Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị có cư dân đông nhất nước vớimột vị trí là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, thương mại và dịch vụ là đầu mối giao lưu quốc tế của kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vinh - 2010
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài ……… trang
1
2 Mục đích nghiên cứu………
5 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………
5 4 Giả thuyết khoa học……….
……… 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……….
5 6 Phương pháp nghiên cứu………
5 7 Đóng góp của luận văn……….6
8 Cấu trúc của luận văn………6
NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề………8
1.2. Một số khái niệm……… 9
1.2.1 Quản lý……… 9
1.2.2 Quản lý nhà nước về giáo dục……….……….12
1.2.2.1 Quản lý nhà nước……….12
1.2.2.2 Quản lý nhà nước về giáo dục……… 13
1.2.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục ……….… 14
1.3 Một số vấn đề của quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông……….16
1.3.1 Giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 16
1.3.1.1 Vị trí và mục tiêu của giáo dục THPT 16
Trang 31.3.1.2 Nội dung và phương pháp giáo dục THPT 17
1.3.1.3 Phát triển giáo dục THPT 17
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về giáo dục THPT…… 21
1.3.2.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về giáo dục THPT .21
1.3.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục THPT 21
1.3.2.3 Phương pháp quản lý nhà nước về giáo dục THPT 22
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục THPT……… 24
1.3.3.1 Sự đổi mới của giáo dục THPT 25
1.3.3.2 Yêu cầu nâng cao giáo dục toàn diện đối với giáo dục THPT 25
1.3.3.3 Những hạn chế, thiếu sót trong quản lý nhà nước về giáo dục THPT 25
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và phát triển giáo dục Trung học Phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh và Quận 5 ……… 26
2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội ……… .26
2.1.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội của T.P Hồ Chí Minh 26
2.1.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội của Quận 5 T.P Hồ Chí Minh 27
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT ……… 28
2.1.2.1 Tình hình phát triển giáo dục THPT của T.P Hồ Chí Minh 28
2.1.2.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT của Quận 5 T.P Hồ Chí Minh 32
2.2 Thực trạng phát triển giáo dục Trung học Phổ thông tại Quận 5 ……… 37
2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thực tiễn 37 2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục THPT ở Quận 5, TP Hồ Chí Minh 40
2.2.2.1 Thực trạng nhận thức về quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 40 2.2.2.2 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về giáo dục THPT 43 2.2.3.
Nguyên nhân của thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục THPT trên địa
Trang 42.2.3.1 Nguyên nhân thành công 45
2.2.3.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 45
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở QUẬN 5 TP HỒ CHÍ MINH 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 46
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu .46
3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 46
3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 46
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục THPT ở Quận 5, TP Hồ Chí Minh 46
3.2.1 Quy hoạch mạng lưới trường THPT đến năm 2015 phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của Quận 5 và TP Hồ Chí Minh 47
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 47
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 47
3.2.1.3 Các biện pháp thực hiện giải pháp 47
3.2.2 Tăng cường phân cấp cho các trường THPT……… 54
3.2.1.1 Môc tiªu cña gi¶i ph¸p 54
3.2.1.2 Néi dung cña gi¶i ph¸p……… 54
3.2.2.3 C¸c biÖn ph¸p thùc hiÖn gi¶i ph¸p……… 56
3.2.3 Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và tăng cường nguồn lực tài chính để phát triển giáo dục THPT……… 62
3.2.3.1 Môc tiªu cña gi¶i ph¸p 62
3.2.3.2 Néi dung cña gi¶i ph¸p……… 62
3.2.3.3 C¸c biÖn ph¸p thùc hiÖn gi¶i ph¸p……… 63
3.2.4 Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục THPT ở Quận 5, TP Hồ Chí Minh 73
3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp 73
3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 73
3.2.4.3 Các biện pháp thực hiện giải pháp 74
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 75
3.3.1 Mục đích khảo sát 75
3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 75
3.3.2.1 Nội dung khảo sát 75
3.3.2.2 Phương pháp khảo sát 75
Trang 53.3.3 Đối tượng khảo sát 75
3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 75
3.3.4.1 Sự cần thiết của các giải pháp đã đề xuất 75
3.3.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 80
1 Kết luận .8
0 2 Kiến nghị 81
1.1 Với Chính phủ 81
1.2 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 82
1.3 Với Thành phố Hồ Chí Minh 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN GV : Giáo viên HS : Học sinh Q.5 : Quận 5 TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh THCS : Trung học Cơ sở THPT : Trung học Phổ thông UBND : Ủy ban Nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1: So sánh tổng hợp quy mô trung học phổ thông giai đoạn 2005 – 2006 và 2009 – 2010
2 Bảng 2: Nhận thức về mục đích, yêu cầu quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 3.
Bảng 3: Nhận thức về nội dung quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT
4 Bảng 4: Nhận thức về phương pháp quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT
5 Bảng 5: Tình hình sử dụng các giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục THPT
6 Bảng 6: Thống kê dân số 2004-2010, dự báo đến 2015
7 Bảng 7: Thống kê tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh năm 2005-2009 dự báo 2015 (tính theo quận, huyện)
8 Bảng 8: So sánh lựa chọn quy mô dân số và trường THPT
9 Bảng 9: Thực trạng học sinh Tiểu học và trung học cơ sở hiện nay
Trang 7Dự báo học sinh vào lớp 10 trung học phổ thông từ nay đến 2015
10 Bảng 10: Dự báo quy mô và mạng lưới trường THPT đến năm 2015
11.Bảng 11: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n=51)
12 Bảng 12: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 51)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
1 Hình 1: Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý
2 Hình 2: Sơ đồ 2: Các chức năng quản lý
3 Hình 3: Bản đồ địa giới hành chính Quận 5
4 Hình 4: Sơ đồ 3: Hệ thống tổ chức quản lý hoạt động dạy học
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục phát triển không ngừng cùng sự phát triển của kinh tế - xãhội, khoa học kỹ thuật Giáo dục là động lực phát triển kinh tế - xã hội Giáodục phải phục vụ đắc lực cho xã hội, kịp thời điều chỉnh cơ cấu quy mô thíchứng nhanh với những biến động của nhu cầu nhân lực Sự phát triển nhanhchóng của kinh tế -xã hội, khoa học kỹ thuật đã tạo điều kiện trở lại cho sự
Trang 8phát triển của giáo dục Bước vào thập niên đầu của thế kỷ XXI, giáo dụcđứng trước những thử thách to lớn Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế vàkhoa học kỹ thuật, một mặt tạo cơ hội cho giáo dục phát triển nhờ việc tăngnhu cầu nguồn nhân lực có trí tuệ và tạo điều kiện để tiến hành quá trình giáodục Mặt khác, kinh tế lại đòi hỏi giáo dục phát triển không chỉ đáp ứng nhucầu trước mắt mà cần phải đón đầu, định hướng cho phát triển trong tương lai.
Đất nước ta đang ®Èy m¹nh sù nghiÖp công nghiệp hóa, hiện đại hóavới mục tiêu: Đến năm 2020 Việt Nam từ một nước nông nghiệp cơ bản trởthành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết địnhthắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế làcon người, là nguồn nhân lực Nguồn nhân lực Việt Nam cần được phát triển
về số lượng và chất lượng, cần chăm lo đến nguồn lực con người, chuẩn bịmột lớp người lao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng đòi hỏi củagiai đoạn mới Nhiệm vụ này cần được bắt đầu từ giáo dục với tất cả các cấphọc, bậc học, trong đó bậc trung học phổ thông là bậc học tạo nguồn trực tiếpcho việc đào tạo nhân lực
Muốn phát triển giáo dục, phải làm tốt công tác quản lý giáo dục Quản
lý luôn là yếu tố song hành với các hoạt động kinh tế - xã hội Ngày nay, lýluận về quản lý đã dần dần được khẳng định và có vai trò quan trọng, trongcác tác nhân đảm bảo cho ổn định và phát triển Giáo dục là một hoạt động xãhội rộng lớn và chứa đựng các yếu tố của phát triển vừa mang tính tổng thể lạivừa mang tính cá thể cao Nhất là trong điều kiện hiện nay, sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật và vai trò của tính cá thể hóa được đề cao Bất cứquốc gia nào, địa phương nào cũng đều phải quan tâm đến phát triển giáo dục,
mà trong đó khâu quan trọng là quản lý giáo dục, coi quản lý giáo dục là khâuthen chốt, nhằm đảm bảo thắng lợi của mọi hoạt động giáo dục Quản lý giáodục có vai trò là đòn bẩy, động lực thúc đẩy sự phát triển giáo dục Việc xâydựng lựa chọn chính sách, cũng như tìm các giải pháp trong quản lý giáo dụccần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, không những về lý luận mà cả thực tiễn
Trang 9Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ và chứa đựng nhiều nội dung khácnhau, trong đó quản lý nhà nước về giáo dục giữ vai trò trọng yếu trong việchoạch định đường lối, chính sách phát triển giáo dục của một quốc gia haymột địa phương Điều này đã được thể hiện tại Điều 99 của Luật Giáo dụcnăm 2005 của nước ta, là sự khẳng định vai trò thống nhất quản lý hệ thốnggiáo dục quốc dân của nhà nước Nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục, Nhànước ta luôn luôn quan tâm, quản lý nhằm phát triển giáo dục Việc xây dựngcác chủ trương, chiến lược, giải pháp phát triển giáo dục đã được thể hiện ởcác Nghị quyết đại hội Đảng, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng, Luật Giáo dục và các văn bản pháp luật của Chính phủ và Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Trải qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương và chínhsách phát triển giáo dục phù hợp và kịp thời Ngay trong “Chương trình nộichính của đất nước” do Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trìnhbày sau ngày 02 tháng 9 năm 1945 đã khẳng định: “nền giáo dục mới đang ởthời kỳ tổ chức, chắc chắn bậc sơ học sẽ cấp bách trong thời gian rất ngắn, sẽthi hành lệnh bắt buộc học chữ quốc ngữ để chống nạn mù chữ đến triệt để”.Đặc biệt từ khi đổi mới, Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và khoahọc công nghệ là quốc sách hàng đầu” Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa VIII tiếp tục nêu rõ: “Cùng với khoa học công nghệ,giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Đến hội nghị lần thứ 6 của BanChấp hành Trung ương Đảng khóa IX, một lần nữa khẳng định quan điểmnày
Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa VIII đã chỉ ra những yếu kém, bất cập của công tác quản lý giáo dục:
“Cơ chế quản lý của ngành giáo dục đào tạo chưa hợp lý Có tình trạng vừa
ôm đồm sự vụ, vừa buông lỏng quản lý nhà nước” Luật Giáo dục (được Quốchội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005) đã dành Chương VII và Điều 99cho công tác quản lý giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ
Trang 10năm 2009 đến năm 2020 đã nêu nguyên nhân yếu kém của công tác quản lýgiáo dục:
“ Quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn nặng tính quanliêu bao cấp, vẫn còn tình trạng ôm đồm, sự vụ, làm hạn chế quyền chủ động,sáng tạo và ý thức trách nhiệm của các đơn vị cơ sở.Hệ thống luật pháp và cácchính sách về giáo dục chưa hoàn chỉnh Việc chia cắt các nhiệm vụ quản lýnhà nước về giáo dục giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ ngành khác đãlàm cho việc quản lý nhà nước đối với hệ thống giáo dục chồng chéo, phântán, thiếu thống nhất Việc tách rời quản lý nhà nước về chuyên môn với quản
lý nhân sự, tài chính đã làm giảm tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành đốivới toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân và làm cho bộ máy quản lý giáo dụctrở nên cồng kềnh, nặng nề Năng lực của các cơ quan quản lý giáo dục chưađáp ứng được nhiệm vụ trong tình hình mới” [10;18]
Trên cơ sở đánh giá này, trong các giải pháp của “Chiến lược phát triểngiáo dục Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2020”, đã đề xuất giải pháp: “Đổimới quản lý giáo dục”, “Đổi mới cơ bản về tư duy và phương thức quản lýgiáo dục theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước” như là một giảipháp đột phá
Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị có cư dân đông nhất nước vớimột vị trí là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, thương mại
và dịch vụ là đầu mối giao lưu quốc tế của khu vực và cả nước; Thành phố cótiềm lực và khả năng thu hút vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, gópphần bổ sung đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu cầu đầu tư phát triển thànhphố trong đó có hoạt động giáo dục và đào tạo
Hiện nay thực tế các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thànhphố Hồ Chí Minh nói chung, quận 5 nói riêng, đã huy động nhiều nguồn lựcvới ngân sách tập trung của thành phố với phân cấp quận, huyện, vốn kích cầuthông qua đầu tư của thành phố, vốn huy động ngoài xã hội để đầu tư xâydựng cơ sở vật chất trường học đảm bảo đủ chỗ học, đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục trên địa bàn thành phố.Hiệu quả quản lý đã có những chuyển
Trang 11biến tớch cực đỏng kể song chưa tương xứng với tiềm năng Cỏc trường cũng
đó cú những đổi mới nhất định về cụng tỏc quản lý song kết quả đạt đượcchưa cao, cũn lỳng tỳng, tựy tiện Quận 5 được chọn làm một trong những thớđiểm cải cỏch hành chỏnh Cỏn bộ quản lý hầu hết là những giỏo viờn giỏi, cúnăng lực, được đề bạt và cử đi học cỏc lớp quản lý ngắn hạn Cỏc biện quản lýđược tớch lũy từ kinh nghiệm, tự học hỏi Song để tỡm ra những biện phỏpthiết thực, đồng bộ giỳp cho cụng tỏc quản lý giỏo dục đạt hiệu quả nếu chỉdựa vào kinh nghiệm thỡ dự rất nỗ lực song khụng thể trỏnh khỏi những hạnchế Ngày 15/6/2004, Ban Bớ Thư Trung ương Đảng đó ra chỉ thị 40-CT/TW
về cụng tỏc xõy dựng, nõng cao chất lượng nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏodục thụng qua quản lý nhà nước chặt chẽ, phự hợp điều kiện thực tế Để tiếptục duy trỡ sự ổn định, tạo sự phỏt triển mạnh mẽ giỏo dục trung học phổthụng, đỏp ứng tớch cực và cú hiệu quả nhu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội vàđỏp ứng nhu cầu học tập của nhõn dõn thành phố, cần phải tăng cường cụngtỏc quản lý nhà nước, trong đú nghiờn cứu xỏc định cỏc giải phỏp mang tớnhđột phỏ nhằm phỏt triển giỏo dục bậc trung học phổ thụng quận 5 của thànhphố Hồ Chớ Minh đến giai đoạn 2015
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chỳng tụi chọn đề tài “Một số giải phỏp nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh” với hy vọng gúp phần xỏc định hệ thống biện phỏp
quản lý nhà nước ở cỏc trường trung học phổ thụng để cỏc cấp quản lý thamkhảo trong lỳc giải quyết vấn đề bức thiết của giỏo dục đào tạo tại Thành phố
Hồ Chớ Minh
2 Mục đích nghiờn cứu
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng ở
Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh, giai đoạn 2010- 2015
3 Khỏch thể và đối tợng nghiờn cứu
3.1 Khỏch thể nghiờn cứu
Quản lý nhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng.
