1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn thanh hoá

128 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Xã Hội Hoá Giáo Dục Trên Địa Bàn Thị Xã Sầm Sơn - Thanh Hóa
Tác giả Vũ Thị Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách có đượcthực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả hay không còn phụ thuộc rất nhiềuở nhận thức, tư tưởng, tình cảm, thái độ và hành động của công dân nước đó.Chỉ đến khi nào ch

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN BÁ MINH

VINH - 2010

Trang 3

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xincảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Hội đồng khoa học - Đào tạochuyên ngành Quản lý giáo dục thuộc trường Đại học Vinh Xin cảm ơn cácthầy, cô giáo đã trực tiếp tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quátrình học tập

Tác giả luôn ghi nhớ và không bao giờ quên công sức và sự chỉ dẫn tậntình của PGS TS Nguyễn Bá Minh, người hướng dẫn khoa học đã trực tiếpgiúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, Phòng Giáo dục

và Đào tạo thị xã Sầm Sơn; các tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể; cáctrường THPT, THCS, Tiểu học trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá;gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Dẫu đã có nhiều cố gắng và nỗ lực cá nhân song luận văn cũng khótránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự đóng góp và chỉ dẫn để tácgiả hoàn thiện

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2 Công tác xã hội hoá giáo dục 15

1.4 Đánh giá chất lượng của công tác xã hội hoá giáo dục 22

Chương 3 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở THỊ XÃ SẦM SƠN - THANH HÓA 24

2.1 Vài nét về Địa lí - Kinh tế - Xã hội - Giáo dục của thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa 24

2.2 Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục ở thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa 27

2.3 Thuận lợi Khó khăn của công tác XHHGD tại thị xã Sầm Sơn -Thanh Hóa 48

2.4 Những bài học thực tiễn về công tác xã hội hoá giáo dục thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa 50

Trang 5

THANH HÓA 53

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 53

3.2 Các giải pháp đề xuất để tăng cường thực hiện công tác xã hoá giáo dục tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa 55

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về giáo dục và công tác xã hội hóa giáo dục 55

3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng và qui mô giáo dục - đào tạo của các nhà trường phổ thông trên địa bàn 60

3.2.3 Giải pháp 3: Huy động tiềm năng, sức mạnh tổng hợp của cộng đồng xã hội tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục 64

3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện Cơ chế Quản lí - Thể chế - Chính sách của Nhà nước đối với công tác xã hội hóa giáo dục 74

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường đổi mới công tác quản lí tài chính xã hội hóa giáo dục - Phát huy dân chủ hoá trường học 80

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa 83

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 84

3.4.1 Các nhóm đối tượng được khảo nghiệm 85

3.4.2 Nội dung và kết quả khảo nghiệm 85

3.4.3 Nhận xét kết quả khảo nghiệm 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC

Trang 6

BCH : Ban chấp hành

CNH- HĐH : Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

GD : Giáo dục

GD- ĐT : Giáo dục - Đào tạo

GDTX& DN : Giáo dục thường xuyên và dạy nghề

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

“Không có sự tiến bộ và thành đạt của quốc gia nào có thể tách khỏi sựtiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốcgia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làmgiáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó coi như đã an bài vàđiều đó còn tồi tệ hơn cả phá sản” [16] Như vậy giáo dục có quan hệ mật thiếtđến sự hưng vong của một quốc gia; giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của xã hội Vì vậy, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nước trênthế giới, giáo dục được xem là “Quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục làđầu tư cho sự phát triển bền vững” Do đó, trong thời kỳ đổi mới, toàn Đảng,toàn dân ta đã khẩn trương tiến hành ngay một cuộc cải cách mang tính cáchmạng về giáo dục để tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao, đưa nước ta sớm hoànhập vào trào lưu phát triển của loài người trong thế kỷ XXI Trong những nămqua, giáo dục được coi là “chìa khoá để mở cánh của đi vào tương lai” Các cấplãnh đạo từ Trung ương đến địa phương đều chú trọng đến sự nghiệp phát triểngiáo dục Nhiều quy định, chính sách, chủ trương ưu tiên cho giáo dục đã đượcban hành nhằm tạo điều kiện cho giáo dục đi trước một bước so với sự pháttriển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục

Thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,các nhà trường và các cơ sở giáo dục đang tìm kiếm mọi biện pháp để nângcao chất lượng giáo dục Trong đó cải cách giáo dục và xã hội hoá giáo dục làmột trong những giải pháp được đặt ra sôi nổi Xã hội hoá giáo dục được coi

là tinh thần, là nội dung quan trọng nhất của cải cách giáo dục, đảm bảo sựthành công của cải cách giáo dục

Tất cả chúng ta đều biết, nhiệm vụ của giáo dục là tạo ra những côngdân có chất lượng cho xã hội, đồng thời vun đắp những giá trị mà xã hội theo

Trang 8

đuổi Sự phát triển của một đất nước được thúc đẩy bởi những công dân củađất nước đó Trình độ phát triển của một đất nước cũng được quyết định chínhbằng trình độ công dân của những nước đó Do tầm quan trọng sống còn nhưthế, giáo dục cần được quan tâm một cách đặc biệt Mỗi chính sách giáo dụccần được xem xét dựa trên bản chất xã hội của giáo dục Chính sách có đượcthực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả hay không còn phụ thuộc rất nhiều

ở nhận thức, tư tưởng, tình cảm, thái độ và hành động của công dân nước đó.Chỉ đến khi nào chúng ta nhận thức được: giáo dục không là công việc củariêng ai mà đòi hỏi sụ gánh vác của toàn xã hội hay nói cách khác: muốn làmtốt công tác giáo dục phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục Xã hội hoáthành công công tác giáo dục là tất yếu dẫn đến thành công của giáo dục

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII của Đảng đã khẳng định phải thực hiện xã hội hoá giáo dục Ngày30/5/2008 Chính phủ lại ban hành Nghị định số 60/2008/NĐ- CP về chínhsách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạynghề, văn hoá, thể thao, môi trường Trong hơn 10 năm thực hiện XHHGDchúng ta đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, những “kết quả đómới chỉ ở bước thử nghiệm, tìm tòi; chưa tạo được sự thay đổi căn bản trongphương thức hoạt động, tổ chức quản lí và cấu trúc nguồn lực tài chính củagiáo dục đào tạo”

Trong thực tế có một bộ phận đông người dân và không ít cán bộ hiểumột cách đơn giản và phiến diện về XHHGD XHHGD được hiểu là huyđộng sự đóng góp bằng tiền của dân vào sự nghiệp giáo dục, là tăng học phí ởcác cấp học, bậc học, là đa dạng hoá loại hình trường… Do vậy, trong cảnước nói chung và địa bàn thị xã Sầm Sơn nói riêng, XHHGD không hợp lý,đang bị lạm dụng và bóp méo, dẫn đến tình trạng lạm thu và đẩy gánh nặngtài chính cho dân Điều này đã khiến cho nhiều cuộc vận động góp sức cho sựnghiệp giáo dục đã bị lệch hướng Chất lượng công tác XHHGD chưa cao

Trang 9

Để giúp cho các cấp, các ngành, các LLXH nhận thức đầy đủ hơn, hiểu

rõ hơn về công tác XHHGD, tự nguyện, tự giác tham gia vào công tácXHHGD; huy động đông đảo các thành phần, các lực lượng trong xã hội thamgia giáo dục… tạo ra các nguồn lực thúc đẩy sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo;xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tạo động lực cho thầy trò dạy tốt -học tốt, mang lại cơ hội học tập cho tất cả mọi người trong chế độ XHCN ởnước ta, cũng như trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng

cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn Thanh Hóa” để nghiên cứu

-2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáodục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn

thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công

tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn hiện naykhông hợp lý, còn nhiều điểm bất cập Bản chất xã hội hoá giáo dục đang bịlàm dụng và bóp méo Vì thế chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục cònthấp Nếu có những giải pháp thích hợp sẽ hợp sẽ nâng cao chất lượng côngtác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Trang 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác xã hội hoá giáo dục

- Nghiên cứu thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xãSầm Sơn - Thanh Hóa

- Xây dựngvà khảo nghiệm tính thiết thực, tính khả thi của một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị

xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chínhcủa công tác xã hội hoá giáo dục và thực trạng chất lượng công tác xã hội hoágiáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa Đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xãSầm Sơn - Thanh Hóa

Do điều kiện khách quan và chủ quan hiện tại chưa cho phép nên chúngtôi chỉ tiến hành nghiên cứu đề tài này ở một số trường tiểu học, trườngTHCS và trường THPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Thời gian thực hiện điều tra và khảo nghiệm: học kỳ II, năm học

2009 - 2010

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phân tích, tổng hợp lý thuyết

- Mô hình hoá lý thuyết

- Phân loại, hệ thống hoá lý thuyết

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết: Điều tra phụ huynh học sinh, giáo viên,Ban giám Thanh Hóa để thu thập các thông tin cần thiết nhằm đánh giá đúng

Trang 11

thực trạng, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp đối với công tác xã hội hoágiáo dục.

- Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình công tác XHHGD trên địabàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa để có cơ sở đánh giá thực trạng một cáchtoàn diện

- Phương pháp trao đổi, trò chuyện với cán bộ giáo viên và phụ huynhhọc sinh các nhà trường, cán bộ phụ trách giáo dục trên địa bàn thị xã để thuthập thêm thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm tính thiết thực và tính khảthi của các giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục

8.2 Đánh giá thực trạng xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm

Sơn - Thanh Hóa

8.3 Nêu ra các giải pháp để thực hiện xã hội hoá giáo dục trên địa bàm

thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luện và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 3 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng XHHGD trên địa

bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vấn đề xã hội hoá giáo dục trong các nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, từ lâu rất nhiều nước đã quan tâm đến việc xây xựng vàcủng cố các tổ chức trực tiếp phục vụ cho giáo dục với quan điểm coi conngười là trung tâm của sự phát triển Ngay từ năm 1947, Nhật Bản đã dặt giáodục vào vị trí hàng đầu của chính sách quốc gia Trung Quốc đã xác định:

“đưa giáo dục vào vị trí ưu tiên cho sự phát triển” Ấn Độ cũng huy động xãhội tham gia công tác giáo dục gắn với phát triển nông thôn, huy động cộngđồng phát triển giáo dục phi chính phủ

Đặc biệt, trong những năm cuối thế kỷ XX, các nước Châu Á- TháiBình Dương có 2 cuộc hội thảo lớn và các lớp tập huấn, chung quy đều hướng

về huy động cộng đồng tham gia làm giáo dục với mục đích vì lợi ích cộngđồng, nâng cao chất lượng cuộc sống

Khác hẳn với nền kinh tế sức người và nền kinh tế tài nguyên trong xãhội nông nghiệp và công nghiệp, nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI là nềnkinh tế dựa trên công nghệ cao, đấy là nét đặc trưng tiêu biểu của nền vănminh hậu công nghiệp, sản phẩm của cuộc cách mạng thông tin, cách mạng trithức, giáo dục càng có vai trò quan trọng hơn Trên thế giới đã có những thayđổi căn bản về đối tượng giáo dục và mục tiêu giáo dục Trước đây đối tượnggiáo dục chỉ giới hạn ở trẻ em trong độ tuổi đi học, bây giờ đã mở rộng ra đốivới tất cả mọi người Từ năm 1992, UNESCO đã đề ra quan điểm “giáo dụcsuốt đời”, “giáo dục phải hướng mục tiêu đào tạo ra những người có đủ trithức và kỹ năng, năng lực và phẩm chất với tinh thần, trách nhiệm đầy đủ của

Trang 13

người công dân tham gia vào cuộc sống lao động” [5;8] Vì vậy, các phươnghướng phát triển giáo dục của các nước trên thế giới trong thế kỷ XXI là:

- Tích cực chuyển nền giáo dục sang hệ thống học tập suốt đời;

- Phát triển các chương trình giáo dục hướng mạnh vào tính cá nhân;

- Làm cho hệ thống giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại.Tựu trung lại, tất cả đều hướng vào phát triển mục tiêu chung là: thôngqua phát triển giáo dục đào tạo tạo ra động lực cho phát triển kinh tế, tiến bộ xãhội của đất nước mình Vì vậy phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo không chỉriêng của Nhà nước và của riêng ngành giáo dục - đào tạo, mà là nhiệm vụchung của mọi lực lượng xã hội Mỗi quốc gia, tuỳ thuộc đặc điểm riêng củamình có những hình thức làm giáo dục theo cách riêng Dưới đây là một vài nét

về cách làm giáo dục của một số nước trên thế giới liên quan đến XHHGD

Malaysia đang đặt ra cho nền giáo dục nhiệm vụ: giáo dục và đào tạo ranguồn nhân lực có kỹ năng, có tay nghề cao Chính phủ đã đầu tư cho giáodục chiếm phần lớn nhất trong ngân sách Nhà nước Nhờ đó mà trong nhiềunăm qua, Thanh niên Malaysia đã tham gia đông đảo vào thị trường lao độngtay nghề cao ỏ Mỹ, Anh, Canađa, Oxtraylia và Niwzilơn Sinh viên Malaysiachiếm tỉ lệ cao trong số sinh viên nước ngoài ở những đất nước này Ngànhgiáo dục Malaysia tăng cường hợp tác liên kết đào tạo với các trường danhtiếng trên thế giới, bắt kịp nền giáo dục tiên tiến của các nước khác[14;8]

Ở Hàn Quốc trường học hiện đại đầu tiên được thành lập vào năm

1880 Rất nhiều trường do các tu sĩ truyền giáo của thiên chúa giáo đứng rathành lập Hiện nay giáo dục Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ, đứng vào nhữngnước có tỷ lệ mù chữ thấp nhất thế giới Ngân sách Nhà nước cho giáo dụcthay đổi theo từng năm tài chính, nhưng trên nguyên tắc chiếm 22,7% tổngnguồn chi của Chính phủ và chiếm 3%- 4% tổng thu nhập quốc dân Giáo dụctiểu học là bắt buộc và miễn phí Ở các vùng nông thôn Hàn Quốc, giáo dục

Trang 14

bắt buộc kéo dài thêm 3 năm (tức là học sinh phải học hết lớp 9), hệ thốnggiáo dục bậc THPT được cải cách lại vào năm 1974, xoá bỏ việc thi chuyểncấp Do vậy, số lượng học sinh THPT tăng lên đáng kể Hàn Quốc có 152trường dạy nghề với gần 1 triệu học sinh theo học, 80% trường dạy nghềthuộc sự điều hành của tư nhân, tuy nhiên vẫn nằm trong sự kiểm soát của BộGiáo dục Hàn Quốc Giáo dục phi chính phủ được phổ biến ở 2 loại hình: cácchương trình giáo dục tiếp tục cho thanh niên, người trưởng thành chưa hoànthành giáo dục chính quy và các khoá học ngắn hạn đào tạo bổ sung chonhững người mới ra đi làm không nằm trong nhóm học sinh, sinh viên[15].

Năm 1993, các trường tu thục ở Hàn Quốc tiếp nhận tới 61% số lượnghọc sinh PTTH và 81% các bậc cao đẳng, đại học Vai trò to lớn của khu vực

tư nhân trong giáo dục đã đặt ra những vấn đề quan trọng về tính công bằngtrong tiếp cận giáo dục Hàn Quốc tập trung các nguồn lực cộng đồng chogiáo dục cơ sở và lựa chọn thêm trong việc kết hợp nguồn lực Nhà nước và tưnhân cho giáo dục bậc cao[15]

Singapo duy trì tham gia tương đối mạnh mẽ của chính phủ vào hoạtđộng và tài trợ cho giáo dục ở tất cả các cấp học Các trường tư thục có chiphí cho giáo dục thấp hơn các hệ thống trường công Chính phủ đưa ra mộtloạt các chương trình đào tạo ví dụ: chương trình giáo dục cơ bản đào tạo khảnăng triển khai năm 1883; chương trình đào tạo kỹ năng theo học phần triểnkhai năm 1887… Vào những năm 1990, Singapo thành lập các cơ sở đào tạo

có chuyêm môn hoá và cơ sở liên doanh với các doanh nghiệp tư nhân[15]

Mỹ năm 1991 đã đưa ra một số nét lớn của chiến lược phát triển giáodục Năm 2010 trên toàn nước Mỹ xây dựng các cộng đồng tiến hành giáodục ngoài phạm vi nhà trường Với trường học, các nhà thiết kế nhà trườngkiểu mới phải xoá bỏ các gương mặt cũ, xây dựng nhà trường thế kỷ mới Vịtrí dặc biệt trong thiết kế nhà trường kiểu mới thuộc về tập thể cộng đồng,

Trang 15

giới doanh nghiệp và lao động Nhà trường Mỹ đang và sẽ biến đổi từngthành viên trong xã hội Mỹ thành người đi học Nhà trường là trung tâm đờisống cộng đồng Mặt khác phải tạo điều kiện cho việc học tập không phải chỉ

ở nhà trường mà còn ở gia đình Tổng thống Bill Clintơn đã có thông điệp nóiđến hiện đại hoá nền giáo dục, mục tiêu học tập suốt đời và đề cao việc học

