Lời cảm ơnLuận văn Thạc sĩ giáo dục học “ Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trên địa bàn Quận 3 Thành phố Hồ Chớ Minh “ được hoàn thành là kết quả
Trang 1Lời cảm ơn
Luận văn Thạc sĩ giáo dục học “ Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trên địa bàn Quận 3 Thành phố
Hồ Chớ Minh “ được hoàn thành là kết quả cố gắng rất lớn, là tâm huyết với
sự nghiệp phát triển giáo dục của người thực hiện
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướngdẫn P GS-Tiến sĩ Nguyễn Bá Minh người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảotrong suốt thời gian từ lúc định hình đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Tiểuhọc, Khoa sau đại học – Trường Đại học Vinh đã dạy dỗ, hướng dẫn, độngviên khích lệ và tận tình góp ý cho tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo, bộ phận chuyên môn Tiểu họcPhòng giáo dục và đào tạo Quận 3 Thành Phố Hồ Chớ Minh, các thầy cụchuyờn viờn Phũng Giỏo Dục và Đào tạo Quận 3 TP Hồ Chí Minh ,các đồngchí cán bộ quản lýtrong Quận 3,cỏc thầy cụ là cán bộ mạng lưới ,GV nồng cốtcủa Quận 3 đó tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi nghiên cứu thực trạngvàtiến hành thực nghiệm
Trong quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,những hạn chế nên tôi rất mong nhận được các ý kiến trao đổi, góp ý của cácthầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học và bạn đọc để đề tài hoàn thiệnhơn
Quận 3, tháng 12 năm 2011
Tác giả
PHAN THỊ YẾN
Trang 2MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
MỞ ĐẦU 8
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 10
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 10
3.1 Khách thể nghiên cứu 10
3.2 Đối tượng nghiên cứu 10
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 10
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 11
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận 11
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn 11
5.3 Đề xuất các giải pháp 11
6.GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
7.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 11
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11
7.3 Phương pháp thống kê toán học 11
8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 11
9 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 12
CHƯƠNG I 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 13
Trang 31.2 Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1 Giáo viên Tiểu học 17
1.2.2 Chất lượng 18
1.2.3 Đội ngũ GVTH 19
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên tiểu học 20
1.2.5 Giải pháp và giải pháp bồi dưỡng GV 21
1.3 Chất lượng đội ngũ GVTH 22
1.3.1 Đặc điểm hoạt động sư phạm của GVTH 22
1.3.2 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ GVTH 24
1.3.3 Yêu cầu về tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực GVTH 24
1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ GVTH 26
1.4 Công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH 29
1.4.1 Mục tiêu của công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH 29
1.4.2 Nội dung của công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH 30
1.4.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVTH 31
1.5 Nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH 32
1.5.1 Công tác đánh giá và bồi dưỡng đội ngũ GVTH 32
1.5.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH 36
1.5.3 Đổi mới nội dung , phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ GV .39
1.5.4 Xây dựng môi trường sư phạm và cơ chế chính sách cho công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH 39
CHƯƠNG II 42
CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 42
2.1 Một số nét khái quát tình hình chung, tình hình Kinh tế - Văn hoá – Xã hội Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 42
2.1.1 Khái quát tình hình chung Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 42
2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 45
Trang 42.1.3 Khái quát tình hình văn hoá Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 46
2.1.4 Khái quát tình hình xã hội Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 46
2.2 Khái quát về tình hình Giáo dục Đào tạo và Giáo dục Tiểu học tại Quận 3, TP.HCM 47
2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 51
2.3.1 Tình hình đội ngũ giáo viên trường Tiểu Học công lập Quận 3 từ năm 2007 đến nay 51
2.3.2 Thực trạng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH ở Quận 3 TP Hồ Chí Minh 56
2.4 Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 58
2.4.1 Thực trạng bồi dưỡng thường xuyên GVTH 58
2.4.2 Thực trạng bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên 60
2.4.3 Thực trạng bồi dưỡng GVTH các môn năng khiếu 61
2.4.4 Đánh giá về thực trạng bồi dưỡng GVTH ở Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh 62
2.5 Thực trạng các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ 64
2.5.1 Thực trạng các giải pháp về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 64
2.5.2 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân thực trạng 66
CHƯƠNG 3 70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVTH QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc về tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc về tính khoa học 70
3.1.3 Nguyên tắc về tính hệ thống 70
Trang 53.1.4 Nguyên tắc về tính khả thi 70
3.2 Các giái pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH 71
tại quận 3 TP Hồ Chí Minh 3.2.1 Nhóm giải pháp về công tác đánh giá đội ngũ GV Tiểu học 71
3.2.2 Nhóm giải pháp về công tác quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 78
3.2.3 Nhóm giải pháp về đổi mới nội dụng, phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 82
3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị- xây dựng môi trường sư phạm và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 89
3.2.5 Nhóm giải pháp đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra 97
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 104
3.3.1 Kiểm chứng sự cần thiết phải tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên TH trong giai đoạn hiện nay 104
3.3.2 Tổng hợp kết quả thăm dò tính cấp thiết và khả thi thực hiện các giải pháp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH trên địa bàn Quận 3 TP Hồ Chí Minh 104
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………108
1. Kết luận……… 108
2. Kiến nghị………109
2.1 Kiến nghị với lãnh đạo và chính quyền các cấp……….109
2.2 Kiến nghị với lãnh đạo ngành các cấp………110
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
GVTH : Gi¸o viªn tiÓu häc
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDTH : Gi¸o dôc tiểu học
CBQL : C¸n bé quản lý
GLGD : Quản lý Giáo dục
CNH : công nghiệp hoá
HĐH : hiện đại hoá
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
- Bảng 2.2.1 Thống kê mạng lưới trường lớp từ năm 2006 đến năm 2010 48
- Bảng 2.2.2 Thống kê số lớp - học sinh 48
- Bảng 2.2.3 Thống kê xóa mù chữ và phổ cập giáo dục 49
- Bảng 2.2.4 Tình hình xây dựng đội ngũ CB-GV-CNVtrong 5 năm.50
- Bảng 2.3.1.1.Thống kê tình hình đội ngũ giáo viên trường Tiểu Học công
lập Quận 3 từ năm 2007 đến nay 51
- Bảng 2.3.1.2 Thống kê đánh giá năng lực GV đến năm 2011 55
- Bảng 2.3.2 Thống kê thực trạng chính trị tư tưởng ,phẩm chất đạo đức vàchuyên môn nghiệp vụ của GVTH Quận 3……….56
- Bảng số 2.4.2 Thực trạng bồi dưỡng chuẩn hoá 60
- Bảng 2.4.3 Thực trạng bồi dưỡng GVTH các môn năng khiếu 62
Trang 8MỞ ĐẦU1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào thế kỷ XXI, thế giới trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá.
