1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá

114 615 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Tác giả Đào Hồng Quang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục đợc xem nh một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo.” Nghị quyết Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát tri

Trang 1

ĐÀO HỒNG QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Vinh, năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠi HỌC VINH

ĐÀO HỒNG QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Văn

Trang 3

Vinh, năm 2009

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Trọng Văn,

ngời thầy đã tận tình trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu

và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trờng Đại học Vinh, các cơ quan đoàn thể, các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo

điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn sự động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cần thiết của những ngời thân và bạn bè đã giúp tôi hoàn thành luận văn.

Đào Hồng Quang

Trang 4

GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo

NG&CBQLGD: Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 5

Mục lục

Mở đầu

Trang

1 Lý do chọn đề tài

2.1 Nghiên cứu thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL trờng tiểu học102.2 Đề ra các giải pháp nghiên cứu chất lợng CBQL giáo dục 10

3.1 Khánh thể nghiên cứu

3.2 Đối tợng nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đội ngũ CBQL trờng tiểu học.5.3 Đề xuất một số giải pháp và thăm dò tính khả thi của giải pháp

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

2.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Quản lý

Trang 6

2.1.4 Quản lý hoạt động dạy học 182.1.4.1 Khái niệm dạy học

2.2.Vai trò, chức năng của trờng tiểu học 252.2.1 Đặc trng của giáo dục tiểu học 262.2.2 Vai trò, vị trí và chức năng của CBQL trờng tiểu học

2.2.2.1.Vai trò, vị trí của CBQL trờng tiểu học 272.2.2.2.Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trờng tiểu học 27

2.3.1 Chỉ đạo và quản lý các hoạt động dạy học 292.3.2 Các nội dung quản lý dạy học 302.3.2.1 Dạy học, QLDH và các biện pháp QLDH

2.3.2.2 Các nội dung QLDH của CBQL trờng tiểu học

2.3.2.3 Hoạt động dạy và học theo tinh thần đổi mới CTGDPT 36 2.3.3.Các nội dung quản lý khác liên quan đến QLDH

Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.1 Khái quát về huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá 40

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thiệu Hoá 402.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Thiệu Hoá 432.1.2.1 Quá trình phát triển giáo dục huyện Thiệu Hoá

2.1.2.2 Qui mô trờng lớp và những thành tựu cơ bản của ngành giáodục

Huyện Thiệu Hoá

2.1.3 Giáo dục tiểu học huyện Thiệu Hoá 492.1.3.1 Qui mô trờng lớp

2.2 Mục đích, đối tợng khảo sát về QLDH của các trờng TH Thiệu Hoá

Trang 7

2.2.1 Mục đích 512.2.2 Đối tượng khảo sát

2.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL huyện Thiệu Hoá 52 2.4 Thực trạng đội ngũ Giáo viên tiểu học huyện Thiệu Hoá58 2.5 Kết quả giáo dục tiểu học huyện Thiệu Hoá

2.6 Thực trạng QLDH các trờng tiểu học huyện Thiệu Hoá62

2.6.1 Về phân công giảng dạy nhằm nâng cao nhận thức nghềnghiệp,

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội cho giáo viên của Hiệu trởng

2.6.2 Về bồi dỡng giáo viên của CBQL 642.6.3 Chỉ đạo soạn bài, chấm bài đối với giáo viên của CBQL

2.6.4 Quản lý giờ dạy trên lớp của CBQL 652.6.5 Quản lý tổ khối chuyên môn của CBQL 672.6.6 Quản lý Cơ sơ vật chất, trang thiết bị, quan tâm đời sống vậtchất tinh

2.6.7 Việc kiểm tra, đánh giá của HT 70

Chơng 3 Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các Trờng tiểu học, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh hoá

3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp

3.2.1 Mục đích, ý nghĩa của các giải pháp 773.2.2 Nội dung các giải pháp

3.2.2.1 Giải pháp 1 Đổi mới công tác qui hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm,

Miễn nhiệm, luân chuyển, sử dụng cán bộ 80

3.2.2.2 Giải pháp 2 Đổi mới và nâng cao chất lợng công tác đào tạo,

3.2.2.3 Giải pháp 3 Hoàn thiện chính sách đối với CBQL 84

3.2.2.4 Giải pháp 4 Đổi mới qui trình đánh giá CBQL 85

Trang 8

3.2.2.5 Gi¶i ph¸p 5 N©ng cao tÝnh tù chñ, tù chÞu tr¸ch nhiÖm cña

Trang 9

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc và hội nhập quốc tế, nguồn lực con ngời Việt Nam trở nên

có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nớc Giáo dục (GD) ngày càng có vai trò và nhiệm

vụ quan trọng trong xây dựng một thế hệ ngời Việt Nam mới,

đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Để đáp ứng điều đó giáo dục Việt Nam phải đổi mới và hội nhập và tiếp cận với nền văn minh của nhân loại; tiếp nhận một nền khoa học tiến tiến của thế giới và khu vực, ngời Việt nam đợc hòa cùng những tri thức tiên tiến của nhân loại trên thế giới Con ngời là nhân tố trung tâm, là mục tiêu và là động lực phát triển của xã hội Vì

vậy cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục là quốc sách hàng

đầu, là nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế và phát triển xã

hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân

và của toàn xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lợng giáo dục.

Mục đích dạy học của Khổng Tử, điều mà Khổng Tử mong muốn là xây dựng một xã hội ổn định và hòa mục.

Muốn thế, một ngời làm quan cai trị dân, ngời quân tử phải

có những phẩm chất đẹp là: Nhân và Lễ (mục tiêu nhân cách), phải luôn tự rèn luyện.

ở Việt Nam hiện nay giáo dục phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, góp phần xây dựng một nớc Việt Nam “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”

Trang 10

Giáo dục và Đào tạo trong công cuộc đổi mới của đất nớc ngàycàng đợc Đảng, Nhà nớc và xã hội quan tâm Nghị quyết Đại hội Đảng

lần thứ IX đã khẳng định: " Phát triển giáo dục và đào tạo là một

trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu

tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cờng kinh tế nhanh và bền vững".

Đại hội chủ trơng: " Tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới

ph-ơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp, hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá Trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục đợc xem nh một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo.”

Nghị quyết Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển

mạnh khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và phát triển kinh tế tri thức”; định hớng phát triển lĩnh vực giáo

dục và đào tạo của Đảng đợc Đại hội X khẳng định là “ Ưu tiên hàng

đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học, nâng chất lợng đội ngũ giáo viên và tâng cờng cơ sở vật chất cho nhà trờng, phát huy động lập sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh.” [38; tr.187- 207]

Vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý GD, Điều 16 Luật GD 2005

có ghi “Cán bộ quản lý GD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức

quản lý, điều hành, các hoạt động giáo dục; Các cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo

đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.”

[20, Tr 29]

Về mục tiêu của giáo dục tiểu học Luật giáo dục chỉ rõ: " Giáo

dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở."[20; Tr 32]

Trang 11

Mục tiêu phát triển của chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010

của Chính phủ nêu rõ: "Đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, chơng

trình giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo, phát triển nhà giáo

đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lợng giáo dục, hiệu quả đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục."

