1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an

75 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Tác giả Phan Văn Thiết
Người hướng dẫn TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh .Phan Văn Thiết Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Tỉnh Nghệ A

Trang 1

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh

Phan Văn Thiết

Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng

đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học

Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sỹ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05 Ngời hớng dẫn khoa học : TS Thái Văn Thành

Vinh, 2006

Trang 2

Mục lục

Trang

Mục lục 1

Mở đầu 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 5

3.1 Khách thể nghiên cứu 5

3.2 Đối tợng nghiên cứu 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài 5

4.2 Đánh giá thực trạng chất lợng CBQL trờng TH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn – Nghệ An 5

4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng TH huyện Kỳ Sơn - Nghệ An 6

5 Giả thuyết nghiên cứu 6

6 Phơng pháp nghiên cứu 6

6.1 Nghiên cứu lý luận 6

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn 6

7 Cấu trúc của luận văn 6

8 Đóng góp của luận văn 6

Nội dung nghiên cứu 7

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Quản lý 7

1.1.2 Quản lý giáo dục 9

1.1.3 Quản lý trờng học 10

1.1.4 Ngời CBQL trờng TH 12

1.1.5 Quan niệm về chất lợng của ngời CBQL trờng TH 15

1.1.6.Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng TH 21

1.3 Trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân 23

1.3.1 Vị trí của trờng TH 23

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trờng TH 25

1.3.3 Nhiệm vụ của trờng TH 26

Trang 3

Chơng 2: Thực trạng chất lợng cán bộ quản lý Trờng

Tiểu Học Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Nghệ An 27

2.1 Khái quát tình hình kình tế – Tỉnh Nghệ An xã hội Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Nghệ an 27

2.1.1 Tình hình kình tế – xã hội 27

2.2 Khái quát về giáo dục TH của Huyện Kỳ Sơn 28

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của Huyện Kỳ Sơn - Nghệ An 28

2.2.2 Tình hình giáo dục TH 29

2.3 Những đặc trng về chất lợng CBQL trờng TH Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Nghệ An 34

2.3.1 Tình hình chung 34

2.3.2 Một số đặc trng về chất lợng CBQL 36

2.3.3 Một số nhận định về CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn 43

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng Tiểu Học Huyện Kỳ Sơn Nghệ– Tỉnh Nghệ An An 45

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 45

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 45

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 45

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 45

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 45

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng CBQL Trờng TH Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Nghệ An 45

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển CBQL 45

3.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch CBQL 48

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng CBQL 49

3.2.4 Hoàn thiện chính sách đối với CBQL 54

3.2.5.Hoàn thiện quy trình đánh giá CBQL 55

3.2.6 Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với CBQL 59

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 59

Kết luận 63

Kiến nghị 64

Tài liệu tham khảo 65

Trang 4

Phụ lục 1: 68

Phụ lục 2: 78

Phụ lục 3: 82

Phụ lục 4: 85

Phụ lục 5: 88

Phụ lục 6: 89

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên lý luận và thực tiễn đều cho thấy con ngời là nhân tố trung tâm, là mục tiêu và động lực phát triển xã hội Vì vậy, cùng với khoa học và công

nghệ, giáo dục và đào tạo đợc coi là quốc sách hàng đầu“quốc sách hàng đầu” ”, là đối tợng cần

đ-ợc u tiên phát triển trớc tiên Để giáo dục và đào tạo phát triển thì một trong những nhân tố quan trọng là cần nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý

Nói về tầm quan trọng của công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

chỉ rõ: Cán bộ là cái gốc của mọi công việc , Muốn việc thành công hay“quốc sách hàng đầu” ” “quốc sách hàng đầu”

thất bại đều do cán bộ tốt hay kém , Có cán bộ tốt việc gì cũng xong” “quốc sách hàng đầu” ”[4]

Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ quản lý giáo dục nói riêng, đáp ứng đợc yêu cầu của nhiệm vụ Đó chính là đòi hỏi khách quan của nhiệm vụ chính trị và sự phát triển của xã hội

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá

VIII đã khẳng định: hiện nay sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đang đứng tr“quốc sách hàng đầu” ớc mâu thuận lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô Giáo dục - Đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt”[2] Đồng thời

nghị quyết cũng nêu: Đổi mới cơ chế quan lý, bồi d“quốc sách hàng đầu” ỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Giáo dục - Đào tạo”[2] là

một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo

Trang 5

Trờng TH nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảngcủa hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, nâng cao chất lợng CBQL trờng TH

là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục nói chung

và chất lợng giáo dục tiểu học nói riêng

Huyện Kỳ Sơn đợc thành lập ngày 15/07/1942 Là một huyện miền núikhó khăn nhất trong các huyện khó khăn nhất của cả nớc nên giáo dục cũng

có nhiều nét riêng biệt

Trong thời điểm hiện nay toàn ngành giáo dục đang thực hiện chỉ thị 40của ban bí th Trung ơng Đảng về việc nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục

Trong lúc đó các công trình nghiên cứu về chất lợng đội ngũ CBQL ờng TH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn cha đợc các tác giả quan tâm nghiên cứu

tr-Vì những lý do đó chúng tôi chọn đề tài: “quốc sách hàng đầu”Một số giải pháp nâng cao chất

l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng Tiểu Học huyện Kỳ Sơn Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng caochất lợng đội ngũ CBQL trờng TH huyện Kỳ Sơn – Nghệ An phù hợp với sựphát triển chung của ngành và điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề chất lợng của đội ngũ CBQL các trờng TH của huyện Kỳ Sơn– Nghệ An

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng TH huyện Kỳ Sơn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài

4.2 Đánh giá thực trạng chất lợng CBQL trờng TH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn Nghệ An

4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ờng TH huyện Kỳ Sơn - Nghệ An

tr-5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu chúng ta xây dựng đợc một số giải pháp một cách khoa học, cótính khả thi thì sẽ nâng cao đợc chất lợng đội ngũ CBQL ở các trờng THhuyện Kỳ Sơn – Nghệ An

Trang 6

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, của Nhà nớc, các sách báo tài liệu,các công trình khoa học, để tổng thuật xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý,tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có ba chơng, ngoài ra còn cócác tài liệu tham khảo và 6 phụ lục

8 Đóng góp của luận văn

- Luận văn đã tổng thuật và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý, quản

lý giáo dục, trờng học, ngời CBQL, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của

ng-ời CBQL làm căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng độingũ CBQL trờng TH

- Luận văn chỉ ra đợc thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL trờng THhuyện Kỳ Sơn - Nghệ An

- Luận văn đề xuất đợc sáu giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng

TH huyện Kỳ Sơn - Nghệ An

Trang 7

Nội dung nghiên cứu

Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý.

Loài ngời xuất hiện và phát triển thành xã hội ngời Xã hội con ngờiluôn luôn tồn tại nhu cầu quản lý Có thể nói quản lý là một yếu tố cấu thành

sự tồn tại của xã hội loài ngời

Khi bàn đến hoạt động quản lý, cần khởi đầu từ khái niệm tổ chức “quốc sách hàng đầu” ”

Do tính đa nghĩa của thuật ngữ này nên ở đây chúng ta chỉ nói đến tổ chức

nh một nhóm cấu trúc nhất định những con ngời cùng hoạt động với một mục

đích chung nào đó, để đạt đợc mục đích đó một con ngời riêng lẻ không thểnào đạt đến

Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần

có sự quản lý và ngời quản lý để tổ chức hoạt động và đạt đợc mục tiêu củamình Vậy khái niệm quản lý là gì? Định nghĩa kinh điển nhất là: Tác động có

định hớng có chủ định của chủ thể quản lý (Ngời quản lý) đến khách thể quản

lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho một tổ chức vận hành và

đạt đợc mục đích của tổ chức[12]

Bàn về vấn đề tổ chức, quản lý, trong cuốn khoa học tổ chức và quản lý

đồng chí Vũ Oanh, nguyên uỷ viên Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng

Đảng Cộng sản Việt Nam đã viết: Tổ chức và quản lý hiểu theo nghĩa rộng“quốc sách hàng đầu”

là tổ chức và quản lý trong mọi lĩnh vực đời sống và hoạt động của xã hội, từ một tế bào nhỏ nhất của xã hội là gia đình, đến những tổ chức kinh tế xã hội mang tính cộng đồng, dân tộc và tổ chức rộng lớn hơn mang tính quốc

tế Khi đã có tổ chức thì không thể không có không có công tác quản lý Nói

đến tổ chức và quản lý trong hoạt động xã hội là nói đến mỗi quan hệ sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận của một chỉnh thể [31].

Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận động

theo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lợng mới Thuật ngữ Quản“quốc sách hàng đầu”

lý” (Tiếng việt gốc Hán) lột tả đợc bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó

gồm hai quá trình tính hợp vào nhau: Quá trình Quản“quốc sách hàng đầu” ” gồm sự coi sóc, giữ

Trang 8

gìn duy trì hệ ở trạng thái ổn định“quốc sách hàng đầu” ”, quá trình lý“quốc sách hàng đầu” ” gồm sự sửa sang, sắp xếp,

đổi mới, đa hệ vào phát triển“quốc sách hàng đầu” ”[8]

Hiện nay, hoạt động quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [12] Ngoài

ra vai trò thông tin chiếm một vị trí quan trọng trong quản lý, nó là phơng tiệnkhông thể thiếu đợc trong quá trình hoạt động quản lý

Chúng ta có thể xây dựng mỗi quan hệ chặt chẽ giữa các chức năngquản lý vai trò thông tin bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý.

+ Kế hoạch hoá: Có ý nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối vớithành tựu tơng lai của tổ chức và các con đờng, biện pháp, cách thức để đạt đ-

ợc mục tiêu, mục đích đó

+ Tổ chức: Xét về chức năng quản lý là quá trình hình thành nên cấutrúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chứcnhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt đợc mục tiêu tổngthể của tổ chức

+ Chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã đạt đợc xác lập, cơ cấu bộmáy đã hình thành, nhân sự đã đợc tuyển dụng thì phải có sự dẫn dắt chỉ đạo

để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức (có ngời gọi đó là quá trình tác động)

Kế hoạch hoá

Chỉ đạoKiểm tra, đánh giá

Trang 9

Dù tên gọi khác nhau, song chỉ đạo hao hàm thành những nhiệm vụ nhất định

để đạt đợc mục tiêu trên của tổ chức

+ Kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)

1.1.2 Quản lý giáo dục.

Giáo dục tồn tại nh một tất yêu xã hội, là hệ con của hệ xã hội quản lý

là một loại hình quản lý xã hội

Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể

địa phơng hay một trờng học

Các mối quan hệ trong quản lý bao gồm: Quan hệ cơ bản nhất là quan

hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giáo dục Cácmối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa ngời– việc, giữa ngời – vật

Các cấp quản lý có chức năng tơng tự nhau Đều vận dụng các chứcnăng quản lý (đã nói ở trên) để thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp mình.Nội dung hoạt động khác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụcủa thời kỳ chi phối Đặc biệt là chịu ảnh hởng của những biến đổi về kinh tế,chính trị, xã hội, khoa học và công nghệ…

1.1.3 Quản lý trờng học

Trờng học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơi trực tiếp đào tạo họcsinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chính sách, nộidung, phơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra lao độngdạy và lao động học của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trờng học

Điều 48 luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “quốc sách hàng đầu”Nhà trờng trong hệ thống giáo

dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.

Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và nó

tác động qua lại với môi trờng đó, nên: “quốc sách hàng đầu”Quản lý Nhà trờng là thực hiện đờng

Trang 10

lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu

tr-đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh ” và

“quốc sách hàng đầu”việc quản lý nhà trờng PT là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đa

hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [20]

Cũng có thể coi quản lý trờng học là quản lý một hệ thống bao gồm 6thành tố:

1 Mục tiêu giáo dục

2 Nội dung giáo dục

3 Phơng pháp giáo dục

4 Thầy giáo

5 Học sinh

6 Trờng sở và thiết bị trờng học

Ngoài ra, ngời CBQL trờng học cần có những quan hệ với môi trờnggiáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm 2 yếu tố bên ngoài:Môi trờng giáo dục; các lực lợng xã hội và kết quả giáo dục

Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và

có nét đặc trng riêng của mình lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng

hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục.

Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý,

nói cách khác, ngời quản lý biết khâu nối“quốc sách hàng đầu” ” các thành tố lại với nhau, biết tác

MT

HS

ND

CSVCPP

GV

Quản lý

Trang 11

động vào cả quá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trình vận độngtới mục tiêu đã định, tạo đợc kết quả giáo dục đào tạo của nhà trờng.

1.1.4 Ngời CBQL trờng TH

a Khái niệm

CBQL trờng tiểu học là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trớc các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dụccủa nhà trờng, có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành

tố trong các hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Giáo dục

-Đào tạo đợc quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tri, hớngdẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

b Vai trò và trách nhiệm của ngời CBQL giáo dục

- Luật giáo dục 2005 tại điều 16 đã quy định vai trò, trách nhiệm củangời CBQL giáo dục [29]

CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điềuhành các hoạt động Giáo dục

CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Nhà nớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGiáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL Giáo dục, đảm bảophát triển sự nghiệp giáo dục

- Điều lệ trờng TH (sửa đổi) cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn củahiệu trởng, phó hiệu trởng:

* Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức bộ máy nhà trờng;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; Quản lý chuyên môn; Phâncông công tác; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhânviên

+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;

Trang 12

+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với GV, nhân viên,học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng.

* Phó hiệu trởng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;+ Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền;

+ Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

Vì vậy, để đạt đợc những mục tiêu của nhà trờng, CBQL cùng với độingũ GV phải là một tập thể s phạm thống nhất mà chất lợng và hiệu quả giáodục đợc quyết định bởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu và chất lợngcủa đội ngũ

Để đáp ứng những vị trí, vai trò và thực hiện đợc nhiệm vụ của mìnhngời CBQL Giáo dục nói chung, ngời CBQL trờng TH nói riêng phải cónhững phẩm chất và năng lực – tức là cần có chất lợng cao

c Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của CBQL trờng TH.

Chất lợng của CBQL nói chung và CBQL trờng TH nói riêng đợc cấuthành bởi những yếu tố phẩm chất và năng lực (Đức và tài) Ngoài ra xuất phát

từ đặc điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học CBQL trờng TH phải có nhân cáchtổng hoà của ngời giáo viên (ông thầy tổng thể), nhà tổ chức, CBQL trờng học

là điểm tập trung chú ý của nhiều ngời (Học sinh, giáo viên, phụ huynh…) do

đó ngời quản lý phải gơng mẫu, phải là “quốc sách hàng đầu”tấm gơng sáng” trong nhà trờng về

mọi mặt

Trên cơ sở quan điểm chung của lý luận quản lý, qua phân tích, đúc kết

lý luận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản

lý, chúng tôi cho rằng CBQL trờng TH cần có các nhóm phẩm chất nhân cách

và năng lực sau (trong mỗi nhóm phẩm chất nhân cách và năng lực có sựthống nhất của các thành tố cơ bản là kiến thức, quan điểm, thái độ, phơngpháp, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen hành động)

Trang 13

3) Nhạy bén về chính trị, gắn bó với thực tiễn kinh tế xã hội của đất nớc

và địa phơng

4) Luôn chăm lo đến lợi ích chung của tập thể

5) Sống là làm việc theo hiến pháp và pháp luật

6) Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỹ luật, trung thực, không cơ hội.7) Có tinh thần trách nhiệm nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ

8) Gơng mẫu về đạo đức, chí công vô t, lời nói đi đôi với việc làm.9) Năng động sáng tạo, dám nghị dám làm, dám chịu trách nhiệm.10) Tự tin, giản dị, chân tình

* Nhóm năng lực chuyên môn và năng lực quản lý điều hành.

8) Có năng lực thuyết phục và cảm hoá quần chúng

9) Có năng lực phối kết hợp chặt chẽ các lực lợng xã hội trong và ngoàinhà trờng vững mạnh toàn diện

10) Có ý thức bồi dỡng và tự bồi dỡng nâng cao phẩm chất đạo đức vànăng lực cho bản thân

Đối với Nghệ An, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trờnghọc trong giai đoạn hiện nay, CBQL trờng TH (Hiệu trởng, phó hiệu trởng) là:

“quốc sách hàng đầu”CBQL phải là CB, GV có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có

trình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và đợc quần chúng tín nhiệm.

- Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên, trình độ chuyên môn đạt từ khá trở lên.

- Trình độ đào tạo: CBQL các trờng TH phải có trình độ THSP (12 + 2) trở lên.

Trang 14

- Tuổi đời: với những đồng chí đợc bổ nhiệm lần đầu Nam không quá

51 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi.

- Cơ cấu: Mỗi trờng có một hiệu trởng, từ một đến hai phó hiệu trởng ”Những yếu tố cấu thành chất lợng của ngời CBQL và những yêu cầu cơbản về phẩm chất và năng lực của CBQL trờng TH nêu trên đợc dùng làm cơ

sở để chúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng CBQLtrờng TH của Huyện Kỳ Sơn trong giai đoạn mới

1.1.5 Quan niệm về chất lợng của ngời CBQL trờng TH

a Quan niệm về chất lợng

Với quan điểm triết học, chất lợng đợc định nghĩa nh sau: “quốc sách hàng đầu”Chất lợng,phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật phân biệt nóvới sự vật khác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một gắn bó với sự vật mà không tách khỏi sựvật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của

nó Sự thay đổi chất lợng kèm theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất ợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó vàkhông thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thốngnhất của chất lợng và số lợng [43]

l-* Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chất lợng là [17]:

- Cái làm nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật

- Cái tạo nên bản chất sự vật; Làm cho sự vật này khác với sự vật kia

* Với quan điểm kỹ thuật, chất lợng đợc định nghĩa thiên về chất lợngsản phẩm [40]

- Chất lợng là mức độ hoàn thiện, là đặc trng so sánh hay đặc trng tuyệt

đối, dấu hiệu đặc trng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơbản

- Chất lợng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng củasản phẩm, thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùngxác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm

b Quan niệm về chất lợng của ngời CBQL trờng học

Căn cứ vào các định nghĩa về chất lợng đã nêu trên, ta thử tìm hiểu xemnhững thuộc tính nào (những yếu tố nào) tạo nên chất lợng của ngời CBQLnói chung và CBQL Giáo dục nói riêng

Trang 15

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ rõ cán bộ là cái gốc của mọi công“quốc sách hàng đầu”

việc , "muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém ; Có” ” “quốc sách hàng đầu”

cán bộ tốt việc gì cũng xong” Ngời đã coi cấu trúc nhân cách là Nhân “quốc sách hàng đầu” –

Nghĩa Trí Dũng Liêm ” và có tài mà không có đức là ng“quốc sách hàng đầu” ời vô dụng,

có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó” [18].

Nghi quyết hội nghị lần thức 3 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoáVIII đã nêu tiêu chuẩn chung (chất lợng) của cán bộ trong thời kỳ mới, ta thấynổi lên hai thành tố là: phẩm chất và năng lực:

* Vê phẩm chất:

- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phấn đấu thực hiện có kết quả đờnglối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nớc

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp côngnhân, tuyệt đối trung thành với lý tởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác – LêNin và t tởng Hồ Chí Minh,

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô t Không tham nhũng và kiên quyết

đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội, gắn bó mật thiết với nhân dân, đợc nhân dân tín nhiệm

- Gơng mẫu về đạo đức, lối sống, tác phong dân chủ, khoa học, có khảnăng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ

* Về năng lực:

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đờng lối của

Đảng, chính sách pháp luật của nhà nớc Có trình độ văn hoá, chuyên môn; đủnăng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợcgiao

- Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý

- Đối với CBQL Giáo dục trong quy định về mục tiêu và kế hoạch đào“quốc sách hàng đầu”

tạo của trờng PTCS” Bộ giáo dục (nay là Bộ Giáo dục - Đào tạo) đã nêu yêu

cầu cơ bản [10]:

* Về t tởng – chính trị, đạo đức của CBQL là: Phải một lòng một dạtrung thành với tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần làm chủ tậpthể, giàu tình thơng, trọng lẽ phải, trung thực và khiêm tốn, cần cù và giản dị,gắn bó với nhân dân lao động, không ngừng học tập với chủ nghĩa Mác – LêNin và tự bồi dỡng, về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, gơng mẫu chấp hành

Trang 16

đờng lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, làm tốt nhiệm vụ đợcgiao, nêu gơng sáng cho học sinh noi theo.

* Về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ: phải sớm đạt trình độ đào tạo“quốc sách hàng đầu”

chuẩn do Bộ Giáo dục - đào tạo quy định, thực hiện các chơng trình bồi dỡng thờng xuyên, không ngừng học tập, rèn luyện để có năng lực dạy tốt các môn học, tổ chức hớng dẫn tốt các hoạt động Giáo dục đợc phân công, tham gia tổ chức kết hợp Giáo dục và phát huy vai trò của các lực lợng xã hội

- Trong điều lệ trờng TH nêu tiêu chuẩn của CBQL trờng TH: hiệu tr“quốc sách hàng đầu” ởng và phó hiệu trởng là giáo viên đạt chuẩn quy định, đã dạy học 5 năm ở bậc TH hoặc bậc cao hơn, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, đợc bồi dỡng lý luận và nghiệp

-vụ quản lý Giáo dục, có sức khoẻ, đợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm

Điều 2 của pháp lệnh cán bộ, công chức: cán bộ công chức là công cụ“quốc sách hàng đầu”

của dân, chịu sự giám sát của dân Phải không ngừng rèn luyện phẩm chất

đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện nhiệm

vụ, công việc đợc giao

Nh vậy, đức và tài, hay nói cách khác, phẩm chất và năng lực là hai yếu

tố cơ bản đan quyện vào nhau, cấu thành chất lợng của ngời CBQL nói chung

và CBQL Giáo dục nói riêng Trong mỗi giai đoạn cách mạng ở mỗi cơng vịcông tác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của CB

Hiện nay, với tầm quan trọng của công tác cán bộ, vấn đề chất lợng

ng-ời lãnh đạo đợc nhiều tác giả trong và ngoài nớc bàn đến với nhiều khía cạnhkhác nhau Có tác giả cho rằng: chất lợng ngời lãnh đạo và quản lý gồm 5 tiêuchí sau [40]

- Tờng tận, bám sát công việc và hoạt động mục tiêu chính xác

- Khêu gợi sự quan tâm của nhóm về các chủ đề nêu ra

- Kích hoạt tối đa, tham gia thảo lụân tổ, đội

- Không bao giờ tách đơn vị mình ra khi giao việc

- Điều khiển các cuộc thảo luận hớng đến hoàn thành các mục tiêu xác định

Từ những căn cứ đợc phân tích ở trên ta thấy:

* Phẩm chất bao gồm phẩm chất chính trị – t tởng, phẩm chất đạo đức.Nớc lấy dân làm gốc, đạo đức là gốc của ngời cách mạng T tởng của

Hồ Chí Minh về phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ là:

+ Trung với nớc, hiếu với dân

Trang 17

+ Yêu thơng con ngời, sống có tình, có nghĩa

+ Cần kiệm, liêm chính, chí công vô t

+ Tinh thần quốc tế trong sáng

Đất nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá Nhiệm vụchính trị mới rất nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải xây dựng một

đội ngũ cán bộ đảm bảo phẩm chất, góp phầm thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lợcxây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

* Năng lực bao gồm năng lực chuyên môn, năng lực quản lý điều hành.Năng lực là một cấu tạo tâm lý phức tạp, đó là một tổ hợp các thuộctính cá nhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động và đảm bảo cho hoạt

động đó có hiệu quả Năng lực khác với kiến thức và kinh nghiệm Song giữakiến thức và năng lực có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau khăng khít

Có thể tách ra hai trình độ của năng lực: tái tạo và sáng tao

ở trình độ tái tạo, nhân cách chỉ tiến hành hoạt động có kết qủa khi làmtheo mẫu có sẵn Với trình độ sáng tạo, nhân cách tiến hành hoạt động theocách thức mới và hiệu quả hơn Dĩ nhiên trong sáng tạo không phải không cóyếu tố tái tạo [27]

Năng lực quản lý là sự t

“quốc sách hàng đầu” ơng ứng giữa khả năng tâm lý và yêu cầu của nhiệm vụ quản lý Năng lực quản lý của mỗi ngời CBQL đợc thể hiện qua kết quả việc thực hiện các chức năng quản lý” [38].

+ Có t duy mang tính lãnh đạo

+ Có năng lực định hớng hoạt động cho cả một tập thể dới quyền theo

đúng yêu cầu của công việc

+ Có năng lực xử lý đúng đắn các mối quan hệ

+ Có nghệ thuật giao tiếp, ứng xử khoa học

Trang 18

+ Có năng lực tổ chức giỏi

Từ những yêu cầu về phẩm chất năng lực của CBQL ở trên, từ thực tiễncho thấy trong giai đoạn của nớc ta đang xây dựng chủ nghĩa xã hội, đẩymạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, mở cửa hội nhập với thế giới,ngời CBQL phải là ngời có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ; cótrình độ t duy tổng hợp, có khả năng nhìn xa trong rộng, vừa kiên quyết, vừabao dung, quy tụ đợc quần chúng Đó là điều kiện kiên quyết để phát huy tốtnhất hiệu suất, hiệu lực của tổ chức

CBQL không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng đợc những ngời có trítuệ và phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc có hàm l-ợng trí tuệ cao tơng xứng với trình độ của ngời dới quyền, sẽ phát sinh nhữngmâu thuẫn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lý chán nản, thiếuhứng thú trong công việc

CBQL trong nhiều trờng hợp còn là mẫu hình của những ngời dớiquyền, là ngời có vị trí quan trọng đặc biệt trong tổ chức

1.1.6 Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng TH

- Giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: Ph“quốc sách hàng đầu” ơng pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [17, tr 387] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách

thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định …., tựu trng lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy, cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng TH là những cách thức tác

động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong đội ngũ CBQL ờng TH

1.2 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ờng TH

tr-Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng đã nêu rõ:

“quốc sách hàng đầu”Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vẫn

mệnh của Đảng, của Đất nớc và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”[3] và “quốc sách hàng đầu”Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lợng bộ máy nhà nớc”[3] Quan điểm đó

Trang 19

nói lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nớc trong sạch vững mạnh;vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứcphải phấn đấu vơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng.

CBQL Giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của

Đảng và Nhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng CBQL nói chung và CBQL Giáodục nói riêng trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp, các ngành

Thời gian qua công tác Giáo dục - Đào tạo của nớc ta đã thu đợc nhữngthành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo đang đứng tr-

ớc mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn Với việc gấp rútnâng cao chất lợng trong khả năng điều kiện còn hạn chế Nghị quyết hội nghịlần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) đã nêu những thành tựu

đạt đợc của Giáo dục - Đào tạo và những yếu kém về quản lý đã làm cho

những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt Đồng thời nghị quyết cũng nêu: “quốc sách hàng đầu”Đổi

mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Giáo dục - Đào tạo” là một trong những giải pháp chủ

yếu cho phát triển Giáo dục - Đào tạo

Trờng TH nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảngcho giáo dục PT Vì vậy, việc nâng cao chất lợng CBQL là một vấn đề lớn đểgóp phần nâng cao chất lợng Giáo dục nói chung nhằm phát triển Giáo dục -

Đào tạo

Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ CBQL Giáo dục nói chung và CBQL

trờng học nói riêng, tại một hội thảo lớn của ngành đều thống nhất: “quốc sách hàng đầu”Quản lý

giáo dục là một nghề, cán bộ quản lý có tay nghề giỏi là nguồn tài sản vô giá của ngành, quý hơn các nguồn tài sản về tài lực, vật lực, nhân lực đại trà mà ngành đang có” [7] lao động của nghề này có các trờng hợp sau đây:

+ Lao động phức tạp đa dạng, phải huy động trí tuệ, sự mẫn cảm rấtnhiều trong công việc

+ Trách nhiệm cá nhân cao trong tiến trình đào tạo hiện hành và bớcphát triển trơng lai của nhà trờng có ảnh hởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm lao

động của CBQL Giáo dục có tác động rất lớn đến xã hội, kinh tế, chính trị, vănhoá

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đã cho tanhận thức: có nhân tố vật lực điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà tr-

Trang 20

ờng; có đội ngũ giáo viên đông đảo; nhân tố trên đều không thể phát triển đợc.Ngời quản lý hội tụ cả 3 nhân tố trên, ngời quản lý có trách nhiệm điều phối,

sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tìnhtrạng yếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc tạo dựng nâng caochất lợng đội ngũ CBQL mới, giỏi, đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài củatoàn ngành và mọi cấp Nâng cao chất lợng CBQL trờng học nói chung và tr-ờng TH nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trờng của chúng tatrong thế kỷ XXI là việc làm cần thiết Đội ngũ CBQL cần đủ số lợng, đồng

bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, CBQL cần đợcchuẩn hoá CBQL giỏi phải đợc coi là một trong những tiêu chí hàng đầu đểxây dựng một nhà trờng mạnh toàn diện

1.3 Trờng TH trong hệ thống giáo dục quốc dân

c) Giáo dục THPT đợc thực hiện trong ba năm học, từ lớp mời đến lớpmời hai Học sinh vào lớp mời phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là mờilăm tuổi

Điều lệ trờng TH quy định vị trí của trờng TH:

