1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước tỉnh thanh hoá

134 470 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trịnh Văn Tuấn
Người hướng dẫn Ts. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông quaviệc thực hiện cuộc vận động đã bộc lộ một số vấn đề chạy theo thành tích củacác nhà trường, đã phản ánh thực trạng các trường tiểu học của huyện BáThước hiện nay còn hạn chế nh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

- -trịnh văn tuấn MộT Số GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG DạY HọC ở CáC TRƯờNG TIểU HọC HUYệN Bá THƯớC - TỉNH THANH HOá Chuyên ngành: giáo dục tiểu học Mã số: 60.14.01 Luận văn thạc sĩ giáo dục học Ngời hớng dẫn khoa học: Ts Phan quốc lâm Vinh - 2008 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1

1 Lớ do chọn đề tài 1

2 Mục đớch nghiờn cứu 3

3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiờn cứu 3

6 Phương phỏp nghiờn cứu 3

Trang 2

7 Đóng góp của luận văn 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Vài nét về lịch sử của vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quan niệm về chất lượng 6

1.2.2 Chất lượng dạy học 7

1.2.3 Chất lượng dạy học ở tiểu học 13

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học 18

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 19

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học 19

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học 21

1.3.3 Nhiệm vụ của trường tiểu học 22

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng DH ở các trường tiểu học 22

Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 24

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân số 24

2.1.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội 24

2.2 Thực trạng chất lượng DH ở các trường TH huyện Bá Thước 25

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của huyện Bá Thước 25

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học của huyện Bá Thước 28

2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa 31

2.3.1 Công tác quản lí trường học 31

2.3.2 Tình hình đội ngũ và chất lượng giáo viên 38

2.3.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học 45

2.3.4 Công tác xã hội hóa giáo dục 48

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÁ THƯỚC - TỈNH THANH HÓA 51

Trang 3

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp 51

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 51

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện 51

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 51

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 51

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa 51

3.2.1 Giải pháp 1: Đổi mới công tác quản lí trường tiểu học 52

3.2.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 61

3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh 72

3.2.4 Giải pháp 4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất trường tiểu học 79

3.2.5 Giải pháp 5 Xã hội hóa và huy động cộng động tham gia phát triển giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy học 85

3.3 Thăm dò tính khả thi của giải pháp 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Kiến nghị 103

LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 109

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người  1 Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta có bước phát triển mới Nước ta đã đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên; quy mô giáo dục tiếp tục tăng ở hầu hết các cấp, bậc học, ngành học, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân

Trang 4

dân Cơ sở vật chất giáo dục được tăng cường Đội ngũ nhà giáo đã lớn mạnhthêm, vượt qua nhiều khó khăn, góp phần quyết định tạo ra chuyển biến bướcđầu rất quan trọng của nền giáo dục nước ta Những thành tựu đạt được đãgóp phần tích cực chuẩn bị tiền đề cho bước phát triển mới của sự nghiệp giáodục trong thế kỷ 21 Tuy nhiên, Giáo dục - Đào tạo nước ta còn đang đứngtrước nhiều khó khăn và yếu kém, đó là: chất lượng giáo dục còn thấp; nộidung, phương pháp dạy và học còn lạc hậu; các hiện tượng tiêu cực trong giáodục còn nhiều; cơ cấu giáo dục và đào tạo còn mất cân đối.v.v  3

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X nêu rõ: Về giáo dục và đào tạo,chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự làquốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo,phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam

 3 Đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần hoàn thành mục tiêu kinh tế - xãhội đến năm 2010 và những năm tiếp theo Văn kiện cũng chỉ rõ những biệnpháp phát triển giáo dục cụ thể là: Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chấtlượng dạy và học Đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và họctheo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" Phát huy trí sáng tạo, khảnăng vận dụng, thực hành của người học Đề cao trách nhiệm của gia đình,nhà trường và xã hội  3

Mục tiêu giáo dục nước ta là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với

lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc  5

Với vị trí là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó gắnliền với chính sách dân trí và thực hiện Luật phổ cập giáo dục Mục tiêu củaGiáo dục tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở  5 Đây là bậc họclàm chỗ dựa vững chắc và là nền tảng cho các bậc học trên Vì vậy, nâng caochất lượng dạy học ở tiểu học là một nhiệm vụ rất quan trọng góp phần hoànthành mục tiêu của giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn pháttriển hiện nay

Bá Thước là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Thanh Hoá Đời sốngnhân dân còn gặp nhiều khó khăn, giao thông hiểm trở, dân trí, dân sinh thấp,

Trang 5

tỷ lệ nghèo đói cao, văn hoá xã hội nghèo nàn và lạc hậu Giáo dục của BáThước nhìn chung phong trào học tập còn kém so với các huyện khác của tỉnhThanh Hóa, số người đỗ đại học rất ít, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thôngnhững năm gần đây thấp, là một khó khăn của huyện khi đi lên nền kinh tế trithức.

Từ năm học 2006-2007 đến nay, cùng với sự nghiệp giáo dục chung của

cả nước, ngành giáo dục Bá Thước hưởng ứng sâu sắc cuộc vận động:“ Nóikhông với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” Thông quaviệc thực hiện cuộc vận động đã bộc lộ một số vấn đề chạy theo thành tích củacác nhà trường, đã phản ánh thực trạng các trường tiểu học của huyện BáThước hiện nay còn hạn chế nhiều mặt như: Công tác quản lí chậm đổi mới;Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa cao; Đổi mới phương pháp dạy học cònnhiều lúng túng; Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật lạc hậu, chậm phát triển; Côngtác xã hội hóa, huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục chưa đượcquan tâm đúng mức; Đặc biệt chất lượng dạy học còn thấp, chưa đáp ứng yêucầu hiện nay của giáo dục Đổi mới toàn diện cơ bản giáo dục là nhiệm vụ cấpbách, trong đó quyết định là nâng cao chất lượng dạy học, một yêu cầu rất cầnthiết góp phần nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo bền vững cho quê hương Từ những yêu cầu của giáo dục vànhững bức thiết của địa phương hiện nay, đồng thời bằng những kinh nghiệm

của mình, tôi chọn nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng

dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hoá.

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí kuận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nângcao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước tỉnh ThanhHóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Quá trình dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước, tỉnh ThanhHóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu.

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu họchuyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học.

Có thể nâng cao được chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện

Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học

và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận cho đề tài

5.2 Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện

Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa

5.3 Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi của một số giải pháp nâng caochất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phân tích, tổng hợp, lí thuyết

- Khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Quan sát

- Điều tra

- Tổng kết kinh nghiệm

- Lấy ý kiến chuyên gia

7 Đóng góp của luận văn

- Luận văn đã tổng thuật làm sáng tỏ cơ sở lí luận nhà trường tiểu học, vềdạy học, chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học ở tiểu học nóiriêng, làm căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng dạyhọc ở tiểu học

Trang 7

- Luận văn đã chỉ ra được thực trạng chất lượng dạy học ở các trườngtiểu học của huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

- Luận văn đã đề xuất được 5 giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường tiểu học của huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn chia thành 3 chươnggồm

- Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.

- Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

- Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường

tiểu học huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vài nét về lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học là tư tưởng khôngmới, nó có mầm mống từ khi xuất hiện trường tiểu học, là mối quan tâm hàngđầu của các nhà lãnh đạo, các nhà giáo dục, nhà trường và công chúng Từlâu, các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà nghiên cứu về giáo dục đã chỉ ra cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở các trường tiểu học Chất lượngdạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chương trình và sách giáo khoa; thi cử

và tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lý; cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy Đảng và chính quyền, đoàn thể;

xã hội hóa giáo dục.v.v Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra vị trí, vai trò, tầmquan trọng của từng yếu tố Chẳng hạn như: JEAN VALÉRIEN 48 – trongcuốn “Công tác quản lý hành chính và sư phạm của trường tiểu học” đã làm

rõ được vai trò của người hiệu trưởng trường tiểu học: “Người đại diện chứctrách hành chính của nhà trường, người tổ chức phát triển nhà trường như mộtcộng đồng giáo dục, người làm nòng cốt điều khiển quá trình đào tạo của nhàtrường và khích lệ sự canh tân của tập thể sư phạm”; Nói về vị trí, vai trò, tầmquan trọng của đội ngũ thầy giáo, cô giáo, TS Vũ Văn Dụ  23 chỉ ra rằng:

“Đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng và đội ngũ giáo viên nói chung giữ vaitrò quyết định trong quá trình nhận biết - học - dạy, thực hiện mục tiêu, kếhoạch của trường học, có tác dụng trực tiếp đến chất lượng đào tạo.” (Xâydựng đội ngũ giáo viên và tập thể sư phạm trường tiểu học; Hà Nội - 2001);Khi nghiên cứu về cơ sở vật chất sư phạm trường tiểu học, ThS Trịnh ĐìnhHậu 32 nêu: “Cơ sở vật chất sư phạm là một bộ phận cấu thành quá trình sưphạm, là một trong những tiền đề quan trọng trong đổi mới phương pháp dạyhọc, đảm bảo chất lượng dạy học Sự thành công trong dạy học phụ thuộc khánhiều vào các điều kiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của nhà trường”;Trong công tác xã hội hóa giáo dục, theo T.S Đặng Xuân Hải 31 nêu mụctiêu của xã hội hóa giáo dục là: “Nhằm thống nhất quan điểm, nội dung,phương pháp giáo dục giữa nhà trường – gia đình và xã hội Huy động mọilực lượng trong cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học và các điều kiện khác để nâng cao chất lượng dạy học của nhà

Trang 9

trường Khai thác mọi khả năng, tiềm tàng của xã hội, trực tiếp tham gia giáodục học sinh thông qua nhiều hình thức hoạt động phong phú trong và ngoàinhà trường nhằm nâng cao hiệu quả dạy học”; Đặc biệt khi nghiên cứu nângcao chất lượng dạy học ở tiểu học, GS-TS Hồ Ngọc Đại 29,30đã có nhiềunghiên cứu đóng góp và đã xây dựng thành chương trình Công nghệ giáo dục,

đã đưa vào thực nghiệm tại Hà Nội

Nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học có rất nhiều yếu tố đượcnhiều nhà nghiên cứu đề xuất các giải pháp như: Lê Hữu Tường  54 - Một sốbiện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí cho hiệu trưởng trường tiểu họcThường Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2002 – 2010 (LVThS – Hà Nội I);Nguyễn Thị Hoa - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu họchuyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (LVThS - Vinh) Qua nghiên cứu, chúngtôi nhận thấy rằng, đại đa số các nhà nghiên cứu mới chỉ ra tổng quan về nângcao chất lượng dạy học nói chung và nâng cao chất lượng dạy học ở tiểu họcnói riêng, một số đi sâu vào từng vùng, miền, địa phương cụ thể Tuy nhiên,trên thực tế đặc điểm về tự nhiên, dân số, điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng,miền là khác nhau, bởi vậy việc áp dụng những nghiên cứu khoa học cần phảiđược nghiên cứu cụ thể mới có hiệu quả Trong phạm vi đề tài này, chúng tôichỉ nói đến các yếu tố: Đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lí giáo dục;phương pháp dạy học; cơ sở vật chất sư phạm và công tác xã hội hóa giáodục Tin rằng, kết quả của nghiên cứu này phù hợp với thực tiễn vùng cao,vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường tiểu học

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quan niệm về chất lượng

Theo quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa như sau:

Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất

của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quancủa sự vật Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một gắn bó với

sự vật mà không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thìkhông thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kèm theo sự thay đổicủa sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhqui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy Mỗi

sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng. 7

Trang 10

- Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chất lượng là: 58

+ Cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật

+ Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia

- Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về chấtlượng sản phẩm

+ Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản

+ Chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng củasản phẩm, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùngxác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm

- Có nhiều giải thích và định nghĩa chất lượng trên thế giới và trongnước Nhìn chung, theo các nhà nghiên cứu về chất lượng nói chung và chấtlượng dạy học nói riêng, chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó nắmbắt, khó định nghĩa Một trong những định nghĩa được nhiều người tán thànhnhiều nhất là chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm làm ra so với mụctiêu Khi sản phẩm đáp ứng được đòi hỏi của những người hưởng lợi: sinhviên, phụ huynh, người sử dụng, nhà trường, giáo viên, nhà nước, và cộngđồng 22

1.2.2 Chất lượng dạy học

Dạy học  52 là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trìnhtác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội nhữngtri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn,

để trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoahọc

Hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn:

- Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thờigian ngắn có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất định

- Dạy học là con đường quan trọng nhất giúp học sinh phát triển mộtcách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực

tư duy sáng tạo

- Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục chohọc sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức

Trang 11

Chất lượng dạy học: Trên cơ sở định nghĩa về chất lượng và khái niệm

dạy học, theo các nhà nghiên cứu giáo dục ta có thể làm sáng tỏa khái niệmchất lượng dạy học như sau:

Dạy học là hoạt động đặc trưng cơ bản của nhà trường Hoạt động nàydiễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học

Quá trình dạy học 52 là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh, dogiáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức,năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Nóimột cách khái quát, quá trình DH gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của trò

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tốcấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy với hoạtđộng dạy, trò với hoạt động học, phương pháp và phương tiện DH, kết quảDH

Trong quá trình dạy học, người thầy giáo với hoạt động dạy có chứcnăng tổ chức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên,mọi hoạt động của người dạy chỉ là những tác động bên ngoài Chất lượng vàhiệu quả dạy học phụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kĩnăng của người học Tất cả những nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồntại trong mối quan hệ qua lại thống nhất với nhau có thể hình dung mối quan

hệ đó qua sơ đồ sau:

Bảng 1.1: Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản

của quá trình dạy học

Trang 12

Chú giải:

LHX: Liên hệ xuôi

LHNN: Liê hệ ngược ngoài

LHNT: Liên hệ ngược trong

ta có thể nhận xét rằng: Chất lượng dạy học là kết quả dạy học được phản ánhtập trung ở kết quả nhận thức của học sinh về tri thức, kỹ năng và thái độ Vìthế chỉ tìm thấy bản chất của quá trình dạy học trong mối quan hệ giữa họcsinh và tài liệu học tập, ở hoạt động nhận thức của bản thân học sinh

Trang 13

Quá trình dạy học, về bản chất là quá trình nhận thức của học sinh Quátrình nhận thức của học sinh diễn ra tương tự như quá trình nhận thức của loàingười: Là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức con người, diễn

ra theo qui luật nhận thức chung: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừutượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” dựa trên sự huy động cao của cácthao tác tư duy

Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh lại có những nét độc đáo sovới qua trình nhận thức chung của loài người là:

+ Học sinh chỉ phải nhận thức những cái mới đối với bản thân, những trithức phổ thông cơ bản hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước, được rút ra từkinh nghiệm chung của loài người, và được gia công về mặt sư phạm dưới sựchỉ đạo của giáo viên Vì vậy, quá trình nhận thức của học sinh diễn ra theođường thẳng, không phải trải qua những bước quanh co khúc khuỷu, đầy khókhăn, gian khổ như các nhà khoa học khi tìm ra cái mới cho nhân loại

+ Quá trình nhận thức của học sinh có chứa đựng các khâu: củng cố,kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhằm biến chúng thành “tài sảnriêng của học sinh” Đồng thời quá trình nhận thức của học sinh phải có tínhgiáo dục nghĩa là thông qua dạy chữ để dạy người Trong khi đó, những nétđặc trưng này không thấy có ở quá trình nhận thức của các nhà khoa học.Căn cứ vào cấu trúc và bản chất của quá trình dạy học, ta có thể khẳngđịnh rằng chất lượng dạy học chính là kết quả và chất lượng nhận thức củahọc sinh Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học như: chươngtrình và sách giáo khoa; thi cử và tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo vàcán bộ quản lý; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; mục đích, nhiệm vụ, nộidung, phương pháp, phương tiện dạy học, môi trường dạy học; sự quan tâmcủa các cấp ủy đảng và chính quyền, đoàn thể; xã hội hóa giáo dục.v.v đặcbiệt là sự tác động qua lại của người dạy và người học Thầy với hoạt độngdạy, trò với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm trong quá trình dạy học,hoạt động dạy của giáo viên quyết định chất lượng học tập của học sinh Vìvậy chất lượng giáo viên có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượnghọc sinh