Nh vậy, để đạt đợc các yêu cầu mà Đại hội Đảng cũng nh mụctiêu mà Luật giáo dục đã đề ra thì công việc này không ai khác chính

là các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Một trong các yếu tố quantrọng và có tính quyết định làm cho chất lợng giáo dục đào tạo đợc

nâng lên là:"Đổi mới cơ chế quản lý, kiện toàn tổ chức quản lý, cải

tiến công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trờng của hệ thống giáo dục quốc dân." Đặc biệt, ngày 15/6/2004 Ban Bí th Trung ơng

Đảng đã ra Chỉ thị số 40 về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng có nêu rõ:

" Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

đợc chuẩn hoá, đảm bảo về chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc."[3; Tr 2]

Đối với bậc học tiểu học, mục tiêu giáo dục tiểu học giai đoạn mới

là: ”Xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và

thể chất của trẻ, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”[3; Tr 3]

Bậc tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tơng đối của

nó, đó là tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ

em tiếp tục học tập lên bậc học tiếp theo, hình thành những cơ sởban đầu, những đờng nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc

Trang 12

về tri thức, kỹ năng, về hành vi và tính ngời đợc hình thành và địnhhình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuột đời của mỗi ngời.

Chính vì lẽ đó mục tiêu và kế hoạch tiểu học trong chơng trình

tiểu học mới nêu rõ: “ Mục tiêu giáo dục tiểu học bao gồm những phẩm

chất và những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh tiểu học

để góp phần vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai

đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.” [5; Tr 24]

Mục tiêu giáo dục nêu trên đã khẳng định: phát triển toàn diệncon ngời là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phổ thông Giáodục tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho cho sự phát triển đó;con ngời phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và nănglực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có kỹ năng cơ bản

để tiếp tục học lên, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; học xongtiểu học, học sinh phải tiếp tục học trung học cơ sở

Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi, đây là giai

đoạn vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi con ngời, nó đánh dấu bớcngoặt trong cuộc sống trẻ thơ của các em Trẻ bắt đầu hoạt động họctập, tiếp thu những tri thức khoa học, những cái mới cha hề có trớc

đây trong cuộc sống hàng ngày Mỗi học sinh tiểu học là một thực thểhồn nhiên, một nhân cách mới định hình và đang trong quá trìnhhoàn thiện Chính vì vậy, mà đòi hỏi mọi hoạt động của trẻ phải luôn

đợc tổ chức, hớng dẫn một cách khoa học, tỉ mỉ Để thực hiện đợcmục tiêu trên các trờng tiểu học phải có mô hình dạy học hợp lý về thờigian, chơng trình đổi mới dạy học; đòi hỏi ngời quản lý phải có nănglực quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu mới đặt ra; ngời giáoviên phải có đủ năng lực chuyên môn để đóng vai trò chủ đạo, quyết

định chất lợng học tập của các em

Để tổ chức, lãnh đạo quá trình s phạm ở trên lớp cũng nh ở ngoàilớp, ngoài trờng; đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng nội dung đổi mớichơng trình giáo dục phổ thông có chất lợng, dạy học là nội dung cơ

Trang 13

bản và quan trọng nhất trong nhà trờng, nó có ý nghĩa quyết định

đến chất lợng của một nhà trờng, nhất là trong giai đoạn hiện nay Để

đáp ứng yêu cầu và sự phát triển xã hội, thì việc nâng cao chất lợngdạy học là một đòi hỏi cần thiết, là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhàtrờng và là điều kiện để nhà trờng tồn tại và phát triển

Giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng củahuyện Thiệu Hóa trong nhiều năm qua có nhiều thành tựu đáng phấnkhởi, đặc biệt là sự cố gắng trong việc nâng cao chất lợng toàn diện

mà trọng điểm là chất lợng dạy học Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoahọc, việc quản lý của cán bộ quản lý trờng tiểu học ở huyện Thiệu Hóavẫn còn nhiều vấn đề vớng mắc, cha đợc chỉ đạo xuyên suốt, thốngnhất cao, cần phải rút kinh nghiệm để đổi mới nhằm đáp ứng với yêucầu phát triển GD trong giai đoạn mới Chất lợng dạy học của các nhà tr-ờng tiểu học ở huyện Thiệu Hóa hiện nay đã có nhiều chuyển biến cả

về bề rộng lẫn chiều sâu, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập về quy mônhất là chất lợng và hiệu quả Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục cònbộc lộ sự hạn chế về năng lực, chậm tiếp cận với sự đổi mới của giáodục; ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm; phần lớn cán bộ quản lý

đợc trởng thành từ chuyên môn, rất ít đợc đào tạo bài bản qua trờngquản lý giáo dục, nên hạn chế về mặt lý luận Vì vậy, cần phải đổimới quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng để nâng cao chất lợng dạy học

Việc tồn tại hay phát triển của một nhà trờng, suy cho cùng chính

là chất lợng dạy học của nhà trờng, do đó, một trong những vấn đềthen chốt của nhà trờng là vấn đề dạy học cần đợc các nhà quản lý tổchức quản lý, chỉ đạo chặt chẽ và có hiệu quả

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm rút ra và bổ sung các giảipháp nâng cao chất lợng CBQL các trờng tiểu học, đáp ứng yêu cầu

đổi mới chơng trình và xu thế mới của thời đại, đặc biệt là đổi mớicông tác quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục Trớc thực trạng của

đội ngũ CBQL các trởng tiểu học và những khó khăn hạn chế Xuất

Trang 14

phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí các trờng tiểu học huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộQuản lý các trờng tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHoá; góp phần thực hiện có hiệu quả hoạt động nâng cao chất lợnggiáo dục của huyện nhà Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản

lý của các trờng tiểu học

2.1 Nghiên cứu thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờngtiểu học huyện Thiệu Hóa

2.2 Đề ra các giải pháp nâng cao chất lợng CBQLGD

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờng tiểuhọc huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý của hiệu trởng tiểuhọc đạt đợc những kết quả nhất định Nếu ngành giáo dục huyệnThiệu Hóa xây dựng một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng độingũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng giáo dục huyện nhà

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL, QLGD, QLDH, các giải phápQLDH của nhà trờng tiểu học

4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 15

4.3 Đề xuất những một số giải pháp và thăm dò tính khả thi củamột số giải pháp nâng cao chất lợng cán bộ quản lý các trởng tiểu họchuyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

6 Phơng pháp nghiên cứu.

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận: qua các tài liệu nhằm xác

định cơ sở lý luận của việc quản lý dạy học

6.2 Nhóm các Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Quan sát, điều tra, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia vàcác nhà quản lý, tống kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễncho luận văn

6.3 Nhóm các Phơng pháp bổ trợ: thống kê: dùng toán học để xử lýcác kết quả điều tra, khảo sát

7 Phạm vi nghiên cứu.

Các trờng tiểu học của huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Giáo viên và hoạc sinh tiểu học huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa

Các ban, ngành trên địa bàn huyện Thiệu Hóa

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2008 đến tháng 9 năm 2009.Khảo sát thực tế, trng cầu ý kiến các trờng tiểu học trong huyện

Trang 16

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục và tham khảo, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.

Chơng 3: Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng dội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung

Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Trang 17

Công tác quản lý hoạt động dạy học của các nhà trờng nói chung

đã đợc nhiều cán bộ quản lý giáo dục đề cập đến Song việc nghiêncứu lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý ở các trờng tiểu họctrên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá vấn đề này cha đợc

đề cập đến nhiều Trong các đề tài tốt nghiệp cử nhân khoa họcquản lý giáo dục, luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, trong công tácquản lý, chỉ đạo của CBQL đang gặp nhiều vớng mắc, một bộ phậncán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ sự hạn chế về tiếp cận với sự đổimới, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chỉ đạo nhất làviệc đáp ứng yêu cầu phát triển mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới,giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới

Một điều đáng nói là còn ít CBQL ở các trờng tiểu học nói chung

và của huyện Thiệu Hóa nói riêng cha đợc đào tạo bài bản qua trờng,lớp với nội dung QLGD một cách chuyên sâu, chủ yếu đợc trởng thành từcán bộ chuyên môn, chỉ đợc bồi dỡng cập nhật từ 1 tháng đến 3 tháng,công tác quản lý từ những kinh nghiệm thực tế để quản lý nhà trờng

Do vậy, vấn đề quản lý của CBQL tiểu học cần đợc nghiên cứu, nghiêncứu lý luận, khảo sát thực trạng, từ đó đề ra một số giải pháp cơ bản

nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học huyện Thiệu Hóa 2.1.Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Quản lý.