3.2 Đối tợng nghiờn cứu
Trang 12Một số giải phỏp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏo dục trung học
phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh, giai đoạn 2010- 2015
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng
ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh, giai đoạn 2010- 2015 nếu đề xuất và thựchiện đợc các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiờn cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề ra cỏc giải phỏp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏo dụctrung học phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh, giai đoạn 2010-2015
6 Phương phỏp nghiờn cứu
6.1 Nhóm phương phỏp nghiờn cứu lý luọ̃n
Nhúm phương phỏp này nhằm thu thập cỏc thụng tin lý luận để xõy dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhúm này cú cỏc phương phỏp cụ thể sau đõy:
- Phương phỏp phõn tớch - tổng hợp tài liệu;
- Phương phỏp khỏi quỏt hoỏ cỏc nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương phỏp nghiờn cứu thực tiờ̃n
Nhúm phương phỏp này nhằm thu thập cỏc thụng tin thực tiễn để xõy dựng
cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhúm này cú cỏc phương phỏp cụ thể sauđõy:
- Phương phỏp điều tra
- Phương phỏp tổng kết kinh nghiệm giỏo dục
- Phương phỏp nghiờn cứu cỏc sản phẩm hoạt động;
- Phương phỏp lấy ý kiến chuyờn gia
- Phương phỏp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương phỏp thụ́ng kờ toỏn học
Để xử lý số liệu, thụng tin thu được thụng qua việc sử dụng cỏc cụng cụtoỏn học như: Trung bỡnh cộng, phương sai, độ lệch chuẩn…
Trang 137 Đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về giỏodục nói chung, quản lý nhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng nói riêng;làm rõ những đặc trng của việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏodục trung học phổ thụng
7.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn đã khảo sát toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về giỏo dụctrung học phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh; từ đó đề xuất cácgiải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lýnhà nước về giỏo dục trung học phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ ChớMinh, giai đoạn 2010- 2015
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nghiờn cứu luậnvăn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải phỏp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giỏodục trung học phổ thụng ở Quận 5, Thành phố Hồ Chớ Minh, giai đoạn 2010-
2015
Trang 14
Các nước phương Tây cho rằng cuộc cách mạng công nghiệp(Industrial revolution) hay cách mạng kỹ thuật (Technical revolution) thế kỷXXI buộc giáo dục phải nâng cao trình độ quản lý giáo dục Con người khôngcòn làm việc bằng cơ bắp như trước mà bằng trí tuệ Otto Friedrich Bollow,nhà giáo dục người Đức khẳng định: Con người bao giờ cũng là con người
Trang 15sống Giáo dục không thể là cái gì định hình bất biến mà phải luôn thúc đẩy
sự sống trưởng thành
Thủ tướng Singapore Lý Quang Diệu cho rằng: “Một xã hội thành công
là một xã hội mà trong đó người dân phải được giáo dục tốt và không ngừnghọc tập Đó chính là nguyên nhân mà người người Nhật có thể vượt qua ÂuMỹ” ( 1; 167)
Ở nước ta từ xa xưa đã có những hoạt động giáo dục nhưng đến thờinhà Lý mới có những quy định về quản lý nhà nước về giáo dục Khoa thi chữHán đầu tiên mở ra vào năm 1075 và kỳ thi cuối cùng diễn ra vào năm 1919.Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong bối cảnh mới, nước ta tiến hànhcải cách giáo dục Công tác quản lý nhà nước về giáo dục được cải tiến, thayđổi cho phù hợp tình hình đất nước
Hiện nay ở Việt Nam, giáo dục được xem là “quốc sách hàng đầu”.Quản lý nói chung, quản lý nhà nước về giáo dục nói riêng là lĩnh vực mới,còn ít người nghiên cứu Từ trước đến nay đã có một số tài liệu và công trình
cơ bản sau đây nghiên cứu về quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta:
- Kỷ yếu hội thảo khoa học: Cơ sở lý luận - thực tiễn và chính sáchquốc gia quản lý Nhà nước về giáo dục Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
và Dự án EU “hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo” phối hợp tổ chức tại thành phố
Hạ Long - Quảng Ninh tháng 8 năm 2003
- Báo cáo khoa học đề tài cấp Bộ, mã số B98-52-22: Nghiên cứu sự tậptrung và phân quyền trong hệ thống quản lý ngành giáo dục phổ thông ViệtNam, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội 2000 (chủ nhiệm NguyễnTiến Hùng)
- Nhập môn hành chính nhà nước Phạm Văn Hùng và Nguyễn QuốcChiến (Nhà xuất bản Giáo dục -1996)
Một số luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước nhằmphát triển giáo dục bậc trung học phổ thông như luận văn “Nâng cao hiệu lựcquản lý Nhà nước về giáo dục ở huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp” (NguyễnĐức Tân - 2000); “Các giải pháp ưu tiên tăng cường quản lý nhà nước của
Trang 16tỉnh Hưng Yên nhằm phát triển giáo dục bậc trung học phổ thông đến năm2010”(Nguyễn Khắc Hào- 2003) Những tài liệu trên đã đề cập các góc độkhác nhau về quản lý nhà nước về giáo dục Tuy nhiên, cho đến nay chưa cócông trình nghiên cứu nào được thực hiện về các biện pháp quản lý nhà nướccủa Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát triển giáo dục bậc trung học phổthông tại Quận 5 đến năm 2015
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hộiloài người Ngày nay, quản lý trở thành một khoa học, một nghệ thuật, mộtnghề phức tạp trong xã hội hiện đại
Quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã hội,
là công việc vô cùng quan trọng, nhưng rất khó khăn và phức tạp Sở dĩ nhưvậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong tậpthể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống củamỗi một con người
Thực tế khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoahọc, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Do đối tượng quản lý rất đadạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗigiai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên địnhnghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “ Quản lý là chức năng và hoạt độngcủa hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội),bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảmthực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [19; tr 580]
- Còn theo Mary Parker Follet, “quản lý là nghệ thuật khiến công việc đượcthực hiện thông qua người khác” [ 9; tr12 ]
Trang 17- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
đó vận hành và đạt được mục đích của mình” [7; tr 6 ]
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ) : Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau ( Kĩ thuật, sinh vật, xã hội)
Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động
- Định nghĩa kinh điển nhất : Quản lý là tác động có định hướng, có chủđịnh của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích tổ chức
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lờn đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trongđiều kiện biến đổi của môi trường
Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể
và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại cóthể phân chia thành hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thểquản lý có thể tác động đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xác định nàyđược gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọiquá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một loạt chức năngquản lý kế tiếp nhau một cách lo gic bắt đầu từ lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạothực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn mộtcách tuần hoàn
Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý
Chủ thể quản lý
Trang 18Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Chu trình quản lý bao gồm các chức năng cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, biệnpháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện các mục tiêu đó Kếhoạch là nền tảng của quản lý
+ Lãnh đạo là các quá trình các chủ thể quản lý điểu khiển, hướng dẫncác con người trong tổ chức để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấuđạt các mục tiêu quản lý
+ Kiểm tra là việc đo lường đánh giá kết quả của việc thực hiện các mụctiêu của tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điểu chỉnhviệc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo Các chức năng quản lý có mối quan hệchặc chẽ tác động ảnh hưởng lẫn nhau có thể mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các chức năng quản lý
Môi trường bên
Tổ chức (2)
Lãnh đạo (3)
Kiểm tra (4)
Trang 191.2.2 Quản lý nhà nước về giáo dục
1.2.2.1 Quản lý nhà nước
i) Nhà nớc
Theo Từ điển tiếng Việt, nhà nớc “là một tổ chức, đứng đầu là chính
phủ, quản lý công việc chung của một nớc” [34 ; tr.701]
Nhà nớc là sản phẩm của xã hội có giai cấp, là cơ quan quyền lực củagiai cấp thống trị, có chức năng cơ bản là tổ chức, quản lý mọi hoạt động củaxã hội thông qua bộ máy chính quyền các cấp và hệ thống pháp luật
ii) Quản lý nhà nớc
Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý nhà nớc “là tổ chức, điều hành các hoạt
động kinh tế-xã hội theo pháp luật ” [ 34 ; tr.801]
“Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trờn cỏc lĩnh vực lậpphỏp, hành phỏp và tư phỏp, nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại củanhà nước Núi cỏch khỏc quản lý nhà nước là sự tỏc động của chủ thể quản lýmang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng phỏp luật tới cỏc đối tựơng quản lýnhằm thực hiện những mục tiờu đề ra” [36; tr.15]
Nh vậy, quản lý nhà nước là một dạng quản lý xó hội nhưng khỏc cỏc tổchức khỏc ở chỗ mang tớnh quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhànước để điểu chỉnh cỏc quan hệ xó hội và hành vi của con người (hoạt độngcủa đoàn thể cũng là dạng quản lý xó hội nhưng khụng dựng quyền lực nhànước để điều chỉnh cỏc quan hệ mà dựng phương phỏp vận động, giỏo dục,giỏo dục, thuyết phục)
Quá trình quản lý nhà nước do bốn hoạt động tạo thành, đó là: quyết
định, tổ chức, điều tiết, khống chế
- Quyết định là đề ra mục tiêu và phơng hớng công tác Chất lợng củaquyết sách thể hiện ở tính khoa học và kiến thức chuyên môn, tính quyền uy
và sự ổn định tơng đối, tính nhất trí và tính liên tục lô gíc
- Tổ chức là bố trí nhân sự và phơng tiện thực thi để để bảo đảm thựchiện mục tiêu công tác
- Điều tiết là sự sửa đổi và hoàn thiện quy phạm, thủ tục công tác, thiết
kế cơ cấu, phân phối nhân viên để đảm bảo cơ chế tổ chức và công tác tiếntriển
Trang 20- Khống chế là kiểm tra và nắm vững công tác quản lý hàng ngày.
Những hoạt động quản lý nhà nớc nói trên có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, hình thành một quá trình quản lý nhà nớc thống nhất
1.2.2.2 Quản lý nhà nước về giỏo dục
Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý nhà nước về giỏo dục là “thực hiệncông quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội” [35;tr.358]
Theo Trần Khánh Đức, quản lý nhà nước về giỏo dục là “việc nhà nớcthực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ hoạt động giáo dụctrong phạm vi xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của quốc gia” [24;tr.358]
Khi nói đến quản lý nhà nước về giỏo dục, cần chú ý 3 bộ phận chủyếu, đó là chủ thể của quản lý nhà nước về giỏo dục; đối tợng của quản lý nhànước về giỏo dục; mục tiêu quản lý nhà nước về giỏo dục
i) Chủ thể của quản lý nhà nước về giỏo dục là các cơ quan quyền lực nhànớc (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan t pháp) Tuy nhiên, chủthể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ơng đến cơ sở đợc cụ thể hoá
ở điều 100 của Luật Giáo dục 2005, cụ thể như sau:
- Chớnh phủ thống nhất quản lý nhà nước về giỏo dục Chớnh phủ trỡnhQuốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn cú ảnh hưởng đến quyền
và nghĩa vụ học tập của cụng dõn trong phạm vi cả nước, hằng năm bỏo cỏoQuốc hội về hoạt động giỏo dục và thực hiện ngõn sỏch giỏo dục
- Bộ Giỏo dục và Đào tạo chịu trỏch nhiệm trước Chớnh phủ cú trỏchnhiệm quản lý nhà nước về Giỏo dục theo quy định của Chớnh phủ Chớnh phủquy định cụ thể trỏch nhiệm cỏc cơ quan trờn trong việc phối hợp với Bộ Giỏodục và Đào tạo để thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về giỏo dục
- Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp thực hiện quản lý nhà nước về giỏo dục ở địaphương theo quy định của Chớnh phủ
ii) Đối tợng của quản lý nhà nước về giỏo dục là hệ thống giáo dục quốcdân, là mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội
Trang 21iii) Mục tiêu của quản lý nhà nước về giỏo dục là việc đảm bảo tuân thủcác quy định pháp luật trong các hoạt động giáo dục để thực hiện đợc sứ mạngnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài.
1.2.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tơng tự nh: phơng pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc,một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đếncách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phơng pháp nhấn mạnh đếntrình tự các bớc có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích Theo Nguyễn Văn Đạm, “phơng pháp đợc hiểu là trình tự cần theo trongcác bớc có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất
1.2.2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục
i) Hiệu quả và hiệu quả quản lý
- Hiệu quả
Theo Từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả nh yêu cầu việc làm mang lại”[34; tr.440]
Trang 22Khái niệm hiệu quả phản ỏnh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phớ và lợi ớch,giữa đầu tư (đầu vào) với kết quả thực, thu được trong những mụi trường vàthời gian nhất định, mối quan hệ giữa giỏ trị và giỏ trị sử dụng của một sảnphẩm hay một giải phỏp nào đú.
Khỏi niệm hiệu quả cú mối quan hệ chặt chẽ với khỏi niệm chất lượng,
càng nõng cao hiệu quả quản lý giáo dục thỡ chất lượng giáo dục càng đượcnõng lờn
- Hiệu quả quản lý
Hiệu quả quản lý là sự so sánh kết quả với chi phí mà điều kiện là năngsuất, chất lợng đạt tối đa mà chi phí thì tối thiểu Hiệu quả quản lý thể hiện ở:
1 Kết quả tăng, chi phí giảm (hiệu quả rất cao)
2 Kết quả tăng, chi phí giữ nguyên
3 Kết quả tăng, chi phí tăng chậm hơn
4 Kết quả giữ nguyên, chi phí giảm
5 Kết quả giảm, chi phí giảm nhanh hơn
ii) Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục là hệ thống các
cách thức nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục
Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về giáodục thực chất là đa ra các cách thức nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc vềgiáo dục
1.3 Một số vấn đề của quản lý nhà nớc về giáo dục trung học phổ thụng
1.3.1 Giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí và mục tiêu của giáo dục THPT
i) Vị trí của giáo dục THPT
Giáo dục THPT là một cấp học của giáo dục phổ thông
Mục 1, điều 26, Luật Giáo dục đã quy định: “Giáo dục phổ thông gồm: a)Giáo dục tiểu học đợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.Tuổi của học sinh vào lớp một là sáu tuổi b) Giáo dục THCS đợc thực hiệntrong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào lớp sáu phải hoànthành chơng trình tiểu học, có tuổi là mời một tuổi c) Giáo dục THPT đợc
Trang 23thực hiện trong ba năm học, từ lớp mời đến lớp mời hai Học sinh vào lớp mờiphải hoàn thành chơng trình THCS, có tuổi là mời lăm tuổi”[ 25;tr36].
ii) Mục tiêu của giáo dục THPT
Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm “giúp HS củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểubiết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lựccá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục hoc đại học, cao đẳng, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [ 25;tr36 ]
1.3.1.2 Nội dung và phơng pháp giáo dục THPT
i) Nội dung giáo dục THPT
Giáo dục THPT củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoànthành nội dung giáo dục phổ thông, ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảochuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hớng nghiệp cho mọi HS còn
có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứngnguyện vọng của HS
Nội dung giáo dục THPT đợc thể hiện ra qua nội dung các môn học vànội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
ii) Phơng pháp giáo dục THPT
Phơng pháp giáo dục THPT phải phát huy đợc tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý của HS ở từng lớphọc, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
1.3.1.3 Phát triển giáo dục THPT
Phỏt triển giỏo dục THPT phản ỏnh sự tăng lền về quy mụ và chất lượnggiỏo dục, sự đa dạng húa cỏc loại hỡnh giỏo dục, phản ỏnh sự vận động củacắp học này bắt kịp với trỡnh độ giỏo dục của cỏc nước cú nền giỏo dục tiờntiến làm cho việc nhập học giỏo dục THPT so với dõn số độ tuổi hoặc so với
số tốt nghiệp trung học cơ sở ngày càng chiếm tỉ lệ lớn hơn
Phỏt triển giỏo dục THPT liờn quan độn cỏc khớa cạnh:
+ Sự tăng lờn số trường, số HS
Trang 24+ Sự thay đổi tích cực về chất lượng, về cơ cấu.
+ Thực hiện công bằng trong giáo dục
+ Sự phù hợp phát triển giáo dục THPT với phát triển kinh tế - xã hội.Việc phát triển giáo dục THPT chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đónội lực giữ vai trò quyết định
Việc tăng tỉ lệ nhập học đã khó, song vấn đề cải thiện chất lượng giáo dụccòn khó khăn gấp bội và đến lúc phải đặt chất lượng thành ưu tiên hàng đầutrong việc đổi mới giáo dục THPT Các chỉ số đánh giá giáo dục hiện nay chỉtập trung vào tỉ lệ nhập học, lên lớp mà chưa chú ý đến kết quả học tập, kỹnăng mà học sinh đạt được và năng lực hội nhập, thích ứng của học sinh với
xã hội sau khi tốt nghiệp THPT Việc tập trung vào số lượng học sinh đã làmxao lãng vấn đề chất lượng và chuẩn dạy học Sự chênh lệch trong kết quảhọc tập giữa nông thôn và thành thị đang là việc đáng quan tâm nhất hiện nay
Rõ ràng là sự bất bình đẳng trong tiếp nhận giáo dục, về nhập học và cải thiệnchất lượng giáo dục trung học phổ thông cho các nhóm xã hội khác nhau đang
là vấn đề phức tạp có liên quan đến hàng loạt yếu tố
Phát triển giáo dục THPT cã thÓ gÆp các cản trở chính sau ®©y:
i) Các cản trở mang tính kinh tế
Có ba loại khó khăn chính về kinh tế ảnh hưởng đến giáo dục THPT
- Mức sống của thành phố cao, giá cả một số mặt hàng tiêu dùng có đắthơn các địa phương khác, một số huyện ven theo tốc độ đô thị hóa nhanhchóng nhưng người dân chưa thích nghi, công với một số lượng lớn dân nhập
cư từ các tỉnh vào thành phố làm lao động phổ thông, thu nhập thấp, không ổnđịnh, do đó trẻ em thuộc các đối tượng này thường bị bắt buộc lao động kiếmsống hoặc hỗ trợ việc nhà Dù có rất nhiều phụ huynh muốn con đi học nhưngđôi khi họ buộc phải lựa chọn hoặc là giáo dục hoặc là kiếm sống hiện tại
Trang 25- Theo chính sách xã hội hóa giáo dục của Nhà nước, phần lớn cha mẹhọc sinh phải chi trả những chi phí trực tiếp Mặc dù nhà nước có chính sáchmiễn giảm học phí những gia đình nghèo, nhưng các khoản đóng góp vẫn làgánh nặng với nhiều gia đình
- Phụ huynh cũng cần phải chịu một số khoản chi phí khác cho việc học
tập của con cái như mua sách giáo khoa, thiết bị, đồ dùng học tập, đồng phục,cộng với chi phí đưa đón hàng ngày (do mật độ dân số đông, các em đi lại dễgặp nguy hiểm)
ii) Các cản trở về xã hội
Với mật độ dân số tăng cơ học rất nhanh (gần 10 triệu người), vấn nạnùng tắc giao thông thường xuyên xảy ra, cộng với học phí và các chi phí chocon đi học rất cao, cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng nhập học THPT
iii) Các cản trở về nguồn lực tài chính, quỹ đất dành cho sự nghiệp giáo dục
Việc tăng cường đầu tư và mở rộng hệ thống giáo dục trung học phổthông cho mọi người đang vấp phải một thách thức to lớn về các mặt: quỹ đất
ở đô thị lớn như thành phố Hồ Chi Minh (nhất là khu vực nội thành) dành choviệc phát triển trường là cực kỳ khó, trong khi dân số tăng, nhu cầu học tậpcủa các lứa tuổi hàng năm thành phố cần xây dựng mới hơn 1.300 phòng học,trong lúc thực tế số phòng học đáp ứng chỉ đạt 40% Việc mở rộng giáo dục,nhất là việc thực hiện phổ cập trung học phổ thông trong tương lai đều đòi hỏităng đầu tư ngân sách nhà nước và chi phí tư nhân cho giáo dục trung học phổthông Mặt khác ngân sách nhà nước lại đang cần tập trung vào nâng chấtlượng giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, giữ vững phổ cập THCS dẫn đếnmục tiêu đầu tư nguồn lực hỗ trợ phát triển Trung học phổ thông của Nhànước không phải lúc nào cũng dễ thực hiện được Hiện tượng này con phảnánh việc phân bổ ngân sách chưa tính đến các trường ở các huyện ngoạithành, các quận ven có nhu cầu phát triển giáo dục ngày càng cao hơn
Trang 26iv) Các cản trở về mặt giáo dục
Khối lượng giờ tự học trong một ngày ở nhà dành cho học sinh ngắn,phương pháp dạy học dù có nhiều cải tiến nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu,thiếu giáo viên có chất lượng, phương tiện dạy học còn nhiều trường chưa đápứng Đội ngũ giáo viên của thành phố chiếm 3/5 tổng số cán bộ, công chức,viên chức toàn thành phố Do nguôn thu nhập thấp không đủ đáp ứng nhu cầusống ở đô thị, hàng năm có từ 1.500 đến 1.800 giáo viên xin nghỉ việc, việctuyển dụng người thay thế gặp nhiều khó khăn Hiên nay Nhà nước và thànhphố đang tập trung vào việc nâng cao trình độ cho tất cả giáo viên Đây là mộtgiải pháp đúng đắn trên phạm vi cả nước và thành phố, song việc đảm bảo đủnhững giáo viên có chất lượng phục vụ cho công tác giảng dạy không ít khókhăn
Các rào cản và thách thức đối với cơ hội nhập học, chất lượng giáo dục,
và nguồn lực để phát triển giáo dục trung học phổ thông ở thành phố Hồ ChíMinh đã đề cập, rõ ràng là chưa bao quát hết Phát triển giáo dục trung họcphổ thông một mặt phải tăng cường các điều kiện bảo đảm giáo dục (giáoviên, nội dung chương trình, cơ sở vật chất, tài chính…), mặt khác phải khắcphục những rào cản về văn hóa, về kinh tế Phát triển giáo dục sẽ hỗ trợ thựchiện chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình phát triển kinh tế
Môi trường là nhân tố luôn tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường
và đội ngũ giáo viên Ngày nay, trước tác động của nền kinh tế thị trường ,dưới áp lực của những nhiệm vụ yêu cầu mới đối với giáo dục trong sựnghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trước đòi hỏi của thị trường laođộng và bùng nổ của kiến thức thông tin, trước sự phát triển của khoa họccông nghệ, và trước những yêu cầu ngày càng cao của người học và phụhuynh học sinh giáo viên, giáo dục trung học phổ thông cần phải phát triểntoàn diện Để tạo ra sự gắn bó giữa giáo dục trung học phổ thông với kinh tế -
xã hội của mỗi địa phương, cần đến sự hợp tác trách nhiêm của nhiều lựclượng xã hội và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với cấp học này
Trang 271.3.2.Mục tiêu, nội dung, phơng pháp quản lý nhà nớc về giáo dục THPT
1.3.2.1 Mục tiêu quản lý nhà nớc về giáo dục THPT
Quản lý nhà nớc về giáo dục THPT là nhằm làm cho toàn bộ hoạt độnggiáo dục của bậc học này tuân thủ các quy định pháp luật
1.3.2.2 Nội dung quản lý nhà nớc về giáo dục THPT
Nội dung quản lý nhà nớc về giáo dục nói chung, quản lý nhà nớc về giáodục THPT nói riêng, bao gồm:
1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục THPT
2) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dụcTHPT; ban hành điều lệ trờng THPT, ban hành quy định về tổ chức và hoạt
động của các cơ sở giáo dục THPT
3) Quy định mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục THPT, tiêu chuẩngiáo viên THPT; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trờng THPT; việc biênsoạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa; quy chế thi cử và cấp bằng tốtnghiệp THPT
4) Tổ chức, quản lý việc đảm bảo chất lợng giáo dục THPT và kiểm địnhchất lợng giáo dục THPT
5) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tỏ chức và hoạt động của giáodục THPT
6) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục THPT
7) Tổ chức chỉ đạo, bồi dỡng, quản lý giáo viên và cán bộ quản lý THPT
1.3.3.3 Phơng pháp quản lý nhà nớc về giáo dục THPT
Phương phỏp quản lý nhà nớc về giáo dục THPT cũng đợc dựa trờnnhững phương phỏp quản lý núi chung Đó là cỏc phương phỏp quản lý đượcvận dụng trong một nội dung cụ thể của quản lý - quản lý hành chính trong tổchức
Trong khoa học quản lý và quản lý hành chính, cỏc phương phỏp được
sử dụng để quản lý nhà nớc về giáo dục bao gồm:
i) Cỏc phương phỏp giỏo dục, vận động, tuyờn truyền
Trang 28Nhóm phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủ thểquản lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nâng caotrách nhiệm, nhiệt tình của họ trong công việc, qua đó góp phần nâng cao chấtlượng của đội ngũ.
Trong qu¶n lý nhµ níc vÒ gi¸o dôc, các phương pháp này còn được sửdụng để thuyết phục, động viên các cá nhân khi cần thiết phải có sự thay đổitrong vị trí hoặc công việc Trong trường hợp này, các phương pháp giáo dục
đã tác động đến cơ cấu của đội ngũ
Nhiều trường hợp, các phương pháp giáo dục còn được sử dụng để tácđộng đến các cá nhân hoặc nhóm thành viên trong đội ngũ để tạo ra sự hòahợp trong các yếu tố giữa các cá nhân và của cả đội ngũ
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục, tức là làm cho con ngườiphân biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao tính tự giác trong côngviệc và sự gắn bó trong tổ chức
Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý nhân sự vàphát triển đội ngũ vì đối tượng của quản lý nhân sự là con người - một thựcthể năng động, là tổng hòa của nhiều mối quan hệ Vì lẽ đó tác động vào conngười không thể chỉ có các tác động hành chính, kinh tế mà trước hết phải làtác động vào tinh thần, vào tình cảm của họ
lý kịp thời, thích đáng
Trang 29Các phương pháp hành chính có vai trò quan trọng trong quản lý nhân
sự, x©y dùng đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cươnglàm việc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khácnhằm phát huy đồng bộ sức mạnh của chúng
Các phương pháp hành chính cho hiệu lực tức thì ngay từ khi ban hànhquyết định Hơn nữa, các phương pháp hành chính buộc đối tượng bị tác độngphải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựa chọn Điều này khiến chophương pháp có ưu thế trong việc giải quyết những tình huống nảy sinh trong
tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này đòi hỏichủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thựchiện và loại trừ khả năng có thể giải thích khác nhau đối với cùng một nhiệmvụ
iii) Các phương pháp kinh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đến đốitượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng quản lý tự lựachọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điềukiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của bản thân với lợiích chung của tổ chức Điều đó cho phép cá nhân lựa chọn con đường hiệuquả để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tác động lêncon người trong tổ chức không phải bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợiích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiệnkhuyến khích về kinh tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể cónhững giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sửdụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống,những điều kiện để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả tổchức
Khi sử dụng phương pháp kinh tế, cần chó ý mét sè ®iÓm sau ®©y:
- Việc áp dụng phương pháp kinh tế luôn luôn gắn với việc sử dụng cácđòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng Nh×n chung,
Trang 30việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụngquan hệ hàng hóa - tiền tệ Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương phápkinh tế phải hoàn thiện các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng quan
hệ hàng hóa - tiền tệ, quan hệ thị trường
- Để áp dụng phương pháp kinh tế, phải thực hiện sự phân cấp quản lýmột cách đúng đắn giữa các cấp quản lý
- Sử dụng các phương pháp kinh tế, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủtrình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tếđòi hỏi cán bộ quản lý phải biết và thông thạo về các vấn đề kinh tế, đồng thờiphải có phẩm chất đạo đức vững vàng
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo
dục THPT
Sở dĩ cần phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục THPT vìnhững lý do sau đây:
1.3.3.1 Sự đổi mới của giáo dục THPT
Hiện nay giáo dục THPT đang đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện
cả về nội dung, chương trình và phương pháp dạy học
- Nội dung, chương trình giáo dục THPT đang được xây dựng theo hướngtích hợp, phân hoá, đẩy mạnh giáo dục quốc phòng an ninh, tăng cường cáchoạt động xã hội của HS để bảo tồn các truyền thống văn hoá của dân tộc,nhằm xây dựng một nền học vấn THPT cơ bản vững chắc, phát triển năng lực
cá nhân của người học, phù hợp với điều kiện học tập của mỗi HS Dựa trênchuẩn của chương trình khung quốc gia, xây dựng các chương trình giáo dụcđịa phương, phù hợp với nhu cầu và điều kiện tổ chức giáo dục của các vùng,miền, đặc biệt đối với địa phương có HS dân tộc thiểu số
- Phương pháp dạy học đang đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực,độc lập của HS, lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học Nhiều phương
Trang 31phỏp dạy mới, với sự hỗ trợ của cụng nghệ thụng tin đó được đưa vào trườngTHPT.
1.3.3.2 Yờu cầu nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện đối với giỏo dục THPT
Cũng như cỏc bậc học khỏc, giỏo dục THPT đang đũi hỏi phải nõng caochất lượng giỏo dục toàn diện, khụng chỉ về kiến thức, kỹ năng mà cả về tỡnhcảm, thỏi độ Chớnh điều này cũng đặt ra yờu càu cao dối với cụng tỏc quản lýnhà nước về giỏo dục THPT
1.3.3.3 Những hạn chế, thiếu sút trong quản lý nhà nước về giỏo dục THPT
Trong thời gian vừa qua, trong quản lý nhà nước về giỏo dục THPT cũngcũn những hạn chế, thiếu sút nhất định, ảnh hưởng đến hiệu quả, hiệu lựcquản lý Đú là những hạn chế như:
- Ở một số địa phương vẫn cũn cú sự vi phạm phỏp luật trong quản lý nhànước về giỏo dục THPT
- Việc ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về quản lý nhà nước đốivới giỏo dục THPT cũn chưa đầy đủ, đồng bộ
- Năng lực của một bộ phận cỏn bộ làm cụng tỏc quản lý nhà nước vềgiỏo dục THPT cũn chưa đỏp ứng yờu cầu phỏt triển của giỏo dục THPT
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ thực tiễn của đề tài
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội và phát triển giáo dục
THPT của TP Hồ Chí Minh và Quận 5.
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội của T.P Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chớ Minh cú diện tớch tự nhiờn 2.095,29Km2, với dõn sốtrờn 7.165.398 người (năm 2009), tiếp giỏp với cỏc tỉnh Tõy Ninh, Long An,Bỡnh Dương, Đồng Nai, Tiền Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu Thành phố Hồ
Trang 32Chí Minh nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm ở phía Nam và Đông Nam
bộ, là địa phương có tốc độ phát triển kinh tế nhất nước
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị trẻ được hình thành hơn 300 nămnay, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc đi lại giao lưu thương mại của cả nước,các quốc khu vực Đông Nam Á và trên thế giói Thành phố Hồ Chí Minh,trước 30 tháng 4 năm 1975 có tên gọi là Sài Gòn, là thủ đô của chế độ cũ Làđịa phương vị có trí thuận lợi về kinh tế, thương mại và quân sự, thành phố
Hồ Chí Minh là tuyến đầu của tổ quốc chống các cuộc xâm lăng của đế quốc.Năm 1862, Pháp tiến đánh đồn Ký Hòa - Gia Định, chiếm đóng và đặt chânxâm lược và đô hộ nước ta, năm 1950 thành phố Hồ Chí Minh là địa phươngđầu tiên trong cả nước xuống đường chống sự can thiệp của đế quốc Mỹ.Trong lịch sử ra đời và phát triển, thành phố Hồ Chí Minh luôn phát huy tinhthần quật khởi, dũng cảm mưu trí trong đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổquốc, hàng chục ngàn người con ưu tú đã ngã xuống, nhiều địa phương củathành phố như: An Phú Đông, Củ Chi đã làm cho quân thù khiếp sợ Năm
2010, Chủ tịch nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Quyết địnhphong tặng thành phố Hồ Chí Minh, danh hiệu “thành phố anh hùng”
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học,công nghệ, một đầu mối giao lưu quốc tế lớn của cả nước và có vị trí chính trịquan trọng Trong các năm qua, thành phố đã thu hút 30% vốn đầu tư nướcngoài; kim ngạch xuất khẩu chiếm 40% và 1/3 nguồn thu ngân sách của cảnước Cơ cấu các khu vực kinh tế và thành phần kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực; tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, khuvực nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần, đặc biệt dịch vụ thương mại chiếm tỷtrọng cao nhất trong cơ cấu GDP, kinh tế Nhà nước giữ vị trí chi phối trongcác ngành quan trọng
Bộ máy hành chính Nhà nước gồm 24 cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân thành phố, 24 quận, huyện (19 quận, 5 huyện) và 322 phường,
xã, thị trấn (259 phường, 5 thị trấn và 58 xã)
Trang 33Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hội tụ, tiếp nhận giao lưu văn hóa, giáodục với các nước trong khu vực và trên thế giới, đây cũng là điều kiện thuậnlợi cho việc tiếp cận những cái mới, những phát kiến khoa học, kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến để vận dụng vào thực tiển của thành phố Là địa phương tậptrung nhiều trường cao đẳng, đại học của cả nước, kết hợp với sự liên kết đàotạo của các trường đại học tiến tiến trên thế giới, đây cũng là ưu thế cho việcphát triển giáo dục đào tạo của thành phố trong thời gian qua.
2.1.1.2.T×nh h×nh kinh tÕ - x· héi cña QuËn 5, T.P Hå ChÝ Minh
Quận 5 có diện tích nhỏ nhất thành phố Hồ Chí Minh: 4,27km2,chiếm 0,2% diện tích của Thành phố, chỉ bằng 10% diện tích quận Tân Bình,54% diện tích quận 1, ( hình 1) dài gần 4km, rộng 1km Quận có 15 phườngvới 1.537 hộ dân, 193.260 người có 37% dân số là người Hoa, mật độ dân cư50.000 người/km2 Cơ cấu kinh tế phát triển theo định hướng: thương mại-dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tuy diện tích khiêm tốn nhưngquận 5 là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội, có nhiều điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển giáo dục
Trang 342.1.2 T×nh h×nh ph¸t triÓn gi¸o dôc THPT
2.1.2.1 T×nh h×nh ph¸t triÓn gi¸o dôc THPT của thành phố Hồ Chí Minh.
i) Về quy mô vµ m¹ng líi
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn, đông dânnhất trong cả nước Quy mô, mạng lưới trường lớp ngày càng được đa dạnghoá, phát triển, mở rộng, tạo mọi điều kiện cho tất cả mọi đối tượng HS đượchọc tập
* Quy m«
Năm học 2009 – 2010, thành phố Hồ Chí Minh có 151 trường THPT trong
đó có 4 trường chuyên, 87 trường THPT công lập, 60 trường THPT dân lập
Có 4.192 lớp với 181.871 HS Bình quân 1 trường THPT có 27,76 lớp,1.204,4 HS
Trường loại 1 ( từ 27 lớp trở lên ) có 56 trường (29 – 41 lớp và trên 50lớp)
Trường loại 2 ( dưới 27 lớp ) có 22 trường
Trường loại 3 ( dưới 18 lớp ) có 13 trường
B¶ng 1: So sánh tổng hợp quy mô trung học phổ thông giai đoạn 2005 – 2006 và
Trang 35- Khả năng thu hút HS lớp 9 vào lớp 10 THPT các hệ đạt bình quân 65% ởcông lập, 15 - 20% ở dân lập, tư thục và 10-15% ở các trung tâm giáo dụcthường xuyên, các trường trung cấp nghề.
* Mạng lưới
Tính theo dân số, bình quân diện tích đất đai thì cứ 476.821 người dân có
1 trường THPT Diện tích thành phố Hồ Chí Minh có 2.095,29 km2, bìnhquân 13 km2 ứng với một khu vực tuyển sinh ( 1 trường trung học phổ thông).Tính theo phân bố mạng lưới, ngoài 04 trường THPT chuyên (tuyển sinhtoàn thành phố) thì:
- 24 quận, huyện đều có trường THPT, quận có nhiều trường THPT nhấtlà: quận 1 có 10 trường (6 công lập, 4 tư thục; quận 5 có 11 trường, 8 cônglập, 3 dân lập, tư thục), huyện Củ Chi có 10 trường THPT (8 công lập, 2 tưthục)
Tính theo loại hình, trường công lập có 91 trường, dân lập có 60 trường
Do mật độ dân số thành phố rất đông, dự báo đến năm 2018 dân số thành phố
sẽ đạt con số 10 triệu người, do quỹ đất ở đô thị ngày càng hạn hẹp, do đó
Trang 36việc phát triển trường bắt buộc phải dịch chuyển ra ngoại thành, các khu đôthị mới
ii) Giáo viên và cán bộ quản lý
* §ội ngũ giáo viên
Tính đến tháng 12/2009, tổng số giáo viên là 8998 người (kể cả cán bộquản lý và nhân viên) Số giáo viên đứng lớp là 6681 (trong đó nữ là 3918),
số lớp là 3.489 lớp Tỷ lệ là 1,91 giáo viên / lớp, còn thiếu O,19 giáo viên /lớp (quy định là 2,1) Giáo viên thiếu nhiều nhất thuộc môn Giáo dục côngdân Số giáo viên đạt chuẩn là 6333 (94,8%), trên chuẩn là 252 (3,5%), chưađạt chuẩn là 116 (chiếm tỉ lệ 1,7 % ) Số giáo viên chưa đủ chuẩn được đi họchoặc chờ giải quyết theo chế độ chính sách
* §ội ngũ cán bộ quản lý
Tổng số cán bộ quản lý của các trường THPT trong toàn thành phố là
283, trong đó Hiệu trưởng: 91 (nữ: 20), Phó Hiệu trưởng: 192 (nữ: 61)
Về chất lượng đội ngũ, đa số đều đạt chuẩn và trên chuẩn Phần lớn đãkinh qua các lớp quản lý giáo dục dài hạn hoặc ngắn hạn, có năng lực và kinhnghiệm quản lý, nhiệt tình, phẩm chất đạo đức tốt
iii) Cơ sở vật chất thiết bị và tài chính
Trang 37có 1.148 phòng) Đa số các phòng học đều đảm bảo được tiêu chuẩn và điềukiện theo quy định.
Với số lớp THPT hiện có là 4.414 lớp (công lập có 3.510 lớp, ngoàicông lập có 904 lớp), so với số phòng nêu trên thì hệ số phòng mới đạt 1,37lớp/ phòng học (quy định 1,5 lớp/phòng)
Nhà làm việc của giáo viên, nhà hiệu bộ: tất cả các trường công lập đều
có, một số trường ngoài công lập còn thiếu
Quy mô các trường tăng nhanh nhưng điều kiện đáp ứng còn hạn chế.Diện tích đất nhiều trường không đảm bảo, phòng học không đảm bảo quyđịnh Các phòng chức năng thư viện thí nghiệm chật hẹp, mặc dù cơ sở thiết
bị đầu tư tốt hơn
* Nguồn lực tài chính ngân sách
Trong số 27 trường THPT có 4 trường thuộc loại hình dân lập Còn
lại 23 trường là đối tượng ngân sách nhà nước
- Phần kinh phí Ngân sách của nhà nước đầu tư, cơ bản chỉ để chi trả chế
độ cho cán bộ giáo viên các nhà trường (có trường chi trả tới 96,7% tổng kinhphí ngân sách nhà nước đầu tư ) Phần kinh phí để hoạt động của đơn vị chủ
Trang 38yếu là dựa vào cỏc khoản thu ngoài ngõn sỏch So sỏnh với tổng số chi ngõnsỏch thỡ phần kinh phớ chi cho con người là 57,7% , (cũn lại 42,3% là chi chochuyờn mụn, hành chớnh và mua sắm sửa chữa…)
Từ năm 1997 đến năm 2003 số học sinh tăng nhưng số Ngõn sỏch nhànước giảm (phõn tỷ lệ tăng ngõn sỏch là do mức lương tối thiểu tăng tới101%, phần kinh phớ tăng này hoàn toàn chỉ để chi trả lương cho cỏn bộ giỏoviờn)
- Thực trạng việc quản lý nguồn lực tài chớnh hiện nay cú nhiều mõu thuẫn
và nhiều điểm khụng cũn hợp lý
+ Về nguyờn tắc lập dự toỏn, phõn bố, cấp phỏt ngõn sỏch trờn thực tếkhụng cũn phự hợp, nhiều bất cập, cỏc định mức đó lạc hậu (định mức ngõnsỏch/ HS, GV/Lớp, HS/lớp …)
+ Việc QL sử dụng cỏc nguồn thu ngoài ngõn sỏch chưa cú cỏc văn bảnquy định chặt chẽ làm cho số kinh phớ sử dụng thực tế bao giờ cũng cao hơnkinh phớ quyết toỏn
+ Ngay cỏc văn bản mới nhất (Nghị định 10/2002/CP ngày 16/1/2002 vàThụng tư 25/2002/TT –BTC ngày 21/3/2002) quy định về chế độ tài chớnhmới cũng đó thể hiện những mõu thuẫn khi thực hiện ở cơ sở
2.1.2.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT của Quận 5, thành phố
Hồ Chớ Minh.
i) Quy mụ, mạng lưới
Quận 5 cú 3 trờng THPT, đó là các trờng:
* Trường THPT Trần Hữu Trang
Tổng số giỏo viờn là 84, số giỏo viờn trực tiếp đứng lớp là 65, biờn chế
là 2 Chất lượng giỏo viờn được tuyển chọn hợp đồng từ giỏo viờn cú năng lực
sư phạm lẫn kinh nghiệm giảng dạy ở cỏc trường bạn nờn cú nhiều thuận lợi
Số giỏo viờn đạt chuẩn 100%
Trang 39Tổng số học sinh 1.348, chất lượng học sinh đầu vào chưa cao Điểmchuẩn lớp 10 thấp so với các trường trong nội thành, học sinh học yếu, đa sốphụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em Tổng số lớp: 27,bao gồm: Khối 10: 16 lớp; Khối 11: 7 lớp; Khối 12: 4 lớp.
* Trường THPT Trần Khai Nguyên
Trong 190 giáo viên, 53 giáo viên hợp đồng Trực tiếp dứng lớp là 138, sốgiáo viên trên chuẩn là 1, đạt chuẩn là 154, chưa đạt chuẩn: 3 Trong trường,giáo viên có thâm niên: từ 1 đến 32 năm; có 40 giáo viên hợp đồng tuyểnchọn từ các giáo viên có phẩm chất, năng lực tốt.Tổng số học sinh là 2799.Tổng số lớp: 60 bao gồm: Khối 10: 22 lớp; Khối 11: 21 lớp; Khối 12: 17 lớp
* Trường THPT Hùng Vương
Tổng số cán bộ, giáo viên là 195, trong số đó có 163 giáo viên, bao gồm:
156 giáo viên đứng lớp Trình độ chuyên môn: Trên chuẩn: 2 giáo viên; đạtchuẩn: 116; Chưa đạt chuẩn: 5 Tổng số học sinh là 3714, là một trong nhữngtrường có số học sinh đông nhất thành phố Tổng số lớp: 80 (Khối 10: 27;Khối 11: 26; Khối 12: 27)
Quận 5 có số lượng HS đăng ký xét tuyển vào lớp 10 rất đông (14.732HS) Áp lực về sĩ số học sinh mỗi lớp khá cao đã ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng dạy học
ii) Giáo viên và cán bộ quản lý
* Về đội ngũ giáo viên
Năm học 2009-2010 tổng số giáo viên biên chế đứng lớp ở các trườngnghiên cứu là 299/167 lớp Tỉ lệ giáo viên đứng lớp là 1,8 (định mức là 2,1)còn thiếu 0,3 giáo viên /lớp.Thực tế giáo viên vừa thiếu lại vừa thừa Bộ mônthiếu giáo viên ở các môn Tin học, Giáo dục công dân, thừa ở các môn cònlại
Trang 40HIỆU TRƯỞNG
TỔ TOÁN
TỔ LÝ HOÁ - SINH
TỔ SỬ ĐỊA GDCD
TỔ
VĂN
TỔ NGOẠI NGỮ
TỔ HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
TỔ GIÁM THỊ
ĐOÀN THỂ Công đoàn Đoàn TN Hội PHHS
PHÓ HIỆU TRƯỞNG HÀNH CHÍNH QT &
CSVC
KTCN 10, 11, 12 TỔ GIÁO VỤ
CHI BỘ
PHÓ HIỆU TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
TỔ TD
CÁC KHỐI LỚP 10, 11, 12
SƠ ĐỒ 3: HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC