Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, nền giáo dục nước ta vẫn cònmột số hạn chế, cụ thể là: Chất lượng đào tạo chưa kiểm soát được, hiệu quảgiáo dục chưa cao, chất lượng đội ngũ nhà g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ VĂN THÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI KHOA CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG
Trang 2Vinh, năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Vinh và trường Đại học SàiGòn đã liên kết tổ chức khóa đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tạiSài Gòn - khóa học 2008-2011 tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia họctập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết sâu sắc đến Ban Giám hiệu, khoa Sau đại họctrường Đại học Vinh, phòng Tổ chức cán bộ trường Đại học Sài Gòn và cácgiảng viên là Giáo sư, Phó giáo sư – tiến sĩ, Tiến sĩ, các nhà khoa học đã tận tìnhgiảng dạy, trang bị kiến thức, xây dựng cơ sở khoa học nền móng cho tôi trongviệc nghiên cứu đề tài này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – tiến sĩNgô Sỹ Tùng, người đã cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốtthời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng, phòngGiáo dục Tiểu học Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng, các trưởng - phó phòngGiáo dục và các CBQL trường tiểu học tỉnh Lâm Đồng, các đồng chí, đồngnghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi trong việc cung cấp thông tin và tưvấn khoa học trong quá trình nghiên cứu để tôi có cơ sở khoa học đề ra các giảipháp và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song khả năng của tác giả còn hạn chếnên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ýkiến đóng góp của quý thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Vinh, tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 3Lê Văn Thông
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 6
6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục 6
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 6
6.3 Phương pháp toán học thống kê 6
7 Đóng góp của luận văn 6
7.1 Về lý luận 6
7.2 Về thực tiễn 6
8 Cấu trúc luận văn 7
NỘI DUNG 8
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng NVQL cho HT trường Tiểu học 8
1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
Trang 41.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 19
1.2.4 Quan niệm về chất lượng, chất lượng bồi dưỡng NVQL 21
1.3 Nhà trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay 27
1.3.1 Vị trí trường Tiểu học trong giai đọan hiện nay 27
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục TH 27
1.4 Người HT trường TH 27
1.4.1 Hiệu trưởng trường TH 28
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của người HT 28
1.4.3 Tiêu chuẩn đối với người HT 29
1.4.4 Phương pháp quản lý của HT 34
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ HT trường tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 36
1.5.1 Mục tiêu 36
1.5.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng cho HT trường TH 38
1.5.3 Đội ngũ giảng viên 40
1.5.4 Phương pháp đào tạo 40
1.5.5 CSVC và phương tiện dạy học 40
1.5.6 Kiểm tra, đánh giá 41
1.6 Yêu cầu đối với việc bồi dưỡng NVQL cho HT trường TH 41
Kết luận chương 1 42
Chương 2: Thực trạng của việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường TH tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 44
2.1 Vài nét khái quát về phát triển KT,XH tỉnh Lâm Đồng 44
2.1.1.Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội 44
Trang 52.1.2 Sự nghiệp GD & ĐT tỉnh Lâm Đồng 46
2.2 Thực trạng về NVQL HT trường TH tỉnh Lâm Đồng 51
2.2.1 Tổng quan về đội ngũ HT trường TH tỉnh Lâm Đồng 51
2.2.2 Nhận thức của HT về vai trò công tác quản lý, nhu cầu bồi dưỡng nâng cao NVQL 54
2.2.3 Thực trạng NVQL của HT trường TH tỉnh Lâm Đồng 57
2.2.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế về NVQL của hiệu trưởng 71
2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng nghiệp vụ HT trường TH tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 73
2.3.1 Vài nét khái quát về trường và khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 73
2.3.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng CBQL tại khoa CBQL 76
Kết luận chương 2 93
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường TH tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 97
3.1 Định hướng phát triển GD &ĐTtỉnh Lâm Đồng 2010-2015 97
3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 99
3.2.1 Nguyên tắc mục tiêu 99
3.2.2 Nguyên tắc thực tiễn 99
3.2.3 Nguyên tắc hiệu quả 99
3.2.4.Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và khả thi 99
3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường TH tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt 100
3.3.1 Kế hoạch hóa công tác bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới CBQL giáo dục tiểu học 100
3.3.2 Cải tiến nội dung, chương trình và đổi mới PP bồi dưỡng 103
Trang 63.3.3 Chủ động khai thác kinh nghiệm quản lý của người học, tăng cường
thực hành rèn luyện kỹ năng 107
3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 111
3.3.5 Tăng cường CSVC và các điều kiện phục vụ cho nhu cầu bồi dưỡng .115
3.3.6 Hoàn thiện việc xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng NVQL.116 3.4 Khảo nghiệm các giải pháp đề xuất 118
3.4.1 Xin ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết, tính khả thi của một số giải pháp đã đề xuất 118
3.4.2 Xin ý kiến chuyên gia về phương hướng thực hiện các giải pháp đã đề xuất 122
Kết luận chương 3 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 7KÍ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
CB-GV-CNV : Cán bộ - Giáo vên – Công nhân viênCBQL : Cán bộ quản lý
Trang 8BẢNG 2.4 Phân lọai trình độ CBQL trường Tiểu học tỉnh Lâm Đồng 51
BẢNG 2.5: Phân lọai theo độ tuổi CBQL trường TH tỉnh Lâm Đồng 53
BẢNG 2.6: Nhận thức của HT về vai trò của công tác quản lý tại đơn vị 55
BẢNG 2.7: Nhận thức của HT về yêu cầu nâng cao trình độ quản lý 56
BẢNG 2.8:Thực hiện công tác lập kế họach và tổ chức thực hiện kế họach năm học
BẢNG 2.9: Thực trạng công tác quản lý họat động dạy học, GD trong nhà trường của HT 60
BẢNG 2.11: Thực trạng công tác quản lý tài chính, CSVC 63
BẢNG 2.12: Thực trạng công tác quản lý hành chính, thu thập và xử lý thông tin 64