Trờng TH là cơ sở giáo dục của bậc TH, bậc học đầu tiên của ngànhhọc phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm bớc đầu hình thành trình

độ học vấn phổ thông cho học sinh Trờng TH có t cách pháp nhân và có condấu riêng

Sơ đồ 3: TH trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Trang 21

Sơ đồ 4: Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Đại

học

Vào

đờiTHPT

THCS

TH

12 11 10

9 8 7 6

5 4

1 2 3

THCN

Cao đẳng

Học nghề

Giáodục

th ờng xuyênBằng THCS

Bằng THPT

Giấy chứng nhận

hoàn thành ch ơng

trình TH

Trang 22

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trờng TH

Định hớng chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công

nghiệp hoá - hiện đại hoá chỉ rõ: Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách“quốc sách hàng đầu”

hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học công nghệ

là nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho giáo dục - đào tạo là đầu t phát triển” [2] Trong quá trình phát triển của đất nớc,

nền giáo dục Việt Nam, hệ thống nhà trờng của Việt Nam đang tiến tới hoànthiện về mục tiêu, nội dung, phơng pháp Để phát triển sự nghiệp giáo dục -

đào tạo nâng cao hiệu lực của quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực giáo dục nhằm

đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Luật giáo dục đãquy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân Luật giáodục chỉ rõ về vị trí, nhiệm vụ, tính chất, mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phơngpháp giáo dục, quan hệ giữa nhà trờng gia đình, xã hội Trong đó, nhà trờnggiữ vai trò chủ động phối hợp thực hiện mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về

“quốc sách hàng đầu”

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi sâu vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.[5]

- Thăm dò h ớng nghiệp (dự h ớng), chuẩn bị nghề

- Linh hoạt đa dạng,

Trang 23

Mục tiêu đào tạo của nhà trờng TH là: Giáo dục TH nhằm giúp học“quốc sách hàng đầu”

sinh có một nền tảng văn hóa ban đầu vững chắc, có trình độ học vấn nghe,

đọc, nói, viết thông thạo, có các kỹ năng tính toán cơ bản, hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu về nhân cách, phổ cập và phát triển”.

1.3.3 Nhiệm vụ của trờng TH

Luật giáo dục và điều lệ trờng TH quy định nhiệm vụ và quyền hạn củatrờng TH nh sau:

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơngtrình giáo dục do Bộ trởng Bộ giáo dục - đào tạo ban hành

Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kếhoạch hoá, phổ cập giáo dục TH trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nớc

Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

Quản lý sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

Trang 24

Huyện Kỳ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An giáp với nớc bạn Lào Với

120 km đờng biên giới với địa hình đồi núi hiển trở Huyện có 1 đờng giaothông huyết mạch đi qua là đờng quốc lộ số 7 Nối từ quốc lộ 1A sang nớcbạn Lào, có một cửu khẩu với nớc bạn Lào và nay đang xây dựng để trở thànhcửa khẩu quốc tế Với vị trí này rất thuận tiện cho việc giao lu, mở rộng thơngmại song nó cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc quản lý về công tác anninh quốc phòng, biên giới Quốc gia

Tổng dân số của Huyện năm 2005 là 65.500 ngời chiếm khoảng 5,1%dân số của tỉnh Nghệ An Với 5 hệ dân tộc chung sống (Hơ Mông, Khơ Mú,Thái, Kinh, Hoa) trong đó Hơ Mông, Khơ Mú, Thái chiếm hơn 90% dân sốcủa Huyện Dân c sống rải rác trên khắp 208.977ha diện tích tự nhiên đồi núi,

có 7 đơn vị bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia

2.1.1 Tình hình kình tế xã hội

Đời sống nhân dân của Huyện gặp nhiều khó khăn và đang mang tính

tự cung tự cấp, phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên nh sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là làm rẫy dốc, chăn nuôi kém phát triển Lơng thực bình quân

đầu ngời 250kg/1năm thu nhập bình quân 1.150.000đ/1ngời/1năm Cơ sở hạtầng kỹ thuật của Huyện đang còn lạc hậu: Mạng lới giao thông đi đến cácbản làng hầu nh cha có, hệ thống điện sinh hoạt chỉ đáp ứng đợc vùng thị trấn

và 1 số xã trên trục đờng quốc lộ 7, thông tin bu điện chỉ có các điểm bu điệnvăn hóa xã nhng chất lợng còn rất kém

Một vài năm gần đây thì Huyện đã đợc sự quan tâm của chính phủ đã

2.2 Khái quát về giáo dục TH của Huyện Kỳ Sơn

Trang 25

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của Huyện Kỳ Sơn.

Hiện nay có 61 Trờng từ mầm non đến THCS Ngoài ra trên địa bànHuyện có 1 trờng THPT và 1 trung tâm giáo dục thờng xuyên

Bảng 1: Số lợng trờng, lớp mầm non đến THCS trên đại bàn Huyện KỳSơn

sinh

Số CB, GV, NV

* Mặt mạnh:

Giữ vững và phát triển đợc quy mô trờng lớp Số lợng học sinh ngàymột tăng, đặc biệt là học sinh THCS và học sinh THPT Việc dạy và học đảmbảo theo chơng trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định và nhiệm vụ của sởGiáo dục - Đào tạo giao cho Ngành Giáo dục - Đào tạo của Huyện đã từng b-

ớc đợc nâng cao, chất lợng dạy và học linh hoạt, phổ cập TH và PC THCS.Dạy cho học sinh 1 số nghề phổ thông gắn với việc học tập kiến thức văn hoávới lao động sản xuất, góp phần đào tạo thế hệ trẻ có kiến thức, kỹ năng, cósức khoẻ, có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nớc và yêu chủ nghĩa xã hội, sẵnsàng phục vụ cho đất nớc

- Đội ngũ học sinh giỏi hàng năm ở cấp tỉnh còn quá ít

- Năng lực quản lý của CBQL các trờng cha đồng đều

Trang 26

- Hầu hết các trờng cha có giáo viên dạy các môn năng khiếu nh thểdục, nhạc, hoạ, kỹ thuật (đặc biệt là bậc học tiểu học).

- Giáo viên tiểu học còn quá nhiều trình độ đào tạo khác nhau và gần1/2 số giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo xuất phát điểm ở trình độ 9+

* Nguyên nhân: Do lịch sử để lại đội ngũ giáo viên và CBQL có trình

độ đào tạo thấp, đời sống kinh tế xã hội còn thấp, phong tục tập quán của nhândân còn lạc hậu nên công tác xã hội hoá giáo dục không cao Nên nó tác độngrất lớn đến chất lợng giáo dục của Huyện

2003-2004

2004-2005

2005-2006

323333

680687692

9.5099.6499.743

670681683

687171

99%99,2%99,5%

(Nguồn: Phòng Huyện Kỳ Sơn)

– Qua 3 năm học, số học sinh có xu hớng tăng từ 9.509 (2002 - 2003)

đến 9.743 (2004 - 2005) Số GV và CBQL tơng đối ổn định cơ sở vật chất cáctrờng nhìn chung còn thiếu thốn trầm trọng, bàn ghế học sinh không đúng quycách, bảng lớp chắp vá, phòng học ở các bản lẻ hầu hết đợc xem là diện phònghọc tạm bợ, các thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác quản lý không có…Nên ảnh hởng rất lớn đến chất lợng dạy học cũng nh công tác quản lý

b Đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ GVTH trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, khắc phụckhó khăn cả về chủ quan, khách quan đảm bảo duy trì giảng dạy và từng bớcnâng cao giáo dục toàn diện, tạo cho giáo dục Huyện Kỳ Sơn có những bớctiến quan trọng, đạt nhiều thành tựu

Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên là 36 tuổi Tỷ lệ Đảng chiếm 19%trong tổng GV Đội ngũ giáo viên hầu hết đã qua đào tạo chính quy hoặcchuẩn hoá ở trình độ 9 + 3 trở lên Số GV có trình độ đại học và cao đẳng vẫn

Trang 27

còn ít, chiếm tỷ lệ 10% Và đợc phân bố đồng đều ở các trờng đã trở thànhnòng cốt về chuyên môn cho các trờng Việc thực hiện chơng trình, quy chếchuyên môn nhìn chung là tốt Các chuyên đề đổi mới dạy học đã đợc triểnkhai tới từng giáo viên Sinh hoạt chuyên đề trở thành nội dung chính trongcác hoạt động của tổ nhóm chuyên môn giáo viên hởng ứng và có tác dụngnâng cao chất lợng dạy và học.

Phong trào tự học, tự bồi dỡng đợc giáo viên tích cực tham gia đều đặn,chất lợng chuyên môn đợc giữ vững Giáo viên tham gia dự thi và đạt kết quảtrong kỳ thi giáo viên giỏi hàng năm tăng dần Tỷ lệ xếp loại cán bộ hoànthành tốt nhiệm vụ đợc tăng dần theo từng năm học

Trang 28

c Chất lợng Giáo dục - Đào tạo.

Chất lợng Giáo dục - Đào tạo TH Huyện Kỳ Sơn đợc trình bày ở bảng

số 4 dới đây:

Bảng 4: Chất lợng của các Trờng TH Huyện Kỳ Sơn.

Năm học

Tổng số lớp

Tổng số HS

Xếp loại Đạo đức (%) Xếp loại Học lực )%

Ghi chú Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu

2003 - 2004 680 9.509 62,5 30,2 6,8 0,5 11,2 25,3 59,3 4,2

Trang 29

2004 - 2005 687 9.649 64,6 31,3 3,8 0,3 12,2 28,3 54,4 5,1

2005 - 2006 692 9.743 66,3 31,8 1,5 0,4 14,1 27,8 53,3 4,8

(Nguồn: Phòng Giáo dục Huyện Kỳ Sơn).

Đánh giá chung về chất lợng học sinh TH của Huyện là:

Các hoạt động ngoại khoá đợc các nhà trờng chú trọng tăng cờng: Hoạt

động đội, sao nhi đồng đợc đẩy mạnh Tạo tâm lý cho HS Mỗi ngày đến tr“quốc sách hàng đầu” ờng là một ngày vui” và mang tính giáo dục cao; phong trào văn nghệ, TDTT,

-Thi hát dân ca trong HS đợc tổ chức thờng xuyên và định kỳ (Theo các chủ

điểm)… Các hoạt động này đã tạo nên phong trào thi đua sôi nổi trong từngtrờng và giữa các trờng trong Huyện, đồng thời có tác dụng GD HS rất lớn, ýthức tự quản của học sinh cao hơn

ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng học của học sinh

- Do cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhiều nên ảnh hởng đến giáo dụctoàn diện cho học sinh

- Các trờng bản cách trung tâm chính khá xa nên công tác quản lý,kiểm tra đã có phần hạn chế, không kịp thời, không đảm bảo đợc thờng xuyênliên tục

2.3 Những đặc trng về chất lợng CBQL trờng TH Huyện Kỳ Sơn – Tỉnh Nghệ An Nghệ An

Để có thông tin về thực trạng đội ngũ CBQL các trờng TH Huyện KỳSơn – Nghệ An trong điều kiện thời gian hạn chế, tác giả đã sử dụng phơngpháp khảo sát chuyên gia Tác giả luận văn đã trng cầu ý kiến bằng phiếu (Phụlục 1; Phụ lục 2) với 456 ngời bao gồm: 33 Hiệu trởng, 38 Phó hiệu trởng, 385Giáo viên trờng TH Kết quả khảo sát sau khi đã xử lý cho chúng tôi xác định

đợc thực trạng về đội ngũ CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn và đợc thể hiện

ở số liệu sau:

Trang 30

2.3.1 Tình hình chung

Tình hình CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn đợc thể hiện ở bảng số 5dới đây

Trang 31

Số lợng CBQL tăng từ 68 đến 71 Số lợng này đã đảm bảo yêu cầu của

định biên Hiện có 33 Hiệu trởng; 38 Phó hiệu trởng

Trong tổng số 71 CBQL trờng TH của Huyện có:

- 53 Nam chiếm 74,6%

- 18 Nữ chiếm 25,4%

Trang 32

* Độ tuổi bình quân là 39 tuổi Trong đó ngời trẻ nhất là 27 tuổi Cán

bộ trẻ nhất khi đợc bổ nhiệm là là 25 tuổi

- Cán bộ khi đợc bộ nhiệm có 7,0% đợc đào tạo, bồi dỡng về quản lý

Nhìn chung, đội ngũ CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn đợc đào tạochính quy, có năng lực chuyên môn tơng đối tốt, số CB có năng lực quản lýkhá và tốt chiếm khoảng 98,5%, hầu hết CBQL các Trờng TH đều đợc xếploại hoàn thành nhiệm vụ

2.3.2 Một số đặc trng về chất lợng CBQL.

Căn cứ đặc điểm, mục tiêu của cấp học, yêu cầu về chất lợng CBQL cáctrờng TH, để đánh giá cụ thể trên các mặt chính trị, t tởng đạo đức, trình độchuyên môn, năng lực quản lý, chúng tôi tiến hành khảo sát nghiên cứu 20tiêu chí về phẩm chất năng lực Đối với mỗi phẩm chất năng lực có xác địnhmức độ theo thứ tự giảm dần tính theo thang điểm

Thực hiện rất tốtThực hiện tốtThực hiện trung bìnhThực hiện còn hạn chếKhông còn phẩm chất đó

385 giáo viên ở 15/33 Trờng nhận xét đánh giá về đội ngũ CBQL Trờng THcủa Huyện (phụ lục 3, 4)

a Phẩm chất chính trị, t tởng, phẩm chất đạo đức:

Trang 33

Qua khảo sát nghiên cứu các phẩm chất nhân cách trong nhóm này tơng

đối đồng đều nhau, đều đạt đợc giá trị trung bình trên 3 Có 2 tiêu chí đạt

điểm thấp hơn là tiêu chí 3 và 9 (điểm trung bình là 3,45) so với các tiêu chíkhác Kết quả này cũng phù hợp với thực chất về phẩm chất nhân cách của

đội ngũ CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn hiện nay

Căn cứ ý kiến nhận xét đánh giá trong các phiếu điều tra, trung cầu ýkiến (xem bảng 6), qua quá trình theo dõi và đánh giá CB hàng năm củaHuyện chúng tôi rút ra nhận xét về phẩm chất chính trị t tởng, phẩm chất đạo

đức của đội ngũ CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn là:

* Mặt mạnh:

+ Bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tởng cách mạng.+ Lối sống lành mạnh, giữ gìn đạo đức tác phong

+ Luôn chăm lo lợi ích chung của tập thể

+ Gơng mẫu, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm

+ Khiêm tốn, trung thực, đoàn kết thân ái

Trong 66 ngời, tham gia cấp uỷ 31 ngời và có 3 ngời tham gia Đảng uỷxã Các chi bộ Đảng trong trờng học đều là chi bộ trong sạch vững mạnh,

Đảng viên đều đạt Đảng viên loại A Hầu hết CBQL có uy tín đối với đội ngũ

CB, GV, Cha mẹ học sinh và với địa phơng Bản thân mỗi CBQL đều tự ý thức

và thờng xuyên trau dồi phẩn chất đạo đức để thực sự là tấm g“quốc sách hàng đầu” ơng sáng” cho

+ Đôi lúc còn nóng tính, cha cởi mở

+ Tính năng động, sáng tạo cha cao

Trang 35

- Về trình độ đào tạo của 71 CBQL có:

44/71 ngời đợc đào tạo = 61,9%

12/71 ngời đợc đào tạo = 16,9%

Qua đây ta thấy:

+ Vẫn còn 30,1% CBQL cha đợc bồi dỡng về quản lý

+ Rất ít CBQL đợc đào tạo, bồi dỡng về chính trị

+ Không có đào tạo, bồi dỡng các kiến thức khác (nh ngoại ngữ, tin học)

 Nhận xét chung về tình độ, năng lực chuyên môn, năng lực quản lýcủa CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn là:

* Mặt mạnh:

+ Đợc đào tạo cơ bản về chuyên môn

+ Có quá trình giảng dạy trực tiếp, tích luỹ đợc kinh nghiệm

+ Đợc bồi dỡng nghiệp vụ về quản lý điều hành

+ Có năng lực xây dựng kế hoạch

+ Có tinh thần chăm lo xây dựng đội ngũ

Trang 36

đúng ngời đúng việc Sự nhất quán trong Ban giám hiệu có lúc cha cao

+ Năng lực thuyết phục cảm hoá quần chúng còn hạn chế

+ Sự phối kết hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trờng cha thật tốt.+ ý thức tự bồi dỡng vơn lên về năng lực còn hạn chế

Trang 37

2.3.3 Một số nhận định về CBQL các trờng TH Huyện Kỳ Sơn

Qua số liệu điều tra về số lợng, trình độ đào tạo, cơ cấu đội ngũ nh đãtrình bày ở các nội dung trên Từ kết quả đánh giá của 456 CBQL và giáo viêncác Trờng TH của Huyện và nhận xét của Lãnh đạo phòng GD, Uỷ ban nhândân Huyện chúng tôi có thể rút ra một số nhận xét chung về CBQL các trờng

c Về trình độ

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1 Các chức năng quản lý (Trang 9)
Sơ đồ 2. Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2. Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục (Trang 12)
Sơ đồ 4: Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống giáo dục phổ thông. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 4 Vị trí, tính chất của trờng TH trong hệ thống giáo dục phổ thông (Trang 25)
Bảng 1: Số lợng trờng, lớp mầm non đến THCS trên đại bàn Huyện Kỳ Sơn. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Số lợng trờng, lớp mầm non đến THCS trên đại bàn Huyện Kỳ Sơn (Trang 29)
Bảng 4: Chất lợng  của các Trờng TH Huyện Kỳ Sơn. - Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Chất lợng của các Trờng TH Huyện Kỳ Sơn (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w