1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên khoa học cơ bản ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an

89 871 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên khoa học cơ bản ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Phơng Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các Trường trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An 3.1.. Một số giải ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Tên tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo

Tên đề tàiMột số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các trường

THCN & DN trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Vinh 4/2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:

- Khoa sau Đại học trờng Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

- Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn.

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Hà Văn Hùng, đã hết sức tận tình giúp đỡ hớng dẫn khoa học cho tôi

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo và chuyên viên Phòng quản lý dạy nghề Sở Lao động

-Th-ơng binh và Xã hội Tỉnh Nghệ An.

- Các đồng chí Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng các trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Các đồng chí Trởng Khoa khoa học cơ bản, Tổ trởng bộ môn chung các trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Gia đình, bè bạn và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi học tập và hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, và bạn bè đồng nghiệp

Thành phố Vinh, tháng 01 năm 2009 Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Trang

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng

hoạt động dạy học của giáo viên các Trường Trung cấp Nghề

Trang 4

1.2 Một số khái niệm chung về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý

nhà trường Hệ thống các Trường Trung cấp Nghề ở tỉnh Nghệ

An và cơ cấu tổ chức hoạt động

16-31

1.3 Khái niệm và ý nghĩa hoạt động dạy học của giáo viên Quản lý

Chương 2 Thực trạng chất lượng hoạt động dạy học

của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các Trường Trung cấp Nghề

2.3 Nguyên nhân thành công và những hạn chế trong việc nâng cao

chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ

bản ở các Trường Trung cấp Nghề

59-61

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng

hoạt động dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản

ở các Trường trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

3.1 Nhiệm vụ và phương hướng nâng cao chất lượng hoạt động dạy

học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các Trường Trung cấp

Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

62-66

3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất

lượng hoạt động dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản 66-673.3 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy

học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các Trường Trung cấp

Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

67-87

3.5 Ý kiến chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 88-92

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Khi bàn đến vai trò của giáo dục đối với sự phát triển KT-XH, khoáhọp lần thứ 27 năm 1993 của UNESCO tại Pháp khẳng định: "Giáo dục làchìa khoá tiến tới một xã hội tốt hơn, vai trò của giáo dục là phát triển tiềmnăng của con người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tương lai,giáo dục là quyền cơ bản nhất của con người, giáo dục là điều kiện tiên quyết

để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫnnhau" [24, Tr 22]

Như vậy, giáo dục là phương tiện xã hội dùng để đổi mới và phát triểnđiều kiện sinh tồn chính bản thân xã hội Giáo dục đóng vai trò quan trọngtrong việc tái sản xuất sức lao động và phát huy tiềm năng sáng tạo trong mỗicon người, tạo môi trường cho sự phát triển KT-XH Đến lượt mình, sự pháttriển KT-XH tác động trở lại tạo điều kiện thúc đẩy giáo dục phát triển Ngàynay, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh CNH-HĐH nhằm mục tiêu dân giàu nướcmạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước đi lên CNXH Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: Muốn tiến hànhCNH-HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD- ĐT, phát huy nguồn lực conngười, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Giáo dục có ý

Trang 6

nghĩa quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, phục vụ CNH-HĐH, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Bước vào thời kỳ CNH-HĐH đất nước, ngành GD-ĐT đã và đang đứngtrước những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đương đầu với nhữngthách thức mới Yêu cầu phát triển quy mô nhưng phải bảo đảm chất lượng,nâng cao hiệu quả GD-ĐT nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêngđang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục tiêu, nội dung chươngtrình, phương pháp GD-ĐT, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến việc huyđộng các nguồn lực để tập trung đầu tư phát triển GD-ĐT đặc biệt là các vấn

đề xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn, thành thạo về nghiệp vụnhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng GD-ĐT

Trong bài phát biểu khai mạc hội nghị lần thứ 2 (Khoá VIII) Ban Chấphành TW, đồng chí Đỗ Mười khẳng định: "Khâu then chốt để thực hiện chiếnlược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêuchuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị,

tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ" [7]

Điều 86 Luật giáo dục khoản 1 qui định: "xây dựng và chỉ đạo thực hiệnchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục" Khoản 4,5nêu rõ phải: "Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục"; "Tổ chức chỉ đạo việc đàotạo bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" [9, Tr 54-55]

Như chúng ta đã biết trong Nghị quyết phiên họp Chính Phủ thường kỳtháng 1 năm 2006 chỉ rõ: Dạy nghề là một hoạt động có vai trò rất quan trọngđối với sự phát triển KT-XH của đất nước, góp phần giải quyết việc làm, xóađói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực cótrình độ, có kỹ thuật cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Việc xây dựng hệthống pháp luật về dạy nghề đồng bộ, thống nhất là rất cần thiết nhằm pháttriển hoạt động dạy nghề, góp phần thực hiện những mục tiêu phát triển KT-

XH mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Chính vì vậy vai trò của đào tạo nghề

Trang 7

trong chiến lược GD-ĐT đã xác định rõ nhiệm vụ của công tác đào tạo nghềtrong thời kỳ hội nhập:

Với xu thế mở cửa, hội nhập hiện nay để tăng sức cạnh tranh, mở rộngthị trường thì một yêu cầu tất yếu là phải nâng cao chất lượng của lực lượnglao động, phải có đội ngũ công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứngkịp thời yêu cầu phát triển của xã hội Xuất phát từ những yêu cầu đó, côngtác đào tạo nghề giữ vị trí quyết định nhất, không chỉ đáp ứng nhu cầu của cácdoanh nghiệp mà còn phục vụ việc nâng cao hiệu quả của công tác xuất khẩulao động ở nước ta Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệthống đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH Để nâng cao chấtlượng đào tạo Nghề Bộ LĐTB&XH đề ra một số giải pháp cơ bản để thựchiện các mục tiêu trên như:

- Khẩn trương nâng cấp các Trường Dạy nghề tỉnh, nâng cao năng lựcđội ngũ cán bộ quản lý, và đội ngũ giáo viên, đầu tư trang thiết bị, giáo trình,giáo án để học viên kết hợp lý thuyết với kỹ năng thực hành, liên hệ cácdoanh nghiệp để học viên thực tập nắm bắt công nghệ mới

- Từng bước xây dựng thương hiệu Trường Dạy Nghề tại các tỉnh, làđịa chỉ tin cậy, cung cấp lao động theo ngành nghề cho các Khu công nghiệp

- Ký kết với các doanh nghiệp để đào tạo, cung ứng lao động theongành nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động đặt ra

- Các cơ sở đào tạo cần bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học và tác phong,

kỷ luật làm việc, nhân cách lao động và pháp luật lao động để người lao độngxây dựng cho mình phong cách ứng xử, thực hiện quyền lợi và trách nhiệmcủa người lao động đúng theo Luật lao động (Chính là cần phải chú trọnggiáo dục và giảng dạy có chất lượng các môn học cơ bản như: tin học, ngoạingữ, giáo dục quốc phòng, chính trị, pháp luật, thể dục…)

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Trung tâm dịch vụ việclàm của các tỉnh, có sự phối hợp giữa các Trung tâm để có kế hoạch cung ứng

Trang 8

lao động cho các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp Sớm ban hànhquy chế phối hợp giữa cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan cấp giấy phép đầu tư

và cơ quan lao động

- Từng doanh nghiệp phải tăng cường cải tiến kỹ thuật, áp dụng côngnghệ mới nhằm tăng năng suất lao động, để tăng thu nhập cho người laođộng, đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi hợp pháp của người lao động

- Các cấp chính quyền, các cơ quan nhà nước các tỉnh cần tăng cường

làm cầu nối giữa các trường dạy nghề với người sử dụng lao động để cunggặp được cầu, để đào tạo lao động có địa chỉ với những hình thức linh hoạt

Trên thực tế, để thực hiện được các nhiệm vụ trên thì hoạt động dạy vàhọc của giáo viên Khoa khoa học cơ bản đóng vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc bồi dưỡng kiến thức chung cho học sinh như các môn học Chínhtrị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ, các môn cơ bản thuộc

về kiến thức chuyên ngành như: Dung sai, Vật liệu, An toàn lao động…Những môn học đó chuẩn bị cho học sinh tiếp cận các môn học chuyên ngànhđược tốt hơn Thế nhưng hiện nay tình trạng tại các Trường Trung cấp Nghềhọc sinh nhận thức chưa đúng đắn ý nghĩa và tầm quan trọng của các môn học

đó Một yếu tố không kém phần quan trọng chính là chất lượng hoạt động dạy

và học của đội ngũ giáo viên các trường Trung cấp Nghề nói chung và độingũ giáo viên các Khoa khoa học cơ bản nói riêng rất thấp so với yêu cầu,thậm chí, một bộ phận giáo viên chưa đạt chuẩn chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm Số giáo viên có trình độ sau Đại học rất ít Chương trình đào tạo củacác trường nghề hiện nay chỉ theo khung quy định về tỷ lệ giờ lý thuyết, thựchành, các môn học văn hoá chung, còn nội dung học về kỹ thuật cơ sở vàchuyên ngành đều do các trường tự xây dựng hoặc theo chương trình cũ dẫnđến kết quả các khoá sau khi ra nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thịtrường lao động Mặc dầu hiện nay đã áp dụng chương trình học môđun doTổng cục dạy nghề ban hành, thế nhưng giáo viên khi áp dụng chương trình

Trang 9

mới vẫn còn gặp nhiều khó khăn về trình độ chuyên ngành đặc biệt là mônhọc Tiếng anh và Tin học chuyên ngành Việc đào tạo Nghề trong cả nước nóichung và trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói riêng đang còn nhiều bất cập chưathực sự thống nhất về chương trình, nội dung đào tạo Việc tổ chức quản lýchuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế và gặp khó khăn do cơ cấu quản lý chồngchéo bởi sự phân cấp quản lý như: Một số trường do Tổng cục dạy nghề hoặc

Bộ LĐTB & XH quản lý, một số khác lại do Tổng Liên đoàn lao động ViệtNam quản lý; Theo các chuyên gia, thì phần đông Lao động trẻ hiện nay còn

mơ hồ, lúng túng, thiếu định hướng nghề nghiệp tương lai Việc hình thành vàphát triển thị trường lao động phải có sự tác động và quan tâm của nhà nước

và xã hội Phải xây dựng hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm đủ mạnh, có uytín, để có thể tạo ra một thị trường lao động dồi dào, lành mạnh, hoạt động cóhiệu quả, đủ sức đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế Vì vậy để giảiquyết những khó khăn nói trên, và nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy họccủa giáo viên Khoa khoa học cơ bản các Trường Trung cấp Nghề trên địa bànTỉnh Nghệ An chúng tôi lựa chọn đề tài:

"Một số giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở các Trường Trung cấpNghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản các Trường Trung cấp Nghề trênđịa bàn Tỉnh Nghệ An bao gồm: Công tác giảng dạy, Quản lý HS-SV, Đoànthể, Giáo dục định hướng, Nghiên cứu khoa học

- Vận dụng các giải pháp vào thực tiễn hoạt động dạy học của giáo viên ởKhoa khoa học cơ bản các trường Trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trang 10

Chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản ở cáctrường Trung cấp Nghề sẽ được nâng cao, đáp ứng được sự phát triển củaGD-ĐT nói chung và đào tạo nghề nói riêng nếu áp dụng các giải pháp quản

lý cụ thể, mang tính khả thi được xây dựng một cách khoa học và xuất phát từthực tiễn

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về công tác phát triển dạy nghề

- Nghiên cứu những quan điểm, lý luận, đường lối của Đảng, chủ trươngcủa Nhà nước về phát triển dạy nghề

- Nghiên cứu các quan điểm về quản lý

- Nghiên cứu các lý luận về hoạt động dạy và học của giáo viên ở cáctrường Trung cấp Nghề nói chung và giáo viên Khoa khoa học cơ bản tại cáctrường trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

- Phương hướng phát triển hiện nay của các trường Trung cấp Nghềtrong cả nước nói chung và trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói riêng

- Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng chất lượng hoạt động dạy

và học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản của các trường Trung cấp Nghềtrên địa bàn Tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học của giáo viên Khoa khoa học cơ bản về các lĩnh vực: Công tácgiảng dạy, Quản lý HS-SV, Đoàn thể, Giáo dục định hướng, Nghiên cứu khoahọc của các trường Trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

Trang 11

- Đỏnh giỏ tớnh khả thi của đề tài qua phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU

5.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU

Hoạt động dạy học của giỏo viờn Khoa khoa học cơ bản cỏc trường

Trung cấp Nghề

5.2 PHẠM VI NGHIấN CỨU

Cỏc giải phỏp quản lý nhằm gúp phần nõng cao chất lượng hoạt độngdạy học của giỏo viờn Khoa khoa học cơ bản của cỏc trường Trung cấp Nghềtrờn địa bàn Tỉnh Nghệ An

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Đề tài này sử dụng cỏc nhúm phương phỏp nghiờn cứu chủ yếu sau: 6.1 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu lý luận: Nghiờn cứu cỏc chỉ thị,

nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, Tỉnh, của Bộ LĐTB-XH, Bộ GD-ĐT vàcỏc tài liệu khoa học cú liờn quan đến vấn đề nghiờn cứu nhằm xõy dựng cơ

sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn:

a Phương phỏp điều tra:

* Mục đích điều tra:

Thu thập số liệu, t liệu về thực trạng hoạt động dạy học môn học cơ bảncác trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An và các giải pháp quản lýhoạt động dạy học các môn học cơ bản đối với giáo viên và HS-SV

* Nội dung điều tra:

- Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn học cơ bản của Trởngkhoa ở các trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

Trang 12

- Thực trạng hoạt động dạy học các môn học cơ bản của giáo viên và

HS -SV tại các trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

- Sử dụng các phiếu trng cầu ý kiến phục vụ cho việc nghiên cứu

b Phơng pháp phỏng vấn, quan sát s phạm hoạt động dạy học các mônhọc cơ bản của giáo viên và HS -SV

c Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động dạy học các môn học cơbản của giáo viên và HS - SV các trờng Trung cấp Nghề trên địa bàn TỉnhNghệ An (Hồ sơ giảng dạy, giáo án, kết quả học tập, )

- Nghiên cứu các sản phẩm quản lý hoạt động dạy học của các Trởngkhoa khoa học cơ bản ( Kế hoạch năm học, phơng pháp dạy học, )

- Nghiên cứu kết quả học tập của HS -SV

d Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp quản lý hoạt độngdạy học đối với các môn học cơ bản

Trang 13

Chương 3: Một số giải phỏp nhằm gúp phần nõng cao chất lượng hoạt động

dạy học của đội ngũ giỏo viờn Khoa khoa học cơ bản cỏc Trường Trung cấp Nghề trờn địa bàn Tỉnh Nghệ An

chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Từ thuở bình minh của nhân loại, quản lý là một vấn đề đợc đặc biệtquan tâm: Tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm tìm ra quy luật vận động vàcác nguyên tắc hoạt động của nó để làm thế nào quản lý có hiệu quả

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơntrong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnhlý phải có ngời đứng đầu Đây là hoạt động giúp ngời thủ trởng phối hợp nỗlực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt mụctiêu đề ra

Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, vấn đề quản lý nói chung vàquản lý giáo dục nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhàlãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, nhà quản lý thực tiễn

Vấn đề quản lý giáo dục, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục làvấn đề có ý nghĩa trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡngnhân tài, đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lợng GD-ĐT củanhà trờng

Trang 14

Trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận quản lý và quản lý giáo dục, từ năm

1990 trở về trớc đã có một số công trình , bài viết của nhiều tác giả bàn về lýluận quản lý trờng học và các hoạt động quản lý nhà trờng

Ngời đợc coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học là F.Taylor 1925) Sau này nhiều công trình nghiên cứu với những tiếp cận khác nhau vềquản lý góp phần làm cho khoa học quản lý ngày càng hoàn thiện ở ViệtNam, t tởng quản lý cũng xuất hiện từ lâu, các t tởng quản lý thay đổi tuỳ từngthời kỳ Thời tiền Lê t tởng quản lý hớng vào pháp trị, thời nhà Lý hớng vào

(1841-đức trị, thời hậu Lê hớng vào (1841-đức trị và pháp trị

Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cácgiảng viên đại học viết dới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biếnkinh nghiệm quản lý đáng lu ý đó là: Giáo trình khoa học quản lý của PTS

Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học

tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999) ; "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); tập bài giảng lý luận

đại cơng về quản lý của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ

Lộc (Hà Nội 1998) Bên cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực

QLGD nh: "Vấn đề kinh tế thị trờng, QL Nhà nớc và quyền tự chủ các trờng học" của Trần Thị Bích Liễu - Viện KHGD đăng trên tạp chí GD số 43 tháng 11/2002; "Đổi mới QLGD là khâu đột phá" của tác giả Quế Hơng, đăng trên báo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002; CBQLGD&ĐT tr“CBQLGD&ĐT tr ớc yêu cầu của

sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc" của cố thứ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Lê

Vũ Hùng đăng trên tạp chí giáo dục số 60 tháng 6/ 2003

Từ trớc đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các giải pháp nhằmnâng cao chất lợng dạy học của đội ngũ giáo viên dạy nghề, tuy nhiên đối vớiTỉnh Nghệ An cha có một công trình nào nghiên cứu về các giải pháp nhằmnâng cao chất lợng dạy học của đội ngũ giáo viên Khoa khoa học cơ bản cácTrờng trung cấp nghề trên địa bàn của tỉnh Nghệ An Để đáp ứng với việc đổimới nội dung chơng trình và phơng pháp dạy học mới phù hợp điều kiện thựctiễn của tỉnh Nghệ An, việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao chất lợng dạy học của đội ngũ giáo viên Khoa khoa học cơ bản của cácTrờng trung cấp nghề trên địa bàn của tỉnh Nghệ An có ý nghĩa lớn nhằmhoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao chất lợng dạyhọc của đội ngũ giáo viên Khoa khoa học cơ bản của các Trờng trung cấp

Trang 15

nghề trên địa bàn của tỉnh Nghệ An, đồng thời đáp ứng với yêu cầu ngày càngcao của sự nghiệp GD-ĐT trong lĩnh vực dạy nghề.

Vận dụng những thành tựu về khoa học quản lý nói chung, khoa họcquản lý giáo dục cũng đạt đợc một số thành tựu; các công trình nghiên cứu,giáo trình bài giảng của các tác giả nh Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Cảnh Toàn, đã nêu lên một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục,kinh nghiệm quản lý giáo dục từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam

Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục, nóquyết định sự thành công của hoạt động giáo dục Do đó việc quản lý hoạt

động dạy học là một vấn đề quan trọng mà xã hội nào cũng quan tâm Trongmột nhà trờng, quản lý giảng dạy của giáo viên và quản lý học tập của HS-SVluôn đợc u tiên hàng đầu Tuy vậy, việc quản lý dạy học ở một số trờng còncha có hiệu quả cao, trình độ quản lý cha theo kịp thực tiễn và nhu cầu pháttriển của xã hội, chậm đổi mới cả về t duy và phơng thức quản lý ở các trờngTrung cấp nghề, quản lý tốt hoạt động giảng dạy và học từng môn học sẽ gópphần nâng cao chất lợng giảng dạy và kết quả học tập chung của học sinh.Mỗi môn học có những nét đặc thù riêng của môn học đó Ngời quản lý cần

có những hiểu biết rõ về mỗi môn học để có các giải pháp quản lý dạy họcmôn học đó tốt hơn Các môn học cơ bản nh: tin học, ngoại ngữ, giỏo dụcquốc phũng, chớnh trị, phỏp luật, thể dục, cỏc mụn cơ bản thuộc về kiến thứcchuyờn ngành như: Dung sai, Vật liệu, An to n lao động là những môn họcàn lao động…là những môn học …là những môn học

mà tất cả các trờng Trung cấp nghề đều giảng dạy và học tập Việc quản lýhoạt động giảng dạy và học các môn học cơ bản này có hiệu quả, giúp HS-SVnhận thức đợc tầm quan trọng của nó để họ học tập nghiêm túc là vấn đề cáctrờng dạy nghề luôn quan tâm ở Việt Nam, những năm gần đây, các mônhọc: pháp luật, tin học, ngoại ngữ nói chung và môn tiếng anh nói riêng đã đ -

ợc nhiều ngời quan tâm học Cùng với xu hớng hội nhập trong khu vực và thếgiới, HS-SV các trờng nghề đã nhận thức đợc ngoại ngữ và tin học là công cụhữu ích giúp họ tiếp cận với nền văn minh nhân loại một cách dễ dàng hơn.Trình độ nhận thức về pháp luật, khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học của

HS -SV Việt Nam đã và đang tiếp tục đợc cải thiện rất nhiều so với nhữngnăm trớc đây Giờ đây họ đã có ý thức học nghiêm túc và có mục đích rõ ràng,

điều kiện KT-XH tốt hơn giúp họ có điều kiện đợc tiếp cận nhiều hơn vớingoại ngữ và tin học Việc quản lý hoạt động dạy học và học tập các môn họccơ bản ở một số trờng Trung cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn một số hạn

Trang 16

chế, cha theo kịp các trờng Trung cấp ở các thành phố lớn Do vậy, kết quảhọc tập của HS-SV các trờng này cha cao Để nâng cao kết quả học tập cácmôn học cơ bản, cần nghiên cứu và tìm ra những giải pháp tăng cờng quản lýtốt hoạt động giảng dạy và học ở Khoa khoa học cơ bản của các trờng Trungcấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An để có thể theo kịp các trờng Trung cấpnghề ở những thành phố lớn và đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của HS

- SV

1.2 Một số khái niệm chung về quản lý, quản lý giáo dục và quản

lý nhà trờng Hệ thống các trờng Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ

An và cơ cấu tổ chức hoạt động

1.2.1 Khái niệm chung về quản lý

Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng đợc hìnhthành Cùng với sự phát triển của xã hội loại ngời, trình độ tổ chức, điều hành

cũng đợc nâng lên và phát triển theo Mác viết : "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của

nó Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiểm lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng" [3, Tr 180]

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loàingời nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn; đó chính làhoạt động giúp cho ngời đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thànhviên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Có nhiều định nghĩa về quản lý theo các quan điểm khác nhau:

- Theo quan điểm triết học, quản lý đợc xem nh một quá trình liên kếtthống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó

- Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856 - 1915) ngời theo trờng phái

quản lý theo kiểu khoa học :"Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngời với

ng-ời, giữa ngời với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ nhất" [7, Tr 25].

Trang 17

Theo Henry Fayol ( 1841 - 1925) nhà kinh tế học và chỉ đạo thực tiễn, trong quyển " Quản lý chung và quản lý công nghiệp ” : Quản lý hành chính

là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức của chủ thể quản lýlên những ngời lao động để sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng, cơhội nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra theo đúng luật định hiện hành Nhvậy, theo quan điểm kinh tế, quản lý luôn chú ý đến sự vận hành, hiệu quảkinh tế, phát triển sản xuất và tác động qua lại giữa các lực lợng sản xuất

- Theo quan điểm chính trị xã hội: " Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hớng của chủ thể (ngời quản lý, ngời tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng" [11 , Tr7]

- Theo chủ nghĩa Mác - Lê nin thì: toàn thể thế giới vật chất đang tồntại, mọi sự vật, hiện tợng là một chỉnh thể, một hệ thống Trong công tác điềuhành xã hội thì quản lý cũng vậy, tức cũng là một hệ thống

Theo quan điểm này thì quản lý một đơn vị là tác động vào hệ thống,vào từng thành tố của hệ thống bằng các phơng pháp thích hợp nhằm đạt đợccác mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động

" Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi tr- ờng " [7, Tr 43]

- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,

t-ơng hỗ nhau "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý" [11, Tr 7]

- Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếphợp lý các tác động nhằm đạt mục tiêu Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặtchẽ giữa tri thức và lao động Xét dới góc độ điều khiển học, hoạt động quản

lý chính là quá trình điều khiển, tác động làm cho đối tợng quản lý thay đổitrạng thái từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý

Trang 18

- Muốn phát huy tiềm năng của đối tợng quản lý (đặc biệt là con ngời)thì phải có cơ chế quản lý đúng.

Cơ chế quản lý là phơng thức mà nhờ nó hoạt động quản lý đợc diễn ra,quan hệ tơng tác giữa chủ thể và khách thể quản lý đợc thực hiện (vận hành vàphát triển) Để thực hiện quá trình quản lý phải có các điều kiện, phơng tiệnquản lý Đó không chỉ là máy móc, kỹ thuật mà còn là nhân cách của nhàquản lý (phẩm chất, năng lực) Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa làtrong quá trình quản lý, đối tợng quản lý phát triển và phẩm chất năng lực củanhà quản lý cũng phát triển

Hoạt động quản lý có thể đợc sơ đồ hoá nh sau:

* Bản chất của hoạt động quản lý:

Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động giữa chủthể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phơng tiện, phơng phápphù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt đợc hiệu quả

Quản lý đợc coi là một nghề Những kỹ năng nghề nghiệp của ngờiquản lý để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở nhữngthao tác nghề nghiệp của ngời quản lý Hoạt động quản lý vừa có tính khoahọc vừa có tính nghệ thuật Tính nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiệnnhững tác động hợp quy luật, hoàn cảnh

Vậy, " Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan vì đợc thực hiện bởi ngời quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật Nhà nớc lại vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lập

Trang 19

trong một thể thống nhất Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản

lý " [15, Tr 58 – 62]

* Các chức năng quản lý:

"Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá việc quản lý" [11, Tr 64].

+ Trong quyển "Cơ sở của khoa học quản lý" của Nhà xuất bản Chính

trị quốc gia, xuất bản năm 1997, nêu các chức năng cơ bản của quản lý gồm:

kế hoạch hoá; tổ chức; phối hợp; điều chỉnh, kích thích và kiểm tra, hạch toán

+ Sau khi gộp một số chức năng lại, ngời ta cho rằng quản lý có 4 chức

năng cơ bản là 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là: kế hoạch hoá; tổ

chức; chỉ đạo và kiểm tra:

Với các chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển xã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cơngtrong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển

* Mục tiêu quản lý:

Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý (chủ thể), đồng thờiphải phù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liên quan Cácyếu tố có liên quan đến quản lý là :

- Yếu tố xã hội - môi trờng

- Yếu tố chính trị - pháp luật

- Yếu tố tổ chức

- Yếu tố quyền uy

- Yếu tố thông tin Tóm lại , quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hớng dẫn các

quá trình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chícủa nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng.

a Quản lý giáo dục

Nhà nớc quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.Vậy quản lý Nhà nớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật đợcthể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân

Trang 20

hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất l ợng,hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.

- Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp trong cuốn:

"Những vấn đề về quản lý giáo dục"-Trờng CBQL T.W Hà nội 1985: " Quản

lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ

Bộ đến trờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em".

- Theo Giáo s, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: " Quản lý nhà trờng, Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm cuả mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục

để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế

hệ trẻ và đối với từng học sinh [19, Tr 34]

- Theo Giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang : " Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu

dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [14, Tr 35].

- Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát : " Quản lý giáo dục là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vân dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [15, Tr 12].

* Khái niệm về quản lý giáo dục, cho đến nay đã có nhiều định nghĩakhác nhau, nhng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội

* Quản lý giáo dục gồm:

- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.

- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học.

Trang 21

- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa ngời học và ngời dạy;

quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy, ngời học; quan hệ ngời dạy - ngờihọc; quan hệ giữa giáo giới - cộng đồng Các mối quan hệ đó có ảnh hởng

đến chất lợng đào tạo, chất lợng hoạt động của nhà trờng, của toàn bộ hệthống giáo dục

* Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ nhữnghoạt động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ranhững thế hệ có đức, có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

- Quản lý giáo dục là một loại hình hoạt động, tuy chuyên biệt nhng ảnhhởng đến toàn xã hội, mọi quyết định, thay đổi của giáo dục đều có ảnh hởng

đến đời sống xã hội

- Quản lý giáo dục là loại hình quản lý đợc đông thành viên tham gia

- Bản thân quản lý giáo dục là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phảihuy động nhân lực, nguồn lực lớn

- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hội tíchluỹ qua các thế hệ Xã hội muốn tồn tại, phát triển thì phải phát triển GD-ĐT

* Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: xây dựng

và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểngiáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáodục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trờng học; tổ chức

bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dỡng cán bộ quản

lý, giáo viên; huy động quản lý sử dụng các nguồn lực

Nh vậy, " Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán

bộ, kế hoạch hoá ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng" [30 , Tr 93].

Lý luận quản lý giáo dục có vai trò trọng yếu trong việc hình thành cơ

Trang 22

- Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầucủa việc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục.

Trong quản lý giáo dục, việc xác định các mục tiêu, mục đích giáo dục

có ý nghĩa rất quan trọng; nếu xác định không đúng mục tiêu, mục đích trongcông tác quản lý giáo dục sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậuquả nặng nề

Chức năng quản lý giáo dục:

* Cũng nh các hoạt động quản lý KT-XH, quản lý giáo dục có hai chứcnăng tổng quát sau:

- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiệnhành của nền KT-XH

- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ

KT-XH Nh vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trờng để giáodục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế

* Từ hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục phải quán triệt, gắn

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phơng pháp đào tạo

- Lực lợng đào tạo

- Đối tợng đào tạo

- Hình thức tổ chức đào tạo

- Điều kiện đào tạo

- Môi trờng đào tạo

Trang 23

- Quy chế đào tạo.

- Bộ máy tổ chức đào tạo

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phátsinh trong hoạt động tơng tác của các yếu tố trên, để nhà trờng phát triển, đạttới chất lợng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sứcmạnh của nền kinh tế

b Quản lý trờng học.

+) Trờng học:

Trờng học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thốngGiáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà tr-ờng, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hớng vào hoạt động trung tâmnày Do vậy, quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng trung cấp nghề nói

riêng thực chất là: " Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đa hoạt động

đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [14, tr 35].

Theo PGS Đặng Quốc Bảo (1996), "Về phạm trù nhà trờng và nhiệm

vụ phát triển nhà trờng trong bối cảnh hiện nay", “CBQLGD&ĐT trQuản lý giáo dục: Thành tựu và xu hớng [ Tr 63-65]

" Trờng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tơng tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở"

+) Quản lý trờng học :

* Quản lý giáo dục đợc hiểu ở nhiều góc độ khác nhau

- Nếu hiểu theo nghĩa rộng, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xãhội thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội.Các cấp quản lý giáo dục từ TW đến địa phơng và các cơ sở trờng học

Trang 24

- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là các hoạt động diễn ra trongngành GD-ĐT hay một đơn vị trờng học thì quản lý giáo dục đợc hiểu là quản

lý một đơn vị cơ sở GD-ĐT, quản lý nhà trờng hay quản lý trờng học

* Quản lý trờng học là một trong những nội dung quan trọng của hệthống quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng là một trong những cơ sởcủa ngành giáo dục

Giáo s Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đa ra nội dung khái quát về khái

niệm quản lý nhà trờng: " Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [19, tr 22]

* Quản lý trờng học là những công việc mà ngời cán bộ quản lý trờnghọc thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công táccủa mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hớng đíchcủa chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trờng nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học

Nh vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý trờng học bao gồm sự quản lýcác quan hệ nội bộ của nhà trờng và quan hệ giữa trờng học với xã hội

Bản chất của công tác quản lý trờng học là quá trình chỉ huy, điềukhiển sự vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố.Mối quan hệ đó là do quá trình s phạm trong nhà trờng quy định

* Quản lý trờng học nói chung và quản lý các trờng Dạy nghề nói riêng

là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động họctập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện CSVC và công việc phục vụcho dạy và học nhằm đạt đợc mục đích của GD - ĐT

1.2.3 Hệ thống các trờng Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ

An và cơ cấu tổ chức hoạt động.

a Hệ thống các trờng Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI;Nghị quyết số 04 - NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chơng trìnhphát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2006 - 2010; trong thời gian qua, đợc sựquan tâm đầu t về mọi mặt, lĩnh vực dạy nghề của Tỉnh đã có những chuyểnbiến tích cực: mạng lới đào tạo nghề đợc mở rộng, quy mô phát triển, chất l-ợng và hiệu quả đào tạo nghề từng bớc đợc nâng cao, cơ sở vật chất, trangthiết bị, đội ngũ giáo viên đợc tăng cờng góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu

Trang 25

nhân lực kỹ thuật của thị trờng lao động cả trong và ngoài tỉnh, tạo cơ sở đổimới, phát triển dạy nghề trong thời gian tới

- Đến tháng 12/2005 trên địa bàn tỉnh có 49 cơ sở dạy nghề, trong đó:

07 trờng dạy nghề công lập (03 trờng TW đóng trên địa bàn), 23 trung tâm dạy nghề công lập (18 trung tâm dạy nghề cấp huyện, thành), 11 trung tâm dạy nghề ngoài công lập, 07 trờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

có dạy nghề (02 trờng ngoài công lập) và 01 cơ sở khác có dạy nghề (công

lập)

- Đến thời điểm 8/2008 đã phát triển đợc mạng lới 58 cơ sở dạy nghề

(52 cơ sở địa phơng, 06 cơ sở trung ơng đóng trên địa bàn) gồm: 03 trờng cao

đẳng nghề (công lập), 08 trờng trung cấp nghề (01 trờng ngoài công lập), 19 trung tâm dạy nghề công lập (14 trung tâm dạy nghề cấp huyện), 21 trung tâm dạy nghề ngoài công lập (13 trung tâm dạy nghề thuộc doanh nghiệp), 06 tr-

ờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề (02 trờng ngoài

công lập) và 01 cơ sở khác có dạy nghề (công lập).

- Về qui mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo:

(Nguồn : Phòng Quản lý Dạy nghề Sở Lao động TB & XH Tỉnh Nghệ An) + Qui mô đào tạo:

Năm 2006 đào tạo nghề cho 31.150 ngời, trong đó:

Dài hạn: 7.160 ngời, ngắn hạn: 23.990 ngời

Ngân sách tỉnh cấp đảm bảo kinh phí đào tạo: 10.310 ngời, tự túc kinhphí: 20.840 ngời

Cơ sở dạy nghề địa phơng đào tạo: 26.880 ngời, cơ sở dạy nghề trung

-ơng trên địa bàn tỉnh đào tạo: 4.270 ngời

Năm 2007 đào tạo nghề cho 37.100 ngời, trong đó:

Cao đẳng nghề: 400 ngời, trung cấp nghề: 8.455 ngời, sơ cấp nghề:28.245 ngời

Ngân sách tỉnh cấp đảm bảo kinh phí đào tạo: 5.935 ngời, tự túc kinhphí: 31.165 ngời

Cơ sở dạy nghề địa phơng đào tạo: 30.180 ngời, cơ sở dạy nghề TWtrên địa bàn tỉnh đào tạo: 6.920 ngời

Sáu tháng đầu năm 2008 đào tạo nghề cho 22.000 ngời, trong đó:

Sơ cấp nghề: 12.000 ngời

Dạy nghề thờng xuyên: 10.000 ngời

Trang 26

+ Cơ cấu ngành nghề đào tạo:

Từ năm 2007 đã triển khai thực hiện Luật Dạy nghề đào tạo theo ba cấptrình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; đến thời điểm hiện

nay đã và đang đào tạo đợc các nhóm nghề sau: Thủ công mỹ nghệ; Máy tính;

Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo; Sửa chữa, bảo trì xe,

máy và thiết bị cơ khí; Kỹ thuật điện - điện tử; Kỹ thuật nhiệt điện lạnh; Vận

hành máy thi công; Sản xuất hàng dệt, may; Gia công sản phẩm từ gỗ; Xây

dựng dân dụng; Trồng trọt; Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Nuôi

trồng, khai thác thuỷ, hải sản; Du lịch, giải trí; Khách sạn, nhà hàng

mạng lới các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an tính đến thời điểm

tháng 8/2008

TT Tên cơ sở dạy nghề Cơ quan quản lý Chia theo hình thức sở hữu Quy mô

đào tạo (HS/ năm)

Công lập T thục I.Cơ sở dạy nghề địa phơng:

1 Trờng cao đẳng nghề:

1 Trờng CĐ nghề KTCN Việt

Trang 27

12 Trung tâm SXDN và GTVL

nhân đạo Đô Lơng

Sở LĐ – TB và XH

15 Trung tâm HN – DN Diễn

Châu

UBND huyện Diễn Châu

18 Trung tâm HN – DN Nam

Đàn

UBND huyện Nam Đàn

31 Trung tâm ĐT và phát triển

32 Trung tâm dạy nghề Đức

33 Trung tâm dạy nghề Chất

Trang 28

34 Trung t©m d¹y nghÒ ViÖt

41 Trung t©m DN cho ngêi

khuyÕt tËt vµ häc sinh nghÌo

46 Trung t©m d¹y nghÒ S«ng

Lam

XN SXDV S«ng Lam

47 Trung t©m d¹y nghÒ Th¸i Hµ Cty CPTB c¬ ®iÖn

l¹nh - ®iÖn tö Hång S¬n

50 Trêng TC kinh tÕ – kü thuËt

51 Trêng TC t thôc du lÞch MiÒn

Trang 29

1 Trờng trung cấp nghề:

55 Trung tâm DN&HTVL khu

vực Bắc Trung bộ Hội Nông dân Việt Nam X

3 Trờng ĐH, CĐ, THCN có

dạy nghề

57 Trờng Cao đẳng Giao thông

vận tải Miền Trung Bộ Giao thông vậntải X 1.400

58 Trờng TC kỹ thuật và nghiệp

(Nguồn : Phòng Quản lý Dạy nghề Sở Lao động TB & XH Tỉnh Nghệ An)

b Cơ cấu tổ chức hoạt động của các trờng trung cấp nghề [2]

- Hội đồng trờng đối với trờng trung cấp nghề công lập, Hội đồng quản trị đối với trờng trung cấp nghề t thục

- Hiệu trởng, các phó hiệu trởng

- Các hội đồng t vấn

- Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác

- Các khoa và các bộ môn trực thuộc trờng

- Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề

- Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp (nếu có)

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội

* Nguyên lý và phơng châm dạy nghề của các trờng trung cấp nghề đólà: Học đi đôi với hành, thực tập kỹ năng nghề là chính nhằm trang bị cho ng-

ời học năng lực thực hành nghề tơng xứng với trình độ đào tạo; coi trọng giáodục đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện sức khoẻ ý thức tổ chức kỷ luật,tác phong công nghiệp của ngời học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện Tạo

điều kiện cho ngời học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn, có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng lao động

Trang 30

* Các trờng trung cấp nghề chịu sự quản lý nhà nớc về dạy nghề của BộLĐTB & XH, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc TW nơi trờng đặt trụ sở.

* Căn cứ vào chơng trình khung trung cấp nghề cho từng nghề do Bộ ởng Bộ LĐTB & XH ban hành, các trờng trung cấp nghề tổ chức xây dựng,biên soạn và ban hành chơng trình - giáo trình dạy nghề làm tài liệu giảngdạy, học tập của trờng Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá yêu cầu về nộidung kiến thức, kỹ năng quy định trong chơng trình dạy nghề đối với mỗi mô-

Dạy học là một bộ phận của quá trình s phạm tổng thể, là quá trình

tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội nhữngtri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, đểtrên cơ sở đó phát triển năng lực t duy và hình thành thế giới quan khoa học Chính vì thế, hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn:

- Dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thờigian ngắn có thể nắm đợc một khối lợng tri thức nhất định

- Dạy học là con đờng quan trọng nhất, giúp học sinh phát triển mộtcách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt lànăng lực t duy sáng tạo

- Dạy học là một trong những con đờng chủ yếu góp phần giáo dụccho học sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức

Nh vậy, dạy học là hoạt động đặc trng nhất, chủ yếu nhất của nhà trờngnói chung và các trờng trung cấp nghề nói riêng Hoạt động này diễn ra theomột quá trình nhất định, gọi là quá trình dạy học Quá trình dạy học với tcách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc nh: mục đích và nhiệm

vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy với hoạt động dạy học; trò với hoạt độnghọc; phơng pháp và phơng tiện dạy học; kết quả dạy học Trong quá trình dạyhọc ngời thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tổ chức, lãnh đạo, điềukhiển hoạt động học tập của học sinh Ngời thầy xác định mục tiêu học tập,lập kế hoạch học tập, xây dựng nội dung học tập, lựa chọn nội dung học tậpcần dạy phù hợp với mục tiêu, đảm bảo hiệu quả của việc truyền thụ kiến

Trang 31

thức HS-SV là chủ thể của nhận thức Hoạt động học của HS-SV phải chủ

động tích cực, tự giác biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, biết tự

tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của bản thân trên cơ sở hớng dẫncủa thầy Tuy nhiên mọi tác động của ngời dạy chỉ là những tác động bênngoài Chất lợng và hiệu quả dạy học phụ thuộc vào chính hoạt động chiếmlĩnh tri thức và kỹ năng của ngời học Tất cả các nhân tố cấu trúc của quátrình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống nhất với nhau Toàn bộquá trình này lại diễn ra trong môi trờng KT-XH và môi trờng khoa học côngnghệ Mục đích và nhiệm vụ dạy học phản ánh một cách tập trung những yêucầu của xã hội đối với quá trình dạy học Nh chúng ta đã biết, các nhà t tởng

và s phạm thời cổ đại đã từng mơ ớc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những conngời phát triển toàn diện T tởng này đã đợc phát triển trong thời kỳ văn hoáPhục Hng, đợc phản ánh trong mô hình của Mác về con ngời trong chủ nghĩacộng sản và phát triển đến ngày nay Đào tạo con ngời phát triển toàn diệncũng là mơ ớc của các nhà s phạm Việt Nam trong nhiều thế kỷ qua Đó làcon ngời “CBQLGD&ĐT trVăn võ song toàn” , con ngời đầy đủ các mặt “CBQLGD&ĐT trđức tài” (phẩm chất

và năng lực) có đạo đức tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Nếu năng lực là khái niệm biểu thị mối quan hệ giữa ngời

và công việc, phẩm chất là khái niệm mô tả thái độ giữa ngời với ngời, ngời

và thế giới thì một con ngời có đủ phẩm chất và năng lực cũng có thể xem làtoàn diện Một con ngời nh thế có khả năng hoàn thành mọi nhiệm vụ mà xãhội giao phó và sống lành mạnh, hạnh phúc trong cộng đồng Mục tiêu nàylại đợc cụ thể hoá qua các nhiệm vụ dạy học Vì thế mục đích và nhiệm vụdạy học là nhân tố giữ vị trí hàng đầu và có chức năng định hớng cho sự vận

động và phát triển của toàn bộ quá trình dạy học Nội dung dạy học bao gồm

hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh cần nắm vững trong quá trìnhdạy học Nội dung dạy học là một thành tố cơ bản của quá trình dạy học Nộidung dạy học bị chi phối bởi mục đích, nhiệm vụ dạy học nhng đồng thời nólại quy định việc lựa chọn và phối hợp các phơng pháp, phơng tiện dạy học.Các phơng pháp, phơng tiện dạy học là con đờng, cách thức hoạt động củagiáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học Để đào tạo đợccon ngời có phẩm chất và năng lực thoả mãn yêu cầu xã hội, dạy học phảithực hiện những chức năng, nhiệm vụ gì?

- Trớc hết phải cung cấp cho HS-SV một hệ thống kiến thức, kỹ năng

kỹ xảo phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại Đó là một phần kinh nghiệmcủa xã hội mà loài ngời đã tích luỹ đợc qua nhiều thế kỷ đang lu tồn trong

Trang 32

trong kho tàng văn hoá nhân loại Việc tiếp thu những hệ thống tri thức vàkinh nghiệm này nếu đợc tổ chức hợp lý sẽ làm phát triển những năng lựcbẩm sinh trong mỗi con ngời Đó là chức năng giáo dỡng của dạy học.

- Dạy học có nhiệm vụ hình thành ở HS-SV những quan điểm thái độniềm tin đối với các phạm trù đạo đức, lao động, thẩm mỹ, thể dục…là những môn học và đốivới thế giới nhằm phát triển những phẩm chất tốt đẹp trong mỗi con ngời Đó

là chức năng giáo dục của dạy học

- Ngoài hai chức năng giáo dỡng và giáo dục, trong các tài liệu thờngnói nhiều đến chức năng phát triển Nhng sự phát triển trí tuệ, tình cảm, ý chí,thể lực…là những môn học không thể đứng độc lập mà luôn gắn liền và thờng là kết quả củahai chức năng kia

Ba chức năng giáo dỡng, giáo dục và phát triển của dạy học chỉ có vẻ rõràng khi phân tích lý thuyết, trong thực tế chúng quyện vào nhau, khó có thểtách rời Ví dụ, khi giới thiệu một hiện tợng, một sự vật hay một quá trìnhnào đấy, thì HS-SV sẽ có thái độ với chúng, dù chúng ta muốn hay không

Nh vậy chức năng giáo dỡng luôn song song với chức năng giáo dục Cònphát triển thì thờng là kết quả của quá trình giáo dỡng và giáo dục lâu dài.Sau đây chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn mỗi chức năng của dạy học

1.3.1.1 Chức năng giáo dỡng

Chức năng giáo dỡng có ý nghĩa cơ bản và quyết định nhất trong cácchức năng của dạy học Nội dung của nó là trang bị cho HS-SV hệ thống trithức, kỹ năng kỹ xảo, cách vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề thực tiễn

và phơng pháp độc lập bổ sung kiến thức Hệ thống tri thức là bộ phận quantrọng nhất của học vấn Trong các trờng học nói chung và các trờng trung cấpnghề nói riêng, hệ thống tri thức bao gồm các sự kiện khoa học cơ bản, cáckhái niệm, định lý, định luật, các phơng pháp nhận thức…là những môn học Tuy nhiên chỉ nắmvững hệ thống tri thức cơ bản thì mới có khả năng hình thành trong HS-SVbức tranh chân thực của thế giới, có phơng pháp đúng đắn khi tham gia cáchoạt động lý thuyết và thực tiễn

Hệ thống kiến thức thờng xuyên thay đổi và phát triển do luôn luôn cónhững phát minh khoa học mới, nhất là trong thời đại phát triển nh vũ bão củakhoa học kỹ thuật hiện đại Do đó việc lựa chọn và đổi mới hệ thống tri thức ởcác trờng học trong giai đoạn hiện nay là điều rất quan trọng và phức tạp Kỹnăng, kỹ xảo là những yếu tố quan trọng khác của nội dung học vấn Hai kháiniệm này về bản chất khác nhau nhng có mối liên hệ tơng hỗ chặt chẽ vớinhau Kỹ năng thờng gọi là kiến thức trong hoạt động, vì nó luôn liên hệ với

Trang 33

sự ứng dụng kiến thức Tính khái quát là tính chất quan trọng nhất của kỹnăng Nhờ vậy mà các nhiệm vụ đặt ra có thể giải quyết trong các điều kiệnkhác nhau Mối kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành.Thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đợc mục đích đặt ra.

Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn đợc kiểm tra bằng ý thức.Khác với kỹ năng, kỹ xảo là hoạt động lặp lại trong các điều kiện và môi tròngkhông đổi, là hoạt động chính xác không phạm sai lầm do đã đợc thực hiệnnhiều lần, đã trở thành tự động hoá, và hầu nh không còn sự điều khiển của ýthức Có nhiều loại kỹ năng, kỹ xảo: chung hay riêng, trí tuệ hoặc thực hành.Tuỳ vào đặc điểm nghề nghiệp mà mối HS-SV cần nắm vững hệ thống kỹnăng và kỹ xảo khác nhau

1.3.1.2 Chức năng giáo dục

Nội dung của chức năng giáo dục trớc hết đợc thể hiện ở việc hìnhthành thế giới quan khoa học cho HS-SV Đó là một tập hợp các nguyên tắc,các quan điểm, niềm tin về các phạm trù khoa học, triết học, đạo đức, thẩm

mỹ…là những môn học liên quan mật thiết đến thái độ của con ngời với thực tiễn đến những

ph-ơng hớng hoạt động và hành vi của họ trong xã hội

Để hình thành thế giới quan cho HS-SV, chúng ta cần nắm vững nhữngvấn đề cơ bản sau đây:

a) Trang bị hệ thống tri thức cho HS-SV, bởi vì các quan điểm phản ánhcách nhìn của con ngời đối với bản chất của tự nhiên và xã hội…là những môn học phải dựa trênnhững hiểu biết nhất định: các biểu tợng, khái niệm, phạm trù, quy luật, lýthuyết, t tởng

b) Hình thành ở HS-SV niềm tin về tính chân thực và hiệu quả của kiếnthức

c) Hình thành thái độ lành mạnh đối với thực tiễn, quan điểm sống tíchcực của nhân cách Kiến thức, niềm tin, thái độ có mối liên hệ chặt chẽ nhnggiữa chúng có sự khác nhau về chất Kiến thức là kết quả của quá trình nhậnthức, là sự phản ánh thực tiễn trong vỏ não ngời Nếu biểu diễn trên sơ đồ, thìchiều phản ánh đợc biểu thị băng mũi tên 1

Nhận thức (1)

Nhận thức (2)

Trang 34

Thái độ, niềm tin, quan điểm sống tích cực biểu thị mối quan hệ giữangời và thực tiễn Trên sơ đồ, thái độ đợc biểu thị bằng mũi tên 2, đi ngợc lạiquá trình nhận thức Nh vậy, kiến thức và thái độ có một sự ngăn cách lớn Đểgiúp HS-SV vợt qua đợc sự ngăn cách này ngời thầy đóng một vai trò đặc biệtquan trọng: bản thân niềm tin của ngời thầy vào tính chân thực của kiến thức

là tấm gơng cho học sinh và đợc truyền cho họ qua con đờng giao tiếp Khácvới kiến thức, niềm tin là một giá trị mới về chất, chỉ nảy sinh trên cơ sở kếthợp giữa kiến thức, kỹ năng, ý chí và đặc biệt là xúc cảm Vì vậy trong quátrình dạy học cần đạt tới sự xúc cảm là điều kiện cơ bản để đạt đợc niềm tin cánhân Đó là điều quan trọng mà ngời thầy cần lu ý Thái độ đối với thực tiễn làkết quả của sự kết hợp giữa kiến thức, niềm tin, ý chí, nhu cầu về quyền lợicủa cá nhân và cộng đồng Để phát triển đợc thái độ tích cực đối với thực tiễn,hoạt động cần gắn với đời sống, hớng tới việc thoả mãn những nhu cầu vànguyện vọng của các em Chức năng giáo dục của dạy học là không chỉ quantâm tới thế hệ hiện tại, mà còn hớng tới quá khứ và tơng lai Tấm gơng cácnhà sáng tạo, các bậc thiên tài, các vị anh hùng trong lịch sử, những điển hìnhcông nhân lao động tiên tiến trong và ngoài nớc, luôn luôn khơi dậy trong tâmhồn HS-SV những xúc cảm lành mạnh, sự tôn kính là cơ sở để hình thành ởcác em lòng nhân ái, tính kiên trì, đức hy sinh, tinh thần tập thể, vợt khó vơnlên

Nh vậy, giáo dỡng và giáo dục, khoa học và đạo đức, năng lực và phẩmchất luôn gắn bó với nhau trong quá trình dạy học

1.3.1.3 Chức năng phát triển của dạy học

Vấn đề dạy học và phát triển đã đợc các nhà s phạm tiền bối bàn bạcnhiều, và đã có nhiều công trình đợc công bố Nhng thuật ngữ dạy học và pháttriển thì mới xuất hiện ở các tài liệu s phạm trong thời gian gần đây Điều đóchứng tỏ rằng, vấn đề phát triển trong dạy học đã đợc mọi ngời thừa nhận và

có ý nghĩa mới trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay Đó là kết quảcủa nhiều nguyên nhân Trớc hết, xã hội đòi hỏi giáo dục đa đến sự phát triểnnhân cách chứ không chỉ cung cấp kiến thức và kỹ năng Đành rằng, việc cungcấp kiến thức, kỹ năng sẽ làm phát triển trí tuệ, tâm hồn, ý chí…là những môn học nhng nếutrong quá trình dạy học không lấy sự phát triển làm mục đích thì chất lợngphát triển sẽ khác Hai là, sự phát triển nhanh chóng của khoa học đòi hỏi tầmhiểu biết rộng của HS-SV, nhng việc tăng thời gian học ở nhà trờng có gióihạn, vì vậy cần phát triển tiềm năng trí tuệ ở mỗi con ngời, làm cho họ có khả

Trang 35

năng tự học tập, bồi dỡng liên tục Ba là, các công trình nghiên cứu về vấn đềnày đã đạt đợc một số kết quả nhất định góp phần trả lời câu hỏi: “CBQLGD&ĐT trdạy nh thếnào thì đạt đợc sự phát triển tối u” Dạy học là một quá trình từ từ và liên tục.

Trong tác phẩm “CBQLGD&ĐT trKhoa s phạm vĩ đại” J.A Komenxky đã nói: “CBQLGD&ĐT trMọi điều đều

phải tiến hành theo một trình tự liên tục sao cho tất cả những điều có hôm nayphải củng cố cái hôm qua và mở ra con đờng cho ngày mai”

Trong những điều kiện nào thì dạy học đạt kết quả cao?

Kinh nghiệm dạy học nhiều thế kỷ qua đã cho chúng ta thấy rằng, nộidung dạy học giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của họcsinh Dạy học phát triển nhân cách học sinh theo hớng nào và ở mức độ nào làphụ thuộc vào sự phong phú, độ tin cậy, tính hấp dẫn và chặt chẽ của tài liệu

đến mức độ nào, hệ thống và tính liên tục của kiến thức nh thế nào, giá trị t ởng và tính sinh động của nó ra sao, có phù hợp và có tạo đợc sự hứng thú choHS-SV hay không? Khi dạy học ngời thầy giáo cần chú ý đến việc làm choHS-SV hiểu đợc cấu trúc nội dung Việc lĩnh hội cấu trúc nội dung không chỉlàm cho các em hiểu những thông tin trong đó mà còn giúp các em nắm đợcnhững thao tác để lĩnh hội nội dung của nó

t-1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học:

Dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của ngời dạy và ngời

học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong một quá trìnhthống nhất Quá trình dạy học là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dụctổng thể trong đó vai trò của nhà s phạm là định hớng tổ chức, thực hiệntruyền thụ tri thức kỹ năng và kỹ xảo đến ngời học một cách hợp lý, khoa học

do đó nhà s phạm có vai trò và các tác dụng chủ đạo

Hiện nay theo xu hớng lấy ngời học làm trung tâm, giáo viên cần tạocho HS-SV không khí học tập mang tính chủ động và sáng tạo tránh áp đặtmột số nội dung học tập chỉ mang tính gợi mở, định hớng hoạt động cho ngờihọc và không nhất thiết giáo viên phải giảng Học viên làm việc theo nhómmột cách linh hoạt Công việc dạy của ngời thầy phải chủ yếu là hớng dẫn chỉ

đạo ngời học tìm kiếm và sáng tạo tri thức, bồi dỡng ngời học năng lực tìmkiếm và sáng tạo đó

Quản lý hoạt động dạy là quản lý chơng trình, nội dung, phơng phápdạy học thông qua quy chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo việc đổi mới ph-

ơng pháp dạy học, thông qua kiểm tra đánh giá

Trang 36

Quản lý hoạt động học của sinh viên là quản lý quá trình lĩnh hội trithức của học sinh, hớng HS-SV vào những nội dung trọng tâm của môn học,của từng bài, có phơng pháp học tập cá nhân cho từng môn học phù hợp, đạthiệu quả cao nhất.

Nh vậy, trong nhà trờng, việc quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt

động học của trò đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Quản lý hoạt độngdạy học là quản lý nội dung chơng trình theo mục tiêu của nhà trờng, quản lýquá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, quản lý việc thực hiện chơngtrình dạy học và quản lý sự lĩnh hội kiến thức của học sinh

1.3.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch giảng dạy môn học của giáo viên:

Xây dựng kế hoạch giảng dạy môn học là việc làm vào đầu năm học củatừng bộ môn và của từng giáo viên, trong đó coi trọng phân phối chơng trìnhsao cho phù hợp với thời gian của năm học, tiến độ giảng dạy phù hợp với ch-

ơng trình kế hoạch giảng dạy chung của toàn Trờng Kế hoạch giảng dạy mônhọc tạo điều kiện cho giáo viên chủ động trong quá trình giảng dạy suốt cảnăm học đảm bảo thời gian, tiến độ giảng dạy, nâng cao đợc hiệu quả giảngdạy và việc kiểm tra quản lý của Chủ nhiệm bộ môn dễ dàng Lập kế hoạchgiảng dạy môn học là xác định mục tiêu, cách tổ chức, có giải pháp và cáchthức để đạt đợc mục tiêu của môn học trong từng năm học

Khoa (tổ bộ môn) là nơi trực tiếp quản lý hoạt động giảng dạy của giáoviên và hoạt động của HS-SV, nhng vai trò phối hợp quản lý của phòng đàotạo là rất quan trọng Muốn quản lý tốt việc thực hiện chơng trình, chủ nhiệm

bộ môn phải tạo điều kiện cho giảng viên lập kế hoạch dạy học bằng cáchnắm vững những vấn đề sau:

+ Những nguyên tắc cấu tạo chơng trình dạy học Nội dung và phạm vikiến thức của môn học

+ Phơng pháp dạy học đặc trng của mỗi môn học, hình thức tổ chứctừng bài học

+ Lập kế hoạch giảng dạy cho môn học, đảm bảo thời gian cho việcthực hiện kế hoạch trong năm học, kiểm tra việc thực hiện đó

1.3.2.2 Quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy:

Muốn quản lý thực hiện chơng trình giảng dạy của giáo viên, Hiệu ởng, Chủ nhiệm bộ môn (khoa) phải nắm vững chơng trình môn học do khoa

tr-đảm nhiệm về nội dung và phạm vi kiến thức chơng trình phải dạy, theo qui

định của Bộ, của Trờng Thờng xuyên theo dõi giáo viên thực hiện chơng trình

Trang 37

hàng tháng, hàng tuần; yêu cầu các giáo viên thực hiện nghiêm túc không đợctuỳ tiện thay đổi làm sai lệch chơng trình, thực hiện đúng chơng trình để đạt

đợc mục tiêu môn học Quản lý thực hiện chơng trình là quản lý giáo viên dạy

đúng, dạy đủ các bài, đủ số giờ quy định cho môn học trong khoá học, đúngtiến độ, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS-SV theo đúng thời gian lênlịch từ đầu khoá học

1.3.2.3 Quản lý việc chuẩn bị bài giảng và lên lớp của giáo viên:

Để tổ chức dạy và học đạt hiệu quả cao, giáo viên phải chuẩn bị bàigiảng trớc khi lên lớp Soạn bài và lập kế hoạch giảng dạy từng bài giảng làkhâu chuẩn bị quan trọng cho từng bài giảng đạt kết quả cao, giúp cho giáoviên chủ động về kiến thức trong quá trình giảng; trình bày bài giảng logic, dễhiểu; nêu đợc những vấn đề trọng tâm của bài; lựa chọn phơng pháp giảng bàiphù hợp, sử dụng phơng tiện đồ dùng dạy học hợp lý làm cho bài giảng thêmsinh động, giúp HS-SV hiểu bài nhanh hơn, phát huy tính tích cực học tập củaHS-SV Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên phải thờngxuyên thông qua việc kiểm tra giáo án Chủ nhiệm bộ môn (Trởng khoa) phảiquán triệt giáo viên việc chuẩn bị bài giảng trớc khi lên lớp một cách nghiêmtúc, tránh soạn bài qua loa; động viên khuyến khích kịp thời những giáo viênlàm tốt; điều chỉnh uốn nắn những sai lệch, thực hiện tốt quy định của Trờng

Lập kế hoạch bài giảng phải bảo đảm:

- Tính t tởng, tính giáo dục của bài giảng

- Lập kế hoạch bài giảng đúng qui chế, chu đáo trớc khi lên lớp, coiviệc lập kế hoạch là công cụ hữu hiệu để thực hiện giờ lên lớp có hiệu quả và

đạt chất lợng

- Đảm bảo đầy đủ nội dung, kiến thức khoa học, nêu đợc những vấn đềtrọng tâm của bài, phát huy tính tích cực, khơi dậy tính sáng tạo của HS-SVqua bài giảng Quản lý việc lên lớp của giáo viên thông qua việc quản lý thựchiện thời khóa biểu kiểm tra sổ ghi đầu bài và sổ điểm, theo dõi giáo viên ravào lớp, đối chiếu lịch báo giảng và phân phối chơng trình Quản lý giờ lênlớp của giáo viên đợc tiến hành thờng xuyên, có kế hoạch động viên khuyếnkhích và tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ

1.3.2.4 Quản lý dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy:

Để giáo viên giảng dạy ngày một tốt hơn, các Trởng khoa (bộ môn) ờng xuyên tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm, thông qua dự giờ, các giáo viêntrong bộ môn học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau về chuyên môn cũng nh phơngpháp giảng dạy, đồng thời rút ra những yếu kém trong quá trình giảng dạy của

Trang 38

th-giáo viên để bổ sung, qua dự giờ và rút kinh nghiệm, hiệu trởng - trởng khoa(chủ nhiệm bộ môn) có đợc những thông tin về phẩm chất, năng lực s phạmcủa từng giáo viên một cách chính xác để có kế hoạch bồi dỡng chuyên môn,phơng pháp giảng dạy cho giáo viên và qua đó biết đợc quá trình lĩnh hội kiếnthức của HS-SV.

1.3.2.5 Chỉ đạo việc sử dụng phơng pháp dạy học tích cực:

Việc lựa chọn phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với môn học, nộidung chơng trình, đối tợng đào tạo của từng cơ sở đào tạo là rất quan trọng.Trong hoạt động dạy học, giáo viên thờng kết hợp nhiều phơng pháp và luôncải tiến để phù hợp cho từng tiết học Nếu giáo viên biết tận dụng khả năngcủa ngời học để cùng phối hợp thao tác truyền thụ và tiếp thu kiến thức mộtcách hợp lý, khoa học khiến giờ học trở nên sinh động, thì sẽ cuốn hút ngờihọc vào hoạt động tiếp nhận và mở rộng tri thức, tránh lối thông tin một chiều(thầy giảng-trò ghi) đó là phơng pháp dạy học tích cực lấy HS-SV làm trungtâm, giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn

Trong phơng pháp không chỉ chú ý tới tri thức mà phải chú ý tới kỹnăng kỹ xảo Phơng pháp là cách thức hành động Cách thức này không tựbiến thành kỹ năng, kỹ xảo mà cần phải luyện tập, thực hành mới có đợc Ph-

ơng pháp s phạm tích cực có hiệu quả đợc hiểu ở hai bình diện: Học tập tíchcực và phơng pháp giảng dạy tích cực, giáo viên luôn phải phát huy tính tíchcực của HS-SV Tính tích cực hình thành và phát triển nhằm đào tạo ra nhữngcon ngời năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng, tính tích cựccủa HS-SV thể hiện khát vọng hiểu biết, nỗ lực trí tuệ và nghị lực cao trongquá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tậpliên quan đến động cơ học tập, động cơ đúng sẽ tạo ra hứng thú Hứng thú làtiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tíchcực Tính tích cực có thể đem lại nếp suy nghĩ độc lập Suy nghĩ độc lập là cơ

sở của sự sáng tạo

Phơng pháp dạy học tích cực hớng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoáhoạt động nhận thức của ngời học tức là tập trung phát huy tính tích cực củangời học, chứ không phải tập trung vào tính tích cực của ngời dạy Sử dụngphơng pháp dạy học tích cực, đòi hỏi ngời giáo viên phải nỗ lực nhiều so vớiphơng pháp dạy thụ động, giáo viên phải kiên trì xây dựng cho HS-SV phơngpháp học tập chủ động Muốn thực hiện phơng pháp dạy học tích cực, giáoviên đặc biệt quan tâm tới việc tổ chức, thực hành và sử dụng hợp lý các tàiliệu liên quan, đồ dùng dạy học và kỹ thuật dạy học tiên tiến, đặc biệt là công

Trang 39

nghệ thông tin, hệ thống vi tính, hệ thống kênh hình Trong đổi mới phơngpháp dạy học cần kế thừa, phát triển phơng pháp dạy học truyền thống, đồngthời phải học hỏi, vận dụng một số phơng pháp dạy học mới, phù hợp với hoàncảnh điều kiện dạy học ở từng trờng.

1.3.2.6 Đánh giá kết quả học tập của HS-SV:

Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của HS-SV giúp giáo viên thunhận những thông tin phản hồi, kết quả học tập thể hiện chất lợng của quátrình dạy học và mức độ đạt đợc các mục tiêu dạy học Kiểm tra đánh giá kếtquả học tập là quá trình thu nhận chứng cứ trên cơ sở đó biết đợc những gìHS-SV đạt đợc so với yêu cầu đề ra trong giảng dạy và học tập Vào thời điểmthích hợp việc đánh giá sẽ cho biết việc học tập có đạt kết quả hay cha Trongcác trờng dạy nghề, kết quả HS-SV đạt đợc trong quá trình học là cơ sở đánhgiá năng lực nghề nghiệp của họ Để việc quản lý công tác kiểm tra đánh giákết quả học tập của HS-SV đạt mục đích cần:

- Xác định trình độ của ngời học so với mục tiêu môn học đề ra

- Phân biệt trình độ khác nhau của HS-SV để xếp loại và tuyển chọn

- Xác định nội dung chơng trình học có phù hợp với trình độ của HS-SVhay không

- Xác định những khiếm khuyết về kiến thức của từng HS-SV nhằm giúp

1.3.2.7 Quản lý công tác bồi dỡng chuyên môn của giáo viên:

Theo điều lệ trờng trung cấp nghề, Điều 30 chơng III nói về quyền củagiáo viên là: đợc tham gia nghiên cứu khoa học, đợc đào tạo và bồi dỡng đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật Dovậy đối với các Trờng việc bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên, phải đợc làm

Trang 40

thờng xuyên hoặc theo chu kỳ chơng trình của Bộ giáo dục, Bộ LĐTB & XH

về việc bồi dỡng thông qua chuẩn hoá và nâng chuẩn đội ngũ Để quản lý bồidỡng đội ngũ giáo viên, Hiệu trởng phải chú trọng xây dựng chơng trình kếhoạch bồi dỡng hợp lý để từng bớc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

s phạm cho đội ngũ giáo viên thuộc đơn vị mình quản lý, giáo viên phải tự họctập, nghiên cứu nâng cao trình độ của mình Bồi dỡng giáo viên là một yêucầu thờng xuyên, liên tục, nội dung chủ yếu của hình thức bồi dỡng này là cậpnhật kiến thức, hớng dẫn việc cải tiến, áp dụng phơng pháp dạy học mới: giáo

án điện tử, các mô hình, hình ảnh đợc chuyển tải qua mạng Internet để đa vàobài giảng một cách sinh động và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả

1.3.2.8 Quản lý hoạt động học của HS-SV trờmg trung cấp nghề:

HS-SV học ở các trờng Trung cấp là những ngời trong giai đoạn pháttriển lứa tuổi có vị trí, ý nghĩa đặc biệt, có tính chuyển tiếp từ học sinh phổthông, học những kiến thức khoa học chung cơ bản sang giai đoạn nắm lấymột chuyên môn ở trình độ cao và sâu Mỗi HS-SV là một cá nhân, một nhâncách vừa có nét riêng, vừa mang những đặc điểm chung của lứa tuổi về mặttâm lý, xã hội và nhân cách HS-SV là lứa tuổi phát triển tơng đối toàn diện vềthể chất, phát triển cao tình cảm đạo đức và thẩm mỹ, tính cách dần dần ổn

định, nhất là tính độc lập, có tinh thần trách nhiệm đối với hành vi của mình,thái độ nghiêm túc, sát thực đối với cuộc sống Trong quá trình học tập ở cáctrờng Trung cấp nghề hình thành các phẩm chất nghề nghiệp, xu hớng nghềnghiệp và động cơ nghề nghiệp ở giai đoạn này, HS-SV xuất hiện một loạtmâu thuẫn có tính tâm lý và xã hội nh giữa việc tự lập và phụ thuộc vào kinh

tế gia đình, nhu cầu mong muốn phát triển về nhiều mặt với khả năng pháttriển một vài lĩnh vực, giữa điều kiện vật chất có hạn với yêu cầu học tập cao,giữa ớc mơ và hiện thực cuộc sống còn nhiều khó khăn

Trong giai đoạn lứa tuổi này, HS-SV có nhiều hoạt động phong phú, đadạng, phức tạp, hoạt động chính trị xã hội nh tham gia Hội sinh viên, Đoànthanh niên ngoài ra họ còn tham gia các hoạt động khác nh: VHVN-TDTT;các loại hình câu lạc bộ những mối quan hệ xã hội đan xen nhau giữa cánhân HS-SV với bạn bè cùng lứa, cùng giới, khác giới, các tổ chức, các nhómxã hội, các hoạt động này chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển đời sốngtâm lý, tình cảm, nhân cách của HS-SV Nhng hoạt động chủ đạo trong giai

đoạn này của HS-SV là hoạt động học tập, hoạt động nhận thức, học nghề, đisâu tìm hiểu các môn học, những chuyên ngành khoa học cụ thể, yếu tố tâm lý

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đỗ Văn Chấn (1996), "Kinh tế giáo dục học: Một số vấn đề về phơng pháp luận", Quản lý Giáo dục - Thành tựu và xu hớng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế giáo dục học: Một số vấn đề về phơng pháp luận
Tác giả: Đỗ Văn Chấn
Năm: 1996
7. Đỗ Hoàng Toàn (1996), Lý thuyết quản lý, ĐH KT Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Năm: 1996
8. Đỗ Mời - Diễn văn khai mạc Hội nghị BCHTW lần thứ 2 khoá VIII; Hà Nội, 16/12/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn văn khai mạc Hội nghị BCHTW lần thứ 2 khoá VIII
9. Harold Koontz - Những vấn đề cốt yếu của quản lý – NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1992
11. Nguyễn Minh Đạo Cơ sở khoa học quản lý - NXB chính trị quốc gia 1997 12. Nguyễn Thị Hiền - Tổ chức quá trình dạy học. Tập bài giảng cho lớp caohọc đào tạo thạc sỹ Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý - "NXB chính trị quốc gia 199712. Nguyễn Thị Hiền - "Tổ chức quá trình dạy học
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia 199712. Nguyễn Thị Hiền - "Tổ chức quá trình dạy học". Tập bài giảng cho lớp cao học đào tạo thạc sỹ Hà Nội 1998
13. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) Nguyễn Kỳ, Vũ văn Toản, Bùi Tờng - Quá trình dạy tự học - NXB giáo dục 1997 (tái bản lần 02) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá "trình dạy tự học
Nhà XB: NXB giáo dục 1997 (tái bản lần 02)
14.Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những Khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trờng CBQL GD&ĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
15.Nguyễn Gia Quý (1996), "Bản chất của hoạt động quản lý", Quản lý Giáo dục, thành tựu và xu hớng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 1996
16. Nguyễn Quang Uẩn Tâm lý học đại cơng – NXB giáo dục Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cơng
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội 1999
17.Nguyễn Văn Vọng - Đổi mới phơng pháp giáo dục tạo chất lợng mới cho nguồn nhân lực – Tạp chí giáo dục số 110 Tr9 tháng 9-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp giáo dục tạo chất lợng mới cho nguồn nhân lực
18. Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỷ XXI – NXB chính trị quốc gia 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia 2002
19.Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục- NXB GD Hà nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB GD Hà nội 1986
20. Phạm Viết Vợng Giáo dục học - NXb ĐHQG Hà Nội - Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
21. Phạm Viết Vợng - Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học – NXB đại học quốc gia Hà Nội - Hà nội 2001- Tập 1,2 NXB khoa học xã hội 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội - Hà nội 2001- Tập 1
22.Quá trình dạy- tự học - NXB giáo dục 1997 (tái bản lần 02) 23.Quản lý nguồn nhân lực – NXB chính trị quốc gia Hà nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy- tự học" - NXB giáo dục 1997 (tái bản lần 02)23."Quản lý nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB giáo dục 1997 (tái bản lần 02)23."Quản lý nguồn nhân lực" – NXB chính trị quốc gia Hà nội 1999
24.Raja Royingh (1994), nền giáo dục cho thế kỷ hai mơi mốt; những triển vọng của Châu á -Thái bình Dơng NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nền giáo dục cho thế kỷ hai mơi mốt; nh÷ng triÓn vọng của Châu á -Thái bình Dơng
Tác giả: Raja Royingh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
27.Thái Văn Thành Quản lý giáo dục- quản lý nhà trờng - ĐH Huế 2007 28. Thái Duy Tuyên - Giáo dục học hiện đại - NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục- quản lý nhà trờng - "ĐH Huế 200728. Thái Duy Tuyên -
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
29.Tổng Cục Dạy nghề - Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực; 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực
30. Trờng CBQL GD&ĐT (1998), Tài liệu bồi dỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Trờng CBQL GD&ĐT
Năm: 1998
31.V.G A phanaxev - Con ngời trong hệ thống quản lý xã hội tập 1, tập 2 NXB khoa học xã hội 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ngời trong hệ thống quản lý xã hội
Nhà XB: NXB khoa học xã hội 1979

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Trờng cao đẳng nghề: - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên khoa học cơ bản ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
1. Trờng cao đẳng nghề: (Trang 28)
Chia theo hình - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên khoa học cơ bản ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
hia theo hình (Trang 28)
* Đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các loại hình dạy nghề khác: - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên khoa học cơ bản ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
i ngũ giáo viên dạy nghề ở các loại hình dạy nghề khác: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w