Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020 đã xác định mục tiêu “Xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THANH TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV Ở TRƯỜNG
ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG
Vinh - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng và chân thành tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơnsâu sắc tới trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các cơ quan liên quan đãtạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia học tập, nghiên cứu khoa học đểnâng cao trình độ nhằm đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao
Xin được bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, cácnhà khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình họctập cũng như trong nghiên cứu của khóa học Đặc biệt xin được trân trọngcảm ơn Nhà giáo, Nhà khoa học PGS – TS Ngô Sỹ Tùng đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dụcnày
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới BGH, các đơn vị phòng, khoatrường ĐH Quảng nam, các bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học
Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bảnthân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoahọc, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Vinh, tháng 08 năm 2010
Tác giả Phan Thanh Tú
Trang 3CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CBGVNV : Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CĐSP QN : Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam THSP QN : Trung học Sư phạm Quảng Nam
CT HSSV : Công tác học sinh, sinh viên
GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo
VHVN-TDTT : Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HSSV 12
1.1 Một số khái niệm 12
1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 12
1.1.2 Quản lý nhà trường 19
1.2 Công tác quản lý HSSV trong quá trình đào tạo của nhà trường 23
1.2.1 Khái niệm về HSSV 23
1.2.2 Vị trí, vai trò của học sinh sinh viên trong quá trình đào tạo 28
Trang 41.2.3 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục - đào tạo 28
1.2.4 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý HSSV 29
1.3 Nguyên tắc quản lý HSSV 32
1.4 Tính chất và phương pháp quản lý HSSV trong các trường ĐH, CĐ 34
1.5 Đặc điểm HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng 37 1.6 Nội dung công tác quản lý HSSV trong trường Đại học, Cao đẳng 42
1.6.1.Quản lý HSSV trong học tập trên lớp và ngoài giờ lên lớp 42
1.6.2 Quản lý HSSV trong rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào ngoài giờ lên lớp 42
1.6.3 Quản lý HSSV trong quan hệ với môi trường xã hội 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 45 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHQN 45
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 45
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHQN 45
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường ĐHQN 48
2.1.4 Cơ sở vật chất 52
2.1.5 Ngành nghề, hình thức, thời gian và quy mô đào tạo nghề 53
2.2 Thực trạng công tác quản lý HSSV trong quá trình đào tạo tại trường ĐHQN 59
2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động học lý thuyết và thực hành của HSSV 59
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện và tham gia các phong trào của HSSV trong và ngoài trường 59
2.2.3 Thực trạng quản lý HSSV trong quan hệ với môi trường xã hội 60
2.2.4 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập và rèn luyện của HSSV 62
2.3 Nhận xét đánh giá chung 64
2.3.1 Những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý HSSV của nhà trường 64 2.3.2 Những mặt mạnh, mặt tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý HSSV của nhà trường 65
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HSSV Ở ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 69 3.1 Những định hướng trong công tác đào tạo 69
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục đào tạo ở nước ta đến năm 2020 69
3.1.2 Định hướng phát triển trường Đại học Quảng Nam trong thời gian đến 71
3.2 Các nguyên tắc đề xuất một số giải pháp 72
3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV trong quá trình đào tạo tại trường ĐHQN 75
Trang 53.3.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ làm công tác
HSSV về vai trò, vị trí công tác quản lý HSSV 75
3.3.2 Hoàn thiện phần mềm quản lýHSSV 78
3.3.3 Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho HSSV 79
3.3.4 Tăng cường công tác quản lý HSSV ở cấp khoa và giáo viên bộ môn 80
3.3.5 Tăng cường công tác quản lý đào tạo thông qua các hoạt động Dạy-Học-Kiểm tra và đánh giá 81
3.3.6 Đổi mới công tác quản lý HSSV nội trú 82
3.3.7 Tăng cường công tác quản lý HSSV ngoại trú 85
3.3.8 Tăng cường công tác quản lý HSSV thông qua việc đảm bảo quyền lợi, chế độ chính sách 86
3.3.9 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho Dạy và
Học 86
3.3.10 Tăng cường vai trò giáo dục của Đoàn trường và Hội Sinh viên 87
3.4 Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý HSSV 89
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, tất cả các quốc gia đều coi con người là mụcđích và động lực cho sự phát triển của mình Nguồn lực quan trọng cho sựphát triển trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm lànguồn lực con người (nguồn nhân lực) Vì lẽ đó, các quốc gia đều quan tâmđến nguồn nhân lực thông qua chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo Giáodục Việt Nam bước vào thế kỷ XXI đã thu được những thành quả quan trọng
về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vậtchất cho nhà trường Hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thốngnhất và bắt đầu đa dạng hóa về loại hình, phương thức và nguồn lực, từngbước hòa nhịp với xu thế chung của giáo dục thế giới Chiến lược phát triển
giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020 đã xác định mục tiêu “Xây dựng một
nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [5, tr 12] Để thực hiện mục tiêu trên, một trong những vấn đề
quan trọng cần giải quyết là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.Điều này đòi hỏi phải có sự đầu tư cho sự phát triển của giáo dục, bằngnhững kế hoạch phát triển dài hơi, những chiến lược phát triển có luận chứng
Trang 7khoa học và giải pháp khả thi, trong đó có các giải pháp về phát triển nguồnnhân lực
Trong những năm qua công tác đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnhđạo đã làm thay đổi căn bản về kinh tế văn hóa giáo dục của đất nước Sựnghiệp Giáo dục - Đào tạo (GD - ĐT) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.Luật Giáo dục (GD) được Quốc hội thông qua, Đảng, Nhà nước và toàn xãhội càng thấy rõ tầm quan trọng của GD - ĐT đối với sự phát triển của đấtnước, coi đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho phát triển, xác định GD - ĐT làquốc sách hàng đầu
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạocho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển chưa từng thấy,đồng thời trong sự phát triển đó cũng gặp không ít những thách thức trong
GD - ĐT và công tác quản lý (QL) nhà trường Cơ chế thị trường đã tác độngđến mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cựccủa cơ chế thị trường thì mặt trái của nó cũng tác động không nhỏ, có ảnhhưởng xấu đến các hoạt động của đời sống xã hội, trong đó có môi trườnghoạt động của học sinh sinh viên (HSSV) trong nhà trường
Trong 5 năm trở lại đây, trường ĐH Quảng Nam đã có bước phát triểnnhảy vọt về quy mô đào tạo, từ trên dưới 3000 HSSV (năm học 2005 - 2006)đến nay số lượng HSSV là 6500 Với việc Thủ tướng Chính phủ ra quyết địnhthành lập trường ĐH Quảng Nam trên cơ sở trường CĐSP Quảng Nam thìtrong một vài năm đến số nghành đào tạo cũng như số lượng HSSV sẽ tănglên, dự kiến đến năm 2015 số HSSV toàn trường sẽ lên đến 10000
Với dự kiến quy mô đào tạo ngày càng mở rộng, lưu lượng HSSV ngàycàng tăng, do vậy việc đáp ứng tất cả các tiện ích nhằm tạo điều kiện choHSSV thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình từ khi nhập học cho đến khi ratrường; từ hoạt động học tập, thực tập chuyên môn đến hoạt động rèn luyện
Trang 8đạo đức, nhân cách, tác phong công nghiệp, thể chất; từ việc thực hiện nhữngquy định bắt buộc đến việc chủ động, tích cực thực hiện trong điều điều kiệncho phép là việc làm quan trọng của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lýHSSV.
Những năm qua, công tác quản lý HSSV của nhà trường đã đem lại một
số kinh nghiệm nhất định, trong quá trình thực hiện nhà trường đã áp dụngQuy chế quản lý HSSV do Bộ Giáo dục và Đào tạo và một số văn bản, nộiquy của nhà trường để làm chuẩn cho công tác quản lý HSSV Tuy nhiên,trong quá trình quản lý tổ chức thực hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế như hệthống tổ chức quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý, những biện pháp quản lý, mốiquan hệ giữa các phòng chức năng trong công tác quản lý HSSV Trướcnhững yêu cầu của thực tế đòi hỏi công tác quản lý HSSV cần đồng bộ hơn,thống nhất hơn trong các biện pháp thực hiện Cần đổi mới các biện phápquản lý HSSV nhằm giáo dục HSSV có ý thức tự giác chủ động trong họctập, tu dưỡng, rèn luyện, không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn nghề màcòn nâng cao phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, tác phong nghề nghiệp phục vụ
có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây lànhững vấn đề cấp thiết mà nhà trường đang tìm những biện pháp giải quyết
Là một người cán bộ quản lý HSSV của nhà trường, với mong muốnứng dụng kiến thức đã được học góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chấtlượng đào tạo của nhà trường
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý HSSV ở Trường Đại học Quảng Nam” để nghiên cứu.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lýHSSV ở trường Đại học Quảng Nam góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo củanhà trường
Trang 93 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HSSV ở trường Đại họcQuảng Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng côngtác quản lý HSSV ở trường Đại học Quảng Nam
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được những giải pháp đổi mới công tác quản lý HSSV ởtrường Đại học Quảng Nam thì sẽ nâng cao chất lượng quản lý và góp phầnnâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HSSV trong quátrình đào tạo
5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý HSSV ở trườngĐại học Quảng Nam
5.3 Đề xuất các biện pháp đổi mới về công tác quản lý HSSV trongquá trình đào tạo ở trường Đại học Quảng Nam
5.4 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện,nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tài liệu của Bộ GD&ĐT các tài liệu cóliên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích các sốliệu thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu hỏi
6.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê toán học,phương pháp chuyên gia
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trang 107.1 Hệ thống và đề xuất một số ý kiến bổ sung cho cơ sở lý luận của đềtài nghiên cứu.
7.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý HSSV ở trường Đạihọc Quảng Nam
7.3 Xác định những nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong hoạt độngQLHSSV ở trường Đại học Quảng Nam
7.4 Đề ra được các biện pháp đổi mới về công tác quản lí HSSV trongquá trình đào tạo ở trường Đại học Quảng Nam
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN(gồm 3 phần)
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG (gồm 3 chương)
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý HSSV
- Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý HSSV ở trường Đại học Quảng Nam.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý HSSV ở trường Đại học Quảng Nam.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH,
SINH VIÊN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người,công cụ, phương tiện tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạtmục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượngtheo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đốitượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trính xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịuquản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo ralợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoahọc sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân vănkhác như: toán học, thống kế, kinh tế, tâm lý và xã hội học Nó còn là một
“nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích
Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổchức, là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Trang 12trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh cácyếu tố, các lĩnh vực quản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu.
Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lýdẫn đến sự phong phú các quan niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của họcgiả, học thuyết khác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm về QL như:
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạtđộng quản lý (Management) là tác động có định hướng có chủ đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [16, tr 1]
- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể
và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức” [15, tr 41]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [14, tr 176]
- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn” [20, tr 225]
- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mangtính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đíchcủa công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra.Ông viết “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác độngvào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưutheo mục tiêu đề ra” [21, tr 126]
Trang 13Từ những khái niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Nói đến QL làđiều hành, điều khiển chỉ huy Về bản chất, nội dung đều là tổ chức, điềukhiển hoạt động một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội cùng nhau thực hiện mụcđích, nhiệm vụ hoạt động chung).
Hoạt động QL bao giờ cũng là hoạt động hướng đích Khi xem xét vềđối tượng QL các quan điểm đều thống nhất với nhau ở các yếu tố cơ bảntrong hoạt động QL là:
- Người chỉ huy, điều khiển (chủ thể QL)
- Người hoặc đồ vật bị chỉ huy, điều khiển (khách thể QL)
- Phải có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung
Như vậy từ các yếu tố trên ta thấy yếu tố quan trọng và có thể coi đó làxuất phát điểm của hoạt động QL là con người điều khiển, điều hành, tiếptheo là đối tượng QL Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, QL có cấutrúc và vận động trong một môi trường nhất định Hệ thống QL được tạo bởicác yếu tố: Cơ chế QL, chủ thể QL, đối tượng QL và mục tiêu QL
- Về phương diện kỹ thuật - tổ chức: QL là quá trình điều khiển, giữa
hệ thống hình thức và thủ pháp, phương pháp tiến hành, điều hành công việc.Điều khiển là chức năng của những hệ thống có tổ chức (sinh học, xã hội, kỹthuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của các hệ, duy trì chế độ hoạt động và
Trang 14thực hiện hoạt động, xem xét theo góc độ này QL phản ánh sự tiến bộ xã hội,nên QL không mang tính giai cấp.
Tóm lại: Bản chất của QL là sự tác động có ý thức có mục đích của chủthể QL vào đối tượng QL nhằm thiết lập, duy trì, đổi mới một tổ chức, phốihợp các hành động của tổ chức đó nhằm đạt đến các mục tiêu QL
Sơ đồ 1: Bản chất của quản lý
Chức năng quản lý:
Khi nói về hoạt động quản lý và người quản lý cần tìm hiểu là ngườiquản lý cần phải làm gì, tức là tìm hiểu những chức năng quản lý Hiện nayngười ta thống nhất QL có 4 chức năng cơ bản và là 4 khâu có sự liên quanchặt chẽ với nhau, đó là:
+ Chức năng lập kế hoạch;
+ Chức năng tổ chức;
+ Chức năng chỉ đạo;
+ Chức năng kiểm tra
a Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chứcnăng quản lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quátrình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết
Công cụ, phương pháp quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thểquản lý
Nội dungquản lý
Mục tiêuquản lý
Trang 15định phương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch làxác định trước xem phải làm gì, làm thế nào, khi nào và ai làm Căn cứ thựctrạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụthể hóa bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu
b Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa cácthành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản
lý một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức nhưnhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chứcphải đảm bảo các yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh
tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tốảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống
cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện
c Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lýnhằm điều hành tổ chức nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kếhoạch vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động củangười, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năngchỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhânviên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyếtphục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện phápkhác nhau
d Chức năng kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đếnkhách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức đề xem xét thực
tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh cácsai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Đểtiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm
Trang 16tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thíchhợp.
Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm.Nhờ có thông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhậtthường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả
Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý
Tóm lại: Trong hoạt động QL đã hình thành nên các chức năng QL.
Việc phân loại các chức năng QL được thực hiện theo nhiều căn cứ khácnhau Song vẫn cho phép chúng ta xác định chức năng QL chung đó là chứcnăng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.Các chức năng QL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau vàtrong mỗi thời điểm khác nhau sẽ có những chức năng có thể trở nên quantrọng hơn các chức năng khác
Khái niệm về quản lý giáo dục (QLGD)
Lập kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 17Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về khái niệmQLGD khác nhau.
+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên
và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động cho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhàtrường, nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu với việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến” [22, tr.18]
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạngthái mới về chất” [26, tr 35]
+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chodạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [27, tr 15]
Như vậy QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệthống giáo dục là một hệ thống xã hội, QLGD cũng chịu sự chi phối của quyluật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản
lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau,thâm nhập lẫn nhau không tách biệt tạo thành hoạt động quản lý thống nhất
Trang 18Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: QLGD
là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất củakhoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD
Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lýthống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra củaquản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biệnpháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp
1.1.2 Quản lý nhà trường
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáodục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn raquá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội
và trong hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở
+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và với từng học sinh” [19, tr 71]
Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơquan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạtđộng giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũngbao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trườngnhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện
Trang 19dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triểnđó.
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động quản lý giáo viên, quản lý HSSV, quản lý quá trình dạy học,giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính;quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối liên hệ giữa nhàtrường và cộng đồng
Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục.Giáo dục là quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách còn đào tạo là hướngvào một nghề nhất định Theo đó, từ trường phổ thông đến các trường chuyênnghiệp, dạy nghề người ta thường dùng là đào tạo Các thành tố để tạo thànhquá trình giáo viên và đào tạo trong nhà trường, bao gồm:
+ Mục tiêu giáo dục, đào tạo
+ Nội dung giáo dục, đào tạo
+ Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đào tạo
+ Lực lượng giáo dục, đào tạo (gồm giáo viên, CBVC)
+ Đối tượng giáo dục đào tạo (người học)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
+ Bộ máy tổ chức, quản lý
+ Môi trường đào tạo
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không cótrường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo tác giả TrầnKiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp
lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức, sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường nhằm tác động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham
Trang 20gia vào mọi hoạt động của trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối
ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến” [22, tr 18]
Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục
- đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêuhoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mụctiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chứcnăng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mụctiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổchức thực hiện trong năm học
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,
nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của
sự lao động – lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trìnhdạy học – giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh,sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình.Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viênđược rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lýnhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển
Trang 21nhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không cótrường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo Nguyễn NgọcQuang “Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu (công tác, thamgia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, họcsinh và cán bộ khác”.[28]
Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục
- đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêu hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đóđược cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng
mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các mụctiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục tiêu,đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chứcthực hiện trong năm học
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,
nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của
Trang 22sự lao động – lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trìnhdạy học – giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh,sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình.Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viênđược rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lýnhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triểnnhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
1.2.1 Khái niệm HSSV
Theo Quy chế Công tác HSSV do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành kèmtheo quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27 tháng 7 năm 1993 và được khẳngđịnh trong Luật giáo dục thì những người đang học trong các trường thuộc hệđại học cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được gọi là HSSV
Theo luật Giáo dục được Quốc hội thông qua tháng 12 năm 1998 thìHSSV có các quyền và nghĩa vụ sau:
Quyền của HSSV
1 Được vào học theo đúng chuyên nghành đã đăng ký dự tuyển nếu đủcác điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
2 Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin cá nhân về học tập, rèn luyện được phổ biến nội quy, quy chế vềhọc tập, rèn luyện, về chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đếnHSSV
3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
Trang 23a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị, phương tiện của nhàtrường phục vụ các hoạt động học tập, thực hành, nghiên cứu khoa học và cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;
b) Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quátrình học tập, thực hành, được tham gia lao động theo quy định của pháp luật;
c) Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình;được tạm nghỉ học, tạm ngừng học và bảo lưu kết quả học tập; được nghỉ hè,nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định của pháp luật;
d) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi;
đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong các tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, HộiLiên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, cáchoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định củapháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp vớimục tiêu đào tạo của nhà trường;
e Được chăm lo bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước
4 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới trường các giải pháp góp phần xây dựng trường; được đề đạt nguyện vọng
và khiếu nại lên người đứng đầu, giải quyết các vấn đề có liên quan đến
quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.
5 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của nhà trường Việc
ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá được thực hiện trên cơ sở chính sách củaNhà nước và quy định của nhà trường
6 Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khenthưởng nếu đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện
7 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài
Trang 24trợ; được miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quyđịnh của Nhà nước.
8 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng, chứng chỉtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ khác cóliên quan và giải quyết các thủ tục hành chính
9 Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Luật giáo dục và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
Nghĩa vụ của HSSV
1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các nội quy, điều lệ, quy chế
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhautrong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh
3 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchđào tạo; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạođức, lối sống
4 Đóng học phí đầy đủ, đúng thời hạn quy định; hoàn trả vốn vay quỹ
tín dụng đào tạo (nếu có) theo quy định
5 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, góp phần xây dựng, bảo vệ
và phát huy truyền thống của nhà trường
6 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường; tuân thủ cácquy định về an toàn và vệ sinh lao động
7 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học
và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhàtrường
Trang 258 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước Nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; kịpthời báo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, người đứng đầu nhà trường,hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lậntrong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chếkhác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác
1.2.2 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo
HSSV là nhân vật trung tâm trong các trường đại học, cao đẳng, là nhân
tố chính trong các hoạt động của bộ máy chính quyền, các tổ chức Đảng,Đoàn, Hội sinh viên trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT cùngphối kết hợp với các ban, ngành, cấp ủy, chính quyền từ trung ương đến địaphương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọng của các trường là giáodục, rèn luyện HSSV Chúng ta có thể mô tả bằng sơ đồ sau đây
CácPhòng, Khoa
Môi trường
xã hộiThầy giáo
Đoàn TN, Hội SV
Gia đình
Sinh viên
Sơ đồ 3.Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo.
Trang 26HSSV có những đặc điểm chủ yếu sau:
Là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổthông hoặc tương đương đã trúng tuyển vào trường Trung cấp chuyên nghiệp,Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức xét tuyển, thi tuyển
Ở nhà trường HSSV là lực lượng đông đảo, trong quá trình đào tạo họcần được quản lý và tổ chức chặt chẽ, họ có vai trò, vị trí to lớn và quan trọng.HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước cho nên HSSV cần phải được chú ý giáo dục, đàotạo tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường Họ là lực lượng trẻ, khỏe có đặctính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học kỹ thuật, khả năng giao tiếp rộng,nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước
Khi đến học tại các cơ sở đào tạo HSSV được tiếp xúc với môi trườnghọc tập rèn luyện mới, không gian hoạt động rộng hơn, học không đơn thuầnchịu sự giám sát quản lý của gia đình, thầy giáo ở trường phổ thông, mà môitrường ở cao đẳng, trung cấp rộng, đa dạng phong phú các loại hình hoạt độnghọc tập, rèn luyện Với sự trưởng thành về trí tuệ, thể chất cá nhân, xuất hiệnnhững nhu cầu mới về vật chất, nhu cầu về học tập tích lũy kiến thức chuyênmôn cho bản thân
Tóm lại HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâmsinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sángtạo tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện Nhiều HSSV đã vượt khó vàđạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, đại bộ phậnHSSV còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiệntượng trong cuộc sống còn nông cạn, coi nhẹ, mơ hồ quan điểm ý thức chínhtrị, là lực lượng dễ bị kích động lôi kéo, họ có những hành vi, hành độngnhiều khi mang tính bột phát Đây là những yếu kém HSSV hay mắc phải vìthế trong quá trình GD - ĐT nhà trường cần chú ý khắc phục nhược điểm trên
Trang 27của HSSV và có biện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúng mục tiêu đào tạo
đề ra
1.2.3 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục - đào tạo
Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục là
bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một trường học,cho nên quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong công tác quản lý nhàtrường Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức quản lý và chỉ đạo, tuynhiên nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác
Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,giảng viên, học sinh, sinh viên vì vậy khi nói đến quản lý kế hoạch, chươngtrình đào tạo thì thực chất là quản lý các hoạt động giáo viên và học sinh, sinhviên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhàtrường
Quá trình đào tạo được coi là một hệ thống xã hội, bao gồm các thànhtố:
+ Tư tưởng (quan điểm chủ trương, chế độ chính sách )
+ Con người (cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên )
+ Quá trình (việc dạy, việc học )
+ Vật chất (quản lý phòng học, thiết bị )
Khi nói đến quản lý con người, quản lý quá trình, quản lý vật chất làquản lý nội dung của các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ quản lý ởđối tượng quản lý đó
- Quản lý ai, những hoạt động nào (đối tượng quản lý)
- Các kết quả, yêu cầu cần đạt (mục tiêu)
- Quản lý những yếu tố nào của đối tượng (nội dung quản lý)
- Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị, chức danhnào)
Trang 28Như vậy, bản chất của quản lý đào tạo là quá trình phối hợp hoạt độngcủa GV, HSSV nhằm phát triển nhân cách họ do nhà trường tổ chức, chỉ đạothực hiện.
Quá trình đào tạo cần được thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ là giáo dục,giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhaunhằm cải biến nhân cách HSSV
Quá trình đào tạo có thể được phân chia thành 2 quá trình bộ phận là:
+ Quá trình đào tạo trên lớp trong nhà trường
+ Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường
Các quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường bao gồm các quátrình dạy học và quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp như quyđịnh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học và các hoạt độngbên ngoài nhà trường
Các quá trình hay hoạt động đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự họcngoài giờ lên lớp ở nội trú, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt độngchính trị xã hội, lao động sản xuất
Các quá trình hoạt động đào tạo ngoài nhà trường gồm các hoạt độngchính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, lao động công ích với địa phương
1.2.4 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý HSSV
Trong công tác quản lý nói chung, thường chia CBQL thành 3 loại:+ Cán bộ lãnh đạo: Là những thủ trưởng của các cơ quan quản lý nhànước, các viện, các trường đào tạo v.v đây là những chủ thể quản lý có thẩmquyền ra quyết định quản lý và chịu trách nhiệm với các quyết định đã đưa ra
+ Các chuyên gia: Là những người công tác ở đơn vị giúp việc cho lãnhđạo trong việc đưa ra những quyết định quản lý, những chương trình, chínhsách là những người thực hiện chức năng tham mưu cho bộ máy quản lý
Trang 29+ Cán bộ kỹ thuật: Là những người phục vụ trong bộ máy quản lý, lànhững người thực hiện các chức năng nghiệp vụ trong bộ máy quản lý.
Từ những vấn đề trên chúng ta thấy rõ vai trò của đội ngũ CBQL nhàtrường trong sự phát triển của hệ thống giáo dục đào tạo là rất quan trọng Đểthực hiện tốt vị trí, vai trò người cán bộ quản lý trong trường học thì cần phải:
+ Thực sự là cốt cán trong đội ngũ nhân lực giáo dục ở nhà trường,thực sự là hạt nhân trong sự cải tiến, đổi mới phương pháp quản lý và thựchiện dân chủ hóa trong nhà trường
+ Là người tổ chức các hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối,quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý nhà trường và chấtlượng GD - ĐT toàn diện đối với HSSV
+ Người cán bộ quản lý phải nắm vững mục tiêu đào tạo của nhàtrường và có kế hoạch thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra Do vậy người cán bộquản lý nhà trường là người tổ chức, điều khiển để mục tiêu đào tạo của nhàtrường trở thành hiện thực
+ Trên cương vị công tác của mình người cán bộ quản lý trường học làngười đảm bảo cho bộ máy nhà trường, các bộ phận chức năng trong hoạtđộng quản lý thực hiện có hiệu quả, quá trình quản lý cần biết thiết kế, biếtgắn kết các mối quan hệ các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trở thành cơ cấu thốngnhất, hợp lý, chính nhờ sự thống nhất hợp lý đó mà tạo ra hiệu quả quản lý,sức mạnh quản lý, phát huy được tiềm năng, năng lực của tập thể, cá nhân vớimức cao nhất
Đối với người cán bộ làm công tác quản lý HSSV có vai trò vị trí nhưsau:
o Về tổ chức:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức tiếp nhận HSSV mới; cửcán bộ lớp, hướng dẫn chỉ đạo công tác kiện toàn tổ chức đầu năm học cho
Trang 30các lớp, phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để tiến hành đại hội liên chiđoàn, chi đoàn, chi hội sinh viên theo đúng quy định
- Thường xuyên theo dõi, giúp đỡ nhiệm vụ chuyên môn cho ban cán
sự lớp, chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt trong sinh viên, giữ vững đoànkết nhất trí trong từng lớp, trong khoa
o Về quản lý giáo dục
- Tiếp nhận, quản lý và bổ sung hồ sơ, lập và quản lý HSSV theo địachỉ chi tiết Phân loại đối tượng chính sách, phối hợp với gia đình và xã hội đểquản lý, giáo dục HSSV
- Phối hợp chặt chẽ với cán bộ giảng dạy, các bộ phận có liên quan,phát huy vai trò làm chủ của HSSV để nắm vững tư tưởng, thái độ, nhận thứccủa HSSV sau mỗi học kỳ, năm học, khoá học
- Đôn đốc, kiểm tra HSSV thực hiện tốt nội quy, quy chế, giữ vững anninh chính trị và trật tự an toàn trong khoa và nhà trường
- Tổ chức, động viên theo dõi các phong trào thi đua trong HSSV, kịpthời khen thưởng những HSSV đạt thành tích cao trong học tập và hoạt độngphong trào đồng thời chấn chỉnh những HSSV vi phạm
- Quan tâm xây dựng các tập thể, cá nhân điển hình trong học tập vàrèn luyện đồng thời có biện pháp quản lý giáo dục chặt chẽ đối với nhữngsinh viên chậm tiến
- Tổ chức các hình thức giáo dục thích hợp để phòng chống các tệ nạn
xã hội trong HSSV
- Thường xuyên quan tâm theo dõi các sinh hoạt ngoài giờ của HSSV.Hướng dẫn, giúp đỡ HSSV làm các thủ tục theo quy định
o Thực hiện chế độ chính sách, chăm lo đời sống HSSV
- Căn cứ kết quả học tập và rèn luyện của HSSV, đề xuất mức thưởng,phạt và làm thủ tục đề xuất mức học bổng, trợ cấp xã hội
Trang 31- Nghiên cứu, hướng dẫn HSSV thực hiện tốt các chế độ, chính sáchhiện hành của Nhà nước và nhà trường.
- Tổ chức cho HSSV thực hiện các loại hình bảo hiểm, khám sức khỏeđịnh kỳ, quan tâm giúp đỡ, động viên những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn hoặc gặp rủi ro đột xuất
- Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội sinhviên tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao
- Phối hợp với các nhà máy, doanh nghiệp tổ chức cho HSSV thamgia thực hành, thực tập tạo mối liên hệ, quan hệ giúp cho HSSV sau khi tốtnghiệp ra trường có cơ hội tìm kiếm việc làm
1.3 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HSSV
1.3.1 Nguyên tắc giáo dục
Việc quản lý HSSV trong quá trình đào tạo phải tuân thủ các nguyêntắc giáo dục nói chung và áp dụng trong quá trình đào tạo tại nhà trường.Quản lý HSSV phải đảm bảo các nguyên lý giáo dục theo chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước Nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phảiphục vụ chính trị đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề lý luận,thực tiễn trong công cuộc đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quá trình đàotạo hiện nay
1.3.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này được áp dụng nhằm phát huy tối đa các sáng kiến đónggóp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục
Trong phạm vi trường học, nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất haimặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định những vấn đềtrọng yếu mang tính chiến lược) thống nhất (phục tùng ý chí) của người lãnhđạo, quản lý Mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền tự chủ của đơn
vị, cá nhân Nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo phát huy được ý kiến đóng
Trang 32góp của mọi cá nhân, thống nhất ý chí trong công việc, là hướng quần chúngthổ lộ tâm tư của mình, thu hẹp khoảng cách với người lãnh đạo quản lý Mặtkhác người lãnh đạo quản lý còn nắm được các hành vi lệch lạc, sai sót, vô tổchức của đối tượng quản lý, từ đó uốn nắn, ngăn chặn kịp thời các hành vi saitrái.
1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch
Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, xâydựng trên cơ sở tính khoa học, đặc biệt là khoa học quản lý, vận dụng nhữngthành tựu của các khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, tổ chức laođộng khoa học
Hoạt động quản lý HSSV cần phải đảm bảo tính kế hoạch, vì kế hoạch
là cơ sở của quản lý giáo dục Hoạt động quản lý HSSV cần phải có các kếhoạch cụ thể, chính xác đảm bảo tính hệ thống phù hợp với trình độ yêu cầuquản lý thực tế của nhà trường Phải có những dự kiến kiểm tra, đánh giá,giám sát việc thực hiện các kế hoạch đề ra
1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả
Quản lý HSSV là một hoạt động quản lý đa dạng, phức tạp Kết quảcủa nó là do cả quá trình giáo dục đào tạo liên tục, cụ thể và thiết thực tạonên Do vậy, đòi hỏi trong quản lý HSSV người quản lý phải nắm bắt thôngtin cụ thể, chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý vàgiải quyết đúng đắn, phù hợp cụ thể thiết thực các vấn đề mà trong thực tiễnnảy sinh
1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Trách nhiệm thể hiện sự thống nhất giữa hai mặt: ý thức trách nhiệmnhà quản lý và trách nhiệm của người bị quản lý và được hình thành trên cơ
sở tác động qua lại lẫn nhau
Trang 33Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các phạm vi đạo đức và phápluật Sự đánh giá hành vi gồm sự tự đánh giá của chủ thể quản lý và sự đánhgiá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức.
Sự áp dụng với các chế tài về các hành vi lệch lạc, thực hiện nguyên tắcnày đòi hỏi mọi người phải trả lời được câu hỏi:
+ Công việc mình phải làm là gì?
+ Hành động và quyền hạn của mình được giới hạn đến đâu?
+ Phải thuộc quyền của ai?
Phân công trách nhiệm là sự tổ chức ủy quyền, cho phép tự chủ tronghành động và quyết định các công việc, tuy nhiên sự phân công đó không làmgiảm bớt trách nhiệm người thủ trưởng quản lý đơn vị Quản lý HSSV cầnphải đảm bảo tính thống nhất của lãnh đạo, cần được phối hợp đồng bộ giữacác bộ phận chức năng quản lý cấp dưới một cách chặt chẽ
1.4 TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HSSV TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG - ĐẠI HỌC
Công tác quản lý HSSV các trường Cao đẳng - Đại học nói chung được
tổ chức dựa trên cơ sở hành lang pháp lý hiện hành, đó là công cụ, là cơ sở đểquản lý HSSV hoạt động Công cụ đó là các văn bản pháp quy do Nhà nước
và Bộ GD&ĐT ban hành: luật, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị định, quychế, quy định về quyền hạn chức năng, nhiệm vụ của các trường Đại học -Cao đẳng
Hệ thống tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền các quy trình tổ chứcthực hiện hoạt động tổ chức công tác GD & ĐT được quán triệt đến mọingười thông qua các nghị quyết của Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước banhành các văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý GD & ĐT và quản lýHSSV trong các trường một cách đắc lực đạt hiệu quả, động viên được tinhthần say mê nhiệt tình cộng tác của tất cả mọi người ở các vị trí khác nhau
Trang 34Các yếu tố về cơ sở vật chất để đảm bảo cho hoạt động quản lý HSSV(lớp học, trang thiết bị thực hành, chỗ ở, sân chơi, nhà tập )
Đặc thù quản lý HSSV ở các trường Đại học - Cao đẳng là quản lý conngười, những người này sau này ra trường sẽ đáp ứng được nguồn nhân lựccho các doanh nghiệp trên địa bàn và trên cả nước, đây là những đặc thù riêngcủa quản lý HSSV mà nhà quản lý cần phải có kế hoạch xây dựng mô hìnhhoạt động hướng vào mục tiêu đào tạo của các trường Đại học - Cao đẳng đểhình thành và phát triển nhân cách
Phương pháp quản lý HSSV
Trong hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý HSSV nóiriêng cần sử dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý vào công tác quản lý củamình, biết kết hợp và sử dụng hợp lý làm cho hiệu quả hoạt động quản lý đạtchất lượng cao hơn Tuy nhiên, mỗi phương pháp quản lý điều hành có mặttích cực và hạn chế của nó, do vậy cần tùy vào thực tế cụ thể, hoàn cảnh cụthể mà vận dụng thích hợp
Những phương pháp quản lý thường dùng
o Các phương pháp hành chính tổ chức:
Phương pháp này mang tính pháp lệnh bắt buộc đối tượng bị quản lýthực hiện và được tiến hành thông quan các văn bản hoặc lời nói trực tiếp,bằng các chỉ thị, nghị quyết từ cấp trên xuống Phương pháp này có ưu điểm
là có căn cứ pháp lý, tạo ra sự thống nhất đồng loạt trong hệ thống, tổ chứctác động mạnh dứt khoát buộc phải chấp hành Tuy nhiên dễ gây hậu quả, dễ
bị lạm dụng, chủ quan, duy ý chí gây tâm lý tiêu cực cho đối tượng quản lý
Vì vậy, chủ thể quản lý phải nắm chắc văn bản pháp lý biết rõ giới hạn, sửdụng phải khoa học, phải có nghệ thuật trong quá trình thực hiện, tích cựckiểm tra nắm bắt thông tin phản hồi
o Phương pháp giáo dục:
Trang 35Là các phương pháp mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp, hoặc giántiếp đến thái độ, nhận thức hành vi, nhằm tạo ra hiệu quả của hoạt động tổchức, của cá nhân thông qua việc học tập chính trị, sinh hoạt của các tổ chứcđoàn thể, nề nếp thực hiện kỷ luật lao động, tạo thói quen, giáo dục cá biệt,giao tiếp cá nhân, nêu gương tốt, khen thưởng những nhân tố điển hình tiêntiến, dùng uy tín cảm hóa họ, thuyết phục họ hành động đúng hướng.
o Phương pháp tâm lý xã hội:
Là chủ thể quản lý vận dụng các quy luật tâm lý xã hội tác động vàođối tượng quản lý nhằm tạo môi trường tâm lý tích cực Quá trình thực hiệnthông qua giao tiếp chung (nhóm chính thức) các nhóm nhỏ (nhóm bạn bè,nhóm học tập ) trao đổi thông tin thi đua, hoạt động văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao tạo không khí gắn kết môi trường lành mạnh thoải mái thích thúnhằm phát huy tính tự giác của mỗi con người tham gia vào các hoạt độnghọc tập có hiệu quả
o Phương pháp kinh tế:
Phương pháp kinh tế nhằm tác động gián tiếp bằng lợi ích kinh tế vàokhách thể quản lý qua các hình thức thi đua, khen thưởng biểu dương bằngvật chất để tạo ra hiệu quả hoạt động tối ưu, hình thức này được thông qua cơchế tiền lương, phụ cấp, thưởng, phạt để tác động lên khách thể quản lý.Tuy nhiên phương pháp này có ưu điểm tác động sức mạnh, điều chỉnh hành
vi một cách nhẹ nhàng, có hiệu lực thực tế nhưng dễ dẫn đến chủ nghĩa thựcdụng, dễ xói mòn quan hệ con người, con người và tính nhân văn không côngbằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết Nên khi thực hiện phải đảm bảo tính nguyêntắc lao động làm theo năng lực hưởng theo lao động, phải phân loại, phân tíchchính xác kết quả lao động, hiệu xuất công tác, và phải tính đến tương quanmôi trường bên ngoài
Trang 361.5 ĐẶC ĐIỂM HSSV Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG - ĐẠI HỌC
1.5.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi SV
Sinh viên là bộ phận ưu tú về trí tuệ của thanh niên nói chung Họ làlớp người đang trưởng thành, có trình độ học vấn cao, lại được học tập, sinhhoạt ở những thành phố, đô thị lớn nên có điều kiện tiếp xúc sớm với nhữngtiến bộ của xã hội SV là nguồn bổ sung trực tiếp cho lực lượng tri thức củanước nhà Ngày nay, bước sang thế kỷ XXI, khi mà khoa học kỹ thuật trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò SV ngày càng trở nên quan trọng
Về cơ cấu tâm lý xã hội, SV vừa là lực lượng tăng dần về số lượng theo
xu hướng xã hội phát triển, vừa là lực lượng đông đảo được tổ chức quản lýchặt chẽ Họ có khả năng tiếp thu tri thức khoa học, nhạy bén, năng động vàrất tinh tế đối với các vấn đề chính trị - xã hội, đạo đức lối sống
Môi trường học tập của SV cũng có nhiều thay đổi Khi còn ở gia đình
và học ở trường phổ thông luôn có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ,các thầy cô giáo, nhưng ở CĐ, ĐH SV có tính chủ động cao trong việc họctập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân và hoà mình vào môi trường xã hội.Nhiều nhu cầu mới xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn
Ví dụ nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức, cao hơn là nhu cầu nghiên cứukhoa học, nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần, đặc biệt là nhu cầu vềtình bạn, tình yêu, nhu cầu thưởng thức các tác phẩm văn học nghệ thuật, nhucầu tự đào tạo rèn luyện để khẳng định và hoàn thiện bản thân, khẳng định vịtrí của mình trong nhà trường và xã hội Các nhu cầu đó ngày càng tăng theođịnh hướng nghề nghiệp của bản thân họ Đó chính là một trong những nétđặc trưng của SV: vui vẻ, trẻ trung, sôi nổi, lạc quan, yêu đời và lãng mạn
Thế giới nội tâm của SV rất phức tạp và có nhiều mâu thuẫn Có thểnêu ra 3 mâu thuẫn cơ bản, phổ biến sau:
Trang 37- Mâu thuẫn giữa ước mơ của SV với khả năng, điều kiện và kinhnghiệm để thực hiện hoá ước mơ đó.
- Mâu thuẫn giữa mong muốn được học tập sau những môn học mìnhyêu thích và yêu cầu phải thực hiện toàn bộ chương trình học tập
- Mâu thuẫn giữa số lượng thông tin nhiều vô kể dội vào với thời gian
để tiếp nhận và kịp hiểu sâu sắc các thông tin đó
Ở độ tuổi thanh niên, SV còn có những biểu hiện tâm lý chưa phát triểnhoàn thiện Nhiều SV còn thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, suy nghĩ cònnông cạn …Do dó, SV dễ có thái độ cực đoan đối với sự việc xảy ra Do nhậnthức còn chưa đầy đủ nên SV dễ bị lôi kéo Vì vậy SV rất cần được địnhhướng, tạo điều kiện giúp đỡ của gia đình, nhà trường và toàn xã hội, trong đó
sự định hướng về chính trị tư tưởng, đạo đức đóng vai trò rất quan trọng
1.5.2 Đặc trưng nhân cách SV
Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về nhân cách, theo cácnhà tâm lý học cho rằng nhân cách là một phạm trù xã hội, có bản chất xã hội-lịch sử, nghĩa là nội dung của nhân cách là nội dung của những điều kiện lịch
sử cụ thể của xã hội cụ thể chuyển vào thành đặc điểm nhân cách của từngngười Có thể nêu lên một số định nghĩa nhân cách như sau:
Nhân cách là một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xãhội và đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định (A.G Côvaliốv)
Nhân cách là con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính vàphẩm chất tâm lý, quy định của hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xãhội (E.V.Sôrôkhôva)
Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cánhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Tóm lại nhân cách là sự tổng hoà không phải các đặc điểm cá thể củacon người, mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành
Trang 38viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm ngườicủa mỗi cá nhân Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường biểuhiện trên ba cấp độ : Cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ liên cá nhân và cấp độ
ra bằng hoạt động và các sản phẩm của nó
Có thể nói, nhân cách của SV được hình thành và phát triển là nhờphần lớn ở quá trình tự vận động và hoạt động tích cực của chính bản thân họ.Điều đó kéo dài suốt cả cuộc đời, nhưng những năm tháng sống và học tập ởtrường CĐ, ĐH là thời kỳ hình thành và phát triển mạnh mẽ nhất về nhâncách của người SV trong tương lai
Trong quá trình giáo dục và đào tạo, đặc điểm đặc trưng về nhân cáchcủa SV thể hiện như sau:
- Về thể chất: Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, thể lực dẻo dai nhất,
SV đã qua thời kỳ phát dục, cơ thể hoàn thiện và dồi dào sức sống, thích vậnđộng và tham gia các hoạt động Các nhu cầu về tình bạn, tình yêu trở nênmạnh mẽ, hấp dẫn hơn
- Về hoạt động nhận thức: Do sự phát triển của ý thức nên SV có khảnăng chú ý cao, đặc biệt là sự chú ý có chủ định, sự quan sát mang tính mụcđích rõ rệt Trí nhớ cũng phát triển tốt, SV có khả năng tư duy logic, tư duy lýluận và có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Tự ý thức của SV phát triểnmạnh nhưng chưa chắc chắn, khả năng đánh giá sâu hơn Nhưng vấn đề cơbản là, việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhâncách đang trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích SV cókhả năng tự giáo dục và hoàn thiện nhân cách, tuy nhiên trong đánh giá, tựkhẳng định bản thân còn chủ quan trong nhận thức
Tính tích cực trong nhận thức còn được thể hiện trong sự hình thành thếgiới quan Các em cố gắng xây dựng quan điểm riêng trong lĩnh vực khoahọc, đối với các vấn đề xã hội, tư tưởng, chính trị, đạo đức Vấn đề ý nghĩa
Trang 39cuộc sống chiếm vị trí trung tâm trong suy nghĩ của các em Nói chung các
em có khuynh hướng sống một cuộc sống tích cực vì xã hội, muốn mang lạilợi ích cho người khác, quan tâm đến đời sống tinh thần nhiều hơn là phúc lợivật chất
- Về mặt tình cảm: Đời sống tình cảm của SV rất phong phú SV cónhu cầu giao tiếp rộng, nhạy cảm và giàu cảm xúc, dễ rung động trong cácmối quan hệ gia đình, bạn bè, tình yêu, các sự kiện xã hội Ý thức đạo đức,tình cảm hình thành mạnh mẽ trong lứa tuổi này, thế giới nội tâm cũng trởnên đa dạng, phong phú và thường có những mâu thuẫn (nhất là nữ SV)
- Về ý chí và tính cách: nổi bật ở ý chí và tính cách của người SV làtính độc lập, tính tự lập, lòng tự trọng, tính tích cực tham gia các hoạt độngđoàn thể và giao lưu rộng rãi SV còn có thể hiểu rõ những phẩm chất phứctạp, biểu hiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách (tinh thần trách nhiệm,tình cảm nghĩa vụ, sự cố gắng, quyết tâm…)
Xét về mặt văn hoá, SV có các thành tố đặc biệt: Phong cách sống, diệnmạo đạo đức, phẩm hạnh cá nhân, khả năng ứng xử, lựa chọn hướng hànhđộng, các phương thức điều chỉnh hành vi…đều không giống thế hệ đi trước.Các nhu cầu hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, tình bạn, tình yêuđều khác với lớp người trung niên và người cao tuổi Vì vậy, phải khẳng địnhrằng cần có một hình thức, biện pháp tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đặctrưng của SV để đánh giá cho phù hợp
Có thể nói rằng, SV trong thời kỳ đổi mới đã và đang kế tục sự nghiệpcách mạng của cha anh, có ý chí lập thân, lập nghiệp, khát khao cống hiến vàtrưởng thành Đó là sự cố gắng rèn luyện trong học tập, đạo đức, luôn có chítiến thủ, kiên trì vượt khó, hướng tâm trí vào việc rèn đức luyện tài vì tươnglai tươi sáng của bản thân, gia đình và của xã hội
Trang 40B.G.Ananhép cho rằng: lứa tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất
về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách,đặc biệt họ có vai trò xã hội của người lớn, các biểu tượng lý luận giờ đây trởthành hiện thực đối với họ (quyền công dân, quyền kết hôn, quyền tự do …).Thời kỳ này SV có biến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội cóliên quan đến nghề nghiệp, họ tự xác định con đường sống tương lai, tích cựcnắm vững nghề nghiệp, bắt đầu thử nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộcsống
Nhưng trong thực tế cũng phải thừa nhận rằng, không ít SV chưa địnhhướng cho việc rèn luyện của mình, chưa xác định rõ trách nhiệm của mìnhđối với gia đình, nhà trường và xã hội nên ý chí phấn đấu không cao, không
tự giác rèn luyện Có những SV không chịu tích luỹ kiến thức, rèn luyện nhâncách, lại đua đòi, ăn chơi, buông mình cho lối sống thực dụng, mắc vào các tệnạn xã hội như cờ bạc, say rượu, ma tuý, tiêu cực trong học tập, thi cử, sống
và yêu bất chấp dư luận… Dù trong bất cứ hoàn cảnh hay điều kiện nào thì họcũng cần được sự giúp đỡ, giáo dục để tiến bộ và có thể lấy lại được vị tríxứng đáng của mình trong nhà trường, trong xã hội Hiện nay, nhu cầu về tinhthần và vật chất của thanh niên nói chung và SV nói riêng ngày càng đa dạng
và phong phú Đặc biệt khi đời sống kinh tế đã phát triển thì nhu cầu về tinhthần của SV lại ngày càng cao Điều đó SV cần rèn luyện cả về tư tưởngchính trị, đạo đức lối sống, nhân cách, phấn đấu trở thành người tri thức,người chủ tương lai của đất nước
1.6 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG - ĐẠI HỌC
1.6.1 Quản lý HSSV trong học tập trên lớp và ngoài giờ lên lớp
Học tập trên lớp là một khâu quan trọng và có tính bắt buộc đối với mọiHSSV, chính vì thế mà quy chế đào tạo quy định: những sinh viên vắng mặt