, những thay đổi trong việc thực hiện điều hành tại các giai đoạn chuyển tiếp, các mục tiêu tức thời và thành quả đạt được

Đánh giá đầu vào (input evaluation): Đánh giá tự bản thân chương trình

Đánh giá phản hồi (reaction evaluation): Phản hồi của người học trong

và sau quá trình

Đánh giá kết quả đầu ra (outcome evaluation): Xem xét dựa trên bốn bước

 Xác định mục tiêu của khoá đào tạo

 Xây dựng công cụ đánh giá

 Sử dụng công cụ (tiến hành đánh giá)

 Xem xét các kết quả

Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ

Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ cho thấy thành quả của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của 4 yếu tố: đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra

và thành quả đào tạo Trong bốn yếu tố này, ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra) sẽ quyết định chất lượng của quá trình đào tạo và yếu tố cuối cùng (thành quả đào tạo) sẽ quyết định hiệu quảđào tạo

Trang 14

Hình 1.1 Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ

Bởi vì mô hình này tập trung vào sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn đặt

ra và hoạt động thực tế, Provus định nghĩa đánh giá là một quá trình:

- Xác định các tiêu chuẩn của chương trình

- Xác định xem liệu có sự khác biệt tồn tại giữa khía cạnh nào đó củakết quả thực hiện chương trình và các tiêu chuẩn gắn với khía cạnh đó

- Sử dụng các thông tin khác biệt hoặc là thay đổi mức độ hoàn thiện hoặc thay đổi các tiêu chuẩn của chương trình đào tạo

1.3.3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo

- Dịch vụ

- Nhận thức của sinh viên (kiến thức,

kỹ năng, thái độ)

- Tỉ lệ tốt nghiệp

- Sự tham gia vào xã hội hay công việc làm

- Mức thu nhập

Trang 15

 Đánh giá chất lượng qua kết quả thi cử được đánh giá chủ yếu dựa trênkết quả thi cử vào cuối kỳ, cuối khoá Đánh giá chất lượng thông quaviệc đánh giá sáu yếu tố cơ bản của công tác giáo dục Đánh giá qua sửdụng: bằng việc đánh giá qua việc sử dụng người được đào tạo có thểthấy được cả mục tiêu đào tạo cũng như mức độ tiếp thu của người học,tức là đánh giá được thực chất của chất lượng đào tạo được thể hiệnqua công việc mà người tốt nghiệp có thể đảm nhận được Khó khăncủa phương pháp này là phải phân biệt được đâu là kết quả đạt được doquá trình đào tạo mang lại và đâu là kết quả có được trong quá trìnhlàm việc

1.3.4 Các kỹ thuật đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.4.1 Phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là tập hợp một cách có cấu trúc các câu hỏi được người đọc tự trảlời hay ít nhất là không cần được hướng dẫn một cách tỉ mỉ của người thu thậpthông tin Những bảng câu hỏi này thường không yêu cầu phải nêu tên người trả lời

và vì vậy tăng tính tự do, trung thực của người được hỏi đối với câu trả lời củamình

Một số yêu cầu khi sử dụng hình thức điều tra bằng bảng câu hỏi:

 Phải đảm bảo một tỉ lệ phản hồi nhất định

 Các câu hỏi được sử dụng trong phiếu điều tra phải rõ ràng, dễ hiểu, các thông tin phải được diễn giải một cách mạch lạc và tránh các

nghĩa kép trong cùng một câu hỏi hoặc trả lời

 Bảng câu hỏi không quá dài (nên tối đa là 4 đến 5 trang), mỗi một câuhỏi không nên có quá nhiều đáp án lựa chọn (tối đa 5 mức)

 Các câu hỏi phải được lựa chọn một cách hợp lý để đạt được mục tiêu đặt ra

1.3.4.2 Phỏng vấn hoặc thảo luận

Đây là các phương pháp mà trong đó người đánh giá trò chuyện trực tiếp vớinhững người được khai thác thông tin Các phương pháp này có thể là những cuộcphỏng vấn được cấu trúc và sắp đặt một cách chính thức nhưng cũng có thể lànhững cuộc thảo luận tự do và không chính thức Những phỏng vấn này có thể đượctiến hành với cá nhân hoặc với các nhóm Đây là kỹ thuật kèm theo bảng câu hỏi vôcùng phù hợp, nó có thể dùng để đào sâu vào một vấn đề nào đó hoặc để kiểm tra

Trang 16

tính phù hợp và tin cậy của kết quả trả lời bảng câu hỏi bằng cách trò chuyện trựctiếp với một mẫu nhóm người đã trả lời khảo sát.

