1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh

92 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Tác giả Lê Văn Hương
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục đã được cấp trên rất quan tâm thểhiện qua viêc ban hành các văn bản về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dụctạo điều kiện cho chất lượng hoạt độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ VĂN HƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BÌNH THẠNH

Trang 2

Nghệ An, tháng 07 năm 2012

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận

được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấplãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Các thầy cô lãnh đạo, các chuyên viên, thanh tra Phòng Giáo dục và Đàotạo Quận Bình Thạnh; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, ban kiểm tra nội bộ cáctrường tiểu học, các giáo viên thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận BìnhThạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Các thầy giáo, cô giáo khoa giáo dục, khoa sau đại học, trường đại họcVinh

- Cán bộ Phòng Tổ chức - Cán bộ trường đại học Sài Gòn

- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị MỹTrinh người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinhđộng và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong được sự đóng góp chân thành củacác giáo sư, thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

để luận văn có thêm giá trị thực tiễn

Xin chân thành cám ơn!

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với quá trình đổi mới đất nước trong hơn hai thập kỷ qua,

Ngành Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành nhiều đổi mới và đã đạt được một sốkết quả nhất định Khi đất nước chuyển mình đổi mới, phát triển kinh tế theo cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hơn lúc nào hết giáo dục và đào tạo

có vai trò vị trí xứng đáng Giáo dục đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đềcập đến trong các văn kiện quan trọng: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992, Hội nghị lần thứ tư BCH TƯ Đảng khóa VII, Vănkiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ rõcần phải “Đổi mới công tác giáo dục” Chiến lược phát triển sự nghiệp giáo dụcgiai đoạn 2001-2010 đã nêu rõ bảy nhóm giải pháp chủ yếu, trong đó đổi mới

công tác quản lý được coi là khâu đột phá: “Đổi mới quản lý giáo dục Đổi mới

về cơ bản công tác quản lý giáo dục theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhànước, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủ động và tự chịu trách nhiệmcủa các địa phương, các cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quả các vấn

đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực hiện nay” [9,23] Đặcbiệt là việc đề ra mục tiêu phát triển chiến lược giào dục cần đạt được trongnhững năm đầu thế kỷ XXI đó là: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổimới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản

lý giáo dục, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” Để thực hiện cácchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo đòi hỏi mọi ngành, mọi cấp, toàn thể xã hội tham gia với sự quản lýcủa Nhà nước, trong đó công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục là một trongnhững nội dung của quản lý Nhà nước về giáo dục

Trang 4

- Công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục đã được cấp trên rất quan tâm thểhiện qua viêc ban hành các văn bản về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dụctạo điều kiện cho chất lượng hoạt động thanh tra kiểm tra ngày càng được nângcao như:

+ Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 10/21/2002 của Chính phủ về tổ chứchoạt động thanh tra giáo dục

+ Thông tư 13/TT-BGD&ĐT ngày 12/9/1994 của Bộ Giáo dục và Đàotạo về việc hướng dẫn tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục tiểu học theoQuy chế ban hành tại Quyết định số 478/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/03/1993 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác vàthanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo

+ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục vàĐào tạo

- Qua nghiên cứu lý luận cho ta thấy công tác thanh tra, kiểm tra và kiểmtra nội bộ trường học có vai trò hết sức to lớn trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục nói chung và chất lượng giáo dục của các trường tiểu học nói riêngnhư:

+ Giúp cho các đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận thức đầy đủquyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức vai trò quan trọng và cấp bách củachính sách và quan điểm phát triển giáo dục trong tình hình hiện nay Từ đó, cónhững chuyển biến trong công tác nâng cao chất lượng dạy và học

+ Góp phần nâng cao nâng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các cơ sở giáodục (Ban giám hiệu nhà trường), đặc biệt là giúp người đứng đầu cơ sở giáo dục

Trang 5

(Hiệu trưởng) nhận rõ ưu, khuyết điểm của nhà trường cũng như của bản thântrong công tác quản lý của mình, góp phần thực hiện tốt các yêu cầu được giaotheo chương trình, kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên về giáo dục

+ Phát hiện những sai phạm thiếu sót của các đối tượng được thanh tra,kiểm tra nhằm có hướng khắc phục để ngày càng hoàn thiện hơn, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

+ Thực tiễn cho thấy: Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ ở cáctrường học nói chung, các trường tiểu học trên địa bàn Quận Bình Thạnh,TP.HCM nói riêng nhằm đảm bảo được việc chấp hành giáo dục về pháp luật,việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáodục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, tổ chức thực hiện phong trào thi đua,các cuộc vận động, thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết đảm bảo chấtlượng giáo dục tại các trường học hiện nay

- Công tác kiểm tra nội bộ trường tiểu học hiện nay từ nhận thức đến việcthực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá vẫn còn nhiều hạn chế,bất cập, còn mang nặng tính hình thức, chưa mang lại hiệu quả sau khi kiểm tra.Việc tổ chức rút kinh nghiệm sau khi kiểm tra còn hời hợt, thiếu nghiêm túc,đánh giá xếp lọai giáo viên còn nể nang, chỉ làm cho có để đảm bảo được chỉtiêu kiểm tra trong nhà trường

Để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ, chúng tôi chọn nghiên

cứu đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng

công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học, Quận Bình Thạnh, Thành phố HồChí Minh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của bậc học này

Trang 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học.

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu

học trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Có thể nâng cao chất lượng công tác chất lượng kiểm tra nội bộ ở cáctrường tiểu học Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nếu đề xuất và thựchiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác kiểm tra nội bộ cáctrường tiểu học

5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở cáctrường tiểu học Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

5.1.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của một số giải phápnâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học Quận BìnhThạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5.2.1 Đề tài nghiên cứu thực trạng và tổ chức thăm dò tính cần thiết, khảthi của các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ của hiệutrưởng tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Thành phố HồChí Minh

5.2.2 Thời gian khảo sát: từ 3 đến 6 năm 2012

5.2.3 Các giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2012-2015

Trang 7

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích- tổng hợp lý thuyết; Phương phápphân loại- hệ thống hóa lý thuyết; PP cụ thể hóa lý thuyết để thực hiện nhiệm vụthứ nhất của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát; phương pháp điều tra; phươngpháp phỏng vấn (lấy ý kiến chuyên gia) để thực hiện các nhiệm vụ thứ 2 và 3của đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý các số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

Làm sáng tỏ thực trạng quản lý công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểuhọc và đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác kiểm tranội bộ các trường tiểu học trên địa bàn Quận Bình Thạnh, TPHCM

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dungchính của luận văn này được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ

ở các trường tiểu học Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Xã hội loài người xuất hiện thì quản lý cũng hình thành, được phát triển quacác phương thức sản xuất, trình độ tổ chức điều hành cũng được nâng lên pháttriển theo và đòi hỏi ngày càng nâng cao như một yếu tố lịch sử khách quan.Quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội Trên cơ sở lý luậnchủ nghiã Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Namtiếp cận quản lý giáo dục, quản lý trường học chủ yếu dựa trên nền tảng giáodục học Bằng sự tổng hoà các tri thức của giáo dục học, tâm lý học, xã hội học,kinh tế học… các tác giả đã thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mìnhmột cách khoa học về khái niệm quản lý giáo dục và quản lý trường học, chứcnăng quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý thông tin và môi trường quản

lý, đồng thời nêu ra một số nét khái quát về nghiệp vụ quản lý trường học nóichung và công tác kiểm tra nội bộ trường học nói riêng Các công trình tiêu biểunghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục (trong đó có quản lý trường học) là:Phương pháp luận khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc; Quá trình sư phạm -bản chất, cấu trúc và tính quy luật của Hà Thế Ngữ; Những khái niệm cơ bản về

lý luận quản lý giáo dục của Nguyễn Ngọc Quang; Giáo dục học tập 1, 2 của HàThế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt; Một số khái niệm quản lý giáo dục của Đặng QuốcBảo; Những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại của Thái Duy Tuyên và Giáodục học đại cương của Phạm Viết Vượng

Về công tác kiểm tra trong giáo dục và quản lý giáo dục:

- Tác giả Hà Sỹ Hồ trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học”,

đã cho rằng: “Chức năng kiểm tra đặc biệt quan trọng vì quá trình quản lý đòi

Trang 9

hỏi những thông tin, chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng quản lý, vềviệc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược chínhxác, vững chắc giữa các phân hệ quản lý…” Ông khẳng định: “Quản lý màkhông kiểm tra thì quản lý sẽ ít hiệu quả và trở thành quản lý quan liêu” [15,26]

Tác giả cho rằng trong quản lý, nếu chức năng kế hoạch hoá quan trọng

ở chỗ nó tạo cơ sở cho việc thực hiện các công việc, thì kiểm tra quan trọng ởchỗ nó làm cho người quản lý biết rõ công việc đã được thực hiện thực tế rasao, có phù hợp với quyết định không, từ đó xác định được tính hiệu quả củacác quyết định quản lý, giúp cho người quản lý thu nhận được những thông tinxác thực về phẩm chất, năng lực của người thực hiện để có kế hoạch bồi dưỡng,

sử dụng tốt hơn

- Tác giả Thái Văn Thành trong cuốn “Quản lý giáo dục và quản lý nhàtrường” cho rằng: “Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quátrình quản lý, có vai trò giúp cho chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiệncác nhiệm vụ ở mức độ như thế nào, tốt, vừa, xấu, đồng thời cũng biết đượcnhững quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trênnhững cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tậpthể đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai tròcung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theomục tiêu và kế hoạch đã xác định.” [21, 20]

- Năm 2001, Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã cho xuất bản tuyển tập

“Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Hà Thế Ngữ Thôngqua việc trình bày về đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của khoa học quản lýgiáo dục và dạy học Trong tuyển tập cũng đã đề cập nhiều đến vai trò hoạt

Trang 10

động công tác kiểm tra giáo dục, xem đây là yếu tố rất quan trọng trong việcphát hiện sai lệch và điều chỉnh quá trình dạy học đạt mục tiêu đã định

- Khi nghiên cứu về các chức năng quản lý, các tác giả đều nhấn mạnhtầm quan trọng của chức năng kiểm tra Trong quản lý giáo dục, chức năngkiểm tra cũng được đề cao và là một trong những nội dung quan trọng trongcông tác quản lý trường học Nội dung này được thể hiện cụ thể ở công tác kiểmtra nội bộ trường học

Kế thừa những nghiên cứu lý luận này, đã có một số công trình nghiêncứu của các học viên về chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục; những tàiliệu đã dẫn viết về công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục của cácnhà nghiên cứu giáo dục là những tư liệu quý, thiết thực giúp chúng tôi thamkhảo trong quá trình thực hiện đề tài; nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạngcông tác quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ một số trường tiểu học của QuậnBình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lýcông tác này nhằm góp phần thực hiện thắng lợi những mục tiêu giáo dục tronggiai đoạn mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 11

dự kiến”, “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêutừng cá nhân biến thành những thành tựu xã hội” [16, 45]

- Nguyễn Văn Lê định nghĩa “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học

và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con ngườinhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [17, 5]

- Theo Hà Thế Ngữ “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình cómục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng tháimới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [19, 24]

Tuy tiếp cận khái niệm quản lý từ nhiều góc độ khác nhau, nhưng nhìnchung thống nhất ở một số điểm:

- Có tính mục đích

- Có sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng

- Liên quan tới môi trường xác định

Từ những dấu hiệu chung này, chúng ta có quan niệm: “Quản lý là sự tácđộng có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm đạt được mục tiêu đề ra.” [21, 5]

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý:

- Chức năng kế hoạch hoá:

Là việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước

đi, các điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệthống quản lý và bị quản lý có ý nghĩa làm cho mọi người biết nhiệm vụ củamình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổchức

- Chức năng tổ chức:

Trang 12

Là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổchức, giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau có hiệu quả, các hoạt độngcủa từng cá thể riêng biệt đều phải nằm trong một hệ thống hay nói khác kết quảcủa hệ thống đạt được sau một thời gian nhất định là của tập thể hệ thống đó,trong đó chức năng quản lý đóng vai trò quyết định.

- Chức năng điều khiển, chỉ đạo:

Là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượngquản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vàoviệc đạt mục tiêu chung của hệ thống

- Chức năng kiểm tra:

Là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi cá nhân hay một tổchức trong quá trình thực hiện quyết định Chức năng này xuyên suốt trong quátrình quản lý và chức năng của mọi cấp quản lý, nó bao gồm các bước sau: Xâydựng các tiêu chuẩn; Đo đạc việc thực hiện; Điều chỉnh các sai lệch nhằm làmcho toàn bộ hệ thống đạt được mục tiêu đã định

Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, kế tiếp nhau, bổsung, hoàn thiện cho nhau Do đó nhà quản lý phải nhận thức đúng và thực hiệncác chức năng quản lý một cách đồng bộ

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người từthế hệ này qua thế hệ khác, giáo dục xuất hiện nhằm truyền kinh nghiệm lịch sử

xã hội và phát triển kế thừa của các thế hệ Để phát huy chức năng của giáo dục,quản lý được coi như là nhân tố tổ chức chỉ đạo thực hiện các hoạt động Hiểu

“giáo dục” là các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hộinói chung, thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội,lúc đó quản lý giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất

Trang 13

Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ýthức của con người nhằm đeo đuổi những mục đích của mình Quan niệm vềquản lý giáo dục có nhiều các tiếp cận khác nhau:

- Quản lý giáo dục thực chất là tác động khoa học đến nhà trường, làmcho nó tổ chức được tối ưu quá trình dạy học, theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng, quán triệt được tính chất nhà trường tiểu học từ đó tiến tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới

- Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

- Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huyđộng, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội

Cụ thể hơn: quản lý giáo dục là quản lý các thành tố trong hệ thống giáodục, là sự vận dụng các chức năng quản lý của chủ thể quản lý vào quá trìnhthực hiện các nguyên lý giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dụcnhằm đạt đến mục tiêu giáo dục

Như vậy:

Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triểnthể lực và tâm lý trẻ em [21, 7]

Trang 14

Quản lý giáo dục cũng có 4 chức năng cơ bản của quản lý (nêu ở phần

trên): kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

sự vận hành thuận lợi, đạt mục tiêu, kế hoạch của nhà trường

Như vậy quản lý trường học được hiểu là hệ thống những tác động hướng

đích có chủ định của chủ thể quản lý nhà trường đến các đối tượng quản lý (Cán

bộ - giáo viên - công nhân viên; cơ sở vật chất và toàn bộ các hoạt động khác cóliên quan và xảy ra trong phạm vi giáo dục của nhà trường) nhằm khai thác tối