Nước ta, bước vào thời kỳ CNH- HĐH, ngành GD&ĐT đã và đang đứngtrước những cơ hội phát triển mới Yêu cầu phát triển quy mô nhưng phảiđảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học
đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục đích GD, nội dung,chương trình, phương pháp GD, từ cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đếnviệc huy động các nguồn lực để phát triển GD&ĐT đặc biệt là vấn đề bồidưỡng đội ngũ giáo viên Đây là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đếnchất lượng GD&ĐT
Trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, quan điểm củaĐảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việcnâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ CBQL giáo dụctrong việc điều hành hệ thống giáo dục đang mở rộng quy mô phát triển
Theo mục tiêu của chiến lược phát triển GD từ nay đến năm 2015 của
Đảng và Nhà nước, ngành GD&ĐT đã đề ra ba mục tiêu lớn: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Để đạt được các mục tiêu trên, vấn
đề bồi dưỡng đội ngũ GV, đặc biệt là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học làhết sức quan trọng và rất cần thiết, nó có ý nghĩa chiến lược, với tính chấtquyết định chất lượng giáo dục và dạy học trong nhà trường, bởi lẽ lao động
sư phạm là lao động sáng tạo đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức sâu,luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm vì đây là lựclượng đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của nền giáo dục quốc dântrong tương lai
Do đó, để phát triển GD&ĐT của Quận 3, thì phải: “ Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo yêu cầu đánh giá
Trang 9đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về số lượng, cơ cấu, về tình hình chính trị tư tưởng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà trường của cơ quan quản lý giáo dục các cấp;”[13].
Điều lệ trường tiểu học và một số văn bản khác của Bộ GD&ĐT quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ củađội ngũ giáo viên Tiểu học Các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiên cứu
để đề xuất những biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũgiáo viên Tiểu học nói riêng, nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp GD&ĐT Như vậy, việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học là việc làm quantrọng và rất cần thiết
Trong những năm gần đây giáo dục Tiểu học trên địa bàn Quận 3Thành phố Hồ Chí Minh đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thànhtựu về nhiều mặt: GD mũi nhọn học sinh giỏi có bước khởi sắc, GD đại trà cónhiều chuyển biến tích cực sự nghiệp GD&ĐT đã thực sự góp phần vào việcnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của Quận Tuy nhiên, bên cạnh đó giáo dục Tiểu hoc còn tồntại những hạn chế, làm ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả giáo dục
Những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên những hạn chế củagiáo dục Tiểu học ở Quận 3 thì có nhiều Song một trong những nguyên nhânrất cơ bản, chủ yếu là do công tác bồi dưỡng của cấp học Tiểu học còn có hạnchế và còn gặp nhiều khó khăn
Trong thực tế nhận thức của giáo viên tiểu học và công tác bồi dưỡngchuyên môn còn hạn chế, chưa đúng, chưa đủ về vai trò của vị trí công tácnày trong nhà trường hoặc việc tổ chức triển khai công tác này thiếu sự tuânthủ những nguyên tắc nhất định Nội dung của công tác bồi dưỡng nhiều khithực hiện chưa đầy đủ, chưa khoa học, không thường xuyên
Những năm gần đây, các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiên cứu
đề xuất những biện pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 10nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển GD&ĐT Nhưng cho đến nay, chưa
có công trình khoa học nào, chưa có tác giả nào công bố kết quả nghiên cứu
về công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trênđịa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, để đáp ứng và hướng tớixây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, chúng tôi lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “ Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên Tiểu học trên địa bàn Quận 3 TP Hồ Chí Minh “
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mô tả thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học ở Quận
3, Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trên địa bàn Quận 3, Thành phố HồChí Minh nhằm đáp ứng yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay
và những năm tiếp theo
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trênđịa bàn Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu họctrên địa bàn Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ giáo viên Tiểu học ở quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nayđảm bảo về số lượng ,nhưng chất lượng chưa đồng đều Nếu đề xuất và thựchiện được các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ GVthì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục trong giai đoạn hiện nay
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 115.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về
công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trên địa bànQuận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
- Khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên Tiểu học trên địa bàn Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
- Khảo sát các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntiểu học đang được thực hiện
5.3 Đề xuất các giải pháp
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên của các trường Tiểu học trên địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu và thông tin
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, thực nghiệm , trò chuyện , phỏng vấn, nghiên cứu sảnphẩm hoạt động,tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu điều tra, khảo sát bằng phần mềm
8 Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa lý luận : Nắm được thực trạng chất lượng đội ngũ GV trên địa
bàn Quận 3 để có giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV nhằmnâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng với yêu cầu đổi mới GD trong giaiđoạn hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn : Xây dựng được các giải pháp bồi dưỡng ,nâng cao
chất lượng đội ngũ GV Tiểu học trên địa bàn Quận 3 TP Hồ Chí Minh
Trang 129.CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận,kiến nghị, danh mục, tài liệu tham khảo vàphụ lục, đề tài gồm 3 chương ;
Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 : Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 3 : Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTH trên địa bàn Quận 3 TP Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trang 13Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phảithường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xãhội Vấn đề đặt ra ở đây là việc bồi dưỡng GV sao cho đạt yêu cầu đề ra, saocho hiệu quả để GV luôn đảm bảo vai trò nòng cốt trong hoạt động dạy học ởtrường học?
Về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta: Đảng và Nhà
nước ta luôn luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhàgiáo, trong đó bồi dưỡng GV luôn đặt ra song song với nhiệm vụ dạy học, cụthể nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định về công tác bồi dưỡng GVnhư: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệthống giáo dục quốc dân Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện
một số biện pháp “xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu” và yêu cầu các địa phương xây dựng và thực hiện kế
hoạch “phát triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà
giáo theo quy định của Luật Giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên”[10]
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp Trung ương Đảng
về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đề cập các nhiệm vụ chủ yếu, Chỉ thị nêu rõ “Đẩy mạnh công
Trang 14tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công
lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong
đó có 80% giáo viên bậc mầm non, 100% giáo viên các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định” [11]; Đối với ngành
GD&ĐT TP.HCM, Sở GD&ĐT đã lập đề án và ban hành kèm theo Quyết
định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 về việc phê duyệt đề án “xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các
cấp, ngành GD&ĐT Quận 3, TP.HCM đã triển khai đến toàn ngành Giáo dụcQuận 3 bằng văn bản số 36/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các
trường thực hiện “xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo)
Về lĩnh vực nghiên cứu: Từ trước đến nay đã có nhiều công trình
nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn của nhiều nhà nghiên cứu giáo dụctrong nước và ngoài nước quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV
Ngoài nước: Đã có những tài liệu nghiên cứu về vấn đề này như:
- R.R Singh, nền giáo dục của thế kỷ XXI – những triển vọng củaChâu Á - Thái Bình Dương, Hà Nội 1994 (tài liệu dịch)
- Thực hiện chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục Đại học trong khuvực Đông Nam á, SEAMEO 2002
- Hệ thống quy trình đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục Đại họctại một số nước Châu Âu, tạp chí giáo dục số 29
- V.A Xukhômlinxki khẳng định: “Một trong những giải pháp hữu hiệunhất để xây dựng và phát triển đội ngũ GV là phải bồi dưỡng đội ngũ GV,phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngàycàng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằng nhiều nguồnkhác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định,bằng những biện pháp khác nhau” [31]
Trang 15Trong nước: Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu
khoa học liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo:
- Trần Hồng Quân, về vai trò của giáo viên và vị trí của hệ thống sưphạm, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1996, tr 1
- Trần Bá Hoành, người giáo viên trước thềm thế kỷ XXI, tạp chínghiên cứu giáo dục số 11/1998, tr 1
- Nguyễn Đăng Tiến, những nhân tố cơ bản của động lực sư phạm, tạpchí nghiên cứu giáo dục, số chuyên đề quí IV/1999, tr 6
- Nghiêm Đình Vì, kinh tế tri thức và vấn đề đặt ra trong việc đào tạogiáo viên ở nước ta…, tạp chí giáo dục số 16/2001, tr 8-9
- Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,
Hà Nội 2002
- Nghị quyết TWII khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997
- Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI,Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002
- Về chất lượng giáo dục: Thuật ngữ và quan niệm, tạp chí Thông tinkhoa học giáo dục số 100, tr 7-12
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Nhà xuất bản Giáo dục 2002
- Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dụcTiểu học ở Tây Ninh – tạp chí giáo dục số 30
- Bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa mới – Thực tiễn và quanniệm, Tạp chí Giáo dục số 41
- Thái Văn Thành, Đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên Tiểu học để
có thể dạy tốt chương trình Tiểu học 2000, Tạp chí Giáo dục số 34
- Nguyễn Ngọc Hợi, Đổi mới phương pháp giảng dạy ở Trường Đạihọc Vinh, Tạp chí Giáo dục số 37
- Chương trình Tiểu học mới và những yêu cầu đặt ra cho công tác bồidưỡng GVTH, Tạp chí Giáo dục số 53
Trang 16- Đổi mới PPDH gắn với việc rèn luyện các kỹ năng sư phạm của nhàgiáo, Tạp chí Giáo dục số 60.