Trang 17

Chương 2:

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Vài nét về trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM

Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM là một trong bốn trường thuộc hệ thốngđào tạo của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam-EVN), bao gồm: Trường Đại học Điện lực, Trường Cao đẳng nghề điện, TrườngCao đẳng Điện lực miền Trung và Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM Tiền thâncủa Trường là Trường Kỹ thuật Gia Định của chế độ cũ Sau ngày miền Nam giảiphóng, Trường được Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp tiếp quản và sau đóđược bàn giao cho Bộ Điện và Than mà trực tiếp là Công ty Điện lực miền Namquản lý theo Quyết định số 101/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/VP-QĐ của Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp Lúc đó, Trường mang tên làTrường Công nhân kỹ thuật điện Đến năm 1997, tại Quyết định số 818/QĐ-TCCBcủa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Trường được nâng cấp và đổi tên thành TrườngTrung học Điện 2 trực thuộc Công ty Điện lực 2 Năm 2000, Trường được chuyển

về trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam theo Quyết định số BCN ngày 06/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Đến ngày 21/9/2005, Trườngđược nâng cấp và đổi tên thành trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM theo Quyết định

25/2000/QĐ-số 5314/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Dự án cải tạo và xây dựngTrường thành Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành điện ở khu vực phíaNam tạo Quyết định số 495/TTg ngày 02/8/1996 với tổng mức đầu tư trên 64 tỷđồng, trong đó có hơn 36 tỷ đồng thuộc nguồn vốn vay của ngân hàng Thế giới Dự

án được khánh thành vào cuối năm 1999, đánh dấu một buớc phát triển quan trọngcủa nhà trường

Từ năm 2003 trường đã tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 và đến tháng 11/2004, trường đã được Trung tâm Chứngnhận phù hợp tiêu chuẩn (Quacert) cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tronglĩnh vực “Đào tạo chính quy Trung cấp chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật” Địa chỉ trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM:

554 Hà Huy Giáp- Phường Thạnh Lộc- Quận 12- Tp.HCM

Trang 18

Điện thoại: (08) 8919013- (08) 8919462

Fax: (08) 8919049

Email: hepc@hcm.vnn.vn

2.1.2 Số lượng sinh viên, học sinh đào tạo

Kể từ khi thành lập đến nay, Trường đã đào tạo được hơn 4.000 kỹ thuật viêntrung cấp, hơn 14.000 công nhân kỹ thuật Học sinh tốt nghiệp ra trường phần lớncông tác tại các nhà máy điện, các công ty điện lực và công ty truyền tải điện ở khuvực phía Nam Ngoài ra, trường cũng đã tổ chức các lớp đào tạo lại, đào tạo nângcao, bồi dưỡng thi nâng bậc, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về kỹ thuật và nghiệp

vụ cho hơn 25.000 lượt cán bộ, công nhân viên trong và ngoài ngành Điện

Bảng 2.1 Số liệu SVHS đào tạo giai đoạn 2006-2011

đẳng

Trungcấp

Côngnhân

Tổngsố

[Nguồn: Phòng Đào tạo]

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Điện lực Tp.HCM

Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố

Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định số 754/QĐ-EVN-HĐQT ngày26/12/2005 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam thì Trường cócác chức năng, nhiệm vụ như sau :

Chức năng

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và thấp hơn về chuyên ngành điệnlực và các ngành nghề khác theo cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân và

hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo quy định tại Luật Giáo dục;

- Nghiên cứu, triển khai hoạt động khoa học công nghệ phục vụ cho công tácgiảng dạy và học tập; phục vụ quản lý, sản xuất- kinh doanh của ngành công nghiệpđiện lực và sự phát triển kinh tế- xã hội

- Đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và chuyên mônnghiệp vụ theo kế hoạch của EVN và theo hợp đồng với các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài ngành

Trang 19

- Tổ chức tuyển sinh, quản lý học sinh, sinh viên, người học theo các quy chế về tổchức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quyđịnh tại Luật Giáo dục.

- Xây dựng chương trình, soạn thảo giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập chocác ngành học trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH banhành Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo cho các ngành nghề mới theo nhucầu và sự chỉ đạo của EVN

- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, báo cáo EVN.Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, các dịch vụ tư vấn, chuyển giao và ứngdụng công nghệ, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất nhằmnâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển Điện lực và sự nghiệp phát triểnkinh tế- xã hội theo quy định của pháp luật

- Phối hợp, liên kết với các tổ chức chính trị, xã hội, các cơ sở nghiên cứu khoahọc, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực đào tạo và khoa học công nghệtrong và ngoài nước

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao trình độ, bảođảm đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của BộGD&ĐT và của EVN

- Đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, kinh tế, nghiệp vụ,đào tạo nâng bậc cho các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài ngành Đào tạo cácngành nghề mũi nhọn cho EVN và cho xã hội

- Quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả đất đai, cơ sở vật chất, tài sảntrang thiết bị và tài chính theo các quy định của Nhà nước và EVN

- Thực hiện chế độ tự đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoahọc, chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo của EVN, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của EVN vàcác cơ quan chức năng khác có liên quan

Trang 20

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do EVN giao.

2.2 Chương trình đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện

2.2.1 Mục tiêu đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện

Trình độ đào tạo : CAO ĐẲNG

Ngành đào tạo : Hệ thống điện

Tên tiếng Anh : POWER SYSTEM

Mã ngành : C510301

( Ban hành theo Quyết định số 5314/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT ngày 21/09/2005)

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Cao đẳng ngành Hệ thống điện.