1.2.2.1 Quan niệm về chất lượng giáo viên

Chất lượng dạy học là sự phù hợp giữa kết quả đào tạo so với mục tiêuđào tạo Chất lượng giáo viên là cái làm ra chất lượng dạy học, là điều kiệnquan trọng nhất của chất lượng dạy học Nhân cách của người giáo viên có

Trang 14

ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách học sinh Phẩm chất và năng lực của ngườigiáo viên là phẩm chất của người cán bộ có nghiệp vụ sư phạm

Căn cứ vào định nghĩa về chất lượng đã nêu, ta có thể nêu lên nhữngthuộc tính (những yếu tố) tạo nên chất lượng của người cán bộ nói chung vàngười giáo viên nói riêng

Trong công tác đánh giá chất lượng giáo viên, các vấn đề sau đây thườngđược các nhà giáo dục chú ý đến: đánh giá các kỹ năng cơ bản, kiến thức, vàkhả năng thực hiện của giáo viên Để đánh giá chất lượng giáo viên, người tathường dựa vào các chuẩn mực, vào việc chuẩn bị, vào việc thực hiện giảngdạy và vào kết quả giảng dạy của người giáo viên Để đạt được các chuẩn đó,người giáo viên phải có các kỹ năng cơ bản, có khối lượng kiến thức chung vàviệc thực hiện giảng dạy đúng yêu cầu

Chất lượng dạy của giáo viên phụ thuộc chính vào phẩm chất và nănglực của giáo viên Giáo viên có phẩm chất và năng lực tốt thì chất lượng cáctiết dạy sẽ cho hiệu quả cao Ngược lại, giáo viên có phẩm chất và năng lựcyếu thì khó có được những tiết dạy hay và hiệu quả, hay chất lượng dạy họcphụ thuộc vào chất lượng giáo viên

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc”, “muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “cócán bộ tốt việc gì cũng xong” Người xem cấu trúc nhân cách là: “Nhân –Nghĩa – Trí – Dũng - Liêm” ; “Có tài mà không có đức là người vô dụng, cóđức mà không có tài thì làm viêc gì cũng khó.” 63

Nghị quyết Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII  2 đã nêu tiêu chuẩn chung (chất lượng) của cán bộ trong thời kì mới, tathấy nổi lên hai thành tố là phẩm chất và năng lực

Về phẩm chất

Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kêt quả đườnglối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân,tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác – Lê nin, tưtưởng Hồ Chí Minh

Trang 15

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiêmquyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực,không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

Gương mẫu về đạo đức, lối sống, tác phong dân chủ, khoa học, có khảnăng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ

Về năng lực.

Có trình độ hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểm đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước Có trình độ văn hoá, chuyên môn; đủnăng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđược giao Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý

Đối với giáo viên, Qui định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trườngPhổ thông cơ sở - Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục – Đào tạo) đã nêu yêu cầu

cơ bản

Về tư tưởng đạo đức của giáo viên: Phải một lòng, một dạ trung thành

với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần làm chủ tập thể, giàutình thương, trọng lẽ phải, trung thực, khiêm tốn, cần cù giản dị, gắn bó vớinhân dân lao động, không ngừng học tập chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, có ý chí phấn đấu vươn lên, luôn tự bồi dưỡng về văn hoá,chuyên môn nghiệp vụ Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước, làm tốt nhiệm vụ được giao, nêu gương sáng cho học sinhnoi theo

Về Văn hoá – Chuyên môn, nghiệp vụ: Phải sớm đạt trình độ đào tạo

chuẩn do Bộ Giáo dục – Đào tạo qui định, thực hiện các chương trình bồidưỡng thường xuyên, không ngừng học tập, rèn luyện để có năng lực dạy tốt,

tổ chức hướng dẫn tốt các hoạt động giáo dục được phân công Tham gia phốihợp giáo dục và phát huy vai trò của các lực lượng xã hội

Trong Điều 2 của Pháp lệnh công chức nêu: “Cán bộ công chức là công

cụ của dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chấtđạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm

vụ, công việc được giao.”

Như vậy, phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơ bản đan quện vào nhau,tạo nên chất lượng của người cán bộ nói chung và của người giáo viên nóiriêng Trong mỗi giai đoạn cách mạng, ở mỗi lĩnh vực công việc đều cónhững yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của cán bộ công chức

Trang 16

1.2.2.2 Quan niệm về chất lượng học sinh

Sản phẩm lao động của giáo viên là chất lượng học tập của học sinh, mỗigiáo viên đều có ảnh hưởng rộng rãi đến một tập thể học sinh Giáo viên giữvai trò quyết định trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học Mỗihọc sinh tiếp nhận sự dạy dỗ của mỗi giáo viên và tập thể giáo viên. 23

Chất lượng học sinh phản ánh mức độ đạt được của mục tiêu đào tạo.Mục tiêu đào tạo của trường phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc  5

Chất lượng học sinh được đánh giá bằng hai mặt: Hạnh kiểm và Học lực

 15

Đánh giá về Hạnh kiểm học sinh là đánh giá về thái độ, hành vi thực hiệnnhững qui định về chuẩn mực đạo đức do nhà trường và xã hội qui định Cóhai mức độ đánh giá thể hiện ở từng cấp học, xếp thành hai loại là: Tốt vàChưa tốt

Đánh giá về Học lực là thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì

để đánh giá mức độ tiếp thu nội dung dạy học của học sinh Thông qua cácbài kiểm tra nhà sư phạm đánh giá về Học lực của học sinh theo bốn mức độ:Giỏi, Khá Trung bình, Yếu Có một số môn học ở tiểu học, nhà sư phạmđánh giá học sinh bằng định tính theo cảm nhận của người dạy

1.2.3 Chất lượng dạy học ở tiểu học

Chất lượng dạy học ở tiểu học chính là kết quả và chất lượng nhận thức củahọc sinh tiểu học Giáo viên tiểu học quyết định chất lượng học sinh tiểu học

1.2.3.1 Quan niệm về chất lượng giáo viên tiểu học

Chất lượng dạy học ở tiểu học là sự phù hợp giữa kết quả đào tạo so với mụctiêu đào tạo ở tiểu học Chất lượng giáo viên tiểu học làm ra chất lượng dạy học ởtiểu học, là điều kiện quan trọng nhất quyết định chất lượng dạy học ở tiểu học.Trên cơ sở định nghĩa về chất lượng và chất lượng giáo viên, căn cứChuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, chất lượng giáo viên tiểu học cần phảiđảm bảo những phẩm chất và năng lực sau: 13

- Những phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

Trang 17

Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhàgiáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện qua các hoạt động:+ Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đấtnước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặphoạn nạn trong cuộc sống Yêu nghề, tận tuỵ với nghề, sẵn sàng khắc phụckhó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh

+ Qua hoạt động dạy học, giúp học sinh biết yêu thương và kính trọngông bà, cha, mẹ, người cao tuổi Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người ViệtNam, nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội Tham gia học tập nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng,chủ trương, chính sách của Nhà nước Chấp hành đầy đủ các quy định củapháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước Thực hiện nghiên túccác quy định của địa phương Liên hệ thực tế để dạy học sinh ý thức chấphành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng Vận động giađình chấp hành chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy địnhcủa địa phương Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, cónghiên cứu và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động đúng mực, hoàn thànhcác nhiệm vụ được phân công, cải tiến công tác quản lý học sinh trong cáchoạt động giảng dạy và giáo dục Đảm bảo ngày công, lên lớp đúng giờ,không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, chịu trách nhiệm về chất lượng dạy học

ở lớp được phân công

+ Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo.Không xúc phạm nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh Sống trungthực lành mạnh giản dị, gương mẫu được mọi người tín nhiệm Không có biểuhiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và trong gia đình Có tinh thần

tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên mônnghiệp vụ, thường xuyên rèn luyện sức khoẻ

+ Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trongquá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công Đoàn kết với mọi người, cótinh thần chia sẽ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên mônnghiệp vụ Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực đáp ứng nguyện vọngchính đáng của phụ huynh học sinh Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinhbằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

- Những yêu cầu về kiến thức

Trang 18

+ Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoacủa các môn học được phân công giảng dạy Có kiến thức chuyên sâu, đồngthời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệuquả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy Kiến thức cơbản trong tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống Có khả năng hướngdẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, có khả năngbồi dưỡng học sinh giỏi hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiềuhạn chế trở nên tiến bộ.

+ Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả họcsinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vận dụng được các hiểu biết

đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng, học sinh tiểuhọc Có kiến thức về giáo dục học vận dụng có hiệu quả các phương phápgiáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy họctrên lớp Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có hiệu quả

+ Tham gia học tập nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra đánh giáđối với các hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học Tham gia học tập,nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểmtra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thầnđổi mới Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh chính xác, mangtính giáo dục và đúng quy định Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theoyêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phùhợp với các đối tượng học sinh

+ Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quyđịnh, cập nhật được kiến thức về giáo dục, hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dụcmôi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giaothông, phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội Biết sử dụng được một số phươngtiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như ti vi, cát sét, đèn chiếu,video.v.v Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc nơi giáo viên côngtác hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.+ Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, vănhoá xã hội và các Nghị quyết của địa phương Nghiên cứu tìm hiểu tình hình

và nhu cầu phát triển giáo dục Tiểu học của địa phương Xác định đượcnhững ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạođức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong giảng dạy và giáo

Trang 19

dục học sinh Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, vănhoá, lễ hội truyền thống của địa phương.

- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm gồm:

+ Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt độngdạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ, phù hợp với đặc điểm của nhàtrường và lớp học được phân công dạy Lập được kế hoạch tháng dựa trên kếhoạch năm học bao gồm hoạt động chính khoá và hoạt động ngoài giờ lênlớp Có kế hoạch dạy học từng tuần, thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạtđộng giáo dục học sinh Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạtđộng dạy học tích cực của thầy và trò lựa chọn và sử dụng hợp lý các phươngpháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tậpcủa học sinh, làm chủ được lớp học, xây dựng môi trường học tập hợp tácthân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự học Đặt câu hỏikiến thức phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh,chấm chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và khai thác các điều kiện có sẵn để phục

vụ giờ dạy hoặc có ứng dụng phần mền dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học

có giá trị thực tiễn cao Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khigiảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường, viết chữ đúng mẫu, biết cáchhướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạchdạy học, có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phùhợp với đặc điểm học sinh của lớp Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượngđúng thực chất, không mang tính hình thức, đưa ra được những biện pháp cụthể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh

cá biệt, học sinh chuyên biệt Phối hợp với gia đình và các đoàn thể địaphương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh Tổ chức các buổi ngoạikhoá hoặc tham gia học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp, phối hợp với Tổngphụ trách, tạo điều kiện để Đội Thiếu niên, Sao Nhi đồng thực hiện các hoạtđộng tự quản

+ Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, thamgia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chấtlượng học tập sau từng học kỳ Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc thamgia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh Sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp

ý xây dựng để tổ khối chuyên môn đoàn kết vững mạnh Họp phụ huynh học

Trang 20

sịnh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng họcsinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc trước toàn thể phụhuynh Lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinhtiến bộ Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụngvào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục Ứng xử với đồng nghiệp, cộngđồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo.

+ Lập hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh Bảoquản tốt các bài kiểm tra của học sinh Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồmgiáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy cácmôn được phân công Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và cógiá trị sử dụng cao Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển vàhọc sinh khuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh

1.2.3.2 Quan niệm về chất lượng học sinh Tiểu học

Chất lượng dạy học ở tiểu học thể hiện ở kết quả và chất lượng thực hiệnmục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch và chương trình các môn học, làkết quả và chất lượng nhận thức của học sinh tiểu học

Mục tiêu đào tạo ở tiểu học, Điều 23 Luật Giáo dục năm 2005 qui định:Dạy học ở tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học Trung học cơ sở  5

Nội dung, phương pháp dạy học ở tiểu học, Điều 28 Luật Giáo dục năm

2005 quy định:

Dạy học ở tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cầnthiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc,viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biếtban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật  5

Phương pháp dạy học ở phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho học sinh  5

Đánh giá kết quả học tập (chất lượng) của học sinh tiểu học là quá trìnhhình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về phẩm

Trang 21

chất, hành vi, lối sống (Hạnh kiểm) và năng lực học tập các môn học, các hoạtđộng học tập (Học lực) của học sinh  5

Học sinh được đánh giá về Hạnh kiểm theo kết quả thực hiện 4 nhiệm vụcủa học sinh tiểu học, được quy định cụ thể như sau  15 :

Biết vâng lời thầy giáo, cô giáo, lễ phép trong giao tiếp hàng ngày, đoànkết thương yêu giúp đỡ bạn bè Thực hiện tốt nội quy nhà trường, đi học đều

và đúng giờ, tích cực tham gia các hoạt động học tập, giữ gìn sách vở và đồdùng học tập Giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ, ănuống hợp vệ sinh Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớpcủa trường, của lớp giữ gìn bảo vệ tài sản của trường, lớp và nơi công cộng.Bước đầu biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thực hiện các quy tắc về an toàngiao thông và trật tự xã hội  15

Học sinh được đánh giá về Học lực theo kết quả học tập nội dungchương trình tiểu học Đánh giá về học lực có hai hình thức đó là  15 : đánhgiá định tính (Đánh giá bằng nhận xét) và đánh giá định lượng (Đánh giá bằngđiểm số) Đánh giá bằng điểm số gồm các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học,Lịch sử và Địa lý, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung

tự chọn Thông qua các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ để đánh giámức độ nhận thức của học sinh về nội dung chương trình học Đánh giá địnhtính ở lớp 1,2,3 gồm các môn Đạo đức, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệthuật Ở các lớp 4,5 gồm các môn Đạo đức, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Kỹthuật Có hai mức độ đánh giá định tính: loại Hoàn thành (A) là đạt được yêucầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng của môn học, đạt được từ 50% số nhậnxét trở lên trong từng học kỳ hay cả năm học Những học sinh đạt loại hoànthành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhậnxét trong từng học kỳ hay cả năm học được giáo viên đánh giá là Hoàn thànhtốt (A+) và ghi cụ thể trong học bạ để nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng.Loại Chưa hoàn thành (B) là chưa đạt những yêu cầu theo quy định, đạt dưới50% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm học

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học

- Giải pháp:

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp 58 là “Phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó” Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định , tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp

Trang 22

càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học là những cáchthức tác động làm thay đổi chuyển biến quá trình dạy học, nhằm đạt đượcmục đích dạy học ở trường Tiểu học

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học

Điều 26 của Luật Giáo dục năm 2005 về hệ thống giáo dục quốc dân cóghi  5 :

1 Giáo dục phổ thông bao gồm:

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đếnlớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớpsáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểuhọc, có tuổi là mười một tuổi;

c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớpmười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệptrung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi

2 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thểhọc trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơntuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinhkém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, họcsinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nướcngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việchọc tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.Điều lệ trường tiểu học qui định vị trí của trường tiểu học 12 :

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc Tiểu học, bậc học đầu tiên củangành học phổ thông nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm bước đầuhình thành trình độ học vấn phổ thông cho học sinh Trường tiểu học có tưcách pháp nhân và có con dấu riêng (sơ đồ)

Bảng 1.2: Sơ đồ trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Trang 23

Bảng 1.3:Sơ đồ vị trí, tính chất của trường tiểu học

trong hệ thống giáo dục quốc dân

Đại

học

Vào đời

THPT

THCS

TH

12 11 10

9 8 7 6

5 4 1 2 3

THCN

Cao đẳng

Học nghề

Giáo dục thường xuyênBằng THCS

Bằng THPT

Giấy chứng nhận

hoàn thành chương

trình tiểu học

Trang 24

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học

Định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kì Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá chỉ rõ: “Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.Nhận thức sâu sắc Giáo dục - Đào tạo cùng với Khoa học - Công nghệ là nhân

tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho Giáo dục Đào tạo là đầu tư cho phát triển”  3 Trong quá trình phát triển của đất nước,nền giáo dục Việt Nam, hệ thống nhà trường của Việt Nam đang tiến tới hoànthiện về mục tiêu, nội dung, phương pháp để phát triển sự nghiệp Giáo dục -Đào tạo, nâng cao hiệu lực quản lí nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nhằm đápứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Luật Giáo dục đã quiđịnh về tổ chức và hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân Luật Giáo dụcchỉ rõ về vị trí, nhiệm vụ, tính chất, mục tiêu, nguyên lí, nội dung, phương phápgiáo dục, quan hệ giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội Trong đó, Nhà trườnggiữ vai trò chủ động phối hợp thực hiện mục tiêu giáo dục

-“Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sính tiếp tục học lên hoặc đi sâu vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”  5

Mục tiêu đào tạo của nhà trường tiểu học là; “Giáo dục tiểu học nhằmgiúp học sinh có một nền tảng văn hoá ban đầu vững chắc, có trình độ học

- Phát triển cơ bản + phân hoá sơ bộ

- Thăm dò hướng nghiệp (dự hướng), chuẩn bị nghề

- Linh hoạt đa dạng, đa thích nghi

- Phổ cập

- Phổ thông cơ bản

- Phân hoá

- Hướng nghiệp chuẩn bị nghề

Trang 25

vấn nghe, đọc, nói, viết và làm thông thạo bốn phép tính Hình thành cho họcsinh cơ sở ban đầu về nhân cách, phẩm chất và phát triển”.

1.3.3 Nhiệm vụ của trường tiểu học

Luật Giáo dục và Điều lệ trường tiểu học qui định nhiệm vụ và quyền hạncủa trường tiểu học như sau:  5  12

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo

sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoànthành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địabàn quản lý của trường

3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật

5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng

7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng DH ở các trường tiểu học

Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người  1

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X nêu rõ  3 : Về giáo dục và đào tạo,chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự làquốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo,phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam.Đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần hoàn thành mục tiêu kinh tế - xã hộiđến năm 2010 và những năm tiếp theo

Trang 26

Với vị trí là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó gắnliền với chính sách dân trí và thực hiện Luật phổ cập giáo dục 12 Đây là bậchọc làm chỗ dựa vững chắc và là nền tảng cho các bậc học trên.

Mục tiêu giáo dục  5 là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với

lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trunghọc cơ sở Vì vậy, nâng cao chất lượng dạy học ở tiểu học là một nhiệm vụ rấtquan trọng góp phần hoàn thành mục tiêu của giáo dục, đáp ứng yêu cầu của

xã hội trong giai đoạn phát triển hiện nay

Chỉ thị số: 40-CT/TW nêu rõ  4 : “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Nâng cao chất

lượng dạy học ở tiểu học trong đó cần phải xây dựng nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục chính là tích cực thực hiện nội dung

mà Chỉ thị 40 đã đề ra Đồng thời góp phần thực hiện thành công Luật phổcập giáo dục cũng như nội dung về chuẩn giáo viên tiểu học

Nếu chất lượng dạy học ở tiểu học thấp sẽ dẫn đến chất lượng giáo dụcthấp, không hoàn thành mục tiêu phổ cập của cấp học cũng như phổ cập cáccấp học trên, hoặc nếu đạt được phổ cập của cấp học thì kết quả cũng khôngbền vững và khó duy trì cũng như khó đạt hoàn thành phổ cập ở các cấp họctrên Chất lượng dạy học thấp sẽ không đạt được mục tiêu mà cấp học đề ra.Vậy, nâng cao chất lượng dạy học nói chung và nâng cao chất lượng dạyhọc ở tiểu học nói riêng là mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta, đòi hỏi các cấp,các ngành phải coi đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu:Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh; thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước

Trang 27

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa 60

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân số

Bá Thước là một huyện miền núi phía Tây của tỉnh Thanh Hoá, trungtâm huyện cách Thành phố Thanh Hoá khoảng 120 km về phía Bắc Tây Bắc.Huyện có danh giới giáp các huyện Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc,Lang Chánh, Quan Sơn và Quan Hoá của tỉnh; giáp với các huyện Mai Châu,Tân Lạc và Lạc Sơn của tỉnh Hoà Bình Diện tích tự nhiên là 777,2 km2, trong

đó 3/4 diện tích có địa hình là đồi núi Đơn vị hành chính gồm 22 xã và 1 thịtrấn, trong đó có 13 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của ChínhPhủ; 14 xã thuộc diện vùng cao Huyện có 2 tuyến đường giao thông huyếtmạch là Quốc lộ số 217 nối từ Quốc lộ 1A sang nước bạn Lào, đoạn đi qua BáThước dài 43 km; Quốc lộ 15A nối Quốc lộ 1A với Quốc lộ 217, đoạn đi qua

Bá Thước dài 18 km Bá Thước có 1 hệ thống sông chính là sông Mã bắtnguồn từ Sơn La chảy qua Lào về Việt Nam rồi ra biển Đông, đoạn chảy quađịa phận Bá Thước dài 40 km Về dân số, tổng số dân của huyện tính đến30/6/2008 là:104.194 người, chiếm khoảng 2,5 % dân số tỉnh Thanh Hoá Với

ba dân tộc anh em chung sống là: Thái, Mường, Kinh

2.1.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội

Là một trong số nhiều huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh, kinh tế - xãhội hiện còn gặp rất nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp và không đồng đều,còn nhiều phong tục lạc hậu, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội kémphát triển Đời sống nhân dân của huyện đang mang tính tự cung, tự cấp.Nông nghiệp, chăn nuôi chậm phát triển, chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi Tăng trưởng kinh tế thấp (đạt 8,2% năm 2007) 60 Thu nhập bìnhquân đầu người đạt 4triệu đồng/người/năm Tỷ lệ đói nghèo còn cao (chiếm60% năm 2007) 60 Hệ thống giao thông đi đến các xã vùng sâu, vùng caocòn khó khăn và hiểm trở Thông tin liên lạc đã có các điểm bưu điện văn hoáxã; điện thoại cố định, không dây và điện thoại di động đang phát triển

Trong những năm gần đây nhờ có nhiều chính sách khuyến khích, trợgiúp nông dân trong sản xuất và các công trình dự án đặc biệt ưu tiên cho

Trang 28

miền núi như chương trình 134, 135, 174, chương trình kiên cố hoá trườnglớp học.v.v Đồng thời cùng với sự nổ lực phấn đấu của Đảng bộ, Chínhquyền và Nhân dân các dân tộc nên diện mạo và nội lực đang dần được đổithay Cơ sở hạ tầng như trường học, trạm xá, trụ sở các xã v.v đang từngbước được kiên cố hoá Điện lưới Quốc gia đã đến hầu hết các xã tronghuyện Giao thông đến các trung tâm xã đang từng bước được nâng cấp 60

Với đặc điểm về tự nhiên, dân số và tình hình kinh tế xã hội, Bá Thước

có nhiều thuận tiện song cũng gặp không ít những khó khăn trong việc pháttriển giáo dục nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung Đặc biệt giaothông hiểm trở, chia cắt; dân cư thưa thớt, dân trí, dân sinh thấp; điều kiệnkinh tế nghèo nàn và tăng trưởng chậm, còn nhiều phong tục lạc hậu, tỉ lệ đóinghèo cao, kết cấu hạ tầng kỹ thuật kém phát triển.v.v là những yếu tố ảnhhưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng dạy học

2.2 Thực trạng chất lượng DH ở các trường TH huyện Bá Thước 2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của huyện Bá Thước

Trong những năm qua, công tác Giáo dục – Đào tạo đã đạt được nhữngthành quả nhất định49: Hệ thống trường lớp, cấp học, loại hình học tập pháttriển, đội ngũ giáo viên tương đối ổn định và dần được chuẩn hoá, cơ sở vậtchất được tăng cường Đến năm 2008 có 668/1068 phòng học được kiên cố,đạt 62,6% tổng số phòng học ở các cấp học, số học sinh thi đậu Cao đẳng, Đạihọc tăng cao, số học sinh đạt giỏi huyện, giỏi tỉnh tăng ở tất cả các cấp: Tiểuhọc, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, cụ thể ở các cấp học như sau:

- Giáo dục mầm non:49

Năm học 2007-2008 toàn huyện có 24 trường mầm non với 275 lớphọc, tổng số phòng học là 304, trong đó có 216 phòng học kiên cố và 88phòng học bán kiên cố Số giáo viên mầm non là 329 giáo viên, số cháu đếnlớp là 3.884 cháu, đạt tỷ lệ 63,9% tổng số các cháu dưới 5 tuổi Tuy nhiên, sốlượng các cháu đi học mẫu giáo giảm 5,93% so với năm học trước, nguyênnhân là do địa phương làm tốt chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, tỷ

lệ sinh giảm nên số cháu dưới 5 tuổi giảm phù hợp với thực tế Chất lượngchăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ nhìn chung còn thấp, trang thiết bị và đồdùng phục vụ cho các cháu mẫu giáo còn thiếu và chưa đồng bộ Đến năm

2008 toàn huyện có 3 trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục Tiểu học:49

Trang 29

Năm học 2007-2008 toàn huyện Bá Thước có 31 trường tiểu học với

452 lớp, số cán bộ giáo viên là 790 người, có 6.962 học sinh, tỷ lệ huy độnghọc sinh 6 tuổi ra lớp đạt 99,8% Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học hàngnăm đạt từ 98-100% Đến năm 2008 toàn huyện có 6 trường đạt chuẩn quốcgia và 3 trường cận chuẩn, Bá Thước là một trong số các huyện của tỉnhThanh Hóa hoàn thành sớm phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2002

Về cơ sở trường lớp, trong những năm qua tốc độ xây dựng phòng họckiên cố, tăng nhanh thông qua sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước từ chương trình

159, 135, 174 và các dự án đầu tư khác nên đã có 243/393 phòng được kiên

cố hoá Sách giáo khoa, thiết bị dạy học, đồ dùng học tập từng bước đượctrang bị theo chương trình dự án, tạo cho học sinh học có điều kiện học tập tốthơn những năm trước

- Giáo dục Trung học cơ sở:49

Năm học 2007-2008, có 25 trường Trung học cơ sở có 238 lớp, với 466giáo viên, có 7.941 học sinh đến lớp Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trìnhTrung học cơ sở (tốt nghiệp Trung học cơ sở) hàng năm từ 96 – 99,8% Sốhọc sinh đạt giải năm 1995 là 55 em, năm 2000 là 96 em, năm 2005 là 215 em

và năm 2008 là 234 em Tỷ lệ huy động học sinh Hoàn thành chương trìnhtiểu học ra lớp đạt 99%, đã có 165/299 phòng học được kiên cố hoá, 22/23 xã,thị trấn đạt chuẩn Trung học cơ sở, 01 trường đạt chuẩn quốc gia

- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 49

Huyện có 01 trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề có 11 lớp,với 455 học sinh và 9 giáo viên Chất lượng dạy học đang dần được nâng lên.Bên cạnh dạy văn hoá trung tâm còn mở các lớp nghề như Tin học, may côngnghiệp, điện dân dụng Đồng thời liên kết với các cơ sở dạy nghề đào tạo cáclớp lái xe, thú y.v.v

- Giáo dục Trung học phổ thông: 49

Năm học 2007-2008 toàn huyện có 3 trường trung học phổ thông với

193 giáo viên và 4.018 học sinh, có 20 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 89 giáoviên dạy giỏi cấp huyện Số học sinh đạt giải các cấp 1995 là 6 em, năm 2000

là 10 em, 2005 là 45 em và năm 2008 là 48 em Tỷ lệ học sinh tốt nghiệpnhững năm trước là 98,7%, năm học 2006-2007 là 63%, năm học 2007-2008

là 72% Cơ sở trường lớp đã được kiên cố 100%, có các phòng máy vi tính và

Trang 30

trang bị cơ bản các thiết bị dạy và học, tạo điều kiện cho nhà trường nâng caochất lượng Có 01 trường đạt chuẩn quốc gia.

Cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp của huyện đã tập trung chăm lo đến

sự nghiệp giáo dục của huyện cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên

và học sinh vì vậy sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện đã thu được một sốthành quả nhất định đó là:

* Mặt mạnh:

Thực hiện tốt nhiệm vụ mà Sở Giáo dục - Đào tạo giao cho, ngànhGiáo dục - Đào tạo Bá Thước có nhiều chuyển biến rõ rệt, chất lượng dạy vàhọc từng bước được nâng cao Việc dạy và học luôn đảm bảo theo chươngtrình của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định Quy mô trường lớp ngày càng ổnđịnh, số lượng học sinh Tiểu học có xu thế giảm dần, học sinh Trung học cơ

sở và Trung học phổ thông có tăng nhẹ và dần đến ổn định, đã hoàn thành vàđang duy trì tỉ lệ phổ cập Tiểu học và phổ cập Trung học cơ sở Thực hiệndạy văn hoá kết hợp với dạy nghề phổ thông góp phần đào tạo thế hệ trẻ củahuyện có kiến thức, sức khoẻ, có kỷ thuật, kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêunước và yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng cống hiến sức lực và trí tuệ cho đấtnước Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được củng cố về sốlượng, thường xuyên được đào tạo bồi dưỡng chuẩn hóa và trên chuẩn Cơ sởvật chất ngày càng kiên cố hoá, hiện đại hoá dần đáp ứng được yêu cầu củagiáo dục Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia thường xuyên được quantâm và không ngừng nâng lên về số lượng và chất lượng

- Đội ngũ giáo viên thừa về số lượng (đặc biệt giáo viên tiểu học) thiếugiáo viên bộ môn và đặc thù, một bộ phận năng lực còn yếu, đạt chuẩn vềbằng cấp nhưng chưa đạt chuẩn về trình độ và năng lực, lúng túng trong đổimới phương pháp dạy học, một số chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay

- Cơ sở vật chất của các nhà trường tuy đã được trang bị nhưng mới cơbản đủ phòng học, so với yêu cầu còn thiếu nhiều, hầu hết chưa có nhà hiệu

Trang 31

bộ, thư viện và các phòng chức năng khác.v.v Sân chơi bài tập một số chưađảm bảo quy cách, khuôn viên các nhà trường một số chưa được quan tâm.

- Công tác xã hội hóa ở nhiều nơi còn hạn chế

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học của huyện Bá Thước

2.2.2.1 Qui mô phát triển của các trường tiểu học

Hiện nay toàn huyện có 31 trường tiểu học, trong đó có 6 trường đạtchuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ trên 20%, còn 3 trường cận chuẩn, huyện đangphấn đấu cuối năm 2008 toàn huyện có 9 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

và tiếp tục xây dựng thêm các trường cận chuẩn Chia theo hạng trường, toànhuyện có 17 trường hạng I, 14 trường hạng II Đội ngũ cán bộ giáo viên đếnnăm học 2007-2008 là 790 người, 68 cán bộ quản lý Tổng số 452 lớp với6.962 học sinh, bình quân học sinh 15,4 em/1 lớp Cơ sở vật chất các phònghọc đang từng bước kiên cố hóa Dưới đây là thống kê về qui mô phát triểngiáo dục tiểu học của huyện Bá Thước trong 3 năm học gần đây49

Bảng 2.1: Qui mô phát triển giáo dục tiểu học của huyện Bá Thước

trong 3 năm học gần đây.

Năm học TS

trường

TS lớp

TS HS

TS GV

TS CBQL

BQ HS/lớp

TS phòng học

Tỉ lệ HTCT TH

số lớp, số học sinh nên cơ sở vật chất phòng học ổn định Nhìn chung trongcác năm gần đây qui mô phát triển giáo dục ổn định, cơ sở vật chất ngày càngđược chú trọng và nâng cấp Chất lượng dạy học ngày càng được các cấp, cácngành quan tâm Sự phối kết hợp giữa Nhà trường – Gia đình - Xã hội ngàycàng có hiệu quả Đặc biệt cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp rất quan tâmchỉ đạo, đây là một thuận lợi lớn cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo của huyệnphát triển

Tuy nhiên, do đặc thù là một huyện miền núi có nhiều thôn bản hẻolánh, vậy nên mạng lưới trường lớp phân tán nhiều khu lẻ, điểm lẻ Do dân trí,

Trang 32

dân sinh thấp, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp kém,địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông suối, giao thông đi lại hiểm trở nên việcphát triển giáo dục và đào tạo của huyện gặp không ít những khó khăn, đòihỏi phải có sự nỗ lực của các cấp các ngành, đặc biệt là ngành giáo dục nóichung và các thầy giáo, cô giáo nói riêng

2.2.2.2 Chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở Bá Thước

Thực hiện Luật phổ cập giáo dục ban hành năm 1991 và mục tiêu cụthể trong từng giai đoạn, năm 1997 huyện Bá Thước đã được Bộ Giáo dục-Đào tạo công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ.Ngay sau đó ngành giáo dục đã tham mưu cho các cấp ủy Đảng, Chính quyềnđịa phương bắt tay ngay vào việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi, đã thành lập ban chỉ đạo từ huyện đến xã và các thôn bản,

mở các hội nghị liên tịch với các tổ chức, đoàn thể địa phương để cùng phốihợp thực hiện

Ở các xã, thị trấn đã tổ chức hội nghị cam kết trách nhiệm giữa các tổchức đoàn thể với ngành giáo dục, giữa các nhà trường với chính quyền địaphương, với hội cha mẹ học sinh… về quá trình thực hiện phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi Trường tiểu học đóng vai trò trung tâm trong quá trìnhthực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, đã kết hợp huyđộng học sinh ra lớp đúng độ tuổi, lập hồ sơ theo dõi các độ tuổi, đặc biệt là

độ tuổi đến trường trong địa bàn xã mà trường đóng Hồ sơ luôn luôn đảmbảo tính chính xác, cập nhật Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi, huyện luôn coi trọng chất lượng dạy và học, lấy chất lượng làm cơ sởduy trì và nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục tiểu học, giảm tỉ lệhọc sinh lưu ban, tỉ lệ học sinh bỏ học

Năm 2002, huyện đã chính thức được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhậnhoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Từ đó đến nay, huyệnluôn duy trì việc vận động học sinh trong độ tuổi phổ cập đến trường và cóbiện pháp chống học sinh bỏ học Trong những năm học vừa qua, tỉ lệ trẻ 6tuổi ra lớp luôn đạt trên 99%, tỉ lệ học sinh học đúng độ tuổi duy trì từ 95%trở lên Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 98% Tỉ lệ phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt từ 90% đến 96%  61

Đạt được kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi như trên lànhờ có sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp, sự cố gắnglớn của các ngành, các đoàn thể, đặc biệt là ngành giáo dục và vai trò của các

Trang 33

trường tiểu học Đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm về công tác chỉ đạochặt chẽ của các cấp lãnh đạo, công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức củacác ngành, các đoàn thể và nhân dân, công tác huy động sức mạnh cộng đồng,việc mở hệ thống trường lớp phù hợp, gần dân là một yếu tố quan trọng tạođiều kiện cho con em các thôn bản vùng sâu, vùng xa có cơ hội đến trườnghọc tập.

2.2.2.3 Chất lượng dạy học ở các trường tiểu học

Ngành giáo dục Bá Thước nói chung và các trường tiểu học trên địabàn nói riêng trong những năm qua đã có nhiều cố gắng trong việc nâng caochất lượng dạy học Kết quả tổng hợp 3 năm học gần đây như sau:

Bảng 2.2: Tổng hợp chất lượng dạy học ở các trường tiểu học

huyện Bá Thước 3 năm học gần đây

Tỉ lệ hoàn thành CTTH (%)

Hoàn thành (%)

Chưa hoàn thành (%)

Giỏi (%)

Khá (%)

TB (%)

Yếu (%)

2005-2006 504 8.575 95,6% 4,4% 11,8% 19,8% 68,2% 0,2% 95,8%2006-

Trong 3 năm học gần đây, chất lượng dạy học ở các trường tiểu học cónhững tiến bộ: Chất lượng đại trà được giữ vững và từng bước được nâng cao,chất lượng mũi nhọn tăng lên, chất lượng yếu kém đang dần được đẩy lùi Dùđiều kiện giao thông đi lại khó khăn, đường đến trường xa nhưng học sinh đihọc khá chuyên cần Tỉ lệ học sinh được xếp loại hạnh kiểm hoàn thành đạttrên 95% Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội

Các hoạt động ngoại khóa được các nhà trường quan tâm Hoạt động

Đội-Sao nhi đồng được đẩy mạnh, tạo tâm lý cho học sinh “mỗi ngày đến

Trang 34

trường là một ngày vui” Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao trong

học sinh được tổ chức thường xuyên và theo định kỳ Nhiều trường cũng đã tổchức tốt các buổi nói chuyện chuyên đề về “Tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh” và những tấm gương người tốt, việc tốt khác Phong trào giữ gìn vệsinh cá nhân, trường lớp và xóm làng được duy trì Các nhà trường cũng đãxây dựng cho các em ý thức giúp đỡ người già neo đơn, gia đình chính sách,các em nhỏ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn v.v Các hoạt động này đã tạo nêncác phong trào thi đua sôi nổi trong từng trường và giữa các trường tronghuyện, đồng thời có tác dụng giáo dục học sinh ý thức tự giác, tự quản, tinhthần nhân sinh quan, thế giới quan khoa học

2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa

2.3.1 Công tác quản lí trường học

Trong những năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng đội ngũcán bộ quản lí các trường tiểu học đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn cả

về khách quan lẫn chủ quan, đảm bảo duy trì và tổ chức tốt các hoạt động củanhà trường đặc biệt là hoạt động dạy và học Đã từng bước nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, tạo cho giáo dục Bá Thước có những bước tiếnquan trọng và đạt được nhiều thành tựu

Theo điều tra thực trạng về cán bộ quản lí trường tiểu học, tổng số có

68 đồng chí, trong đó có 31 đồng chí Hiệu trưởng, 37 đồng chí Phó hiệutrưởng Tuổi đời quân bình là 42 tuổi, 100% các đồng chí là đảng viên Đảngcộng sản Việt Nam Trình độ văn hóa đa số là 12/12, trình độ chuyên mônnghiệp vụ từ Trung học sư phạm trở lên, trên 50% có trình độ trên chuẩn, một

số đang theo học đại học 100% cán bộ quản lí đã được bồi dưỡng và cập nhậtkiến thức về quản lí giáo dục Về lí luận chính trị có 45% cán bộ quản lí đãhọc Trung cấp chính trị, còn lại đã qua bồi dưỡng hoặc các lớp sơ cấp

Trang 35

Bảng 2.3: Tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lí là Hiệu trưởng

các trường Tiểu học huyện Bá Thước

Trang 36

Bảng 2.4: Tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lí là Phó hiệu trưởng

các trường Tiểu học huyện Bá Thước

Nội dung Tổng số Dưới 35 Từ 35 - 45 Độ tuổi Trên 45

Trang 37

Tỉ lệ

%

Số phiếu

Tỉ lệ

%

Số phiếu

Tỉ lệ

%

Số phiế u

Tỉ lệ

%

1

Kế hoạch định hướng phát

triển giáo dục hiện tại và cho

các năm tới phù hợp, được

thông qua hội đồng giáo dục,

được phổ biến rộng rãi trong

cơ quan và được mọi người

thừa nhận.

31 45.7 15 22.3 16 23.6 6 8.4

2

Kế hoạch quản lí và phát triển

đội ngũ cán bộ, giáo viên và

học sinh phù hợp, được thông

qua hội đồng giáo dục, được

phổ biến rộng rãi trong cơ quan

và được mọi người thừa nhận.