đa các tiềm năng của cá nhân và tổ chức nhà trường qua đó đạt được các mụctiêu giáo dục

Quản lý trường học là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý trường học làm cho nhà trường vận hành theođường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện mục tiêu kế hoạch đào tạocủa nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục; nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Một trong những nội dung cơ bản của quản lý trường học đó là thực hiệncông tác kiểm tra nội bộ nhà trường

1.2.4 Kiểm tra

Có nhiều các hiểu khác nhau về kiểm tra:

- Kiểm tra là quá trình xem xét kết quả đã đạt được đối chiếu với yêu cầu

để đánh giá hiện trạng của đối tượng, từ đó điều chỉnh kịp thời

Trang 15

- Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyếnkhích cái tốt, phát hiện những lệch lạc và điều chỉnh nhằm đạt tới những mụctiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý tới một trình độ caohơn Như vậy một hệ thống kiểm tra bao gồm những con người, phương pháp,công cụ để thực hiện nhiệm vụ cơ bản như: giám sát sự hoạt động, đo lường kếtquả, điều chỉnh sai lệch.

- Kiểm tra vừa là điều tra xem xét, đánh giá một quá trình hoạt động, vừa

tự kiểm tra đánh giá các quyết định của người quản lý Chức năng kiểm trakhông chỉ tiến tới xếp loại bình bầu mà còn nhằm xác định phương hướng mụctiêu điều chỉnh kế hoạch cho một quyết định mới

- Kiểm tra là một hoạt động khoa học, không phải ai cũng tiến hành kiểmtra được mà phải có nghiệp vụ khoa học, chuyên ngành Không phải lúc nàocũng kiểm tra tùy tiện được mà phải có tổ chức, kế hoạch và có thời gian

Trong quản lý nhà trường kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản

của người quản lý Đó là công việc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất

kỳ cấp nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra trênthực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào Từ đó đề ra những biện pháp độngviên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh nhằm thúc đẩy các cá nhân và tổ chức pháttriển Dạng kiểm tra đó gọi là kiểm tra nội bộ

1.2.5 Kiểm tra nội bộ trường học là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản

lý của Hiệu trưởng nhằm xem xét và đánh giá và điều chỉnh diễn biến cũng nhưkết quả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường từ đó góp phầnthực hiện mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhàtrường và người giáo viên nói riêng

1.2.5.1 Về cấu trúc thì kiểm tra nội bộ trường học gồm hai hoạt động

Trang 16

- Hiệu trưởng tiến hành kiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ củacác thành viên, bộ phận và những điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học vàgiáo dục trong nhà trường.

- Việc tự kiểm tra của các bộ phận, cá nhân trong trường và tự kiểm tracông tác quản lý của hiệu trưởng

1.2.5.2 Về hình thức

- Hình thức kiểm tra theo tiếp cận thời gian:

+ Kiểm tra đột xuất: Hình thức kiểm tra này giúp cho người quản lý biết đượctình hình công việc diễn ra trong điều kiện bình thường hàng ngày đồng thời có tác dụngduy trì kỷ luật lao động, nâng cao tinh thần tự giác, tự kiểm tra của các cá nhân, bộ phậntrong nhà trường

+ Kiểm tra định kỳ: Hình thức kiểm tra này giúp cho nhà quản lý đánh giá đượcmức độ tiến bộ của cá nhân hay bộ phận Thông thường, kiểm tra định kỳ có báo trướccho đối tượng kiểm tra nên giúp cho đối tượng bộc lộ hết khả năng trong công việc củamình

- Hình thức kiểm tra theo tiếp cận nội dung:

+ Kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ: Là xem xét và đánh giá việc thực hiện quychế chuyên môn và các quy định của cấp có thẩm quyền; kiểm tra, đánh giá mức độ hoànthành các công tác được giao và hiệu quả hoạt động trên cơ sở những sự kiện, dữ liệu đadạng các hoạt động của đối tượng kiểm tra

+ Kiểm tra chuyên đề: Là xem xét và đánh giá chỉ một khía cạnh về chuyên mônnghiệp vụ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác được giao của đối tượng kiểm tra

- Hình thức kiểm tra theo tiếp cận phương pháp:

+ Kiểm tra trực tiếp: Xem xét, đánh giá trực tiếp hoạt động của đối tượngkiểm tra

Trang 17

+ Kiểm tra gián tiếp: Xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra thông qua kếtquả hoạt động của cá nhân, bộ phận liên quan với đối tượng kiểm tra Ví dụ:xem xét, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên thông qua kiểm tra kết quảhọc tập của học sinh

+ Kiểm tra xác suất: kiểm tra ngẫu nhiên một số đối tượng cụ thể nào đó trongđối tượng kiểm tra Ví dụ: kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của một số học sinh trong lớp;kiểm tra sỹ số học sinh đi học một vài lớp nào đó trong trường

Ngoài ra, người ta còn phân chia các hình thức kiểm tra khác dựa trên thời điểmthực hiện việc kiểm tra như kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau

1.2.5.3 Về nội dung cơ bản

Hiệu trưởng trường học có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạtđộng, mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục và nhữngđiều kiện, phương tiện của nó không loại trừ mặt nào Có thể xem xét các nộidung KTNB theo các cách tiếp cận sau đây:

a) Theo các nội dung của công tác thanh tra toàn diện một nhà trường

(Quy định theo Thông tư 43/2006/TT- BGD&ĐT Hướng dẫn thanh tra toàn

diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo).

Bao gồm:

+ Cơ cấu tổ chức, nhân sự

+ Cơ sở vật chất- kỹ thuật

+ Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục

+ Công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị

+ Kết quả giáo dục và đào tạo của nhà trường (kết quả kiểm định chấtlượng giáo dục- nếu có)

b) Theo quan điểm coi quản lý nhà trường là một hệ thống:

Trang 18

+ Kiểm tra các yếu tố đầu vào: bao gồm kiểm tra: Chất lượng đội ngũ

giáo viên, công tác tuyển sinh, các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục

vụ cho công tác giảng dạy, chất lượng học sinh từ đầu năm học, việc thực hiện

kế hoạch giáo dục

+ Kiểm tra quá trình các hoạt động cơ bản trong nhà trường: bao gồmkiểm tra: Công tác tổ chức, Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công tác quản lý của Hiệutrưởng, công tác dạy và học, giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất , các nhiệm

vụ khác được giao

+ Kiểm tra kết quả hoạt động cơ bản trong nhà trường: Kiểm tra đánh giákết quả cơ bản, chính xác các số liệu đã báo cáo, trao đổi ý kiến với chínhquyền địa phương, phụ huynh học sinh, các ban ngành đoàn thể để xác minh kếtquả mà nhà trường báo cáo

+ Tự kiểm tra của Hiệu trưởng

c) Kiểm tra các nội dung cơ bản trong công tác quản lý nhà trường

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập giáodục

+ Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo

+ Kiểm tra xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch nghiên cứu khoa học,phục vụ xã hội

+ Kiểm tra việc quản lý cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học: tuyểndụng; quản lý hồ sơ nhà giáo, cán bộ, nhân viên, người học; việc bố trí, sửdụng; kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

+ Kiểm tra thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong

cơ sở giáo dục

+ Kiểm tra công tác kiểm tra của Hiệu trưởng theo quy định

Trang 19

+ Kiểm tra tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học thamgia các hoạt động xã hội; thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và ngườihọc.