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ người giáo viên, Tạp chí Giáo dục số 69
- Nguyễn Văn Tứ, Một số giải pháp tổ chức quản lý giảng viên trongquá trình đa dạng hố ở Trường Đại học, Tạp chí phát triển Giáo dục số9/2003
- Dự án phát triển GVTH – Dự thảo chuẩn GVTH Tạp chí Giáo dục số 72
- Một số đổi mới trong cơng tác bồi dưỡng GVTH phục vụ dạy họctheo chương trình sách giáo khoa mới, Tạp chí Giáo dục số 74
- Đội ngũ giáo viên là quan trọng, quyết định trực tiếp chất lượng giáodục – Bộ GD&ĐT – Hội thảo: Làm thế nào để nâng cao chất lượng GDĐT-tháng 12/2003
Gần đây nhất cĩ dự án phát triển GVTH của Bộ GD&ĐT; Cơng trìnhnghiên cứu: “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”của các tác giả trong Trường Đại học Vinh do PGS – TS Nguyễn Ngọc Hợichủ nhiệm đề tài, đã đề ra được các giải pháp cơ bản, cĩ tính hệ thống, tínhchiến lược để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Song do đề tài nàynghiên cứu trên phạm vị rộng với nhiều đối tượng giáo viên (từ Tiểu học đếnTrung học phổ thơng) Vì thế, nếu đưa vào áp dụng trên một địa bàn hẹp thìđịi hỏi phải cĩ những giải pháp sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, chínhtrị, văn hố và giáo dục của địa bàn
Về đề tài nghiên cứu: Tại trường Đại học Vinh ,những năm gần đây,
trong các luận văn thạc sỹ liên quan đến cơng tác quản lý giáo dục đề cập tớivấn đề bồi dưỡng GV, đặc biệt là GV Tiểu học vẫn cịn khá ít Tại Quận 3,TP.HCM, hơn 20 năm qua ngành GD&ĐT Quận 3 cĩ 10 thạc sỹ nhưng chưa
cĩ đề tài nào nghiên cứu về cơng tác bồi dưỡng GV nĩi chung và bồi dưỡng
GV Tiểu học nĩi riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 171.2.1 Giáo viên Tiểu học
1.2.1.1 Giáo viên và Giáo viênTiểu học
* Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994) địnhnghĩa: “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [29].Điều 61, Luật giáo dục năm 2005, nêu: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác” [3]
Như vậy, GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trườnghoặc các cơ sở đào tạo khác nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là xâydựng và hình thành kĩ năng và nhân cách cho người học, đáp ứng yêu cầu của
sự phát triển xã hội
* Giáo viên Tiểu học
Điều lệ Trường Tiểu học đã nêu rõ: Giáo viên Tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.[2]
1.2.1.2 Vị trí vai trò của GVTH
Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới
về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng và nhiệm vụ củangười GV Vì vậy mà trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay thì vị trí vàvai trò của GV phải được nâng lên
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục tiểu học là nhằm giúp cho HS cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học ở bậc học tiếp theo cho nên vaitrò của GV tiểu học đặc biệt quan trọng và có những đặc trưng riêng
Giáo dục tiểu học là bậc học đặt nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dânnên toàn xã hội, ngành giáo dục, các bậc cha mẹ đều đặt niềm tin hi vọng vàocác thầy cô giáo tiểu học trong việc dạy dỗ HS Đó là những bước đi đầu tiêncủa thế hệ trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước Chính vì thế cho nên ở nước
Trang 18ta cũng như tất cả các Quốc gia khác đều quan tâm đến giáo dục tiểu học vàluôn dành cho nó sự quan tâm đặc biệt, nhất là đào tạo GV
1.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của giáo viên tiểu học
Điều 31, Điều lệ trường tiểu học quy định chức năng nhiệm vụ của GVtiểu học:
1) Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,
kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS; quản lý
HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạtđộng của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy
và giáo dục
2) Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS, thương yêu, đối xử côngbằng và tôn trọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đángcủa HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
3) Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
4) Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
5) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và củangành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phâncông, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp QLGD
6) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
Hồ Chí Minh, với gia đình HS và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạtđộng giảng dạy và giáo dục
1.2.2 Chất lượng
Khái niệm về chất lượng hiện nay còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau:
- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản
Trang 19- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoảmãn nhu cầu người sử dụng
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra, hoặcnhu cầu tiềm ẩn
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật,hiện tượng
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (mục tiêu ở đây được hiểu mộtcách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích…, còn sự phù hợp vớimục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt đư-
ợc hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra…)
Tóm lại: “Thuật ngữ chất lượng phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá
trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này và sựvật khác Theo quan điểm triết học, chất lượng hay sự biến đổi về chất là kếtquả của quá trình tích luỹ về lượng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nênnhững bước nhảy vọt về chất của sự vật hiện tượng” [14]
1.2.3 Đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.3.1 Khái niệm về Đội ngũ GV
“Đội ngũ nhà giáo trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồmCBQL, GV và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ
đó chủ yếu là đội ngũ GV và đội ngũ quản lý giáo dục” [27]
Như vậy đội ngũ GV là một tập thể người có cùng chức năng, nghềnghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực của tổchức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu GD-ĐT đã đề ra chotập thể đó; họ làm việc theo kế hoạch đồng thời chịu sự ràng buộc của nhữngquy tắc hành chính của ngành và theo quy định của pháp luật
Trang 201.2.3.2 Khái niệm về đội ngũ giáo viên tiểu học
Tập hợp giáo viên của một trường tiểu học gọi là đội ngũ giáo viên củatrường tiểu học đó Tập hợp giáo viên của một thành phố gọi là đội ngũ giáoviên của thành phố đó Khi nói đến đội ngũ giáo viên tiểu học ta phải hiểu vàxem xét trên quan điểm hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, màcác thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chếnào đó Vì vậy, mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ýnghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa toàn thể
Đội ngũ GV tiểu học là một bộ phận rất quan trọng trong một tập thể sưphạm của trường tiểu học Đội ngũ GV trong nhà trường tiểu học là lựclượng chủ yếu để tổ chức quá trình dạy học và giáo dục Chất lượng dạy học,giáo dục cao hay thấp trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ GV 1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên
Theo Tự điển Tiếng Việt (2008) – NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là vun
trồng, nuôi nấng cho mạnh” Về góc độ chuyên môn thì “Bồi dưỡng là làm
cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [30] Về kiến thức và nghiệp vụ thì
“Bồi dưỡng được xem là làm cho tốt hơn, giỏi hơn ” [27] Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ khẳng định “Bồi dưỡng là
hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”
Như vậy, Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng,thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về mộtlĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyênmôn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng có ý nghĩa nângcao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầunâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằmđáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp Thực chất của quá trình bồidưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậunhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt
Trang 21động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp, đồng thời nhằm mở manghoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúpcho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn.