BẢNG 2.13: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá các họat động của nhà trường 65
BẢNG 2.14: Thực trạng công tác chỉ đạo của hiệu trưởng 67
BẢNG 2.15 Thực trạng công tác xây dựng, củng cố, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường với PHHS và cộng đồng 68
BẢNG 2.16: Thực trạng phương pháp quản lý giáo dục của hiệu trưởng 70
BẢNG 2.17: Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế về NVQL của HT trường TH tỉnh Lâm Đồng 72
BẢNG 2.18: Thông kế số liệu học viên các lớp BD HT trường học từ năm 2000 đến nay 75
BẢNG 2.19:Tổng hợp đánh giá của học viên về nội dung chương trình bồi dưỡng 81
BẢNG 2.20: Tổng hợp đánh giá của học viên về nội dung chương trình bồi dưỡng 82
BẢNG 2.21: Đánh giá của học viên về công tác tổ chức khóa bồi dưỡng 84
BẢNG 2.22: Đánh giá của học viên về chất lượng bài giảng 85
Trang 9BẢNG 2 23: Đánh giá của học viên về cấu trúc nội dung giữa các chương
trình 85
BẢNG 2.24: Đánh giá của HV về sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành 86
BẢNG 2.25: Đánh giá của học viên về PP giảng dạy của giảng viên 88
BẢNG 2.26: Thực trạng phương pháp giảng dạy của giảng viên 88
BẢNG 2.27: Tổng hợp của học viên về hình thức tổ chức bồi dưỡng 90
BẢNG 2.28: Tổng hợp số liệu khảo sát CSVC thiết yếu phục vụ giảng dạy và học tập 91
Bảng 3.1 Khảo sát tính cấp thiết 119
Bảng 3.2 Khảo sát tính khả thi 120
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ những năm giữa thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thế giới đang chứng kiến những thay đổi mạnh mẽ về sự đa dạng văn hoá, bùng nổ thông tin và công nghệ cao, Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh về kinh tế, thương mại và khoa học công nghệ ngày càng diễn ra gay gắt, đặc điểm này đã dẫn đến việc xác định yếu tố con người có vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Nguồn nhân lực có chất lượng cao là lợi thế không nhỏ cho sự phát triển của một đất nước
Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực đã trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu, là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia đồng thời cũng là sứ mệnh của sự nghiệp giáo dục ở các nước trên thế giới
kể cả các nước đang phát triển
Trang 10Trên cơ sở nhận thức rõ vị trí, vai trò của GD & ĐT, đặc biệt trong giaiđoạn đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định GD & ĐT là quốc sách hàngđầu Quan điểm này đã tạo đà cho sự phát triển của nền giáo dục nước tatrong những năm đổi mới và những thành tựu đã đạt được là vô cùng lớn lao
và rất đáng tự hào
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, nền giáo dục nước ta vẫn cònmột số hạn chế, cụ thể là: Chất lượng đào tạo chưa kiểm soát được, hiệu quảgiáo dục chưa cao, chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL còn nhiều yếu kém,những hạn chế đó được nêu trong các báo cáo của Đại hội Đảng CSVN toànquốc lần thứ VII, VIII, IX và lần thứ X, đặc biệt là tại kết luận số 242-TB/TWngày 15/04/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết Trungương 2 (khóa VIII) có nêu: “…Chất lượng giáo dục còn thấp và không đồngđều giữa các vùng miền, quan tâm đến sự phát triển số lượng hơn là chấtlượng; chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục còn chậm đổi mới,
chậm hiện đại hóa, công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là
nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác…”[7]
Nhận định trên đã chỉ ra một trong những nguyên nhân quan trọng củanhững hạn chế đã nêu trên là công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém.Thực tế cho thấy, hoạt động của nhà trường có đi vào kỉ cương, nền nếp, ổnđịnh, góp phần thắng lợi sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho đất nước hay không chính là nhờ vai trò hết sức quantrọng của đội ngũ CBQL trường học Vì vậy tại Hội nghị tổng kết năm học2008-2009 và triển khai nhiệm vụ năm học 2009-2010 tổ chức tại TP ĐàNẵng ngày 19/07/2009, Phó Thủ tướng Chính phủ – Bộ trưởng Bộ GD&ĐTNguyễn Thiện Nhân đã chọn chủ đề năm học 2009-2010 là: “Năm học đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” và một trong những giải phápđầu tiên mang tính đột phá của Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt
Trang 11Nam 2009-2020 là “đổi mới quản lý giáo dục”, và giải pháp thứ hai cũng là
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, cụ thể giải pháp đã nêu: “…Rà
soát, sắp xếp lại đội ngũ CBQL giáo dục; xây dựng lực lượng CBQL tận tâm,thạo việc, có năng lực điều hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡngCBQL phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục ”.[10]
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới công tác QLGD, QLNT nên cần thiếtphải có một chiến lược đào tạo, bồi dưỡng mang tính hệ thống cho đội ngũCBQL trường học để họ đáp ứng sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII)
về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước có nêu: “Lấy tiêu chuẩn cán bộ làm căn cứ xây dựng chương trình đào
tạo, bồi dưỡng thống nhất trong nhà trường Nội dung đào tạo phải thiết thực,phù hợp với yêu cầu đối với từng loại cán bộ, chú trọng cả phẩm chất đạođức, cả lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản và hướng dẫn kỹnăng thực hành …”, và tại quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 có nêu: “Đổimới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dụctheo hướng chuyên nghiệp hoá đội ngũ CBQL giáo dục các cấp”.[14]
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, tiểu học là bậc học nềntảng, là cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diệncon người, đặt nền móng vững chắc cho các bậc học tiếp theo trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục TH cần thiết phảixây dựng đội ngũ HT trường TH một cách toàn diện Sự nghiệp GD & ĐT chỉ
có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các nhà trường TH đượcbảo đảm bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất Trên thực tế, đa sốcác HT các trường đều được đề bạt từ giáo viên và họ QLNT bằng kinh
Trang 12nghiệm của một giáo viên giỏi hoặc tổ trưởng chuyên môn, thiếu cơ sở lýluận, thiếu kỹ năng, nghiệp vụ quản lý Vì vậy bồi dưỡng NVQL cho HTtrường Tiểu học là một trong những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện cácmục tiêu của giáo dục tiểu học.
Ngày 19/10/1993, Chính quyền tỉnh Lâm Đồng có Quyết định số 1489
về việc chuyển giao chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng CBQL từ trung tâm Bồidưỡng CBQL thuộc Sở GD & ĐT Lâm Đồng về cho trường CĐSP Đà Lạt Vìvậy, kể từ năm 1994 đến nay trường CĐSP Đà Lạt đã có nhiều đóng góp đáng
kể đến sự phát triển của ngành giáo dục tỉnh nhà nói chung, nâng cao chấtlượng của CBQL trường học nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quảđạt được, công tác bồi dưỡng CBQL trường học còn nhiều hạn chế về một sốmặt: Nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học …chưađáp ứng đầy đủ yêu cầu lãnh đạo và quản lý trong thời kỳ mới, chưa phát huyhết khả năng của người học, chưa có tính đa dạng các hình thức bồi dưỡng Vìvậy, việc đổi mới công tác QLGD, QLNT đang là yêu cầu cấp thiết đòi hỏicông tác bồi dưỡng NVQL cho HT trường học phải được đặc biệt coi trọng vàphải được nghiên cứu một cách nghiêm túc Cho đến thời điểm hiện nay ởtrường CĐSP Đà Lạt nói riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu về vấn đề này
Khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt là một khoa mới được thành lậptháng 12/2008, được tách ra từ phòng Đào tạo – KHCN, bản thân tôi lại làmột cán bộ quản lý mới được bổ nhiệm và được nhà trường phân công chịutrách nhiệm chính về mặt chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện chươngtrình và trực tiếp tham gia giảng dạy một số chuyên đề Vì những lý do khách
quan và chủ quan nêu trên đã thôi thúc tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp
nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường TH tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt”
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng NVQL cho HTtrường tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt Đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường Tiểu họctỉnh Lâm Đồng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Chất lượng và công tác bồi dưỡng NVQLcho HT trường tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồidưỡng NVQL cho HT trường tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL cho HT trường tiểu họctại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt nếu đề xuất một số giải pháp có cơ sởkhoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài5.2 Khảo sát thực trạng NVQL của HT trường Tiểu học và công tác bồidưỡng NVQL cho HT trường Tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡngNVQL cho HT trường Tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
5.4 Bước đầu minh chứng tính khả thi của một số giải pháp đã đề xuấttrong đề tài
* Giới hạn nghiên cứu
- Nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng NVQL của HT trường Tiểuhọc và công tác bồi dưỡng NVQL cho HT trường tiểu học tại khoa CBQLtrường CĐSP Đà Lạt, bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng bồi dưỡng CBQL trường Tiểu học tại tỉnh Lâm Đồng
Trang 14- Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Lâm Đồng.
- Khách thể điều tra:
+ HT trường Tiểu học tỉnh Lâm Đồng
+ Giảng viên giảng dạy lớp Bồi dưỡng CBQL trường CĐSP Đà Lạt.+ Chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục (lãnh đạo Sở GD & Đàotạo, chuyên viên phòng giáo dục Tiểu học Sở, trưởng phòng giáo dục và đàotạo các huyện, thị xã, TP Đà Lạt)
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo củacác ngành cấp trên, Điều lệ trường Tiểu học, các tài liệu, các công trìnhnghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: nhằm mục đích thu thậpthông tin về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡngnghiệp vụ của HT trường Tiểu học cũng như kiểm chứng tính khả thi, cấpthiết của các giải pháp đề xuất trong đề tài
6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: trên cơ sở cácbáo cáo tổng kết năm học của ngành, vận dụng để giải quyết vấn đề cầnnghiên cứu
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: gặp gỡ với các chuyêngia nhằm trao đổi, xin ý kiến đóng góp về cơ sở lý luận của đề tài và kiểmchứng mức độ khả thi, cấp thiết và phương hướng thực hiện các giải phápđược đề xuất trong đề tài
6.3 Phương pháp toán học thống kê: sử dụng các công thức toánthống kê như trung bình cộng, hệ số tương quan … để xử lý và phân tích các
Trang 15số liệu, kết quả điều tra, xác định mức độ tin cậy của việc điều tra nhằm rút rakết luận khoa học của đề tài.
7 Đóng góp của luận văn
Xác lập được một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng ngiệp vụquản lý cho HT trường Tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt, gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học tỉnh Lâm Đồng
Đề xuất các kiến nghị cần thiết cho các ngành, các cấp có liên quan
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng NVQL cho Hiệutrưởng trường Tiểu học
- Chương 2: Thực trạng việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQLcho HT trường Tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQLcho HT trường Tiểu học tại khoa CBQL trường CĐSP Đà Lạt
Trang 16NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NVQL CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Bước sang thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học –công nghệ, kinh tế tri thức đóng vai trò quan trọng sự phát triển và xu thế toàncầu hóa đã đặt ra cho giáo dục yêu cầu phải đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập, Chính vì vậy, đòi hỏi ở mỗinhà giáo, mỗi nhà CBQL giáo dục cần phải có sự chuyên nghiệp
Trang 17Do vai trò quan trọng của CBQL đối với giáo dục và đào tạo, hầu hếtcác quốc gia trên thế giới đều hết sức quan tâm đến công tác xây dựng, bồidưỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục, cụ thể:
Trên thế giới
Ở Nhật bản: Để thích ứng với tình hình xã hội mới, chính phủ đã thànhlập các quy định mới cho các trường tốt nghiệp dạy nghề chuyên nghiệp vàonăm 2008 với mục đích bồi dưỡng giáo viên chất lượng cao và những nhàquản lý không chỉ trong một trường học mà trong cả cộng đồng [28], đồngthời việc bồi dưỡng NVQL và đào tạo lại cho HT trường học và giáo viên lànhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm [32,7]
Ở Trung Quốc: Hướng tới việc thúc đẩy toàn diện kinh tế - xã hội vàchiến lược phát triển tri thức, tại các trường giáo dục (Học viên hành chínhgiáo dục và trường bồi dưỡng giáo viên), hệ thống các trường này có nhiệm
vụ đào tạo nhân viên giáo dục tại chức, và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhữngngười chuẩn bị được đề bạt làm CBQL giáo dục [29]
Ở Thái Lan: Đã tiến hành cuộc cải cách giáo dục triệt để (08/1999):Xây dựng cơ cấu quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền Tăngcường thực hiện chuẩn giáo dục về đánh giá chất lượng giáo dục Cải cáchcông tác đào tạo,bồi dưỡng giáo viên phổ thông, giảng viên đại học và CBQLgiáo dục.[35]
Ở Pháp: Đối với đội ngũ CBQL giáo dục phải được đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ một cách bài bản và chỉ khi được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ mộtcách bài bản thì mới được bổ nhiệm làm CBQL tại các nhà trường.[28]
Ngoài ra trong những năm gần đây, hàng loạt những tác phẩm về côngtác quản lý của HT trong các trường học được ra đời như: “Công tác QL hànhchính và sư phạm của trường tiểu học” của Jean Valerien, NXB KNXB 1997;
“Cẩm nang dành cho HT” của Pam Robbins – Harvey B Alvy, NXB Chính
Trang 18trị quốc gia HN 10/2004; “Training in Management skills” của Hunsaker P.Lnăm 2004 …
Ở Việt Nam
Hầu hết các văn kiện, nghị quyết của Đảng từ Trung ương đến địaphương có liên quan đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo đều đề cập đến côngtác này, cụ thể:
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
là một văn bản chuyên đề về: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và CBQL GD”
Tiếp theo chỉ thị này, Thủ tướng đã ban hành quyết định số09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cấp chất lượngđội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010”
Nghị Quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/4/2007 về việc phát triển ngành
sư phạm và các trường sư phạm từ 2007 đến 2015 Nhiệm vụ được đề ra trongNghị Quyết có nội dung: “Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡngCBQL giáo dục các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 HT các cấp,bậc học”
Và mới đây nhất, một trong những giải pháp mang tính đột phá củachiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 của Bộ Giáo dục và Đàotạo là “đổi mới quản lý giáo dục” và để thực hiện được giải pháp này, ngày16/4/2010, Bộ GD-ĐT ban hành kế hoạch triển khai chương trình bồi dưỡngnghiệp vụ cho 15.800 HT trường phổ thông và 1.200 CBQL giáo dục Đây là
kế hoạch thuộc đề án “Xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng HTtrường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam- Singapore 2008 - 2010”nhằm phát triển năng lực của HT trường phổ thông Việt Nam và CBQL giáodục về lãnh đạo và QLNT
Trang 19Tuy nhiên, đối với các công trình nghiên cứu khoa học trong nước vềvấn đề này thì lại có rất ít và khiêm tốn và quy mô nghiên cứu về vấn đề này
đa số chỉ công bố trên các tạp chí khoa học hoặc được nghiên cứu trong một
số luận văn thạc sĩ như: “Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho
HT trường THCS tại TT GDTX tỉnh Thái Nguyên’ của Hoàng Minh Tiệpnăm 2002; “Đổi mới công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trườnghọc cho HT trường THCS ở trường CBQL giáo dục và đào tạo Phú Thọ” của
Lê Diên Phương năm 2007; “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HT trường TH của trường CĐSP Tiền Giang của Nguyễn Văn Mỹ Danh năm
2006; “Biện pháp tăng cường hiệu quả bồi dưỡng NVQL cho HT trường mầm
non tỉnh Bắc Cạn” của Lê Thị Hải năm 2009
Như vậy, những công trình nghiên cứu về giải pháp nâng cao chấtlượng bồi dưỡng nghiệp quản quản lý cho HT trường TH còn hạn hẹp Đặcbiệt ở tỉnh Lâm Đồng chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vìvậy đề tài nghiên cứu của luận văn là vấn đề mang tính cấp thiết trong côngtác đào tạo, bồi dưỡng CBQL nói chung và ở tỉnh Lâm Đồng nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là hoạt động được hình thành từ khi xã hội loài người xuấthiện, khi con người hợp tác cùng nhau vì mục đích chung Ở đâu con ngườitập hợp thành nhóm xã hội, ở đó có quản lý Quản lý là một việc làm baotrùm lên mọi mặt đời sống xã hội và đã được mọi người quan tâm khá lâutrong lịch sử, nhưng cho đến mãi thế kỷ XX, lý luận quản lý một cách khoahọc mới thực sự ra đời và hiện nay vấn đề này ngày càng được nghiên cứuhoàn thiện
- Quan niệm của các nhà nghiên cứu nước ngoài về quản lý
Trang 20Theo F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật, biết rõ ràng, chínhxác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻnhất” [21,89]
Theo Harold Koontz và Cril Odonnell và Heinz Weihrich cho rằng:
“Quản lý là hoạt động bảo đảm sự phối hợp giữa nỗ lực các cá nhân nhằm bảođảm mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vậtlực ít nhất đạt kết quả cao nhất” [22,33]
Theo F.F Aunpu: “Quản lý là một khoa học và nghệ thuật tác động vàomột hệ thống nhằm mục tiêu biến đổi hệ thống đó.” [1,16]
Theo Mary Perker Pollet (1868-1933) - Nhà quản lý người Mỹ theoquan hệ con người: “Quản lý là nghệ thuật điều khiển công việc được thựchiện thông qua người khác.” [15,128] Nghệ thuật ở đây được hiểu là tài saikhiến, tài điều khiển người khác làm theo ý của mình
P Baranger khẳng định: “Quản lý là sự cai trị một tổ chức bằng cáchđặt ra những mục tiêu và hoàn chỉnh các mục tiêu cần phải đạt, là lựa chọn, sửdụng các phương tiện nhằm đạt được mục tiêu đã định”.[dẫn theo 19]
Paul Hersey, Ken Blane Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”(NXB Chính trị quốc gia, 1995): “Quản lý là quá trình cùng làm việc giữa nhàquản lý với các cá nhân, các nhóm để hướng vào việc thực hiện mục tiêu quảnlý”.[dẫn theo 19]
Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: “Quản lý là chức năngcủa những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹthuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [dẫn theo 22,7]
- Quan niệm của các nhà nghiên cứu trong nước về quản lý
Theo Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [20,1]
Trang 21Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêuchung” [4,176]
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[12,12]
Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội của nhà quản
lý, phù hợp với quy luật của khách quan” [30,17]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động nói chung làkhách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến” [29,35]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động của chể thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phốicác nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của
tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23,3]
Theo từ điển năm 2002: “Quản lý là tổ chức và là điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định” [36,800]
Từ các khái niệm về quản lý nêu trên của các tác giả trong và ngoàinước tựu trung lại chúng ta có thể thấy được nội dung cơ bản của khái niệmquản lý như sau:
- Quản lý là một hoạt động được tổ chức một cách có mục đích, có
kế hoạch
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý luôn đặt ra trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thểquản lý và khách thể quản lý
Trang 22- Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức tổng hợp của khoa học tưnhiên, khoa học xã hội và nhân văn Quản lý đồng thời cũng là một nghệ thuậtđòi hỏi sự khôn ngoan và tinh tế để đạt được mục đích.
1.2.1.2 Chức năng quản lý và chức năng quản lý giáo dục
* Khái niệm về chức năng quản lý: chức năng quản lý là một dạng
hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể tác động vào khách thểquản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Trong hoạt động quản lý “Chức năng quản lý giáo dục” là điểm xuấtphát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lýgiáo dục
- Phân loại chức năng quản lý giáo dục: Nhiều nhà khoa học và quản lýthực tiễn đã đưa ra những quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý:
+ Theo truyền thống, Pha-on đưa ra 5 chức năng quản lý đó là: Kếhoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra
+ Theo Cruc: Có 5 chức năng quản lý: Kế hoạch, tổ chức, phối hợp, chỉđạo, kiểm kê và kiểm tra
+ Theo quan điểm của UNESCO hệ thống chức năng quản lý bao gồm
8 vấn đề sau: Xác định nhu cầu, thẩm định và phân tích dữ liệu, xác định mụctiêu, kế hoạch hóa, triển khai công việc, điều chỉnh, đánh giá, sử dụng liên hệngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo
+ Theo quan điểm quản lý hiện đại: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhausong về thực chất các hoạt động có những bước đi giống nhau để đạt tới các
mục tiêu, đó là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
* Các chức năng quản lý giáo dục
+ Chức năng kế hoạch hóa: kế hoạch hóa là tổ chức và lãnh đạo công
việc theo một kế hoạch Thực hiện chức năng kế hoạch hóa là đưa mọi hoạt
Trang 23động giáo dục vào công tác kế hoạch với mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng,xác định các điều kiện tương ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
Trong chu trình quản lý, kế hoạch hóa là giai đoạn khởi đầu quan trọngnhất, kết quả của nó tạo nên nội dung cơ bản của chu trình quản lý Đó cũng
là mô hình dự báo kết quả và chương trình hành động của nhà trường, củađơn vị trong suốt kỳ kế hoạch
Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch hóa, cán bộ quản lý giáo dục phải:Nhận thức được cơ hội và nắm bắt đầy đủ thông tin làm căn cứ cho việc xâydựng kế hoạch; xác định mục tiêu và phân loại mục tiêu; xác định các điềukiện nội lực và ngoại lực; tìm phương án và giải pháp thực hiện, lựa chọnphương án tối ưu; lập kế hoạch
Quá trình lập kế hoạch diễn ra theo các bước:
Bước 1: Soạn thảo kế hoạch
Bước 2: Duyệt nội bộ (dân chủ hóa kế hoạch)
Bước 3: Trình duyệt cấp trên
Bước 4: Chính thức hóa kế hoạch (phổ biến kế hoạch chính thức đếnnhững người thực hiện)
+ Chức năng tổ chức: đây là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn
nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo việc thực hiện tốt cácmục tiêu đã đề ra Có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức, có khảnăng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị thậm chí của hệ thốngnếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực khoa học hợp lý
Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung hoạtđộng sau:
Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cá nhân Lựa chọn, phân loại cán bộ
Trang 24Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy.
Xác lập cơ chế phối hợp trong tổ chức
Khai thác tiềm năng, tiềm lực của tập thể và cá nhân
+ Chức năng chỉ đạo: chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ
huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huyđộng mọi lực lượng vào thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảmbảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự
Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc
Hướng dẫn cách làm
Theo dõi, giám sát tiến trình công việc
Kích thích, động viên
Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết
+ Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm
bảo cho các họat động đạt tới mục tiêu của tổ chức
Trong hoạt động quản lý giáo dục, kiểm tra là một chức năng quantrọng và không thể thiếu được Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược, giúp cán bộquản lý điều khiển tối ưu hệ quản lý của mình đồng thời điều chỉnh quá trìnhquản lý Quản lý mà không kiểm tra coi như không quản lý
Nội dung của chức năng kiểm tra gồm có các công việc sau:
Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ quản lý
Phát hiện những lệch lạc, sai sót và tìm nguyên nhân của nó
Tổng kết tạo thông tin cho chu trình quản lý tiếp theo
Mỗi chức năng quản lý có vai trò khác nhau nhưng giữa chúng có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, thậm chí đan xen vào nhau, thựchiện tốt chức năng này là tạo cơ sở, điều kiện cho việc thực hiện chức năngtiếp theo
Trang 25Quá trình quản lý giáo dục là quá trình thực hiện tổ hợp các chức năngquản lý: Kế hoạch hóa – Tổ chức- Chỉ đạo – Kiểm tra.
QLGD có hai nội dung chính: quản lý nhà nước về giáo dục; QLNT vàcác cơ sở giáo dục khác QLGD là việc thực hiện và giám sát những chínhsách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
Hiện nay, khái niệm QLGD được nhiều nhà nghiên cứu diễn đạt như sau:
- Khái niệm về QLGD của các nhà nghiên cứu nước ngoài
Theo Mi-kom-đa-Kốp – P.V Khu-đô-min-xky: “QLGD là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp
Vật lực
Tài lực
Năng lực riêng
Thông tin
Trang 26độ khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việcgiáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện vàhài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có củachủ nghĩa xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học vàgiáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ.” [16,21]
Theo tác giả Mi-kom-đa-Kốp: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổchức, cán bộ, có kế hoạch, tài chính, cung tiêu … nhằm đảm bảo vận hànhbình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và
mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.” [15,212]
- Khái niệm về QLGD của các nhà nghiên cứu trong nước
Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tínhchất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạngthái mới về chất.” [30,72]
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điềuhành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người cho nênQLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.” [5,21]
Theo PGS.TS Trần Kiểm: “ QLGD thực chất là những tác động củachủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhàtrường.” [24,58]
Qua các định nghĩa trên có thể thấy QLGD được xét trên 2 cấp độ:
Trang 27- Đối với cấp quản lý vĩ mô: QLGD là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo mà xã hội đặt racho ngành giáo dục
- Đối với cấp quản lý vi mô: QLGD là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các tổchức, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Tóm lại, dù ở cấp độ nào thì QLGD là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhằm đưa hoạt động giáo dục đạt mục tiêu đã đề ra QLGD có thể hiểu là sựquản lý hệ thống giáo dục và đào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục,trong đó nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra các hoạt động quản lý giáodục cơ bản nhất
Trong QLGD, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp, đốitượng quản lý chính là nguồn nhân lực, CSVC – kỹ thuật, các hoạt động thựchiện các chức năng của GD & ĐT
Muốn QLGD đạt kết quả tốt thì người quản lý phải năng động, linh hoạt,tuân theo các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượngquản lý, có như vậy thì hiệu quả quản lý mới đạt được yêu cầu mong muốn
1.2.3 Quản lý nhà trường
QLNT là quản lý vi mô Nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô (quản lýgiáo dục) QLNT (hay quản lý trường học) có thể được hiểu là một chuỗi tácđộng (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sưphạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực
Trang 28lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác,phối hợp, tham gia vào hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vậnhành tối ưu, hoàn thành những mục tiêu dự kiến.
QLNT là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGDnói chung QLNT là quản lý cơ sở của ngành giáo dục
Theo Viện sĩ-GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về kháiniệm QLNT: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh.” [17,4]
QLNT chính là những công việc của nhà trường mà người CBQL sửdụng những chức năng quản lý để thực hiện những nhiệm vụ công tác củamình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý tác động tới hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hộitrong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động tương tác của hainhân tố thầy – trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồngmáy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở.” [6,2]
Như vậy quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội bộ(bên trong) của nhà trường và quan hệ trường học với xã hội (bên ngoài)
Bản chất của quản lý trường học là quá trình tác động chỉ huy, điềukhiển sự vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố.Mối quan hệ đó là do tính hướng đích trong nhà trường quy định
Các thành tố của quá trình giáo dục trong nhà trường bao gồm
1 Mục tiêu giáo dục 6 Hình thức tổ chức giáo dục
2 Nội dung giáo dục 7 Điều kiện và phương tiện giáo dục
Trang 293 Phương pháp giáo dục 8 Môi trường giáo dục
4 Lực lượng giáo dục 9 Quy chế giáo dục
5 Đối tượng giáo dục 10 Bộ máy tổ chức giáo dục
Quản lý trường học là một dạng quản lý có tính đặc thù, phân biệt vớicác loại hình quản lý khác được quy định trước hết là lao động sư phạm Laođộng sư phạm là đặc thù của quá trình dạy học, quá trình giáo dục Mọi hoạtđộng của nhà trường đều hướng vào các thành tố nêu trên nhằm đạt được mụctiêu giáo dục, đào tạo
QLNT gồm quản lý các hoạt động: họat động dạy - học trên lớp; họatđộng ngòai giờ lên lớp; họat động lao động sản xuất - hướng nghiệp dạy nghề,các hoạt động phục vụ cộng đồng; quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh;quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật; quản lý huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục
Trong tổng thể các họat động đó thì con người là lực lượng quan trọngnhất Vì vậy, quản lý nhà trường trước hết là quản lý con người mà cụ thể làquản lý của đội ngũ CBQL đối với cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh.Quản lý con người là khâu trung tâm của quản lý trường học, là động lực củaphát triển nhà trường
1.2.4 Quan niệm về chất lượng, chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
1.2.4.1 Quan niệm về chất lượng
Đã từ lâu chất lượng là vấn đề được mọi người rất quan tâm, nhưngđến nay vẫn còn nhiều tranh cãi Đây là khái niệm khó định nghĩa, vì ýtưởng của chất lượng rất rộng, có nhiều quan niệm và cách xác định về chấtlượng khác nhau
Trang 30- Chất lượng theo định nghĩa Đại từ điển tiếng Việt, Trung tâm Ngônngữ và Văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 1999: là “cái tạonên phẩm chất, giá trị con người, sự vật.” [33,59]
- Theo từ điển Oxford Pket Dictionnary: “chất lượng là mức hoàn thiện,đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, cácthông số cơ bản.” [26,208]
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầutiềm ẩn (TCVN-ISO 8402)
- Trong “Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109” chất lượng được xác định
“là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu củangười sử dụng” Đây là quan niệm nhìn nhận vấn đề chất lượng từ góc độ củangười sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ Quan niệm này căn cứ vào các yêucầu, mong muốn của người sử dụng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ để đánhgiá chất lượng, do đó nó mang tính động, biến thiên theo thời gian và yêu cầuthực tiễn của người sử dụng trong từng thời điểm cụ thể, theo mục đích sửdụng nhất định
Quan niệm về chất lượng tuy có khác nhau nhưng đều có chung đặcđiểm cơ bản đó là: chất lượng là sự thỏa mãn một yêu cầu nào đó” Như vậy,trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua mức độ đạtđược các tiêu chuẩn đã đề ra của sản phẩm
Trong giáo dục và Đào tạo: "Chất lượng đào tạo được hiểu là một tiêu
thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động GD & ĐT có tính liên tục từkhởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó" [11,22]
Khái niệm chất lượng đào tạo liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệuquả đào tạo Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt được ởmức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền
Trang 31của, sức lực, thời gian ít nhất nhưng đem lại kết quả cao nhất Những điềukiện bảo đảm chất lượng đào tạo là vô cùng quan trọng; không thể có chấtlượng cao khi điều kiện quá thấp Tính lịch sử cụ thể của chất lượng đòi hỏiphải kể đến mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, đội ngũgiáo viên, CSVC, cơ chế quản lý phục vụ cho giảng dạy và học tập ở mỗigiai đoạn nhất định.
1.2.4.2 Chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
- Khái niệm về bồi dưỡng: Để có thể hiểu được khái niệm bồi dưỡng,
chúng ta phải đề cập đến một số khái niệm có liên quan
* Đào tạo
Trong từ điển bách khoa Việt Nam-Hà Nội 1995 viết: Đào tạo là quátrình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững trithức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao độngnhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triểnnền văn minh của loài người [34]
Đào tạo là hình thành ở người học một trình độ nhất định hoặc nângcao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình
độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn bằngtương ứng theo yêu cầu của xã hội
* Đào tạo lại
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: đào tạo lại là một dạng của đàotạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được họctập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản,
có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích có trình
độ, tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi được công việc [35] hoặc để đápứng được yêu cầu mới của xã hội đặt ra
Trang 32Như vậy, đào tạo lại cũng có nội dung gần với đào tạo Đào tạo lạiđược tiến hành trong trường hợp người lao động không đáp ứng được yêu cầucủa công việc hiện tại Họ cần được chuyên môn hoá cao hơn hoặc chuyểnđổi sang một công việc khác mà cần có những kiến thức, kỹ năng để đáp ứngyêu cầu công việc.
* Bồi dưỡng
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: bồi dưỡng là làm cho tăng thêm nănglực hoặc phẩm chất
Theo tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: bồi dưỡng
là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao nănglực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động màngười lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua mộthình thức đào tạo nào đó
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn rakhi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp
Từ khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độchuyên môn nhất định đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm nănglực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp
Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyênmôn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thốngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làmđạt được hiệu quả tốt hơn
- Nghiệp vụ
Trang 33Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Nghiệp vụ là công việc chuyên môncủa một nghề.
Theo quyết định số 414/TTCP của Bộ trưởng-Trưởng Ban tổ chứcchính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch bậccông chức-viên chức thì nghiệp vụ bao gồm các thành tố: “Chức trách”,
“Hiểu biết”, “Yêu cầu trình độ” hợp thành
Với định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu: nghiệp vụ là những côngviệc mà một người phải thực hiện, thể hiện trách nhiệm, hiểu biết, kỹ năng đểhoàn thành một chức trách trong một công việc nào đó được phân công.Muốn hoàn thành chức trách của mình, họ phải hiểu rõ nội dung và cách thứcthực hiện công việc và phải có một trình độ chuyên môn nhất định
- Nghiệp vụ quản lý
Từ quan niệm về nghiệp vụ chúng ta có thể hiểu NVQL là công việc
mà nhà quản lý phải làm để thực hiện chức trách của mình Tùy theo yêu cầucủa từng ngành, từng cấp quản lý mà nhà quản lý có những công việc khácnhau Tuy nhiên, để thực hiện tốt chức trách của mình, các nhà quản lý phảituân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định; phải thực hiệnhoặc cụ thể hóa các chức năng quản lý Do đó, NVQL thực chất là nhữngcông việc, những cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện các chứcnăng quản lý, nguyên tắc quản lý, nội dung quản lý trong một bộ máy Nóicách khác, NVQL là công việc chuyên môn của người quản lý, NVQL là bộphận cấu thành nội dung quản lý
- Bồi dưỡng NVQL
Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chứcnăng của người quản lý Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năngquản lý nhằm đạt được mục tiêu, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức, kỹnăng về lĩnh vực mình quản lý Để thực hiện tốt chức trách của mình, nhà
Trang 34quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó Tuy nhiên, từnhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao động tích cực, cónhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy Hầu hết họ không được đàotạo, bồi dưỡng mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm cá nhân Vì vậy họ cầnđược bồi dưỡng về NVQL nghĩa là kiến thức có tính hệ thống về quản lý.
Bồi dưỡng NVQL là: Bổ sung các kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹnăng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực
để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chứctrách của mình được giao
- Giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL
Giải pháp là cách thức tác động của con người vào một đối tượng nào
đó Giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng có thể hiểu theo nghĩa tương tựlà: cách thức làm cho con người tăng thêm về kiến thức, kỹ năng hay mộtphẩm chất nào đó đáp ứng được yêu cầu công tác Giải pháp nâng cao chấtlượng bồi dưỡng NVQL là cách thức tác động vào các CBQL làm cho họ tăngthêm về kiến thức, kỹ năng quản lý nhằm giúp họ nâng cao năng lực quản lýmột bộ máy, giúp họ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao Như vậy, cácgiải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng NVQL sẽ rất phong phú, đa dạng
Để cho một CBQL nâng cao trình độ của mình, người ta có thể có rất nhiềucách khác nhau như: Mở lớp học bồi dưỡng kiến thức, tham quan, thực tế họchỏi kinh nghiệm, trang bị cho nhà quản lý khả năng tự bồi dưỡng
1.2.4.3 Các nguyên tắc đánh giá chất lượng bồi dưỡng hiệu trưởng trường Tiểu học.
Chất lượng bồi dưỡng NVQL phụ thuộc vào nhiều yếu tố và chúng cóquan hệ biện chứng với nhau Đó là việc xây dựng mục tiêu, nội dung,chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và đánh giá kiểm tra cũng như
Trang 35so sánh mức độ thích ứng và có khả năng giải quyết những vấn đề nảy sinhtrong thực tiễn giáo dục.
- Đánh giá chất lượng đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn, trình độchuyên môn: kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mục tiêu bồi dưỡng
- Phương pháp đánh giá phải bảo đảm tính khoa học, khách quan, thốngnhất theo những tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lýtheo 2 nguyên nhân: Quá trình đào tạo và đầu ra Kết quả đánh giá cuối cùng
là sự tổng hợp kết quả tại 2 khâu trên
- Phải kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài Đội ngũ đánh giá phải
là chuyên gia trong lĩnh vực QLGD, giảng viên giỏi, các cấp chính quyền địaphương có liên quan trực tiếp đối với giáo dục
- Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá, việcđánh giá phải được thể hiện bằng các văn bản theo quy định của nhà nước
1.3 Nhà trường Tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Vị trí nhà trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục
Trong hệ thống các văn bản pháp luật về QLGD TH có ghi: “Tiểu học
là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diệnnhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và chotoàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.”
Điều 22 của Luật giáo dục ghi rõ: “Giáo dục Tiểu học là bậc học bắtbuộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi; được thực hiện trong 5 năm học, từlớp 1 đến lớp 5, tuổi của học sinh lớp 1 là 6 tuổi
Nhiệm vụ của trường Tiểu học:
- Thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học và tham gia xóa nạn mù chữtrong phạm vi cộng đồng
- Thực hiện đầy đủ có chất lượng chương trình, nội dung, kế hoạch theoquy định của Bộ GD & ĐT
Trang 36- Góp phần xây dựng môi trường giáo dục thống nhất giữa nhà trường,gia đình và xã hội.