Quản lý là một thuộc tính lịch sử, là nội tại của một quá trình lao

động, nó là một hiện tợng xã hội xuất hiện sớm, từ khi xuất hiện xã hộiloài ngời Khi con ngời xuất hiện thì xuất hiện quản lý con ngời vàquản lý xã hội

C Mác đã giải thích một cách khái quát rằng: Bất kỳ một hoạt

động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào đợc thực hiện ở qui mô tơng

đối lớn đều cần một chừng mực nhất định đến sự quản lý C Máccho rằng: quản lý là sự xác lập sự tơng hợp giữa các công việc cá thể

và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động

Trang 18

của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động riêng của nó Nhvậy bản chất của quản lý là lao động Hoạt động này để điều khiểnlao động Đó là một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quátrình phát triển của xã hội loài ngời.

Quản lý là một trong những loại hình hoạt động có hiệu quảnhất, quan trọng nhất trong các hoạt động của con ngời Quản lý đúngtức là con ngời đã nhận thức đợc quy luật, vận dụng theo quy luật và sẽ

đạt đợc những thành công Nhận thức đúng về quản lý sẽ giúp con

ng-ời có đợc những kiến thức cơ bản nhất, chung nhất đối với các hoạt

động QL

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngời muốn tồntại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổchức từ một nhóm nhỏ, đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc

tế và đều phải thừa nhận và chịu sự QL nào đó Theo C Mác: " Tất cả

mọi hoạt động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để

điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận

động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm

tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng."

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhng cha cómột định nghĩa thống nhất Có ngời cho rằng QL là hoạt động nhằm

đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của ngời khác;cũng có ngời cho QL là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc mục đích của nhóm Tuy nhiêntheo nghĩa rộng, QL là hoạt động có mục đích của con ngời, cho đến

nay nhiều ngời cho rằng QL chính là hoạt động do một hoặc nhiều

ngời điều phối hành động của những ngời khác nhằm thu đợc những kết quả mong muốn

Trang 19

Từ những ý chung của các định nghĩa và xét QL với t cách là

một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ

chức, có hớng đích của chủ thể quản lý tới đối tợng quản lý nhằm mục tiêu đề ra.

Xét theo phơng pháp tiếp cận hệ thống: " Quản lý là quá trình

lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp

để đạt đợc các mục đích đã định."

Với khái niệm này, bản chất của quá trình quản lý có thể đợc thểhiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là nghệ thuật

Môi tr ờng bên ngoài

Trang 20

Sự quản lý phải tuỳ thuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể để

đạt đợc kết quả tối u Có nghĩa là, ngời Quản lý khi áp dụng lý thuyếtQuản lý vào công việc cụ thể phải hết sức linh hoạt và sáng tạo

Chính vì vậy, nếu coi quản lý là một nghề thì các chức năngcủa Quản lý đợc coi là những hoạt động nghề nghiệp của ngời quản lý

Có nhiều cách hiểu về các chức năng quản lý nhng về cơ bản

đều thống nhất với bốn chức năng cơ bản của QL đó là:

- Kế hoạch hoá Xác định mục tiêu, chơng trình hành động và

bớc đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý,hay xác định đợc mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, cách làm cụthể, các điều kiện cho tổ chức đạt đợc mục tiêu đề ra

- Tổ chức Sắp xếp, bố trí con ngời vào công việc, phân công

trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức và tổ chức thực hiệntheo nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra, tổ chức là xác định một cơ cấuchủ định về vai trò, nhiệm vụ đợc hợp thức hoá Tổ chức là nguyênnhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại tronghoạt động của một hệ thống và giữ vai trò to lớn trong quản lý vì: tổchức làm cho chức năng khác của hoạt động quản lý thực hiện có hiệuquả Từ khối lợng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếpcon ngời cho hợp lý, tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sángtạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịpnhàng trong cơ quan quản lý và đối tợng quản lý Một tổ chức nếu có

kế hoạch phù hợp nhng tổ chức không khoa học thì không thể đạt đợcmục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của ngời quản lý nhằm điều

hành tổ chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo

đúng kế hoạch đã đề ra và điều chỉnh đảm bảo cho các hoạt độngcủa tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cơng nhằm đạt đợc mục tiêu của

tổ chức

Trang 21

- Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý

lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi nh không lãnh đạo, kiểm tra nhằm

đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm

ra nguyên nhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Theothuyết hệ thống, kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngợc trongquản lý nhằm thực hiện ba chức năng: Phát hiện - Điều chỉnh và

khuyến khích Theo tác giả Lu Xuân Mới: " Chức năng quản lý của kiểm

tra là đo lờng và điều chỉnh việc thực hiện nhằm bảo đảm rằng: các mục tiêu, các kế hoạch vạch ra để đạt tới mục tiêu này đang đợc hoàn thành từ đó tìm ra những biện pháp động viên giúp đỡ, uốn nắn và

điều chỉnh Kiểm tra là chức năng đích thực của quản lý, là khâu

đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý, giúp ngời quản lý hình thành cơ chế điều chỉnh theo hớng đích " [14; Tr.19]

Nhờ có kiểm tra mà ngời cán bộ quản lý có đợc thông tin để

đánh giá đợc kết quả công việc và kịp thời uốn nắn điều chỉnh hoạt

động một cách đúng hớng nhằm đạt mục tiêu

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hởng qua lại nhau Khi thực hiệnhoạt động quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả cácgiai đoạn, với vai trò vừa là điều kiện vừa là phơng tiện để tạo điềukiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đa ra cácquyết định quản lý Thông tin là cơ sở của tri thức, là tài nguyên quantrọng nhất trong xã hội và là một nhu cầu cơ bản của con ngời, chất l-ợng của các quyết định, hiệu quả của các hành động phụ thuộc vào

số lợng và chất lợng của thông tin Chính vì vậy, mối quan hệ giữa cácchức năng quản lý và hệ thống thông tin đợc biểu diễn bằng sơ đồchu trình quản lý nh sau:

Kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức

Thông tin

Trang 22

Sơ đồ các chức năng quản lý và hệ thống thông tin

trong chu trình quản lý.

2.1 2 Quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục đợc hiểu là hoạt động quản lý những tác độngtheo những mục tiêu xác định Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều khiển, phối hợp các lực lợng xã hội, nhằm thực hiệnquá trình giáo dục của nhà trờng theo yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứngdụng trong thực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc QL Vào giữa nhữngnăm 1990 QLGD từ chỗ là một lĩnh vực nghiên cứu mới, phụ thuộc vàocác ý tởng nảy sinh trong một bối cảnh khác đã trở thành một lĩnh vực

có lý luận riêng và có các dữ liệu thực nghiệm với độ tin cậy đợc kiểmtra trong GD

Sự chuyển biến này diễn ra nhờ lập luận vững chắc rằng GDphải đợc coi là một lĩnh vực riêng biệt để áp dụng các nguyên tắc QLchung hoặc là một bộ môn khoa học riêng với cấu trúc kiến thức riêng

Quản lý giáo dục hiện nay là quản lý một lĩnh vực có ý nghĩaquốc sách hàng đầu và là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt độngquản lý, điều hành của Nhà nớc ta Đó là hoạt động điều hành, phối

Kiểm tra

Trang 23

hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu GD Việt Nam thì:

"Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp

quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đờng đối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất."

Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục trong xã hội nóichung thì QLGD là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếucoi giáo dục là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thìQLGD đợc coi là quản lý các hệ thống các cơ sở giáo dục trong đó baogồm cả quản lý một đơn vị cơ sở giáo dục nhà trờng

Nh vậy, quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và hớng đích của nhà quản lý lên đối tợng quản lý, làquá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục Hơn nữa,QLGD với đặc trng cơ bản là QL con ngời nên nó đòi hỏi cao tính khoahọc và tính nghệ thuật trong quá trình quản lý Hiệu quả QLGD đợc

đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu QL trong đó mục tiêu GD làcơ bản

2.1.3 Quản lý nhà trờng.

Theo tác giả Thái Văn Thành: “ Quản lý nhà trờng là quản lý vi

mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức-s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào hoạt động của nhà trờng nhằm làm cho quá trình này vận hành tối u để đạt đợc những mục tiêu dự kiến”

Trang 24

Quản lý nhà trờng bao gồm 2 loại:

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoàinhà trờng:

Quản lý nhà trờng là tác động quản lý của cơ quan quản lý cấp trênnhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trờng và cùng gồm những chỉ dẫn của bên ngoài nhà trờng nhcộng đồng đợc đại diện dới hình thực Hội đồng giáo dục nhằm địnhhớng sự phát triển của nhà trờng và hồ trợ, tạo điều kiện cho nhà trờngphát triển

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trờng:

Quản lý bên trong nhà trờng bao gồm các hoạt động:

Quản lý giáo viên

Quản lý học sinh

Quản lý quá trình dạy học- giáo dục

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trờng

Quản lý tài chính trờng học

Quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng [26; Tr 7- 8]

Quản lý trờng học đợc hiểu là " Thực hiện đờng lối giáo dục

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu

đào tạo đối với các ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh."

[26; tr 14]

2.1.4 Quản lý hoạt động dạy học

2.1.4.1.Khái niệm dạy học Trong nhà trờng phổ thông, dạy

học là con đờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển nhân cách con ngời mới

Tiếp cận từ góc độ Giáo dục học, thì dạy học là quá trình tác

động qua lại giữa ngời dạy và ngời học nhằm giúp cho ngời học lĩnhhội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn,phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở hình thành thế

Trang 25

giới quan và các phẩm chất nhân cách của ngời học theo mục đíchgiáo dục.

Trớc hết dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp học sinh, trongkhoảng thời gian ngắn nhất, có thể nắm vững một khối lợng tri thứcvới chất lợng cần thiết Thật vậy, quá trình dạy học đợc tiến hành mộtcách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thốngnhững tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nớc

và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng, với các hình thức tổchức đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linh hoạt của thầy giáo Nóicách khác trong quá trình dạy học đã diễn ra sự gia công s phạm trêncơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểmtâm sinh lý của học sinh và đặc biệt là tính đặc thù của quá trìnhdạy học - Một quá trình mà trong đó học sinh lĩnh hội một cách sángtạo những tri thức khoa học đợc loài ngời phát hiện, không phải thựchiện nhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới

Dạy học còn là con đờng quan trọng bậc nhất giúp học sinh pháttriển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và

đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo Nh trên đã trình bày, trong quátrình dạy học có sự gia công s phạm cần thiết nhờ đó học sinh nắmnhanh chóng và có hiệu quả những tri thức khoa học cần thiết Ngoài

ra dạy học còn là con đờng giáo dục cho học sinh thế giới quan khoahọc, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức của conngời mới

Nh vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung củangời dạy và ngời học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quátrình giáo dục tổng thể trong đó hai hoạt động dạy và học tồn tạisong song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng

bổ sung cho nhau, chế ớc nhau và là đối tợng tác động chủ yếu củanhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để pháttriển

Trang 26

Ngời dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hớng tổ chức,

điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹxảo đến ngời học một cách khoa học

Nguời học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tựgiác, tích cực độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng

và kỹ xảo nhằm: Hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra

động lực cho việc học (với t cách là chủ thể sáng tạo) và hình thànhnhân cách cho bản thân

2.1.4.2 Quản lý dạy học :

Quản lý dạy học, hay quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt

động dạy của thầy, hoạt động học của trò và những điều kiện vậtchất phục vụ dạy học

Hoạt động dạy học trong trờng tiểu học chiếm hầu hết thời gian,khối lợng công việc của thầy và trò, của ngời lãnh đạo trờng tiểu học,

nó chi phối hoạt động khác của nhà trờng Dạy học là con đờng ngắnnhất giúp con ngời lĩnh hội đợc khối lợng tri thức lớn và có giá trị Mọihoạt động của nhà trờng đều phải phục vụ cho việc dạy học Hiệu tr-ởng nhà trờng (là chủ thể QL) phải quan tâm đúng mức đến dạy học

để nâng cao chất lợng đào tạo Chất lợng và kỷ cơng trong nhà trờng

là yêu cầu không thể thay đổi, chỉ có thể ngày càng tốt hơn Ngoài

ra các mặt hoạt động khác của nhà trờng cũng cần phải đợc coi trọng

Quản lý hoạt động dạy học (ngời ta thờng gọi là QL chuyên môn)

là một việc khó, phức tạp, có các yêu cầu nghiêm khắc với ngời cán bộQL

Dạy và học là hai mặt của một quá trình thống nhất có sự tác

động qua lại giữa thầy và trò, diễn ra trong những điều kiện vậtchất, kỹ thuật nhất định, trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội - khoa học

kỹ thuật cụ thể, trong những tình huống cụ thể, do đó ngời hiệu ởng trờng tiểu học cần phải chỉ đạo cả việc dạy lẫn việc học với mức

Trang 27

tr-độ tơng ứng Chính vì vậy hiệu quả việc dạy của thầy phù hợp vớihiệu quả việc học của trò.

Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lýdạy học đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng củacác phơng tiện quản lý nh: chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổchức và nhân lực dạy học, nguồn lực (tài lực và vật lực) dạy học, thôngtin và môi trờng dạy học nhằm đạt mục tiêu quản lý dạy học Để quản lýtốt quá trình dạy học, trớc hết phải đảm bảo cho mọi ngời tham giavào quá trình này hiểu rõ mục đích và phát huy đợc tác dụng của cácphơng tiện thực hiện mục đích dạy học Nh vậy thì các phơng tiệndạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độ đạt đợc mục tiêuquản lý dạy học Chất lợng và hiệu quả quản lý dạy học đợc giải quyếtbởi chất lợng và hiệu quả các hoạt động mang tính phơng tiện dạyhọc Vì vậy quản lý dạy học đợc thông qua việc quản lý đồng bộ vàthống nhất các hoạt động mang tính phơng tiện thực hiện mục đíchdạy học

Quản lý dạy học (hay quản lý hoạt động dạy học) là quản lý qúatrình truyền thụ kiến thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hộikiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh và quản lý các điều kiện vậtchất, kỹ thuật, phơng tiện phục vụ hoạt động dạy học

Trớc hết quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy của

ng-ời thầy thể hiện ở các khâu thực hiện chuơng trình, các loại hồ sơ,bài soạn, giảng bài, dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, thực hiện đánhgiá kết quả dạy học thông qua việc chấm chữa bài, cho điểm theo h-ớng dẫn của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên

Bên cạnh đó quản lý hoạt động học tập của trò là một yêu cầukhông thể thiếu trong quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốttrong học tập để lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trêncơ sở đó xây dựng nền nếp học tập và phơng pháp học tập đúng

đắn nhằm đạt chất lợng và hiệu quả cao nhất

Trang 28

2.1.5 Giải pháp quản lý dạy học.

Quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò,nếu xét quá trình dạy học nh một hệ thống thì thực chất là mối quan

hệ điều khiển Từ đó hành động quản lý của CBQL chủ yếu tập trungvào hoạt động dạy của thầy, là trực tiếp với thầy, nhng gián tiếp với trò,

đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ mối quan hệ quản lý trong hoạt động dạy và họcở trờng

tiểu học Chú thích:

C1 C2 C3

H

Trang 29

Trong nhà trờng, nếu coi đây là một hệ thống quản lý gồm: chủthể quản lý (A) (gồm hiệu trởng và các phó hiệu trởng), tác động đếnkhách thể quản lý (B) theo quan hệ chỉ huy - chấp hành Trong đó(A) tác động trực tiếp đến (C), gián tiến đến (H) Trong hệ QL (B) thìgiáo viên là nhân vật cốt cán, có tác dụng quyết định trong điềukhiển, chỉ huy hoạt động dạy học Có thể nói rằng QL trờng tiểu họcchủ yếu là tác động của cán bộ quản lý đến tập thể giáo viên để tổchức phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình dạy học, từ đó họ

sẽ tác động đến tập thể học sinh (H) để cùng hoàn thành nhiệm vụdạy học và giáo dục Hệ QL dạy học phải luôn ở trạng thái "cân bằng

động" với môi trờng bên ngoài

Trong xã hội nói chung, trong giáo dục nói riêng, hệ thống QL conngời luôn vận động trong mối quan hệ nhất định gọi là quan hệ quản

lý Nghiên cứu quản lý có nghĩa là nghiên cứu quan hệ giữa ngời với

ng-ời trong quá trình hoạt động của hệ thống, tìm ra tính quy luật hìnhthành quan hệ quản lý Trên cơ sở đó xây dựng các nguyên tắc quản

lý, các hình thức và phơng pháp, biện pháp quản lý

Trong quá trình dạy học, ngời hiệu trởng phải nắm bắt hoạt

động chuyên môn: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, kế hoạch, chơngtrình dạy học của lớp học, cấp học, loại hình nhà trờng để chỉ huy,

điều hành cho phù hợp

Tính đặc thù của QL nhà trờng, cụ thể là trờng tiểu học, làm cho

nó phân biệt hẳn với mọi QL xã hội khác, trớc hết bởi bản chất của hoạt

động s phạm của nhà giáo, bản chất của quá trình dạy học - giáo dục,trong đó học sinh vừa bị quản lý lại vừa chủ động, tự quản trong hoạt

động học tập của bản thân Sản phẩm của nhà trờng là nhân cáchngời lao động có văn hoá Nắm vững đợc đặc thù trong QL trờng tiểuhọc thì ngời CBQLGD mới có thể đa nhà trờng tiến lên trạng thái mới,thực hiện đợc mục tiêu chơng trình của nhà trờng

2.1.6 Cải tiến quản lý

Trang 30

Đổi mới quản lý giáo dục phải bắt đầu từ đổi mới quản lý nhà ờng.

tr-Theo Từ điển Tiếng Việt thì cải tiến là “sửa đổi cho phần nàotiến bộ, công hiệu hơn” Cải tiến quản lý nhà trờng tức là dựa trên môhình cũ của QL nhà trờng, thay đổi phần nào để cho phù hợp với mụctiêu, nhiệm vụ, yêu cầu mới nhằm đạt hiệu quả tốt hơn

Trong QLGD, thì quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm đợc

đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý của nhà trờng Biện phápquản lý quá trình dạy học của HT có vai trò đặc biệt vì nó tác độngtrực tiếp đến ngời dạy, ngời học - yếu tố làm nên chất lợng của mỗi nhàtrờng Vì vậy cán bộ quản lý phải là hạt nhân chủ yếu trong việc đápứng khoa học quản lý và vận dụng sáng tạo các biện pháp QLDH nhằmthực hiện mục tiêu đề ra

Thực chất để nâng cao chất lợng dạy học, cần phải cải tiến

đồng thời nhiều yếu tố, trong đó có bốn yếu tố chính là: giáo viên,học sinh, phơng pháp giảng dạy, phơng tiện hỗ trợ dạy học Bốn yếu tốnày liên quan hữu cơ với nhau cùng phát triển Cái gốc liên hệ các nhánhtrên và giúp chúng có động cơ, bài bản, phối hợp đồng bộ cùng pháttriển là cải tiến quản lý dạy học của hiệu trởng từng đơn vị Hiệu tr-ởng, ngời chỉ đạo và QL cải tiến cách dạy, cách học, cần đổi mới cơbản t duy và công nghệ QL, QLGD, QLDH trên tinh thần dân chủ hoá, xãhội hoá, phát huy tốt nhất nội lực, kết hợp tranh thủ mọi nguồn lực, t-

ơng tác với toàn xã hội, áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vàthông lu mới để từng bớc công nghệ hoá quá trình QLDH Ngời CBQLhiện nay không phải là ngời ra lệnh mà định hớng cho sự tự chủ, sángtạo của từng chủ thể trong nhà trờng

2.2 Vai trò, chức năng của trờng tiểu học.

2.2.1 Đặc trng của giáo dục tiểu học.

Trang 31

Đối tợng QL quan trọng của cán bộ quản lý các trờng tiểu học là

GV và HS , vậy ngời CBQL còn phải hiểu đặc điểm tâm, sinh lý của

HS, đặc điểm nghề nghiệp của GV

- Mỗi một Học sinh tiểu học là một chỉnh thể, một thực thể hồn

nhiên, cùng với sự phát triển về thể chất, tâm lý trẻ cùng hình thành và

phát triển Trong tâm lý trẻ các quá trình, các thuộc tính, những néttâm lý đợc hình thành thờng đợc bộc lộ ra rất hồn nhiên, chân thực.Theo quy luật tự nhiên và theo quy luật phát triển của trẻ em đặt trongxã hội với sự phát triển của nền văn minh xã hội thì các em cần đợc bảo

đảm tính hồn nhiên, tính trọn vẹn nh một chỉnh thể, để các em đợclớn lên, đợc phát triển lành mạnh nh mỗi trẻ em cần có và có thể có Để

đảm bảo sự trọn vẹn nh một chỉnh thể và tính hồn nhiên của trẻ em,xã hội cần nuôi dỡng, giáo dục các em bằng "thức ăn" vật chất và tinhthần, đợc chọn lọc cho phù hợp với trẻ, giúp các em lớn lên và phát triểnlành mạnh

- Trong mỗi Học sinh tiểu học, tiềm tàng khả năng phát triển Học

sinh tiểu học của chúng ta hiện nay thông minh hơn, có sự phát triểntâm lý tốt hơn HS tiểu học cách đây 10 - 15 năm về trớc HS tiểu học

là một thực thể trí tuệ tiềm năng, với một nền GD đúng đắn mới cókhả năng tiếp cận và phát triển tiềm năng trí tuệ này một cách đúngquy luật

- Mỗi HS tiểu học là một nhân cách đang hình thành Trẻ em

trong độ tuổi tiểu học là một thực thể, chỉnh thể trọn vẹn nhng vềthể chất và nhân cách mới đang trong quá trình định hình và hoànthiện Về mặt sinh học, các cơ quan các bộ phận trong cơ thể trẻ chaphát triển đồng đều, không tạo đợc sự hài hoà cân đối ngay Vềmặt tâm lý, thuộc tính tâm lý cũng cha rõ ràng, cha ổn định, trẻ dễbắt chớc, dễ cáu giận Nếu sống trong một môi trờng GD lành mạnhthì nhân cách trẻ sẽ đợc định hớng tốt, trẻ sẽ có những ớc mơ, hoài bãovơn tới những điều cao đẹp Có thể nói rằng, những gì con ngời có

Trang 32

đợc, về cơ bản đang ở phía trớc các em, đang hứa hẹn trong quátrình phát triển của trẻ em.

Những đặc điểm cơ bản trên cho thấy HS tiểu học có tính chất

dễ tiếp thu, sự nuôi dỡng, GD, dễ thích nghi với điều kiện sống và họctập HS tiểu học phát triển theo hớng hình thành nhân cách, địnhhình và hoàn thiện dần con ngời mình Chính vì vậy mà những gì

ta đa đến cho trẻ phải đợc chọn lọc, bảo đảm sự đúng đắn và lànhmạnh, phơng pháp GD trẻ cũng phải đúng, phù hợp với đặc điểm tâm,sinh lý trẻ mà bắt đầu từ ngời CBQL

Giáo viên tiểu học lại có đặc điểm nghề nghiệp rất riêng, họ là

"ông thầy tổng thể", ngời đại diện gần nh toàn quyền của nhà trờngtiểu học, ngời tổ chức quá trình phát triển của trẻ em, ngời dùng nhâncách để giáo dục trẻ thơ

- Lao động của GV tiểu học là lao động nặng nhọc; thứ lao

động đặc biệt, gồm cả lao động trí óc, lao động chân tay và ítnhiều mang tính nghệ thuật Khi GV hoạt động giảng bài trên lớp gồmrất nhiều hành động phối hợp nhuần nhuyễn, GV phải hoạt động liêntục cả buổi (trừ giờ giải lao), dạy học 2 buổi/ngày, nói to, rõ, ngôn ngữphải chuẩn xác, trong sáng

- Nghề dạy học nói chung, dạy học tiểu học nói riêng là một nghềlao động nghiêm túc, không cho phép có phế phẩm, thầy giáo dạy ngời

có lẽ phải bằng chính con ngời của mình, đó là tính biện chứng củalao động s phạm

- Nghề dạy học nói chung và dạy học tiểu học nói riêng là nghề

mà kết quả giáo dục tỷ lệ thuận với công sức bỏ ra cho việc chuẩn bịnhững giờ lên lớp, kết quả lao động của hoạt động s phạm không chỉ

có những giờ lên lớp mà phải đợc tích luỹ qua nhiều thời gian, họ phải

t duy, suy nghĩ ở mọi lúc, mọi nơi có khi cả những giờ nghỉ, tronggiấc ngủ

Trang 33

- Nghề dạy học là nghề mà kết quả không thể thấy ngay đợc,nhất là về mặt GD đạo đức HS, phải trải qua một thời gian nhất

định Có khi trớc mặt, HS phản ứng với GV, với ngời lớn, nhng sau nàykhi phạm sai lầm mới thấm thía lại lời thầy, cô giáo Vì vậy, nghề dạyhọc là nghề mà khi đánh giá kết quả ngời QL phải xem xét đến cácyếu tố " vừa gần, vừa xa, vừa cụ thể, vừa trừu tợng."

Thực tế các trờng Tiểu học ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá

đã có nhiều giải pháp nhằm đổi mới công tác QLDH, song để đạt đợckết qủa theo yêu cầu của giai đoạn mới cần có sự đổi mới của nhà QL.Phân tích những biện pháp QLDH đợc áp dụng của cán bộ quản lý nhàtrờng hầu hết dựa vào kinh nghiệm của bản thân và thông qua hoạt

động thực tế, sự đổi mới còn chậm, còn nghèo nàn về lý luận

2.2.2 Vai trò, vị trí và chức năng của cán bộ quản lý trờng tiểu học.

2.2.2.1 Vai trò, vị trí của cán bộ quản lý trờng tiểu học.

Ngày nay do sự phát triển, yêu cầu cao của xã hội đối với giáo dục

và đào tạo và tính phức tạp của nền kinh tế thị trờng, ngời quản lý nóichung và hiệu trởng trờng tiểu học nói riêng có một vai trò, vị trí rấtquan trọng

Sau khi Nhà nớc có Luật phổ cập GD tiểu học và Luật chăm sóc

và bảo vệ trẻ em, Đảng, Nhà nớc ta đặc biệt là ngành giáo dục và đàotạo đã thực hiện nhiều công việc và có nhiều biện pháp tích cực về

tổ chức và quản lý bậc học tiểu học Bởi Nhà nớc ta coi giáo dục tiểuhọc là cấp nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành pháttriển toàn diện nhân cách con ngời, là nền móng vững chắc cho giáodục phổ thông và cho toàn hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục tiểuhọc có các tính chất: phổ cập và phát triển Vì vậy, nhà trờng tiểuhọc ngày nay một mặt phải tập trung nỗ lực vào rèn luyện ban đầucho học sinh đồng thời nâng cao chất lợng dạy học Mặt khác, phảilắng nghe nhu cầu giáo dục của cả cộng đồng; nó phải đáp ứng nhu

Trang 34

cầu xã hội s phạm; sau cùng phải huy động các nhân lực, vật lực, tài lựccủa cộng đồng, để làm đầy đủ sứ mệnh của nó, trong khuôn khổhợp tác gồm nhiều thành phần giáo dục Nh vậy, rõ ràng ngời cán bộquản lý nhà trờng tiểu học phải đơng đầu với trách nhiệm mới là

“không gian mở”, đó là liên kết về nghĩa vụ và trách nhiệm với cộng

đồng sẽ ngày càng mở rộng

Ngời cán bộ quản lý tiểu học là thủ trởng, đại diện cho nhà trờng

về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất theo luật

định trong nhà trờng Nh vậy, hiệu trởng phải nắm đợc các văn bảnpháp quy từ trung ơng đến địa phơng về lĩnh vực giáo dục và đàotạo, đảm bảo sự liên hệ của nhà trờng với cấp trên và các cấp quản lý ở

địa phơng; đảm bảo sự vận hành bộ máy của nhà trờng trên tất cảcác lĩnh vực; biết tổ chức, phối hợp với môi trờng xã hội xung quanh đểthực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trờng

Một số đặc điểm khác biệt trong quản lý của cán bộ quản lý ờng tiểu học là học sinh tiểu học đang còn nhỏ tuổi, do vậy giáo dụcbằng nêu gơng có tác dụng rất lớn cán bộ quản lý phải là ngời thầy, ngờicô, vừa phải là ngời cha, ngời mẹ của học sinh, nên họ phải có nhâncách tốt để làm gơng giáo dục học sinh, các cấp học cao hơn ít cần

tr-đến phẩm chất này hơn

2.2.2.2 Chức năng quản lý của hiệu trởng trờng tiểu học

Các hoạt động quản lý của hiệu trởng trờng tiểu học có nhiềuchức năng, trong đó có các chức năng chính nh sau:

- Chức năng lập kế hoạch

Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản trong một số các chức năng củaquản lý, nhằm xây dựng các quyết định về mục tiêu, chơng trìnhhành động và bớc đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệthống quản lý

Kế hoạch chung hoạt động cho nhà trờng gồm kế hoạch dài hạn,

kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn, đột xuất cho các lĩnh vực

Trang 35

trong đó trọng tâm là kế hoạch dạy học Cụ thể hoá mục tiêu giáo dụcchung thành những hoạt động thực tiễn, định ra những chỉ tiêuphấn đấu cho nhà trờng, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn,giáo viên chủ nhiệm lớp trong đó có những phơng pháp, biện pháp

và điều kiện để thực hiện các chỉ tiêu; hoạch định trình tự tiếnhành công việc dạy học và giáo dục; định thời gian, địa điểm đểhoàn thành từng phần việc cho đến cùng

- Chức năng tổ chức thực hiện.

Nếu coi kế hoạch là phần “xơng sống” thì tổ chức thực hiệnchính là phần còn lại của “cơ thể” quản lý trờng học

Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ

đợc hợp thức hoá Tổ chức là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫntới thành công hay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữvai trò to lớn trong quản lý

Trớc khi xem xét để tổ chức thực hiện ngời hiệu trởng phải tự

đặt ra để trả lời các câu hỏi nh: tổ chức bộ máy đã phù hợp với mục

đích, nhiệm vụ đặt ra cha? Phân công, phân nhiệm cho các thànhviên trong tổ chức có hợp lý không? Mối quan hệ giữa các tổ chức, cánhân trong trờng có thức đẩy đợc guồng máy chung hay không? Có đ-

ợc sự ủng hộ từ các cấp quản lý, các tổ chức và từng thành viên của mỗicác bộ, giáo viên, học sinh hay không? Quyền hạn, trách nhiệm đã rõràng, minh bạch hay cha? Chính sách khuyến khích, động viên đãthoả đáng đúng quy định cha? Quyền làm chủ, tính chủ động, sángtạo của các tổ chức, cá nhân có đợc phát huy tích cực hay không? Cócơ sở khoa học, tính thực tiễn để thực hiện kế hoạch không? Có đầy

đủ hành lang pháp lý, quy chế chặt chẽ để giám sát, kiểm tra, đánhgiá hiệu quả cha?

Việc tổ chức thực hiện trong nhà trờng đợc coi là hợp lý khi hoạt

động đạt đợc mục tiêu đề ra cả về số lợng, chất lợng và những bài học

Trang 36

kinh nghiệm đợc đúc rút qua thực tiễn Ngoài ra còn đảm bảo tínhliên tục với xu thế phát triển và hội nhập.

- Chức năng điều chỉnh và động viên trong quá trình hoạt

động.

Trong hoạt động quản lý, chức năng điều chỉnh nhằm sửa chữanhững sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống đểduy trì các mối quan hệ bình thờng giữa các bộ phận điều khiển và

bộ phận chấp hành các nội qui, qui định, qui chế Giữa bộ máy quản

lý với hoạt động các bộ phận, các cá nhân sao cho nhịp nhàng ăn khớpvới nhau

Động viên là nhằm phát huy khả năng vô tận ở mỗi con ngời vàoquá trình thực hiện mục tiêu của nhà trờng

- Chức năng kiểm tra, đánh giá.

Kiểm tra trong nhà trờng nhằm đảm bảo các kế hoạch thànhcông, phát hiện những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửachữa kịp thời những sai sót đó Kiểm tra là tai mắt của hiệu trởngtrong quá trình quản lý

Đánh giá là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của nhà quản lý

đối với mọi hệ thống yêu cầu phải chính xác với các yếu tố định lợng

đợc Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả phải có thớc đo phù hợp với cáctiêu chuẩn của các yếu tố cả định tính và định lợng trên cơ sở chuẩn

đặt ra cho mỗi nhà trờng, mỗi cấp học, mỗi lớp học, mỗi cán bộ giáoviên

2.3 Nội dung công tác quản lý dạy học của cán bộ quản lý trờng tiểu học.

2.3.1 Chỉ đạo và quản lý các hoạt động dạy học.

ở trờng phổ thông, hoạt động dạy và học là hoạt động trungtâm Đây là hoạt động đặc trng nhất của nhà trờng Theo mô hìnhchiều tác động chủ yếu từ hiệu trởng đến hoạt động của giáo viên vàhọc sinh và những điều kiện vật chất phục vụ cho dạy và học

Trang 37

1.3.2 Các nội dung quản lý dạy học.

1.3.2.1 Dạy học, quản lý dạy học và biện pháp quản lý dạy học.

* Dạy học: Dạy học là một bộ phận của quá trình s phạm, với mộtnội dung khoa học, đợc thực hiện theo một phơng pháp s phạm đặcbiệt do nhà trờng tổ chức, thầy giáo thực hiện giúp học sinh nắmvững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ nănghoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ, sức khoẻ vàhoàn thiện nhân cách Dạy học là con đờng cơ bản để thực hiện mục

đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội lớn nhất giúp mỗi cá nhân pháttriển và thành đạt

* Quản lý dạy học trong nhà trờng: Quản lý hoạt động dạy học làquản lý quá trình dạy của giáo viên, việc học tập rèn luyện của học sinhtheo nội dung giáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đờng lốigiáo dục của Đảng Trong đó, quản lý giảng dạy, giáo dục của thầy là tốiquan trọng; đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất l-ợng giáo dục

Giáo viên hoạt động dạy

CSVC phục vụ Dạy và học

Giáo viênHoạt động dạy

HT chỉ đạo các

HĐ Quản lý

Trang 38

* Biện pháp quản lý: Để hiểu rõ khái niệm biện pháp quản lý, trớchết chúng ta xem xét đến phơng pháp quản lý.

- Phơng pháp quản lý: Là một bộ phận đồng nhất, linh hoạt nhấttrong hệ thống quản lý, phơng pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhấttính chất năng động, sáng tạo của chủ thể quản lý trong mỗi tìnhhuống, mỗi đối tợng nhất định Ngời làm quản lý phải biết sử dụngnhững phơng pháp thích hợp Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộcmột phần quan trọng vào việc lựa chọn đúng đắn và vận dụng linhhoạt các biện pháp quản lý

- Biện pháp quản lý: là những cách thức cụ thể để thực hiện

ph-ơng pháp quản lý Trong quá trình quản lý, nhất là quản lý con ngời,

đối tợng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đadạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tợng quản lý

* Biện pháp quản lý dạy học: Những nội dung, cách thức, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý về lĩnh vựcriêng, kiến thức riêng mà chủ thể quản lý chịu trách nhiệm chỉ đạo,

a Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ khối chuyên môn vàgiáo viên

Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu giáo dục, của các

tổ khối, mỗi giáo viên Trên cơ sở yêu cầu chung của cấp học, yêu cầuriêng của từng tổ, khối, mỗi lớp học, hớng dẫn nhiệm vụ năm học và

Trang 39

tình hình cụ thể của đơn vị đề ra kế hoạch cho phù hợp CBQL là

ng-ời hớng dẫn, xây dựng quy trình, trình tự xây dựng kế hoạch, giúphọc sinh xác định mục tiêu đúng đắn và các biện pháp thực hiện

- Nội dung kế hoạch cá nhân

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch giảng dạy: hớng dẫn nhiệm vụnăm học, hớng dẫn giảng dạy của các môn học theo khối lớp mình phụtrách, định mức chỉ tiêu theo kế hoạch, tình hình khảo sát chất lợnghọc sinh, các điều kiện đảm bảo cho dạy và học

+ Xác định phơng hớng, mục tiêu, chỉ tiêu cho các mặt hoạt

động nh: kế hoạch giảng dạy chính khoá, ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp;hoạt động bồi dỡng học sinh năng khiếu, học sinh yếu kém cho từngmôn học; giáo dục học sinh cá biệt; xác định tinh thần học tập theomôn học; tỷ lệ học sinh đợc xếp theo từng loại cho các giai đoạn theotháng, học kỳ và cả năm học; hoạt động của các tổ chức Sao nhi đồng,

Đội thiếu niên, Chi hội

+ Các giải pháp thực hiện: học tập và tự học tập nâng caonghiệp vụ chuyên môn; dự giờ, kiến thực tập; cải tiến phơng pháp giáodục, giảng dạy phù hợp với đối tợng; duy trì sỹ số học sinh; hỗ trợ tác

động của các tổ chức đoàn thể, lực lợng xã hội cho việc giáo dục họcsinh; kiểm tra, đánh giá, thi đua, biểu dơng khen thởng

+ Điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch: các tài liệu, điềukiện phục vụ cho giảng dạy nh sách giáo khoa, tài liêu tham khảo, trangthiết bị dạy học, quỹ thời gian cho từng nội dung

+ Xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hoá các mục tiêu cho cácphần việc, định lợng thời gian biểu phù hợp với kế hoạch chung của tổkhối và nhà trờng

- Kế hoạch của tổ, khối

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các văn bản hớng dẫn của cấptrên, cụ thể hoá vào từng khối lớp và tổ chuyên môn; đặc điểm tìnhhình; những thuận lợi, khó khăn

Trang 40

+ Xác định phơng hớng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu phấn đấu chonăm học nh giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp; tỷ lệ học sinh đặt ra

để phấn đấu trong năm học; danh hiệu thi đua của các nhân, tổkhối

+ Các giải pháp: thực hiện kế hoạch giáo dục; xây dựng đội ngũ,bồi dỡng giáo viên; thanh kiểm tra; thực tập, thao giảng; phối hợp với các

tổ khối trong trờng và các tổ chức đoàn thể xã hội; sinh hoạt cụmchuyên môn; giao lu học hỏi

+ Các điều kiện đảm bảo kế hoạch: theo kế hoạch cá nhân đểkhối chuyên môn xây dựng các điều kiện, khối chuyên môn đề ra các

điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện từ nội lực và ngoại lực có thể

+ Kế hoạch chi tiết: hoạt động của khối, đến hoạt động của tổchuyên môn theo tuần, tháng, năm, học kỳ và cả năm học; điều chỉnh

bổ sung

b Quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên

Phân công trong giảng dạy của giáo viên thực chất là công tác tổchức cán bộ trong đơn vị trờng học Nêú cán bộ quản lý nhà trờngnắm vững chất lợng đội ngũ, am hiểu đợc mặt mạnh, yếu, sở trờng,nguyên vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bản thân của các thànhviên thì không những sử dụng đúng ngời, đúng việc mà còn làm cho

họ tự tin vào công việc, niềm tin để cố gắng cống hiến nhằm khẳng

định mình trong tập thể bằng chính công việc đợc giao

Nhất là trong những đơn vị giáo viên không đồng đều vềtrình đội đào tạo, năng lực chuyên môn thì việc phân công cho cánbô, giáo viên sao cho khoa học, phù hợp, đáp ứng đợc nguyện vọng cánhân, phát huy đợc sở trờng, sự cống hiến hết mình cho tập thể làmột nghệ thuật trong quản lý của CBQL

Phân công giảng dạy còn xuất phát từ quyền lợi học tập của họcsinh, phải chú ý tới khối lợng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý,

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chỉ thị số: 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về Tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh
5. Chỉ thị số: 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tớng Chính phủ “về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục
12. Mác.C; Ăng nghen; V.LENIN (1976 ) “Bàn về giáo dục”, Nhà xuất bản Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
13. Hồ Chí Minh (1996 ) “Về vấn đề giáo dục” Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
1. Đỗ Văn Chấn (1996). Bài giảng dự báo và kế hoạch phát triển giáo dục, học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Khác
2. Công văn số: 896/BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo về đổi mới phơng pháp giáo dục Khác
6. Công văn số: 5875/CV-BGD&ĐT ngày 11/07/2006 của Bộ GD&ĐT về hớng dẫn đánh giá, xếp loại cán bộ QLGD Khác
7. Điều lệ trờng tiểu học theo Quyết định số: 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
8. GS-TSKH, Phạm Minh Hạc (1980), Tâm lý giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Khác
9. GS-TSKH, Phạm Minh Hạc, Hà Huy Giáp, Hà Thế Ngữ (1990) Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục NXB Sự thật, Hà Nội Khác
10. GS-TSKH, Phạm Minh Hạc (1996), 10 năm đổi mới Giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Khác
11. GS-TSKH, Phạm Minh Hạc (1996), một số vấn đề khoa học, Nhà XBGD, Hà Néi Khác
14. TS, Lu Xuân Mới, Bài giảng kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục Khác
15. Nghị Quyết số: 40/2000/NQ/QH10; số 41/2000/NQ/QH10 của Quốc hội về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Khác
16. Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đối với cơ quan hành chính nhà nớc và đơn vị sự nghiệp công lập Khác
17. Hà Thế Ngữ, Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2001 Khác
18. Kết luận Hội nghị trung ơng 6 (khoá IX) về chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006-2010 Khác
19. Kết luận Hội nghị trung ơng 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ tri thức trong giai đoạn hiện nay Khác
20. Luật giáo dục 2005 (2005), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Quyết định số: 3728/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, ngày 02/12/2005 về xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ b ản chất của quá trình quản lý (Trang 16)
Sơ đồ mối quan hệ quản lý trong hoạt động dạy và họcở trờng tiểu học       Chó thÝch: - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ m ối quan hệ quản lý trong hoạt động dạy và họcở trờng tiểu học Chó thÝch: (Trang 23)
Bảng 1. Số trờng, lớp học sinh cấp tiểu học qua các năm - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 1. Số trờng, lớp học sinh cấp tiểu học qua các năm (Trang 47)
Bảng 2. Đội ngũ hiệu trởng, phó hiệu trởng trờng tiểu học chia theo trình độ - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 2. Đội ngũ hiệu trởng, phó hiệu trởng trờng tiểu học chia theo trình độ (Trang 51)
Bảng 3. Tổng hợp kết quả điều tra phẩm chất nhân cách của cán bộ quản lý các  trờng tiểu học huyện Thiệu Hoá. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 3. Tổng hợp kết quả điều tra phẩm chất nhân cách của cán bộ quản lý các trờng tiểu học huyện Thiệu Hoá (Trang 53)
Bảng 5. Thống kê GV tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 5. Thống kê GV tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo (Trang 56)
Bảng 7. Thống kê xếp loại hạnh kiểm, học lực 31 trờng tiểu học đối với các môn  học. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 7. Thống kê xếp loại hạnh kiểm, học lực 31 trờng tiểu học đối với các môn học (Trang 57)
2. Hình thức phân công dạy buổi chính khoá - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
2. Hình thức phân công dạy buổi chính khoá (Trang 61)
Bảng 10. Nhận thức của hiệu trởng, phó hiệu trởng về công tác bồi dỡng giáo  viên. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 10. Nhận thức của hiệu trởng, phó hiệu trởng về công tác bồi dỡng giáo viên (Trang 62)
Bảng 11. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung, biện pháp             quản  lý, chỉ đạo GV soạn bài, chuẩn bị bài của CBQL trờng mình. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 11. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung, biện pháp quản lý, chỉ đạo GV soạn bài, chuẩn bị bài của CBQL trờng mình (Trang 63)
Bảng 12. Tổng hợp ý kiến của GV về mức độ thực hiện nội dung QL giờ lên lớp  của bản thân. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 12. Tổng hợp ý kiến của GV về mức độ thực hiện nội dung QL giờ lên lớp của bản thân (Trang 64)
Bảng 13. Chu kỳ và mục đích đánh giá GV của các nhà trờng đợc khảo sát. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 13. Chu kỳ và mục đích đánh giá GV của các nhà trờng đợc khảo sát (Trang 68)
Bảng 14: Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lợng  CBQL trờng TH ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Bảng 14 Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng TH ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w