+ Kiểm tra quản lý hành chính, tài chính, tài sản: hồ sơ, sổ sách; thu chi

và sử dụng các nguồn tài chính; đầu tư xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất kỹthuật, bảo quản tài sản công

+ Kiểm tra công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, với chínhquyền địa phương và công tác xã hội hóa giáo dục

+ Kiểm tra phối hợp công tác giữa cơ sở giáo dục với các đoàn thể quầnchúng, Ban đại diện cha mẹ học sinh

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng các tiếp cận c) để xem xét các nộidung của công tác KTNB nhà trường tiểu học

1.2.6 Chất lượng

Với quan điểm triết học: Chất lượng phạm trù triết học biểu thị những

thuộc tính, bản chất của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc

tính khách quan của sự vật Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại là mộtgắn bó với sự vật mà không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bảnthân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kèm theo

sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liềnvới tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại về tính quy định ấy.Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất về chất lượng và số lượng

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là cái tạo nên phẩmchất, giá trị của một người, một sự việc Đó là tổng thể của thuộc tính cơ bảnkhẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác”

Trong lĩnh vực kỹ thuật: chất lượng được định nghĩa thiên về chất lượngsản phẩm:

Trang 20

- Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số

cơ bản

- Chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng củasản phẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùngxác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm

Vậy chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phảm,

hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên cóliên quan Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý haybắt buộc theo tập quán Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải làmột kết qủa ngẫu nhiên, nó là kết qủa của sự tác động của hàng loạt yếu tố cóliên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phảiquản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vựcchất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải có hiểu biết và kinh nghiệmđúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng

1.2.7 Chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường học

Dựa vào những khái niệm về chất lượng và mục đích kiểm tra nội bộ

trường học, chúng tôi cho rằng chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường Tiểuhọc được đánh giá chủ yếu dựa trên việc đạt được các mục tiêu kiểm tra mà nhàtrường đề ra, đó là:

+ Làm sáng tỏ thực trạng hoạt động và kết quả hoạt động giáo dục và đàotạo trong nhà trường

+ Phát hiện sai lệch so với mục tiêu đề ra

+ Xác định được nguyên nhân cơ bản của các sai lệch nói trên

+ Xác định được phương hướng điều chỉnh phù hợp

Hay nói cách khác:

Trang 21

- Chất lượng kiểm tra nội bộ trường học là xác nhận được một cách trungthực về toàn bộ công việc, hoạt động, mối quan hệ, kết quả của quá trình dạyhọc, giáo dục và những điều kiện, phương tiện của nó; kiểm tra, đánh giá đượcđầy đủ, kịp thời, khách quan các nội dung được kiểm tra, từ đó giúp nhà trườngphát huy được nhân tố tích cực, phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡngười lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ; kết quả kiểm tra được đánh giá chínhxác trên tinh thần vô tư, khách quan, giúp cho nhà quản lý điều khiển và điềuchỉnh hoạt động đúng hướng đích.

- Đánh giá chất lượng kiểm tra nội bộ trường học là việc rất khó khăn vàphức tạp, cần có quan điểm đúng, lập trường tư tưởng vững vàng và phươngpháp đánh giá khoa học Kết quả kiểm tra được xem là có chất lượng cao khi nóđạt được mục đích giúp cho nhà trường nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo

1.3 Công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học

1.3.1 Mục đích công tác kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học

-Kiểm tra nội bộ nhằm thường xuyên theo dõi, xem xét, đánh giá toàn

bộ các hoạt động sư phạm trong phạm vi nội bộ đơn vị nhằm xác định kết quảgiáo dục có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phương pháp và qui chếcủa ngành đề ra đối với bậc học này hay không

- Tìm ra nguyên nhân của những sơ hở, sai sót và lệch lạc trong toàn bộcác mặt hoạt động giáo dục của đơn vị để kịp thời khắc phục, sửa chữa và uốnnắn để tiếp tục đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục tiểuhọc, giúp trường Tiểu học hoàn thành nhiệm vụ năm học một cách có kỷ cương

và nề nếp

- Đánh giá đúng các ưu điểm và khuyết điểm của từng bộ phận, cá nhân

để kịp thời động viên, phê phán; giúp CB-GV tiểu học nhận ra từng mặt mạnh,

Trang 22

mặt yếu của mình để tăng cường hoạt động tự kiểm tra, tự bồi dưỡng một cáchthiết thực và bổ ích.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ nhà trường nhằm xem xét, đánh giáviệc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà giáo, hiệu trưởng,phó hiệu trưởng mà điều lệ trường tiểu học ban hành Đối chiếu với những quyđịnh của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để khẳng định được nhữngmặt đã làm được, chưa làm được, đề xuất phát huy ưu điểm hoặc giải pháp khắcphục, điều chỉnh những tồn tại, cái chưa làm được kịp thời

- Công tác kiểm tra nội bộ phải đảm bảo tính nguyên tắc, phù hợp tìnhhình thực tế, kết luận phải được công khai, có giá trị tác động thúc đẩy sự pháttriển

1.3.2 Nội dung công tác kiểm tra nội bộ ở trường tiểu học

Hiệu trưởng trường tiểu học có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc,hoạt động, mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục vànhững điều kiện, phương tiện của nó không loại trừ mặt nào Song trên thực tế,kiểm tra nội bộ trường học cần tập trung vào các nội dung chính không tách rờinhau mà liên quan chặt chẽ với nhau sau đây

1.3.2.1 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập

1.3.2.2 Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch đào tạo

a) Thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục.

b) Chất lượng dạy học và giáo dục:

Trang 23

- Chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống: Thực hiện đúng chương trìnhgiáo dục đạo đức, giáo dục công dân ở các khối lớp thông qua các giờ lên lớp,hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác chủ nhiệm Việc kết giáo dụcgiữa nhà trường, gia đình và xã hội Kết quả việc đánh giá đạo đức, hạnh kiểmhọc sinh.

- Chất lượng giáo dục văn hóa, khoa học kỹ thuật: Việc thực hiện kếhoạch theo chương trình, sách giáo khoa mới ở từng khối lớp Thực hiện quychế chuyên môn, nền nếp dạy học: thực hiện thời khóa biểu, giờ giấc, kiểm tra,chấm bài, cho điểm Việc đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học củagiáo viên và học sinh Việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo họcsinh yếu Kết quả học tập của học sinh (kiến thức, kỹ năng, thái độ) so với đầuvào

- Chất lượng lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạy nghề: Thựchiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục, trình độ học sinh và kết quả đạt được

- Chất lượng giáo dục sức khỏe, thể dục vệ sinh, quốc phòng

- Chất lượng giáo dục thẩm mỹ

- Chất lượng giáo dục hướng nghiệp và chất lượng giáo dục ngoài giờ lênlớp

1.3.2.3 Kiểm tra việc xây dựng đội ngũ

a) Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn

- Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng

- Kiểm tra hồ sơ của tổ: kế hoạch của tổ, các loại sổ sách, sổ biên bản,sáng kiến kinh nghiệm

- Nề nếp sinh hoạt tổ, chế độ dự giờ, thăm lớp, hội giảng

- Sử dụng, phân công giáo viên, nhân viên, công tác bồi dưỡng về chuyênmôn nghiệp vụ và tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn

Trang 24

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn.