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học
Tại điều 27, Luật Giáo dục có nêu: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp họcsinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đứng đắn và lâu dài vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tụchọc THCS.” [25,7]
Về nội dung: Tại điều 28, Luật Giáo dục có nêu: “Giáo dục Tiểu họcphải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội
và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thóiquen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âmnhạc và mỹ thuật.” [15,8]
1.4 Người Hiệu trưởng trường Tiểu học
1.4.1 Hiệu trưởng trường Tiểu học
Theo điều lệ trường Tiểu học: “HT trường Tiểu học là người chịu tráchnhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường
HT do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường Tiểuhọc công lập, công nhận đối với trường Tiểu học tư thục theo đề nghị củatrưởng phòng giáo dục và đào tạo Nhiệm kỳ của HT trường công lập là 5năm Hết nhiệm kỳ, HT được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặctheo yêu cầu điều động HT chỉ được giao quản lý một trường Tiểu học
Sau mỗi năm học, HT trường Tiểu học được cấp có thẩm quyền đánh giá
về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Người được bổ nhiệm làm HT trường Tiểu học phải là giáo viên có thờigian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp Tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồidưỡng CBQL, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyênmôn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp
Trang 37do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận HT
có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định.” [18,9]
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của người Hiệu trưởng
Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhânviên theo quy định;
Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;
Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường;tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổchức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinhtrong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, NVQL; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và cácchính sách ưu đãi theo quy định;
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đốivới cộng đồng
1.4.3 Tiêu chuẩn đối với người Hiệu trưởng
Trang 38Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu “Mô hình người HT Việt Nam”cần phải có các tiêu chuẩn sau:
- Về phẩm chất
+ Có tình cảm công dân, trách nhiệm xã hội cao
+ Có ý thức hành vi pháp luật cao (nhất là những luật liên quan tới lĩnhvực hoạt động của mình)
+ Gắn bó, say mê, có trách nhiệm với nghề nghiệp, với nhiệm vụ, lĩnhvực phụ trách
+ Tôn trọng và hợp tác với nhân viên, với cộng sự, đồng nghiệp, vớicác cấp quản lý
+ Hiểu biết, tôn trọng, hợp tác được với khách hàng, với các đối tác.+ Có tính trung thực, tự phê bình, trách nhiệm cao
+ Say mê học tập, sáng tạo để phát triển và thích ứng với sự thay đổicủa nghề nghiệp, hoàn cảnh…
+ Có nếp sống lành mạnh, nêu gương cho nhân viên
+ Có năng lực giao tiếp, tác phong làm việc khoa học và thực tiễn.+ Có kỹ năng tự học tập, tự hoàn thiện nhân cách…
- Việc nâng cao năng lực và phẩm chất của người HT
Đa số người HT thường được trưởng thành từ đội ngũ giáo viên Họvừa có phẩm chất, năng lực của nhà giáo, vừa có phẩm chất nhân cách mànghề nghiệp quản lý đòi hỏi
Trang 39Phẩm chất nhân cách người HT ngày càng được bồi đắp thông qua việctrau dồi các kiến thức, kỹ năng, thái độ qua hoạt động quản lý, ba thành tố tạonên năng lực và phẩm chất của người HT
- Về kiến thức
+ Kiến thức là thành tố cơ bản nhất Kiến thức chuyên môn vững vàng
là tiền đề đầu tiên đảm bảo hoạt động của người HT, không những tronggiảng dạy mà là cơ sở thế mạnh để chỉ đạo chuyên môn dạy và học có hiệuquả, đồng thời tạo ra uy tín với nghề nghiệp, học sinh Mặt khác, người HTchỉ được đào tạo thành thạo một hoặc hai chuyên ngành nhưng họ phải họctập, nghiên cứu để nắm khái quát hệ thống khoa học cơ bản các môn họctrong nhà trường để có tầm bao quát hoạt động giảng dạy Tuy nhiên, để hoạtđộng có hiệu quả, HT chỉ có kiến thức chuyên môn thì chưa đủ, họ cần phảinắm được các kiến thức khác nữa Vậy ta có thể hiểu kiến thức về quản lý đòihỏi những hiểu biết về các khoa học khác nhau và những kiến thức riêng của
nó Vì vậy kiến thức về quản lý cũng mang tính hệ thống, tính quy chuẩn vàtính đặc thù
+ Kiến thức phổ thông về chính trị - kinh tế, văn hoá - xã hội Đây làvốn tri thức rất cần thiết giúp người HT có cơ sở nhận thức thế giới kháchquan, phân tích thực tiễn, hiểu biết con người, hiểu biết về lịch sử, các vấn đề
về văn hoá - xã hội Một lượng kiến thức phổ thông về chính trị - xã hội tươngđối mới ở nước ta hiện nay mà người HT cần nắm chắc là:
Chủ trương đổi mới của Đảng Nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhất là công nghệthông tin
Chính sách mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới, xu thế toàn cầuhoá, việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Trang 40+ Kiến thức về quản lý giáo dục, quản lý nhà nước Bao gồm kiến thức
lý luận đại cương về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước,đặc biệt là những hiểu biết về mục tiêu, chức năng, phương pháp quản lý giáodục Vốn kiến thức có tính chất cẩm nang nghề nghiệp về quản lý, giúp cho
họ tổ chức điều hành bộ máy một cách khoa học, đúng pháp luật và có hiệuquả theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Mặc dù kiến thức quản lý là cơ sở cho hoạt động quản lý của đội ngũcán bộ quản lý, song bản thân kiến thức cũng không thể mang lại kết quảmong muốn nếu như người cán bộ quản lý không thấy được vai trò củaNVQL với việc thực hiện mục tiêu trong họat động quản lý
- Về kỹ năng
Kỹ năng là thành tố quan trọng của năng lực người cán bộ quản lý.Thông qua kỹ năng, kiến thức, hiểu biết và thái độ mới biến thành kết quả hoạtđộng Có nhiều kỹ năng song ở đây chúng tôi chỉ xin nêu những kỹ năng cơbản nhất có tính chất quyết định hiệu quả quản lý, đó là: Kỹ năng nhận thức, kỹnăng thực hiện chức năng quản lý (còn gọi là kỹ năng kỹ thuật), kỹ năng raquyết định, kỹ năng nhân sự, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng thông tin
Kỹ năng nhận thức: Là khả năng nắm bắt được những nội dung cơ bảnnội dung mới trong chủ trương, trong sự việc, khả năng nhìn thấy những vấn
đề để giải quyết trong những sự việc đang diễn ra, khả năng phân tích tổnghợp, khái quát hoá, dự báo phán đoán để nâng cao nhận thức và cách giảiquyết của bản thân mình Đó còn là khả năng hiểu được lẫn nhau giữa các bộphận Đặc biệt kỹ năng này nhấn mạnh năng lực quản lý theo pháp luật, theođặc thù của ngành đối với của đội ngũ HT; Có thể nói nhận thức đúng thìhành động mới đúng
Kỹ năng thực hiện các chức năng QL: đó là các kỹ năng về việc lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra