1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011 2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

135 597 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011 - 2016
Tác giả Đinh Văn Quận
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Gia Hách
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHĐINH VĂN QUẬN MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 LU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH VĂN QUẬN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

VINH – 2011

1

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH VĂN QUẬN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN GIA HÁCH

VINH – 2011

2

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và nghiên cứu đến nay Luận văn Thạc sĩ Quản lýGiáo dục với đề tài “Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáoviên dạy nghề ở trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016” đã cơ bản hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, khoaSau Đại , xin cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy,giúp đỡ chúng tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xincảm ơn PGS.TS Nguyễn Gia Hách đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi hoànthành Luận văn Tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn Tổng công ty CP Xuất và Nhập khẩu Xây dựng ViệtNam Vinaconex; Ban giám hiệu, các phòng ban trường Trung cấp Xây dựngThanh Hóa đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên tinh thần đểtôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao học K17Quản lý Giáo dục đã động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như để hoàn thành Luận văn này

Thông qua những nội dung học tập được ở trường với sự giảng dạy nhiệttình và tâm huyết của các thầy cô giáo đã giảng dạy hướng dẫn tôi nghiên cứucùng với sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao kiến thức để

có thể hoàn thiện đề tài

Mặc dù bản thân tôi đã hết sức cố gắng nhưng Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy

cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Vinh, tháng 11 năm 2011 Tác giả: Đinh Văn Quận

3

Trang 5

CHXHCN : Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoáCNKT : Công nhân kỹ thuật

ĐCSVN : Đảng Cộng Sản Việt Nam

GD KTNN : Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp

GD – ĐT : Giáo dục- Đào tạo

GVDN : Giáo viên dạy nghề

HS – SV : Học sinh- Sinh viên

LĐTB & XH : Lao động- Thương binh và Xã hội

Trang 6

1

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 0

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 0

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

6.Phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp của luận văn 7

8 Cấu trúc luận văn 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 9

1.2.1 Giáo viên 9

1.2.2 Đội ngũ giáo viên 11

1.2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề 11

1.2.4 Bồi dưỡng , bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề 13

1.2.5 Khái niêm về đào tạo và đào tạo lại: 14

1.2.6 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 15

1.2.7 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề, chất lượng , chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 17

1.2.8 Giải pháp và giải phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 20

Trang 8

1.3 Một số thuật ngữ liên quan đến nội dung đề tài: dạy nghề, môđun,

chương trình khung, tiêu chuẩn kỹ năng nghề trong đào tạo nghề 22

1.3.1 Dạy nghề 22

1.3.2 Mô-đun 22

1.3.3 Chương trình khung 23

1.3.4 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề 23

1.4 Quan điểm về bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên: 23

1.5 Giáo dục – Đào tạo nghề với sự phát triển Kinh tế – Xã hội 26

1.5.1 Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với GD-ĐT 26

1.5.2 Giáo dục đào tạo nghề với sự nghiệp phát triển Kinh tế – Xã hội 27

1.5.3 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp phát triển KT-XH: 28 1.5.4 Quan niệm về Giáo dục - Đào tạo nói chung và giáo dục kỹ thuật và dạy nghề nói riêng với sự phát triển Kinh tế - Xã hội 30

1.6 Vị trí vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển KT-XH 32

1.6.1 Khái niệm về nguồn nhân lực 32

1.6.2 Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự nghiệp CNH - HĐH ớ nước ta 33

1.7 Những yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở các trường trung cấp chuyên nghiệp 33

1.7.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật 33

1.7.2 Chương trình đào tạo nghề 35

1.7.3.Đội ngũ giáo viên 35

Kết luận chương 1 38

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 39

2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Đặc điểm Kinh tế Xã hội 41

Trang 9

2.1.3 Thuận lợi , khó khăn và những ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của

nhà trường .43

2.2 Tổng quan về Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 44

2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển 44

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 46

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 47

2.2.4 Cơ sở vật chất 48

2.2.5 Quy mô đào tạo hiện tại 49

2.2.6 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới 51

2.2.7 Hoạt động đào tạo của nhà trường 53

2.2.8 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 61

2.2.9 Thực trạng công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường TCXD Thanh Hóa 71

2.3 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 75

2.3.1 Ưu điểm và những hạn chế của đội ngũ giáo viên 75

2.3.2 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên 77

Kết luận chương 2 79

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 80

3.1 Định hướng và quan điểm của việc xây dựng các giải pháp 80

3.1.1 Định hướng xây dựng giải pháp 80

3.1.2 Quan điểm của việc xây dựng các giải pháp 82

3.2 Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2016 82

Trang 10

3.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 82

3.2.2 Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có, thu hút và tuyển chọn giáo viên mới .90

3.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên 96

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn giáo viên dạy nghề 107

3.2.5 Thực hiện tốt chế độ đãi ngộ khuyến khích đối với giáo viên 111

3.3 Thăn dò tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 115

Kết luận chương 3 117

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

1 Kết luận 118

2 Kiến nghị 119

TÀI LIÊU THAM KHẢO 121

Trang 11

hội lần thứ VIII của Đảng xác định: " Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định

”Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Tiếp tục xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Bảo vệ môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.”

Trong quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chất lượng độingũ giáo viên có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục - đào tạo Đặcbiệt là phát triển nguồn lực phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước, trướcnhững yêu cầu nhiệm vụ của sự nghiệp CNH và HĐH, giáo dục đào tạo nghề

có vai trò và tầm quan trọng đặc biệt, cùng với tốc độ phát triển kinh tế hiệnnay và xu thế hội nhập quốc tế kéo theo nhu cầu về nguồn nhân lực chấtlượng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của xã hội Bởi vậy cần phải có

Trang 12

một đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ về số lượng đảm bảo chất lượng đồng thờiphải thỏa mãn yêu cầu về cơ cấu ngành nghề phù hợp mới có thể đáp ứngđược yêu cầu của sự phát triển của kinh tế - xã hội hiện nay.

Trong những năm gần đây việc tăng cường đội ngũ giáo viên đặc biệt làgiáo viên dạy nghề đã được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm, tuy nhiên sốlượng giáo viên dạy nghề ở một số lĩnh vực hiện nay vẫn còn thiếu, cơ cấugiáo viên mất cân đối giữa các ngành học bậc học, vùng miền, chất lượng độingũ giáo viên dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu của sư phát triển kinh tế xã hộiđặc biệt là trong thời kỳ hội nhập quốc tế,chế độ chính sách đối với đội ngũgiáo viên dạy nghề còn bất hợp lý như chưa có ngạch lương riêng mà hưởngtheo ngạch giáo viên trung học, môi trường và điều kiện làm việc cho đội ngũnày còn rất nhiều khó khăn Cơ cấu ngành, nghề chưa phù hợp, đội ngũ giáoviên dạy nghề mới chỉ được đào tạo ở 20 – 25 nghề phổ biến hiện tại cònkhoảng 400 nghề chưa được đào tạo Các trường có đào tạo nghề trong cảnước đang thiếu khoảng 3.500 giáo viên dạy nghề, do vậy cần phải tăng quy

mô tuyển sinh đào tạo giáo viên dạy nghề để tiếp tục bổ sung, đáp ứng yêucầu thực tế Bởi vậy đòi hỏi phải có chế độ chính sách hợp lý và quan tâmnhằm tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đặc biệt là đội ngũCBQL và đội ngũ giáo viên dạy nghề một cách toàn diện Đây là nhiệm vụvừa đáp ứng nhu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thựchiện thành công chiến lược phát triển đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũnhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng đồng bộ về cơcấu, đồng thời nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâmnghề nghiệp của nhà giáo Thông qua việc quản lý phát triển một cách hiệuquả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đápứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằmđẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta

Trang 13

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

1.2 Lý do chủ quan

Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định

số 1378/QĐ- BXD ngày 6/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcThành lập trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa thuộc Tổng công tyVINACONEX Chuyển từ đào tạo công nhân kỹ thuật lên đào tạo trung cấpchuyên nghiệp song song với đào tạo trung cấp nghề nhằm bổ sung nguồnnhân lực cho các công ty thành viên thuộc Tổng công ty VINACONEX Từkhi thành lập VINACONEX đã xác định mục tiêu của mình là “Không ngừng

mở rộng, không ngừng vươn xa” để trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầutại Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư kinh doanh bấtđộng sản

Trường TCXD Thanh Hóa với mô hình trường trưc thuộc doanh nghiệp

là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu với nhiêm vụ đào tạo nguồn nhân lực

có chất lượng cao phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh của Tổng công tyVinaconex Nhận thức được vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý và giáoviên dạy nghề là lực lượng quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dụcđào tạo, góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty và đáp ứng nhu cầu xã hội Vinaconex với tôn chỉ

“Xây những giá trị, dựng những ước mơ”, các đơn vị thành viên thuộc tổngcông ty đã xây dựng một tập thể đoàn kết vững mạnh mà ở đó trí tuệ, sứcsáng tạo, sự năng động và nhiệt huyết của mỗi cá nhân luôn luôn được khơidậy và phát huy cao độ; do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công

ty VINACONEX trong những năm qua luôn đạt mức tăng trưởng cao, đảmnhận nhiều công trình trọng điểm quốc gia với địa bàn hoạt động sản xuấtkinh doanh rộng lớn trong nước và nước ngoài Do yêu cầu của sản xuất kinh

Trang 14

doanh đặc biệt là kinh doanh xây dựng yêu cầu đội ngũ thợ lành nghề tại cáccông ty thành viên thuộc TCT là rất lớn Trong nghị quyết Đại hội Đại biểu

Tổng công ty lần thứ III (2010-2015) đã xác định ”Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của VINACONEX; Đoàn kết, hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phong công nghiệp là giá trị cốt lõi, là truyền thống, là văn hóa của VINACONEX; Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng yêu cầu của khách hàng; Lợi nhuận là yêu cầu sống còn của sự tồn tại và tăng trưởng; Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu của VINACONEX” Trong đó vai trò trường Trung cấp

Xây dựng Thanh Hóa là đơn vị trực thuộc Tổng công ty; với nhiệm vụ đào tạo

và đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật có kiến thức kỹ năng và trình độ taynghề và ý thức tổ chức kỷ luật cao góp phần vào sự phát triển nguồn lực củaTổng công ty Bởi vậy việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạynghề của trường là vô cùng cần thiết và cấp bách mặc dù trong những nămgần đây nhà trường đã không ngừng cải tiến đổi mới một số lĩnh vực Tuynhiên hiện nay vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tácđào tạo TCCN và đào tạo nghề (TCN) cụ thể:

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên về chuyên môn, về trình độ chưa đáp ứng đủcho các nghề và các cấp độ đào tạo Thiếu giáo viên vừa có trình độ lý thuyết

và tay nghề cao để dạy các bộ môn theo chương trình Môđun

- Thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng caonăng lực chuyên môn, tay nghề và sư phạm, ngoại ngữ cho giáo viên khối dạynghề hiện nay chưa theo sát thực tiễn sản xuất và yêu cầu của sự phát triểncủa khoa học công nghệ mới trong thi công xây dựng,chưa tiếp cận và cậpnhật những tiến bộ kỹ thuật như vật liệu mới, kết cấu mới trong khu vực vàquốc tế

Trang 15

- Tổ chức biên chế đội ngũ giáo viên khối dạy nghề cơ hữu chưa phù hợp

so với chuẩn

- Giáo viên dạy nghề chưa có điều kiện thường xuyên cập nhật kiến thức

về tiến bộ kỹ thuật trong thi công xây lắp

Vì vậy công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ

về số lượng, đảm bảo cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ vừa dạy lý thuyết vừa tổchức hướng dẫn thực hành, tự trang bị và cập nhật ứng dụng các phương phápthi công mới đảm bảo yêu cầu về chất lượng chuyên môn trong giáo dục dạynghề của Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa trở nên vô cùng cầp thiếtnhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty VINACONEXtrước mắt cũng như lâu dài đảm bảo sự ổn định phát triển và tăng trưởng củaTổng công ty

Là một cán bộ quản lý nhà trường, với mong muốn ứng dụng kiến thức

đã được học góp phần vào việc xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng

vững mạnh Vì các lý do nêu trên tôi chọn đề tài "Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2016" để nghiên cứu.

