1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội

142 655 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Tác giả Mai Ngọc Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trong thời gian qua, nhà trường đã cố gắng tìm kiếmnhững giải pháp có tính hiệu quả và khả thi để không ngừng nâng cao chấtlượng đào tạo của mình.Tuy nhiên, với sự phát triển vượ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi

Vinh, 2010

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

- - - 000

-Mai ngọc vinh

Trang 2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2010

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng và tình cảm chân thành, sự biết ơn sâu sắc, cho phép emgửi lời cảm ơn tới các thầy trong Ban giám hiệu, tất cả các thầy giáo, côgiáo toàn trường, Khoa quản lý sau đại học, Trường Đại học Vinh, đãgiảng dạy, quản lý, và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Thầy giáo PGS TS NguyễnNgọc Hợi, người đã nhiệt tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luậnvăn này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, ủng hộ và động viên của Bangiám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng công tác học sinh- sinh viên, các Khoađào tạo, và các bạn đồng nghiệp Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội Trong quá trình học tập, nghiên cứu, làm luận văn, bản thân em đã cónhiều cố gắng, song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệpchỉ dẫn và góp ý

Trang 3

Em xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội , ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

7 Cấu trúc của đề tài

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.3 Quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo 34

1.3.2.Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề 361.4 Những nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề 40

1.4.4 Đặc điểm về quản lý chất lượng đào tạo nghề 46Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở 49

Trang 4

TRƯƠNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI2.1 Một vài nét về Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 492.2 Thực trạng đào tạo nghề ở Trường CĐCĐ Hà Nội 50

2.4.4 Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 882.4.5 Mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động 912.5 Đánh giá công tác quản lý đào tạo nghề ở Trường CĐCĐ Hà Nội 93

2.5.2 Những ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công tác quản lý

đào tạo nghề ở trường CĐCĐ HN

dạy học

113

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo 1183.2.7 Tăng cường liên kết đào tạo với các đơn vị, cơ sở sản xuất

doanh nghiệp và hợp tác quốc tế

121

3.3 Các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các giải pháp 125

3.3.1 Sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp đối

với công tác đào tạo

125

Trang 5

3.3.2 Có chính sách hợp lý để khuyến khích phát triển công tác

đào tạo

125

3.3.3 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ làm công tác tài chính

và kế toán trong các đơn vị đào tạo

126

3.3.4 Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính

3.4 Kết quả thăm dò tính cần thiết và khả thi các giải pháp đã đề xuất

về đổi mới quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Cộng đồng

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HS-SV Học sinh – sinh viên

KT-XH Kinh tế - Xã hội

LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã quyết định đẩy mạnh sự nghiệpCNH – HĐH đất nước nhằm mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh, tiến bước đi lên chủ nghĩa xã hội Sự nghiệp vĩ đại – “CNH – HĐH”chỉ có thể thắng lợi khi đất nước có được nguồn nhân lực có chất lượng cao đápứng được những đòi hỏi ngày càng cao của các công nghệ sản xuất ngày cànghiện đại Trong đó, đội ngũ công nhân lành nghề phải có đủ về số lượng và đảmbảo về chất lượng Đây cũng là một chỗ yếu của lực lượng lao động của chúng

ta hiện nay và trong tương lai Bởi vì đội ngũ thợ lành nghề của chúng ta vừathiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng Tình trạng này nếu không được cảithiện nhiều và không đáp ứng nhu cầu của quá trình phát triển nếu các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp không nâng cao chất lượng quá trình đào tạo tay nghề chohọc sinh – sinh viên của mình

Về thực trạng của quá trình đào tạo nước ta, Hội nghị lần thứ VI Ban chấphành TW Đảng khoá IX, kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết TW 2 – KhoáVIII và phương hướng phát triển giai đoạn này từ nay đến năm 2005 và đến

Trang 7

2010 đã chỉ rõ: “Các bất hợp lý trong cơ cấu đào tạo chưa được khắc phục, chưasát nhu cầu sử dụng và mục tiêu đào tạo, chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp.Phát triển giáo dục chưa gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của

cả nước và của từng địa phương” [13, tr 19 – 20] Đồng thời, Hội nghị cũng chỉ

ra một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là “việc kết hợp giáo dụcgiữa nhà trường với gia đình, xã hội, doanh nghiệp, đời sống, học đi đôi vớihành còn rất hạn chế Nội dung giảng dạy còn quá cũ về mặt lý thuyết” [3, tr23]

Trong hệ thống đào tạo, các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động cómột vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốcgia trên thế giới Thực hiện tốt việc đào tạo nghề sẽ giúp cho đất nước có đượcđội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, khắcphục được tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuậtcho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

Lao động kỹ thuật có tay nghề cao là bộ phận cơ bản, có vai trò rất quantrọng trong nguồn nhân lực Đó là đội ngũ sẽ trực tiếp lĩnh hội, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới và sử dụng các nguồn lực khác trong xã hộivào quá trình sản xuất Vai trò đặc biệt này được thể hiện trên nhiều mặt vàtrong nhiều mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Trong việc hoạch định và thực thi các chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, Đảng và nhà nước luôn đánh giá cao vai trò của việc đào tạonghề nói chung và đào tạo nghề bậc cao nói riêng Vì vậy, hệ thống các trườngdạy nghề và chất lượng đào tạo của chúng luôn luôn đuợc quan tâm Tuy nhiên,

vì nhiều khách quan và chủ quan, quá trình đào tạo nghề của hệ thống này chođến nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế - xã hội về số lượng vàchất lượng, đặc biệt là nhu cầu về lao động có tay nghề cao Vì vậy, việc tìmkiếm những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bên cạnh việc tăng lên về sốlượng đào tạo ở các trường nghề là một việc làm có tính cấp thiết

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội được thành lập ngày 19 – 12 – 2005trên cơ sở nâng cấp trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội ( được thành

Trang 8

lập năm 1998 với qui mô khoảng 1000 học sinh) với nhiệm vụ cơ bản là thamgia đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao cho ngành xây dựng của thủ đô Từkhi thành lập, hàng năm trường đã cung cấp cho thị trường Hà nội và các tỉnhbạn hàng ngàn lao động đã qua đào tạo Là trường có tính đa dạng trong quátrình đào tạo về trình độ chuyên môn kỹ thuật (từ trình độ công nhân kỹ thuật,đến cao đẳng và phong phú về ngành nghề) và nghề nghiệp với qui mô khá lớn(năm 2010 có khoảng 5200 sinh viên) Trong quá trình xây dựng và phát triển,Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội luôn coi chất lượng là vấn đề hàng đầu, cótính sống còn Vì vậy, trong thời gian qua, nhà trường đã cố gắng tìm kiếmnhững giải pháp có tính hiệu quả và khả thi để không ngừng nâng cao chấtlượng đào tạo của mình.

Tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc về qui mô đào tạo của trường trongmột thời gian ngắn, trường đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đảmbảo và nâng cao chất lượng của mình như: cơ sở vật chất còn thiêú thốn, lạc hậu,trình độ đào tạo và số lượng đội ngũ giảng viên, nội dung chương trình, công tácquản lý … chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đào tạo và còn nhiều bất cập.Trong đó công tác quản lý – hoạt động đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đốivới việc nâng cao chất lượng đào tạo còn chậm đổi mới, chưa theo kịp sự pháttriển của qui mô, hình thức và đòi hỏi về chất lượng của quá trình này Vì vậy,việc tìm kiếm những giải pháp đổi mới quản lý quá trình đào tạo nói chung vàđào tạo nghề nói riêng ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội là một việc làm

có tính cấp thiết Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp đổi mớiquản lý đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội” làm đề tài nghiêncứu luận văn tốt nghiệp,

Trang 9

Quá trình đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng tại Trường Caođẳng Cộng đồng Hà Nội .

3.2 Đối tượng nghiên cứuCác giải pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường Cao đẳngCộng đồng Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được những giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề có cơ sởkhoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi, thì sẽ góp một phần nâng caochất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng của Trường Cao đẳngCộng đồng Hà Nội

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về các giải pháp quản lý hoạtđộng đào tạo nghề ở các trường dạy nghề

5.1.2 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng các giải pháp quản lýhoạt động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

5.1.3 Đề xuất và thăm dò tính hiệu quả và tính khả thi một sốgiải pháp đổi mới quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ởTrường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi của luận văn, đề tài chỉ tập trung vào các vấn đề:

- Khai thác các giải pháp quản lý có liên quan đến chất lượng đào tạo

- Nghiên cứu việc xây dựng các giải pháp đổi mới quản lý đào tạo, nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu luận

Nghiên cứu phân tích, tổng hợp, khái quát những tài liệu liên quan để thựchiện nhiệm vụ cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp chuyên gia

Trang 10

Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung và cácgiải pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng.

6.2.2 Phương pháp điều tra – khảo sát

Nhằm thu thập số liệu về thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý đàotạo ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.2.4 Phương pháp phỏng vấn

6.3 Phương pháp toán thống kê: để xử lý về mặt định lượng các dữliệu thu được

7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo,

đề tài gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Cộngđồng Hà Nội Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở Trường Caođẳng Cộng đồng Hà Nội

Kết luận và khuyến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Lịch sử loài người cho thấy, từ khi con người biết kết hợp sức lại để mưusinh và tự vệ thì lao động của số đông con người cần có sự phối hợp và điềukhiển trở thành một tất yếu khách quan để thực hiện được mục tiêu chung đãđịnh Khi nghiên cứu về hiện tượng này C.Mác đã viết: “Bất cứ lao động xã hộihay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần mộtchừng mực nhất định đến sự quản lý, quản lý xác lập sự tương hợp giữa cáccông việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận độngcủa các bộ phận riêng rẽ của nó” [19; 58] Như vậy, hoạt động quản lý đã xuấthiện rất sớm và khoa học quản lý cũng như hoạt động nghiên cứu khoa học quản

lý sớm hình thành và phát triển, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội

Từ thời cổ đại, ở các nước phương Đông, nhất là ở Ấn Độ và Trung Hoa

đã sớm xuất hiện những tư tưởng về quản lý Đó là những tư tưởng về pháp trịcủa Khổng Tử (551 - 479 TCN); Mạnh Tử (372 - 289 TCN); Hàn Phi Tử (280 -

233 TCN)… mà theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu hiện đại những tưtưởng này vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý ngàynay và văn hoá của nhiều nước Châu Á, nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, TriềuTiên , Việt Nam… Trong các học thuyết về quản lý phương Đông cổ đại Khổng

Tử, Mạnh Tử và một số người khác chủ trương dùng “Đức trị” để cai trị dân.Các học thuyết của Khổng Tử là học thuyết trị quốc, quản lý đất nước lấy chữ

“Nhân” làm cốt lõi Còn Hàn Phi Tử, Thương Ưởng (390 - 338 TCN) và một sốngười khác lại chủ trương quản lý xã hội bằng “Pháp trị” (tức là trị quốc bằngpháp luật) Những tư tưởng đó là bài học quý cho việc nghiên cứu hoạt động

Trang 12

quản lý ngày nay Ở các nước phương Tây cổ đại điển hình là Xôcrat và Platôn(thế kỷ IV - III TCN), quan niệm về người đứng đầu trong việc cai trị dân là:Những người nào biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc, hoặc cánhân hay tập thể một cách sáng suốt Trong khi những người không biết làmnhư vậy sẽ mắc sai lầm khi tiến hành cả hai công việc này… muốn trị nước phảibiết đoàn kết dân lại, phải vì dân Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết,thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt là phải đượcđào tạo kỹ lưỡng.

Ở phương Tây, vào thế kỷ thứ XVII có những nhà nghiên cứu về quản lýtiêu biểu như: Robet Owen (1771 - 1858) Chales Babbage (1792 - 1871) vàF.Taylor (1856 - 1915) người được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý theo khoahọc” Sau đó, với sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế, Một loạt các lýthuyết quản lý khác đã ra đời và phát triển

Trước đây, vấn đề nghiên cứu về quản lý giáo dục- đào tạo nói chung vàđào tạo nghề nói riêng ít được chú ý nghiên cứu Tuy nhiên, từ giữa thế kỉ 20,khi giáo dục - đào tạo phát triển nhanh chóng, trở thành một loại hình dịch vụđặc biệt và bắt đầu vận hành theo cơ chế thị trường thì vấn đề quản lý quá trìnhđào tạo bắt đầu được nghiên cứu nhiều Trong lĩnh vực đào tạo nghề, đã cónhiều phương hướng và mô hình quản lý được đưa ra và thực hiện

Nhiều thập kỷ qua, một số nước phát triển trên thế giới đã duy trì sự tồntại của giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của mình Loạihình giáo dục này nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Trung cấp, Kỹ thuậtviên, Nhân viên nghiệp vụ, Công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Đặc biệt của đội ngũ nhân lực trung cấp là trình độ nằmtrong một diện rộng, từ công nhân và nhân viên có trình độ sơ cấp đến trình độtương đương với cao đẳng, trình độ của họ thấp hay cao phụ thuộc vào yêu cầucủa từng ngành nghề, từng trường quy định và ở mỗi nước khác nhau Việcnghiên cứu mô hình tổ chức vào quản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước sẽ

Trang 13

giúp ta so sánh và suy nghĩ, vận dụng một cách sáng tạo vào cách thức quản lýgiáo dục nghề nghiệp ở nước ta trong giai đoạn tới.

Ở Pháp:

Trong hệ thống giáo dục quốc dân của Pháp thì giáo dục chuyên nghiệp làmột bộ phận của giáo dục trung học Bậc trung học của Pháp có ba loại hìnhtrường:

+ Trường phổ thông sơ trung+ Trường THPT và công nghệ+ Trường THCN

Trường THCN ở Pháp không chỉ đào tạo kỹ thuật viên, cán bộ trung cấp

mà còn đào tạo cả công nhân kỹ thuật

Về bộ máy tổ chức của nhà trường có một Hiệu trưởng do Bộ trưởng BộGiáo dục trực tiếp chỉ định Bên cạnh Hiệu trưởng có Hội đồng nhà trường Hộiđồng nhà trường có vai trò tư vấn về các vấn đề ngân sách, nội quy, quy chế củanhà trường, giải quyết các vấn đề thực hiện các điều khiển về luật và quy chếtrong nhà trường và các vấn đề tài chính

Hội đồng nhà trường bao gồm:

Trang 14

tiêu đào tạo chuẩn bị lên đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghiệp,trường hỗn hợp… học sinh các loại hình trường này có thể vào học ở các trườngđại học chuyên ngành Ở trường THCN và dạy nghề sau khi học xong học sinhđược phép vào học trường cao đẳng còn với các loại hình trường dạy nghề kháctại nhà trường, xí nghiệp… sau khi tốt nghiệp chủ yếu học sinh ra làm việc sơcấp.

Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình tổ chức quản

lý đồng nhất giữa các trường, nhất là các bang khác nhau, có trường quốc lập, tưthục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công tymình… Do đó khó có thể tìm thấy hệ thống mô hình chung, những nét chungnhất về tổ chức về quản lý đã được quy định trong Bộ Luật Giáo dục của toànliên bang và được cụ thể hoá trong Bộ luật và quy chế của từng bang

Ở Nhật và Hoa Kỳ:

Trường THCN được đào tạo dài hạn 5 năm Thông thường ở các nướcnày, các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà công ty của họ khá lớn.Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và cóthể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chấtlượng đào tạo cao, có năng lực thực hành tốt và có công việc làm sau khi tốtnghiệp ra trường

Trang 15

trình độ đào tạo cao ngày càng tăng của giới trẻ Một số quốc gia đã có nhiềuthành công với mô hình này như: Phần Lan, Thuỵ Điển…Việc vận dụng những

mô hình này vào Việt Nam là việc làm cần thiết Điều đáng lưu ý là, nền sảnxuất và những điều kiện xã hội của chúng ta có những khác biệt rất lớn so vớinhững nước mà mô hình này đã hình thành và phát triển Vì vậy, để áp dụngchúng thành công cần có một quá trình nghiên cứu, thử nghiệm khoa họcnghiêm túc

* Ở Việt Nam: Khoa học quản lý tuy được nghiên cứu muộn nhưng tưtưởng về quản lý cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Trong “Bìnhngô đại cáo”, Nguyễn Trãi (1380 - 1442) đã viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yêndân” đủ thấy rằng các minh quân nước Việt ta , từ xa xưa đã biết lấy dân làmgốc trong quản lý đất nước

Đến nay, khoa học quản lý ở Việt Nam còn non trẻ , đang được rất nhiềungười quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng; đó là vấn đề luôn mang tínhthời sự đi liền với các bước phát triển của các doanh nghiệp, tổ chức, Nhà nước

và nhân loại Gần đây, đang có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lýcủa các nhà nghiên cứu và các giảng viên Đại học, các cán bộ Viện nghiên cứudưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm… đã được công bố

Đó là tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Ngô Quốc Chí, Nguyễn Gia Quý, NguyễnĐình Am, Nguyễn Bình, Nguyễn Bá Dương, Phạm Thành Nghi, Hoàng HữuĐạo, Nguyễn Tấn, Trần Hữu Lam, Vũ Thế Phú… Các công trình trên đã giảiquyết được vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như bản chất của hoạtđộng quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn hoạt động quản lý; đồngthời chỉ ra các phương pháp nghệ thuật quản lý Tuy nhiên, các công trình nàymới chỉ dừng lại ở phương diện lý luận là chủ yếu, hoặc triển khai ứng dụng vàolĩnh vực kinh doanh sản xuất

Trong xu thế đó, thời gian gần đây, quản lý giáo dục nói chung và quản lýđào tạo nghề nói riêng được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm Bên cạnh việc ápdụng những thành tựu nghiên cứu của nước ngoài, đã có các công trình nghiên

Trang 16

cứu về quản lý giáo dục- đào tạo trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, trong đó

có đào tạo nghề Tuy nhiên, việc nghiên cứu chưa được sâu, đặc biệt là việcquản lý đào tạo nghề ở mô hình trường Cao đẳng Cộng đồng mới đi lên từtrường Trung cấp nghề thì chưa có tác giả nào nghiên cứu

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nângcao chất lượng đào tạo nghề hiện nay còn rất ít được quan tâm Đặc biệt, vớitrường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội là trường đào tạo đa dạng về trình độchuyên môn kỹ thuật (từ trình độ Công nhân kỹ thuật đến Cao đẳng) và phongphú về ngành nghề, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn

đề này Chính vì vậy, khi nghiên cứu về “Một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt

động đào tạo nghề”, tác giả hy vọng góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng

đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã có nhu cầu lao động tậpthể hình thành nên cộng đồng và xã hội; trong lao động có sự phân công hợp táclao động Chính sự phân công, hợp tác lao động này nhằm đạt hiệu quả nhiềuhơn, năng suất cao hơn trong công việc Điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy,phối hợp, điều hành, kiểm tra… tức là phải có người đứng đầu Hoạt động quản

lý được nảy sinh từ nhu cầu đó C.Mác viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hộichung và trực tiếp, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cầnđến sự quản lý… Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [5; 29; 30]

Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con ngườilao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó khái niệm

Trang 17

quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Chẳnghạn:

- Theo “Từ điển Tiếng Việt”: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định” [21; 789]

- Theo Harol Koontz: “Quản lý là hoạt động thiết yếu bảo đảm sự nỗ lựccủa các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [11; 31]

- Còn F.W.Taylor khẳng định: “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” [7; 89]

- Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XH, là một khoa học và làmột nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con ngườinhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn địnhbao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [1; 75]

- Thomas J Robbins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lý là một nghềnhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [17; 19]

- Theo M.Follet: “Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc của mìnhđược thực hiện thông qua người khác”

Các tác giả trong nước cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quảnlý:

- Theo Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mụctiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt độngcủa những người khác” [3; 176]

- Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến chuyển của môi trường” [18; 43]

Trang 18

- GS Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tớitập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mụcđích đã định trước” [13; 19; 20].

- GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quátrình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tácđộng đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêunày đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[12; 17]

- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [16; 24]

Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểmchung thống nhất đều coi quản lý là một hệ thống hoạt động có tổ chức, có mụcđích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có:

- Chủ thể quản lý ( cá nhân hay tổ chức): tác nhân tạo ra hành động quảnlý

- Khách thể quản lý: các yếu tố của hệ thống tiếp nhận và thực thi tácđộng quản lý của chủ thể Khi khách thể quản lý là con người thì sẽ là chủ thểtiến hành các hành động lao động tạo ra các giá trị vật chất hoặc tinh thần thựchiện mục tiêu của hệ thống

Chủ thể và khách thể quản lý luôn luôn có liên hệ ràng buộc và quan hệvới nhau bằng những tác động quản lý và phản hồi

Một cách tổng quát, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động có tổchức, có định hướng (bằng một hệ thống các qui định, chính sách, các nguyêntắc và giải pháp…) của chủ thể lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, xã hội,kinh tế… nhằm làm cho hệ thống vận động, phát triển nhằm đạt được mục tiêuchung

1.2.1.2 Chức năng của hoạt động quản lý

Trang 19

Từ khái niệm trên, để chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trên cơ sở thực hiện các chức năng quản

lý, đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá

Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý

nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu, những thành tựu tương lai của tổ chức vànhững nội dung hoạt động, biện pháp, cách thức thực hiện, những quy định đểđưa tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra Nói cách khác, lập kế hoạch làquá trình chủ thể quản lý xác định các mục tiêu, hệ thống các hoạt động của hệthống và các điều kiện đảm bảo cho hệ thống thực hiện được mục tiêu

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc của hệ thống như là một

chỉnh thể Đó là việc xác định các thành tố, các thành viên, các bộ phận và xâydựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chúng, các quan hệ giữa chúng trongmột tổ chức Nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý để

hệ thống vận hành một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu đã đề ra.Nói về sức mạnh của tổ chức, V.I Lênin đã chỉ rõ: “Liệu một trăm có mạnh hơnmột nghìn không? có chứ! khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức sẽ nhân sứcmạnh lên mười lần”

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ

máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì chủ thểphải chỉ đạo và dẫn dắt tổ chức thực hiện hoạt động theo kế hoạch đã đề ra Chỉđạo là quá trình chủ thể quản lý tác động đến con người- khách thể quản lý- để

họ phối hợp hoạt động một cách hiệu quả, hoàn thành những nhiệm vụ đượcphân công, nhờ vậy đạt được các mục tiêu của tổ chức Thực chất của chỉ đạo làđiều khiển sự vận động của các đối tượng quản lý để hệ thống hoạt động theo kếhoạch

Kiểm tra, đánh giá: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý.

Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra là một quátrình song song với chỉ đạo nhằm phát hiện những sai sót của việc thực hiện kếhoạch hoặc những sự thay đổi các điều kiện hoạt động Trên cơ sở kiểm tra, chủ

Trang 20

thể điều chỉnh hoạt động của tổ chức để đảm bảo đạt được mục tiêu, hoàn thành

kế hoạch đã đề ra

Gắn liền với kiểm tra là đánh giá, đó là việc chủ thể đối chiếu sản phẩmhoặc bán sản phẩm đã có được với mục tiêu đã đề ra Việc đánh giá có ý nghĩaquan trọng với việc xác nhận hiệu quả hoạt động của hệ thống và xây dựng kếhoạch họat động tiếp theo

Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải

sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện cácchức năng trên

Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Hình 1: Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý.

1.2.1.3 Ý nghĩa của hoạt động quản lý

- Nhờ sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn lực, các biệnpháp, hoạt động quản lý đảm bảo cho bộ máy vận động ăn khớp, nhịp nhàng để

có thể thực hiện mục tiêu đã định, nâng cao năng suất và hiệu quả lao động

- Đảm bảo sự trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra nhữngquy định có tính pháp lý như: Luật, quy chế, nội quy…

KIỂM TRA, ĐÁNH

GIÁ

CHỈ ĐẠO THÔNG TIN

Trang 21

- Là nhân tố của sự phát triển: Nếu việc quản lý dựa trên những căn cứ vàcông cụ khoa học, vững chắc sẽ đảm bảo sự tồn tại và thúc đẩy sự phát triểnvững chắc của bản thân tổ chức.

Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, những nguyên nhân thất bại,phá sản… của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất thì nguyên nhân thuộc

về quản lý chiếm 55% Chính vì vậy, khi tổ chức lại bộ máy thì biện pháp thaythế người quản lý thiếu khả năng bằng người quản lý có năng lực và khả nănglãnh đạo tốt là biện pháp được sử dụng nhiều nhất

Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển kinh tế là: Tài nguyên, vốn, côngnghệ, lao động và chất xám, quản lý được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu cóvai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển của một tổ chức kinh tế hay củađất nước Nhà quản lý giỏi phải là người phải đảm bảo được các tính chất sautrong hoạt động của mình:

- Quản lý là một nghệ thuật: Người quản lý phải phối hợp các nhân tố: Tài

nguyên vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thành sức mạnh tổng hợp,hạn chế mâu thuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợi hướng tớimục tiêu Sắp xếp hợp lý các nguồn lực, xử lý linh hoạt, sáng tạo, khéo léo cáctình huống xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức

- Quản lý có tính khoa học: Trên cơ sở tích luỹ kiến thức về khoa học

quản lý và chuyên môn, đúc kết kinh nghiệm thực tế, khái quát hoá những trithức đó thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết Lấytri thức khoa học làm luận cứ chủ yếu trong việc đề xuất và thực hiện các quyếtđịnh quản lý

- Quản lý có tính công nghệ: Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, áp

dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất đang là xuhướng của quản lý ngày nay Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tàilực và thông tin để đạt được mục tiêu Hơn thế nữa, chủ thể quản lý hiện đạiphải công nghệ hoá được quá trình quản lý Đó là xây dựng được những quitrình quản lý tối ưu có cơ sở khoa học, có tính hiệu quả và khả thi

Trang 22

Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coi trọng.

Sự năng động sáng tạo và thông minh, kết hợp với tính nguyên tắc được coi lànhững phẩm chất cơ bản của nhà quản lý Đồng thời, việc giải quyết tốt vấn đềlợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là một yếu tố quan trọng được thừanhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạo đức quản lý

1.2.1.4 Vai trò của quản lý trong sự phát triển xã hội

Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng cần ít nhất 3 yếu tố cơbản sau : Lao động , tri thức và quản lý

Từ thời xa xưa, khi loài người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động cònthô sơ, thủ công, chưa có sự phức tạp đa ngành nghề thì việc quản lý cũng cònrất đơn giản Ngày nay, hàm lượng tri thức phong phú, sự phân công lao độngngày càng phức tạp và đa dạng, nhiều ngành nghề đòi hỏi trình độ cao xuất hiệnthì việc quản lý các hệ thống cũng trở nên phức tạp và có vai trò quan trọng.Quản lý, tri thức và lao động là 3 yếu tố có mối quan hệ mật thiết, tương tác lẫnnhau tạo nên sự phát triển của một hệ thống cũng như của xã hội hiện đại Trithức càng cao, lao động hiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại quản lýgiỏi sẽ thúc đẩy tri thức và lao động phát triển, nhờ đó hoạt động của tổ chứccàng hiệu quả

Tóm lại, Quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sự

phát triển của xã hội loài người Quản lý có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sựphát triển của mỗi hệ thống xã hội tuỳ theo trình độ của hoạt động này Chính vìvậy, trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoahọc công nghệ và hàm lượng tri thức của con người , thì nền sản xuất – xã hộiđòi hỏi ngày càng cao về trình độ quản lý

1.2.2 Quản lý đào tạo nghề

Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của một nền giáo dục hiện đại

Nó bao gồm tất cả các hoạt động của một hệ thống các trường nghề nhằm cung

Trang 23

cấp kiến thức, hình thành kĩ năng và giáo dục nghề nghiệp cho học sinh, sinhviên Quản lý đào tạo nghề là một hệ thống các công việc: xác định mục tiêu vàxây dựng tổ chức, kết nối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, chỉđạo thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát,đánh giá, kiểm tra, cho điểm cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sáchliên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà nhà trường đào tạo.

Quản lý đào tạo nghề là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánhgiá các hoạt động đào tạo nghề của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trìnhnhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Quản lý đào tạo nghề là tổ chức sự vận động của một hệ thống do nhiềuyếu tố tạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo,mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại biệnchứng với nhau Các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhâncách người học, bao gồm:

- Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy) (Th)

- Đối tượng đào tạo (đại diện là học trò) (Tr)

- Hình thức tổ chức đào tạo (H)

Trong quá trình đào tạo nghề, các yếu tố trên luôn vận động, tương tác lẫnnhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề, đòi hỏi được giải quyết kịp thời

Vì vậy, quản lý đào tạo nghề chính là phối hợp hoạt động của các yếu tố tham

Trang 24

gia và xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để nhà trường hoạtđộng hiệu quả và phát triển.

1.2.2.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề

Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượngquản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó Nói cách khác, mục tiêu quản lý lànhững kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trình vận động của đốitượng quản lý dưới sự điều khiển của chính chủ thể

Quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận độngtrong mối quan hệ mật thiết với nhau Quản lý đào tạo là quản lý sự vận độngcủa hệ thống này Trong đó, đối tượng của nó là hoạt động của thầy, hoạt độngcủa học trò…

Mục tiêu của quản lý đào tạo nghề là đảm bảo thực hiện một cách đầy đủcác kế hoạch và các nội dung đào tạo, đảm bảo cho chúng được thực hiện đúngtiến độ quy định với chất lượng cao Để đạt mục tiêu nói trên, công tác quản lýđào tạo phải đảm bảo được các yêu cầu sau đây:

- Đảm bảo thực hiện các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng vàcủa nhà nước về giáo dục và đào tạo cũng như tuân thủ luật giáo dục , luật dạynghề

Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy học trong toàn bộ quá trình đào tạo

Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung

và thời gian

- Các quy chế, quy định, nội quy về giảng dạy, học tập được thực hiệnnghiêm túc

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề

Để đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề hiệu quả, đi đúng hướng, việcquản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thống nhất quản lý về chính trị:

Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách giáo dục cũng nhưnhững quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng

Trang 25

giai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải đảm bảonhững nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhànước, nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị

- Tập trung dân chủ:

Trong phạm vi nhà trường, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăngcường quản lý tập trung (quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất củangười lãnh đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủ độngcủa các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định chung với cácđiều kiện cụ thể ở trong nhà trường

- Kết hợp Nhà nước và xã hội.

Thực hiện nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong quản lý giáo dục, nóđòi hỏi phải kết hợp với việc quản lý giáo dục mang tính xã hội quần chúngnhân dân, Bên cạnh vai trò của nhà nước, các cơ sở đào tạo cần phải lôi cuốnđược các tổ chức đoàn thể, xã hội tham gia tích cực vào sự nghiệp quản lý giáodục nói chung và quản lý đào tạo nói riêng trên cơ sở cơ chế phù hợp

- Tính khoa học:

Quản lý giáo dục và quản lý quá trình đào tạo cần phải được xây dựngtrên những cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng nhữngthành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như tâm lý học, giáo dục học,điều khiển học, tổ chức lao động khoa học.v.v…

Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính hệ thống và tính tổng hợp trongquản lý quá trình đào tạo Ví dụ như tính kế thừa, liên quan kiến thức giữa cácmôn học Môn học trước làm cơ sở cho môn học sau, môn học sau kế thừa vàphát triển kiến thức môn học trước

- Tính kế hoạch

Kế hoạch là cơ sở của quản lý quá trình đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏiquản lý quá trình đào tạo phải xây dựng được các kế hoạch chính xác, phù hợp

Trang 26

với trình độ yêu cầu quản lý thực tế, có tính khả thi Đồng thời cũng phải có dựkiến việc kiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó.

- Tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý quá trình đào tạo, ngườiquản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biệnpháp, xử lý giải quyết đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời nhờ đó,hoạt động đào tạo phải thực hiện được mục tiêu đã đề ra với chi phí về nhân lực,

cơ sở vật chất và tài chính thấp nhất

- Trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn của cán bộ

Trong quá trình quản lý đào tạo phải chỉ ra và phân công trách nhiệm cụthể cho các bộ phận và các cá nhân để đảm bảo cho hoạt động đào tạo vận hànhthông suốt và có kết quả

Quản lý trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ýthức trách nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là phải áp dụng các hìnhthức cưỡng bức với những người vi phạm pháp luật Nhà nước, qui chế đào tạo

Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người trong trường phải tự trả lời được cáccâu hỏi như:

- Công việc mình phải làm là gì?

- Giới hạn hành động mà mình được làm là gì?

- Công việc này thuộc quyền ai?

Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền, cho phép đối tượng được tựchủ ở một mức độ nhất định trong hành động và quyết định Tuy nhiên phâncông trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm thủ trưởng Việc duy trìquyền lực và tính thống nhất của lãnh đạo, quản lý quá trình đào tạo đòi hỏi phải

tổ chức sự phối hợp và kết hợp chặt chẽ trong việc phân cấp quản lý

1.2.2.3 Phương pháp quản lý đào tạo nghề.

Giống như mọi hoạt động khác, trong quá trình quản lý đào tạo nghề, chủthể quản lý cũng phải sử dụng một hệ thống các cách thức tác động tới đối

Trang 27

tượng Các cách thức tác động này là phương pháp quản lý Hoạt động quản lý

sẽ đạt kết quả tối ưu khi chủ thể sử dụng được một cách hài hoà, hợp lý và cóhiệu qủa các phương pháp quản lý cơ bản như:

- Phương pháp hành chính tổ chức

Phương pháp hành chính tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắtbuộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ thống quản lýđến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý

- Phương pháp tâm lý xã hội

Phương pháp tâm lý xã hội là phương pháp tác động vào đối tượng quản

lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội nhằm biến những yêu cầu do ngườilãnh đạo quản lý đề ra thành nhu cầu tự giác bên trong, thành những nhu cầu tựthân của người thực hiện

- Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là cách thực hiện tác động gián tiếp lên đối tượngquản lý bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất

để đối tượng tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ hoặc tạo

ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung

1.2.2.4 Nội dung quản lý đào tạo nghề

Đào tạo nghề là quá trình vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấuthành, trong đó mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng nhưng lại có quan hệ gắn

bó với nhau và có những tác động khác nhau đến kết quả đào tạo Vì vậy, hoạtđộng quản lý đào tạo có nội dung rất phong phú, phức tạp nhưng hoàn chỉnh.Trong đề tài này, tác giả chủ yếu đề cập đến các nội dung sau:

a) Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Khái niệm về mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩmmong đợi của quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo là mô hình tâm lý của sản

Trang 28

phẩm đào tạo - người học sinh tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cảibiến thông qua quá trình đào tạo.

Nhân cách của học sinh sau quá trình đào tạo được khái quát hoá trongmục tiêu- mô hình nhân cách người học sinh tốt nghiệp Thông thường, trong

mô hình nhân cách của mục tiêu đào tạo bao gồm hai thành tố chính: phẩm chất

và năng lực

Dưới góc độ đào tạo, phẩm chất bao gồm những thái độ và hành vi ứng

xử của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, tổ quốc, dân tộc cũng nhưthái độ đối với những vấn đề có tính chất toàn cầu của nhân loại như hoà bình,dân số… Ngoài những phẩm chất chung, sản phẩm của quá trình đào tạo nghềcòn có nhiều phẩm chất như: động cơ, thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Năng lực trong mục tiêu giáo dục nghề nghiệp bao gồm năng lực chung

và năng lực nghề nghiệp Năng lực đó được cấu thành từ:

+ Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về

tự nhiên, xã hội và con người Kiến thức về nghề

+ Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc)chung và riêng trong các hoạt động lao động nghề nghiệp cũngnhư trong các hoạt động chính trị xã hội

+ Sức khoẻ thể chất chung theo lứa tuổi và riêng theo yêu cầu củanghề nghiệp

- Vai trò của mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là xuất phát điểm để chủ

thể quản lý xây dựng và triển khai nội dung, chương trình đào tạo, đồng thời là

cơ sở để thiết lập kế hoạch đào tạo Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để địnhhướng tuyển sinh đầu vào và đánh giá kết quả hoạt động đào tạo

Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quátrình đào tạo

- Nội dung, chương trình đào tạo: Nội dung, chương trình đào tạo là

những hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội được

Trang 29

chọn lọc trong nền văn hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và của loài người màngười giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo hình thành theomục tiêu đào tạo đã định ra Để thực hiện được mục tiêu đã được trình bày ởtrên, người học cần lĩnh hội một hệ thống nội dung đào tạo được cụ thể hoátrong chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo, đến lượt nó lại được cụ thể hoá trong kế hoạch đàotạo, chương trình giảng dạy và các tài liệu dạy học

- Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo: Quản lý là việc xâydựng mục tiêu, nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trìnhgiảng dạy, quản lý quá trình dạy học thực tế của giáo viên, học sinh sao cho kếhoạch nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ đúng thời gian vànội dung quán triệt được các yêu cầu về mục tiêu đào tạo Quản lý mục tiêu, nộidung chương trình đào tạo bao gồm hai bộ phận:

- Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo: Thực chất là xây dựngmục tiêu, xác định nội dung, xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo với cáccông việc là: Chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra vàđánh giá thu thập các thông tin phản hồi để xử lý điều chỉnh khi cần thiết

Chuẩn bị: Thu thập thông tin thị trường về số lượng, chất lượng, cơ cấutrình độ, cơ cấu ngành nghề, phân tích nghề để xây dựng mô hình hoạt động

Lập kế hoạch gồm:

+ Kế hoạch nhân lực (ai làm?)+ Điều kiện (thời gian, phương tiện, tài chính)+ Tiến độ, quy trình

Tổ chức thực hiện: Thiết kế cụ thể quản lý một số khâu quan trọng nhưxem xét mục tiêu cụ thể, nội dung các môn học, tiến độ thực hiện

Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát, phối hợp các đơn vị hữu quan, cung ứng cácđiều kiện cần thiết

Trang 30

Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, từng bộ phận, kiểm tra tổng thể

- Quản lý việc thực hiện mục tiêu nội dung đào tạo bao gồm

Chuẩn bị: + Quán triệt kế hoạch chương trình giảng dạy

+ Chuẩn bị tài liệu+ Cơ sở vật chất phương tiện+ Giáo viên

+ Lịch trình, tiến độ thực hiện+ Kế hoạch dự giờ kiểm tra+ Kế hoạch thi cử, đánh giá

Kiểm tra: Kiểm tra kết quả chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trìnhđào tạo

Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo có ý nghĩa quyết định đối vớiviệc lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo

- Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo là: xác định

phương pháp và hình thức tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với nội dung đãxây dựng, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện phương pháp và hìnhthức đã xác định Đây là một công việc quan trọng vì nó là yếu tố đảm bảo conđường cho đối tượng đi từ điểm xuất phát trở thành sản phẩm của quá trình đàotạo

Trang 31

b) Quản lý giảng viên và hoạt động của giảng viên

Nội dung cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất của hoạt động quản lý đàotạo nghề là quản lý giảng viên và hoạt động đào tạo của họ Bởi vì chính giảngviên với hoạt động dạy học của họ là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng đàotạo nghề của nhà trường Quản lý giảng viên và quản lý hoạt động giảng dạy củađội ngũ cũng như của từng giảng viên gồm:

Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, đánh giá các

ưu khuyết điểm, năng lực chuyên môn của từng giảng viên, sự tiến bộ về cácmặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức

Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên…

Theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ,việc thiết kế và tổ chức thực hiện bài dạy, việc thực hiện nội dung, phương pháp

và hình thức tổ chức dạy học, việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của họcsinh

Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy theothời khoá biểu;

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giảng viên và của từng giáo viên

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc họctập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháo sư phạm của độingũ và của từng giảng viên

Đánh giá các ưu, khuyết điểm, năng lực chuyên môn của từng giảng viên,

sự tiến bộ các mặt về chính trị tư tưởng phẩm chất đạo đức của họ Tạo ra độnglực cho hoạt động dạy học của giảng viên

Trang 32

Theo dõi tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trongthực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, cũng như những biến đổi nhân cách củahọc sinh nói chung và của từng học sinh nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháptác động phù hợp.

Theo dõi và giúp đỡ học sinh, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tốtích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập

và rèn luyện ngày càng tốt hơn

Công tác quản lý học sinh phải được tiến hành đồng bộ cả trong giờ lênlớp và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong hoạt độnghọc tập và rèn luyện, tu dưỡng đạo đức

d) Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Gồm các công việc:

- Trên cơ sở mục tiêu đào tạo, lập qui hoạch và kế hoạch xây dựng

cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Tìm kiếm các nguồn lực để thực hiện kếhoạch

- Xây dựng nhà ở, phòng học, phòng thí nghiệm, nhà xưởng

- Mua sắm phương tiện trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu học tập

- Việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùngdạy học của giáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên trong quá trình đàotạo

Để thực hiện tốt việc quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học cần:+ Xác định rõ nhu cầu

+ Lập kế hoạch dự trù kinh phí và tìm kiếm nguồn kinh phí

+ Tổ chức thực hiện phải chú ý phân công cụ thể cho cá nhân, đơn vị thựchiện mua sắm, sửa chữa, bảo quản, sử dụng v.v… cần lưu ý tới hiệu quả sử dụngcác phương tiện, đồ dùng dạy học trong quá trình đào tạo, đảm bảo nguyên tắc

Trang 33

gắn lý thuyết với thực hành, chú trọng thực hành nhằm phục vụ các bài giảng cóchất lượng và hiệu quả.

+ Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng kinh phí, muasắm, bảo quản sử dụng các phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Trong quản lý đào tạo nghề hiện đại, quản lý chất lượng sản phẩm đượcđặt ra như là nhiệm vụ hàng đầu và nó là sự thể hiện của tất cả các nhiệm vụkhác của hoạt động này Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu

Âu cho rằng: chất lượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng đượcnhu cầu của người sử dụng

- Theo J.Juran (Mỹ): chất lượng là tiềm năng thoả mãn nhu cầu của thịtrường với chi phí thấp nhất

- Theo ISO 8402-86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặcđiểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trongnhững điều kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công cụ, tên gọi của sảnphẩm

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814-94: Chất lượng là sự tập hợp các đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năng thoảmãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

- Theo ISO 9001 – 2008 chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có đáp ứng các yêu cầu

Giáo dục đào tạo là một hoạt động xã hội có định hướng, có mục đíchnhằm tạo ra các thế hệ lao động có những phẩm chất cần thiết đáp ứng đượcnhững nhu cầu phát triển của xã hội Giáo dục đào tạo là một lĩnh vực xã hội đặcbiệt, sản phẩm giáo dục đào tạo cung cấp cho xã hội là nhân cách con người đốivới đào tạo nghề, chất lượng đào tạo là những con người đáp ứng được các yêucầu về phẩm chất và năng lực của hoạt động nghề nghiệp

Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng sản phẩm tức là đánh giá chất lượngđào tạo là công việc rất khó khăn và phức tạp Không thể chỉ đánh giá nó sau khi

Trang 34

đã hoàn thành các công đoạn đào tạo (sau khi tốt nghiệp) Việc đánh giá phảitrải qua quá trình lâu dài từ trong bản thân quá trình đào tạo cho đến sau khi đàotạo, hoặc phải thông qua công việc mà họ đảm nhiệm sau khi ra trường.

Trong cơ chế thị trường, chất lượng sản phẩm có một ý nghĩa quyết địnhcho sự tồn tại và phát triển của nhà trường Một sản phẩm vừa lòng khách hàng

là sản phẩm đạt chất lượng - đó là những người lao động có phẩm chất tốt và taynghề cao

Trong bối cảnh đất nước ta đang bước sang nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, với nền kinh tế nhiều thành phần và với nhiều trình độ kĩ thuật-công nghệ rất khác nhau, yêu cầu về chất lượng của mỗi ngành, mỗi nghề, mỗi

cơ sở cũng khác nhau Vấn đề là ở chỗ, các cơ sở đào tạo nghề phải có chấtlượng đầu ra đạt chuẩn chất lượng mà khách hàng yêu cầu Do đó, nhiệm vụquan trọng là phải xác định được chuẩn chất lượng cho mỗi ngành nghề, vớinhững trình độ cơ bản cho những nhóm khách hàng cơ bản Vì vậy, cần phải xácđịnh chuẩn chất lượng cho các bậc học, các ngành học khác nhau

Tuy nhiên, trong lĩnh vực dạy nghề hiện đang có các tiêu chí đánh giáchất lượng sản phẩm khác nhau dựa trên những quan niệm khác nhau

- Theo quan niệm chất lượng đầu ra:

Theo quan niệm chất lượng đầu ra - Sản phẩm của quá trình đào tạo đểđánh giá mức độ chất lượng của đào tạo nghề người ta dựa vào các tiêu chí sau:

+ Phẩm chất xã hội, nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm)

+ Sức khoẻ

+ Kiến thức, kỹ năng

+ Năng lực hành nghề

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của người họcsau khi tốt nghiệp

Trang 35

Trong ó, quan tr ng nh t l các tiêu chí v ki n th c, k n ng Theođó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo à các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ề kiến thức, kỹ năng Theo ến thức, kỹ năng Theo ức, kỹ năng Theo ỹ năng Theo ăng TheoBloom trình đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoộ đào tạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1 đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoà các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1.o t o ngh ề kiến thức, kỹ năng Theo đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoược phân loại thành các mức như bảng 1.c phân lo i th nh các m c nh b ng 1.ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1 à các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ức, kỹ năng Theo ư ảng 1.

Rất tốt Phát triển/Sáng tạo Phát triển/Sáng tạo

Bảng 1 Phân loại kiến thức, kỹ năng theo Bloom

- Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO:

Theo quan i m xem xét ch t lđó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ểm xem xét chất lượng trên cơ sở các đầu vào của quá ất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ược phân loại thành các mức như bảng 1.ng trên c s các ơ sở các đầu vào của quá ở các đầu vào của quá đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoầu vào của quáu v o c a quáà các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ủa quátrình đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoà các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1.o t o v các i u ki n à các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ề kiến thức, kỹ năng Theo ện đảm bảo chất lượng, với triết lý: Với điều đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoảng 1.m b o ch t lảng 1 ất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ược phân loại thành các mức như bảng 1.ng, v i tri t lý: V i i uới triết lý: Với điều ến thức, kỹ năng Theo ới triết lý: Với điều đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ề kiến thức, kỹ năng Theo

ki n ện đảm bảo chất lượng, với triết lý: Với điều đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoầu vào của quáu v o v à các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo à các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoảng 1.m b o cho quá trình ảng 1 đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoà các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1 ốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt, ẽ tạo ra sản phẩm tốt, ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1.o t o t t s t o ra s n ph m t t,ảng 1 ẩm tốt, ốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt,tiêu chí ánh giá ch t lđó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ược phân loại thành các mức như bảng 1.ng đó, quan trọng nhất là các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theoà các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng Theo ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1.o t o trường dạy nghề, theo ILO gồm có 9ng d y ngh , theo ILO g m có 9ạo nghề được phân loại thành các mức như bảng 1 ề kiến thức, kỹ năng Theo ồm có 9nhóm nh b ng 2:ư ảng 1

1 Các tiêu chí về tôn chỉ mục đích 25

2 Các tiêu chí về tổ chức quản lý 45

3 Các tiêu chí về chương trình đào tạo 135

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

5 Các tiêu chí về thư viện và học liệu 25

7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

9 Các tiêu chí về dịch vụ học sinh 35

Bảng 2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO

Thực ra những quan niệm này không ngược nhau mà bổ sung cho nhau.Trong đó, quan niệm thứ 2 như là điều kiện để có chất lượng đào tạo tốt Còn hệtiêu chí thứ nhất, là sự xác nhận lại chất lượng sản phẩm đã có

Trang 36

1.3 QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO:

1.3.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo:

Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanhnghiệp trong các hệ thống kinh tế xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Đốivới doanh nghiệp chất lượng sản phẩm là chìa khoá và sự bảo đảm thắng lợitrong các cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, từ cuối những thập niên 80, cáctrường đại học ở Mỹ và Anh đã tiên phong đi đầu trong lĩnh vực quản lý chấtlượng Hiện nay trên thế giới sự cạnh tranh diễn ra gay gắt về chất lượng khôngchỉ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ mà cả trong lĩnh vực giáo dụctrong thu hút người học và cung ứng "sản phẩm" sau đào tạo trên thị trường laođộng quốc tế

Không thể có một định nghĩa chính xác về chất lượng Tuy nhiên có một

số quan niệm có thể đưa ra xem xét:

Các tiêu chí được xem xét và đánh giá với các mức điểm khác nhau.Trường nào có mức điểm đánh giá càng cao (Điểm tối đa theo mô hình ILO 500

là 500 điểm) thể hiện chất lượng đào tạo càng cao

Sản phẩm trong quá trình đào tạo là sản phẩm đặc biệt Với nghĩa rộng đó

là nhân cách người lao động mà trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là kỹ năng,kiến thức và kinh nghiệm đáp ứng được thị trường sức lao động Sản phẩm này

sẽ tạo ra mọi sản phẩm khác cho xã hội, nó luôn tự vận động, tự phát triển Dovậy, có thể nói đây là sản phẩm quý giá nhất trong mọi sản phẩm (chất lượngđào tạo toàn diện trong nhà trường được đánh giá qua các mặt: phẩm chất vànăng lực của người học sinh được biểu hiện qua mục tiêu đào tạo: kiến thức, kỹnăng và thái độ so với chuẩn quy định)

Kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ, mã số B99 - 52 - 37 của Viện nghiêncứu phát triển giáo dục đã đưa ra một số kết luận làm tiền đề cho công tác quản

lý chất lượng đào tạo:

Trang 37

+ Chất lượng là chìa khoá dẫn đến thành công trong mọi lĩnh vực, quyếtđịnh khả năng cạnh tranh không chỉ trên phạm vi quốc gia mà cả trong phạm viquốc tế.

+ Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng

+ Nói đến chất lượng hay đánh giá chất lượng cần đề cập tới các chuẩnchất lượng Vì vậy, thiết kế chuẩn chất lượng phù hợp là điều kiện hết sức quantrọng

+ Dựa vào các chuẩn chất lượng để đánh giá mức độ chất lượng của thành

tố trong hệ thống nói riêng và tổng thể của hệ thống nói chung Chất lượng cónhiều mức độ khác nhau, trên thực tế chúng ta thường nói thứ này chất lượngcao, thứ kia chất lượng trung bình, thứ khác chất lượng thấp v.v… Các mức độchất lượng trong lĩnh vực giáo dục cũng như vậy

+ Quản lý chất lượng đào tạo không thuần tuý là quản lý theo mục tiêuđào tạo mà quản lý theo quá trình, từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, các yếu tốđầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra sao cho nhu cầu của khách hàng được thoảmãn

Tóm lại, việc đánh giá chất lượng là vấn đề khó khăn Nhưng dù sao vẫn

có thể thực hiện được và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhàtrường trong thị trường giáo dục

1.3.2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề:

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việcphấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quantrọng nhất trong công tác quản lý của tất cả các cơ sở đào tạo nghề Trong giáodục đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng, chất lượng là một khái niệm khóđịnh nghĩa, khó xác định, khó đo lường Hiện nay có nhiều quan điểm về chấtlượng đào tạo khác nhau

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào":

Trang 38

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: "Chất lượng của mộtnhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó".Quan điểm này được gọi là "Quan điểm nguồn lực", có nghĩa là:

Nguồn lực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường tuyển sinh được sinh viên giỏi, có độingũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòngthí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượngcao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo được diễn rarất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường, đặc biệt là sự nỗlực tích cực của người học Thực tế theo cách đánh giá này, quá trình đào tạođược xem là "hộp đen", chỉ dựa vào đánh giá "đầu vào" và phỏng đoán chấtlượng "đầu ra" Quan niệm này đã chuyển từ việc xem xét chất lượng đã chuyểnsang các vấn đề về điều kiện hình thành chất lượng

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra":

Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo cho rằng "đầu ra" có tầm quantrọng hơn nhiều so với "đầu vào" "Đầu ra" chính là sản phẩm của quá trình đàotạo được thể hiện ở mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp haykhả năng cung cấp các dịch vụ đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề cơ bản liênquan đến cách tiếp cận chất lượng đào tạo này Một là, mối liên hệ giữa "đầuvào" và "đầu ra" không được xem xét Trong thực tế đang tồn tại mối quan hệnày, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Hai là, cách đánh giá "đầura" của các trường rất khác nhau

- Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng:

Quan điểm này cho rằng chất lượng đào tạo của một nhà trường là tạo rađược sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhậptrường đến khi ra trường Giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị "đầu ra" trừ

Trang 39

đi giá trị của "đầu vào", kết quả thu được là "giá trị gia tăng" mà trường đó đãđem lại cho học sinh và được cho là chất lượng đào tạo của nhà trường.

Theo quan điểm này, một loạt vấn đề sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế đượcmột thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng "đầu vào" và "đầu ra" để tìm rahiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa, các trườngđào tạo nghề trong hệ thống giáo dục lại rất đa dạng, không thể dùng một bộcông cụ đo duy nhất cho tất cả các trường

Nhìn chung, những quan niệm trên đã đề cập một số dấu hiệu để nhận biếtchất lượng, một khái niệm động, nhiều chiều Rất khó để có một ý kiến thốngnhất về khái niệm chất lượng đào tạo Tuy vậy, việc xác định một số cách tiếpcận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và có thể làm được Theo Tổchức Giáo dục học Quốc tế thì cần có bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có bộ tiêuchí chuẩn, việc đánh giá chất lượng sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực.Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xãhội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Như vậy, để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng bộ tiêuchí có sẵn, hoặc dùng các chuẩn đã quy định hoặc đánh giá mức độ thực hiệncác mục tiêu

Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:

Một là, sự tin cậy: Quá trình quản lý đào tạo của các trường phải đảm bảo

để cho chất lượng đào tạo phải nhất quán với chiến lược phát triển của nhàtrường và tuân thủ các yêu cầu về quy định của pháp luật hiện hành Nhà trườngphải thực hiện đúng chức năng ngay từ đầu và điều này phải được thể hiện trongtoàn bộ hoạt động của các trường đào tạo Thực hiện đúng lời hứa, lời cam kếtvới người học

Hai là, sự đáp ứng nhanh: Điều này đòi hỏi sự sẵn sàng của toàn thể cán

bộ nhân viên trong quá trình cung cấp dịch vụ giáo dục - đào tạo Thời gian là

cơ sở để đánh giá khía cạnh này Người học và các bên quan tâm bất kỳ lúc nào

Trang 40

cũng có quyền được biết rõ các vấn đề như kế hoạch đào tạo, tài liệu tham khảo,những vấn đề học tập, thậm chí cả thời gian cấp bằng tốt nghiệp… có liên quan đếntừng khoá học Tốc độ của sự đáp ứng quyết định mức chất lượng của từng trườngđào tạo Đây là một đòi hỏi quan trọng đối với các trường nghề vì trong xã hộihiện đại, nghề và tay nghề liên tục thay đổi do sự đổi mới thường xuyên của côngnghệ sản xuất.

Ba là, năng lực: Chất lượng đào tạo đòi hỏi trình độ, kỹ năng, kinh

nghiệm của tất cả các thành viên thuộc cơ sở đào tạo đáp ứng công việc đượcgiao Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ chuyên môn và những người phục vụquyết định trực tiếp đến hình ảnh tốt đẹp của cơ sở đào tạo Tuy nhiên, khíacạnh này cần được kiểm chứng thông qua hiệu quả của các công việc đạt được

Bốn là, sự dễ dàng tiếp cận: Các trường đào tạo sử dụng các điều kiện

thuận lợi để người học và các bên quan tâm dễ dàng tiếp xúc với quá trình đàotạo Khía cạnh này thể hiện không đơn thuần chỉ thông qua hình thức đối diệntrực tiếp (face to face) mà cần sử dụng hệ thống thông tin như là công cụ hỗ trợđắc lực giúp cho người học và các bên quan tâm có nhiều cơ hội tìm hiểu về nhàtrường Hệ thống này bao gồm điện thoại, fax, email, trang Web… đây là mộttrong những phần cứng quan trọng của một nhà trường hiện đại

Năm là, tính lịch sự và nhã nhặn: Thái độ giao tiếp giữa tổ chức với

người học và các bên quan tâm là một nhân tố hình thành chất lượng của mộtnhà trường Sự ân cần, tôn trọng, cảm thông và thân thiện sẽ rút bớt khoảng cách

về mặt tâm lý đối với người học Khía cạnh này giúp cho người học giảm bớtkhoảng cách giữa nhà trường với họ Người học sẽ xem nhà trường như là ngôinhà thứ hai của họ để hình thành mối liên hệ mật thiết lâu dài

Sáu là, sự truyền thông: Các yêu cầu như tìm hiểu về chiến lược, nhiệm

vụ, mục tiêu, chương trình đào tạo, cách thức tuyển sinh, thời khoá biểu, cáchthức tư vấn học tập, quy trình giải quyết khiếu nại thắc mắc của người học, cácgiới hạn của khoá học, giá trị của văn bằng tốt nghiệp… cần rõ ràng và dễ hiểu

Sự truyền thông đòi hỏi cơ sở đào tạo nắm bắt ý đồ mong đợi của người học, các

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1997): Khái niệm về “Quản lý giáo dục và chức năng quản lý” Tạp chí PTGD - Số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và chức năng quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
1. Aunapu FF (1994): Quản lý là gì – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
3. Nguyễn Văn Bình (1999): Khoa học tổ chức và quản lý - Một số lý luận về thực tiễn – Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Khác
5. Các Mác (1959): Tư bản quyển 1 tập 2 Nhà xuất bản Sự thật – Hà Nội Khác
6. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Chính phủ - Sở giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng sao tháng 5/2002 Khác
7. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997): Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội Khác
9. Nguyễn Minh Đường (1996): Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới – Chương trình Khoa học Công nghệ cấp nhà nước- KX07 – 14 – Hà Nội Khác
10. Phạm Minh Hạc (1986): Một số vấn đề Giáo dục và Khoa học giáo dục – Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Khác
11. Harold Koontz, Cyril Odnneill, Heinz Weihrich (1999): Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Khác
12. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
13. Mai Hữu Khuê (1982): Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý – Nhà xuất bản Lao động – Hà Nội Khác
14. Trần Kiểm (1997): Quản lý giáo dục và trường học - Viện Khoa học giáo dục – Hà Nội Khác
15. Kondacop M.I (1984): Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục - trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương – Hà Nội Khác
16. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý Giáo dục - Trường cán bộ quản lý Trung ương 1 – Hà Nội Khác
17. Thomas – J Robbins – Way ned Morrison (1999): Quản lý và kỹ thuật quản lý – Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
18. Đỗ Hoàng Toàn (1995): Lý thuyết quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Hà Nội Khác
19. Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1996): Quản lý giáo dục – Thành tựu và xu hướng – Hà Nội Khác
20. Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1999): Tổng quan về lý luận quản lý giáo dục - Tập bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục – Hà Nội Khác
21. Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992): Từ điển tiếng Việt – Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý. - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Hình 1 Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý (Trang 22)
Bảng 1. Phân loại kiến thức, kỹ năng theo Bloom - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 1. Phân loại kiến thức, kỹ năng theo Bloom (Trang 36)
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO (Trang 37)
Hình 3. Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng trong trường dạy nghề. - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Hình 3. Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng trong trường dạy nghề (Trang 47)
Hình 4. Chu trình quản lý đào tạo nghề - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Hình 4. Chu trình quản lý đào tạo nghề (Trang 48)
Bảng 3: Quy mô học sinh,  sinh viên - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 3 Quy mô học sinh, sinh viên (Trang 54)
Bảng 4: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn đề quan tâm trong  nhà trường hiện nay. - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 4 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn đề quan tâm trong nhà trường hiện nay (Trang 64)
Bảng 5: Đánh giá của giáo viên và học sinh về công tác quản lý đào tạo của nhà trường  trong thời gian qua. - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 5 Đánh giá của giáo viên và học sinh về công tác quản lý đào tạo của nhà trường trong thời gian qua (Trang 65)
Bảng 6: Phân bổ thời gian các khối kiến thức của chương trình đào tạo - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 6 Phân bổ thời gian các khối kiến thức của chương trình đào tạo (Trang 68)
Bảng 7: Kết quả điều tra công tác quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 7 Kết quả điều tra công tác quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo (Trang 74)
Bảng 8: Thực trạng số lượng  giáo viên, giảng viên - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 8 Thực trạng số lượng giáo viên, giảng viên (Trang 76)
Bảng 9: Cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 9 Cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên (Trang 77)
Bảng 10: tổng hợp số lượng giáo viên dạy giỏi các cấp - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 10 tổng hợp số lượng giáo viên dạy giỏi các cấp (Trang 80)
Bảng 11: Thực hiện các hoạt động trên lớp của học sinh - sinh viên - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 11 Thực hiện các hoạt động trên lớp của học sinh - sinh viên (Trang 84)
Bảng 12 : Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh - sinh viên - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 12 Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh - sinh viên (Trang 85)
Bảng 13: Kết quả học tập của học sinh - sinh viên (%) - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Bảng 13 Kết quả học tập của học sinh - sinh viên (%) (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w