- Vấn đề thực hiện chế độ chính sách, cải thiện đời sống giáo viên

b) Kiểm tra giáo viên

- Kiểm tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Nhận thức tư tưởng,chính trị Chấp hành chính sách pháp luật cuả Nhà nước Việc chấp hành quychế của Ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, bảo đảm số ngày, giờ công laođộng Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêucực, sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh, nhân dân Tinh thầnđoàn kết, tính trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp, thái độ phục vụnhân dân và học sinh Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, tay nghề, ý thức trách nhiệm thực hiện quy chế chuyên môn

- Kiểm tra về kết quả giảng dạy: Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giámôn học của học sinh từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra; khảo sát của cán bộkiểm tra

1.3.2.4 Kiểm tra công tác xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính

- Đảm bảo các tiêu chuẩn về lớp học, bàn ghế, bảng, ánh sáng, vệ sinh

- Sử dụng và bảo quản hợp lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: đồ dùngdạy học, phòng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân bãi tập,phòng chức năng, phòng nghe nhìn, nhà để xe

- Cảnh quan sư phạm của trường: Cổng trường, tường rào, đường đi,vườn hoa, cây xanh, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, lớp học sạchđẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo môi trường sư phạm

1.3.2.5 Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng

- Công tác kế hoạch (kế hoạch hóa): Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế

hoạch chung và từng bộ phận (gồm 3 loại kế hoạch chính: kế hoạch dạy học và

Trang 25

giáo dục trên lớp, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch giáo dục laođộng, hướng nghiệp, dạy nghề ) cho cả năm, từng tháng, từng tuần.

- Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá công tác kế hoạch của mình bao gồm:Thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu, phân hạng ưu tiên, tìm phương án,giải pháp thực hiện mục tiêu, soạn thảo, thông qua truyền đạt kế hoạch

- Công tác tổ chức - nhân sự: Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá về: xâydựng, sử dụng bộ máy, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phốihợp, quan hệ từng bộ phận, cá nhân, lựa chọn, phân công cán bộ, giáo viên,cung cấp kịp thời những điều kiện, phương tiện cần thiết, khai thác tiềm năngcủa tập thể sư phạm và cá nhân cho việc thực hiện kế hoạch đã đề ra

- Công tác chỉ đạo: Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá về các mặt: nắmquyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều hòa phối hợp (can thiệp khi cần thiết),kích thích động viên, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong hoạt động chỉ đạo cáccông tác cụ thể trong trường như:

+ Chỉ đạo dạy học và giáo dục trong và ngoài lớp, công tác lao độnghướng nghiệp, dạy nghề

+ Chỉ đạo công tác hành chính, quản trị trong trường:

Công tác văn thư, hành chính, giáo vụ trong trường

Hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, lớp học, giáo viên và học sinh

Các chế độ công tác, sinh hoạt định kỳ của hiệu trưởng, hiệu phó, các

tổ, nhóm, khối chuyên môn, hội đồng giáo dục, hội phụ huynh học sinh

Thời khóa biểu, lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của trường + Chỉ đạo thi đua điểm và chỉ đạo xây dựng điển hình

+ Chỉ đạo việc thực hiện dân chủ hóa quản lý trường học: Thực hiệncông khai về quản lý tài sản, tài chính, vốn tự có, tuyển sinh, lên lớp, tốt nghiệp,khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, bổ nhiệm

Trang 26

+ Chỉ đạo và thực hiện phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể và huy độngcộng đồng tham gia xây dựng và quản lý nhà trường.

- Công tác tự kiểm tra: Thực hiện kiểm tra nội bộ trường học và tự kiểmtra một cách thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch để phát hiện, theo dõi, kiểmsoát, động viên, uốn nắn, giúp đỡ kịp thời Mỗi năm học hiệu trưởng phải kiểmtra toàn diện ít nhất 1/3 tổng số giáo viên và tất cả giáo viên còn lại được kiểmtra theo chuyên đề

- Ngoài ra hiệu trưởng còn cần tự kiểm tra, đánh giá: Về lề lối làm việc,phong cách tổ chức và quản lý của chính mình, tự đánh giá khách quan phẩmchất, năng lực và uy tín của mình để tự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu,chuẩn mực của người quản lý trường học

1.3.3 Hình thức, phương pháp, quy trình KTNB ở các trường TH

1.3.3.1 Hình thức

để kiểm tra đúng với mục đích quản lý của mình Hình thức kiểm tra phải gọnnhẹ, không gây tâm lý nặng nề cho đối tượng hoặc ảnh hưởng tới tiến độ bìnhthường của việc thực hiện chương trình, nhiệm vụ chung Thông thường, ở bậcTiểu học có các hình thức kiểm tra sau:

- Kiểm tra toàn diện: kiểm tra toàn diện một tổ chuyên môn, một giáoviên, một lớp học, một học sinh

- Kiểm tra từng mặt: Có thể chỉ kiểm tra hồ sơ giáo viên, kiểm tra sổ đầubài, kiểm tra vở học tập của học sinh, kiểm tra giờ dạy trên lớp

- Kiểm tra theo chuyên đề

- Kiểm tra thường kỳ theo kế hoạch

- Kiểm tra đột xuất

- Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị của kiểm tra lần trước

Trang 27

Ngoài ra còn có các hình thức kiểm tra thường xuyên, hàng ngày.

1.3.3.2 Phương pháp kiểm tra

Để thu thập những thông tin đáng tin cậy, khách quan về các hoạt động

chuyên môn sư phạm trong nhà trường, người quản lý thường sử dụng cácphương pháp kiểm tra Nhưng lựa chọn và sử dụng phương pháp nào là tùythuộc đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian kiểm tra và tình huống

cụ thể trong kiểm tra

Có nhiều cách phân loại các phương pháp kiểm tra:

- Phương pháp tự kiểm tra (tự xem xét đánh giá so với chuẩn mực).

Để kiểm tra nội bộ trường học theo các phương pháp trên, người hiệutrưởng cần sử dụng các phương pháp bổ trợ sau làm điều kiện, phương tiện thựchiện Đó là các phương pháp: Quan sát, đàm thoại, phiếu điều tra chất lượngkiến thức học sinh (nói, viết, thực hành); phân tích, tổng hợp tài liệu, hồ sơ vàđối chiếu với thực tế; tham gia các hoạt động giáo dục cụ thể

b) Cách thứ hai gồm các phương pháp cụ thể sau

- Phương pháp kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên:

+ Dự giờ (có lựa chọn, theo đề tài, song song nghiên cứu phối hợp một

số lớp, dự giờ có mục đích và mời các chuyên gia cùng dự )

+ Xem xét, kiểm tra các tài liệu khác nhau: Sổ sách, hồ sơ cá nhân (giáo

án, kế hoạch cá nhân, lịch báo giảng, sổ điểm )

Trang 28

+ Đàm thoại với giáo viên (về thực hiện chương trình, phương phápgiảng dạy, sự chuyên cần và tiến bộ của học sinh ).

- Phương pháp kiểm tra chất lượng kiến thức, kỹ năng của học sinh:

+ Kiểm tra nói, viết, thực hành

+ Nghiên cứu và phân tích vở học sinh

+ Kiểm tra kỹ năng học sinh trong việc làm bài tập, thí nghiệm thựchành, lao động hướng nghiệp và học nghề

- Phương pháp kiểm tra quá trình giáo dục học sinh trong các giờ lênlớp

+ Khi dự giờ hiệu trưởng cần định hướng nhận xét về sự tham gia củahọc sinh vào các hoạt động ngoại khóa, kỹ thuật bộ môn, các hình thức câu lạc

bộ thể thao, văn nghệ

+ Để kiểm tra, đánh giá mức độ được giáo dục của học sinh một cáchkhách quan, hiệu trưởng phải dùng phương pháp tiếp cận phức hợp và phải đivào hoạt động thực tế

- Phương pháp phòng ngừa:

+ Có tầm quan trọng trong hệ thống kiểm tra sư phạm, nhiệm vụ của nó

là phòng ngừa những khuyết điểm có thể có, giúp đỡ kịp thời người giáo viên

Có hai hình thức kiểm tra phòng ngừa: hình thức tập thể và hình thức cá nhân

+ Ngoài các phương pháp nêu trên, ngày nay người ta còn sử dụng niềuphương pháp xử lý bằng máy tính, toán học, lôgíc học Tùy từng đối tượng,người quản lý phải biết sử dụng linh hoạt các phương pháp phục vụ cho mụcđích kiểm tra của mình nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Ngày nay bằng nhữngphương tiện thông tin hiện đại, để kiểm tra người ta có thể sử dụng rất nhiềuphương tiện: máy tính, mạng Email

1.3.3.3 Quy trình kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học

Trang 29

Kiểm tra nội bộ trường Tiểu học thực hiện theo các bước (giai đoạn sau):

- Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng kiểm tra

- Lập kế hoạch, chương trình kiểm tra cụ thể (xác định đầu việc, giới hạn,thời gian)

- Xây dựng các lực lượng kiểm tra (quyết định thành lập, xác định tráchnhiệm, quyền hạn, phân công cụ thể)

- Tiến hành kiểm tra (tiếp cận đối tượng) gồm: lựa chọn và sử dụngphương pháp, phương tiện chủ yếu để thu thập thông tin, số liệu cần thiết, xử lýthông tin (xử lý thô, tinh), đánh giá sơ bộ, lập biên bản và thông báo bước đầu

- Thu thập tín hiệu phản hồi từ đối tượng

- Tổng kết đưa ra kết luận và kiến nghị

- Kiểm tra lại (nếu cần)

- Lưu hồ sơ kiểm tra

1.4 Hiệu trưởng quản lý công tác KTNB các trường tiểu học

1.4.1 Thực hiện các chức năng quản lý trong công tác kiểm tra nội bộ 1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ

- Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ cho cả năm

học và từng giai đoạn thời gian cụ thể (từng tháng, từng tuần)

- Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá công tác kế hoạch của mình baogồm: Thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu, phân hạng ưu tiên, tìmphương án, giải pháp thực hiện mục tiêu, soạn thảo, thông qua truyền đạt kếhoạch

1.4.1.2 Tổ chức kiểm tra nội bộ

- Hiệu trưởng thực hiện việc tổ chức công tác kiểm tra nội bộ, bao gồm:

- Xây dựng, lựa chọn Ban kiểm tra nội bộ (đứng đầu là Hiệu trưởng nhàtrường)

Trang 30

- Quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phối hợp, quan hệ từng

bộ phận, cá nhân trong công tác kiểm tra nội bộ

- Cung cấp kịp thời những điều kiện, phương tiện cần thiết, khai thác tiềmnăng của tập thể sư phạm và cá nhân cho việc thực hiện kế hoạch kiểm tra nội

bộ đã đề ra

1.4.1.3 Chỉ đạo kiểm tra nội bộ

- Ban kiểm tra nội bộ (đứng đầu là hiệu trưởng) tiến hành kiểm tra, đánh

giá về các mặt: nắm quyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều hòa phối hợp(can thiệp khi cần thiết), kích thích động viên, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong hoạt động chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ về các công tác cụthể sau:

+ Chỉ đạo dạy học và giáo dục trong và ngoài lớp, công tác lao độnghướng nghiệp, dạy nghề

+ Chỉ đạo công tác hành chính, quản trị trong trường:

* Công tác văn thư, hành chính, giáo vụ trong trường

* Hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, lớp học, giáo viên và học sinh

* Các chế độ công tác, sinh hoạt định kỳ của hiệu trưởng, hiệu phó, các

tổ, nhóm, khối chuyên môn, hội đồng giáo dục, hội phụ huynh học sinh

* Thời khóa biểu, lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của trường

+ Chỉ đạo thi đua điểm và chỉ đạo xây dựng điển hình

+ Chỉ đạo việc thực hiện dân chủ hóa quản lý trường học: Thực hiệncông khai về quản lý tài sản, tài chính, vốn tự có, tuyển sinh, lên lớp, tốt nghiệp,khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, bổ nhiệm

+ Chỉ đạo và thực hiện phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể và huy độngcộng đồng tham gia xây dựng và quản lý nhà trường

Trang 31

1.4.1.4 Đánh giá công tác kiểm tra nội bộ

- Đánh giá toàn bộ các hoạt động dạy và học trong nội bộ nhà trường,xác định lệch lạc, sơ hở, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, đưa nhàtrường tiếp cận với mục tiêu giáo dục

- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ đã đề ra

- Rút ra bài học kinh nghiệm để điều chỉnh, nâng cao chất lượng công táckiểm tra nội bộ trong giai đoạn tiếp theo

1.4.2 Sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng công tác KTNB ở các trường tiểu học

Trong công tác quản lý giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng

có một bất cập đó là một bên là yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo với quy

mô lớn, hiệu quả và chất lượng toàn diện đòi hỏi ngày càng cao nhằm đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao với một bên

là mạng lưới giáo dục và đào tạo chưa phát triển mạnh và chưa có quy hoạchhợp lý, cơ sở vật chất thấp kém, nguồn lực đầu tư hạn chế, cơ chế tổ chức quản

lý còn kém hiệu lực

Trong những năm đổi mới vừa qua của đất nước, giáo dục - đào tạo đã cónhững phát triển đáng kể, song bên cạnh đó giáo dục - đào tạo nói chung, giáodục tiểu học nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế Vấn đề này đã được nghị quyếtTW2 khoá VIII chỉ rõ: “Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo còn thấp”;

“Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và bất cập” Với yêu cầu pháttriển và thực tế của xã hội đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục nói chung và hiệutrưởng các trường tiểu học nói riêng một trọng trách rất lớn và phải thực sự cảitiến công tác quản lý bằng những giải pháp hợp lý, kịp thời Để quản lý các hoạtđộng trong nhà trường đạt hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà

Trang 32

trường thì người hiệu trưởng phải thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trườnghọc mà mình đang quản lý.

Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hộikhoá XI đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới thi đua trong giáo dục, khắc phục bệnhthành tích chủ nghĩa Luật 2005 đã quy định nhà giáo và người học không được

có hành vi gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh, giảng dạy và học tập Tuynhiên trong những năm gần đây, các biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dụckhông những không giảm bớt mà còn có xu hướng ngày càng phổ biến như:tình trạng gian lận trong thi cử, trong cấp và sử dụng văn bằng chứng chỉ, tiêucực trong tuyển sinh, chuyển trường ở các cấp học, lãng phí trong sử dụng ngânsách nhà nước, trong xây dựng trường sở và mua sắm thiết bị trường học Cácbiểu hiện tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục đã và đang xói mòn cácnguyên tắc cơ bản của giáo dục và gây tác hại lâu dài cho xã hội

Việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục chỉ cóthể đạt kết quả và thực sự bền vững nếu có sự chỉ đạo kiên quyết của các cấp uỷđảng, chính quyền…

Thủ tướng Chính phủ chỉ thị Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Gắn việc thựchiện chương trình hành động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích tronggiáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục Đại học, giáo dục nghềnghiệp; đổi mới công tác thi, tuyển sinh và xây dựng quy trình đánh giá, kiểmđịnh chất lượng giáo dục; thực hiện phổ cập giáo dục, bảo đảm dạy thực chất,học thực chất để thực sự nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”

Hoạt động kiểm tra trong nhà trường không là yếu tố trực tiếp nâng caochất lượng dạy học nhưng là những việc làm liên tục, thường xuyên giúp nhàquản lý điều hành đúng hướng đích cần đạt tới Hiện nay ở các trường tiểu học,việc kiểm tra nội bộ vẫn được tiến hành nhưng phương pháp và nội dung kiểm

Trang 33

tra chưa được thực hiện một cách khoa học, nghiệp vụ và kỹ năng kiểm tra còn

có những bất cập Bên cạnh đó một số hiệu trưởng chưa nhận thấy hết vị trí, vaitrò, chức năng, mục đích của việc kiểm tra, do đó công tác kiểm tra nội bộtrường tiểu học của hiệu trưởng còn qua loa, đánh giá chưa chính xác, thiếu sựcông bằng Chính vì thế chất lượng kiểm tra nội bộ trường tiểu học còn nhiềuhạn chế, chưa thực sự có tác dụng nâng cao chất lượng dạy – học trong nhàtrường

1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác KTNB ở các trường tiểu học

Hoạt động kiểm tra nội bộ trường học có những chức năng riêng, cácchức năng vận động theo một quy luật chung tạo nên chất lượng toàn diện của

hệ thống Kiểm tra luôn kèm theo đánh giá, mà đánh giá chính là việc bộc lộ ragiá trị bản chất đích thực của sự việc Mỗi sự việc trong nhà trường đều liênquan mật thiết tới hành vi và quyền lợi của con người hiện tại Chính vì thế chấtlượng của kiểm tra cần phải xác định trên cơ sở phẩm chất, năng lực của nhữngcon người trọng yếu trong nhà trường ấy Vì vậy hoạt động kiểm tra nội bộ đạtchất lượng hay không đạt chất lượng như mong muốn, nó quy tụ lại ở nhữngyếu tố bên trong nhà trường như sau:

1.5.1 Nhân cách người CBQL (hiệu trưởng)

- Phẩm chất chính trị của người hiệu trưởng: Gương mẫu chấp hành chủ

trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định củangành, của địa phương và của nhà trường Tích cực tham gia các hoạt độngchính trị - xã hội Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng,quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người hiệu trưởng: Giữ gìn phẩmchất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có

Trang 34

trách nhiệm trong quản lý nhà trường; Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhânviên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhàtrường.

- Năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của hiệu trưởng: Đạt trình độchuẩn đào tạo Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học; Có nănglực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả Xây dựng và tổchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường Dự báo được sự pháttriển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch pháttriển nhà trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhàtrường toàn diện và phù hợp; Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạchnăm học

- Nghiệp vụ kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng Tổ chức kiểm tra, kiểm địnhchất lượng giáo dục Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạyhọc, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định; Chấp hành thanh tragiáo dục của các cấp quản lý; Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểmđịnh chất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

- Kỹ năng đánh giá, tư vấn, thúc đẩy của hiệu trưởng: Kiểm tra và đánhgiá chính xác, khách quan là một biện pháp giúp đỡ đối tượng, nhưng để giúp

đỡ hiệu quả hơn thì không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà hiệu trưởng còn cónhiệm vụ tư vấn cho đối tượng được kiểm tra, chỉ cho họ những biện pháp đểkhắc phục những tồn tại, yếu kém, chỉ ra việc sử dụng những phương pháp dạyhọc và giáo dục chưa hợp lý, sự vận dụng phương pháp chưa sát với hoàn cảnhcủa lớp học và đưa ra những yêu cầu cần phải thực hiện

Tư vấn phải nhằm giúp giáo viên: Tự phân tích các hoạt động sư phạmcủa mình Tự đánh giá khoảng cách giữa yêu cầu đặt ra đối với bài dạy với kếtquả đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để cải thiện nghiệp vụ sư

Trang 35

phạm Phân tích trách nhiệm cá nhân và tập thể tăng khả năng tham gia vào sựphát triển sự nghiệp giáo dục.

1.5.2 Ý thức, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ giáo viên

- Tư tưởng, phẩm chất đạo đức của cán bộ cốt cán trong nhà trường:Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sáchcủa Nhà nước Biết liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành phápluật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng Chấp hành quy chế củangành Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, chịu trách nhiệm về chất lượnggiảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công Không làm các việc vi phạmphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ cốt cán trong nhà trường:

Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của cácmôn học được phân công giảng dạy; Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khảnăng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạyđối với các môn học được phân công giảng dạy; Kiến thức cơ bản trong các tiếtdạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống; Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệpmột số kiến thức chuyên sâu về một môn học

- Thái độ, nhận thức của cán bộ giáo viên về kiểm tra nội bộ: Có nhậnthức đúng đắn về công tác kiểm tra nội bộ trường học Thấy được tầm quantrong của kiểm tra nội bộ là một trong những nội dung quản lý để nâng cao chấtlượng giáo dục trong nhà trường

- Nghiệp vụ kiểm tra nội bộ của cán bộ giáo viên: Thường xuyên trao đổi

và học tập văn bản có liên quan đến công tác kiểm tra nội bộ trường học Nếu làthành viên trong ban kiểm tra thì phải co kỹ năng kiểm tra như: Nắm vững văn

Trang 36

bản chỉ đạo, góp ý trao đổi với người được kiểm tra, lập biên bản sau khi kiểmtra.

1.5.3 Các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác kiểm tra nội bộ có chất lượng

1.5.3.1 Về vật chất:

+ Đảm bảo đầy đủ các văn bản về quy định công tác kiểm tra trườngTiểu học để các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ nắm bắt kịp thời thông tinmới trong quá trình kiểm tra

+ Thực hiện đầy đủ chế độ cho các thành viên trong ban kiểm tra chophù hợp trong tình hình hiện nay

Kết luận chương 1

Kiểm tra nội bộ trong nhà trường tiểu học là một trong bốn chức năng

của hiệu trưởng Quản lý công tác nhà trường vừa là khoa học vừa là nghệthuật, trong đó công tác kiểm tra trong nhà trường càng phải mang tính khoahọc cao, đòi hỏi hiệu trưởng trường tiểu học phải nắm vững những vấn đề cơbản của khoa học về công tác kiểm tra trong quản lý Nắm vững hệ thống nhiệm

vụ, mục tiêu, các nguyên tắc và quy trình kiểm tra nội bộ trong nhà trường.Trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt sáng tạo trong quá trình quản lý công việc củamình, nhằm tổ chức hoàn thiện quy trình kiểm tra trong nhà trường vận hành

Trang 37

nhịp nhàng, phù hợp quy luật khách quan, để hoạt động của nhà trường đi đếnmục tiêu giáo dục đề ra.

Trang 38

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BÌNH THẠNH, T.P HỒ CHÍ MINH

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục tiểu học tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.1 Tình hình chung:

- Quận Bình Thạnh có diện tích 2076 ha Dân số: 464397 người Dân tộc:

21 dân tộc, đa số là người Kinh

- Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, ở vịtrí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng PhíaĐông Bắc giáp với Quận 2 và Thủ Đức; ở phía Nam: Bình Thạnh và Quận 1cách nhau bởi con rạch Thị Nghè; về phía Tây - Tây Bắc giáp với Quận Gò Vấp

và Phú Nhuận Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc

- Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, VănThánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thủyđáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bànBình Thạnh, thông thương với các địa phương khác

- Kinh Thanh Đa được khởi đào vào năm 1897 đã biến bán đảo ThanhĐa- Bình Quới trở thành “vùng sâu” có 3 mặt giáp với sông Chính địa thế này

đã tạo nhiều thuận lợi cho phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân BìnhHòa-Thạnh Mỹ Tây trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đếquốc Mỹ Hiện nay, bán đảo Thanh Đa - Bình Quới xinh đẹp với khí hậu tươimát là một khu du lịch nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh

- Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng củaThành phố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc

Trang 39

lộ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầuBình Lợi vào ga Hòa Hưng và lại có bến xe khách MiềnĐông.

2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học tại Quận Bình Thạnh, Thành phố

Hồ Chí Minh

2.1.2.1 Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp, HS tiểu học

- Bình quân số trường/ xã (Phường): 23/20 tỷ lệ 1.15

2.1.2.2 Tình hình thực hiện công tác phổ cập giáo dục: xóa mù chữ, phổ

cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Thực hiện Điều 11 của Luật Giáo dục, Quyết định số BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ui địnhkiểm tra đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi TạiQuận Bình Thạnh, Ban chỉ đạo phổ cập các bậc học từ quận đến phường thườngxuyên được củng cố, bổ sung, chọn cán bộ chuyên trách giáo dục có năng lực,tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có nhiều giải pháp tích cực, tậptrung chỉ đạo và huy động mọi lực lượng mặt trận, đoàn thể tham gia công tác

Trang 40

28/1999/QĐ-phổ cập Thực hiện kế hoạch số 292/KH-UBND ngày 13/8/2010 của UBNDquận về Tháng hành động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, Hội đồng Giáodục quận, Hội đồng Giáo dục 20 phường, các ban ngành đoàn thể, các trườnghọc (công lập, dân lập, tư thục) trên địa bàn quận từ mầm non, tiểu học, THCS,THPT đều tích cực tổ chức thực hiện

Sau 1 tháng thực hiện Tháng hành động “Ngày toàn dân đưa trẻ đếntrường”, toàn quận đã tập trung huy động được 4619/4619 trẻ 6 tuổi vào lớp 1,đạt 100% ; Huy động 4356/4356 học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu họcvào lớp 6, đạt 100% và huy động được 4081/4102 học sinh tốt nghiệp THCSvào lớp 10 các hệ (kể cả trung học chuyên nghiệp, nghề), đạt 99,49%; vận độngđược 74 thanh thiếu niên từ 7 đến 21 tuổi bỏ học ra lớp

Thực hiện ký kết liên tịch giữa Sở GD-ĐT và Hội Liên hiệp phụ nữ thànhphố, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Trung tâm giáo dục thườngxuyên và Hội Liên hiệp phụ nữ quận tổ chức tập huấn nghiệp vụ xóa mù chữ -giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ cho cán bộ Hội LHPN 20 phường Vớiphương châm thời gian, địa điểm và yêu cầu thực tế phù hợp với các đối tượngđược kiểm tra, trong năm qua Trung tâm giáo dục thường xuyên của quận đã tổchức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận xóa mù các mức cho 23 đối tượng, gồm 01đối tượng mức 2 và 22 đối tượng mức 3

Kết quả công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học đếncuối năm 2010 như sau:

- Xóa mù chữ: 99.88% (năm 2009 đạt 99,78%)

- Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi: 97,17% (năm 2009 đạt 98.84%)

- Phổ cập THCS: 94,52% (năm 2009 đạt 94,15%)

- Phổ cập THPT: 87.38% (năm 2009 đạt 84.96%)

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2009), Chuyên đề thanh tra giáo dục, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề thanh tra giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Năm: 2009
1. Ban Bí thư Trung ương (2004), Chỉ thi số 40 – CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương về Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
2. Ban chấp hành TW Đảng, Văn kiện Hội nghị lần 2 BCH TW Đảng, khóa VIII Khác
3. Bộ GD&ĐT, Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT về Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo Khác
4. Bộ GD & ĐT (2000), Điều lệ trường tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Bộ GD&ĐT (2006), Hướng dẫn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 14/4/2006 về Hướng dẫn một số điều trong quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập Khác
6. Bộ Nội vụ (2006), Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập (Ban hành theo quyết định số 06/2006/ QĐ- BNV ngày 21/3/ 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Khác
7. Chính phủ, Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về GD, nguyên tắc trách nhiệm quản lý Nhà nước về GD Khác
8. Chính phủ, Nghị định 85/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ GD&ĐT Khác
9. Chiến lược phát triển Giáo dục 2000-2010, nhà xuất bản giáo dục Khác
10. Quốc hội khóa XI , Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngảy 3/12/2004 Khác
11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Thanh tra Bộ giáo dục & Đào tạo (1997), Nghiệp vụ thanh tra trường học và giáo viên phổ thông Khác
14. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB giáo dục Hà Nội Khác
15. Hà Sỹ Hồ (1997), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí, Nhà xuất bản lao động Hà Nội Khác
17. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lí nhà trường, NXB thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. Lưu Xuân Mới (1998), Hiệu trưởng với công tác kiểm tra nội bộ trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
19. Hà Thế Ngữ, Giáo dục học một số vấn đề lý luận thực tiễn. NXB đại học quốc gia Hà Nội Khác
20. Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học tập 1 và 2. NXB đại học quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê số trường, lớp và học sinh quận Bình Thạnh trong ba năm qua - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Thống kê số trường, lớp và học sinh quận Bình Thạnh trong ba năm qua (Trang 39)
Bảng 2. 2: Thống kê tỷ lệ chất lượng giáo dục - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 2: Thống kê tỷ lệ chất lượng giáo dục (Trang 41)
Bảng 2.3:  Thống kê số liệu đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Thống kê số liệu đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên (Trang 42)
Bảng 2.8: Đánh giá về chất lượng quản lý công tác kiểm tra nội bộ. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Đánh giá về chất lượng quản lý công tác kiểm tra nội bộ (Trang 55)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá tính cần thiết của các giải pháp được đề xuất - Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường tiểu học quận bình thạnh thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các giải pháp được đề xuất (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w