để đạt trình độ học vấn cao Clintơn nói đến việc mở rộng các biên giới củaviệc học suốt đời để người Mỹ ở độ tuổi nào cũng có cơ hội học tập, yêu cầukhấu trừ thuế lên tới !0.000 USD/năm cho toàn bộ học phí ở cao đẳng và đậihọc để mọi gia đình không phải đóng thuế với khoản tiền mà họ tiết kiệmđược để giành đóng học phí vào đại học và cao đẳng

Tuy phải đối phó với nhiều vấn đề nhưng trong chiến lược phát triểngiáo dục của mình, nước Mỹ đặc biệt quan tâm đến yêu cầu đến một nền giáodục được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và xã hội tri thức đểđón đầu sự phát triển của nền kinh tế Mỹ trong thế kỷ XXI

Từ đó chúng ta thấy mỗi nước có đặc điểm riêng về kinh tế xã hộinhưng đều có điểm chung trong phương thức XXHGD là huy động mọi tiềmlực của cộng đồng cho giáo dục Và vấn đề XHHGD ở mỗi quốc gia là sự lựachọn có tính tất chất quyết định cho các mô hình phát triển độc đáo của mình

Trong giai đoạn hiện tại và tương lai các quan điểm giáo dục mở rộng

ra đối với tất cả mọi người, giáo dục suốt đời “giáo dục hướng tới mục tiêugiúp cho người học cách chung sống với nhau”… Đã và đang trở thành cácquan điểm chủ đạo chi phối phương hướng, chiến lược của các nước Vấn đềXHHGD trở thành quan điểm chỉ đạo của các nhà lãnh đạo Hơn thế nữa, nócòn được thể hiện trong luật pháp, hiến pháp Có thể nói rằng, XHHGD làmột quy luật để làm giáo dục cho mọi quốc gia Tuy vậy, quá trình vận độngcho quy luật này phát triển còn tuỳ thuộc ở điều kiện kinh tế - xã hội và chínhthể ở mỗi quốc gia

Trang 16

1.1.2 Vấn đề xã hội hoá giáo dục trong các nghiên cứu của Việt Nam

Cũng trong thời kỳ đổi mới này nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáodục đã bàn luận nhiều về XHHGD Đặcbiệt, tác giả Phạm Minh Hạc đã viếtnhiều tài liệu về XHHGD, nhiều bài chỉ đạo phong trào XHHGD Trong cuốn

“xã hội hoá công tác giáo dục” do ông làm tổng chủ biên đã viết: “Xã hội hoácông tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáodục, một con đường phát triển giáo dục của nước ta” [3;16] Trong cuốn

“Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giả Phạm MinhHạc một lần nữa khẳng định “Sự nghiệp giáo dục không chỉ là của Nhà nước,

mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội,Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào tập trungtrong toàn dân” [4;330]

Tác giả Phạm Tất Dong trong cuốn “xã hội hoá công tác giáo dục” đãlàm rõ nội hàm khái niệm “xã hội hoá công tác giáo dục” và coi xã hội hoá làmột khái niệm đã vận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam,qua mỗi giai đoạn khái niệm đó lại được phát triển thêm, nội hàm phong phúhơn Trong lời giới thiệu cuốn sách “Những nhân tố mới về giáo dục trongcông cuộc đổi mới”, Phạm Tất Dong đã nhấn mạnh: “phát triển giáo dục theotinh thần xã hội hoá” Ông đề cao việc huy động toàn dân vào sự nghiệp cáchmạng, coi đó là một tư tưởng chiến lược của Đảng: “Tư tưởng đó được tổngkết lại không chỉ là một bài học kinh nghiệm có tầm cỡ lịch sử, mà trở thànhmột nguyên lý của cách mạng Việt Nam” Tư tưởng xã hội hoá giáo dục đượcthừa nhận như là một nhân tố mới trong sự phát triển giáo dục hiện nay Hơnthế, “với tư cách là nhân tố mới của sự phát triển giáo dục”, tư tưởng xã hộihoá công tác giáo dục lại tạo ra những điều kiện để xuất hiện những nhân tốmới khác trong quá trình vận động đi lên của phong trào giáo dục Nhữngđiều kiện đó chính là những kinh nghiệm rút ra từ thực tế sinh động của giáo

Trang 17

dục Trên cơ sở đó tư duy giáo dục trở nên sâu sắc, nhờ đó nhiều bài toán giáodục đào tạo được giải một cách hợp lý” [2].

Viện khoa học giáo dục đã triển khai khá nhiều năm hệ thống đề tài về

xã hội hoá giáo dục Năm 1999, cuốn sách “xã hội hoá giáo dục - Nhận thức

và hành động” của Viện khoa học giáo dục do tập thể tác giả Bùi Gia Thịnh,

Võ Tấn Quang và Nguyễn Thanh Bình là một bước hoàn thiện về nhận thức líluận và hướng dẫn thực tiễn Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã có “Đề án xãhội hoá giáo dục và đào tạo” đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp xãhội hoá giáo dục ở tầm vĩ mô, nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản tronggiáo dục và đào tạo, chuẩn bị tốt nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước trong hai chục năm đầu thế kỷ XXI Nhân kỷ niệm 40 năm Ngày thànhlập Viện khoa học giáo dục năm 2001 Từ góc độ giáo dục học, cuốn sách

“Xã hội hoá giáo dục” do Võ Tấn Quang chủ biên đã khẳng định: “Xã hội hoágiáo dục - một phương thức giáo dục nhằm xã hội hoá cá nhân” Lần đầu tiênmột cuốn sách với ý nghĩa một chuyên khảo đã đề cập đến đặc trưng của xãhội hoá giáo dục ở các cấp học, bậc học và địa bàn nông thôn, vấn đề quản lýNhà nước trong việc thực hiện XHHGD để có sự định hướng đúng đắn hoạtđộng XHHGD ở các nhà trường và địa phương

Bàn về XHHGD còn có nhiều tài liệu, bài viết của các tác giả Hà NhậtThăng, Lê Khanh, Nguyễn Nghĩa Dân, Mai Đắc Lương, Hồ Hương, NguyễnThanh long, Vũ Văn Tảo,…

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm xã hội hoá

Khái niệm xã hội hoá chủ yếu được xem xét ở bình diện xã hội học.Nhà xã hội học người Pháp, Emile Durkheim (1858- 1917) cho rằng: GD vừa

có chức năng phân hoá, vừa có chức năng XHH Năm 1988, khái niệm “xãhội hoá” đã được nhà xã hội học người Nga G.Andreeva chú ý tới cả hai mặt

Trang 18

của quá trình XHH: Xã hội hoá là một quá trình hai mặt Một mặt, cá nhântiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội, hệthống các quan hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động

hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua việc họ tham gia vào các hoạtđộng và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn vận dụng

và phát triển chủ trương XHH, coi trọng việc phát huy lực lượng toàn xã hộivào quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị như một đường lối vận động quầnchúng trong từng thới kỳ cách mạng Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII (6/1996) đã khẳng định: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giảiquyết theo tinh thần xã hội hoá Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời độngviên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổchức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [16;114] Nhưvậy, kể từ khi đất nước đổi mới đến nay, thuật ngữ “Xã hội hoá” đã đượcdùng chính thức trong các văn kiện của Đảng Khái niệm “Xã hội hoá” đãluôn chứa đựng một tư tưởng chiến lược, một quan điểm chỉ đạo của Đảngđối với sự phát triển của đất nước ở giai đoạn mới

XHH là một quá trình hội nhập của một cá nhân vào xã hội hay mộttrong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học tập các chuẩn mực, khuônmẫu hành động mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận và duy trì đượcnăng lực hành động xã hội XHH là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thugiáo dục, giao lưu… mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đờisống xã hội và phát triển được khả năng đảm nhiệm và vai trò xã hội vưói tưcách vừa là cá thể, vừa là một thành viên của xã hội

Từ đó, ta có thể rút ra: XHH là quá trình học tập suốt đời của cá nhân.Trong đó, cá nhân với tư cách là chủ thể hành động không chỉ tiếp thu mà cònlàm phong phú thêm các quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dưới

Trang 19

hình thức cá nhân Yếu tố XH là quan trọng nhất nhưng không phải là cơ sởduy nhất để tạo nên cái độc đáo trong nhân cách Do đó, cá nhân chỉ phát triểnkhi có sự định hướng cả về nhận thức lẫn hành động của xã hội và giáo dục.XHH không phải khái niệm đồng nghĩa với giáo dục.

XHH có mục tiêu chủ yếu là: huy động sức mạnh của toàn xã hội, tạo

ra nhiều nguồn lực đa dạng để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các lĩnh vựcvăn hoá, giáo dục, y tế, thể thao… làm cho các lĩnh vực này thực sự gắn bóvới dân, do dân, vì dân để nâng cao chất lượng cuộc sống

Thực tế vẫn còn không ít người nhận thức chưa đầy đủ về bản chất vànội dung XHH Không ít người cho rằng XHH chủ yếu là huy động tiền củatrong nhân dân để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Sự nhìn nhậnnày cùng với sự buông lỏng trong công tác quản lý đã làm nảy sinh nhiều hiệntượng tiêu cực, làm cho người dân hiểu lệch đi XHH chỉ đồng nhất với việcthu tiền, đóng góp của cải… Từ đó làm giảm đi tâm huyết của xã hội với giáodục Có người cho rằng: XHH có nghĩa là Nhà nước và nhân dân cùng làm.Hiểu như vậy chỉ thấy được vai trò quản lý của Nhà nước

Thực chất nội dung XHH là quá trình vận động quần chúng nâng caotính tích cực, tự giác; phát huy sức mạnh quần chúng vì sự nghiệp của toàn xãhội, trong đó có sự nghiệp giáo dục Đây cũng là quá trình đổi mới sự lãnhđạo của Đảng và cơ chế quản lý Nhà nước để thực hiện tốt chủ trươngXHHGD trong giai đoạn hiện nay

1.2.2 Khái niệm xã hội hoá giáo dục

Xã hội hoá giáo dục là quá trình tương tác giữa GD và XH, trong đó

GD gia nhập và hoà nhập vào xã hội, vào cộng đồng, đồng thời XH tiếp nhận

GD như là một thành tố xã hội Đó là mối quan hệ biện chứng

Cơ sở tư duy của XHHGD là đặt GD vào đúng vị trí của nó GD là bộphận không thể tách rời của hệ thống XH Như vậy, XHHGD là thực hiện mối

Trang 20

liên hệ phổ biến, có tính quy luật giữa GD và cộng đồng XH Thiết lập đượcmối quan hệ này là làm cho GD phù hợp với sự phát triển XH Nội dung củaquy luật này là: “Mọi người phải làm giáo dục để giáo dục phục vụ cho mọingười” XHHGD phải gồm hai vế: mọi người có nghĩa vụ chăm lo cho GD để

GD phục vụ cho mọi người Hai vế trên đã nêu rõ hai yêu cầu của XHHGD làphải XHH trách nhiệm, nghĩa vụ đối với GD và phải XHH quyền lợi về GDđối với mọi người Hai yêu cầu đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác độnglẫn nhau, thực hiện kết hợp, đồng thời Yêu cầu thứ hai là hệ quả của yêu cầuthứ nhất và cũng là biện pháp thúc đẩy yêu cầu thứ nhất Yêu cầu thứ haichính là đỉnh cao của XHHGD

Nghị quyết 05/2005/NQ- CP của Chính phủ đã khẳng định: “Thực hiệnXHH nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chấttrong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục…, thứhai là tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, ngườinghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục… ở mức độ ngày càng cao”

Như vậy, có thể hiểu bản chất XHHGD là làm cho giáo dục trởthành một công việc của toàn xã hội Đây là một tư tưởng chiến lược củaĐảng và Nhà nước ta về giáo dục đối với sự phát triển đất nước trong giaiđoạn hiện nay

1.2.3 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là tương đối vì nó phụ thuộc vào quan điểm của từng cánhân, nó có từng mức độ

Chất lượng là cái được con người tạo ra, theo ý muốn chủ quan củacon người, nó phụ thuộc vào mục tiêu, nhu cầu và túi tiền của người sử dụngsản phẩm

Như vậy chất lượng có thể hiểu là mức độ đạt được của sản phẩm sovới mục tiêu đề ra từ trước và đáp ứng được yêu cầu sử dụng của khách hàng

Trang 21

1.2 Công tác xã hội hoá giáo dục

1.3.1 Ý nghĩa của công tác XHHGD

XHHGD có ý nghĩa là nhà nước phải tạo ra không gian xã hội, luậtpháp và chính trị cho việc hình thành một xã hội học tập

Việc làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục có ý nghĩa to lớn:

- Nâng cao tính nhân dân, bản sắc dân tộc của nền giáo dục nước ta.XHH công tác giáo dục tiếp tục khẳng định giáo dục là sự nghiệp của quầnchúng Đó cũng là cơ hội giáo dục qua thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ vànăng lực giáo dục, tự giáo dục của mỗi người, mỗi tổ chức và lực lượng thamgia giáo dục

- XHH công tác giáo dục sẽ tạo ra một xã hội học tập: vừa phát huytruyền thống của dân tộc, vừa phù hợp với xu hướng thời đại “học tập thườngxuyên”, “học tập suốt đời” Từ đó góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, phát huy hiệu quả

xã hội của giáo dục

- Góp phần làm cho giáo dục phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Sự tham gia của xã hội vào giáo dục sẽ làm cho giáo dụcgắn với mọi mặt của đất nước và địa phương

- Đó là một con đường để thực hiện dân chủ hoá giáo dục Nhờ dân chủhoá mà mở rộng lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục và ngược lại

1.3.2 Mục tiêu của công tác xã hội hoá giáo dục

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của XHHGD được khẳng định tại hộinghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 4- khoá VIII, ngày 14/01/1993: “Huyđộng toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xâydựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước” Mục tiêu đóđược thể hiện trên những vấn đề cơ bản sau:

Trang 22

- Thống nhất nhận thức của các cấp, các Ngành, các tổ chức Đảng,chính quyền, đoàn thể, các tổ chức KT - XH, mọi cá nhân, cộng đồng về vịtrí, vai trò quan trọng của XHHGD trong sự phát triển đất nước, xác định rõtrách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sức người, sứccủa để phát triển sự nghiệp giáo dục.

- Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sụ nghiệp giáodục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổchức đều được đóng góp để phát triển giáo dục, cũng như được hưởng thụnhững thành quả của GD ngày càng cao Làm cho giáo dục không còn bó hẹptrong thế đơn độc của Nhà trường mà có sự cộng đồng trách nhiệm của toàn

xã hội, đặc biệt trong giáo dục đạo đức và rèn luyện ý thức công dân cho họcsinh Mặt khác, XHHGD cũng nhằm thực hiện có hiệu quả cuộc vận động dânchủ hoá trong GD - ĐT, tạo điều kiện để mọi người trong xã hội tham giaquản lý công tác GD của Nhà trường

- Tổ chức, phối hợp và quản lí tốt các loại hình giáo dục chính qui,không chính qui, công lập, ngoài công lập nhằm thực hiện phương châm giáodục cho mọi người trên cơ sở khai thác và phát huy tối đa các điều kiện vàkhả năng đáp ứng của XH cho giáo dục Vận động mọi thành viên trong cộngđồng, không phân biệt thành phần, lứa tuổi, vùng miền… tham gia học tậpnhằm đáp ứng yêu cầu: học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình vàhọc để cùng chung sống; để xây dựng sự phồn vinh của quốc gia, dân tộc

1.3.3 Nội dung của xã hội hoá giáo dục

XHHGD gồm nhiều nội dung, nhưng có thể khái quát bằng những nộidung cơ bản sau:

1.3.3.1 Huy động toàn xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, đa dạng hoá các nguồn đầu tư vật chất cho giáo dục

Một mâu thuẫn cơ bản diễn ra ở các vùng khó khăn là: yêu cầu pháttriển giáo dục ngày một tăng và khả năng có hạn của những yêu cầu vật chất,

Trang 23

tài chính cho sự phát triển đó.Vì vậy, cần phải mở rộng nguồn đầu tư trongtoàn xã hội phát triển giáo dục bằng các hình thức như tự nguyện và bắt buộc.

Tự nguyện trong công tác XXHGD được thể hiện bằng tấm lòng hảotâm của các cá nhân, tập thể trong việc đóng góp vật lực, tài lực cho GD.Việc bắt buộc đóng góp cho sự nghiệp GD được cụ thể hóa thành các quyđịnh đóng góp hàng năm đối với phụ huynh và học sinh như việc đóng gópxây dựng trường lớp, đóng học phí hàng năm theo từng cấp học, bậc học;

Nguồn lực đầu tư theo hướng đa dạng hoá có thể phân loại như sau:

- Nguồn ngân sách Nhà nước,

- Nguồn ngân sách của địa phương,

- Nguồn đóng góp của cha mẹ học sinh và người học,

- Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất,

- Nguốn đóng góp của các tổ chức phi chính phủ,

- Nguồn đóng góp của các cá nhân đầu tư cho giáo dục,

- Nguồn đóng góp của các nhà từ thiện, nhà hảo tâm, các tôn giáo,

- Nguồn đóng góp từ các hiệp hội thông qua các quỹ học bổng

1.3.3.2 Các LLXH tham gia phát triển giáo dục

Là hình thức, nội dung, biện pháp tuyên truyền vận động toàn dân thamgia học tập, học thường xuyên, học suốt đời, học bằng mọi hình thức, học đểtrang bị những tri thức cần thiết cho cuộc sống, để làm việc tốt hơn, tạo ra khảnăng thu nhập cao hơn, đảm bảo có cuộc sống tốt đẹp hơn và tham gia vào sựnghiệp xây dựng và phát triển quê hương, đất nước Như vậy, GD cho mọingười là tạo lập phong trào học tập sâu rộng trong cộng đồng xã hội, làm cho

Trang 24

việc tham gia chăm sóc, giáo dục thế hệ tương lai của đất nước; xoá bỏ quanniệm cho rằng việc đào tạo con người là thuộc trách nhiệm của Nhà trường,của đội ngũ những người thầy Huy động toàn xã hội tham gia môi trườngthuận lợi cho giáo dục, thực chất là thực hiện tốt nguyên lí ba môi trường giáodục: nhà trường, gia đình, xã hội; tạo lập một không gian khép kín trong hoạtđộng giáo dục.

1.3.3.4 Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hoá các loại hình trường lớp, các hình thức học tập

Bản thân giáo dục phải thích ứng với những biến đổi, phát triển của nền

KT - XH Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang thực hiện CNH - HĐH đấtnước Vì vậy, giáo dục phải tăng cường đầu vào, nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục, giải toả đầu ra, thực hiện mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân tài

Do đó, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, các hình thức học tập là nhu cầutất yếu XHHGD thực hiện có hiệu quả vấn đề này

Bên cạnh hệ thống trường học công lập được xây dựng và phát triển ổnđịnh, phát triển thêm các loại hình trường dân lập, tư thục ở tất cả các ngànhhọc, bậc học, từ Mầm non đến Cao đẳng, Đại học Mặt khác, để đáp ứng nhucầu học tập ngày càng cao của xã hội, đa dạng hoá các loại hình trường lớpcòn là việc hình thành hệ thống các trung tâm, bao gồm các trung tâmGDTX&DN, Trung tâm GD kỹ thuật tổng hợp- Hướng nghiệp, Trung tâmđào tạo, bồi dưỡng theo chuyên ngành Đa dạng hoá loại hình trường lớp cũng

có nghĩa là đa dạng hoá các hình thức học tập của người học: Học theo hìnhthức chính qui, tập trung, bổ túc, tại chức, từ xa…

1.3.3.5 Thể chế hoá chính sách

Là xây dựng các hệ thống văn bản pháp quy về mọi lĩnh vực liên quađến GD - ĐT, bao gồm các Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Điều lệ, Qui chế,Quyết định… của Đảng và Nhà nước, của địa phương Hệ thống văn bản này

Trang 25

chính là hành lang pháp lí, là những trụ cột để GD - ĐT phát triển Hệ thốngchính sách phải mang tính đồng bộ, khoa học, tránh chồng chéo giữa văn bảntrước với văn bản sau, giữa chính sách của Nhà nước với chính sách của địaphương Chính sách về XHHGD cũng cần thiết phải có quy định cụ thể củaNhà nước nhằm tránh những cách làm tuỳ tiện, lợi dụng dẫn đến những phạm

vi, nhất là trong việc huy động các nguồn lực tài chính

1.3.4 Bản chất của công tác xã hội hoá giáo dục

Bản chất của xã hội hoá giáo dục là tăng cường sự tham gia của các cánhân, các gia đình, các nhóm, các tổ chức và cộng đồng xã hội vào thực hiệnmục tiêu phát triển giáo dục

Xã hội hoá là quá trình trong đó cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáodục, giao lưu… mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống

xã hội và phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cáchvừa là cá thể, vừa là một thành viên của xã hội

Trong hoạt động giáo dục, do bản chất của nó, giáo dục là một thiết chế

xã hội, hoạt động của nó vốn có tính chất là một hoạt động rõ rệt Bản chấtcủa xã hội hoá giáo dục tuy không đối lập với tính xã hội của giáo dục nhưngcũng không đồng nhất Bởi vì, XHHGD là “nhằm huy động toàn bộ xã hộilàm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dụcquốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”

Sự tham gia của các thành phần ngoài Nhà nước vào giáo dục khôngchỉ đơn thuần ở khía cạnh đóng góp tài chính, mà phải ở toàn bộ nội dung vàphương thức giáo dục

Gia đình phải phối hợp cùng Nhà trường giáo dục con em cả về trithức lẫn đạo đức, chứ không thể giao khoán cho Nhà trường mọi việc Do

đó, gia đình cần phải được tham gia việc hình thành và điều chỉnh nội dunggiáo dục trong Nhà trường thông qua những cơ chế hợp lý, như hội đồngtrường chẳng hạn

Trang 26

Thị trường phải tham gia tư vấn và thiết kế một phần nội dung giáodục, nhất là với giáo dục Đại học và giáo dục dạy nghề Với tư cách là người

sử dụng các sản phẩm tri thức và kỹ năng của sản phẩm giáo dục Nếukhông chương trình dễ lạc hậu và xa rời thực tế Những tri thức và kỹ năng

mà Nhà trường trang bị cho người học không đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường lao động

Các tổ chức dân sự, hội nghề nghiệp tham gia giáo dục với chức năngbồi dưỡng nghiệp vụ, tư vấn chương trình sao cho nội dung giáo dục đáp ứngđược những đòi hỏi của đời sống thực bên ngoài Nhà trường

XHHGD là một tư tưởng chiến lược về giáo dục, nhằm tạo ra chuyểnbiến sâu sắc, có “tính cách mạng” trong hoạt động thực tiễn giáo dục, biếnhoạt động giáo dục vốn mang tính chuyên biệt trong một lĩnh vực, một thiếtchế xã hội trở thành một hoạt động xã hội rộng lớn, sâu sắc, bắt rễ vào tất cảcác lĩnh vực của đời sống vật chất và tinh thần của xã hội

Nhờ xây dựng và phát triển xã hội theo hướng XHH, mọi tiềm năngcủa xã hội về vật chất, về trí tuệ, về khoa học và kinh tế sẽ được khơi dậy, huyđộng, tham gia vào tất cả các hoạt động giáo dục, với các mức độ khác nhau,giúp cho giáo dục đạt tới quy mô rộng, tốc độ lớn, đảm bảo được chất lượng,đáp ứng các nhu cầu phát triển và tiến bộ xã hội

Nghiên cứu XHHGD là nghiên cứu một trong những vấn đề cơ bảnnhất của giáo dục, giúp cho giáo dục phát huy mọi tiềm năng của chính mình,dựa vào sức mạnh của xã hội để phát triển lành mạnh, vững chắc, không chỉ

có các nước nghèo mới thực hiện XHHGD; mà XHHGD là con đường tổchức,phát triển giáo dục có hiệu quả Vì thế, mang tính phổ quát đối với sựnghiệp giáo dục chung có tính toàn cầu

1.3.5 Một số hình thức xã hội hoá giáo dục

Một là: Đa dạng hoá hình thức đào tạo

Trang 27

Mở trường ngoài công lập ở mọi cấp bậc học Trường công lập hiện giờ

có dạng công lập truyền thống và công lập tự hạch toán kinh tế Tuỳ bậc học

và điều kiện kinh tế của địa phương mà học phí trường công lập là thấp haycao Ngoài trường công lập ra, còn có trường tư thục (do một cá nhân đứng ra

mở trường, đầu tư cho hoạt động) hay dân lập (do một nhóm công dân hay do

tổ chức trong hoặc ngoài nước hoặc cùng kết hợp với nhau đứng ra mở trường

và đầu tư cho trường hoạt động)

Trong những năm gần đây, các trường ngoài công lập đã thu hút tới 3/4(75%) tổng số trẻ em đi nhà trẻ và hơn một nửa học sinh mẫu giáo Qua đóthấy rằng, xã hội hoá giáo dục mầm non đang diễn ra mạnh mẽ trong phạm vi

cả nước, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, nơi có 3/4 dân số Việt Nam đangsinh sống

Hai là, huy động các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo Một nghiên cứugiáo dục ở Việt Nam cho biết cơ cấu các nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo

ở Việt Nam năm 1995 như sau:

Ngân sách Nhà nước TW: 13,3%

Ngân sách Nhà nước địa phương: 34,5%

Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức(ODA): 6,0%

Tài chính ngoài Ngân sách của xã: 3,0%

Xã hội hoá giáo dục về mặt thu hút sự đầu tư tài chính từ các gia đìnhcần phải tính đến vấn đề bất bình đẳng giữa các hộ gia đình và giữa các vùng

Trang 28

miền Cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2002 cho biết: mứcchi tiêu của hộ gia đình cho giáo dục - đào tạo bình quân một người đi họcmột năm là 627 nghìn đồng, mức chi tiêu ở thành thị là 1.255 nghìn đồng,nhiều gấp 3 lần so với vùng nông thôn Mức chi tiêu cho giáo dục bình quânmột người đi học ở nhóm hộ gia đình 20% nghèo nhất là 236 nghìn đồng bằngmột phần sáu mức chi tiêu 1.418 nghìn đồng ở nhóm 20% giàu nhất.

Ba là, phát triển các cơ sở đào tạo theo phương thức không chính quy.Bốn là, khuyến khích hình thức du học tự túc

Năm là, Thành lập các phong trào khuyên học, khuyến tài

1.4 Đánh giá chất lượng của công tác xã hội hoá giáo dục

so với mục tiêu đề ra từ trước và yêu cầu sử dụng của khách hàng đạt ở mức

độ nào Chất lượng nguồn nhân lực chưa đạt được mục tiêu đặt ra, chưa đápứng được yêu cầu của xã hội thì sản phấm của GD chưa đảm bảo chất lượng,công tác XHHGD đang còn nhiều vấn đề phải quan tâm Nếu nguồn nhân lực-sản phẩm của GD đáp ứng được mục tiêu, đáp ứng được yêu cầu của xã hộithì chính là công tác XHHGD thành công

1.4.2 Những tiêu chí đánh giá chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục

Công tác XHHGD là mối quan hệ biện chứng, có sự tác động qua lạilẫn nhau giữa GD và xã hội Đánh giá chất lượng công tác XHHGD cũng phải

Trang 29

dựa trên kết quả đóng góp của mỗi bên với nhau Để đánh giá được kết quả đóphải đưa ra được tiêu chí cụ thể cho mỗi bên.

Xã hội đối với GD, bao gồm:

- Đóng góp xây dựng cơ sở vật chất- trường lớp theo hướng kiên cốhoá, hiện đại hoá;

- Tăng cường trang thiết bị GD và giảng dạy cho các nhà trường;

- Chăm lo cho học sinh, nhất là học sinh nghèo, diện chính sách và khókhăn khác; đồng thời khuyến khích học sinh giỏi phát triển tài năng;

- Chăm lo cho đội ngũ giáo viên, phát huy truyền thống tôn sư trọngđạo, giúp giáo viên hoàn thành tốt trách nhiệm vẻ vang của mình và đáp ứngmong mỏi của xã hội, gia đình và học sinh;

Nhà trường đối với xã hội, bao gồm:

- Tham mưu kịp thời, chính xác với các ngành các cấp có liên quan vềcông tác GD, công tác XHHGD đảm bảo chất lượng và hiệu quả;

- Chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đội ngũ giáo viên đảm bảo đạtchuấn và trên chuẩn đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của xã hội;

- Chất lượng đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đạt tiêuchuẩn, có đủ năng lực, trình độ, bản lĩnh, phẩm chất, hoàn thành nhiệm vụ;

Từ những nội dng đó, từng địa phương, đơn vị phải xây dựng cho mìnhnhững tiêu chí cụ thể hơn về mức độ, yêu cầu sát với tình hình thực tế

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở THỊ XÃ SẦM SƠN - THANH HÓA

2.1 Vài nét về Địa lí Kinh tế Xã hội Giáo dục của thị xã Sầm Sơn Thanh Hóa

-Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích 1.112.033 ha, dân số có 3.400.239người (năm 2009), gồm 27 huyện, thị, thành phố; nằm ở cực Bắc Miền Trung,cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh1.560 km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phíaNam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - Lào, phía Đông làVịnh Bắc Bộ

Thanh Hóa nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tếTrung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giaothông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòithuận tiện cho lưu thông Bắc - Nam, với các vùng trong tỉnh và đi Quốc tế.Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm sânbay Quốc tế sát biển phục vụ cho khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch

Thanh Hóa có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3vùng rõ rệt: vùng miền núi, vùng trung du và đồng bằng, vùng ven biển

2.1.1 Khái quát về điều kiện địa lí, tự nhiên; tình hình kinh tế - xã hội của thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Thị xã Sầm Sơn nằm ở phía đông tỉnh Thanh Hóa, nằm trong 19 - 20 vĩ

độ Bắc và 104 - 105 kinh độ Đông Phía Bắc Sầm Sơn giáp huyện Hoằng

Trang 31

Hoá, phía Tây và Nam giáp huyện Quảng Xương, phía Đông giáp Biển Diệntích tự nhiên thị xã 1.790ha, dân số tính đến nay khoảng 59.000 người

Là địa bàn ven biển, Sầm Sơn được tự nhiên ban tặng nhiều tài nguyênkhoáng sản, danh lam thắng cảnh, khí hậu trong lành, tạo nên các yếu tố tổnghợp, hình thành một vùng du lịch nghỉ mát lý tưởng, tạo ra những điều kiện

cơ bản phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

Thị xã Sầm Sơn được thành lập ngày 18- 12- 1981 theo quyết định số157- HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Sau gần 30 năm xây dựng và trưởngthành, thị xã Sầm Sơn đã vươn mình trỗi dậy trở thành thị xã du lịch của tỉnh,mỗi năm thu hút được hàng ngàn lượt khách du lịch trong và ngoài nước,đóng góp vào ngân sách của thị xã nhiều tỷ đồng, góp phần cải thiện đời sốngcủa nhân dân

2.1.2 Khái quát về thực trạng tình hình tổ chức và phát triển giáo dục tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, thực hiện lời kêu gọi của chủtịch Hồ Chí Minh: Muốn giữ vững độc lập, muốn làm cho dân giàu nướcmạnh mọi người phải có kiến thức, trước hết mọi người phải biết đọc, biếtviết chữ quốc ngữ… Chính quyền và Mặt trận Việt Minh đã phát động phongtrào “Diệt dốt” Chỉ sau một thời gian ngắn, phong trào diệt dốt đã phát triểnđến tận gia đình Năm 1958 các xã trên địa bàn được công nhận đã xoá nạn

mù chữ

Cùng với tổ chức học tập cho người lớn, chính quyền đã quyết định xâydựng trường phổ thông cấp I cho con em địa phương học, từ đó dân trí xã hộidần dần được nâng lên

Ngay sau ngày đất nước thống nhất, chính quyền đã cho xây dựng ởmỗi xã một trường phổ thông cấp I và một trường phổ thông cấp II Công tácmẫu giáo, vỡ lòng cũng được các cấp uỷ, chính quyền quan tâm đầu tư chỉ

Trang 32

đạo Mỗi Hợp tác xã, mỗi cơ quan xây dựng một nhà giữ trẻ, mỗi lớp mẫugiáo Năm học 1978 - 1979, toàn khu vực có 5 lớp mầm non, mẫu giáo gồm

200 cháu Năm học 2009 - 2010, trên địa bàn thị xã có 6 trường mầm non với

1500 cháu Tháng 6 năm 2002, thị xã đã được công nhận hoàn thành phổ cậpgiáo dục tiểu học Và tháng 12/2004 thị xã đã hoà thành phổ cập THCS

Ngày 9/9/1982, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Sầm Sơn, Sở Giáodục và đào tạo Thanh Hóa đồng ý để thị xã Sầm Sơn mở trường THPT SầmSơn Năm học 1982 - 1983, trường THPT Sầm Sơn được thành lập và hoạtđộng Năm đầu tiên Nhà trường có 8 lớp với 400 học sinh Năm học 2009 -

2010 trường có 19 lớp với hơn 1106 học sinh Ngoài ra, từ năm học 2001

-2002 trên địa bàn thị xã còn có 1 trường THPT Bán công và 1 TTGDTX Sốlượng học sinh đi học ngày càng tăng và tương đối ổn định

Trong những năm gần đây, giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển vàđược đầu tư nhiều hơn Song song với việc duy trì kết quả phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; chất lượng giáo dục toàndiện được nâng cao; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,8%; tỷ lệhọc sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98% - 100%; tỷ lệ học sinh đậutốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT đạt 90% - 100%, số học sinh đậu vàocác trường ĐH, CĐ hàng năm đạt 25% Năm học 2009 - 2010 tỷ lệ đỗ tốtnghiệp ở các bậc học phổ thông ở thị xã Sầm Sơn là: bậc THPT là 99,7%;Trung tâm GDTX - DN là 100%; Xét kết quả học sinh lớp 5 hoàn thànhchương trình tiểu học là 100%; xét tốt nghiệp THCS là 98%

Số trường đạt chuẩn quốc gia từ 5 trường năm 2005 lên 9 trường năm

2010 Trong đó có 6 trường tiểu học, 2 trường THCS và một trường Mầmnon; số phòng học được xây mới hàng năm đã đáp ứng nhu cầu học tập; trangthiết bị phục vụ dạy và học được đầu tư nhiều hơn theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá Các trung tâm học tập cộng đồng của 5 xã, phường phát huy khá

Trang 33

hiệu quả, góp phần nâng cao trình độ dân trí,hướng nghiệp, đào tạo và bồidưỡng nguồn lao động cho địa phương Phong trào khuyến học, khuyến tàiđược nhân rộng ở khắp các xã, phường, khu dân cư, dòng họ và gia đình

2.2 Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục ở thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Phát huy truyền thống đoàn kết, cách mạng, nỗ lực vượt qua khókhăn, thách thức, phấn đấu đạt được những kết quả quan trọng trong pháttriển KT - XH, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, cải thiệnđời sống nhân dân

Tuy vậy, do trình độ dân trí thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều khókhăn, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ

hộ đói nghèo ở mức cao nên GD - ĐT của thị xã cũng bị ảnh hưởng rất lớn

Nhằm phát triển GD - ĐT của thị xã, Chính quyền và Ngành GD - ĐTThanh Hóa đã cụ thể hoá công tác XHHGD với các chủ trương sau:

 Tập trung đào tạo bổ sung kịp thời nguồn nhân lực tại chỗ, nâng caomặt bằng dân trí và phải đi trước một bước thông qua việc nâng chất lượng

GD - ĐT, phổ cập GD, tăng cường công tác XHHGD

 Tổ chức và xây dựng nền GD phù hợp với đặc thù khu vực phát huyvăn hoá cộng đồng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, giảm thiểu các vấn đềphức tạp về mặt XH như: phân hoá giàu nghèo, tệ nạn XH, các hủ tục lạc hậu

 Đẩy nhanh tiến trình XHHGD, phát huy các nguồn lực trong nhândân, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào các hoạt động

GD Lĩnh vực ưu tiên khuyến khích tập trung đầu tư là kiên cố hóa trường lớphọc, xây dựng nhà bán trú cho học sinh, trang bị sách giáo khoa, đồ dùng,thiết bị dạy học, từng bước đưa chương trình công nghệ giảng dạy tiên tiếnvào nhà trường Tích cực đẩy mạnh hoạt động của Hội đồng GD từ thị đếncác xã, phường, phát huy tốt vai trò của Hội Khuyến học, duy trì tốt hoạt động

Trang 34

của các Trung tâm học tập cộng đồng Chăm lo cho học sinh nghèo vượt khó,học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Bảng 2.1 Số lượng GDPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Năm học

2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-20010

Trường chuẩn QG

Số trường Số HS

Số trường Số HS

Số trường Số HS

Số trường Số HS

Số trường Số HS

2.2.1 Nhận thức của xã hội về chủ trương xã hội hoá giáo dục tại thị

xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu thực tiễn chủ trương XHHGD tại thị xãSầm Sơn - Thanh Hóa trong những năm gần đây, nhất là việc thực hiện chủtrương XHHGD trong năm học 2009 - 2010 Theo các mẫu phiếu điều tra với

250 phiếu trưng cầu ý kiến được thu về Trong đó có 100 PHHS; 100 Lãnhđạo, chuyên viên các Phòng GD - ĐT, cán bộ QLGD và giáo viên các trườngTiểu học, THCS, THPT trong địa bàn (gọi chung là cán bộ QLGD và giáoviên); 50 cán bộ lãnh đạo các Ban, ngành, đoàn thể của các xã, phường, thị xã(gọi chung là Cán bộ lãnh đạo địa phương)

 Kết quả thăm dò qua các phiếu cho thấy các đối tượng, khách thểđược khảo sát nhận thức khá rõ tầm quan trọng của XHHGD Trong đó, 90%cán bộ QLGD và giáo viên; 60% cán bộ lãnh đạo địa phương và chỉ có 21%

Trang 35

PHHS nhận thức chủ trương XHHGD là rất quan trọng Số đối tượng còn lạiđánh giá phần lớn ở mức độ quan trọng Một bộ phận không nhỏ (13,2%) chorằng ít quan trọng và không quan trọng, đi sâu vào nghiên cứu những đốitượng này thì thấy đa phần là PHHS và số ít cán bộ lãnh đạo địa phương, họcho rằng chưa hiểu nhiều, đang còn mơ hồ về XHHGD Tuy nhiên, về mặttổng quan, vấn đề XHHGD đã có một vị trí nhất định trong ý thức củaCMHS, của những người làm công tác GD và của các LLXH trên địa bàn thị

xã Kết quả khảo sát thể hiện qua bảng 2.2:

Bảng 2.2 Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương XHHGD

Mức độ

PHHS (n = 100)

Cán bộ QLGD

và giáo viên (n = 100)

Cán bộ lãnh đạo địa phương (n = 50)

N = 250

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%) Rất quan trọng 21 21 90 90 30 60 141 56.4 Quan trọng 51 51 10 10 15 30 76 30.4

Ít quan trọng 23 23 0 0 5 10 28 11.2 Không quan trọng 5 5 0 0 0 0 5 2

Qua kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy số đông các cán bộ lãnhđạo địa phương, Cán bộ QLGD và giáo viên, PHHS đều cho rằng XHHGD

có vai trò quan trọng, mang tính chiến lược và lâu dài Nhưng đa số ý kiếncủa PHHS, cán bộ địa phương và một số ít giáo viên là cần phải làm cho họ

hiểu rõ hơn nữa về XHHGD; bên cạnh đó hầu hết các ý kiến là có chính

Trang 36

sách rõ ràng cụ thể về vai trò của từng lực lượng trong việc thực hiện chủtrương XHHGD.

 Kết quả khảo sát với câu hỏi “XHHGD là huy động tiền của và cơ

sở vật chất cho GD?”, Số đông đối tượng được khảo sát đều cho rằng khôngđúng (71,6%) Tuy nhiên vẫn còn một phần lớn đối tượng PHHS (chiếm55%), cán bộ lãnh đạo địa phương (chiếm 22%), 5% lực lượng giáo viên cònphân vân và quan niệm XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho

GD Từ đó cho thấy vẫn còn một số ít các lực lượng xã hội, ngành GD vàPHHS nhận thức về XHHGD tuy đúng về vai trò nhưng chưa đầy đủ, cònphiến diện về nội dung

Bảng 2.3 XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD?

Mức độ

nhận thức

PHHS (n = 100)

Cán bộ QLGD

và giáo viên (n = 100)

Cán bộ lãnh đạo địa phương (n = 50)

N = 250

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%) Đúng 40 40 0 0 4 8 44 17.6 Phân vân 15 15 5 5 7 14 27 10.8 Không đúng 45 45 95 95 39 78 179 71.6

 Khi xác định về chủ thể thực hiện XHHGD, đa số đối tượng nhậnthức đúng đắn khi xác định việc thực hiện XHHGD là nhiệm vụ của mọi tổchức, gia đình, công dân: PHHS 68 người (68%); Cán bộ QLGD và giáo viên:

100 người (100%); Cán bộ lãnh đạo Chính quyền địa phương: 42 người(84%) Tuy nhiên vẫn còn một số lượng không nhỏ cho rằng đó là nhiệm vụ

Trang 37

của ngành GD, quan niệm chưa đúng này thể hiện nhiều ở đối tượng PHHS(32%), lãnh đạo địa phương (16%) Đi sâu vào phân tích các phiếu điều travới kết quả như trên, các đối tượng được khảo sát đều có chung một nhậnđịnh là đang còn mơ hồ về chủ trương XHHGD Qua đó, với nhiệm vụ làngười làm công tác GD cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ýthức, sự hiểu biết của người dân về chủ trương XHHGD để người dân và cácLLXH có thể tự giác tham gia vào công tác GD Kết quả điều tra được thểhiện qua bảng 2.4.

Bảng 2.4 Chủ thể thực hiện XHHGD

Chủ thể

PHHS (n = 100)

Cán bộ QLGD

và giáo viên (n = 100)

Cán bộ lãnh đạo địa phương (n = 50)

N = 250

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%) XHHGD là nhiệm

vụ của ngành GD 32 32 0 0 8 16 40 16XHHGD là nhiệm

Trang 38

Bảng 2.5 Mục tiêu của XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa

Mục tiêu (n = 288)

Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng

SL % Thứ bậc(TB) SL % TB SL % TB SL % TB

1 Huy động toàn dân tham gia GD 186 74.4 3 55 22 6 9 3.6 5 0 0 6

2 Đóng góp tiền của cho nhà trường 53 21.2 5 180 77 2 10 4 4 7 2.8 3

3 Tận dụng mọi điều kiện sẵn có (cơ

sở vật chất phục vụ cho GD). 8 3.2 8 190 76 1 47 18.8 3 5 2 4

4 Tổ chức tốt mối quan hệ giữa Gia

đình - Nhà trường - Xã hội. 212 84.8 1 33 13.2 8 5 2 7 0 0 6

5 Phát huy trách nhiệm vai trò của

nhà trường trong quá trình phát triển

KT - XH ở địa phương. 15 6 7 140 56 3 80 32 2 15 6 1

6 Mọi người được hưởng sự GD 162 64.8 4 75 30 5 8 3.2 6 5 2 4

7 Giảm bớt Ngân sách của Nhà nước

đầu tư cho GD. 50 20 6 88 35.2 4 100 40 1 12 4.8 2

8 Thực hiện mục tiêu GD - ĐT, con

người có đủ kiện thực hiện công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

200 80 2 47 18.8 7 3 1.2 8 0 0 6

Trang 39

Kết quả ở bảng trên cho thấy cả PHHS, cán bộ QLGD và giáo viên, cán

bộ lãnh đạo chính quyền địa phương đều đánh giá cao tầm quan trọng của cácmục tiêu xã hội hoá giáo dục Ở họ có sự thống nhất khi cho rằng mục tiêuchính của công tác XHHGD là huy động toàn dân tham gia GD (74,4%) và tổchức tốt mối quan hệ Gia đình - Nhà trường - Xã hội (84,8%) Thực hiện mụctiêu GD- ĐT, con người có đủ điều kiện thực hiện CNH - HĐH đất nước(80%) Tuy nhiên còn một bộ phận không nhỏ PHHS và cán bộ lãnh đạo địaphương cho rằng mục tiêu chính của XHHGD là đóng góp tiền của cho nhàtrường (21,2%), giảm bớt ngân sách Nhà nước đầu tư cho GD (20%)

Nếu xếp thứ bậc cho các mục tiêu ở mức “rất quan trọng” ta thấy: Mụctiêu “Tổ chức tốt mối quan hệ giữa gia đình - nhà trường - xã hội” xếp thứnhất với tỷ lệ người lựa chọn là 84,8% Xếp thứ 2 là mục tiêu “Thực hiện mụctiêu GD - ĐT, con người có đủ điều kiện thực hiện CNH - HĐH đất nước”(chiếm 80%) Xếp cuối cùng là mục tiêu “Phát huy trách nhiệm cuả Nhàtrường quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương”- chiếm 6% và mụctiêu “tận dụng mọi điều kiện sẵn có”- chiếm 3,2% Điều này cho thấy, nhậnthức của cán bộ, giáo viên, PHHS trên địa bàn thị xã về các mục tiêu của côngtác XXHGD trong giai đoạn hiện nay là đúng đắn Đây là điều kiện thuận lợi

để nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần vào việc phát triển kinh tế - chínhtrị - xã hội của địa phương

Nếu xếp thứ bậc cho các mục tiêu ở mức độ “quan trọng” ta thấy: Xếpthứ nhất là mục tiêu “Tận dụng mọi điều kiện sẵn có” với 76% Mặc dù rấtmuốn con em mình học tập tốt và nhận thức được “học” là con đường chínhgiúp con em mình thoát nghèo, nhưng do điều kiện còn eo hẹp về kinh tế nênhầu hết các bậc PHHS đều muốn tận dụng mọi điều kiện sẵn có Mặt khác họcũng muốn con được học gần nhà để thuận lợi cho việc dạy bảo và phối hợpvới nhà trường trong việc giáo dục học sinh Xếp thứ 2 là mục tiêu “Đóng góp

Trang 40

tiền của cho Nhà trường” với 72%- Qua kết quả phiếu điều tra cho thấynhững người lựa chọn mục tiêu này đa phần là PHHS và một số ít cán bộ địaphương Nguyên nhân là do trình độ nhận thức còn hạn chế của người dân vềcông tác XHHGD và sự lạm dụng sự XHHGD về mặt kinh tế ở một số trườnghọc trên địa bàn thị xã và cả nước, làm cho người dân hiểu sai về mục tiêuchính XHHGD.

Ở mức độ “ít quan trọng” mục tiêu được nhiều người lựa chọn nhất là

“giảm bớt ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục” với 40% Điều này mộtlần nữa nói lên nhận thức đúng đắn về mục tiêu của công tác XHHGD củaCán bộ quản lý GD, GV; PHHS và cán bộ địa phương trên địa bàn thị xã SầmSơn Đây là một mục tiêu của công tác XHHGD nhưng không phải là mụctiêu hàng đầu, mục tiêu quan trọng nhất XHHGD là “Huy động toàn xã hộilàm công tác giáo dục Động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựngnền giáo dục của nhân dân dưới sự quản lý của Nhà nước”

Chúng ta biết rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đềutồn tại, vận động trong mối quan hệ biện chứng Giáo dục cũng vậy, nó cómối quan hệ biện chứng và chịu sự tác động qua lại với các yếu tố kinh tế,chính trị, xã hội Người làm công tác giáo dục muốn thành công phải giảiquyết tốt mối quan hệ giữa Gia đình - Nhà trường - xã hội Gia đình muốngiáo dục tốt con em mình cũng phải phối hợp chặt chẽ với Nhà trường, xã hội.Chúng ta phải nắm được việc giáo dục thế hệ trẻ không phải là nhiệm vụ củariêng ai, mà là trách nhiệm của toàn xã hội Nhất là trong giai đoạn hiện nay,giai đoạn của CNH - HĐH

Đánh giá mức độ quan trọng của vai trò những nhiệm vụ XHHGD, nhiệm vụ tham gia GD của cá nhân và tổ chức XH

Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ CMHS, cán bộ QLGD và giáo viênđến các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương đều thấy rõ tầm quan trọng thiết

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C. Mác, Ph. Ăng ghen, V.I. Lênin (1994), Về công tác bảo về chăm sóc và giáo dục thiếu niên nhi đồng, NXB Sự thật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác bảo về chăm sóc và giáo dục thiếu niên nhi đồng
Tác giả: C. Mác, Ph. Ăng ghen, V.I. Lênin
Nhà XB: NXB Sự thật. Hà Nội
Năm: 1994
2. Phạm Tất Dong và tập thể tác giả (1996), Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Phạm Tất Dong và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
3. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hoá giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
4. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam bước vào ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam bước vào ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
5. Phạm Minh Hùng, Hoàng Văn Chiến (2000), Giáo dục học tập 1, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Tác giả: Phạm Minh Hùng, Hoàng Văn Chiến
Năm: 2000
6. Lê Quốc Hùng (2004), Xã hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật
Tác giả: Lê Quốc Hùng
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2004
7. Trần Kiểm (2005), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
8. Lê Ngọc Lan (2005), Giáo trình xã hội học giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
9. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
10. Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
11. Thái Duy Tuyên (2004), Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 2004
12. Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
13. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển Xã hội học, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1994
14. Báo Giáo dục thời đại chủ nhật, Ngày 12/11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Giáo dục thời đại chủ nhật
17. Bộ Giáo dục - Đào tạo, Triết học (dùng cho NCS và học viên cao học) Tập 1,2,3, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học (dùng cho NCS và học viên cao học) Tập 1,2,3
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Bộ GD&ĐT (1998), Đề án Xã hội hoá GD&ĐT, Tháng 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Xã hội hoá GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1998
19. Bộ GD&ĐT, Đề án qui hoạch phát triển Xã hội hoá GD&ĐT giai đoạn 2005-2010 ban hành kèm theo Quyết định 20/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án qui hoạch phát triển Xã hội hoá GD&ĐT giai đoạn 2005-2010
20. Bộ GD&ĐT, Chỉ thị số 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29/7/2005 về nhiệm vụ của toàn Ngành trong năm học 2005 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29/7/2005
21. Bộ GD&ĐT (2002), Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW2 (Khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW2 (Khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
23. Đảng bộ Tỉnh Thanh Hóa (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI, NXB Thanh Hóa, tháng 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng GDPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.1. Số lượng GDPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 38)
Bảng 2.2. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương XHHGD - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.2. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương XHHGD (Trang 39)
Bảng 2.3. XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD? - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.3. XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD? (Trang 40)
Bảng 2.4. Chủ thể thực hiện XHHGD - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.4. Chủ thể thực hiện XHHGD (Trang 41)
Bảng 2.5. Mục tiêu của XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.5. Mục tiêu của XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 42)
Bảng 2.6. Đánh giá vai trò của các nhiệm vụ XHHGD - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.6. Đánh giá vai trò của các nhiệm vụ XHHGD (Trang 45)
Bảng 2.7. Vai trò của các LLXH trong công tác XHHGD  tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.7. Vai trò của các LLXH trong công tác XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 48)
Bảng 2.8. Mức độ tham gia của các LLXH trong công tác XHHGD  tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.8. Mức độ tham gia của các LLXH trong công tác XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 49)
Bảng 2.9. Nội dung thực hiện XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.9. Nội dung thực hiện XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 51)
Bảng 2.10. Hiệu quả thực hiện XHHGD tại thị xã  Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.10. Hiệu quả thực hiện XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 52)
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung XHHGD  tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung XHHGD tại thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa (Trang 53)
Bảng 3.1. Khảo nghiệm mức độ quan trọng của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 3.1. Khảo nghiệm mức độ quan trọng của các giải pháp (Trang 96)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn thị xã sầm sơn   thanh hoá
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w