Tôi hy vọng góp phần nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp thiết thực có tính khả thi nhằm bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở

trường TCXD Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 - 2016

2 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũgiáo viên dạy nghề ở trường TCXD Thanh Hóa đủ về số lượng, đảm bảo chấtlượng và cơ cấu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chât lượng đào tạo nguồnnhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty CPVINACONEX và cho xã hôi

Trang 16

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở cáctrường trung cấp chuyên nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ởTrường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn (2011 – 2016)

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất được những giải pháp có tính hệ thống, khoa học và khả thi

để bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp Xây dựngThanh Hóa thì sẽ góp phần đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực cho Tổng công ty CP VINACONEX nói riêng và cho Xã hộinói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đế xuất một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạynghề ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2016

6 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Tổng hợp, phân tích, khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quanđến đề tài thông qua nghiên cứu các văn kiện Nghị quyết của Đảng của Nhànước các chuyên đề đã được học và các tài liệu khoa học đã nghiên cứu làm

cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 17

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiện giáo dục, phỏng vấn, tọa đàm, lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu.

7 Đóng góp của luận văn.

- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến đề tài : Đội ngũ , độingũ giáo viên dạy nghề, đào tạo , đào tạo bồi dưỡng đội ngũ

- Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tiễn và những vấn đề liên quan đến đềtài về tình hình giáo dục đào tạo nghề tại tỉnh Thanh Hóa, Tổng công ty

CP Vinaconex, chức năng nhiệm vụ của nhà trường,thực trạng đội ngũgiáo viên Trường TCXD Thanh Hóa

- Luận văn đã đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáoviên dạy nghề ở trường TCXD Thanh Hóa nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nguồn nhân lực phục vụ cho Tổng công ty CP Vinaconex và cho xãhội

8 Cấu trúc luận văn.

Gồm 3 phần:

Phần I: Phần mở đầu

Phần II: Nội dung (gồm 3 chương).

Chương 1: Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở thực tiễn vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viêndạy nghề ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa giai đoạn (2011- 2016)

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Danh mục Tài liệu tham khảo và phụ lục nghiên cứu

Trang 18

Ở trong nước, trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên cứu vấn đề Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên như NguyễnQuốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc , Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan Nhưng trong những công trình này các tác giả mới chỉ nêu lên sự cần thiếtphải xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và đề xuất một số giải pháp đểxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Đại học và Cao đẳng nóichung Ngoài ra còn phải kể đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản

lý giáo dục, đó là luận văn của tác giả Đào Thị Hồng Thủy về “Xây dựng độingũ giảng viên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của trường Cao đẳng Du lịch

Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”; luận văn của tác giả Nguyễn Công Chánh

về “giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường sư phạm kỹ thuật BạcLiêu”, luận văn của tác giả Lưu Hoài Nam về “một số biện pháp xây dựng và

Trang 19

phát triển đội ngũ giáo viên của trường Đại học Dân lập Quản trị và Kinhdoanh Hà Nội”.

Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các giải phápbồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường TCXD ThanhHóa Trường TCXD Thanh Hóa là loại hình trường trực thuộc doanh nghiệpquản lý, việc bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề là rất cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

và nền kinh tế hội nhập hiện nay; phù hợp với chủ trương đường lối chínhsách của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhânlực và tạo việc làm cho người lao động Văn kiện Đại hội Đại biểu ĐảngCộng sản Việt Nam Toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ “Phát triển, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trongnhững yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá;đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đàotạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạođức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghềđáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xãhội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài.

Để giải quyết một số vấn đề trong luận văn chúng tôi thấy cần làm rõmột số khái niệm chủ yếu liên quan để làm cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Giáo viên

Có nhiều cách tiếp cận với khái niệm giáo viên Xưa nay ông cha tathường nói “ Không thầy đố mày làm nên”, “ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” ý

Trang 20

nói đạo lý tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn là truyền thống của ngườiViệt Nam từ xưa, đồng thời cũng khẳng định “ Thầy giáo” là người làm nghềdạy học.

Trong xã hội mới của chúng ta, người thầy được xã hội tôn vinh vàđược coi là “kỹ sư tâm hồn” giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ Trong từ điểntiếng Việt, khái niệm giáo viên là người dạy học bậc phổ thông hoặc tươngđương

Luật Giáo dục của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, năm

2005 Điều 70 nêu:

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường hoặc các cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt,

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2điều 70 của Luật Giáo dục

Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

Trang 21

d) Lý lịch bản thân rõ ràng;

Tuy cách đề cập, định nghĩa về giáo viên nêu trên theo nghĩa rộng, hẹpkhác nhau nhưng đều thống nhất ở bản chất của người giáo viên Đó là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở đào tạokhác nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là xây dựng và hình thành kỹnăng và nhân cách cho người học, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội

1.2.2 Đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ là “tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nghề nghiệptạo thành một lực lượng” [22; 328]

Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: “Đội ngũ trí thức, độingũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên ” đều có gốc xuất phát từ độingũ theo thuật ngữ dùng trong quân đội Đó là một khối đông người được tổchức thành một lực lượng chiến đấu hoặc bảo vệ

Theo luật giáo dục 2005 thì “ Đội ngũ giáo viên là những chuyên giatrong lĩnh vực giáo dục, họ nắm tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục nhưthế nào và có khả năng cống hiến tài năng và sức lực của họ cho sự nghiệpgiáo dục” [ 17 :10]

- Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là một tập thể nhữngngười có cùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức

và là nguồn nhân lực của tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiệnmục tiêu giáo dục – đào tạo đã đề ra cho tập thể đó; họ làm việc theo kế hoạchđồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành và theoquy định của pháp luật

1.2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Đội ngũ giáo viên dạy nghề là một tập hợp những người tham gia làmcông tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đào tạo nghề tạo ra nguồn nhân lựclao động cho xã hội được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện chức năng

Trang 22

và nhiệm vụ của mình là giảng dạy, giáo dục thế hệ những người công dân laođộng có phẩm chất đạo đức có tri thức, tay nghề vững vàng, đáp ứng yêu cầucủa sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Theo Điều lệ trường dạy nghề điều 11 Giáo viên trường dạy nghề:

1 Là người trực tiếp đảm nhận việc giảng dạy, giáo dục của nhà trường;giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy giáo dục

2 Phải đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại điều 11Nghị định 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính Phủ quy đinhchi tiết thi hành Bộ luật lao động và Luật Giáo dục dạy nghề

3 Giáo viên thuộc biên chế được tuyển dụng theo đúng tiêu chuẩn chứcdanh quy định của Nhà nước

4 Giáo viên dạy hợp đồng do Hiệu trưởng ký hợp đồng theo quy định củapháp luật

Nghị định 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính Phủ quy đinh Điều 11 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề dài hạn được quy

định như sau:

1 Giáo viên dạy nghề phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹthuật hoặc cao đẳng chuyên ngành; giáo viên chỉ dạy thực hành nghề có thể lànghệ nhân hoặc kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề caohơn hai bậc trở lên so với bậc nghề đào tạo;

2 Giáo viên dạy các môn khác phải có bằng tốt nghiệp trường cao đẳng

sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp trường đại học, cao đẳng khác;

3 Đối với những giáo viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nàychưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc đại học sư phạm thì phải cóchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Trang 23

Ngày 29/9/2010, Bộ Lao động-Thương bình và Xã hội đã ban hànhThông tư số 30/2010/TT-LĐTBXH “Quy định chuẩn giáo viên, giảng viêndạy nghề”.

Phạm vi và đối tượng áp dụng theo Thông tư này là giáo viên, giảng viêndạy nghề (không áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy các môn chung,các môn văn hoá) tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trungtâm dạy nghề và các cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề

Ngoài ra, Thông tư nêu 4 tiêu chí cơ bản của chuẩn dạy nghề, bao gồm:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, nghề nghiệp, lối sống;

- Năng lực chuyên môn

- Năng lực sư phạm nghề nghiệp

- Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Trong mỗi tiêu chí có một số tiêu chuẩn là những yêu cầu cụ thể củatừng tiêu chí

Việc ban hành chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề nhằm làm cơ sở đểcác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề xây dựng mục tiêu, nội dung,chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực tiến; các cơ sở dạynghề thông qua việc đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề xuất với cơ quan quản lý cấp trên có nhữngchế độ, chính sách và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đối vớiđội ngũ này Đồng thời, qua đó giáo viên, giảng viên dạy nghề tự đánh giáphẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực sư phạm nghề nghiệp để có kế hoạchhọc tập, rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ

1.2.4 Bồi dưỡng , bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề

Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ đội ngũ nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng, yếu tố quan trọng nhất mà nhà quản lý phải đặc biệt quan tâm, đó

Trang 24

là vấn đề “Chất lượng đội ngũ” Trước khi bàn về vấn đề chất lượng đội ngũ giáo viên chúng ta cần làm rõ một số vấn đề cơ bản sau đây

Bồi dưỡng là “ làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [22; 79]

Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong một lĩnhvực hoạt động mà người lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định quamột hình thức đào tạo nào đó

Theo định nghĩa của UNESCO: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp

Theo GS.TS Nguyễn Minh Đường thì “ Bồi dưỡng có thể coi là quátrình cập nhật kiến thức hoặc kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấphọc, bậc học và thường được xác định bằng một chứng chỉ “ [16; 24]

Như vậy bồi dưỡng với mục đích là nhằm nâng cao năng lực và phẩmchất chuyên môn, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để tiếp thu côngnghệ mới, củng cố hoặc nâng cao một cách có hệ thống những tri thức, kỹnăng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để làm việc có hiệu quả cao hơn

1.2.5 Khái niêm về đào tạo và đào tạo lại:

Ngày nay với xu thế học tập suốt đời của mỗi giáo viên trong hệ thốnggiáo dục quốc dân thì quá trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại là những quá trìnhvừa tiếp nối, vừa xen kẽ Đặc biệt với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ với tốc độ cao thì khó lòng phân biệt rạch ròi được ranh giới nhữngquá trình đó Để xác định được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên, cần tìm hiểu các khái niệm này để hiểu nội hàm của chúng

- Đào tạo:

GS.TS Nguyễn Minh Đường đã đưa ra định nghĩa về đào tạo: "Đào tạo

là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển

Trang 25

có hệ thống các tri thức, kỹ năng , kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cáchcho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năngsuất và hiệu quả” [16, 34]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam 1995- NXB Đà Nẵng: “ Làm cho trởthành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất đinh” [22; 279]

Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đólĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thốngnhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng một sựphân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội duy trì vàphát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và họctập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách

Như vậy có thể hiểu đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỷxảo nghề nghiệp từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ chohọc sinh và thanh niên để họ có thể trở thành người lao động có kỹ thuật, có

kỷ luật, có năng suất và hiệu quả Quá trình này nó diễn ra trong các cơ sởđào tạo như các nhà trường, các trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề theomột kế hoạch, có nội dung, chương trình và thời gian quy định cụ thể, nhằmgiúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động nghề nghiệp

- Đào tạo lại:

Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo,thái độ mới làm cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyênmôn mới nhằm mục đích thay đổi công việc phù hợp với nhu cầu công việc mới

1.2.6 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.

1.2.6.1 Phát triển.

Phát triển theo Từ điển tiếng Việt là: “ Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [22:743]

Trang 26

Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động theo hướng đilên trong sự hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sự đổi mới về số lượng vàchất lượng.

Phát triển trong lĩnh vực giáo dục đào tạo: là các hoạt động học tậpvượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở racho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương laicủa tổ chức

1.2.6.2 Phát triển nguồn nhân lực

Là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực, trí lực,tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực củanguồn nhân lực để phát triển đất nước thông qua ba bộ phận hợp thành củaGiáo dục – đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thànhcông của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của con người Vì vậy, phát triển

và đào tạo nguồn nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo, giáo dục và phát triển

đã được thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt nhữnghoạt động khác của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực được thực hiện từbên ngoài: học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề Ngoài ra để chuẩn bị

và bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và bổ sung này diễn

ra thường xuyên nhằm làm cho hoạt động trôi chảy và để chuẩn bị cho nhữngngười lao động thực hiện được những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do có sựthay đổi trong mục tiêu: cơ cấu, thay đổi về luật pháp, chính sách và kỹ thuậtcông nghệ mới tạo ra, ngoài ra để hoàn thiện khả năng người lao động (nhiệm

vụ hiện tại cũng như nhiệm vụ tương lai một cách có hiệu quả)

1.2.6.3 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề là tổng thể các hoạt động học tập

có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằmtạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người giáo viên dạy nghề Các

Trang 27

hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tớivài năm, tùy vào mục tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghềnghiệp cho giáo viên dạy nghề theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khảnăng và trình độ nghề nghiệp của họ đặc biệt là cập nhật những kỹ thuật mới

và công nghệ mới Như vậy, xét về mặt nội dung, phát triển đội ngũ giáoviên dạy nghề bao gồm các loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển

Mục tiêu và vai trò của phát triển đội ngũ giáo viên là nhằm sử dụng tối

đa nguồn nhân lực hiện có và kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực thiếu hụt đểnâng cao tính hiệu quả của đội ngũ giáo viên thông qua việc giúp cho mỗithầy cô giáo vững vàng hơn về nghề nghiệp và thực hiện tốt chức năng, nhiệm

vu, cũng như nâng cao khả năng thích ứng với các công việc trong tương lai

1.2.7 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề, chất lượng , chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

1.2.7.1 Quản lý

Hoạt động quản lý được bắt nguồn từ việc phân công, hợp tác lao động.Chính sự phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơnđòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, điều chỉnh…Đây làhọat động để người lãnh đạo phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm,trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

Quản lý là: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầunhất định.” [ 22; 772]

Quản lý là tác động có mục đính đến tập thể những con người để tổ chứchoạt động và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Quản lý là sự tác động có định hướng có mục đích có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Trang 28

Như vậy chúng ta có thể hiểu : quản lý là sự tác động có mục đích có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mụctiêu đề ra

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song bản chất củaquản lý hiểu theo quan điểm hệ thống là: Sự tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm cho hệ thống vận độngtheo mục tiêu đề ra và tới trạng thái chất lượng mới

Quản lý có bốn chức năng cơ bản quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫnnhau và tạo thành chu trình quản lý, đó là: - Xây dựng kế họach – Tổ chức – Chỉđạo và kiểm tra cùng các họat động khác là: Phát và nhận thông tin trong quản

lý Thông tin là mạch máu của quản lý Ra quyết định quản lý là phát thông tintrong hoạt động thường xuyên của chủ thể quản lý

1.2.7.2 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và pháttriển lực lượng lao động của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chứcmột cách có hiệu quả

Quá trình quản lý nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trongcác hoạt động của nhà quản lý, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Dự báo, lập

kế hoạch nguồn nhân lực - Tuyển chọn - Sử dụng - Bồi dưỡng - Phát triểnnguồn nhân lực, kiểm tra hoạt động, điều chỉnh: Đề bạt - Luân chuyển hoặcbuộc thôi việc

Trong GD-ĐT, quản lý nguồn nhân lực xét trong phạm vi rộng là quản lýđội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên chức trong ngành GD-

ĐT Nếu xét trong phạm vi hẹp thì là quản lý đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục và đào tạo trong một đơn vị cơ sở giáo dục đào tạo nhưtrường học Việc xây dựng, phát triển, đào tạo và bồi dưỡng về phẩm chất vàtrình độ, năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý để đáp ứng nhu cầu

Trang 29

ngày càng cao của GD-ĐT là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình quản lý nguồnnhân lực trong ngành GD-ĐT.

1.2.7.3 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề là nội dung chủ yếu của quá trìnhquản lý nguồn nhân lực trong các trường dạy nghề Quản lý đội ngũ giáo viênthực chất là quản lý tập thể sư phạm nhà trường, trong đó đội ngũ giáo viên lànòng cốt Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủnhững nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: Dự báo,lập kế hoạch nguồn nhân lực - Tuyển chọn - Sử dụng - Bồi dưỡng - Phát triểnnguồn nhân lực, kiểm tra họat động, điều chỉnh: Đề bạt - Luân chuyển

Quản lý đội ngũ giáo viên được thực hiện trên 3 mặt cơ bản:

- Phát triển nguồn nhân lực sư phạm

- Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm

- Nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực sư phạm

Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những conngười có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao, vì thế trong công tácquản lý chúng ta cần phải chú ý một số yêu cầu chính sau:

Quản lý đội ngũ giáo viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giáoviên phát huy vai trò chủ động sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất nănglực, trí tuệ, để họ có thể cống hiến nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêuGD-ĐT đã đề ra

Quản lý đội ngũ giáo viên, trước hết phải nhằm hướng giáo viên vàoviệc phục vụ lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời đảm bảo tốtlợi ích chính đáng về vật chất, tinh thần của các cá nhân

Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt cũngnhư sự phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời thực hiện theo những quyđịnh thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước

Trang 30

1.2.7.4 Khái niệm về chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên.

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng đội ngũgiáo viên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tốcấu thành như là: Nâng cao về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ…

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo donhà trường đề ra cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của các ngành liên quan phùhợp với xu thế phát triển xã hội

Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính

là đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng độingũ giáo viên phát triển đạt tới một chất lượng mới tốt hơn

Khái niệm chất lượng đội ngũ giáo viên: Xuất phát từ những quan niệm

về chất lượng như đã nêu ở trên ta có thể hiểu chất lượng đội ngũ giáo viên làtoàn bộ thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc của đội ngũ giáo viên Nhữngthuộc tính cấu trúc này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nêngiá trị và sự tồn tại của đội ngũ giáo viên và làm cho đội ngũ giáo viên khácvới đội ngũ khác

Chất lượng đội ngũ giáo viên bao gồm những thuộc tính bản chất như: + Số lượng thành viên trong đội ngũ;

+ Cơ cấu của đội ngũ;

Trang 31

Còn theo Nguyễn Văn Đạm “ Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa của

hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau dẫn, dẫn tới sựkhắc phục một khó khăn.” [6;325]

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp chúng ta cần phân biệt với một

số khái niêm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau củacác khái niệm này đều nói về cách làm cách tiến hành cách giải quyết mộtcông việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấnmạnh đến cách làm cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấnmạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một côngviệc có mục đích

Theo Hoàng Phê “ Phương pháp là cách thức nhận thức, nghiên cứuhiện tượng của tư nhiên và đời sống xã hội ” [22;766]

Còn theo Nguyễn Văn Đạm “ Phương pháp được hiểu là trình tự cầntheo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mụcđích nhất định.” [6;325]

Như vậy khái niệm giải pháp tuy có điểm chung với các khái niệm nêutrên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này lànhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có nhiều biện pháp Giải pháp được đánhgiá bởi các tiêu chí sau:

+ Tính hiện thực: giải pháp giải quyết được vấn đề đặt ra

+ Tính hiệu quả : giải pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làmnảy sinh vấn đề mới phức tạp hơn

+ Tính khả thi: giải pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ởgóc độ cao

Trang 32

1.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên là hệ thống các cách thức (tổchức, điều khiển hoạt động) phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề

Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực chất làđưa ra cách thức (tổ chức điều khiển có hiệu quả hoạt động) phát triển đội ngũgiáo viên theo hai hướng sau đây:

- Phát triển về số lượng

- Phát triển về chất lượng

Giải pháp vĩ mô , phương pháp cụ thể :

- Giải pháp phát triển số lượng giáo viên theo yêu cầu phát triển nguồnnhân lực

- Giải pháp phát triển chất lượng giáo viên bằng cách đào tạo , bồi dưỡng

về kiến thức, tay nghề, thái độ nghề nghiệp

1.3 Một số thuật ngữ liên quan đến nội dung đề tài: dạy nghề, mô đun, chương trình khung, tiêu chuẩn kỹ năng nghề trong đào tạo nghề.

Theo Luật Dạy nghề năm 2006 một số từ ngữ: Dạy nghề, mô đun, chươngtrình khung, tiêu chuẩn kỷ năng nghề trong đào tạo nghề được hiểu như sau:

1.1 Dạy nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vàthái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làmhoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

1.2 Mô-đun

Mô- đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyênmôn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnhnhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một côngviệc của một nghề

Trang 33

1.3 Chương trình khung

Là chương trình quy định về cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng cácmô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mụctiêu cho từng ngành nghề đào tạo

1.4 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và yêu cầukiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề

1.4 Quan điểm về bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên:

Một số nội dung yêu cầu về đội ngũ giáo viên trong các nghị quyết của Đảng.

Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH – TW Đảng khóa VIII nói về côngtác đào tạo đội ngũ giáo viên ghi rõ: “ Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng nănglực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghềdạy học”[10;109]

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX ghi : Phát triển đội ngũ giáo viên,coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm

về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỉ lệ giáo viên so với họcsinh theo yêu cầu từng cấp học Có cơ chế, chính sách đảm bảo đủ giáo viêncho các vùng miền núi cao, hải đảo [8; 204]

Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW khóa IX về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về phương hướng phát triểnGD-ĐT, khoa học và công nghệ đến năm 2005 và đến năm 2010 ghi rõ: “Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản vềchất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, thựchiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng, lối sống chongười học”.[12;128]

Trang 34

Chỉ thị 40/CT-TƯ của Ban bí thư Trung ương Đảng khóa IX ngày15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục, đã nêu : “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trướcmắt vừa mang tính lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triểngiáo dục 2001 – 2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.”[13;57]

Tại Báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần thứ X nói về Hợp tác Quốc tế

về đào tạo và xây dựng chiến lược GD – ĐT đến năm 2020: “Tăng cườnghợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiêntiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam; tham giađào tạo nhân lực khu vực và thế giới Có cơ chế quản lý phù hợp đối vớicác trường do nước ngoài đầu tư hoặc liên kết đào tạo Xây dựng chiếnlược phát triển giáo dục, đào tạo đến năm 2020 Chú trọng phát hiện, bồidưỡng, trọng dụng nhân tài” [9;34]

Tại Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sảnViệt Nam lần thứ XI nói về chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 :

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủhóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng caochất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp” [31;130]

Trên đây là một số nội dung văn kiện của của Đảng liên quan đến côngtác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ nhà giáo nóiriêng nhằm đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH của đất nước và hội nhập kinh tế

Trang 35

Quốc tế Những định hướng đó sẽ là cơ sở giúp cho việc tìm ra các biện pháp

để bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay

Quan niệm về bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên.

Bồi dưỡng có thể nói vắn tắt là: Bồi dưỡng với mục đích là nhằm nângcao năng lực và phẩm chất chuyên môn, tạo điều kiện cho người lao động có

cơ hội để củng cố và mở mang hoặc nâng cao một cách có hệ thống những trithức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để làm việc có hiệu quả cao hơn Như vậy việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên trước hết phảitạo ra một đội ngũ các nhà giáo, từ đó phát triển đội ngũ cả về số lượng, cơcấu, phẩm chất, trình độ, năng lực

Việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triểnnguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục Theo GS TS Nguyễn Minh Đường,phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu như sau: “Với nghĩa hẹp nhất, đó là quátrình đào tạo và đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹnăng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ

mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới Phát triển nguồn nhân lựcđược hiểu với một khái niệm rộng hơn bao gồm 3 mặt: Phát triển sinh thể,phát triển nhân cách đồng thời tạo ra một môi trường xã hội thuận lợi cho chonguồn lực phát triển” [16;27]

Phát triển nguồn nhân lực là một phần trong quản lý nguồn nhân lựcđược hiểu là: gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thểchất cho con người

Phát triển đội ngũ giáo viên trong GD – ĐT chính là phát triển nguồnnhân lực gắn bó với lý tưởng dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạođức trong sáng lành mạnh, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộcđồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hóa tiến bộ của nhân loại Phát huytiềm năng của con người Việt nam và của dân tộc, có ý thức cộng đồng và

Trang 36

phát huy tính tích cực sáng tạo của cá nhân nhằm làm chủ tri thức khoa học

và công nghệ Có kỹ năng nghề nghiệp giỏi, có tác phong công nghiệp, cótính kỷ luật cao, sức khỏe tốt

Công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa và xu hướng này đòi hỏi phải có

sự thay đổi trong nhiều lĩnh vực Đối với giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố cần thiết cho việc đảmbảo chất lượng giáo dục trong thời gian tới Điều này đã được tổ chức Vănhóa Khoa học của Liên Hợp quốc UNESCO khẳng định: “ Chỉ có đổi mới vàphát triển mạnh mẽ đội ngũ giáo viên mới đảm bảo chất lượng và sự phù hợpcủa giáo dục trong một thế giới đang thay đổi này”

Nói đến phát triển đội ngũ giáo viên là nói đến phát triển đồng thời cả 5yếu tố thuộc tính bản chất của đội ngũ giáo viên:

+ Số lượng thành viên trong đội ngũ;

+ Cơ cấu của đội ngũ;

+ Phẩm chất của đội ngũ;

+ Trình độ của đội ngũ (Chuyên môn, nghiệp vụ,…);

+ Năng lực của đội ngũ

1.5 Giáo dục – Đào tạo nghề với sự phát triển Kinh tế – Xã hội.

1.5.1 Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với GD-ĐT.

Khi xã hội loài người phát triển từ hình thái KT-XH thấp sang hình tháiKT-XH cao hơn thì nhu cầu tiêu thụ cũng như sản xuất của cải vật chất ngàycàng cao, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực luôn phát triển, và công tác GD-

ĐT đã ra đời đồng thời ngày càng mang tính xã hội hóa cao

Tuy nhiên, vấn đề bức xúc hiện nay mà xã hội quan tâm đó là: Nhânlực được đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng, không

Trang 37

có việc làm hoặc có việc làm không phù hợp với trình độ đào tạo, gây lãngphí tiền của đầu tư cho đào tạo, gây mất ổn định xã hội do thất nghiệp tạo nên.

Vì vậy nhà nước cần giải quyết tốt các mối quan hệ : “Phát triển nguồn nhânlực”, “ GD-ĐT” và “Việc làm” thì mới tạo sự ổn định, phát triển xã hội và sựphát triển của cá nhân người lao động Phát triển nguồn nhân lực là tráchnhiệm chung của Nhà nước, xã hội và GD-ĐT, tạo điều kiện cho người laođộng có việc làm, được sử dụng đúng trình độ, phát huy tốt khả năng củamình, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước

1.5.2 Giáo dục đào tạo nghề với sự nghiệp phát triển Kinh tế – Xã hội.

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành củađời sống xã hội và ngày nay được xem như cơ sở hạ tầng của KT-XH, là nềnmóng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, là động lực phát triển KT-XH vàđảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Nhận thức được vấn đề này, ngay từ Đại hội biểu toàn quốc lần thứ VI

Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển KT-XH.”

Đại hội biểu toàn quốc lần thứ lần thứ VIII và XI xác định đẩy mạnhCNH-HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại

Cùng với quyết tâm đẩy mạnh CNH-HĐH, Đảng ta cũng xác định yếu

tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH-HĐH là yếu tố con người.Trước đây khi xét đến nhân tố của sự phát triển người ta chủ yếu quan tâmđến yếu tố nguồn lực tài nguyên, tài chính, thì ngày nay yếu tố con ngườiđược đặt lên hàng đầu Con người ở đây là con người đã được qua giáo dục,

có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và hiệu quả những vấn đề do sựphát triển đất nước đặt ra

Trang 38

Con đường cơ bản để làm tăng giá trị con người phù hợp với yêu cầuphát triển xã hội chính là công tác giáo dục – đào tạo Trong các chính sáchchiến lược Đảng ta đã thực sự coi: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.

1.5.3 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp phát triển KT-XH:

Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề là một bộ phận nằm trong hệ thống giáodục – đào tạo quốc dân và giữ một vị trí hết sức quan trọng Mục tiêu củaGiáo dục kỹ thuật và dạy nghề được Luật Giáo dục (2005) xác định là:

Đào tạo người lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp ở các trình

độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phonglao động công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động cókhả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốcphòng, an ninh

Luật Dạy nghề năm (2006) cũng xác định:

Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ba nhiệm vụ lớn của GD-ĐT nước ta là : Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thì giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ đào tạonguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Đểthực hiện nhiệm vụ CNH - HĐH đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đã qua đàotạo Mục tiêu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46% vào năm 2020 (trong đó

tỷ lệ lao động qua đào tạo là đồng bào các dân tộc thiểu số phải đạt tối thiểu là30% và 40% trong các năm tương ứng)

Trang 39

Để đáp ứng được nguồn nhân lực đã qua đào tạo thì nhiệm vụ đặt racho giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề rất lớn và hết sức nặng nề Vì thế giáodục nghề nghiệp có vị trí, vai trò quyết định trong việc đào tạo, cung cấpnguồn nhân lực trực tiếp cho sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta trong giaiđoạn hiện nay.

Vai trò của giáo viên trong sự nghiệp phát triển giáo dục:

Đối với ngành GD-ĐT, nhân tố quan trọng chiếm ưu thế chính là độingũ giáo viên và cán bộ quản lý Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thựchiện các mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục, là nhân tố quyết địnhchất lượng đào tạo

Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáodục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp GD-ĐT, là chiến sĩ trên mặt trận tưtưởng văn hóa Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạođức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hóa của dân tộc và củaloài người, rèn luyện người học hình thành những phẩm chất cao quý vànhững năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH,nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh màĐảng và Bác Hồ thường mong ước

Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh thường nói: “ nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang vì nếu không có thầy giáo thì không không có giáo dục”.

Đánh giá vai trò của giáo viên trong sự nghiệp GD-ĐT hiện nay, Đảng

ta khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được

xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài” Vì vậy phải đặc biệt chăm lo,đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lýgiáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ, cụ thể hóa chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Luật Giáo dục

Trang 40

(2005) Điều 14, chương 1 cũng khẳng định vai trò của người giáo viên là:Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhàgiáo phải không ngừng học tập rèn luyện và nêu gương tốt cho người học, nhànước tổ chức bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các điều kiện cầnthiết về vật chất tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình; giữ gìn

và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học

Nói tóm lại, vị trí vai trò của người giáo viên bất kể ở thời kỳ nào cũngđược đánh giá cao, được xã hội tôn vinh Nhất là trong giai đoạn hiện nay khinền kinh tế của nước ta cần một đội ngũ lao động có tay nghề để thực hiệnnhiệm vụ CNH-HĐH thì vai trò của người thầy giáo lại càng quan trọng hơnlúc nào hết Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chấtlượng, có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp, toàn tâm toàn ý với sựnghiệp giáo dục… Đòi hỏi Đảng, Nhà nước, xã hội quan tâm, nâng cao mứcsống và điều kiện làm việc của giáo viên, trả lương để họ đủ sống và làm việctận tâm; xác lập tôn vinh vị trí cao quý của người thầy; có chính sách thu hútđược nhiều người giỏi vào ngành giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng đàotạo và bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ giáo viên; tăng cường giao lưu

và hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo với các nước có nền giáo dụcphát triển

1.5.4 Quan niệm về Giáo dục - Đào tạo nói chung và giáo dục kỹ thuật và dạy nghề nói riêng với sự phát triển Kinh tế - Xã hội.

Trước đây khi sản xuất chưa phát triển, sản phẩm xã hội tạo ra chủ yếudựa vào lao động chân tay, người ta quan niệm GD-ĐT chỉ là phương tiệntruyền thụ tri thức và làm tăng thêm khối tri thức cho xã hội, coi chức năngchủ yếu của GD-ĐT chỉ mang tính chất văn hóa - xã hội, liệt GD-ĐT vào lĩnhvực phi sản xuất, là lĩnh vực tiêu thụ Xếp GD-ĐT là một bộ phận của kiếntrúc thượng tầng xã hội, coi đầu tư cho GD-ĐT là đầu tư cho phúc lợi xã hội

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động TBXH , Quyết định số: 07/2008/QĐ-BLĐTBXH: “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyhoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấpnghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
4. Vương Xuân Chấn (2008) , Dự Báo - Lập kế hoạch, Bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục tại Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự Báo - Lập kế hoạch
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam , Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứVIII
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội năm 1997
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam ,Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX ,NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứIX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội năm 2001
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam ,Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X,NXB ,Chính trị Quốc Gia Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứX
Nhà XB: NXB
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam ,Văn kiện hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII , NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai BCHTW khoáVIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam ,Văn kiện hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ ba BCHTW khoáVIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX,NXB chính trị Quốc Gia Hà Nội năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoáIX
Nhà XB: NXB chính trị Quốc Gia Hà Nội năm 2002
13. Đảng CSVN , Chỉ thị số 40-CT/TW ,của Ban bí thư Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều lệ Trường Trung cấp chuyên nghiệp 2007 16. Nguyễn Minh Đường (1996), Vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường Trung cấp chuyên nghiệp 2007"16. Nguyễn Minh Đường (1996)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều lệ Trường Trung cấp chuyên nghiệp 2007 16. Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
17. Luật giáo dục 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội
18. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội
Năm: 2003
19. Lưu Xuân Mới, (2007)Kiểm tra thanh tra và đánh giá trong giáo dục, Đề cương bài giảng lớp cao học Quản lý Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra thanh tra và đánh giá trong giáo dục
20. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội
2. Bộ Lao động TBXH ,Quyết định số: 57/2008/QĐ-BLĐTBXH về việc sử dụng bồi dưỡng GVDN Khác
3. Bộ Lao động TBXH ,Quyết định số: 468/2007/QĐ-BLĐTBXH về việc đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh học nghề Khác
5. Chủ trương, chính sách chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến 2020 – Nhà xuất bản Lao động Xã hội 2005 Khác
6. Nguyễn Văn Đạm Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt Nhà xuất bản Đà Nẵng 1999 Khác
14. Đảng CSVN , Báo cáo chính trị tại Đại Hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô đào tạo của nhà trường năm 2010-2011 - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Quy mô đào tạo của nhà trường năm 2010-2011 (Trang 57)
Bảng 2.2.  Dự báo nhu cầu lao động Vinaconex đến năm 2015. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Dự báo nhu cầu lao động Vinaconex đến năm 2015 (Trang 62)
Bảng 2.3. Kế hoạch phát triển đào tạo của nhà trường đến năm 2016 - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Kế hoạch phát triển đào tạo của nhà trường đến năm 2016 (Trang 63)
Bảng 2.4. Kết quả đào tạo từ 2009-2011 - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Kết quả đào tạo từ 2009-2011 (Trang 65)
Bảng 2.5   Cơ cấu độ tuổi của giáo viên - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Cơ cấu độ tuổi của giáo viên (Trang 68)
Bảng 2.6  Cơ cấu về chuyên môn - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Cơ cấu về chuyên môn (Trang 70)
Bảng 2.8  Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm (Trang 73)
Bảng 2.10  Thống kê trình độ Tin học. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Thống kê trình độ Tin học (Trang 74)
Bảng 2.11.  Thống kê số lượng giáo viên tham gia đào tạo bồi dỡng Đơn vị tính: Lượt giáo viên CB - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Thống kê số lượng giáo viên tham gia đào tạo bồi dỡng Đơn vị tính: Lượt giáo viên CB (Trang 80)
Bảng 3.1. Quy mô tuyển sinh đào tạo của nhà trường đến năm 2016. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Quy mô tuyển sinh đào tạo của nhà trường đến năm 2016 (Trang 92)
Bảng 3.2   Thời gian đào tạo, trung cấp và sơ cấp. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Thời gian đào tạo, trung cấp và sơ cấp (Trang 93)
Bảng 3.3  Tính số lượng giáo viên quy đổi các năm 2012 – 2016. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3 Tính số lượng giáo viên quy đổi các năm 2012 – 2016 (Trang 96)
Sơ đồ  3.1. Các hình thức đào tạo bồi dưỡng. - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
3.1. Các hình thức đào tạo bồi dưỡng (Trang 107)
Hình thức tổ chức cho giáo viên học tập, bồi dưỡng theo các trường lớp như trên là việc làm có ý nghĩa lớn đáp ứng kịp thời và nhanh chóng các yêu cầu - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình th ức tổ chức cho giáo viên học tập, bồi dưỡng theo các trường lớp như trên là việc làm có ý nghĩa lớn đáp ứng kịp thời và nhanh chóng các yêu cầu (Trang 111)
Sơ đồ : 3.4.   Nội dung bồi dưỡng nâng cao - Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp xây dựng thanh hóa giai đoạn 2011   2016 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
3.4. Nội dung bồi dưỡng nâng cao (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w