Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh __________________________ Bùi khắc hùng Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT huyện hoằng ho
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Bùi khắc hùng
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học
theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT
huyện hoằng hoá – Tỉnh thanh hóa
Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục Chuyên nghành: Quản lý giáo dục
Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã khẳng
định: “Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá; là điều kiện để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững ”
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc
tế là con ngời, là nguồn lực ngời Việt Nam đợc phát triển về số lợng và chất
Trang 2l-ợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao Để đáp ứng đợc yêu cầu mới của xãhội, phải đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 40/2000/QH 10 đã chỉ rõ: Chủ tr“ ơng đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới ”
Đổi mới nội dung ch“ ơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy học và phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trờng sở, đào tạo đội ngũ giáo viên
và công tác quản lý giáo dục ”
Ngày 01/8/2006, Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số TTg về triển khai thực hiện phân ban trung học phổ thông Sau đó, chơng trìnhTHPT đã đợc Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chính thức cùng với
25/2006/CT-bộ chơng trình giáo dục phổ thông vào tháng 4 năm 2006 làm cơ sở pháp lý choviệc triển khai dạy học THPT trên toàn quốc Chơng trình phân ban mới cónhiều đổi mới so với chơng trình cũ về mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục,phơng pháp giáo dục, thời lợng Đặc biệt là tổ chức dạy học phân ban kết hợpvới dạy học tự chọn theo phơng án chia ba ban ngay từ lớp 10 Ban cơ bản dạy
và học theo chơng trình chuẩn tất cả các môn, và học tự chọn 4 tiết/tuần Bankhoa học tự nhiên với các môn phân hoá là: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học,
và học tự chọn 1,5 tiết/tuần Ban khoa học xã hội - nhân văn với các môn phânhoá là: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ và học tự chọn 1,5 tiết/tuần Cáctrờng sẽ quyết định các ban trong trờng mình, tổ chức dạy tự chọn nh thế nàocăn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, khả năng tổ chức củanhà trờng và nguyện vọng của học sinh, phụ huynh học sinh
Việc triển khai dạy học theo chơng trình phân ban ở THPT gặp nhiều khókhăn, đặc biệt ở khâu tổ chức các ban, tổ chức hoạt động dạy học Quá trình
này chịu sự tác động trực tiếp cách thức quản lý của Hiệu trởng Điều đó
đặt ra yêu cầu phải đổi mới công tác quản lý của Hiệu trởng, đòi hỏi ngời Hiệu ởng phải thay đổi phơng pháp quản lý Ngời Hiệu trởng phải có trách nhiệm rấtcao, phải thực sự năng động sáng tạo và có nhiều biện pháp quản lý phù hợp
Trang 3tr-với điều kiện thực tế Trong khi đó, thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạyhọc của Hiệu trởng các trờng THPT nói chung, của Hiệu trởng các trờngTHPT huyện Hoằng Hóa - Thanh Hóa nói riêng, cha thật sự đáp ứng đợc yêu
cầu đổi mới giáo dục phổ thông Hiệu trởng không phải chỉ dừng lại ở chủ
tr-ơng mà còn phải có các biện pháp cụ thể tác động đến ngời dạy, phải tổ chức quá trình dạy học một cách khoa học và hữu hiệu, tạo đợc động lực
cho việc dạy học
Huyện Hoằng Hoá là huyện vùng đồng bằng ven biển của tỉnh ThanhHoá Huyện có 3 vùng kinh tế: vùng chuyên canh lúa, vùng lúa – màu vàvùng biển Diện tích tự nhiên 22.453 ha, trong đó diện tích nông nghiệp14.160 ha Dân số 254.000 ngời, gồm hơn 59.800 hộ và 120.000 lao động.Toàn huyện có 49 đơn vị hành chính (47 xã và 02 thị trấn) Huyện có 6 trờngTHPT (gồm 4 trờng công lập và 2 trờng bán công), 1 trung tâm GDTX-DN(có cả hệ bổ túc trung học phổ thông), tổng số học sinh các năm học vừa quadao động trong khoảng từ 11.400 đến 12.000 em Do điều kiện KT-XH cònnhiều khó khăn, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học trong các trờngTHPT còn thiếu thốn, đặc biệt là so với yêu cầu của chơng trình mới Do vậyngời Hiệu trởng phải có trách nhiệm rất cao, phải thực sự năng động sáng tạo
và có nhiều biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện nh vậy
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý
hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT huyện Hoằng Hoá – tỉnh Thanh Hoá”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt độngdạy học của Hiệu trởng, đề ra một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phùhợp với chơng trình phân ban của Hiệu trởng trờng THPT nhằm nâng cao chấtlợng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục THPT
3 khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý dạy học của Hiệu trởng trờng THPT theo chơng trìnhphân ban
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban củaHiệu trởng trờng THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 44 Giả thuyết khoa học:
Nếu nghiên cứu tìm ra và sử dụng các giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc theo chơng trình phân ban có cơ sở khoa học và và phù hợp với thực tiễn
sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạy học, chất lợng giáo dục trong các trờngTHPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy theo
ch-ơng trình phân ban của Hiệu trởng trờng THPT
5.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học, những biện pháp quản lýhoạt động dạy học theo chơng trình mới của Hiệu trởng các trờng THPThuyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá sau gần 2 năm thực hiện chơng trình mới.5.3 Đề xuất và thăm dò khảo nghiệm một số giải pháp quản lý hoạt độngdạy học theo chơng trình phân ban của Hiệu trởng các trờng THPT
6 phơng pháp nghiên cứu :
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Trên cơ sở các tài liệu thu thập về lý luận quản lý, quản lý giáo dục, đổimới giáo dục trong nớc và quốc tế, chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợpnhững quan điểm lý luận liên quan đến đề tài Khi phân tích và tổng hợp,phân loại và hệ thống hóa các quan điểm lý luận, chúng tôi cố gắng tìm ra mốiliên hệ giữa các mặt, các yếu tố để hiểu bản chất của đối tợng, dựa vào sự tổnghợp và liên kết các tri thức đã có, những thành công và thất bại từ thực tiễn,hình dung ra cách giải quyết vấn đề hoặc sự vận động của đối tợng trong tơnglai
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1 Phơng pháp quan sát
6.2.2 Phơng pháp điều tra
Đây là phơng pháp cơ bản mà chúng tôi áp dụng trong đề tài này Đối ợng điều tra là chuyên viên Sở GD&ĐT, các cán bộ quản lý, giáo viên, họcsinh của 06 trờng THPT của huyện Hoằng Hoá: THPT Lơng Đắc Bằng, THPTHoằng Hoá II, THPT Hoằng Hoá III, THPT Hoằng Hoá IV, THPT Lê ViếtTạo, THPT Lu Đình Chất Nội dung: Những thuận lợi, khó khăn trong dạy họctheo chơng trình phân ban; Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý của Hiệutrởng; Tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Trang 5t-6.2.3 Phơng pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình
phân ban ở các trờng THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Chơng 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình
phân ban ở các trờng trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Nội dung
Chơng 1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học theo
chơng trình phân ban ở các trờng THPT.
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Từ năm 1989, quán triệt những quan điểm chỉ đạo và định hớng đổi mới
đợc thể hiện trong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nớc, ngành giáodục đào tạo cả nớc, ở tất cả các bậc học, cấp học đã có khởi động mạnh mẽchuẩn bị cho những đổi mới quan trọng cơ bản đa giáo dục phổ thông bớc vàothời kỳ phát triển mới với yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đápứng những yêu cầu của thời đại
Trang 6Cùng thời điểm này, thực hiện Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị, Bộ Giáodục & Đào tạo đã tiến hành thí điểm ở diện hẹp tại trờng Hoàn Kiếm (Hà Nội)
và trờng Lê Hồng Phong (Nam Hà), sau đó thêm một số trờng ở các tỉnh phíaNam về một phuơng án phân ban (gồm 5 ban) Thực nghiệm đã đa lại nhiềubài học bổ ích cho việc thiết kế mô hình trờng trung học chuyên ban sau này(mục tiêu, phơng án phân ban, nội dung và phơng án dạy học các môn ở cácban ) Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập và trao đổi ý kiến, điều chỉnhphơng án thí điểm, trên cơ sở ý kiến t vấn của Hội đồng giáo dục trung học, Bộtrởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt phơng án phân ban dới đây:
Phân ban sớm (ngay từ lớp 10)
Phân ban rộng (có ít ban) với ba ban là : Khoa học tự nhiên (A), Khoahọc tự nhiên - kỹ thuật (B), Khoa học xã hội (C)
Kết hợp giáo trình tự chọn để phân hoá sâu hơn
Phơng án này đã đợc thí điểm từ năm 1993 ở một số trờng THPT trên khắpcác vùng miền cả nớc và dừng lại vào năm 1997
Tổng kết quá trình thí điểm phân ban giai đoạn 1993-1997, Chỉ thị
30/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ đã đánh giá nh sau: “Chủ trơng
phân ban ở Phổ thông trung học nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập và phân luồng học sinh sau khi học trung học cơ sở là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội nớc ta” Chính vì vậy, trong Chỉ thị đã nêu rõ là tiếp tục thực
hiện phân ban trên cơ sở tiến hành những điều chỉnh cần thiết qua đánh giánhững u, nhợc điểm của phơng án thí điểm giai đoạn 1993-1997
Thực hiện Chỉ thị 30 của Thủ tớng Chính phủ, năm học 2003-2004, BộGiáo dục và Đào tạo đã chỉ thị tiếp tục điều chỉnh và thí điểm phân ban ởTHPT tại 89 trờng, 20 tỉnh và thành phố trên toàn quốc Theo phơng án thí
điểm này, từ lớp 10 THPT học sinh đã lựa chọn một trong hai ban:
Ban KHTN với các môn nâng cao là: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học.Ban KHXH&NV với các môn nâng cao là: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.Mức độ chênh lệch kiến thức (trớc hết đợc xác định bởi thời lợng dạyhọc) của 7 môn ở trình độ nâng cao so với trình độ không nâng cao là 20%.Phơng án thí điểm này có nhiều tiến bộ, nhng một lần nữa lại thể hiệnnhững bất cập Một trong những bất cập chủ yếu là phơng án tỏ ra thiếu linhhoạt, học sinh chỉ có thể chọn 1 trong 2 ban để học, trong khi nhu cầu vànguyện vọng của học sinh thì đa dạng hơn nhiều Trớc tình hình nh vậy, tại kỳ
Trang 7họp tháng 12/2004, Quốc hội đã xem xét và ra Nghị quyết 37/2004/QH11 vềgiáo dục, trong đó có một nội dung đề nghị Chính phủ xem xét tiếp tục điềuchỉnh phơng án phân ban ở THPT thêm một lần nữa.