Điều 72, Luật Giáo dục quy định: “Nhà giáo không ngừng học tập, rèn
luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học“ Điều 80, Luật Giáo dục cũng quy định trách nhiệm “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo“ [3]
“Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếuhoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năngnghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện chongười lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thốngnhững tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động một cách
có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [19]
Ở nước ta có 3 loại hình bồi dưỡng: Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì,bồi dưỡng để dạy chương trình và SGK mới (gọi tắt là bồi dưỡng thay sách)
và bồi dưỡng chuẩn hoá (cho những GV chưa đạt chuẩn về bằng cấp)
1.2.5 Giải pháp và và giải pháp bồi dưỡng GV
Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ
sở lí luận và thực tiễn đáng tin cậy
Trang 22Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có thể hiểu: Để đạtđược mục đích hoặc cho ra một kết quả nào đó phải có một hệ thống các cáchthức tiến hành cụ thể trong hoạt động thực tiễn hay nói cách khác là phải cócác giải pháp.
1.2.5.2 Giải pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học.
Từ vấn đề nêu trên, ta có thể hiểu: Giải pháp bồi dưỡng đội ngũ GV tiểuhọc là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi vềchất lượng trong đội ngũ GV tiểu học Cho nên muốn bồi dưỡng đội ngũ GVtiểu học thì nhà quản lý giáo dục cần có một hệ thống các cách thức hoạtđộng thực tiễn, hay nói cách khác đó là hệ thống các giải pháp phù hợp
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.3.1 Đặc điểm hoạt động sư phạm của GVTH
Hoạt động sư phạm của GV đa dạng và phong phú nhưng cũng rất phứctạp ,hoạt động sư phạm là một dạng lao động nghề nghiệp đặc biệt thể hiệnnhiều ở trí tuệ, nên sự tái sản xuất giản đơn sức lao động trong quá trình sửdụng không chỉ biểu thị bằng sự phục hồi sức khoẻ cơ bắp mà còn là sự phụchồi năng lực hoạt động trí tuệ Yếu tố bổ sung trí tuệ, chống lão hoá trí tuệ rấtquan trọng, người sử dụng GV đặc biệt chú ý Tính thành thạo tay nghề, tinhthông nghề nghiệp không chỉ đạt bằng sự lặp đi lặp lại nhiều lần những hoạtđộng giống nhau trong dạy học mà còn phải thông qua việc bổ sung kiến thức,
kĩ năng trong bồi dưỡng, đào tạo lại thì mới đáp ứng được sự phát triển GDtheo yêu cầu của xã hội
* Mục đích của lao đông sư phạm : giáo dục thế hệ trẻ thành nhữngngười có đầy đủ phẩm chất và năng lực mà xã hội yêu cấu Nói cách khác làgóp phần “ sáng tạo ra con người “
* Đối tượng của lao động sư phạm : là học sinh
* Công cụ lao động sư phạm : là tri thức ,kỹ năng ,kỹ xảo cần thiết để
giáo dục HS và tổ chức các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, giải
Trang 23trí Ngoài ra còn có cả tình cảm,tâm hồn, nhân cách của người thầy Bên cạnh
đó, còn có sự hổ trợ đồ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật
*Sản phẩm của lao động sư phạm : chính là con người
*Hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm
Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động lạiphụ thuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (chế độ lao động, môitrường lao động, điều kiện sống và làm việc, ) Được dạy học trong một môitrường sư phạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết để không những phát huy màcòn nâng cao, hoàn thiện các năng lực hiện có là một hạnh phúc lớn củangười GV có tâm huyết với nghề Có một người quản lý sắc sảo, hiểu rõ laođộng sư phạm, biết tổ chức hợp lí lao động của đội ngũ giáo viên là điềumong muốn của mỗi GV; đồng thời, có một tập thể sư phạm gần gũi trong tổ,trong trường, đoàn kết thân ái, say sưa với nghề nghiệp, hăng hái học hỏi giúp
đỡ nhau là những yếu tố tinh thần có ý nghĩa cao hơn những điều kiện vậtchất
*Ý chí, thói quen và năng lực tự học của người GV:
Sự phát triển nhanh của xã hội đòi hỏi GD nhà trường phải chuyển từkiểu dạy thông báo- đồng loạt, học tập thụ động sang kiểu dạy hoạt động-phân hoá, học tập tích cực Muốn vậy, GV phải là người có năng lực tự học,trên cơ sở đó biết dạy phương pháp tự học cho học sinh của mình
Nếu các GV tương lai trong các trường sư phạm đều được rèn luyện tốt
về năng lực tự học thì chắc chắn chất lượng dạy học- giáo dục của các GV ởtrường phổ thông sẽ không ngừng được nâng cao
1.3.2 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ GVTH
Hiện nay ngành giáo dục đang khuyến khích các trường Tiểu học thựchiện dạy học 2 buổi/ ngày đặc biệt là các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gianhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học "pháttriển toàn diện ”để đáp ứng được yêu cầu này ngành giáo dục phải xây dựng
Trang 24được cơ cấu đội ngũ đủ về số lượng 1,5 GV/ lớp và phải cú đầy đủ cỏc giỏoviờn dạy cỏc mụn : mĩ thuật, õm nhạc, thể dục, ngoại ngữ cú như vậy thỡ mớiđảm bảo được chất lượng dạy học cũng như sức khoẻ cho HS và GV Đồngthời căn cứ vào năng lực giảng dạy của GV mà bố trớ dạy theo phõn ban đểchất lượng cỏc mụn ngày một đi vào chiều sõu hơn, hiệu quả hơn.