35 51.3 15 22.3 14 21.0 4 5.4

3

Kế hoạch chuyên môn và tuyển

sinh phù hợp, được thông qua

hội đồng giáo dục, được phổ

biến rộng rãi trong cơ quan và

được mọi người thừa nhận về

tính hiệu quả.

33 48.5 14 21.0 15 22.3 6 8.2

4

Kế hoạch giáo dục đạo đức và

kế hoạch phối hợp với đội

TNTPHCM, tăng cường giáo

5 Kế hoạch phối hợp với Công

đoàn nhà trường và chỉ đạo

thực hiện các cuộc vận động

của ngành và thực hiện qui chế

dân chủ ở cơ sở Kế hoạch phù

hợp, được thông qua hội nghị

liên tịch giữa BGH và BCH

công đoàn, được triển khai và

32 47.0 15 22.3 17 25.1 4 5.6

Trang 38

học tập trong cơ quan và được

mọi người thừa nhận.

6

Kế hoạch sử dụng, bảo quản,

nâng cấp phát triển cơ sở vật

chất phù hợp, được thông qua

hội đồng giáo dục và phổ bíên

rộng rãi trong cơ quan, được

mọi người thừa nhận.

20 29.4 22 33.0 20 29.4 6 8.2

7

Kế hoạch huy động, quản lí, sử

dụng các nguồn lực để phát

triển giáo dục phù hợp, được

thông qua hội đồng giáo dục và

phổ biến rộng rãi trong cơ quan

và được mọi người thừa nhận.

22 33.0 21 30.9 17 24.3 8 11.8

8

Kế hoạch quy hoạch cán bộ

quản lí và bồi dưỡng đội ngũ

phù hợp, thông qua hội đồng

giáo dục và phổ biến rông rãi

trong cơ quan và được mọi

người thừa nhận

35 51.5 16 23.6 12 17.5 5 7.4

9

Quy trình, tiêu chí đánh giá cán

bộ quản lí phù hợp, được đa số

các thành viên trong cơ quan

Quy trình, tiêu chí đánh giá giáo

viên phù hợp, được đa số các

thành viên trong cơ quan công

nhận về tính đúng đắn và tính

hiệu quả của qui trình, tiêu chí

28 40.6 10 14.8 14 21.0 16 23.6

11

Quy trình, tiêu chí đánh giá

công nhân viên phù hợp, được

đa số các thành viên trong cơ

được đa số các thành viên

trong cơ quan và học sinh công

nhận về tính đúng đắn và tính

hiệu quả của qui trình, tiêu chí.

13 Nội qui nhà trường phù hợp,

được thông báo rộng rãi trong

toàn cơ quan và học sinh, được

28 40.6 14 21.0 18 26.6 8 11.8

Trang 39

mọi người thừa nhận về tính

đúng đắn và tính hiệu quả của

nội qui.

14

Tổ chức quản lí học tập, thực

hiện qui chế chuyên môn

nghiệp vụ cho giáo viên, thực

hiện nội dung chương trình

giảng dạy, thường xuyên sử

dụng đồ dùng dạy học, thiết bị

thí nghiệm theo qui định; thực

hiện đổi mới phương pháp dạy

học.

32 46.6 12 17.8 16 23.8 8 11.8

15

Tổ chức quản lí các hoạt động

giáo dục lao động, công tác thi

giáo viên giỏi các cấp, công tác

bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ

đạo học sinh yếu Quản lí thực

hiện công tác giáo dục đạo đức

và đánh giá đạo đức học sinh.

môn nghiệp vụ, quản lí các

hoạt động ngoài giờ lên lớp

28 41.4 16 23.8 18 26.4 6 8.4

17

Quản lí thực hiện qui trình kiểm

tra, sử dụng các phương pháp

kiểm tra để đánh giá khách quan

kết quả học tập của học sinh.

Quản lí việc xem xét, phân tích

kết quả kiểm tra, từ đó cải tiến

phương pháp giảng dạy của giáo

viên, phương pháp học tập của

học sinh và điều chỉnh các hình

thức kiểm tra.

34 50.0 12 17.8 16 23.8 6 8.4

18

Quản lí việc thu, chi tài chính

có đầy đủ sổ sách Thu, chi tài

chính theo các văn bản hướng

dẫn đúng mục đích, đúng

nguyên tắc, đạt hiệu quả.

40 58.8 12 17.8 12 17.8 4 5.6

19

Quản lí thực hiện kiểm tra tài

chính đúng kế hoạch giúp Hiệu

trưởng quản lí sử dụng nguồn

tài chính đúng mục đích, đúng

nguyên tắc, hiệu quả, được mọi

người thừa nhận.

34 50.0 16 23.8 15 22.1 3 4.1

Trang 40

Quản lí thực hiện công tác văn

thư hành chính, lưu trữ lài liệu

đúng kế hoạch giúp nhà trường

hoạt động thuận lợi chính xác,

đúng nguyên tắc, được mọi

người công nhận.

32 47.0 14 21.0 18 26.4 4 5.6

21

Tổ chức, quản lí thực hiện

thông tin hai chiều trong nội bộ

nhà trường, giữa nhà trường

với học sinh, giữa nhà trường

với cha mẹ học sinh, với địa

phương, với cơ quan cấp trên

lí, kiểm tra được thực hiện theo qui định

Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy công tác quản lý còn nhiều vấn đềcần phải khắc phục, đó là:62

- Một số cán bộ quản lí chưa nhận thức đúng vai trò, tầm quan trọngcủa công tác quản lí giáo dục, chậm đổi mới tư duy trong công tác xây dựng

kế hoạch, xây dựng kế hoạch mang tính đối phó, kế hoạch không sát với thựctiễn nhà trường, không có tính khả thi Các loại kế hoạch phối hợp chỉ thểhiện được ở hình thức mà thiếu hiệu quả trong triển khai Việc thực hiện nộiqui nhà trường, các qui trình quản lí, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên vàhọc sinh còn thiếu nghiêm túc, đang chạy theo thành tích

- Một bộ phận cán bộ do trình độ năng lực quản lí non kém, không chịukhó học hỏi cập nhật kiến thức, không chịu tu dưỡng đạo đức, tinh thần trách

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản  của quá trình dạy học - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 1.1 Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản của quá trình dạy học (Trang 11)
Bảng 1.3:Sơ đồ vị trí, tính chất của trường tiểu học  trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 1.3 Sơ đồ vị trí, tính chất của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 23)
Bảng 2.3: Tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lí là Hiệu trưởng các trường Tiểu học  huyện Bá Thước - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.3 Tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lí là Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Bá Thước (Trang 35)
Bảng 2.5:  Tổng hợp về công tác tổ chức và quản lý ở các trường Tiểu học huyện Bá Thước - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.5 Tổng hợp về công tác tổ chức và quản lý ở các trường Tiểu học huyện Bá Thước (Trang 37)
Bảng 2.6:  Tổng hợp phân loại cán bộ  giáo viên theo trình độ. - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.6 Tổng hợp phân loại cán bộ giáo viên theo trình độ (Trang 42)
Bảng 2.7:  Tổng hợp đánh giá các hoạt động của giáo viên  ở các  trường tiểu học huyện Bá Thước - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá các hoạt động của giáo viên ở các trường tiểu học huyện Bá Thước (Trang 43)
Bảng 2.8:  Tổng hợp phân loại giáo viên trong 3 năm học gần đây  ở các trường Tiểu học huyện Bá Thước - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.8 Tổng hợp phân loại giáo viên trong 3 năm học gần đây ở các trường Tiểu học huyện Bá Thước (Trang 44)
Bảng 2.10:  Tổng hợp đánh giá về tinh thần và  năng lực giáo viên  các trường tiểu học huyện Bá Thước - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.10 Tổng hợp đánh giá về tinh thần và năng lực giáo viên các trường tiểu học huyện Bá Thước (Trang 45)
Bảng 2.9: Tổng hợp phân loại giáo viên theo chuyên ngành - Một số giải pháp nân cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện bá thước   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.9 Tổng hợp phân loại giáo viên theo chuyên ngành (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w