Thực hiện Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục và sựchỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành khảosát, đánh giá tình hình thực hiện thí điểm phân ban ởTHPT; hình thành các ph-
ơng án điều chỉnh và tổ chức nhiều hội thảo xin ý kiến của cán bộ giáo dục,giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, các tác giả sách giáo khoa và đãbáo cáo xin ý kiến Chính phủ hai lần trong năm 2005
Năm học 2006 – 2007, đợc sự đồng ý của Quốc hội và Chính phủ, các
địa phơng trong toàn quốc thực hiện điều chỉnh phân ban kết hợp với dạy học
tự chọn theo phơng án chia 3 ban ngay từ lớp 10:
Ban KHTN với các môn phân hoá là: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học.Ban KHXH&NV với các môn phân hoá là: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý,Ngoại ngữ
Ban CB dạy và học theo chơng trình chuẩn đối với tất cả các môn Trong
kế hoạch dạy học của ban CB có 4 tiết dạy học tự chọn một tuần Học sinhban CB có thể sử dụng số tiết dạy học tự chọn này để chọn học từ 1 đến 3 môntrong số 8 môn nâng cao Các trờng sẽ quyết định các ban có trong trờng mìnhcăn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên khả năng tổ chức củanhà trờng và nguyện vọng của học sinh, phụ huynh
1.2 Một số khái niệm.
1.2.1 Quản lý:
C Mac đã chỉ ra, tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên qui mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sựchỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trởng
Trên mỗi góc độ tiếp cận và hoạt động, ngời ta có thể đa ra một quanniệm quản lý khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung, các quan niệm đều cho rằng,khái niệm quản lý bao gồm những dấu hiệu đặc trng sau:
- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động lao động đặc biệt; hoạt độngnày để điều khiển lao động
Trang 8- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và khách thể quản lý(đối tợng quản lý) quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác
động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủthể quản lý yêu cầu đối với khách thể quản lý, khách thể quản lý thực hiện cácyêu cầu của chủ thể quản lý
- Quản lý phải có cấu trúc và vận động trong một môi trờng xác định.Hoạt động quản lý bao giờ cũng gắn với hoạt động có ý thức của con ngời vàtoàn xã hội dới tác động của hoàn cảnh nhằm định hớng sự vận động và pháttriển của đối tợng cần quản lý theo một mục đích nhất định
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội.Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để xã hội tồn tại, vận hành và pháttriển
Nh vậy, theo chúng tôi quan niệm của Nguyễn Đức Trí về “quản lý” sau
đây là đầy đủ hơn cả:
“Quản lý là một quá trình tác động có định hớng (có chủ định), có tổ
chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định
và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” [23, tr.14].
Cho đến nay đa số các nhà quản lý cho rằng quản lý có bốn chức năng cơbản là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra Bốn chức năng đó quan hệmật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý
Đây là chức năng khởi đầu, là bản thiết kế, là tiền đề, là điều kiện củamọi quá trình quản lý đợc tổ chức một cách hợp lý
2) Chức năng tổ chức.
Đây là giai đoạn thực hiện những ý tởng đã đợc kế hoạch hoá để đa
đơn vị từng bớc đi lên Việc tổ chức thực hiện là sự sắp đặt những con ngời,những công việc một cách hợp lý để mỗi ngời đều thấy hài lòng và hào hứng,công việc diễn ra trôi chảy
Trang 9Tổ chức là hoạt động hớng tới hình thành cấu trúc tối u của hệ thốngquản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấphành).
Nh vậy chức năng tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồnlực để thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra Thực hiện tốt chức năng này sẽ cókhả năng tạo ra sức mạnh mới cho tổ chức
3) Chức năng chỉ đạo.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con ngời, khơi dậy
động lực của nhân tố con ngời trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệgiữa con ngời với con ngời và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó do
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hởng của chủ thể quản lý đến hành vi
và thái độ của đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra Chỉ đạo thểhiện quá trình ảnh hởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong
tổ chức
4) Chức năng kiểm tra.
Kiểm tra là chức năng của ngời quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điềuchỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối u, đạt mục đích đề ra.Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiệnnhững sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm trakhông hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra diễn ra trongsuốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lờng trớc, cho phép pháthiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra Nh vậy, kiểm trathực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngợc trong quản lý, nó giúp ngờilãnh đạo điều khiển một cách tối u hoạt động quản lý Do đó ta có thể nói
“không có kiểm tra là không có quản lý ”
Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năngnày có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau
Trang 10Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục:
Cũng nh quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều định nghĩa khác nhau:
“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lợng cũng nh chất lợng” [9, tr.22].
Theo Giáo s Phạm Minh Hạc thì: “Quản lý nhà trờng, quản lý giáo dục
là tổ chức hoạt động dạy học … Có tổ chức đ Có tổ chức đ ợc các hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa… Có tổ chức đ mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá các đờng lối giáo dục của Đảng
và biến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nớc ” [7, tr.61-71]
Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hớng của nhàquản lý giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phơng pháp chungnhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt đợc những mục tiêugiáo dục đã đề ra Những tác động đó, thực chất là những tác động khoa họclàm cho nhà trờng đợc tổ chức và hoạt động một cách khoa học
Cụ thể hơn, quản lý giáo dục bao gồm các nhân tố sau: chủ thể quản lýgiáo dục (ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nớc mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ,
Sở, Phòng; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trởng các trờng học); hệ thống tác
động quản lý theo nội dung, chơng trình, kế hoạch thống nhất từ trung ơng
đến địa phơng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể;lực lợng những ngời làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật tơng ứng và đông đảo các em học sinh
1.2.3 Quản lý nhà trờng
Quản lý nhà trờng cũng đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Kế hoạch hóa
Chỉ đạo Quản lý
Kiểm tra
Tổ chức
Trang 11Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý trờng học là quản lý tập thể
giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách ngời lao động mới” [13, tr.54].
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [7, tr.61].
Nh vậy, quản lý nhà trờng chính là quản lý giáo dục nhng trong mộtphạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng là nhà trờng Do đó, quản
lý nhà trờng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để
đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo mục tiêu đào tạo
Quản lý nhà trờng phổ thông trớc hết là quản lý hoạt động dạy và học, đahoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêugiáo dục Quản lý nhà trờng phổ thông bao gồm: quản lý các quan hệ giữa nhàtrờng và xã hội và quản lý chính nhà trờng (quản lý bên trong nhà trờng) Quản
lý bên trong nhà trờng gồm: Quản lý các quá trình giáo dục đào tạo và quản lýcác điều kiện (vật chất, tài chính, nhân lực, )
Trờng trung học phổ thông là bậc học cuối cùng trong ngành học phổ thông của hệ thống thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổthông Trờng THPT đợc thành lập với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực và bồi dỡng nhân tài phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội và hoànthiện nhân cách cho mọi công dân
Trờng trung học phổ thông hiện nay đang tồn tại dới hai hình thức: cônglập và ngoài công lập (bán công, dân lập và t thục) Dù hoạt động dới hìnhthức cụ thể nào, trờng THPT cũng chịu sự quản lý của Nhà nớc và cơ quanquản lý giáo dục
CĐ-ĐH
Trang 12Sơ đồ 1.2: Vị trí trờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng THPT
1.2.4.1 Hiệu trởng trờng THPT.
Điều 54 - Luật giáo dục 2005 ghi: “Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm
quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận ”
Điều 19 - Điều lệ trờng trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông vàtrờng phổ thông có nhiều cấp học năm 2007 quy định, Hiệu trởng có cácnhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Tổ chức bộ máy nhà trờng;
2 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trờng;
3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
4 Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phâncông công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện côngtác khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nớc;quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
5 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trờng tổ chức;xét duyệt kết quả, đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, vàquyếtđịnh khen thởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo;
6 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng;
7 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-ờng; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trờng;
8 Đợc đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hởngcác chế độ chính sách theo quy định của pháp luật
Nh vậy, Hiệu trởng trờng THPT phải thực hiện vai trò lãnh đạo nhà trờng
để tập hợp, thuyết phục mọi lực lợng trong và ngoài trờng tích cực triển khaithực hiện Chơng trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo và thực hiện nộidung chơng trình, sách giáo khoa ở bậc THPT Thực hiện vai trò thủ trởng đơn
vị để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trờng thông qua bốn chức năngquản lý: lập kế hoạch, tổ chức , chỉ đạo và kiểm tra Xây dựng tập thể vữngmạnh và bảo đảm các nguồn lực khác cho việc thực hiện nội dung chơng trình,sách giáo khoa
Trang 131.2.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng trung học phổ thông.
- Hiệu trởng xây dựng kế hoạch năm học, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thựchiện có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học
- Hiệu trởng chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu, chơng trình, chỉ đạo xâydựng nền nếp dạy học
- Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và lên lớp của giáo viên; quản lýhoạt động của các tổ chuyên môn
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối với học sinh
- Quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên
1.2.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng THPT.
1) Xây dựng kế hoạch, quản lý hoạt động dạy học.
+ Kế hoạch tổng thể về phát triển nhà trờng để mở rộng qui mô pháttriển đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh (kế hoạch ngắn hạn, trung hạn,dài hạn)
+ Kế hoạch tuyển sinh, mở lớp hàng năm, kèm theo các điều kiện khảthi
+ Thời khóa biểu
+ Lịch theo dõi nề nếp dạy học
+ Kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém và thi họcsinh giỏi
+ Kế hoạch ôn tập, kiểm tra học kì, năm học
+ Kế hoạch hoạt động ngoại khóa phục vụ cho học tập
+ Kế hoạch chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức hoạt động học tập,rèn luyện của học sinh
+ Kế hoạch phối hợp với các đoàn thể trong nhà trờng để chỉ đạo dạyhọc
+ Kế hoạch phối hợp với hội cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội phục
vụ cho dạy học
+ Kế hoạch cá nhân của Hiệu trởng để chỉ đạo các hoạt động trong nhàtrờng
2) Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học.
- Hiệu trởng tổ chức bộ máy nhà trờng
Trang 14+ Đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm các Phó hiệu trởng.
+ Thành lập các tổ chuyên môn, quyết định tổ trởng chuyên môn, cáchội đồng của nhà trờng
+ Tổ chức học sinh theo khối lớp, mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm
- Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn phân công hợp lý công tác giảng dạycủa giáo viên căn cứ vào trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của họ
3) Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học
- Các biện pháp chỉ đạo thực hiện chơng trình dạy học
+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên nghiên cứu chơngtrình và xây dựng kế hoạch dạy học năm học
+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn chia nhóm bộ môn theo khối lớp để
tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên thực hiện chơng trình dạy học theo kế hoạch.+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý hoạt động học tập của họcsinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo kế hoạch
- Các biện pháp chỉ đạo bồi dỡng giáo viên
+ Xây dựng qui hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn bồi dỡng năng lực giáo viên bằng các hình thứckhác nhau (bồi dỡng chuyên đề; sinh hoạt tổ chuyên môn; hội giảng; hội thảo;các cuộc thi nghiệp vụ s phạm; tổ chức tham quan thực tế, giao lu trao đổikinh nghiệm với các trờng bạn; tổ chức học sử dụng máy tính khai thác t liệutrên mạng Internet; tổ chức học ngoại ngữ; )
- Các biện pháp chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học
+ Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các văn bản pháp qui, qui chế củaNhà nớc và của ngành giáo dục về nề nếp dạy học
+ Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhà trờng về nề nếp dạyhọc
+ Chỉ đạo thực hiện các loại kế hoạch về dạy học đã đợc xây dựng
Trang 15+ Chỉ đạo thực hiện hồ sơ sổ sách chuyên môn.
+ Chỉ đạo nề nếp sinh hoạt chuyên môn
+ Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể tổ chức sinh hoạt theo kế hoạch, xâydựng tập thể s phạm vững mạnh, ổn định, đoàn kết
+ Xây dựng khuôn viên nhà trờng xanh - sạch - đẹp tạo khung cảnh vàmôi trờng s phạm thuận lợi cho hoạt động dạy học
+ Xử lý các vụ việc, tình huống trong quá trình dạy học
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện nề nếp
- Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học
+ Thành lập ban chỉ đạo, ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchhành động, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc đổi mới phơngpháp dạy học và tổng kết rút kinh nghiệm
+ Tạo điều kiện tinh thần và vật chất cho đổi mới phơng pháp dạy họcnh: Tổ chức bồi dỡng cho giáo viên về phơng pháp dạy học tích cực; hình thức
tổ chức dạy học mới; sử dụng các phơng tiện dạy học
+ Chỉ đạo tổ trởng tổ chuyên môn xây dựng một số bài giảng mẫu, thốngnhất về chuẩn đánh giá tiết dạy theo hớng đổi mới
+ Chỉ đạo dạy thử nghiệm, dự giờ, rút kinh nghiệm, mở rộng đại trà.+ Chỉ đạo thực hiện dạy học theo tinh thần đổi mới ở tất cả các môn học,
ở tất cả các giáo viên, gây khí thế thi đua trong tập thể giáo viên học sinh; theodõi, động viên kịp thời thúc đẩy hoạt động
+ Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm
+ Viết sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi kinh nghiệm cá nhân và tập thể
4) Hiệu trởng kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học.
- Kiểm tra giáo viên.
+ Kiểm tra toàn diện giáo viên gồm 4 nội dung sau: trình độ chuyên mônnghiệp vụ; thực hiện qui chế chuyên môn, ý thức trách nhiệm; tham gia cáchoạt động dạy học; tham gia các hoạt động giáo dục
- Kiểm tra hoạt động giảng dạy trên lớp
+ Dự giờ dới nhiều hình thức: báo trớc, không báo trớc, các lớp songsong, theo chuyên đề
Trang 16+ Đánh giá kết quả bài giảng: giáo viên tự đánh giá; Hiệu trởng đánh giádựa vào chuẩn đánh giá một giờ lên lớp, đặc biệt nhấn mạnh 3 mặt: kiến thức,
kỹ năng, thái độ
+ Kiểm tra nhận thức của học sinh sau giờ lên lớp
+ Hiệu trởng kết luận cuối cùng, ghi biên bản, lu hồ sơ
- Hiệu trởng kiểm tra hoạt động s phạm của tổ, nhóm chuyên môn giáoviên
+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trởng, nhóm trởng: nhận thức, vai trò,tác động, uy tín, khả năng lãnh đạo chuyên môn
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch, biên bản, chất lợng dạy học, cácchuyên đề bồi dỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm
+ Kiểm tra nề nếp chuyên môn: soạn bài, chấm bài, dự giờ, giảng mẫu, thựchiện chế độ dự giờ theo quy định,
+ Kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh
+ Kiểm tra chất lợng dạy học
- Hiệu trởng kiểm tra học sinh
- Hiệu trởng kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
1.3 Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học theo ch ơng trình phân ban.
1.3.1 Đổi mới chơng trình giáo dục trung học phổ thông:
1.3.1.1 Lí do của việc đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
Đảng và Nhà nớc đã có chủ trơng thực hiện đổi mới chơng trình giáo dụcphổ thông nói chung và chơng trình giáo dục THPT nói riêng là do:
1) Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn CNH, HĐH với mục tiêu đến năm
2020, Việt Nam sẽ từ một nớc nông nghiệp về cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Để đáp ứng với yêu cầu của giai đoạnmới, ngời lao động, ngoài các phẩm chất nh lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xãhội, quí trọng và hăng say lao động, có lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, còncần những phẩm chất khác nh: có năng lực hợp tác, có khả năng giao tiếp,năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trờnglao động, năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; tôn trọng
và nghiêm túc tuân theo pháp luật; quan tâm và tham gia giải quyết các vấn đềbức xúc mang tính toàn cầu; có t duy phê phán, có khả năng thích ứng với
Trang 17những thay đổi trong cuộc sống Chơng trình giáo dục, bắt đầu từ giáo dụcphổ thông cần có những điều chỉnh để đạt đợc mục đích đào tạo những ngờilao động nh vậy.
2) Sự phát triển mau chóng của khoa học công nghệ đòi hỏi chơng trình,sách giáo khoa phải luôn đợc xem xét, điều chỉnh Học vấn mà nhà trờng phổthông trang bị cho học sinh không thể thâu tóm đợc mọi tri thức mong muốn.Vì vậy trong dạy học phải coi trọng dạy phơng pháp học, dạy cách tự xâydựng kiến thức cho ngời học Đổi mới phơng pháp dạy học là việc làm cầnthiết và có nhiều ý nghĩa
3) Trong điều kiện phát triển của các phơng tiện truyền thông, trong bốicảnh hội nhập, mở rộng giao lu, học sinh đợc tiếp cận nhiều nguồn thông tin
đa dạng, phong phú về nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều hơn, linhhoạt và thực tế hơn với các thế hệ cùng lứa tuổi trớc đây mấy chục năm, đặcbiệt là học sinh trung học Trong học tập, học sinh không thỏa mãn với vai tròcủa ngời tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận những giải pháp có sẵn đợc
đa ra Học sinh ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu, đó là: sự lĩnh hội độc lậpcác tri thức Chơng trình và sách giáo khoa cần đợc đổi mới để góp phần đápứng yêu cầu đó của ngời học
4) Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, nhiều nớc trên thế giới đã tiếnhành chuẩn bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổthông mà trọng điểm là cải cách chơng trình và sách giáo khoa
Bởi vậy cần phải đổi mới CT và SGK ở tất cả các cấp bậc học phổ thông ở
n-ớc ta, trong đó có THPT, để phù hợp với xu thế chung của thế giới
1.3.1.2 Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
Nghị quyết số 40/2000/QH10 nêu rõ:
“Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng
nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông
ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới.
Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục của bậc học, cấp học qui định trong Luật giáo dục; khắc phục các mặt còn hạn chế của chơng trình, sách
Trang 18giáo khoa hiện hành; tăng cờng tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu về khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa của chơng trình giáo dục; tăng cờng tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối
về cơ cấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phơng án vận dụng chơng trình, sách giáo khoa phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau.
Đổi mới nội dung chơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang phải thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trờng sở, đào tạo, bồi dỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục ”
Luật giáo dục 2005 qui định: Giáo dục Trung học phổ thông nhằm“
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ
sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật
và hớng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hớng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”.
Căn cứ vào mục tiêu chung của Luật, mục tiêu cụ thể của cấp THPT
đ-ợc xây dựng, thể hiện qua yêu cầu học sinh học xong cấp THPT phải đạt đđ-ợc ởcác mặt giáo dục: t tởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểubiết kỹ thuật và hớng nghiệp ; kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thểchất và xúc cảm thẩm mỹ
1.3.1.3 Những quan điểm chỉ đạo đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
1) Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộikhóa X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mục tiêucủa việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dungchơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nângcao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồnnhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, phù hợp với thực tiễn
và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc pháttriển trong khu vực và trên thế giới
2) Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của nớc ta đã đề ra
Trang 19nhiệm vụ Khẩn tr“ ơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới”.
và chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng đã cụ thể hóa yêu cầu này.3) Thủ tớng Chính phủ đã có chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về việc đổi mớichơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 củaQuốc hội khóa X và Chỉ thị số 30/1998/CT-TTg về điều chỉnh chủ trơng phânban ở phổ thông trung học và đào tạo hai giai đoạn ở đại học, nêu rõ các yêucầu, các công việc mà Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quanphải khẩn trơng tiến hành
1.3.1.4 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT.
1) Đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục THPT
a Đổi mới chơng trình cấp THPT:
- Chơng trình cấp THPT qui định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấphọc với các giải thích cần thiết; các định hớng về phơng pháp tổ chức giáodục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển lôgic của các nội dung kiến thứccủa từng môn học, lớp học Chơng trình giáo dục cấp THPT còn đề cập tớinhững yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng và thái độ trên các lĩnh vực họctập mà học sinh cần và có thể đạt đợc khi hoàn thành cấp học Đó là chuẩnkiến thức, kĩ năng của cấp học trên các lĩnh vực: Ngôn ngữ và văn học; Toán-Tin; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội; Giáo dục công dân; Công nghệ; Thểchất; Giáo dục quốc phòng và an ninh Chuẩn theo lĩnh vực học tập của cấphọc thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt đợc mục tiêugiáo dục của cấp học
- Một số điểm mới cụ thể nh sau:
+ Sự phân hóa: thời lợng dạy học chênh lệch cho 8 môn phân hóa: Toán,Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ
+ Mức độ phân hóa: từ chơng trình chuẩn nâng lên 20%, về thời lợng ,nội dung (khối lợng và mức độ) chênh lệch của từng môn học phân hóa Cụthể: ở ban KHTN các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học; ở banKHXH&NV các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ - sẽ đợc nâng caolên 20% so với chơng trình chuẩn
+ Tiếp tục thực hiện nguyên tắc phân hóa trong giáo dục THPT, đáp ứngnhu cầu rất đa dạng của ngời học cũng nh tạo điều kiện cho chơng trình giáodục của nhà trờng đợc thực hiện một cách linh hoạt, gắn bó với thực tiễn địa
Trang 20phơng, kế hoạch dạy học mới dành thời lợng cho dạy học tự chọn: 4 tiết/tuầncho ba lớp 10,11,12 của ban KHTN cũng nh ban KHXH&NV; 12 tiết/tuầncho cả ba lớp của ban Cơ bản Mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức, kỹnăng đã học, hoặc cung cấp chủ đề nâng cao kiến thức, kỹ năng của học sinh,hoặc đáp ứng những yêu cầu khác của học sinh.
b Một số điểm mới của chơng môn học
- Chơng trình chuẩn: Tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mang
tính tối thiểu mọi học sinh cần có và có thể đạt
- Chơng trình nâng cao: Với 8 môn phân hóa.
- Chơng trình tự chọn: Các chủ đề tự chọn cung cấp cho học sinh những
cơ hội để củng cố, luyện tập kiến thức, kỹ năng có trong chơng trình các mônhọc hoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu của học sinh
- Điểm thể hiện nổi bật là các chơng trình đều tăng thời lợng dành chocác hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của học sinh
- Các nội dung lý thuyết đợc cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thựchiện phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh
- Các nội dung trong chơng trình đợc sắp xếp lại để tăng cờng ứng dụnghoặc hỗ trợ giữa các môn
- Các nội dung tự chọn với chủ đề bám sát giúp học sinh nắm vữngchắc hơn các kiến thức cơ bản, chủ đề nâng cao giúp học sinh khai thác sâu,rộng hơn kiến thức cơ bản, chủ đề đáp ứng sẽ cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức kĩ năng theo nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, phần nào giúp họcsinh có thêm hiểu biết cần thiết để tham gia lao động xã hội tại địa phơng
- Về nội dung: Thực hiện đổi mới qua việc cân nhắc lựa chọn các kiếnthức, xác định mức độ các kiến thức ở từng bài hớng vào việc thực hiện mục
Trang 21tiêu giáo dục của từng bài, từng chơng, của bộ môn ở từng lớp và cả cấpTHPT.
2) Đổi mới phơng pháp dạy học.
a Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học:
- Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc xác định trong Nghịquyết Trung ơng 4 khóa VIII (12 - 1996), đợc thể chế hóa trong Luật giáo dục(2005), đợc cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệtChỉ thị số14 (4 - 1999)
- Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ”
- Đổi mới PPDH đợc thực hiện theo các định hớng sau:
+ Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
+ Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
+ Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
+ Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trờng
+ Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học
+ Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả cácPPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của cácPPDH truyền thống
+ Tăng cờng sử dụng các PPDH, thiết bị dạy học và đặc biệt lu ý đếnnhững ứng dụng của công nghệ thông tin
b Yêu cầu đổi mới PPDH
- Yêu cầu đối với cán bộ quản lý giáo dục
+ Nắm vững chủ trơng đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở CT vàSGK, phơng pháp dạy học, sử dụng phơng tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạyhọc và đánh giá kết quả giáo dục
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đổi mới PPDH
+ Có biện pháp quản lý, chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học trong nhàtrờng một cách hiệu quả; thờng xuyên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giácác hoạt động dạy và học theo định hớng đổi mới PPDH
Trang 22+ Động viên, khen thởng kịp thời những giáo viên đổi mới PPDH có hiệuquả, đồng thời phê bình, nhắc nhở những ngời cha tích cực đổi mới PPDH.
- Yêu cầu đối với giáo viên
+ Thiếtkế, tổ chức, hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tậpvới với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với nộidung bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp,trờng và địa phơng
+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS đợc tham giamột cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiếnthức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng đã có của học sinh;tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tậpcho học sinh; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng
+ Thiết kế và hớng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển
t duy và rèn luyện kỹ năng; hớng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổchức có hiệu quả các giờ thực hành; hớng dẫn vận dụng vào thực tiễn
+ Sử dụng các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý,hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trng của cấp học, môn học; nội dung, tínhchất của bài học; đặc điểm trình độ của học sinh; thời lợng dạy học và các
điều kiện dạy học cụ thể của trờng, địa phơng
- Yêu cầu đối với học sinh:
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tựkhám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi
đúng đắn
+ Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thựchành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tìnhhuống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạchhọc tập phù hợp với khả năng và điều kiện
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảoluận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho Thầy, cho bạn
+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm họctập của bản thân và bạn bè
3) Đổi mới kiểm tra đánh giá
- Có thể khẳng định rằng, đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng nhất để
đổi mới KTĐG và ngợc lại Đổi mới KTĐG tạo động lực để đổi mới PPDH
Trang 23Việc đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của họcsinh trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, nhng chắc chắn cònphải tiếp tục kiểm nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp và cho thực sự đổi mới.Yêu cầu của đánh giá xếp loại của học sinh phải căn cứ và bám sát vào mụctiêu đào tạo và chơng trình học Hình thức ra đề kiểm tra, thi cũng phải thực
sự đổi mới, có kết hợp trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan; có yêucầu cao hơn về khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành, đặc biệt là quan tâm
đến khả năng độc lập t duy, sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiếnthức đã học vào thực tiễn Chỉ đạo và thực hiện tốt đổi mới hình thức tổ chức
và nội dung kiểm tra, thi sẽ tác động tích cực cho việc đổi mới phơng phápdạy học của giáo viên và cách học của học sinh
- Trớc đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phơng pháptích cực, giáo viên phải hớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học
- Tăng cờng sử dụng công nghệ thông tin để giúp đánh giá khách quan,chính xác và kịp thời, đặc biệt là khi kiểm tra theo hình thức trắc nghiệmkhách quan
1.3.2 Đổi mới quản lý trờng THPT
- Trong Nghị quyết số 40/2000/QH 10 ngày 09/12/2000 về đổi mới
ch-ơng trình giáo dục phổ thông đã xác định: Đổi mới nội dung ch“ ơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trờng sở, đào tạo, bồi dỡng giáo viên và công tác quản lý.”.
- Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc đổi mới
ch-ơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH 10 đã chỉ
rõ: Thực hiện đồng bộ việc đổi mới ch“ ơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học với việc đổi mới về cơ bản phơng pháp đánh giá, thi cử, đổi mới
đào tạo và bồi dỡng đội ngũ giáo viên; đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trờng theo định hớng chuẩn hóa, đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học.”.
- Nh vậy, đổi mới quản lý trờng THPT sẽ tập trung vào các nội dung đãnêu trên Cụ thể là:
1) Đổi mới quản lý nội dung, chơng trình, sách giáo khoa
2) Đổi mới quản lý phơng pháp dạy và học
Trang 243) Đổi mới quản lý về cơ bản phơng pháp đánh giá thi cử.
4) Đổi mới quản lý bồi dỡng giáo viên
5) Đổi mới quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
1.3.2.1 Đổi mới quản lý nội dung, chơng trình, sách giáo khoa THPT.
- Đổi mới nội dung, chơng trình, sách giáo khoa THPT thờng đặt ra sựthay đổi trong nhận thức và hành động của giáo viên, buộc họ phải đảo lộnnhiều hoạt động sống và hoạt động chuyên môn, gây thêm khó khăn cho giáoviên Điều này đòi hỏi Hiệu trởng nhà trờng cần lờng trớc các tình huống,nghiên cứu trớc và kỹ hơn những điều cần thiết về đổi mới chơng trình, thậntrọng và có cách ứng xử thích hợp với những phản ứng của giáo viên đối vớichơng trình và sách giáo khoa cũng nh các hớng dẫn của cấp trên trong quátrình triển khai chơng trình
- Đổi mới chơng trình lần này là một nhiệm vụ nặng nề, khó khăn, phứctạp, đòi hỏi phải có sự đồng tâm nhất trí, đoàn kết phấn đấu vợt qua khó khăncủa các lực lợng trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình thực hiện chơngtrình Hiệu trởng cần quan tâm đến bồi dỡng chuyên môn, làm cho giáo viênhiểu đợc văn bản chơng trình và những ý định, những mong muốn ở đằng sauvăn bản, hiểu biết những đổi mới về nội dung dạy học và các yếu tố khác, nắmvững sách giáo khoa, bớc đầu có năng lực thực hiện những yêu cầu của chơngtrình về phơng pháp dạy học, về đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đồng thời cần phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trờng, làmtốt công tác tuyên truyền, thuyết phục, giúp giáo viên và cha mẹ học sinh hiểu
rõ sự cần thiết của công cuộc đổi mới chơng trình đối với đất nớc và đối vớigia đình họ
- Trong quản lý đổi mới nội dung, chơng trình, sách giáo khoa THPT, Hiệu trởng cần tổ chức lao động một cách khoa học và xây dựng phong cáchquản lý mới, thể hiện ở các dấu hiệu:
+ Dân chủ trong quản lý
+ Tôn trọng nhân cách của giáo viên
+ Phân biệt rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trongnhà trờng
+ Tôn trọng tính sáng tạo của giáo viên đồng thời coi trọng tinh thầnhợp tác trong nhà trờng
Trang 25- Thực hiện đổi mới chơng trình THPT kỳ này là nhằm hớng tới chất lợnggiáo dục cao, phát triển tối u các phẩm chất và năng lực của học sinh, đáp
ứng yêu cầu của xã hội chứ không phải thực hiện nhiệm vụ thay sách “ ”
Điều này, một mặt đòi hỏi Hiệu trởng và lãnh đạo nhà trờng phải có kế hoạch
để chủ động tham gia tiếp tục hoàn thiện và cụ thể hóa những nội dung và tổchức thực hiện chơng trình trong thực tế, đặc biệt là đối với các hoạt động giáodục, các nội dung chơng trình gắn với địa phơng, những hoạt động tham giavào công tác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và tổ chức biên soạn một số chủ đề
tự chọn, một số bài giảng cụ thể Mặt khác, việc nâng cao chất lợng giáo dụctoàn diện liên quan đến tất cả các hoạt động của nhà trờng, những điều kiệnvật chất và tinh thần, môi trờng giáo dục của địa phơng và của nhà trờng đòihỏi Hiệu trởng cần phải có khả năng lập kế hoạch thực hiện những nhiệm vụtrớc mắt nhằm hớng tới thực hiện mục tiêu của chơng trình
1.3.2.2 Đổi mới quản lý phơng pháp dạy học.
- Điều 28 – Luật Giáo dục 2005 ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Trọng tâm hàng đầu của việc đổi mới chơng trình giáo dục THPT là đổi mớiphơng pháp dạy học trong nhà trờng
- Một trong những điều mong muốn của đổi mới PPDH ở THPT là đổi
mới cách học của học sinh, cố gắng làm cho học sinh “đợc suy nghĩ nhiều
hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác học tập với nhau nhiều hơn, bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn ”
- Do vậy ngời Hiệu trởng cần quan tâm chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDHbởi đây là yếu tố liên quan trực tiếp đến việc nâng cao chất lợng giáo dụcthông qua quản lý một số hoạt động sau:
+ Tổ chức hoạt động nghiên cứu, học tập, ứng dụng những lý luận, họchỏi về phơng pháp dạy học mới thông qua học tập chuyên đề, tổ chức hộithảo, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức nghiên cứu sách báo tạp chí,
+ Quy định và quản lý nền nếp và chất lợng các hoạt động của tổ, nhómchuyên môn, chú trọng đổi mới hoạt động sinh hoạt nhóm chuyên môn: trao
đổi giáo án, tìm hiểu những vấn đề khó, thảo luận đổi mới cách thiết kế bài
Trang 26dạy, trao đổi các tình huống dạy học theo hớng đổi mới cách thiết kế bài dạy,
tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm các tiết học theo hớng tích cực hóa và tăngcờng mối quan hệ tơng tác các hoạt động học tập của học sinh
+ Tổ chức hoạt động tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệm những
đơn vị thực hiện đổi mới PPDH có kết quả
+ Tổ chức có định kỳ các kỳ thi tay nghề s phạm
+ Đổi mới phơng pháp đánh giá hiệu quả bài giảng, chuyển từ chú ý đếnnghệ thuật truyền thụ của giáo viên sang chú ý đánh giá năng lực tổ chức cáchoạt động tự lực, khám phá, sáng tạo cho học sinh; khuyến khích tôn vinhnhững cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả đổi mới PPDH thông qua việc xâydựng chuẩn đánh giá phù hợp và sự tôn vinh về tinh thần, đãi ngộ về vật chất
1.3.2.3 Đổi mới quản lý về cơ bản phơng pháp đánh giá, thi cử.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản đánh giá xếp loại giáoviên và học sinh và thực hiện quá trình đổi mới đánh giá kết quả giáo dục:
+ Hớng dẫn 10227/THPT ngày 11/9/2001 về đánh giá xếp loại giờ dạy.+ Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thôngcông lập ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/03/2006.+ Hớng dẫn 7714/GDTH ngày 28/8/2003 về đánh giá xếp loại hạnhkiểm-học lực học sinh THPT phân ban và THPTKT
+ Quyết định 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/04/2006 về việc ban hànhQui chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT
+ Hớng dẫn số 11167/BGDĐT-GDTrH ngày 05/10/2006 v/v thực hiện
đánh giá, xếp loại học sinh trung học
- Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục nhằm mục tiêu cơ bản là đánh giátoàn diện cả quá trình học tập và rèn luyện của học sinh; tăng cờng hình thức,cách thức và phơng pháp đánh giá kết hợp chặt chẽ giữa định lợng và địnhtính; đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng trong đánh giá; đánh giáthực sự là động lực thúc đẩy quá trình học tập và rèn luyện của học sinh
- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập củahọc sinh mà còn phải đánh giá cả quá trình dạy học Đánh giá thành tích họctập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trìnhhọc tập, tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giákết quả học tập
Trang 27- Tăng cờng các hình thức và phơng pháp đánh giá: trong giờ, ngoài giờ;chính thức, không chính thức; qua sản phẩm báo cáo; kết hợp định tính với
định lợng Sử dụng phối hợp các hình thức, phơng pháp kiểm tra, đánh giákhác nhau; kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Đánh giá kết quả giáo dục các môn học phải căn cứ vào chuẩn kiến thức
và kỹ năng của từng môn học ở từng lớp học; phối hợp đánh giá thờng xuyên
và đánh giá định kỳ, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh
1.3.2.4 Đổi mới quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên THPT.
- Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th về việcxây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục,Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT
về việc bồi dỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hiệu trởng trờng THPT
đổi mới quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên, góp phần quan trọng nâng caochất lợng giáo dục THPT
- Đổi mới quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dụcnhằm mục đích:
+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục THPT
+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chơng trình, sách giáo khoa theo phơng án
- Đa dạng hóa nội dung và phơng thức bồi dỡng:
+ Kết hợp bồi dỡng nội dung với bồi dỡng phơng pháp dạy học và sửdụng thiết bị dạy học
+ Kết hợp bồi dỡng trong hè và tự bồi dỡng trong năm học
+ Bồi dỡng dạy CT, SGK THPT mới
+ Bồi dỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
+ Bồi dỡng thông qua tự học của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên
- Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dỡng có hiệu quả Trêncơ sở tài liệu, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp có thể sử dụng trung bình 2 giờ/
Trang 28tuần (có thể kết hợp vào các buổi sinh hoạt chuyên môn của trờng) để tiếnhành bồi dỡng.
1.3.2.5 Đổi mới quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Chơng trình mới đặt ra nhiều yêu cầu mới về tổ chức dạy học và các hoạt
động giáo dục, làm cho việc dạy học thoát ra khỏi giới hạn của bốn bức tờnglớp học, làm cho các hoạt động dạy học và giáo dục gắn với thực tiễn, gắn vớicuộc sống, gắn với những địa chỉ và đối tợng mà học sinh a thích trong quátrình học tập Đồng thời, chơng trình cũng đặt ra những yêu cầu tổ chức dạyhọc phân hóa hết sức đa dạng, đòi hỏi phải có điều kiện vật chất để thực hiện(chẳng hạn việc dạy học theo các nội dung tự chọn làm cho các nhóm học tậpthay đổi rất linh hoạt không trùng hợp với các lớp học theo quy định của nhàtrờng, đòi hỏi số phòng học phải nhiều hơn số lớp học) Chơng trình mới đòihỏi nhà trờng phải trở thành một môi trờng giáo dục đích thực, môi trờng đểphát triển một cách hài hòa, toàn diện nhân cách học sinh chứ không phải chỉ
là nơi học sinh đến nghe giảng Việc học tập ở THPT thờng gắn liền khoa học
bộ môn, mang tính nghiên cứu, gắn liền với các thiết bị làm việc, các đối tợngnghiên cứu của bộ môn, rất cần thiết phải tiến hành dạy học ở các phòng thínghiệm, phòng bộ môn, phòng máy Điều này đặt ra những yêu cầu mới đốivới việc trang bị cơ sở vật chất trờng học, đòi hỏi phối hợp giữa việc đầu t củanhà nớc với đầu t của địa phơng và sử dụng kết quả của công tác xã hội hóagiáo dục Các nguồn lực vật chất cần tập trung tạo môi trờng, điều kiện, phơngtiện để thực hiện tốt mục tiêu của việc đổi mới chơng trình Cần hớng tới cácbiện pháp quản lý để khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả những thiết bịgiáo dục hiện có, đợc cấp, mặt khác, cần chú ý khai thác tiềm năng của giáoviên, học sinh và các lực lợng xã hội trong việc su tầm các mẫu vật, tranh ảnh,trong việc sản xuất các thiết bị giáo dục, vừa chú ý quản lý, kiểm tra, ngănngừa tình trạng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả các thiết bị giáodục đợc trang cấp
Trang 29Kết luận chơng 1
Đổi mới chơng trình giáo dục trung học phổ thông là công cuộc quan
trọng, cấp bách và cần thiết Trong bối cảnh mới của đất nớc, việc đổi mới
ch-ơng trình đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với các hoạt động giáo dục và dạy họctrong nhà trờng, nhiều đòi hỏi mới đối với hoạt động s phạm của giáo viên
Điều đó đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với công tác quản lý của ngời hiệu trởng
phải “thay đổi sự quản lý ” để “quản lý sự thay đổi”
Việc tìm kiếm các biện pháp quản lý dạy học phù hợp là yếu tố đột“
phá” giúp thực hiện triển khai có hiệu quả chơng trình, sách giáo khoa mới ở
các trờng THPT, góp phần tạo sự thành công cho công cuộc đổi mới giáo dục
của nớc nhà
Chơng 2
Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT huyện hoằng hoá. 2.1 Thực trạng giáo dục THPT huyện Hoằng Hoá sau gần 2 năm thực hiện đổi mới.
2.1.1 Mạng lới trờng lớp
Hiện nay, huyện Hoằng Hoá có 6 trờng THPT, gồm 4 trờng công lập và 2trờng bán công, cha có trờng nào đạt chuẩn quốc gia, có 2 trờng cận chuẩn(định hớng công nhận trờng chuẩn vào năm 2010) Địa bàn đóng của các tr-ờng đợc bố trí đều cho các vùng, xã, thị trấn trong huyện Các trờng đợc đầu txây dựng cơ sở vật chất khá đầy đủ, số lợng học sinh mới tuyển ổn định, songchất lợng giáo dục cha đồng đều
2.1.2 Về học sinh
Năm học 2006-2007 huyện Hoằng Hoá có 11.843 học sinh trong đó có4.016 học sinh lớp 10 Năm học 2007-2008, số học sinh là 11.435 em và có3.675 em lớp 10, 3.823 em lớp 11 (đây là các lớp đợc học theo chơng trìnhmới) Tỉ lệ học sinh bình quân trên lớp vẫn còn cao hơn mức qui định của Bộgiáo dục và đào tạo, các trờng công lập khoảng 45,2 học sinh/lớp, các trờngbán công khoảng 54 học sinh/lớp Đây cũng là một cản trở cho việc đổi mớiphơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá của giáo viên và học sinh, ảnhhởng đến chất lợng dạy học ở các trờng Một thực trạng cũng tồn tại, đó làviệc học sinh chuyển trờng theo gia đình hoặc ngời thân để học các trờng chấtlợng tốt hơn Các trờng bán công thờng có nhiều học sinh bỏ học, nên để đảm
Trang 30Bảng 2.1: Qui mô phát triển học sinh THPT Năm học
(Nguồn: Văn phòng Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Thanh Hoá)
Qua bảng số liệu phát triển học sinh THPT ta thấy, số lợng học sinhTHPT của huyện Hoằng Hoá có xu hớng giảm cả công lập và bán công Tuynhiên, thực tế là, nhân dân có nguyện vọng cho con em họ đợc học nhng cáctrờng bán công không thể nhận thêm học sinh vì không có đủ các điều kiện tốithiểu cho hoạt động dạy và học, đó là phòng học Hai trờng bán công đều phảihọc 2 ca/ngày, không có phòng bồi dỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinhyếu, học nghề Công tác bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu vì thếrất khó thực hiện đợc
Bảng 2.2: Kết quả hạnh kiểm, học lực học sinh THPT
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2006-2007, 2007-2008 của Sở GD&ĐTThanh Hoá)
Năm học Tổng
số HS
Học lực
2006-2007 11.843 87 0,7 4239 35,8 7092 59,9 422 3,58 3 0,022007-2008 11.435 125 1,1 3469 30,3 7047 61,6 774 6,8 20 0,2
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2006-2007, 2007-2008 của Sở GD&ĐT Thanh Hoá)
Bảng 2.3: Kết quả hạnh kiểm, học lực học sinh tham gia thực hiện chơng trình phân ban.
Năm học Khối
Tổng số HS
Hạnh kiểm
2006-2007 10 4.016 2687 66,9 934 23,3 324 8,1 71 1,72007-2008 10 3.675 2.250 61,2 1.000 27,4 356 9,7 69 1,7
11 3.823 2.566 67,1 909 23,8 289 7,6 59 1,5
Trang 31Năm học Khối Học lực
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
2006-2007 10 43 1,1 1.388 34,6 2.313 57,6 269 6,6 3 0,12007-2008 10 39 1,0 846 23,0 2.449 66,6 327 9,0 14 0,4
11 59 1,5 1.280 33.5 2.189 57,3 290 7,6 5 0,1
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2006-2007, 2007-2008 của Sở GD&ĐT Thanh Hoá)
Từ kết quả thống kê ở các bảng: 2.2, 2.3 ở trên cho thấy, chất lợng hạnhkiểm đạt yêu cầu nhng chất lợng văn hoá là thấp so với những năm học trớc vàthấp hơn so với các lớp cha học chơng trình phân ban Đặc biệt, số lợng họcsinh giỏi văn hoá là quá ít Rõ ràng, khi thực hiện phân ban đại trà, các trờnglần đầu tiên dạy phân ban cha có kinh nghiệm, không thể tránh khỏi lúng túngnên kết quả chất lợng thấp hơn
Tuy nhiên, so với các huyện trong tỉnh và các huyện của các tỉnh khác,kết quả thi vào Đại học, Cao đẳng năm 2007, 2008 là tơng đối cao Mặt khác
tỷ lệ đậu vào các trờng Đại học, Cao đẳng hành năm đều tăng, chất lợng đàotạo của các trờng THPT trong huyện Hoằng Hoá năm sau cao hơn năm trớc và
đứng vào tốp 5 huyện dẫn đầu của tỉnh Thanh Hoá Điều đó khẳng định rằng,việc giảng dạy, học tập của các lớp theo chơng trình phân ban đã thực chấthơn, đánh giá kết quả khách quan hơn Có đợc kết quả trên là nhờ sự cố gắng
nỗ lực của chính bản thân học sinh, lòng nhiệt tình, kinh nghiệm giảng dạycủa đội ngũ giáo viên và sự đầu t của các nhà trờng, các cấp lãnh đạo củahuyện Hoằng Hoá, của các Hội phụ huynh trong các nhà trờng, sự quan tâm,
động viên khích lệ của Hội khuyến học Việc phối hợp có tính chất cộng đồngcủa các cơ quan, các đoàn thể trong huyện cũng đóng một vai trò rất quantrọng
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên THPT.
Bảng 2.4: Đội ngũ giáo viên THPT Năm học Tổng số Công lập Bán công Đạt chuẩn (%) Trên chuẩn (%)
(Nguồn: Văn phòng Sở GD&ĐT Thanh Hoá)
Nh vậy, đội ngũ giáo viên THPT của huyện Hoằng Hoá đều đã đạt chuẩn
và trên chuẩn, đây là một trong nhng yếu tố hết sức thuận lợi cho việc thựchiện đổi mới giáo dục THPT trong các nhà trờng Để có đợc kết quả nh vậy là
Trang 32do có sự quan tâm đầu t đúng mức của các cấp lãnh đạo của ngành giáo dục vàcủa Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hoá Song một thực tế là, đa số giáo viên ởcác trờng bán công còn trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế Vềchuyên môn nghiệp vụ, đa số giáo viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao,
có tinh thần trách nhiệm Việc học tập năng cao trình độ chuyên môn của giáoviên ngày càng chuyển biến (số giáo viên đi học trên chuẩn năm sau cao hơnnăm trớc).
Bảng 2.5: Số giáo viên có chứng chỉ tin học A trở lên
Năm
học Tổngsố Văn Sử Địa GDCD Toán Lý Hoá Sinh NN CN TD
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2006-2007, 2007-2008 của Sở GD&ĐT Thanh Hoá)
Qua bảng 2.5 ta thấy, giáo viên đã tích cực học tập nâng cao khả năng tinhọc, khai thác mạng internet, sử dụng giảng dạy bằng giáo án điện tử Nhữngnăm học gần đây, do yêu cầu của việc thực hiện chơng trình mới và do có sựquyết tâm cao của Sở GD&ĐT, các nhà trờng đã mở các lớp bồi dỡng tin họcngay tại trờng, theo dự án cũng nh tự túc, chất lợng học tập đạt yêu cầu
2.1.4 Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THPT trong huyện Hoằng Hoá
Bảng 2.6: Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THPT huyện Hoằng Hoá hiện nay
Trình
độ thạc sĩ
Đang học cao học
Dới 50 tuổi
Trên 50 tuổi
Dới 5 năm
Trên 5 năm
Qua bảng thống kê trên chúng ta thấy: Đội ngũ cán bộ quản lý các trờngTHPT huyện Hoằng Hoá không đồng bộ về cơ cấu nam, nữ, không có đồngchí quản lý nào là nữ Đa số cán bộ quản lý ở độ tuổi trên 50 có nhiều kinhnghiệm trong quản lý Tuy nhiên vẫn còn 2 đồng chí (11%) cha đợc bồi dỡngnghiệp vụ quản lý nhà trờng, quản lý nhà nớc Toàn huyện cha có cán bộ quản
lý nào có trình độ thạc sỹ, chỉ có 3 đồng chí (17%) đang học cao học Đây làmột trong những khó khăn, gây ảnh hởng đến chất lợng công tác quản lý trongcác nhà trờng Một thực tế khác là, đa số các đồng chí quản lý lâu năm lạikhông có kiến thức về tin học, ngoại ngữ Trớc yêu cầu đổi mới của công tácquản lý trờng học đòi hỏi cán bộ quản lý của các trờng phải không ngừng học
Trang 33tập, phải bồi dỡng thờng xuyên để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý củamình
2.1.5 Về cơ sở vật chất ở các trờng THPT
Thống kê cụ thể các phòng học, phòng thiết bị, phòng học bộ môn,phòng th viện ở tất cả 6 trờng THPT trong huyện cho số liệu nh sau:
Bảng 2.7: Cơ sở vật chất của các trờng THPT
Năm học Các phòng 2005 - 2006 2006 - 2007 2007 - 2008
(Nguồn: Văn phòng Sở GD&ĐT Thanh Hoá)
Toàn huyện cha có trờng nào đạt chuẩn quốc gia khối THPT, có 2 trờngcận chuẩn là THPT Lơng Đắc Bằng và THPT Hoằng Hoá II Đây là 2 trờng cóphòng học chức năng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạynh: máy vi tính; máy chiếu hắt; máy Projector; âm li loa đài phục vụ cho việchọc ngoại ngữ,… Trong khi đó, ở 2 tr Trong khi đó, ở 2 trờng bán công, phòng học còn cha đủ nênkhông thể bố trí các phòng chức năng ở các trờng này, thiết bị dạy học đợctrang cấp nhiều nhng công tác bảo quản, sử dụng là cha đạt yêu cầu
Qua bảng 2.7 chúng ta thấy:
- Trong những năm gần đây UBND tỉnh Thanh Hoá và Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND huyện Hoằng Hoá đã đầu t xây dựng cơ sở vật chất cho cáctrờng học, nâng cấp các trờng học đạt tiêu chuẩn qui định, đủ phòng học 1, 2ca/ngày Đối với các trờng THPT, tập trung nâng cấp các phòng học, xây thêmphòng bộ môn, các phòng đa chức năng cho nhà trờng Các phòng th viện,thiết bị đang đợc quan tâm đầu t xây dựng theo hớng hiện đại hóa, phục vụthiết thực cho công tác giảng dạy
- So với yêu cầu của đổi mới phơng pháp dạy học thì cơ sở vật chất củacác trờng còn cha đáp ứng cụ thể: Một số trờng cha có phòng học vi tính phục
vụ dạy môn tin học; Cơ sở vật chất các trờng cha đồng bộ còn chắp vá và chahiện đại; đồ dùng thiết bị dạy học còn thiếu và lạc hậu; thiết bị dạy học thờng
đợc cung ứng chậm hơn so với yêu cầu; số máy vi tính còn ít
- Các trờng cha có cán bộ thiết bị, th viện chuyên trách Tuy đã có quychế sử dụng, bảo quản CSVC – TBDH, nhng công tác xây dựng và quản lý
Trang 34yếu là do cấp trên phát xuống chậm so với chơng trình; ý thức bảo vệ, sử dụngCSVC- TBDH cha tốt, các môn học có thí nghiệm, các tiết học thực hành th-ờng đợc thực hiện tại lớp một cách qua loa chiếu lệ nên kết quả cha cao Thviện ở các trờng còn nghèo nàn về đầu sách, ít tài liệu tham khảo, không cóphòng đọc sách.
- 73 lớp 10 với 3.675 học sinh; 76 lớp 11 với 3.823 học sinh
- Các trờng THPT công lập: Mỗi trờng đều có học sinh ở cả 3 ban với tỉ
lệ học sinh ở ban là:
+ Ban KHTN: 42,4% ;
+ Ban KHXH&NV: 12,4%;
+ Ban CB: 45,2%
- Các trờng THPT bán công: 100% học sinh học ban CB
- Tính chung toàn khối THPT tỉ lệ học sinh theo học ở các ban là: BanKHTN: 21,2%; Ban KHXH&NV: 6,2%; Ban CB: 72,6%
- Những học sinh học ban cơ bản lại phân hóa theo 3 hớng:
+ Học tự chọn nâng cao 3 môn Toán, Vật lý, Hóa học hoặc Toán, Hóa, Sinh.+ Học tự chọn nâng cao 3 môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý hoặc Toán, Ngữ văn,Ngoại ngữ
+ Tùy thuộc vào biên chế giáo viên của nhà trờng, cơ sở vật chất trang thiết bị,yêu cầu của học sinh và phụ huynh mà sắp xếp các môn tự chọn theo khảnăng thực hiện của nhà trờng
So với kết quả thống kê tình hình tổ chức các ban trong toàn quốc: banKHTN: 19,77%; ban KHXH&NV: 6,63%; ban CB: 73,6% thì việc tổ chức cácban ở huyện Hoằng Hoá cũng phân bố không đều, có ít học sinh học ban KHXH-
NV Chúng ta có thể nhận thấy, mặc dù các trờng đã coi trọng công tác tuyêntruyền, hớng dẫn chọn ban cho học sinh lớp 9 THCS, đội ngũ giáo viên cácnhà trờng có thể đáp ứng đợc yêu cầu chơng trình nâng cao của các môn học;
Trang 35nhng đa phần nhân dân, các bậc phụ huynh quan tâm việc học tập của con em
đều tập trung quá nhiều đến cơ hội thi vào các trờng Đại học và Cao đẳng mà
ít quan tâm đến rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
2.2.2 Tình hình thực hiện dạy học
2.2.2.1 Tình hình dạy học theo CT và SGK phân ban.
1) Tình hình dạy của giáo viên.
a Qua việc lấy ý kiến của Hiệu trởng, giáo viên và học sinh cho thấy:+ Giáo viên đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu để nắm bắt và thựchiện yêu cầu đổi mới của chơng trình, sách giáo khoa về phơng pháp dạy học,phơng pháp kiểm tra, đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học,… Trong khi đó, ở 2 tr
+ Nhìn chung, giáo viên đã có ý thức đổi mới phơng pháp dạy học Tuynhiên, việc thực hiện ở một bộ phận GV còn hình thức, cha hiệu quả, vẫn thiên
về thuyết trình kết hợp với vấn đáp, khiến giờ dạy nặng nề, cha hấp dẫn; Họcsinh cha thực sự đợc phát hiện, khám phá tri thức; việc hớng dẫn phơng pháp
tự học cho học sinh vẫn cha đợc nhiều GV quan tâm đúng mức; GV vẫn cònlúng túng trong việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh
+ Mặc dù đã có chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình các môn học,nhng do cha nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của chuẩn và cha đợc hớngdẫn cụ thể nên quá trình sử dụng còn lúng túng, dẫn đến tình trạng có bộ phậngiáo viên dạy không bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định trong giảngdạy, cũng nh trong đánh giá kết quả học tập
Đó là do năm đầu tiên thực hiện đại trà, những yêu cầu của chơng trình
và sách giáo khoa phân ban còn tơng đối mới mẻ với GV; nội dung chơngtrình một số phần của vài môn học còn nặng so với trình độ nhận thức của họcsinh; dung lợng kiến thức của một số chơng, bài trong một số môn học chaphù hợp với thời lợng cho chơng trình, bài học đó;… Trong khi đó, ở 2 tr
b Khảo sát ý kiến của học sinh cho thấy: các thầy cô giáo đều có cáchdạy dễ hiểu
c Về khả năng đáp ứng chơng trình và sách giáo khoa phân ban qua tự
đánh giá của GV cho thấy: Nhìn chung trình độ chuyên môn của GV có thể
đáp ứng đợc yêu cầu của chơng trình, sách giáo khoa, đặc biệt là những GV
đ-ợc phân công dạy sách giáo khoa nâng cao
2) Tình hình học tập của học sinh
Trang 36a Kết quả đánh giá của Hiệu trởng các nhà trờng cho thấy: Học sinh cả
ba ban đều đáp ứng đợc yêu cầu về chuẩn kiến thức và kỹ năng của chơngtrình, sách giáo khoa mỗi ban Trong đó, học sinh ban KHTN có khả năng đápứng tốt nhất Tuy nhiên ở các trờng bán công, khả năng đáp ứng của học sinh
là yếu: 0,24
b Kết quả đánh giá của GV cho thấy:
- Về yêu cầu nắm vững kiến thức, học sinh đạt mức khá ở cả hai chơng trìnhchuẩn và nâng cao của hầu hết các môn; giỏi ở chơng trình chuẩn hai môn Địa
lý, Giáo dục công dân; đạt yêu cầu ở chơng trình Ngoại ngữ Học sinh theochơng trình chuẩn đạt yêu cầu về kiến thức hơn học sinh học theo chơng trìnhnâng cao ở hầu kết các môn, trừ môn Toán và Ngoại ngữ Tuy nhiên một bộphận không nhỏ học sinh bán công không năm vững các kiến thức cơ bản
- Về yêu cầu phát triển kĩ năng, học sinh đạt yêu cầu đối với chơng trìnhchuẩn của các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn và Ngoại ngữ; khá đối vớichơng trình chuẩn và chơng trình nâng cao của các bộ môn còn lại Học sinhhọc theo chơng trình nâng cao đạt yêu cầu về phát triển kĩ năng ở mức caohơn so với học sinh theo học chơng trình chuẩn ở hầu hết các môn, trừ môn
Địa lý
- Kết quả khảo sát còn cho thấy HS học theo chơng trình nâng cao có phơngpháp tự học và khả năng trình bày, diễn tả ý tởng tốt hơn so với HS học theochơng trìnhchuẩn Tuy nhiên theo GV, nhìn chung HS còn lúng túng cha quenvới phơng pháp học tập chủ động, tích cực
c Kết quả đánh giá của HS cho thấy:
+ Nhìn chung HS cả ba ban đều cho rằng, chơng trình và SGK của 8 mônhọc (Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Công nghệ, Tin học, Thể dục vàGDCD) vừa sức với các em (trừ các trờng bán công); chơng trình và SGK của
4 môn (Toán, Vật lý, Hóa học và Ngoại ngữ) tơng đối khó, nhất là môn Vật
lý Đặc biệt, học sinh ban KHXH - NV đánh giá chơng trình môn Ngoại ngữ
là khó nhất
+ Đối với học sinh học SGK theo chơng trình chuẩn: nội dung của hầuhết các môn học vừa sức với các em; trừ 4 môn Hóa học, Toán, Ngoại ngữ vàVật lý có một số nội dung còn tơng đối khó, nhất là Vật lý
Trang 37Đối với học sinh học SGK theo chơng trình nâng cao: nội dung của 4 mônLịch sử, Địa lý, Ngữ văn và Sinh học vừa sức với các em; Các môn còn lại t-
ơng đối khó nhất là Vật lý và Ngoại ngữ
Nh vậy theo HS, các em có thể đáp ứng đợc nội dung SGK của hầu hếtcác môn theo cả hai chơng trình chuẩn và nâng cao, trừ một số nội dung tơng
đối khó ở SGK Toán, Vật lý, Hóa học và Ngoại ngữ
Qua trao đổi, dự giờ trực tiếp tại các trờng và qua khảo sát, nguyên nhâncủa vấn đề nội dung SGK các môn Toán, Vật lý, Hóa học và Ngoại ngữ tơng
đối khó với HS có thể là: bản thân chơng trình các môn học đó, đặc biệt là haimôn Vật lý và Ngoại ngữ, có một số nội dung tơng đối khó so với trình độnhận thức của học sinh nói chung; phân phối chơng trình dạy ở một số chủ đềcha hợp lý (thời lơng ít, nội dung dài); nhiều GV cha thực sự bám sát chuẩnkiến thức, kĩ năng đã qui định trong chơng trình để dạy học Điều này gâyhiện tợng quá tải với HS, nhất là với những HS ở các trờng bán công, học sinhcác xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
2.2.2.2 Tình hình dạy học tự chọn.
1) Cách tổ chức dạy học tự chọn
- Để thuận lợi cho việc quản lý và phù hợp với điều kiện thực tế của nhàtrờng về GV và cơ sở vật chất, nên hầu hết các trờng đợc khảo sát đều tổ chứcdạy học tự chọn theo lớp đã cơ cấu từ đầu năm học
- Các trờng đã tổ chức dạy học tự chọn cho HS rất đa dạng, theo nhiều ớng:
h-Đối với HS ban KHTN (thời lợng học tự chọn là 1.5 tiết/tuần).
+ Đa số HS đợc sắp xếp học chủ đề bám sát theo chơng trình nâng caocủa các môn Toán, Vật lý, Hóa học và Sinh học
+ Một số HS đợc sắp xếp học chủ đề bám sát theo chơng trình chuẩn củamôn Ngữ văn (3.26%), Ngoại ngữ (3.26%); có 17.2% HS đợc sắp xếp học chủ
đề đáp ứng môn Tin học
Đối với HS ban KHXH – NV (thời lợng học tự chọn là 1.5 tiết /tuần).+ Một bộ phận HS đợc sắp xếp học chủ đề bám sát theo chơng trình nângcao của các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ
+ Một bộ phận HS khác (27.4%) đợc sắp xếp học chủ đề bám sát theochơng trình chuẩn của môn Toán
Trang 38Đối với HS ban Cơ bản (thời lợng học tự chọn là 4 tiết/tuần) đợc sắp xếp
theo 3 hớng chủ yếu sau:
- Hớng 1: Học 3 trong 8 môn nâng cao ( Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Hóa học, Sinh học; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ)
- Hớng 2: Học một hoặc hai môn nâng cao (Toán và Ngoại ngữ; Toán vàNgữ văn; Hóa học và Sinh học;… Trong khi đó, ở 2 tr); học chủ đề bám sát của các môn nâng cao
2) Khả năng học tự chọn của học sinh
- Qua ý kiến đánh giá của GV, nhìn chung HS đều có khả năng học các chủ
đề, môn học tự chọn mà các em đang học HS có thể đáp ứng đợc ở mức khá,giỏi các chủ đề bám sát theo chơng trình chuẩn của tất cả các môn học; cácchủ đề bám sát theo chơng trình nâng cao của môn Sinh học; chủ đề nâng caotheo chơng trình chuẩn của môn Sinh học
- Kết quả tự đánh giá của HS cho thấy: Các môn tự chọn nâng cao Ngữ văn,Lịch sử, Địa lý và chủ đề tự chọn các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý là vừa sứcvới học sinh Còn các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ và chủ
đề tự chọn của các môn này thì tơng đối khó với các em Điều này đợc thểhiện thang đo Likehood: từ 0 – 0.25: dễ; từ 0.26 – 0.5: vừa vừa; từ 0.51 –0.75: tơng đối khó; từ 0.76 – 1: rất khó (Bảng 2.8)
Bảng 2.8 HS tự đánh giá về mức độ phù hợp với nội dung môn hoặc chủ đề tự chọn
Trang 39(Đánh giá tình hình thực hiện phân ban THPT trong năm đầu triển khai đại trà
Viện Chiến lợc và Chơng trình Giáo dục) 2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn khi dạy học phân hóa
2.2.3.1 Đối với học sinh.
Để việc triển khai dạy học theo chơng trình phân ban đợc thuận lợi và cóhiệu quả thì giáo viên và cán bộ quản lý các trờng THPT phải nắm bắt đợc khihọc tập theo chơng trình phân ban học sinh có những thuận lợi gì, để tăng c-ờng, phát huy; gặp những khó khăn gì để có biện pháp khắc phục, hỗ trợ giúpcho các em học sinh có điều kiện học tập tốt hơn, có chất lợng hơn Chúng tôi
đã gặp mặt, trao đổi, điều tra, trên cơ sở đó xây dựng phiếu hỏi và tiến hànhkhảo sát bằng phiếu hỏi với 150 học sinh của 6 trờng THPT trong huyện (cả
đối tợng học sinh giỏi, khá, trung bình và yếu; cả học sinh khpối 10 và khối11; cả 2 năm học 2006-2007 và 2007-2008) về những thuận lợi, khó khăn khihọc tập theo chơng trình mới Kết quả điều tra đợc thể hiện ở bảng 2.9 nh sau:
Bảng 2.9 Những thuận lợi, khó khăn khi học theo chơng trình phân ban.
Thuận lợi - Khó khăn Số ý kiến Tỉ lệ (%)
1 Thuận lợi:
1.1 Đợc học đúng ban phù hợp với khả năng của mình 72 48,0 1.2 Nội dung kiến thức của sách giáo khoa, kiến thức đợc
1.3 Đủ sách giáo khoa, sách bài tập 148 98,7
1.5 Thầy, cô giáo nhiệt tình giảng dạy 130 86,7 1.6 Phơng pháp giảng dạy của thầy, cô giáo dễ hiểu 124 82,7
học quá nặng hoặc quá nhẹ so với nhận thức. 29 19,32.3 Thiếu sách giáo khoa, sách bài tập 2 1,3 2.4 Không đợc học tự chọn theo yêu cầu 80 53,3 2.5 Thầy, cô giáo không nhiệt tình giảng dạy 20 13,3 2.6 Phơng pháp giảng dạy của thầy, cô giáo khó hiểu 26 17,3 2.7 Thiếu đồ dùng, phơng tiện học tập 75 50,0 2.8 Cha có phơng pháp học tập chủ động, phù hợp 73 48,7
Từ kết quả kháo sát ở bảng 2.9 trên chúng ta thấy:
- Trong quá trình học tập theo chơng trình mới các em học sinh có nhữngthuận lợi đợc xếp theo thứ tự giảm dần nh sau:
+ Đủ SGK;
Trang 40+ Thầy giáo, cô giáo có phơng pháp giảng dạy phù hợp;
+ Nội dung kiến thức vừa sức so với nhận thức;
- Ngoài những thuận lợi nêu trên thì học sinh gặp không ít khó khăntrong học tập, đặc biệt là khi học tự chọn, cụ thể những khó khăn chủ yếu đợcxếp theo thứ tự giảm dần nh sau:
+ Không có tài liệu tự chọn, phơng tiện học tập tự chọn; Cha đợc học tựchọn theo yêu cầu; Việc dạy tự chọn cha hấp dẫn;
+ Cha đợc học đúng ban phù hợp với khả năng;
+ Còn lúng túng, cha có cách học phù hợp
- Có rất nhiều nguyên nhân của những khó khăn nêu ở trên Song, nguyênnhân chủ yếu nhất là do đây là năm đầu tiên triển khai dạy phân ban đại trànên công tác tuyên truyền, chuẩn bị, quản lý dạy học còn nhiều lúng túng, họcsinh cha chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho việc thay đổi cách dạy và cách học
2.2.3.2 Đối với giáo viên.
Quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục nớc nhà không
ai khác chính là đội ngũ giáo viên những ngời trực tiếp làm công tác giảngdạy ở các trờng học Công cuộc đổi mới chơng trình có nhiều điểm mới nhhiện nay thờng đặt ra những sự thay đổi trong nhận thức và hành động củagiáo viên, buộc họ phải đảo lộn nhiều hoạt động sống và hoạt động chuyênmôn, gây khó khăn cho họ Điều này đòi hỏi ngời quản lý phải biết khi thựchiện đổi mới chơng trình giáo viên của mình gặp những thuận lợi gì để tăng c-ờng, ủng hộ và phát huy, những khó khăn gì để khắc phục, hỗ trợ giúp họ có
điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện tốt các nhiệm vụ giảng dạy của mình.Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi trên cơ sở đó xây dựng phiếu hỏi và khảosát bằng phiếu hỏi với 60 giáo viên của 6 trờng THPT: Lơng Đắc Bằng, HoằngHoá II, Hoằng Hoá III, Hoằng Hoá IV, Lê Viết Tạo, Lu Đình Chất về nhữngthuận lợi, khó khăn của họ khi dạy học theo chơng trình phân ban đang thựchiện
Kết quả điều tra đợc thể hiện ở bảng 2.10 nh sau:
Bảng 2.10 Những thuận lợi, khó khăn của giáo viên khi dạy học theo chơng trình phân ban
Thuận lợi - Khó khăn kiến Số ý Tỉ lệ (%)
1 Thuận lợi:
1.1 Đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc, các cấp chính quyền và