 Sinh viên tốt nghiệp phải có phẩm chất chính trị tốt, tác phong công nghiệp

và sức khỏe để hoàn thành công việc

 Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng nghề trong ngành Hệ thống điện:

- Có khả năng khai thác vận hành, sử dụng các loại phương tiện thuộc

chuyên ngành được đào tạo

- Trực tiếp tổ chức và triển khai thực hiện kế hoạch bảo trì, sửa chữa các máy móc và trang thiết bị trong ngành điện

- Có khả năng tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và thay thế các chi tiết, cụm chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật

- Sử dụng tốt các dụng cụ, trang thiết bị đo kiểm và chẩn đoán kỹ thuật

- Nắm được vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, an toàn lao động,

vệ sinh công nghiệp

- Có khả năng tự cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ phù hợp với yêu

cầu công việc

- Có khả năng tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật – công nhân lành nghề

- Có khả năng thiết kế cải tiến nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị trong ngành điện

 Sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các công ty điện lực, nhà máy lắp ráp, các cơ sở sửa chữa, sản xuất kinh doanh trong ngành điện

2.2.2 Chương trình khung đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện

Trang 21

Có tổng số đơn vị học trình trong thời gian đào tạo 3 năm là 160 đơn vị học trình,tương đương 2805 giờ chuẩn, trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 43 đơn vị học trình, tương đương 645 giờchuẩn (23%)

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 118 đơn vị học trình, tương đương 2160giờ chuẩn (77%) Trong đó:

+ Lý thuyết: 92 đơn vị học trình, tương đương 1380 giờ chuẩn (49%)+ Thực hành: 26 đơn vị học trình, tương đương 780 giờ chuẩn (28%)2.2.3 Tiến độ đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thànhphố Hồ Chí Minh : (phụ lục 1)

2.3 Khái quát thực trạng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1 Đầu vào tuyển sinh

Theo quy chế của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Trường cao đẳng Điện lựcTPHCM cũng tiến hành xét tuyển sinh đối với hệ đào tạo Cao đẳng từ năm 2006đến nay đối với những thí sinh không đủ điểm vào Đại học

Bảng 2.3.1 Bảng điểm xét tuyển đầu vào của hệ Cao đẳng ngành Hệ thống điện tại trường cao đẳng

Điện lực thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 – năm 2011

Điểm thi để xác định đối tượng đầu vào phải đảm bảo yêu cầu đào tạo

Bảng 2.3.2 Bảng số lượng sinh viên đăng ký xét tuyển của hệ Cao đẳng ngành hệ thống điện từ năm 2006 – năm 2011

Trang 22

Bảng 2.3.4 Bảng số lượng sinh viên thực học Hệ thống điện tại trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ

Chí Minh từ năm 2006 – năm 2011

Số lượng sinh viên thực học tăng dần theo các năm học

2.3.2 Phương pháp giảng dạy

Trực tiếp tham gia giảng dạy và thường xuyên dự giờ của các lớp ngành Hệthống điện nhận thấy các giáo viên đã cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, lấyhọc sinh làm trung tâm, sử dụng các phương pháp phân nhóm, thảo luận hoặcseminar Tuy nhiên vẫn còn giáo viên sử dụng phương pháp truyền thống, giảnggiải là chính, chủ yếu là các giáo viên giảng dạy các môn học đại cương

Với sự phát triển nhanh chóng về lĩnh vực công nghệ thông tin nên phương phápgiảng dạy càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên tự học, tựđọc sách và tự nghiên cứu

2.3.3 Đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện

Bảng 2.3.5 Bảng thống kê về đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện

lượng

Số giờchuẩnGV/năm

TB giờthực dạyGV/năm

GV trẻ dưới

GV dạy trên

10 nămSố

viên trẻ 75% là tiềm năng rất lớn của khoa Hệ thống điện, có 38% giáo viên dày dặn

kinh nghiệm trong giảng dạy và tay nghề vững để đáp ứng kỹ năng thực hành chosinh viên Tuy nhiên số giờ chuẩn và thực giảng của giáo viên khá cao nên côngviệc nghiên cứu khoa học của giáo viên bị hạn chế

2.3.4 Kết quả học tập của sinh viên qua các năm học

Hiện tại, Trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh đang đào tạo 3 khóaCao đẳng ngành Hệ thống điện là 09CHTĐ, 10CHTĐ và 11CHTĐ Người nghiêncứu thống kê bảng điểm của 3 lớp để nói lên phần nào về chất lượng đào tạo tại

Trang 23

trường, gồm 08CHTĐ (đã ra trường – để đánh giá thêm về tỷ lệ tốt nghiệp),09CHTĐ và 10CHTĐ.

Bảng 2.3.6 Bảng kết quả học tập của sinh viên 08CHTĐ

Bảng 2.3.7 Bảng kết quả học tập của sinh viên 09CHTĐ

Bảng 2.3.8 Bảng kết quả học tập của sinh viên 10CHTĐ

Trang 24

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, học sinh được thực hiện theo cácquy chế của Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH, bao gồm Quy chế đào tạo đại học vàcao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐTngày 26/6/2006 (đã được nhà trường cụ thể hoá bằng văn bản số 299/QĐ-CĐH.1ngày 18/10/2006).

2.3.5 Giáo trình, tài liệu tham khảo:

Giáo trình, tài liệu tham khảo là cơ sở để giúp giáo viên giảng dạy tốt, sinh viên

tự học, tự nghiên cứu Trường đã tổ chức khuyến khích giáo viên, các trung tâm xâydựng các giáo trình chuẩn để giảng dạy, đặc biệt là giáo trình điện tử Nhà trường đãđầu tư một khoản chi phí khá lớn trong việc biên soạn các giáo trình

Bảng 2.3.9 Bảng thống kê giáo trình, tài liệu giảng dạy

Hầu hết các môn học có giáo trình chuẩn để giảng dạy chỉ còn một số môn đangbiên soạn sắp hoàn tất Các giáo trình chuẩn điều được nghiệm thu bởi hội đồngkhoa học cấp khoa và đã được trường công nhận để in ấn lưu hành nội bộ

Về tài liệu tham khảo, trường có một thư viện gồm có 2 phòng đọc sách, 1 phòngbáo tạp chí, trên 35 máy tính phục vụ Internet và học tập Các phòng đều có máylạnh và rất tiện nghi phục vụ cho giáo viên và sinh viên có điều kiện tốt nghiên cứu

và học tập Thư viện có trên 85.000 đầu sách các loại (kể cả tiếng Việt và tiếngnước ngoài), hàng ngàn cuốn sách điện tử, 200 nhan đề báo và tạp chí trong nước vàngoài nước, 60 băng Video phục vụ học tập

2.3.6 Cơ sở vật chất

Trường có hơn 45 phòng học lý thuyết và giảng đường, 2 xưởng thực hành cóthiết bị hiện đại, 2 bãi thực tập, trên 14 phòng thí nghiệm các loại, hàng trăm giáotrình các môn học Với trên 300 môn học, nội trú có sức chứa trên 4000 người Thưviện với trên 85.000 đầu sách các loại, nhà trường đã tin học hóa toàn bộ mọi hoạtđộng trong trường, học sinh sinh viên có thể truy cập Internet, sử dụng mạng để tìmkiếm các thông tin, thư viện phục vụ học tập

Khoa Hệ thống điện gồm có 2 bãi thực tập, trên 10 phòng thí nghiệm các loại đãđược trang bị đầy đủ các thiết bị thực tập cho sinh viên

Trang 25

2.4 Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1 Nội dung và phương pháp đánh giá

Từ các mô hình đánh giá đã nghiên cứu và kết hợp thực tiễn đào tạo ngành Hệthống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM, người nghiên cứu lựa chọn môhình đánh giá dựa trên thành quả của Mỹ để làm mô hình tham chiếu vì mô hìnhnày cho kết quả cụ thể, toàn diện hơn Mô hình này cho phép chúng ta đánh giá cảhai mặt chất lượng và hiệu quả đào tạo Đánh giá chất lượng sẽ được đánh giá dựatrên 3 yếu tố: đầu vào, các hoạt động đào tạo và đầu ra; còn đánh giá hiệu quả đàotạo thì dựa trên yếu tố thành quả học tập qua việc sử dụng lao động

Quá trình đánh giá được tiến hành theo 3 bước:

-Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

-Bước 2: Thu lập các dữ liệu và thông tin liên quan đến quá trình đánh giá.-Bước 3: Đánh giá dựa trên các tiêu chí đã chọn

2.4.2 Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

* Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Tổ chức và quản lý

Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, baogồm những việc như tiếp sinh viên, sinh hoạt chủ nhiệm, kết quả học tập của sinhviên,.v.v…Những việc này nếu thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viêntrong quá trình học tập tại trường và cũng phần nào nói lên tinh thần trách nhiệmcủa tập thể giáo viên trong trường

Chương trình đào tạo

Một chương trình đào tạo hiệu quả khi mục tiêu, cấu trúc và nội dung củachương trình đảm bảo tính cơ bản, hiện đại, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hòa nhậpvới các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Nội dung chương trình đào tạophải cân đối giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người học có đủ kiến thức tốt

về chuyên môn, ngoại ngữ cũng như năng lực học tập, làm việc, khả năng tự nghiêncứu và giao tiếp

Giáo trình, tài liệu tham khảo

Đây là điều kiện không kém phần quan trọng đối với một cơ sở đào tạo, gópphần tích cực cho việc tự học của sinh viên Sự bùng nổ về công nghệ thông tin

Trang 26

giúp cho người dạy, người học khai thác và cập nhật được rất nhiều kiến thức quaInternet…

Đội ngũ giáo viên

Trình độ cán bộ giảng dạy là điều kiện quyết định góp phần đảm bảo chất lượngđào tạo cho một cơ sở đào tạo Người thầy có kiến thức chuyên môn vững vàng,thực tế sâu rộng, năng lực sư phạm tốt với một phương pháp giảng dạy khoa học sẽgiúp cho sinh viên kiến thức vững vàng, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, có ý chíhọc tập suốt đời

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, thái độ của người học

“Thầy dạy cách nào, trò học cách nấy” Cần dạy cho người học cách học, cách tiếpcận và xử lý vấn đề chứ không phải nhồi nhét thông tin Phải thường xuyên đổi mới

và đa dạng hóa phương pháp dạy, tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại để tíchcực hóa hoạt động nhận thức của người học Ngoài việc chuyển giao kiến thức chongười học, người thầy còn là tấm gương sáng về đạo đức, thái độ, trách nhiệm đốivới xã hội, đất nước và con người

Kiểm tra đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng và cũng hết sức quan trọng Việc kiểm trađánh giá trung thực, nghiêm túc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Kết quảđánh giá giúp người dạy điều chỉnh phương pháp và nội dung dạy học thích hợp đểnâng cao chất lượng Việc kiểm tra đánh giá không trung thực sẽ dẫn đến kết quảđào tạo sai, hiệu quả đào tạo kém

Trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất

Đây là điều kiện không kém phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đàotạo, đặc biệt đối với các trường công nghệ Trang thiết bị cần luôn được cập nhậthiện đại thì mới đảm bảo được chất lượng đào tạo, phù hợp với thực tiễn, hòa đồngvới các trường tiên tiến trong khu vực và thế giới

Cơ quan sử dụng lao động

Cơ quan sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quảđào tạo của một số cơ sở đào tạo Nếu được cơ quan sử dụng chấp nhận và sử dụngđúng ngành đào tạo thì đem lại hiệu quả đào tạo cao cho xã hội

* Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Tiêu chuẩn 1: Chương trình đào tạo

Trang 27

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3Chương trình đào tạo có

mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có

cấu trúc hợp lý, phải bao

gồm năng lực chuyên môn,

- Kỹ năng giao tiếp.

Chương trình đào tạođược định kỳ bổ sung, điềuchỉnh dựa trên ý kiến phảnhồi từ càc nhà tuyển dụng,người tốt nghiệp, các tổ chứcgiáo dục nhằm đáp ứng nhucầu của xã hội

-Gởi phiếu thăm dò để xin

ý kiến phản hồi

-Bổ sung, cập nhật giáotrình kịp thời

Chương trình đàotạo được thiết kế theohướng liên thông đểsinh viên có thể họctiếp lên Đại học

- Số lượng đơn vịhọc trình phù hợp

- Các môn học đảmbảo tính liên thôngcần thiết

Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên đáp ứng được nhu

cầu về số lượng và trình độ chuyên

môn

- Tỉ lệ sinh viên trên giáo viên

- Giáo viên có trình độ chuyên môn

cao

- Giáo viên nhiệt tình trong công tác

Giáo viên luôn cập nhật kỹ thuật mới

và tham gia nghiên cứu khoa học

- Giáo viên tham gia các khoáhọc về công nghệ mới

- Giáo viên tham gia viết bài vềchuyên ngành trong tập san củatrường

Trang 28

giảng dạy -Tham gia đề tài nghiên cứu khoa

học cấp trường và cấp bộ

Tiêu chuẩn 3: Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo viên kết hợp các phương pháp

giảng dạy để đạt kết quả cao

- Hướng dẫn học sinh tham quan

Phương pháp giảng dạy phát huyđược tính chủ động tích cực của sinhviên

- Khả năng truyền tải kiến thức

- Bồi dưỡng được khả năng tựhọc

- Phát huy được kỹ năng giảiquyết vấn đề

- Kích thích được tính năng độngsáng tạo

Tiêu chuẩn 4: Giáo trình, tài liệu tham khảo và thư viện

Các môn học đều có giáo trình, tài

liệu tham khảo để phục vụ việc học tập

của sinh viên

- Giáo trình giảng dạy có thẩm

định của hội đồng khoa học cấp

khoa

- Giáo trình được cập nhật, bổ sung

theo định kỳ

- Có tài liệu tham khảo cho sinh viên

Thư viện phục vụ tốt nhu cầu học tậpcủa sinh viên

- Thư viện có đủ tài liệu để sinhviên tự học thêm

- Có nối mạng internet để sinhviên có thể tra cứu

- Các dịch vụ phục vụ sinh viên

- Hệ thống thư viện đạt yêu cầu

Tiêu chuẩn 5: Trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất

Trang 29

- Thiết bị hiện đại.

- Thiết bị kiểm tra, chẩn

đoán

- Mô hình cắt (tĩnh)

- Mô hình cắt (động)

- Thiết bị thông thường

- Thiết bị hiện đại

- Thiết bị kiểm tra, chẩnđoán

- Mô hình cắt (tĩnh)

- Mô hình cắt (động)

- Thiết bị thông thường

- Thiết bị hiện đại

- Thiết bị kiểm tra, chẩn

đoán

Tiêu chuẩn 6: Kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đạt được các yêu cầu đề ra

- Các bài kiểm tra được thực hiện theo

Đảm bảo người học được phổ biến

đầy đủ về chương trình đào tạo và các

yêu cầu về kiểm tra, đánh giá

- Mục tiêu đào tạo

- Chương trình đào tạo

- Quy chế học vụ

Đảm bảo người học đạt được nhữngkiến thức và kỹ năng cần thiết

- Kiến thức lý thuyết

- Kỹ năng thực hành chuyên môn

- Kỹ năng thích ứng với công việc

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Khả năng làm việc hợp tác

- Khả năng phân tích và giải quyếtvấn đề

- Kỹ năng giao tiếp

- Hiểu biết về kinh tế- xã hội

Tiêu chuẩn 8: Cơ quan sử dụng lao động

Trang 30

Ngành học đáp ứng được nhu cầu

của cơ quan sử dụng lao động

- Tỉ lệ người học sau khi ra trường

có việc làm

- Mức độ hài lòng của cơ quan sử

dụng lao động

Người học đáp ứng được yêu cầu của

cơ quan sử dụng lao động

- Kiến thức lý thuyết

- Kỹ năng thực hành chuyên môn

- Kỹ năng thích ứng với công việc

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Hiểu biết về kinh tế- xã hội

- Khả năng làm việc hợp tác

- Khả năng phân tích và giải quyếtvấn đề

- Tình cảm đối với nghề

- Kỹ năng giao tiếp

2.4.3 Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu đánh giá và phân tích thống kê

* Lựa chọn phương pháp:

Sau khi đã xây dựng xong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, việc tiếp theo củangười nghiên cứu là chọn các phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin liên quan.Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu trong luận văn được chọn dựa vào cácphiếu điều tra kết hợp với phương pháp phỏng vấn chọn lọc

Chọn lựa điều tra có thể thu thập thông tin được từ nhiều nguồn và đối tượngkhác nhau với nhiều nội dung khác nhau liên quan đến quá trình đào tạo, đồng thờicác thông tin được khách quan và có số liệu thống kê cụ thể Phần phỏng vấn đượcthực hiện với cán bộ quản lý ở một số cơ quan có sử dụng lao động và một số thànhviên khác nhằm làm rõ nội dung điều tra và phát hiện các vấn đề mới cần thiết bổsung cho kết quả tìm được

* Chọn mẫu đối tượng điều tra

Các mẫu điều tra gồm:

Mẫu 1: Dùng cho sinh viên hệ Cao đẳng đã tốt nghiệp ngành Hệ thống điện ở

trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Mẫu 2: Dùng cho sinh viên hệ Cao đẳng đang học năm cuối ngành Hệ thống điện ở

trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Mẫu 3: Dành cho các cơ quan quản lý và sử dụng lao động cử nhân Cao đẳng

ngành Hệ thống điện

Trang 31

Mẫu 4: Dành cho các giáo viên tham gia giảng dạy hệ Cao đẳng ngành Hệ thống

điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Lý do lựa chọn đối tượng điều tra: Bốn đối tượng kể trên liên quan trực tiếp đếnviệc xác định chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện

Thứ nhất, sinh viên đã tốt nghiệp là đối tượng rất quan trọng vì họ đã nhận thứcđược quá trình đào tạo tại nhà trường cùng với những kinh nghiệm trong công tác,

họ sẽ là những người đưa ra những nhận xét xác đáng nhất về sự phù hợp củachương trình đào tạo với thực tế nghề nghiệp và thực tế cuộc sống

Thứ hai, sinh viên đang theo học năm cuối là đối tượng sắp hoàn tất chương trìnhđào tạo tại trường và đã có kinh nghiệm thực tế tại các cơ sở công tác, họ là nhữngngười vừa học, vừa làm nên có thể đưa ra những nhận xét xác đáng về chất lượng

và hiệu quả của chương trình đào tạo

Thứ ba, cơ quan sử dụng lao động có thể là người trực tiếp sử dụng lao động(sinh viên) Họ biết được năng lực, kỹ năng, thái độ của người lao động, họ đánhgiá đuợc hiệu quả thực tế của nguồn lao động và đó cũng là chất lượng đào tạo.Thứ tư, các giáo viên của trường tham gia giảng dạy đào tạo ở khoa, họ trực tiếptham gia giảng dạy, có sự đóng góp rất nhiều cho việc thiết kế và hiệu chỉnh quátrình đào tạo

Không gian tiến hành điều tra:

Đối tượng đã, đang tham gia dạy và học ngành Hệ thống điện tại trường caođẳng Điện lực TPHCM, các cơ quan sử dụng lao động là cử nhân cao đẳng ngành

Hệ thống điện

Thời gian tiến hành điều tra:

Quá trình điều tra khảo sát được tiến hành từ đầu tháng 3 đến đầu tháng 5 năm

2012 Sau khi xác định được các mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu,bắt đầu biên soạn các mẫu biểu điều tra và gởi phiếu điều tra thử cho một số giáoviên, cán bộ quản lý và sinh viên đang học tại trường, mục đích khảo sát thử để lấy

ý kiến về mẫu biểu và nội dung của phiếu điều tra Sau khi điều chỉnh, bổ sung chohoàn chỉnh các phiếu điều tra sẽ tiến hành điều tra chính thức các đối tượng nghiêncứu Đến đầu tháng 5 bắt đầu thu thập dữ liệu và phân tích thô dữ liệu Đầu tháng 6bắt đầu phân tích các dữ liệu bằng các phần mềm thống kê Trong thời gian trêncùng tiến hành đồng thời phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu tiêu biểu để bổ sungcác thông tin dữ liệu chưa được rõ ràng và các thông tin bổ ích

Kết quả điều tra:

Trang 32

Mẫu điều tra là sinh viên đã tốt nghiệp ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM.

Tổng số sinh viên tốt nghiệp ra trường là 78 sinh viên, số phiếu phát ra là 40phiếu, số phiếu thu vào là 36 phiếu, đạt tỉ lệ 90%

Thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế

Bảng 2.4.1 Bảng thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế

Kiểm tra mức độ chính xác của bảng thống kê trên với độ tin cậy là 95%

i

i

i x n

Trang 33

8821

25721

a

a

2 1

2   2 

n

s Z

727 , 0 96 , 1 2

4 9 21

5

21

10

20 15 13 18

5 5

17 14

Trang 34

Hình 2.4.1 Thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế

Bảng thống kê có 4 mức đánh giá là tốt, khá, đạt và không đạt/không có tươngứng với các mức điểm là 4,3,2,1 Từ đó tính ra điểm trung bình cho từng nội dung

cụ thể Các ý kiến đánh giá ở các nội dung kiến thức lý thuyết, khả năng làm việchợp tác và lòng yêu mến thiết tha với nghề ở mức tốt, khá cao, còn các nội dungkhác cũng ở mức đạt trở lên

Đánh giá mức độ đáp ứng về nhu cầu học tập:

Bảng 2.4.2 Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập

Hình 2.4.2 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập

Theo bảng thống kê, tỉ lệ sinh viên trên giáo viên chỉ ở mức đạt chứng tỏ lớp vẫncòn đông, giáo viên có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình trong công tác giảngdạy ở mức khá tốt

Đánh giá mức độ phổ biến thông tin cần thiết đến sinh viên:

Bảng 2.4.3 Bảng đánh giá mức độ truyền tải thông tin cần thiết đến sinh viên

TB

0 10 23

3 10 20

6 0 6

21

8

1

0 5 10 15 20 25

Tỷ lệ Sinh viên trên GV

GV có trình độ chuyên môn cao

GV nhiệt tình trong công tác giảng dạy

Tốt Khá Đạt Không đạt

Trang 35

1 Mục tiêu đào tạo 19 52.8 11 30.5 3 8.3 3 8.3 3.3

Hình 2.4.3 Đánh giá mức độ truyền tải thông tin cần thiết đến sinh viên

Bảng thống kê cho thấy những thông tin như mục tiêu đào tạo, chương trình đàotạo và quy chế học vụ được phổ biến đến sinh viên khá tốt

Phương pháp giảng dạy của giáo viên:

Bảng 2.4.4 Bảng thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên

Kiểm tra mức độ chính xác của bảng thống kê trên với độ tin cậy là 95%

(Ở trường hợp này, người nghiên cứu thử tính một nội dung là khả năng truyền tải

kiến thức,tính tương tự như bảng 2.4.1).

Kết quả trên cho ta thấy độ chính xác rất cao 6,8 %

19

11

3 3

16 13

5 2

18 14

3 1

0 5 10 15 20

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo

Quy chế học vụ

Tốt Khá Đạt Không đạt

Trang 36

Hình 2.4.4 Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên

Theo bảng thống kê, các phương pháp được đánh giá ở mức tốt, khá, đạt Trong

đó khả năng truyền tải kiến thức của giáo viên khá tốt, còn bồi dưỡng khả năng tựhọc, phát huy kỹ năng giải quyết vấn đề và kích thích được tính năng động sáng tạo

2 Tài liệu học tập, nghiên

5 1 5

19

9

3 5

15 12

4 6

Bồi dưỡng được khả năng

tự học

Phát huy được khả năng giải quyết vấn đề

Kích thích được tính năng động sáng tạo

Tốt Khá Đạt Không đạt

Trang 37

Hình 2.4.5 Thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy

Theo bảng thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy với hệthống thư viện và các dịch vụ phục vụ được đánh giá cao Nhưng về tài liệu học tậpnghiên cứu được đánh giá chưa cao

Bảng 2.4.6 Bảng thống kê những khó khăn của cựu sinh viên khi đi làm

9

15

8 4 7

12 9 8 10 15

8

3 11 18

5 2 8

14 10

4 9

Tài liệu học tập, nghiên cứu

Thư viện đủ tài liệu để SV tham khảo

Thư viện có nối mạng Internet

Các dịch vụ phục vụ SV

Hệ thống thư viện đạt yêu cầu

Tốt Khá Đạt Không đạt

Trang 38

32

16 20

ngoại ngữ Kiến thức

xã hội

Kỹ năng giao tiếp

Khả năng linh hoạt thích nghi

Kinh nghiệm thực tế

Có Không

Hình 2.4.6 Thống kê những khó khăn của cựu sinh viên khi đi làm

Theo bảng thống kê những khó khăn nhiều nhất của cựu sinh viên khi đi làm làkinh nghiệm thực tế 24 ý kiến (66.7%) và ngoại ngữ 16 ý kiến (44.4%)

Các đề nghị một số môn học cụ thể cần bổ sung trong chương trình đào tạo

Bảng 2.4.7 Bảng thống kê các môn học đề nghị bổ sung

Trang 39

2 2 2

4 7 10

Thực hành điện tử PLC Bảo dưỡng thiết bị điện Thực hành thiết bị trạm điện Không trả lời

Hình 2.4.7 Thống kê các môn học đề nghị bổ sung

Theo bảng thống kê có 8 môn học đề nghị bổ sung vào chương trình đào tạonhưng có 4 môn học nằm trong chương trình đào tạo Riêng 4 môn kỹ thuật giaotiếp,thực hành điện tử cơ bản, điện tử PLC, thực hành điện tử PLC, chưa có trongchương trình đào tạo nhưng cũng có giảng dạy bên chuyên ngành điện tử viễn thôngcác em đăng kì thêm học phần nếu cần Tỉ lệ sinh viên không có ý kiến là 13.8%

chất lượng đào tạo tại trường.

Bảng 2.4.8 Bảng thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo

ST

1 Cập nhật, đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình 18 50.0 16 44.4 2 5.6

2 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 8 22.2 27 75.0 1 2.8

3 Bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị dạy và học 12 33.3 24 66.7 0 0.0

Trang 40

18 16

2 8 27

1 12 24

0

20 16

0 13 23

0 0

5 10

B ồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị dạy và học

Tăng giờ thực tập tại trường

Tăng giờ thực tập tại cơ quan, xí nghiệp

Có Không KTL

Hình 2.4.8 Thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo

Những điểm cần sửa đổi hay bổ sung để nâng cao chất lượng đào tạo có hai vấn

đề nổi bật hơn là cập nhật, đổi mới mục tiêu chương trình học với 18 ý kiến (50%)

và tăng giờ thực tập tại trường với 20 ý kiến (55.6%)

Tóm lại, qua thống kê phiếu điều tra sinh viên tốt nghiệp ra trường có các vấn đề:

- Hầu hết sinh viên hài lòng với nội dung chương trình đào tạo, tuy nhiên chương trình còn hạn chế về kỹ năng thực hành chuyên môn và kỹ năng giao tiếp

- Những khó khăn trong quá trình làm việc là ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tiễn

- Cuối cùng đề nghị bổ sung chương trình đào tạo liên thông có hai vấn đề chính là cập nhật, đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình học và tăng giờ thực tập tại trường

Mẫu điều tra là sinh viên đang học năm cuối ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM.

Tổng số sinh viên đang học 191 sinh viên, số phiếu phát ra 180 phiếu, số phiếuthu về 180 phiếu đạt tỉ lệ 100%

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trần Khánh Đức.Sư phạm kỹ thuật. Nhà xuất bản giáo dục (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục (2002)
9. Nguyễn Thị Phương Hoa. Tài liệu giảng dạy môn học phương pháp giảng dạy phần kiểm tra đánh giá. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy môn học phương pháp giảng dạy phần kiểm tra đánh giá
10. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo. Từ điển Giáo dục học. Nhà xuất bản từ điển bách khoa (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa (2001)
12. Lê Đức Ngọc. Xây dựng chương trình đào tạo và giảng dạy. Đại học Quốc gia Hà nội (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo và giảng dạy
13. Lâm Quang Thiệp. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho giáo dục đại học Việt Nam (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho giáo dục đại học Việt Nam
15. Xác suất thống kê. Th.s Hoàng Ngọc Nhậm. Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
16. Vũ Mạnh Tiến. Thi kiểm tra đánh giá trong giáo dục chuyên nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi kiểm tra đánh giá trong giáo dục chuyên nghiệp
17. Tạp chí giáo dục . Số 105 – 110 tháng 1 – 3.(2005).19. Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số 105 – 110 tháng 1 – 3
Tác giả: Tạp chí giáo dục . Số 105 – 110 tháng 1 – 3
Năm: 2005
Bộ Giáo dục và đào tạo. Tài liệu bổ sung về tình hình giáo dục trình đại biều quốc hội (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bổ sung về tình hình giáo dục trình đại biều quốc hội
Năm: 2004
18. Bộ giáo dục và đào tạo. Kỷ yếu hội thảo: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng dạy học. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh - Báo giáo dục và thời đại (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng dạy học
22. Tài liệu tập huấn. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ ( 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ
23. Tổng cục dạy nghề. Sổ tay xây dựng chương trình. Dự án “tăng cường các trung tâm dạy nghề” (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xây dựng chương trình". Dự án “tăng cường các trung tâm dạy nghề
1. Luật Giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2010 Khác
3. Đàm Hữu Đắc, Đổi mới ĐTN, nâng cao chất luợng NNL; Tạp chí CS số 9(153)- 2008 Khác
4. Hoàng Phê (chủ biên); Từ điển Tiếng Việt; NXB Đà nẵng 2007 Khác
7. Lê Đức Phúc, Bàn về mô hình phát triển giáo dục trong những thập niên đầu thế kỷ 21, Nghiên cứu phát triển giáo dục, số 1 tháng 1+2/2001 Khác
8. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO &amp Khác
11.Vụ Đại học và Sau đại học (2005), Phát triển chương trình đào tạo Khác
14. Văn kiện Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ (Trang 12)
Hình thức kiểm tra mang tính khách  quan cao. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình th ức kiểm tra mang tính khách quan cao (Trang 27)
Bảng 2.4.1. Bảng thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.1. Bảng thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế (Trang 30)
Bảng 2.4.2. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.2. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập (Trang 32)
Hình 2.4.4. Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.4. Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 34)
Hình 2.4.5. Thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.5. Thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy (Trang 35)
Hình 2.4.6. Thống kê những khó khăn của cựu sinh viên khi đi làm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.6. Thống kê những khó khăn của cựu sinh viên khi đi làm (Trang 36)
Bảng 2.4.8. Bảng thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.8. Bảng thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo (Trang 37)
Bảng 2.4.9. Bảng thống kê lý do sinh viên chọn học tại trường - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.9. Bảng thống kê lý do sinh viên chọn học tại trường (Trang 39)
Hình 2.4.11.Thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.11. Thống kê đánh giá nội dung được đào tạo so với công việc thực tế (Trang 40)
Bảng 2.4.12. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.12. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập (Trang 41)
Hình 2.4.15.  Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.15. Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 43)
Hình 2.4.16. Thống kê các hình thức kiểm tra đánh giá - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.16. Thống kê các hình thức kiểm tra đánh giá (Trang 44)
Hình học tập của lớp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình h ọc tập của lớp (Trang 44)
Bảng 2.4.22. Bảng thống kê đánh giá của cơ quan quản lý và sử dụng lao động về   mức độ đáp ứng của sinh viên ngành điện - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.22. Bảng thống kê đánh giá của cơ quan quản lý và sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của sinh viên ngành điện (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w