1.3.3 Yờu cầu về tiờu chuẩn, phẩm chất năng lực GVTH
GV núi chung và GVTH núi riờng phải cú những tiờu chuẩn sau đõy:
a) Phẩm chất , đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trỡnh độ chuẩn được đào tạo về chuyờn mụn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yờu cầu nghề nghiệp;
d) Lớ lịch bản thõn rừ ràng
*Phẩm chất của giỏo viờn tiểu học:
Phẩm chất của giỏo viờn là những nột tõm lý đặc trưng của giỏo viờn thể hiệntrong cỏc mối quan hệ với cụng tỏc giỏo dục, với học sinh, với đồng nghiệp vàcỏc lực lượng giỏo dục
Giỏo viờn cần cú những phẩm chất sau đõy:
- Phải là một cụng dõn mẫu mực, cú lập trường chớnh trị, tư tưởng vữngvàng, cú thế giới quan khoa học và cú ý thức phỏp luật tốt
- Cú tư cỏch, đạo đức, cú lối sống lành mạnh, gương mẫu, trung thực,cụng bằng, nhõn ỏi với mọi người để học sinh noi theo
-Yờu nghề, mến trẻ, cú lương tõm nghề nghiệp, nhiệt tỡnh, tận tuỵ với sựnghiệp giỏo dục trước yờu cầu mới của đất nước và thời đại, để dỡu dắt thế hệtrẻ bước vào cuộc sống lao động sỏng tạo.[21]
- Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; quyết đoán trong côngviệc trên cơ sở thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong đơn vị
- Có t tởng đổi mới trong giảng dạy, năng động sáng tạo, thuận lợikhông chủ quan, khó khăn không bi quan chán nản
- Không vụ lợi, không tham ô, không quan liêu cửa quyền; đồng thời cóthái độ kiên quyết đấu tranh chống các tệ nạn xã hội
Trang 25- Có khả năng đoàn kết và tập hợp các lực lợng trong nhà trờng
- Tôn trọng đồng nghiệp, cú năng lực giao tiếp, ứng xử linh hoạt; biết
động viên thuyết phục và tuyên truyền các lực lợng giáo dục trong và ngoàinhà trờng để cùng tham gia vào sự nghiệp GD&ĐT thế hệ trẻ
- Đợc Đảng bộ và chính quyền địa phơng tin tởng, đợc quần chúng tôntrọng tin yêu
* Năng lực s phạm của giáo viên tiểu học.
Năng lực s phạm của nhà giáo là khả năng thực hiện các hoạt động dạyhọc- giáo dục với chất lợng cao Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liềnvới một số kỹ năng tơng ứng
Có thể trình bày các nhóm năng lực s phạm cơ bản của giáo viên núi chung
và giỏo viờn tiểu học núi riờng một cách khái quát nh sau:
+ Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tợng dạy học- giáo dục.
+ Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học- giáo dục.
+ Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học- giáo dục.
+ Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học- giáo dục.
+ Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học- giáo dục.
Về cụ thể, năng lực s phạm của nhà giáo thể hiện ở các mặt sau đây:
+ Nắm vững mục tiêu, nguyên lý giáo dục, chơng trình, nội dung môn học
+ Có khả năng phát triển chơng trình, thiết kế bài giảng.
+ Có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục và dạy học bằng phơng pháp tích cực.
+ Biết sử dụng các thiết bị kĩ thuật dạy học, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy môn học.
+ Linh hoạt, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử s phạm và cảm hoá học sinh + Biết phối hợp các lực lợng giáo dục, trớc yêu cầu mới của đất nớc và thời
đại.
Trang 26+ Biết ngoại ngữ để có thể tự học, tự nghiên cứu, giúp đỡ học sinh học tập và
có thể giao tiếp với ngời nớc ngoài, học tập kinh nghiệm quốc tế [ 21 ]
1.3.4.Đỏnh giỏ chất lượng đội ngũ GVTH
1.3.4.1 Chất lượng giỏo viờn tiểu học :
Chất lượng giỏo viờn tiểu học được thể hiện trờn ba lĩnh vực đú là: Phẩmchất đạo đức, tư tưởng chớnh trị, kiến thức và kĩ năng sư phạm
Về Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chớnh trị thỡ người giỏo viờn tiểu học
cần phải đỏp ứng được cỏc yờu cầu sau:Yờu nước, trung thành với tổ quốc,với chủ nghĩa xó hội, là một cụng dõn tốt, cú phẩm chất đạo đức mà nghề dạyhọc đũi hỏi đối với bậc tiểu học
Về Kiến thức, người giỏo viờn tiểu học cần phải đỏp ứng cỏc yờu cầu
như: Nắm vững kiến thức khoa học cơ bản, liờn quan đến cỏc mụn học trongchương trỡnh tiểu học để dạy được tất cả cỏc khối lớp của tiểu học, đỏp ứngnhu cầu học tập của từng loại đối tượng học sinh; cú kiến thức về tõm lớ lứatuổi và sư phạm, giỏo dục học, phương phỏp dạy học cỏc mụn học ở tiểu học;
cú kiến thức phổ thụng về kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ xó hội và quản lớ hànhchớnh nhà nước, dõn số, mụi trường…
Về kĩ năng sư phạm, người giỏo viờn tiểu học cần cú: Kĩ năng dạy học,
kĩ năng giỏo dục học sinh, kĩ năng tự học, tự nõng cao trỡnh độ, kĩ năng phốihợp cỏc lực lượng giỏo dục, kĩ năng nghiờn cứu khoa học giỏo dục
Từ đú cho chỳng ta thấy chất lượng giỏo viờn tiểu học bản chất là chất lượng
về năng lực nghề nghiệp của giỏo viờn tiểu học
1.3.4.2 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVTH.
- Trỡnh độ đào tạo: Trỡnh độ đào tạo của GVTH nú ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng đội ngũ GVTH, bởi mỗi một trỡnh độ đào tạo nú đều cú mộtchương trỡnh đào tạo riờng phự hợp với thời gian cũng như sự nhận thức củangười được đào tạo, trong thời kỡ hiện nay với sự thay đổi nội dung chươngtrỡnh SGK mới, phương phỏp dạy học cũng phải thay đổi theo điều đú nú
Trang 27cũng đồng hành với việc GVTH cần cũng phải có một trình độ cao hơn chứkhông phải chỉ là THSP mới đáp ứng được mục tiêu chương trình đề ra
- GVTH với việc bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn: Hiện nayviệc nâng cao trình độ đào tạo không thể thực hiện cùng một lúc, như vậychất lượng đào tạo sẽ không đảm bảo mà chương trình giáo dục hiện nay lạikhông thể dừng lại chờ đợi để GV có những trình độ đào tạo thích hợp…đểkhắc phục được vấn đề này thì việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của mỗi ngườiphải cần được phải được chú trọng và ngày một nâng cao hơn, chất lượnghơn, phải xem đó là một tiêu chí không thể thiếu được đối với mỗi GV có nhưvậy chất lượng GVTH mới ngày một nâng cao, đảm bảo được với yêu cầu đặt
ra
- Sự quan tâm của các cấp quản lí với công tác bồi dưỡng: để chất lượngGVTH ngày một đảm bảo hơn, nâng cao hơn thì các cấp quản lí cần chú ýnhiều đến công tác bồi dưỡng ,tự bồi dưỡng của GVTH, đó là việc xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng của từng đơn vị, động viên GV tham dự các lớp đào tạonâng cao trình độ, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực thamkhảo tài liệu…
1.3.4.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học
Để đánh giá chất lượng đội ngũ GVTH hiện nay căn cứ vào chuẩn nghềnghiệp GVTH
Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống; kĩ năng sư phạm mà GVTH cần phải đạt đượcnhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp GVTH được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh
tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn
Mục đích của ban hành chuẩn: Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm
vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng GVTH ở các khoa, trường cao đẳng, đại học
sư phạm Giúp GVTH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế
Trang 28hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Làm cơ sở để đánh giá GVTH hàng nămtheo Qui chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thôngcông lập ban hành kèm theo quyết định số 06/ 2006/ QĐ- BNV ngày 21tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác qui hoạch, sửdụng và bồi dưỡng đội ngũ GVTH Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sáchđối với GVTH được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đápứng điều kiện về văn bằng ở mức cao hơn.
Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của chuẩn: Lĩnh vực của Chuẩn là tập hợpcác yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng phạm vi thể hiện một mặt chủyếu của năng lực nghề nghiệp GVTH Trong qui định này Chuẩn gồm có ba
lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kĩ năng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng
thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp
ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn
thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp GVTH.[1]
1.3.4.4 Các tiêu chuẩn đánh giá xếp loại cụ thể: (Như Chuẩn nghề
nghiệp GVTH )
1.3.4.5 Qui trình đánh giá xếp loại:
- Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí GVTH tự đánh giá, xếp loại theomầu qui định
- Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghikết quả đánh giá vào phiếu đánh giá, xếp loại của từng GVTH
- Hiệu trưởng thực hiện đánh giá xếp loại:
+ Xem xét kết quả tự đánh giá của GV, ý kiến của tổ chuyên môn, khicần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ HS, cha mẹ HS và GV vềgiáo viên đó
Trang 29+ Thông qua tập thể lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn,Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá xếp loại.
+ Để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể , trường hợp cần thiết
có thể trao đổi với GV trước khi quyết định đánh giá xếp loại
+ Ghi nhận xét, kết quả đánh giá xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánhgiá, xếp loại chung vào phiếu đánh giá, xếp loại của từng CBGV
+ Công khai kết quả đánh giá GV trước tập thể nhà trường
1.4 Công tác bồi dưỡng giáo viên Tiểu học
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Tiểu học
Bồi dưỡng GVTH là nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ, nâng cao năng lực chính trị, kỹ năng giáo dục cho GVTH về dạyhọc, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáodục; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống để nâng cao trách nhiệm
và lương tâm nghề nghiệp; hình thành, nâng cao ý thức, kỹ năng tự học, tựnghiên cứu và cập nhật thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới theo chươngtrình và sách giáo khoa mới để nâng cao chất lượng giáo dục
Bồi dưỡng GVTH được xem như là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhậtkiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình bồi dưỡng nào đều khôngngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi GV, nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầuđặt ra mà công tác bồi dưỡng nhằm thực hiện mục tiêu cụ thể xác thực
Như vậy, mục tiêu bồi dưỡng GVTH là nhằm “Xây dựng đội ngũ GV
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, có phẩm chất đạo đức tốt,
có lòng yêu nghề và năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới và phương pháp mới ở các cấp, bậc học“ [16]
1.4.2 Nội dung của công tác bồi dưỡng giáo viên TH
Bồi dưỡng GV là nhằm để cập nhật, bổ sung cho GV những kiến thức, kỹnăng, phương pháp mới nhằm làm cho công tác giảng dạy, giáo dục đạt hiệu
Trang 30quả hơn Vì vậy việc tổ chức bồi dưỡng GVTH phải đảm bảo những nội dungkiến thức sau:
Nội dung bồi dưỡng GV phải đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu củatừng loại hình bồi dưỡng, đáp ứng được:
- Kiến thức về lý luận chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước; chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, chiến lượcphát triển giáo dục và những quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục nóichung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng;
- Kiến thức trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ
- Kiến thức nâng cao về năng lực sư phạm (phương pháp giảng dạy, ứng dụng giảng dạy, sử dụng phương tiện dạy học, phương pháp đánh giá ),
trong đó chú trọng các phương pháp dạy học tiên tiến, ứng dụng công nghệ và
sử dụng phương tiện đồ dùng dạy học
- Kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp, các kiến thức liên quan về các tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành, phương pháp đánh giá và
kỹ năng thực hành giảng dạy
1.4.3 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên
Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng là GV thuộc nhiều lứa tuổi, giới tính,chuyên môn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau Vì vậy, cần phải chọn cácphương pháp bồi dưỡng thích hợp, linh hoạt, cần chú ý đến việc khai thácnhiều kênh thông tin, hướng người được bồi dưỡng thực hiện tự nghiên cứu,
tự học nhiều hơn Thời gian tổ chức bồi dưỡng GV cũng phải được cân nhắcphù hợp với từng loại hình bồi dưỡng, từng đối tượng
- Phương pháp bồi dưỡng: Phát triển giáo dục yêu cầu đổi mới phươngpháp bồi dưỡng hiện nay Theo đó, bồi dưỡng GV chuyển dần từ cung cấpkiến thức sang bồi dưỡng các năng lực cần thiết cho người GVTH, chú ý đếnnăng lực tổ chức, năng lực hướng dẫn thực hành cho HS
Trang 31- Việc tổ chức bồi dưỡng cho GVTH là việc chọn lựa các điều kiện phùhợp cụ thể ở mỗi nơi, mỗi địa phương khác nhau để thực hiện nội dung,chương trình bồi dưỡng, có nhiều hình thức được áp dụng phổ biến là:
Bồi dưỡng chuẩn hoá: Nhằm giúp GV đạt trình độ chuẩn nghề nghiệpquy định, đối với GVTH CS phải đạt trình độ chuẩn là cao đẳng sư phạmhoặc có bằng cao đẳng kèm với chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
Bồi dưỡng trên chuẩn: Nhằm giúp GV có trình độ trên chuẩn nghềnghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, đối với GVTH trình độtrên chuẩn là phải có bằng cao đẳng trở lên đúng với chuyên môn nghiệp vụđang giảng dạy
Bồi dưỡng thay sách: Nhằm giúp cho GV cập nhật nội dung, chươngtrình theo sách mới
Bồi dưỡng chu kỳ: Nhằm giúp GV cập nhật một số nội dung thay đổi,cập nhật trong chương trình đang giảng dạy trong một khoảng thời gian nhất
định (Tính đến nay đã thực hiện bồi dưỡng 3 chu kỳ: chu kỳ 1 từ 1995-1997, chu kỳ 2 từ 1997-2000, chu kỳ 3 từ 2004-2007).
Bồi dưỡng tại chỗ: Nhằm giúp GV được tổ chức bồi dưỡng thông quacác hoạt động bồi dưỡng tại trường: Câu lạc bộ, các buổi sinh hoạt chuyênmôn, các hội thảo hay các chuyên đề ngoại khóa ngay tại nhà trường
Bồi dưỡng từ xa như: Thông qua giáo trình, tài liệu hoặc sử dụng cácphương tiện công nghệ thông tin để truyền tải kiến thức
Một số hình thức bồi dưỡng khác như: Bồi dưỡng tập trung, không tậptrung, ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng chính trị hè, nghe báo cáo thời sự tìnhhình địa phương Các hình thức này có thể được thực hiện thông qua cáchoạt động như tập huấn về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng dạyhọc trên lớp; Bồi dưỡng chuyên đề chuyên môn; hội thảo; Tham quan, nghiêncứu, khảo sát thực tế trong và ngoài nước
Trang 32Ngoài ra còn hình thức GV tự bồi dưỡng như tự học, tự nghiên cứu quacác hoạt động soạn giảng, hội giảng, dự giờ, thăm lớp, thi GV giỏi, sinh hoạt
tổ chuyên môn, tham gia các hoạt động sư phạm, trao đổi, học tập kinhnghiệm, sử dụng các thiệt bị đồ dùng dạy học, khai thác các phương tiệnthông tin tài liệu, sách, báo, đài, thông tin điện tử
- Hình thức bồi dưỡng: Trên cơ sở sự đa dạng về trình độ của đội ngũ GV đểlựa chọn các hình thức bồi dưỡng cho phù hợp: Bồi dưỡng tập trung, bồidưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa hay kết hợp các hình thức bồi dưỡng
-Hình thức bồi dưỡng chính là tự học, tự nghiên cứu tài liệu và kết hợp vớicác hình thức học tập khác
1.5 Nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.5.1 Công tác đánh giá và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.5.1.1 Đánh giá giáo viên
Nội dung đánh giá giáo viên bao gồm: Trình độ nghiệp vụ; thực hiệnquy chế chuyên môn; kết quả giảng dạy, giáo dục; việc thực hiện các công táckhác được phân công
Căn cứ vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên; căn cứ vào nộidung cần đánh giá (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với giáoviên ở các bậc học Có thể nêu ra chuẩn đánh giá giáo viên theo các tiêu chísau:
a Đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, công bằng, dân chủ Phảidựa vào các kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các lĩnhvực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn
b Xác định được mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quảlàm việc trong điều kiện cụ thể của nhà trường để giúp giáo viên phát triểnkhả năng giáo dục và dạy học
c Thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định số BGDĐT và văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý Xây dựng môi trường
Trang 3314/2007/QĐ-thân thiện, dân chủ và thật sự tôn trọng lẫn nhau trong quá trình đánh giá.Không tạo nên sự căng thẳng cũng như không gây áp lực cho cả phía quản lý
và giáo viên
1.5.1.2 Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
a Các bước đánh giá, xếp loại
Các bước đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 10 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (ban hànhkèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007) Cụ thể nhưsau:
Bước 1 Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Đối chiếu với Chuẩn và minh chứng do bản thân tự xác định, mỗi giáoviên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên tựđánh giá; giáo viên ghi nguồn minh chứng bằng cách đánh số các minh chứng
đã có và ghi vào dòng tương ứng với các tiêu chí đã được cho điểm Căn cứvào tổng số điểm và điểm đạt được theo từng lĩnh vực, giáo viên tự xếp loạiđạt được (theo 4 loại: loại kém, loại trung bình, loại khá, loại xuất sắc) Cuốicùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu hướng pháthuy và khắc phục
Bước 2 Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Xét kết quả tự đánh giá của giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá) vànguồn minh chứng do giáo viên cung cấp, tập thể tổ chuyên môn nơi giáoviên công tác tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định mức điểm đạt
ở từng tiêu chí của giáo viên; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến nghị giáo viênxây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghềnghiệp
Sau khi các thành viên của tổ chuyên môn tham gia nhận xét, góp ýkiến, tổ trưởng ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào Phiếu đánh giá
Trang 34giáo viên của tổ chuyên môn Nếu giáo viên chưa nhất trí với kết quả đánhgiá, xếp loại của tổ chuyên môn thì có thể tự ghi ý kiến bảo lưu vào Phiếuđánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và của Hiệu trưởng Tổ trưởng chuyênmôn tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loạigiáo viên của tổ chuyên môn (theo phụ lục 3 đính kèm công văn này) và gửiHiệu trưởng
Bước 3 Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại
Xét kết quả tự đánh giá của mỗi giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá)
và kết quả đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá giáo viên của
tổ chuyên môn và của Hiệu trưởng và Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của
tổ chuyên môn), đối chiếu với các tư liệu về quản lý đội ngũ giáo viên củatrường, Hiệu trưởng đưa ra quyết định đánh giá, xếp loại về từng giáo viên.Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa tự đánh giá của giáo viên vớiđánh giá của tổ chuyên môn, Hiệu trưởng cần trao đổi với tổ trưởng chuyênmôn và giáo viên trước khi đưa ra quyết định của mình Khi cần thiết, hiệutrưởng có thể tham khảo thông tin từ các nguồn khác (học sinh, cha mẹ họcsinh, các tổ chức, tập thể trong hoặc ngoài nhà trường) và yêu cầu giáo viêncung cấp thêm minh chứng
Đối với các trường hợp xếp loại xuất sắc hoặc loại kém, hiệu trưởng cầntham khảo ý kiến của các phó hiệu trưởng, chi bộ đảng, công đoàn, đoànthanh niên, tổ trưởng chuyên môn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Hiệu trưởng ghi kết quả xếp loại giáo viên vào phần cuối của Phiếu đánhgiá giáo viên của tổ chuyên môn và của Hiệu trưởng (có ký tên, đóng dấu),tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên , công bố công khai kết quả đánh giá, xếploại đến tập thể giáo viên và báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng vănbản Đối với giáo viên xếp loại kém, trong cột ghi chú ghi rõ những lĩnh vựcxếp loại kém hoặc vi phạm điểm nào trong khoản 4 Điều 9 Quy định về
Trang 35Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học (ban hành theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007)
b Cách cho điểm các tiêu chí
- Điểm 9: Giáo viên có nỗ lực và tinh thần trách nhiệm cao, luôn tự hoànthiện bản thân, hoàn thành các nhiệm vụ với chất lượng và hiệu quả cao, tâmhuyết với công việc, tập thể và học sinh Đối với điểm 10, ngoài những yêucầu như ở điểm 9, giáo viên cần chứng tỏ được sự vượt trội về chất lượng vàhiệu quả trong đơn vị mà giáo viên sinh hoạt (tổ, khối)
- Điểm 7- 8: Giáo viên đã có cố gắng khắc phục khó khăn và hoàn thànhnhiệm vụ được giao Có thể hiện sự đầu tư công sức, trí tuệ hoặc có đúc rútkinh nghiệm Kết quả hoàn thành nhiệm vụ đạt được ở mức độ khá
- Điểm 5- 6: Giáo viên thực hiện được đầy đủ quy định của các tiêu chínhưng chưa cố gắng đầu tư công sức và trí tuệ, kết quả đạt được ở mức trungbình
- Điểm 3-4: Giáo viên có thực hiện nội dung tiêu chí, nhưng chưa đầy
1.5.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.5.2.1 Dự báo và quy hoạch đội ngũ giáo viên
Trang 36Để dự báo và quy hoạch đội ngũ GV tiểu học cần thực hiện những nội dungsau:
* Phân tích định hướng bồi dưỡng giáo dục
Khi phân tích định hướng bồi dưỡng GV cần tập trung vào các yếu tốảnh hưởng đến phát triển GV như:
- Định hướng chỉ đạo của địa phương về GV, đặc điểm kinh tế - xã hộicủa địa phương, cơ chế, chính sách GV
- Căn cứ kế hoạch, định hướng bồi dưỡng GV mà UBND các cấp xâydựng, để nghiên cứu các chỉ tiêu, giải pháp, điều kiện chi phối đến đội ngũGV
* Xác định mục tiêu chiến lược của bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Việc xác định mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ GV phải căn cứ trên cơ sởđánh giá hiện trạng đội ngũ hiện có và định hướng bồi dưỡng của cấp học.Mục tiêu phải chỉ ra được số lượng GV cần phải bồi dưỡng, cơ cấu, chấtlượng cần đạt (Trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, mức độ bồi dưỡng, ).Xác định mục tiêu phù hợp, khả thi có tính quyết định đến các chỉ tiêu bồidưỡng
* Xác định các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục
Trên cơ sở mục tiêu chiến lược bồi dưỡng đội ngũ GV, xác định các biệnpháp thực hiện để đạt được mục tiêu đó Các biện pháp phải tạo thành một hệthống, có tác động lẫn nhau, liên hệ và thúc đẩy lẫn nhau Các nhóm giải phápcần sử dụng là:
- Thứ nhất: Giải pháp về tăng cường số lượng giáo viên.
- Thứ hai: Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
1.5.2.2 Những định hướng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
a Những định hướng của Đảng, Chính phủ và của ngành GD-ĐT
về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học
Trang 37Nghị quyết Trung ương hai khoá VIII xác định: “GD-ĐT là quốc sáchhàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Pháttriển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội,trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt, giữ vai tròquyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Chỉ thị 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX ngày15/6/2004, về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGD, đã chỉ đạo: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, bồi dưỡng đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH”[11]
Với quan điểm giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáodục quốc dân, là bậc học quan trọng đặt nền móng cho sự bồi dưỡng toàn diệnnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chăm lo cho sự nghiệp giáodục là trách nhiệm của toàn xã hội, song ngành giáo dục bao giờ cũng giữ vaitrò chủ yếu, chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc bồidưỡng đội ngũ GV nói chung và GV tiểu học nói riêng
Trên đây là một số nội dung Văn kiện của Đảng liên quan đến công tácxây dựng và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu CNH - HĐHcủa đất nước và hội nhập kinh tế Quốc tế Những định hướng đó sẽ là cơ sởvững chắc giúp cho việc tìm ra các biện pháp để xây dựng và bồi dưỡng độingũ GV tiểu học trong giai đoạn hiện nay
b Những định hướng của địa phương về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
Trang 38Công tác bồi dưỡng đội ngũ GV nói chung và GV tiểu học nói riêng đượcĐảng bộ, các cấp chính quyền và của ngành giáo dục đào tạo Quận 3 xác định
rõ đây là mục tiêu số một để nâng cao chất lượng giáo dục Chất lượng độingũ GV là sự phản ánh trực tiếp của chất lượng giáo dục, Nghị quyết 03 NQ/
TV của Ban Thường vụ Quận uỷ Quận 3 đã khẳng định “Giáo viên là nhân tốquyết định chất lượng giáo dục”
Từ những quan điểm, đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết lãnh đạo của Đảng
về công tác bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học; các cấp lãnh đạo và CBQL cóđược định hướng trong việc dự báo, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
GV Ngành giáo dục đã tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộQLGD để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về
cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhàgiáo, cán bộ QLGD
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từtỉnh đến các cơ sở thường xuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủtrương, chính sách giáo dục, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tácchính trị tư tưởng, xây dựng nề nếp kỉ cương; coi việc bồi dưỡng và nâng caochất lượng giáo dục là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng và củng cố tổ chứcĐảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạo trong nhà trường” [8]
1.5.3 Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVTH
Giáo dục phổ thông hiện đang có sư đổi mới mạnh mẽ về nội dungchương trình và phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá, hiện đại hoá,tiếp cận trình độ của các nước trong khu vực và trên thế giới Chính vì vậyviệc đổi mới về nội dung, chương trình và phương pháp dạy học nó đòi hỏicông tác bồi dưỡng GVTH phải tạo tiềm lực để GVTH không chỉ thích ứng
mà còn phải tích cực chủ động tham gia vào quá trình đổi mới đó
Trang 39Ngoài việc đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng thì hình thức bồidưỡng cũng cần quan tâm và thực hiện tốt nhằm tạo tiền đề cho công tác bồidưỡng đạt hiệu quả cao như mong muốn
1.5.4 Xây dựng môi trường sư phạm và cơ chế chính sách cho công tác bồi dưỡng GVTH
Đảm bảo môi trường sư phạm và hoàn thiện cơ chế chính sách chocông tác bồi dưỡng GV là nhằm giúp cho công tác bồi dưỡng GV được thựchiện thuận lợi, đồng thời giúp GV yên tâm thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng đểmang lại kết quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực về số lượng
và chất lượng đội ngũ GV Đây là việc làm rất cần thiết nhằm động viên,khuyến khích đội ngũ GV yên tâm công tác, ngày càng gắn bó hơn vớitrường, với lớp, tạo niềm phấn khởi và động lực dạy học để họ phấn đấu nângcao chất lượng giáo dục
Kết luận chương 1
Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vàosức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấyviệc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triểnnhanh chóng và bền vững Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sựphát triển Việc đặt con người vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáodục phải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “học để biết” sang nhấnmạnh “ học để làm”, rồi “ học để cùng chung sống”, “ học để tự khẳng địnhmình”, có nghĩa là “ khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sángtạo của mỗi con người”
Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỉ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới
về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giáoviên.Vì vậy mà trong sự nghiệp đổi mới giáo dục này thì vị trí và vai trò củagiáo viên phải nâng lên một tầm cao mới, đặc biệt là giáo viên Tiểu học Bởivì: Giáo dục tiểu học nó nhằm giúp cho học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát
Trang 40triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học ở bậc học tiếp theo Nơi đây, từ vòng tay ấm
áp của của bố mẹ, các em bước vào một môi trường mới, bắt đầu thực hiệnquá trình xã hội hoá cá nhân Những mầm non mới nhú này đòi hỏi phải có sựchăm chút chu đáo với tình thương, trách nhiệm, tay nghề tinh xảo của thầy
cô Tiểu học Bằng trải nghiệm bản thân, mỗi chúng ta đều biết rõ rằng rấtnhiều những hiểu biết, kĩ năng và thói quen tốt đẹp đã được hình thành từ bậchọc này và đã theo ta suốt cuộc đời Các thầy cô giáo mẫu mực và tâm huyết
đã để lại dấu ấn trong học sinh của mình từ nét chữ, cách xưng hô, ứng xửtrong giao tiếp đến cách cách giữ gìn sách vở, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ Xuthế đổi mới giáo dục của thế kỉ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩmchất năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giáo viên Côngnghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phương tiện, phươngpháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học dưới nhiều hình thứctheo khả năng và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trường không còn lànguồn thông tin duy nhất đem đến cho học sinh các tri thức mới mẻ của loàingười mà học sinh có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồn khác như:phần mềm dạy học, Internet truyền hình Tuy nhiên, giáo dục nhà trường dưới
sự chỉ đạo của giáo viên vẫn là con đường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúpcho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa
di sản văn hoá, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc
Ngày nay khoa học, kĩ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanhtrong đời sống kinh tế - xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạtcác tri thức khoa học mà còn phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảmbảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lí những tri thức đó.Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức về các giá trịđạo đức, tinh thần,thẩm mĩ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài người, vừa kếthừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới