1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

106 814 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Hùng Sơn
Người hướng dẫn GS.TSKH Thái Duy Tuyến
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượngCBQL chưa được ĐT- BD về lý luận nghiệp vụ QL còn chiếm một tỉ lệ lớn;Công tác BDTX theo chu kỳ cho đội ngũ CBQL và GV TH đã được triểnkhai tích cực nhưng hiệu quả còn hạn chế; H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUÂN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH THÁI DUY TUYÊN

VINH - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơnBan Giám hiệu, các khoa phòng thuộc trường Đại Học vinh; Các Giáo sư, P.Giáo sư, tiến sĩ giảng dạy tại lớp cao học Quản lý Giáo dục khoá 17 năm 2009– 2011, trường Đại Học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống trithức rất quý báo về khoa học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứukhoa học, tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành chương trình họctập, nghiên cứu và làm luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Giáo

sư, TSKH Thái Duy Tuyên, Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả để

đề tài sớm được hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên sở giáo dục – Đàotạo tỉnh Vĩnh Phúc; huyện Uỷ, Ban tổ chức huyện uỷ; Uỷ ban nhân dânhuyện Tam Đảo, Phòng Nội vụ, Phòng thông kê; Lãnh đạo, chuyên viênphòng GD&ĐT, Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường tiểu họchuyện Tam Đảo và toàn thể anh, chị em, ban bè, đồng nghiệp đã tham gia,góp ý kiến và tạo mọi điều kiện cho việc khảo sát, học tập và nghiên cứuthực hiện đề tài

Tam Đảo, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Hùng Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3 Đối tượng và khánh thể nghiên cứu

4 Giải thuyết khoa học

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Những luận điểm chính của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TIỂU HỌC MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 51.3 Vấn đề đào tạo - bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ quản lý

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG

TIỂU HỌC VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG CÁN

BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM ĐẢO

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự nghiệp

giáo dục- đào tạo huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 27

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Tam

2.4 Thực trạng công tác đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

BỒI DƯỠNG NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO

41

Trang 4

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

3.1 Quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

huyện Tam Đảo trong giai đoạn mới (sau năm 2010) 413.2 Các giải pháp về công tác đào tạo- bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lý tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 43

Trang 5

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

ĐT - BD Đaò tạo – Bồi dưỡng

Để “nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học” như Nghị quyết TƯ II

Trang 6

(khoá VIII) đã xác định, một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu làvấn đề đổi mới công tác QLGD, trong đó có vấn đề ĐT- BD nhằm nâng caochất lượng đội ngũ CBQL trường TH trên tất cả các mặt đáp ứng yêu cầu pháttriển GDTH trong giai đoạn mới đây là một yêu cầu cấp thiết, cần được quantâm đầu tư trên cả hai phương diện nghiên cứu lý luận và cải tạo thực tiễn.

1.2 Tam Đảo là một huyện miền núi, còn gặp nhiều khó khăn về mọimặt Trong công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, những năm gần đây sựnghiệp phát triển KT- XH của tỉnh trong đó có sự phát triển giáo dục đã cónhững bước tiến quan trọng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạtđược, sự nghiệp GD của huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc nói chung vàGDTH nói riêng cũng đang đứng trước những khó khăn, yếu kém: chất lượngđội ngũ CBQL và GV tiểu học, nhất là ở các địa bàn khó khăn (vùng 135)chưa đạt chuẩn về CM- NV (trung học sư phạm); Số CB có trình độ (caođẳng, đại học) mấy năm gần đây có tăng lên nhưng chưa nhiều Số lượngCBQL chưa được ĐT- BD về lý luận nghiệp vụ QL còn chiếm một tỉ lệ lớn;Công tác BDTX theo chu kỳ cho đội ngũ CBQL và GV TH đã được triểnkhai tích cực nhưng hiệu quả còn hạn chế; Hoạt động tự học, tự bồi dưỡngnhằm nâng cao trình độ năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển mới của bậc họcchưa trở thành phong trào sâu rộng và có hiệu quả

Những hạn chế yếu kém kể trên của một bộ phận CBQL TH đã ảnhhưởng không nhỏ đến việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GDTHcủa huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Đứng trước yêu cầu phát triển toàn diện bậc TH huyện Tam Đảo trongthời kỳ mới đồng thời chuẩn bị tích cực cho việc triển khai thực hiện nhiệm

vụ từng bước xây dựng trường TH CQG vấn đề đội ngũ CBQL bậc TH

ĐT-BD đã trở thành một yêu cầu thực tiễn có tính cấp thiết.Với mong muốn đượcđóng góp phần kiêm tốn của mình vào quá trình tham mưu, xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện công tác ĐT- BD đội ngũ CBQL trường TH huyện

Tam Đảo chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải

Trang 7

pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn mới”.

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích: Xác định một số giải pháp về việc tăng cường công tác

BD nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyện Tam Đảotrong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Công tác ĐT- BD đội ngũ CBQL trường TH huyệnTam Đảo

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp về công tác BD nhằm nâng caochất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Tam Đảo trong giai đoạn mới

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các giải pháp BD đội ngũ CBQL trường TH mộtcách đúng đắn, đổi mới và khả thi sẽ góp phần quan trọng vào việc tổ chứcthực hiện nhiệm vụ ĐT- BD một cách hiệu quả từng bước nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL TH đáp ứng yêu cầu phát triển bậc học trong giai đoạn

mới của huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (tìm hiểu khái niệm, thuật ngữnghiên cứu các văn bản, tài liệu học thuật, công trình nghiên cứu)

Trang 8

5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp quansát, khảo sát thực tế, phỏng vấn chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm.v.v…).

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Do hạn chế về một số điều kiện nên tác giả chỉ tập trung nghiêncứu đề xuất nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyệnTam Đảo

6.2 Đội ngũ CBQL đề cập đến trong đề tài bao gồm hiệu trưởng, hiệuphó các trường TH

7 Những luận điểm chính của đề tài

- Để hoạt động QL đạt được mục tiêu và mang tính hiệu quả cao nhân

tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL GD, QLTH với những đặc thù

và phẩm chất, nhân cách của người làm công tác giáo dục

- Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tiểu học đáp ứng yêu cầuphát triển mới của bậc học tất yếu phải chăm lo ĐT- BD nhằm nâng cao phẩmchất, trình độ, năng lực của đội ngũ CBQL trên cơ sở phân tích rõ thực trạng,xác định đúng mục tiêu và nghiên cứu, xác định các giải pháp thực hiện vềcông tác ĐT- BD một cách hoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn

8 Cấu trúc của luận văn: luận văn gồm 3 phần

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề ĐT- BD nhằm nâng cao chất

lượng đội ngũ CBQL TH

Chương 2: Thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học và công tác

ĐT-BD CBQL trường tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Một số giải pháp về công tác ĐT- BD nhằm góp phần nâng

cao chất lượng đội ngũ CBQL tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 9

Phụ lục.

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TIỂU HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nền Giáo dục cách mạng việt nam trải qua 66 năm với nhiều lần cảicách giáo dục Trong 60 năm qua , Giáo dục Việt nam đã đạt được nhiều thànhtựu lớn lao, trình độ dân trí được nâng cao, chất lượng giáo dục có nhiềuchuyển biến tích cực, cơ sở vật chất các nhà trường được đầu tư theo hướngkiên cố hoá Tuy nhiên, Giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập.Nguyên nhân của những yếu kém, bất cập của nền giáo dục nước ta thì cónhiều, nhưng một trong những nhiều nguyên nhân không thể kể đến đó là do:những yếu tố chủ quan, trình độ quản lý giáo dục chưa thích ứng với thay đổi

cơ chế từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa; chậm đổimới về tư duy và phương thức quản lý; năng lực của cán bộ quản lý chưa đượcchú trọng nâng cao, công tác tuyển chọn và bồi dưỡng cán bộ quản lý chưa có

hệ thống, chưa đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với hệ thống giáo dục…

Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về giáo dục Điển hình trong lĩnhvực nghiên cứu này có tác giả như : Phạm Minh Hạc, Hà Sĩ Hồ, NguyễnNgọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Đỗ Quốc Chấn, Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, Trần Kiểm…Tuy nhiên, vẫn còn ít các đề tài nghiên cứu về đào tạobồi dưỡng cán bộ quản lý các trường tiểu học

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý, chức năng quản lý

QL là một loại hình hoạt động XH quan trọng của con người trongcộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc XH đặt ra Định

Trang 11

nghĩa về hoạt động QL này, các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị MỹLộc đã cho rằng: QL chính là những tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thế QL tới khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vậnhành, đạt được mục đích [5].

Như vậy dấu hiệu bản chất nhất của QL chính là sự tác động có thểchức, có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL tới khách thể QL để nhằm đạtđược mục tiêu Sự tác động này được biểu hiện thông qua việc thực hiện cácchức năng QL Chức năng QL, có thể được hiểu chính là nội dung và phươngthức hoạt động cơ bản mà nhờ đó chủ thể QL có thể tác động đến đối tượng QLnhằm đạt được mục tiêu “Chức năng QL phản ánh nội dung của quá trình QL,tức là các giai đoạn kế tiếp nhau của quá trình này, từ lúc bắt đầu cho đến lúckết thúc một chu trình QL” [38]

Mặc dù còn có những điểm chưa thống nhất về thuật ngữ nhưng nhìnchung, các nhà nghiên cứu về khoa học QL đã thừa nhận 4 chức năng cơ bảncủa QL là: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Như trên đã nói, cácchức năng QL này được thực hiện liên tiếp, phối hợp bổ sung cho nhau tạothành một chu trình QL Trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt trongtất cả các giai đoạn của chu trình với vai trò điều kiện, phương tiện không thểthiếu được đối với việc thực hiện các chức năng QL và ra quyết định QL

Nói về QL, cũng cần lưu ý thêm rằng: “QL không chỉ là một khoa học

mà còn là một nghệ thuật” và “Hoạt động QL vừa có tính tất yếu khách quanvừa có tính chủ quan, vừa có tính giai cấp, vừa có tính kỹ thuật vừa có tínhkhoa học, vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa có tính

xã hội rộng rãi Chúng tôi những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [30]

1.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

- Quản lý giáo dục:

Trên nền tảng của khoa học QL xuất hiện nhiều hoạt động QL chuyênngành, trong đó có khoa học về QLGD

Trang 12

Về khái niệm QLGD, do cách nhìn nhận GD ở những góc độ khôngđồng nhất nên dẫn đến những khái niệm có nội hàm rộng hẹp khác nhau Ởđây chúng tôi chỉ đề cập đến khái niệm QLGD trong phạm vi QL một hệthống GD nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó chính là cơ sở GD- ĐT(trường học) Với cách hiểu này, theo P.V khu đô min xki: QLGD là tác động

có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể QL ở cáccấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mụcđích đảm bảo việc GD Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự pháttriển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luậtchung vốn có của CNXH cũng như các quy luật khách quan, của quá trìnhdạy học và GD, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em [4]

Từ định nghĩa của Khu đô min xki, đối chiếu với thực tiễn GV ViệtNam, QLGD được hiểu là một tập hợp các tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau trong hệ thống lêncác đối tượng QL trực thuộc thông qua việc thực hiện các chức năng QL vàviệc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống GD vậnhành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền GD Việt Nam, đạtđược mục tiêu giáo dục

- Quản lý nhà trường:

Trường học là tổ chức GD cơ sở mang tính nhà nước XH, trực tiếp làmcông tác ĐT và GD thế hệ trẻ Nó vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cảcác cấp QL hệ thống GD từ Trung ương đến địa phương đồng thời lại là một

hệ thống độc lập tự quản của XH Do đó QLNT nhất thiết phải vừa có tínhchất nhà nước, vừa có tính chất XH (nhà nước và XH, cộng đồng, hợp táctrong việc QLNT) [29]

Về khái niệm QLNT có thể nêu ra đây định nghĩa của GS phạm MinhHạc: “QLNT là thực hiện hệ thống đường lối GD của Đảng trong phạm vi

Trang 13

trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD đểtiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh” [29].

Nhấn mạnh tới yếu tố bản chất của QLNT nói riêng và QLGD nóichung, GS Phạm Minh Hạc tiếp tục khẳng định: “QLNT, QLGD là tổ chứchoạt động dạy và học có tổ chức được hoạt động dạy và học, thực hiện cáctính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới QL được GD” [33]

Như vậy, QLGD nói chung và QLNT nói riêng có cốt lõi là QL quátrình dạy học và GD Bản chất của quá trình dạy học và GD quy định tính đặcthù của QLNT Tuy nhiên, do tính chất QLNT vừa mang tính nhà nước, vừamang tính XH như đã nói ở trên, trong QLNT còn bao hàm QL đội ngũ,CSVC tài chính, hành chính quản trị… Và QL các hoạt động phối kết hợpvới các lực lượng XH để thực hiện mục tiêu GD

Để hoạt động QLGD, QLNT đạt được mục tiêu và mang tính hiệu quảcao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ QLGD, QLNT vớinhững đặc điểm có tính riêng biệt, đặc thù về phẩm chất nhân cách của mộtnhà SP, nhà GD

Về vấn đề này, chúng tôi xin được nói rõ hơn ở trong mục nhân cáchcủa người CBQL trường học được trình bày sau đây

1.1.3 Nhân cách của người CBQL trường học

Nhân cách và quá trình hình thành, phát triển nhân cách.

Để có được các chủ trương, chính sách, biện pháp phát hiện, tuyểnchọn ĐT- BD, sử dụng đội ngũ CBQL nói chung và CBQLGD, QLTH nóiriêng, một trong những cơ sở KH cần phải được nghiên cứu xem xét đó lànhững vấn đề cơ bản nhất về nhân cách và quá trình hình thành phát triểnnhân cách của con người

Theo GS VS Phạm Minh Hạc, “Nhân cách là tổ hợp các thái độ, nhữngđặc điểm, những thuộc tính tâm lý riêng trong quan hệ hành động của từng

Trang 14

người với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật do loài người sáng tạo, với XH và vớibản thân” [19].

Như vậy, nói đến nhân cách là nói đến con người với tư cách là một thànhviên của XH, một chủ thể của các mối quan hệ và hoạt động Với tư cách đó,nhân cách bao gồm tất cả những đặc điểm, những phẩm chất có ý nghĩa XHtrong một con người Những thuộc tính này được hình thành trong quá trình tácđộng qua lại giữa người đó với những người khác trong XH [23]

Cũng như tất cả những thuộc tính tâm lý cá nhân, nhân cách không có sẵn

mà phải được hình thành và phát triển qua quá trình hoạt động XH với sự tácđộng ảnh hưởng của nhiều yếu tố: Bẩm sinh, di truyền, môi trường hoàn cảnh,GD- ĐT và yếu tố hoạt động cá nhân Tuy nhiên vai trò của các yếu tố này

Trong quan điểm xây dựng đội ngũ CB, Đảng ta luôn luôn coi trọng việcrèn luyện phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức tư cách của người CB, đảngviên, đồng thời cũng luôn khẳng định yêu cầu nâng cao trình độ, năng lực củangười CB nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Gần đây nhất văn kiện Hội nghịBCHTW lần thứ I (Khoá XXI) cũng đã tiếp tục khẳng định tiêu chuẩn CB: “Coitrọng cả đức và tài, đức là gốc” [3]

Tóm lại: Cấu trúc cốt lõi cơ bản của nhân cách nói chung và nhân cách

người QL nói riêng bao gồm hai mặt đức và tài (phẩm chất và năng lực) Đối vớingười CBQL, nói tới đức chủ yếu là nói tới thái độ, phẩm chất tư tưởng chính trị,đạo đức tác phong và một số phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo QL Nói tới

là (năng lực) cũng chủ yếu là nói tới năng lực công tác, trình độ CM- NV củangười CBQL [9]

- Những yêu cầu cơ bản về nhân cách (phẩm chất và năng lực) của người CBQL trường học.

Nhân cách của người CBQL trường học (hiệu trưởng) có thể nói là sựtổng hợp những phẩm chất nhân cách của người đứng đầu nhà trường – đơn vị

Trang 15

cơ sở trực tiếp làm nhiệm vụ GD- ĐT, với tư cách là một nhà GD đồng thời làmột nhà QL Ngoài ra do đặc trưng nghề nghiệp, họ còn phải có những phẩmchất, năng lực của một nhà văn hoá, nhà hoạt động XH, nhà cách tân GD Cónhư vậy người CBQL trường học mới có thể hoàn thành chức trách nhiệm vụnặng nề vẻ vang của mình [14].

Xác định về phẩm chất và năng lực của người CBQL trường học, hội nghịbàn về “Mô hình người hiệu trưởng Việt Nam” tại Thái Bình (1983) đã tổng kết:

Hệ thống các phẩm chất

- Thương yêu học sinh ( khoan dung độ lượng)

- Tin tưởng các em ( quý trọng phẩm chất và nghị lực của các em)

- Không ngừng rèn luyện, tu dưỡng bản thân phấn đấu vươn lên để trởthành người thầy mẫu mực

- Hết lòng chăm lo dạy dỗ giáo dục các em

+ Là nhà GD tốt, là người gương mẫu nhất trong tập thể sư phạm

+ Hiểu rõ điều kiện hoàn cảnh cấp dưới, hoà mình với tập thể, tôn trọngmọi người, đối xử công bằng, hợp tình hợp lý

+ Hiểu đời sống nhân dân địa phương, cảm thông với khó khăn của họcsinh trong từng thời kỳ Luôn nghiên cứu, giảng dạy, giáo dục phù hợp với điềukiện hoàn cảnh của địa phương

+ Trung thực khi báo cáo với cấp trên

Hệ thống năng lực

+ Có trình độ văn hoá và chuyên môn tốt (GV khá trở lên)

+ Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy Có khả năng tự học

tự bồi dưỡng vươn lên

+ Đã kinh nghiệm qua công tác chủ nhiệm lớp, có có năng lực chỉ đạocông tác chủ nhiệm

Trang 16

+ Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục

+ Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu KHGD

+ Có khả năng làm công tác QL hành chính

+ Có năng lực làm khoa học, đưa nhà trường vào hoạt động có nền nếp.Cũng về các vấn đề trên, đề tài nghiên cứu về cải tiến QLGD của ViệnKHGD Việt Nam (năm 1990) do Nguyễn Đức Minh làm chủ nhiệm đề tài cũng

đã khẳng định: Nhân cách người CBQLGD (hiệu trưởng) bao gồm 2 mặt: Phẩmchất và năng lực Trong đó, cấu trúc của năng lực bao gồm các yếu tố tâm sinh

lý, yếu tố tổ chức hoạt động thực tiễn Năng lực QL trường học được biểu hiệnthông qua các chuẩn mực gồm: sự thông hiểu quá trình đào tạo và việc tổ chứcđiều khiển nó trong phạm vi trường học, năng lực tổ chức tập thể, năng lực điềuhành công tác, hoạt động của nhà trường, năng lực ứng xử trong các tình huống

sư phạm và xã hội Trong đó những vấn đề về năng lực tổ chức thực hiện nổi lênnhư một nét tính cách điển hình của người hiệu trưởng

Bên cạnh mặt năng lực, phẩm chất của người hiệu trưởng bao gồm nhữngphẩm chất về chính trị tư tưởng, đạo đức và những phẩm chất khác như thái độđối với tập thể GV và học sinh, phụ huynh và các lực lượng GD người NT [27]

Xác định phẩm chất, năng lực của người CBQL (hiệu trưởng) PTS TrầnKiểm, trong một giáo trình về QLGD và QLTH cũng đã cho rằng, họ (ngườihiệu trưởng) phải có trình độ, phẩm chất chính trị, phải giỏi về chuyên môn, nắmvững khoa học về nghệ thuật QL và cuối cùng, phải có nhân cách QL Nhâncách QL này được hợp thành bởi các yếu tố: Phong cách năng lực, uy tín, động

cơ và tâm thế QL [24]

c Tổng hợp các quan điểm về phẩm chất nhân cách của người CBQL

trường học như đã trình bày ở trên – Chúng tôi xin đề xuất một mô hình tiếp cận

về phẩm chất và năng lực của người CBQL trường học bao gồm 4 yếu tố nhưsau: Phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức, trình độ nhận thức hiểu biết; nănglực QL; kỹ năng QL

Trang 17

Từ yếu tố này có thể biểu diễn bằng mô hình sau đây:

Sơ đồ 2: Mô hình tiếp cận phẩm chất nhân cách của người QL trường học

Từ mô hình tiếp cận phẩm chất nhân cách của người CBQL trường học

đề cập trên đây, chúng tôi thử đề xuất hệ thống tiêu chuẩn chung về phẩmchất và năng lực của người CBQL trường học trong thời kỳ CNH- HĐH đấtnước: Các tiêu chuẩn này bao gồm:

1 Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có các phẩm chất và năng lựctâm lý, sinh lý thích hợp

2 Có trình độ nhận thức hiểu biết về lý luận chính trị và KT- XH, thựchiện trình độ chuẩn hoá và vững vàng về CM- NV sư phạm Nắm vững lýluận, nghiệp vụ QL (QL HCNN, QL chuyên môn và các hoạt động phục vụchuyên môn)

3 Có các năng lực QL đáp ứng yêu cầu: Tầm nhìn chiến lược, năng lựcthiết kế, óc thực tiễn, năng lực tổ chức, khả năng điều hành, khả năng đồngcảm – giao tiếp

4 Có các kỹ năng tác nghiệp QL thành thục

1.1.4 Chất lượng đội ngũ CBQL trường học

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam “Chất lượng là cải tạo nên phẩmchất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc” “Đó là tổng thể nhữngthuộc tính khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những

Trang 18

sự vật khác”.

Với định nghĩa trên, có thể hiểu chất lượng của người CBQL nói chungvới người CBQL GD, QL trường học nói riêng, chính là phẩm chất năng lực củangười CBQL, thước đo phẩm chất năng lực này suy cho cùng chính là giá trị,hiệu quả lao động QL theo chức năng nhiệm vụ của người CBQL GD, QLNT

Với cách hiểu như vậy, có thể xác định: chất lượng đội ngũ CBQL GD(Đội ngũ ở đây được hiểu là “khối đông người, được tập hợp, tổ chức thànhlực lượng”) chính là phẩm phất, trình độ năng lực và hiệu quả lao động QLcủa đội ngũ những người làm công tác QLGD, QLNT Chính vì vậy, chấtlượng đội ngũ CBQL GD (nói chung) và QLNT nói riêng được biểu hiện ở 5mặt sau đây

- Quy mô số lượng đội ngũ CBQL

- Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức nhân cách của đội ngũ

- Mặt bằng trình độ năng lực chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm

- Mặt bằng trình độ lý luận - nghiệp vụ và năng lực QL

- Cơ cấu đội ngũ CBQL (độ tuổi, nam nữ, dân tộc vv)

Từ 5 yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBQL GD đã nói ở trên, cóthể xác định: Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL GD, QLTH chính là việcnâng cao phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức, mặt bằng trình độ năng lựcchuyên môn nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là mặt bằng trình độ lý luận và nănglực QL- tương ứng với số lượng CBQL đáp ứng yêu cầu và cơ cấu CBQL hợp

lý nhằm tạo ra chất lượng hiệu quả lao động QL phù hợp với yêu cầu pháttriển ngày càng cao của XH nói chung và GD – ĐT nói riêng

Tóm lại: Phẩm chất và năng lực công tác là những tiêu chuẩn cơ bản đểđánh giá nhân cách người CBQL trường học và chất lượng đội ngũ CBQL.Đây chính là một trong những cơ sở lý luận để chúng tôi điều tra phân tíchthực trạng và đề xuất và giải pháp về công tác ĐT- BD nhằm góp phần nâng

Trang 19

cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH trong giai đoạn hiện nay Tuynhiên, để xác định được các giải pháp phù hợp, theo chúng tôi tất yếu phảidựa trên cơ sở nghiên cứu, nhận thức đầy đủ về bậc TH, trường tiểu học và vềđội ngũ CBQL tiểu học trong giai đoạn hiện nay.

1.2 Bậc tiểu học, trường tiểu học và cán bộ quản lý trường tiểu học

1.2.1 Bậc TH và chiến lược phát triển GDTH trong thời kỳ hiện nay

Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống GD quốc dân thuộc nềnvăn minh nhà trường của mỗi quốc gia và của Việt Nam Đây là “Bậc học nềntảng” [6] “Bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 1 tuổi” [5] Mục tiêucủa bậc học này đã được xác định rõ trong luật PCGDTH “Xây dựng và pháttriển tình cảm đạo đức trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hìnhthành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn bộ nhân cách con người Việt NamXHCN…”, “Đảm bảo cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói, đọc, viết, tínhtoán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, XH, con người, có lòng nhân

ái, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu quý anh chị em, kính trọng thầy cô giáo,

lễ phép với người lớn tuổi, giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ, yêu lao động, có kỷluật, có nếp sống văn hoá, có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinhyêu quê hương đất nước, yêu hoà bình” [6]

Khẳng định vị trí và tầm quan trọng to lớn của GDTH trong hệ thốngGDQD, Nghị quyết TƯ II (khoá VIII) về chiến lược phát triển GD- ĐT trong thời

kỳ CNH- HĐH đã xác định phải “Nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học”

Quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển GDTH, Hộithảo “Chiến lược phát triển GDTH đến năm 2020” do Bộ GD- ĐT tổ chứctháng 11/1997 đã thống nhất các quan điểm làm cơ sở cho việc xây dựngchiến lược phát triển GDTH trong thời kỳ CNH – HĐH như sau [40]

a) Về quan điểm chỉ đạo

- GD- ĐT là quốc sách hàng đầu

Trang 20

- ĐT gắn với nhu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước

GD-ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài, gắn với 2nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ tổ quốc theo định hướng XHCN

- GD- ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

- GD trong giai đoạn mới là nền GD đa dạng, lành mạnh và phát triểnbền vững

b) Mục tiêu

Mục tiêu chung: Xây dựng bậc học lành mạnh, phát triển bền vững, về

cơ bản đạt trình độ tiên tiến Mục tiêu này được hiểu như sau:

- Bậc học lành mạnh: Là bậc học thích hợp với trẻ em và điều kiện

KT-XH Mọi trẻ em trong độ tuổi đều được học hành, đều có hạnh phúc đi học,được phát triển nhân cách theo mục tiêu GD

- Phát triển bền vững: Đảm bảo chất lượng GD toàn diện ổn định ở trình

độ chuẩn quốc gia – ngang tầm với trình độ phát triển chung của thế giới

c Các giải pháp chính

- Xây dựng chiến lược phát triển GDTH Xây dựng CQG về trường THphù hợp từng giai đoạn Huy động các nguồn lực xây dựng trường TH chuẩnquốc gia với những bước đi hợp lý

- ĐT- BD để nâng cao năng lực QL của CBQL bậc học Nâng cao trình

độ CM – NV cho đội ngũ GV Huy động nhiều nguồn lực để phát triển GD

- Thực hiện có hiệu quả XHHGD, xây dựng môi trường GD lành mạnh.Ngành GD là nòng cốt trong sự phối hợp NT- GD- XH

d) Chương trình hành động

- Giai đoạn 1 (Quá độ): Từ năm 1997- 2000: Xây dựng cơ sở ban đầucủa bậc TH mới

+ Về cơ bản thực hiện mục tiêu PCGDTH- XMC

+ Triển khai xây dựng trường TH CQG

Trang 21

+ Thực hiện tăng thời lượng học tập - khuyến khích dạy 2 buổi/ngày.+ Xây dựng và thử nghiệm “Chương trình TH năm 2000”.

+ Nâng cao một bước năng lực CM – NV cho đội ngũ GV và CBQL

- Giai đoạn 2: (Từ 2001 – 2005) Hình thành bậc TH mới theo các quanđiểm mới, thiết kế mới về mục tiêu, kế hoạch, nội dung phương pháp dạy học

và tổ chức GD (triển khai thực hiện chương trình TH năm 2000) – hình thànhchuẩn mực TH mới

- Giai đoạn 3: (2006 – 2010) định hình và hoàn thiện bậc tiểu học theothiết kế và các chuẩn quốc gia được hình thành trong giai đoạn trước

- Giai đoạn 4: (2011 – 2020) ổn định và nâng cao chất lượng có đổimới nhưng về cơ bản vẫn giữ được ổn định

1.2.2 Trường tiểu học, GV tiểu học và phẩm chất nhân cách của người hiệu trưởng tiểu học trong giai đoạn mới

1) Trường tiểu học:

Là đơn vị cơ sở GD thuộc bậc học đầu tiên, “Bậc học nền tảng” của hệthống GD quốc dân - trường TH có vị trí chức năng và nhiệm vụ đặc biệtquan trọng trong sự nghiệp “trồng người” Trường TH lần đầu tiên tác độngđến trẻ em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp

và tổ chức GD) cũng như ở trường TH, lần đầu tiên hoạt động học với tư cách

là hoạt động chủ đạo và các hoạt động GD khác được tổ chức một cách tựgiác Có thể nói: Trường TH là đơn vị cơ sở, là công trình văn hoá GD bềnvững, hấp dẫn các lớp trẻ em có hạnh phúc đi học [20]

Về quá trình phát triển của nhà trường tiểu học Việt Nam từ 1945 đếnnay, theo PGS Nguyễn Kế Hào, có thể được chia thành 3 “Thế hệ” [20]

- Trường TH thế hệ 1 (trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp - Mỹ).Đặc điểm nổi bật của trường tiểu học thời kỳ này là: Chưa có điều kiệnthực hiện GD toàn diện Phương pháp dạy học về bản chất vẫn phỏng theophương pháp cổ truyền Các yếu tố cơ bản của trường TH còn thô sơ, nghèo

Trang 22

nàn, chưa được quy chuẩn.

- Trường TH thế hệ 2 (sau 1975)

Đặc điểm nổi bật là: Chưa có mô hình tổng thể và các giải pháp chiếnlược nên nhìn chung còn khó khăn lúng túng, luôn phải áp dụng các giải pháptình thế Chưa có điều kiện thực hiện GD toàn diện Nội dung phương phápdạy học đã bước đầu được đổi mới nhưng chưa ổn định Một số thành tố cơbản của trường TH đã bắt đầu được quy chuẩn

- Trường TH thế hệ thứ 3 (sau khi có NQTW II khoá VIII)

Mô hình tổng thể của trường TH thế hệ thứ 3 chính là trường nhà trường có đủ điều kiện để thực hiện GD toàn diện và đảm bảo chất lượng

đề ĐT- BD nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ GV nói chung và đội ngũCBQL trường TH nói riêng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạnphát triển mới của GDTH

2 Giáo viên tiểu học

Là người làm nghề dạy học ở bậc tiểu học, bên cạnh những đặc điểmchung nhất về nhân cách, về lao động sư phạm của một nhà giáo, GV tiểu học

có những đặc điểm riêng biệt nhất định

Trước hết, tính tổng thể của cuộc sống và lao động sư phạm ở bậc tiểuhọc đã làm cho GV tiểu học mang đặc điểm nhân cách của một “Ông thầy

Trang 23

tổng thể” Từ mục tiêu mang tính tổng thể: GD toàn diện, phát triển nhân cáchđầy đủ người GV tiểu học phải chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảomột nội dung GD tổng thể: Đức – Trí - Thể - Mỹ bằng các phương pháp giáodục - dạy học phù hợp, sáng tạo trên cơ sở đảm bảo yếu tố tích cực chủ độngcủa học sinh và vai trò tổ chức dẫn dắt của người GV Bên cạnh đó, người GVtiểu học đồng thời còn phải đảm nhận nhiều chức năng: Chủ nhiệm lớp, côngtác đội, thực hiện XHH giáo dục, tham gia QL nhà trường… [12].

Tính tổng thể của cuộc sống lao động sư phạm của người GV tiểu họcđặt ra yêu cầu: họ phải có một nhân cách tổng thể: có phẩm chất đạo đức tốt,tác phong lối sống chuẩn mực mô phạm, thực sự là tấm gương, là hình mẫutrực tiếp của học sinh tiểu học, có lòng yêu nghề mến trẻ, có lòng nhân ái, biếtkhoan dung độ lượng, có tính kiên trì nhẫn nại ứng xử khéo léo linh hoạt…

Đồng thời họ phải có một năng lực CM- NVSP cao, một vốn tri thứcvăn hoá cơ bản đủ rộng để có thể đảm nhiệm giảng dạy đủ môn với cácphương pháp sư phạm về dạy học, GD mang tính khoa học – tích cực, đồngthời mang tính nghệ thuật, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi Ngoài ra họ còn phải

có năng lực QL tập thể học sinh, năng lực tổ chức, thực hiện hoạt động GDngoài giờ học, thực hiện XHH GD Một góc độ khác: phần lớn GV tiểu họchiện nay đều là nữ Ngoài nhiệm vụ ở trường học, họ còn phải làm tốt chứcnăng người vợ, người mẹ trong gia đình Điều đó cũng đòi hỏi ở họ một nghịlực vượt khó để đồng thời “giỏi việc trường, đảm việc nhà”

Như vậy: “Nghề dạy học ở TH là nghề đậm đặc tính sư phạm, là nghề

có tính khoa học kỹ thuật đồng thời có tính nghệ thuật, là nghề mà người GVtiểu học phải đồng thời sử dụng tổng lực các năng lực sư phạm…” [21] Vớivai trò là người QL, là cánh chim đầu đàn trong tập thể GV tiểu học, ngườihiệu trưởng trước hết cũng phải là một “ông thầy tổng thể” Và sau đó cầnhiểu biết rõ về những đặc tính tổng thể đó của đội ngũ GV tiểu học để có tác

Trang 24

Trong nhà trường tiểu học, người hiệu trưởng với chức trách nhiệm vụnặng nề của họ có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng quyết địnhtới việc thực hiện mục tiêu GD và phát triển nhà trường Sứ mạng trọng đại

đó đòi hỏi người hiệu trưởng phải phấn đấu tu dưỡng rèn luyện cho mìnhnhững phẩm chất năng lực cần thiết của người CBQL GD nói chung và nhữngphẩm chất năng lực đặc thù của người CBQL trường tiểu học nói riêng.Những phẩm chất năng lực đặc thù này, xét cho cùng chính là do bản chất củaquá trình dạy học và đặc điểm lao động sư phạm ở bậc tiểu học quy định

Trước hết, cũng như người giáo viên tiểu học, họ phải có “một nhâncách tổng thể”: Phẩm chất đạo đức tốt, tác phong lối sống chuẩn mực, môphạm, có lòng yêu nghề mến trẻ, có lòng nhân ái, biết khoan dung độ lượng,

có tính kiên trì nhẫn nại, ứng xử khéo léo linh hoạt xứng đáng là trụ cột, làtấm gương trực tiếp trong tập thể sư phạm Đồng thời, người QL nắm vững lýluận, nghiệp vụ QL (QLCM, QL HC NN trường TH), họ còn phải có mộttrình độ năng lực khá toàn diện và vững vàng về CM – NV – SP, tri thức vănhoá chính trị xã hội… để QL, chỉ đạo tốt việc giảng dạy ở TH Bên cạnh đó,hơn ai hết người CBQL TH phải nắm vững tâm lý lứa tuổi và các đặc điểmhoạt động nhận thức của học sinh TH, đặc điểm tâm lý nữ GV (đa số GV THđều là nữ)… để có các tác động QL phù hợp trên cơ sở giải quyết hài hoa mốiquan hệ này, tính đồng cảm của người CBQL TH là yếu tố quan trọng hàng

Trang 25

đầu và tính quyết đoán là yếu tố cần thiết [20].

Ngoài ra, người CBQL TH còn phải là người hiểu biết đầy đủ về vai tròđặc điểm quan trọng của cha mẹ học sinh đối với quá trình hình thành, pháttriển nhân cách học sinh TH để chủ động phối kết hợp GD có hiệu quả, đồngthời biết huy động các lực lượng XH tham gia xây dựng môi trường GD

Đặc biệt, trong thời kỳ phát triển mới của GD tiểu học, thời kỳ HĐH đất nước, người hiệu trưởng trường tiểu học càng phải phấn đấu nângcao nghiệp vụ và phẩm chất một cách toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới phát triển bậc học Về vấn đề này, chúng tôi hoàn toàn nhất trí với quanđiểm của PGS Đặng Quốc Bảo khi ông cho rằng: “Người QL nhà trườngViệt Nam” (QL trường TH nói riêng) phải là nhà SP có năng lực Đó là điềukiện cần nhưng chưa đủ Ngoài năng lực sư phạm, để điều hành nhà trườngtrong bối cảnh mới họ phải có năng lực QL hành chính nhà nước, người hoạtđộng xã hội, vận động cộng đồng, thực hiện dân chủ hoá GD và phải là người

CNH-có đầu óc cách tân sư phạm… Cùng với các kỹ năng QL: Kỹ năng kế hoạchhoá, kỹ năng tổ chức, kỹ năng ra quyết định - mệnh lệnh điều hành, kỹ năngthanh tra, kiểm tra nội bộ, ông ta (bà ta) còn phải có phong cách biết phốihợp cả đức trí và pháp trị, phối hợp cả quyền uy và sự bao dung, phối hợpmệnh lệnh, sự thuyết phục và sự tư vấn Cao hơn, ông ta (bà ta) còn phải lànhà chiến lược Từ chiến lược thực thi bài học đến chiến lược phát triển nhàtrường ở đó có sự phối hợp nội lực và ngoại lực, thực hiện bằng các mụctiêu ưu tiên” [8]

Như đã nói ở trên, quan điểm của PGS, PTS Đặng Quốc Bảo, chính làmột cách diễn đạt sinh động về những yêu cầu phẩm chất, nhân cách củangười hiệu trưởng trường TH học trong giai đoạn mới, thời kỳ CNH – HĐHđất nước… để có được những phẩm chất nhân cách đó đòi hỏi một quá trìnhphấn đấu tu dưỡng rèn luyện của cá nhân người QL cùng với những chính

Trang 26

sách tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ hợp lý và tất yếu không thể thiếuquá trình ĐT- BD các nhà QL đương chức cũng như diện kế cận về CM- NV-

SP, lý luận chính trị, nghiệp vụ QL

1.3 Vấn đề đào tạo - bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ quản lý trường tiểu học trong thời kỳ mới

1.3.1 Các khái niệm đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại

Trong quá trình lao động nghề nghiệp của người lao động nói chung vàngười cán bộ QLGD, QLNT nói riêng, ĐT- BD, ĐT lại là một quá trình tiếpnối liên tục, tất yếu - gắn liền với xu thế học tập suốt đời nhằm không ngừnghoàn thiện nhân cách của mình đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

Đào tạo: Được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,

nhằm hình thành và phát triển có hệ thống có tri thức, kỹ năng kỹ xảo, nghềnghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản chomỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào tham gia lao động nghề nghiệptrong cuộc sống xã hội [8] Như vậy có thể hiểu ĐT là quá trình trang bị kiếnthức, kỹ năng ban đầu cùng với những phẩm chất thái độ cần thiết để ngườiđược ĐT có thể hành nghề trở thành người lao động có kỹ thuật

Đối với các nhà giáo và CBQL GD, quá trình ĐT này được tiến hành ởcác cơ sở GD nghề nghiệp (các trường SP, trường CBQL, viện nghiên cứu…)với quy định chặt chẽ của Bộ GD- ĐT về mục tiêu, thời gian, nội dung,chương trình ĐT được cấp văn bằng tốt nghiệp nếu hoàn thành nội dungchương trình ĐT theo yêu cầu

- Bồi dưỡng: Là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng thái độ

để nâng cao năng lực, trình độ và phẩm chất của người lao động về một lĩnhvực hoạt động mà người lao động đã có được một trình độ năng lực chuyênmôn nhất định qua một hình thức đào tạo ban đầu hoặc hoạt động thực tiễnnào đó mà không nhằm mục đích đối nghề, thường được xác nhận bằngchứng chỉ Mục đích cuối cùng đạt tới của BD là nâng cao chất lượng và hiệu

Trang 27

quả lao động.

- Đào tạo lại: Là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo

nghề nghiệp) có cơ hội được học tập, được đào tạo một lĩnh vực chuyên mônmới, một cách cơ bản hệ thống cả về trí thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độnhằm mục đích có thể chuyển đổi được công việc Người được ĐT lại sẽđược cấp văn bằng tốt nghiệp khi hoàn thành nội dung chương trình đào tạotheo quy định

Tóm lại: Quy luật vận động phát triển và thích nghi liên tục của con

người đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội chính là lôgic cơ bản quy địnhtính tất yếu của quá trình học tập, bồi dưỡng suốt đời của người lao động nóichung của người CB QLGD nói riêng Đặc biệt là trong thời đại hiện nay, thếgiới đang có sự biến đổi mạnh mẽ từng ngày, từng giờ do tác động của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển cao, vấn đề đào tạo, BD vàđào tạo lại nhằm nâng cao trình độ, năng lực cho người lao động - đặc biệt làđội ngũ GV và CB QLGD- những người làm nghề “Trồng người”, có ảnhhưởng quyết định tới thế hệ tương lai của đất nước - cảng trở lên cấp thiết hơnbao giờ hết

1.3.2 Một số quan điểm cơ bản và định hướng chính về việc ĐT- BD CBQL GD, CBQL trường TH trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước

1.)Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: để

tiến hành CNH- HĐH thắng lợi, phải phát triển GD&ĐT, phát huy nguồn lựccon người - yếu tố cơ bản của việc phát triển nhanh và bền vững Chính vìvậy, GD ĐT được tiếp tục khẳng định là “Quốc sách hàng đầu”, là yếu tố thenchốt trong tiến trình CNH- HĐH đất nước… “Tuy nhiên sứ mệnh vẻ vang nàychỉ có thể được hoàn thành nếu hệ thống các nhà trường có được một đội ngũCBQL có đủ năng lực và phẩm chất, bao gồm: đạo đức, văn hoá QL, tầm nhìn

lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình ĐT thích hợp

Trang 28

cho từng nhà trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [22].

Một điều tất yếu là: Đội ngũ CBQL nói trên không thể tự hình thành

Họ cần được tuyển chọn, được ĐT- BD một cách cơ bản, có hệ thống

Từ trước đến nay, trong việc tuyển chọn về sử dụng CBQLGD, CBQLtrường học, chúng ta thường dùng con đường “chọn tự nhiên trong thực tiễn”sau đó một bộ phận cho đi BD tại các trường CBQL GD hoặc các trườnghành chính khác, một bộ phận tiếp tục vừa làm vừa học, vừa rút kinh nghiệm.Đương nhiên chúng ta chưa thể có cách làm khác trước yêu cầu phát triển GDtrong hoàn cảnh có chiến tranh, trong điều kiện khủng hoảng KT- XH Đếnnay KT- XH đã có sự ổn định và phát triển – cách làm đúng là phải ĐT- BDmột cách cơ bản, hệ thống cho những người làm công tác QLGD, QLNT

Về vấn đề này, các văn kiện của Đảng từ Đại hội VIII trở lại đây là tiếptục khẳng định rất rõ Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳngđịnh: “Đổi mới công tác ĐT- BD đội ngũ GV và CBQL giáo dục…” Nghịquyết TWII (khoá VIII) nhấn mạnh “Đổi mới cơ chế QL, BDCB, sắp xếpchấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy CBQL GD- ĐT” Nghị quyết

TW III (khoá VIII) về “Chiến lược CB thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đấtnước” cũng xác định rõ: Đặc biệt chú trọng phát hiện ĐT- BD nhân tài, tạonguồn CB lãnh đạo ĐT – BD trước khi bổ nhiệm, đề thực hiện…, lấy tiêuchuẩn CB làm căn cứ xây dựng chương trình ĐT- BD thống nhất trong hệthống các trường Nội dung ĐT- BD phải thiết thực phù hợp với yêu cầu, đốivới từng loại CB, chú trọng cả phẩm chất đạo đức và kiến

thức, cả lý luận và thực tiễn, BD kiến thức cơ bản và kỹ năng thựchành Chú trọng BD chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quanđiểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của NN, các kiến thức về lịch

sử, địa lý, văn hoá, BD kiến thức về QL nhà nước, QLXH, CM- NV, phongcách lãnh đạo… [3]

Gần đây nhất, trong Luật GD, công tác ĐT- BD nhà giáo và CBQL GD

Trang 29

cũng đã được thể chế hoá một cách kịp thời, (Điều 49 chương III và các điều

64, 67, 68 chương IV) - Luật GD cùng với các văn bản pháp quy hướng dẫnthi hành luật sẽ tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho công tác ĐT- BD nhà giáo

và CBQL- GD trong thời gian tới

2.) Một số định hướng chính về mục tiêu và nội dung chương trình ĐT,

BD đội ngũ CBQL trường tiểu học trong thời kỳ hiện nay.

Về mục tiêu:

Qua ĐT- BD (bao gồm cả quá trình tự ĐT- BD), cố gắng hình thành vàphát triển ở người CBQL trường TH (hiệu trưởng) một nhân cách tổng thể với

4 đặc trưng cơ bản sau

Có kiến thức và thái độ đúng đối với chủ trương phát triển KT- XH đất nước, cộng đồng, phát triển sự nghiệp giáo dục và đặc biệt là quanđiểm đối với phát triển GDTH, trường TH, phục vụ đổi mới KT- XH

Có kiến thức và kỹ năng QL HCNN nước đối với GDTH và trường TH

Có kiến thức và kỹ năng về QL- CM trong trường TH- Thực chất là

QL việc dạy và học ở trường TH và QL các điều kiện phục vụ dạy học ởtrường TH

Có kiến thức và tầm nhìn tạo ra tiềm năng để canh tân nhà trường TH,phát triển trường tiểu học phục vụ CNH- HĐH đất nước

Về nội dung chương trình:

Để thực hiện được mục tiêu xây dựng đội ngũ CBQL TH đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu và mạnh về chất lượng theo 4 đặc trưng cơ bả như

đã nêu ở trên, cần thiết phải có một chiến lược ĐT- BD Hiệu trưởng trường

TH thực hiện nhân của chiến lược này là việc xây dựng một chương trình BDđồng thời mang tính chất ĐT Chương trình này phải tiếp cận được các trithức khoa học QL tiên tiến, đồng thời phải gắn bó với thực tiễn GD ViệtNam, mang tính khả thi cho mọi tỉnh thành có sự phát triển KT- XH khôngđồng đều và phù hợp với các chế độ công tác cũng như mặt bằng trình độ

Trang 30

khác nhau của hiệu trưởng đương chức và kế cận.

Chương trình BD hiệu trưởng trường TH (ban hành kèm theo quyếtđịnh số 4195/1997/QĐ- BGD&ĐT ngày 15.12.1997 của Bộ trưởng BộGD&ĐT là chương trình mang tính chiến lược, đáp ứng được các yêu cầutrên (xem thêm ở phần phụ lục số 5) Chương trình này có thể được mô hìnhhoá bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Mô hình hoá nội dung chương trình BD hiệu trưởng trường TH

Hệ vấn đề: điều hành

thực hiện kế hoạch TH QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC

Hệ vấn đề: Cải tiếnQL nhà trường phát triển đạt chuẩn quốc gia

Hệ vấn đề tổ chức XHH công tác XH trường tiểu học

NGOẠI NGỮ VI TÍNH - PHƯƠNG PHÁP GD BỘ MÔN

- CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO

Trang 31

Đội ngũ CBQL trường TH là một trong những nhân tố quyết định hiệuquả của nhà trường TH Nhằm đảm bảo cho chiến lược phát triển GD tiểu họctrong thời kỳ CNH- HĐH được thực thi thắng lợi, một trong những vấn đề cótính cấp bách hiện nay là việc thực hiện một chiến lược ĐT- BD mà trọng tâmcủa nó là việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp hình thức ĐT BDnhằm nâng cao phẩm chất năng lực của người hiệu trưởng, đáp ứng được yêucầu phát triển bậc học trong giai đoạn mới Với đặc thù GD miền núi nóichung và huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, để nâng cao chất lươngđội ngũ CBQL trường TH, công tác ĐT- BD (bao gồm cả tự học, tự BD) đãtrở thành một tất yếu khách quan, có tính cấp thiết, cần được đẩy mạnh bằngcác giải pháp có tính khả thi.

Về những vấn đề này, chúng tôi xin được trình bày rõ hơn ở cácchương sau

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC

VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự nghiệp giáo dục- đào tạo huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và KT- XH huyện Tam Đảo

Tam Đảo là một huyện miền núi, nằm chính giữa phía bắc tỉnh VĩnhPhúc trên địa bàn huyện có ngọn núi tam đảo cao 1.310m, diện tích tự nhiêncủa huyện là 23.641,60ha (236,42km2) huyện Tam Đảo là huyện miền núidân tộc thiểu số chiếm 46% có 8 xã và một đơn vị thị trấn

Nghị quyết Đại Hội đại biểu huyện Tam Đảo lần thứ II nhiệm kỳ

2011 - 2015 đã chỉ rõ: huy động và khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnhcủa địa phương và các nguồn lực của xã hội để đẩy mạnh CNH – HĐH nôngnghiệp nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngànhnghề tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- nôngnghiệp- dịch vụ phấn đấu kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững Gắnphát triển văn hoá, bảo vệ môi trường; kết hợp kinh tế với quốc phòng- anninh, nâng cao chất lượng GD&ĐT và chất lượng nguồn năng lực, cải thiệnđời sống vật chất , tinh thần cho nhân dân đảm bảo an ninh xã hội, đẩy mạnhcuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nângcao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức Đảng, xây dựng Đảngtrong sạch, vững mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu quả điều hành của bộ máychính quyền, vai trò của MTTQ và các đoàn thể nhân dân, xây dựng huyệnTam Đảo gàu mạnh văn minh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm 14%

Thu nhập bình quân đầu người 20 triệu đồng/năm

Trang 33

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn dưới 0,87%

Cơ cấu kinh tế:

Nông – Lâm- thuỷ sản: 56%

Công nghiệp- xây dựng 9%

Dịch vụ 35%

Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo

Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1

Huy động 100% số trẻ tốt nghiệp vào lớp 6

Không có học sinh bỏ học, giữ vững chất lượng phổ cập GDTHĐĐTMĐ1 và phổ cập GDTHCS đúng độ tuổi

2.1.2 Sự nghiệp GD- ĐT

Trong bối cảnh, tình hình KT- XH của tỉnh còn gặp rất nhiều khó khănkhông tránh khỏi sự bất cập giữa yêu cầu phát triển GD- ĐT với các điều kiệnđảm bảo Mặc dù vậy, với sự quan tâm đầu tư trong điều kiện khó khăn củatỉnh, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành GD- ĐT, sự nghiệp GD- ĐTcủa huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển rất tích cực

1) Về quy mô phát triển

Đến năm 2010 – 2011 toàn huyện có 18 trường mầm non, 14 trường

TH, 12 trường THCS 02 trường THPT, 01 trường TTGDTX

Trường mầm non 7/18 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 chiếm 38,8%Tiểu học 8/14 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm tỷ lệ : 57,1%

Trường THCS 5/12 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 chiếm tỷ lệ 41,6%Trường THPT có 2/2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 100% Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, huy động trẻ em trong

độ tuổi vào nhà trẻ hàng năm đạt 100% và trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 và học sinhhoàn thành chương trình lớp 5 vào lớp 6 đạt 100%, học sinh tốt nghiệp THCSđạt 96,7% học sinh THCS tốt nghiệp vào lớp 10 THPT là 87,3% học sinh tốt

Trang 34

nghiệp THPT là 95,7%; tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện hàngnăm đều tăng, trường học ngày càng được đầu tư về cơ sở vật chất phục vụdạy và học.đội ngũ CBQL, giáo viên từng bước được chuẩn hoá về trình độchuyên môn nghiệp vụ sư phạm, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáodục hiện nay; công tác XHHGD được quan tâm góp phần quan trọng vàothành tích nhiều năm liên tục đạt danh hiệu đơn vị tiến tiến xuất sắc

2) Về chất lượng GD- ĐT

Nhìn chung đã có sự chuyển biến tích cực ở tất cả các bậc học, cấp học

Tỉ lệ lưu ban, bỏ học giảm Tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực khá tăng.Học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh cấp quốc gia của Tam Đảo liên tục tăng trongmột số năm trở lại đây Việc đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo kỷcương nề nếp dạy học tiếp tục được tăng cường

Tuy nhiên, về cơ bản, chất lượng GD toàn diện còn nhiều hạn chế, đặcbiệt là ở các vùng khó khăn (vùng 135), hiệu quả GD- ĐT nhìn chung cònthấp chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội Số lượng lao động đã qua

ĐT của tỉnh mới đạt 12,6%

3) Về đội ngũ GV

Đến năm học 2011 - 2012, tổng biên chế toàn ngành GD Tam Đảo là

900 CB- GV- NV, trong đó CBQL: 150 người, GV các cấp: 650 người, nhânviên: 100 Tỉ lệ CB- GV đạt chuẩn về CM- NV

- GV mầm non: đạt chuẩn: 22,5%, CBQL qua BD: 42% (đội ngũ GV mầmnon vừa yếu về CM- NV vừa thiếu về số lượng do không được tuyển dụng)

- Tiểu học: CBQL- GV đạt chuẩn: 60,4%, CBQL qua bồi dưỡng: 58%

về số lượng hiện tại đủ, tuy nhiên về chất lượng, một bộ phận phải được tiếptục ĐT- BD nâng chuẩn

- THCS: GV đạt chuẩn chiếm 72,3%, CBQL qua BD: 54% hiện tại, độingũ GV THCS vừa thiếu về số lượng do GD THCS và GD THPT tăng nhanh

Trang 35

Mặt khác, đội ngũ này lại chưa đồng bộ về loại hình GV nhóm 2, thể dục,nhạc, hoạ… còn thiếu nghiêm trọng.

- GD CĐ- THCN- DN: tỉ lệ GV đạt trình độ sau đại học còn thấp

4) Về xây dựng CSVC

Toàn ngành có 465 phòng học, trong đó có 212 phòng xây cấp 4 trở lên

- chiếm tỉ lệ …… còn lại là các phòng học cao tầng trang thiết bị thí nghiệmtrị giá 1,15 tỉ đồng

Nhìn chung cho đến nay, CSVC trường học của huyện Tam Đảo tỉnhVĩnh Phúc đảm bảo các điều kiện tốt phục vụ dạy và học Tuy nhiên, nhìnchung CSVC trang thiết bị dạy học so với yêu cầu còn khó khăn, thiếu thốn,lạc hậu, đặc biệt là các trường lớp thuộc xã 135 của huyện

5) Công tác XHH giáo dục: Nhìn chung đã có sự chuyển biến khá tích

cực trong một số năm trở lại đây, nhưng do điều kiện KT- XH khó khăn, nhậnthức còn hạn chế, công tác tuyên truyền vận động chưa thực sự sâu rộng nênnhìn chung, công tác XHH sự nghiệp phát triển GD còn nhiều hạn chế

2.2 Về giáo dục Tam Đảo

2.2.1 Mạng lưới trường lớp

Toàn huyện có 14 trường Tổng số lớp 266 lớp, 5687 học sinh Cho đếnnay, mạng lưới trường TH đã phát triển rộng khắp các xã (kể cả các xã 135).Lớp học đã được mỏ thêm đến các thôn bản lẻ nhằm tạo điều kiện cho họcsinh đi học Chương trình giảng dạy, học tập được thực hiện theo phươngchâm đa dạng hoá, phù hợp với điều kiện GD vùng núi, vùng dân tộc (chươngtrình 165 tuần với vùng thấp, 120 tuần với vùng cao, chương trình PC 100tuần với học sinh không có điều kiện theo học các lớp chính quy 165 tuần)(cótài trợ của UNICEP) được triển khai 7/9 hiện xã Nhiều trường TH ở xã 135của huyện đều thực hiện đa chức năng: Phổ thông, XMC, mẫu giáo 5 tuổi.Hình thức học 2buổi/ngày, lớp bán trú dân nuôi đã được tổ chức và nhân rộng

ở những nơi có điều kiện (xem thêm phụ lục số 4)

Trang 36

Thống kê mạng lưới trường lớp của toàn huyện Tam Đảo

(Nguồn: Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo)

2.2.2 Vấn đề phát triển số lượng và nâng cao chất lượng

a) Số lượng

Năm 2011 - 2012 tổng số học sinh TH toàn huyện là 5687 em (tăng0,7%) so với năm học 2010 - 2011) đạt tỉ lệ huy động 91% số trẻ 11 tuổi đihọc (tăng 0,5%) tỉ lệ duy trì đạt 95,3% bỏ học 2,7% Số trẻ 14 tuổi tốt nghiệp

TH tăng 1,4%

Đánh giá chung: Bằng sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành GD- ĐT trongviệc phấn đấu đạt chuẩn và giữ vững chuẩn PCGDTH – PCGDTH ĐĐTMĐ1(đạt chuẩn năm 2011) tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đi học, tỉ lệ duytrì số lượng, tỉ lệ học sinh học hết bậc học đã có sự tiến bộ vượt bậc Tuynhiên việc duy trì kết quả này ở các xã 135 còn khó khăn Tỉ lệ đạt chuẩnPCGDTH đúng độ tuổi mức độ 1 còn thấp (hiện có 14/14 đơn vị đạt chuẩn

PC đúng độ tuổi mức độ 1) Đây là một nhiệm vụ nặng nề mà toàn ngành,trực tiếp là các trường tiểu học phải tiếp tục phấn đấu duy trì và giữ vững,từng bước nâng cao chất lượng PCGDTH mức độ 2

b) Chất lượng

Ở bậc TH, chuyển biến đáng kể là việc triển khai thực hiện dạy đủ 9môn học Số trường lớp và học sinh 2 buổi/ngày đạt 8,5% Toàn huyện đã

Trang 37

triển khai kế hoạch xây dựng trường TH CQG (tính đến năm học toàn huyệncó: 05 trường đạt chuẩn) Công tác QL, tổ chức thực hiện chương trình, quychế chuyên môn, kỷ luật lao động đã có nhiều tiến bộ Việc đổi mới phươngpháp giảng dạy được triển khai khá tích cực qua các đợt BD hè và sinh hoạtchuyên môn, Công tác ĐT- BD nâng chuẩn cho đội ngũ CB- GV tiểu họcđang được đẩy mạnh.

Kết quả: Tỉ lệ lên lớp của học sinh những năm gần đây đã tăng lên đạt91,2%) Tỉ lệ lưu ban bỏ học giảm Chất lượng học sinh TH có chuyển biến tíchcực Tuy nhiên, so với yêu cầu, chất lượng, hiệu quả GDTH con nhiều hạn chế

2.2.3 Đội ngũ giáo viên tiểu học

Toàn huyện có: 351 GV tiểu học trong đó “10% GV không dạy đượctoàn cấp (từ lớp 1 đến lớp 5), 50% chưa dạy được các môn GD toàn diện (âmnhạc, mỹ thuật, thể dục) Các trường trọng điểm chất lượng cao thiếu GV dạychuyên các bộ môn trên” [31] Mặt bằng trình độ đào tạo

1) Các hệ chuẩn THSP trở lên: 63 = 17,9%

Trong đó: - Đại học tiểu học 154 = 43,8%

- CĐ tiểu học: 134 = 38,1%

(Nguồn: Thống kê của Phòng GD- ĐT tháng 11/ 2011)

2.2.4 Cơ sở vật chất trường tiểu học

- Về phòng học: Tổng số có 266 phòng Trong đó số phòng xây cao tầngchiếm 42,6% (xây dựng mới năm 2011: 78 phòng học/05 điểm trường) Tổng số:

- Về trang thiết bị: Đảm bảo có điều kiện tối thiểu về SGK, SGV từngbước trang bị bộ đồ dùng dạy học đồng bộ cho các trường

Đánh giá chung: Do có sự tăng cường đầu tư của nhà nước cho GDTH

(Kinh phí các chương trình mục tiêu, kinh phí dự án GDTH bằng nguồn vốnvay của ngân hàng thế giới) cùng với sự huy động nguồn đóng góp của nhân

Trang 38

dân, CSVC thiết bị các trường TH đã được tăng cường, đảm bảo đủ phònghọc, chỗ ngồi (2 ca) và các trang thiết bị phục vụ dạy học tối thiểu (SGK,SGV…) Tuy nhiên, nhìn chung CSVC thiết bị của các trường tiểu học cònthiếu thốn, lạc hậu, chưa đảm bảo cho việc dạy đủ môn có chất lượng.

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.1 Các đặc điểm về số lượng, cơ cấu, độ tuổi và trình độ CM- NV

Toàn huyện có 373 CBQL TH trong đó

- Hiệu trưởng: 14 hiệu phó 42

- CBQL là người dân tộc: 07/56 chiếm tỉ lệ 12,5%

- Về độ tuổi: + Dưới 39 tuổi: 10 ( 17,8%)

+ Từ 40 – 49 tuổi: 40 ( 71,4%)+ Từ 50 – 59 tuổi: 06 ( 10,7%)

- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm

+ Cao đẳng: 20 (Chiếm tỉ lệ 35,7%)+ THSP :06: (chiếm tỉ lệ 10,7 %)+ ĐH : 30 (chiếm tỉ lệ 53,5%)

- Trình độ lý luận nghiệp vụ quản lý

+ Được đào tạo cơ bản về lý luận, nghiệp vụ QL: 40+ Được BD về nghiệp vụ QL: 16 (chiếm tỉ lệ ( 28,5%)

- Trình độ lý luận chính trị

+ Sơ cấp: 0 + Trung cấp lý luận: 56 (chiếm tỉ lệ 100%)

(Nguồn: Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo)

2.3.2 Khảo sát, đánh giá về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

1 Để có thể đánh giá khái quát về phẩm chất và năng lực của đội ngũ

Trang 39

CBQL trường TH huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi đã tiến hànhnhư sau:

- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về phẩm chất và năng lực củangười hiệu trưởng trường tiểu học với 25 tiêu chí (xem phụ lục số 6) Sau đónhờ sự giúp đỡ của phòng GD- ĐT huyện, triển khai xin ý kiến tự đánh giácủa đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học hoặc hiệu phó phụ trách tiểu học.(bằng cách tự điền vào phiếu xin ý kiến)

Kết quả đã thu được 30 phiếu tự đánh giá (tổng số 56 CBQL) chúngtôi đã tiến hành tổng hợp số lượng người trên mỗi mức điểm, sau đó tính theo

tỷ lệ %, thống kê kết quả vào biểu tổng hợp chung (xin xem phụ lục số 1)

Để có ý kiến đánh giá khách quan hơn về phẩm chất và năng lực củađội ngũ CBQL tiểu học huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi tiếp tục sửdụng hệ thống 25 tiêu chí đánh giá như trên, xây dựng phiếu hỏi ý kiến độingũ lãnh đạo phòng GD- ĐT (trưởng phòng, phó phòng) và các đồng chíchuyên viên phụ trách chuyên môn, tổ chức về đội ngũ CBQL tiểu học do họquản lý (xin xem phụ lục số 7) Kết quả đã thu được 10 phiếu trả lời (trongtổng số 56 người thuộc diện đối tượng khảo sát) Sau đó chúng tôi đã tổng hợp

tỉ lệ trung bình ở các mức điểm để có cơ sở đánh giá (xin xem phụ lục số 2)

- Ngoài 2 hình thức khảo sát như trên chúng tôi còn tham khảo ý kiếnnhận xét đánh giá của cán bộ, giảng viên khoa BD- CBQL trường CĐSP VĩnhPhúc và các văn bản về công tác ĐT- BD đội ngũ CBQL- GV của Sở GD- ĐTVĩnh Phúc, Phòng GD&ĐT Tam Đảo để có thêm căn cứ đánh giá

2 Qua hai bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về phẩm chất và năng lực củađội ngũ CBQL trường TH huyện Tam Đảo theo phương pháp điều tra bằngphiếu hỏi, bổ sung thêm phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia và nghiên cứu tàiliệu tổng kết đánh giá của Phòng GD- ĐT [3] như đã nói ở trên, bước đầu,chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau

Trang 40

a Về phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức tác phong ý thức tráchnhiệm và một số phẩm chất tâm sinh lý cần thiết của người CBQL TH, nhìnchung qua ý kiến tự đánh giá của đội ngũ CBQL trường TH cũng như kết quảnhận xét đánh giá tương đối khách quan của đội ngũ CBQL phòng GD- ĐTđược biểu hiện ở mức độ khá tốt Các phẩm chất từ 1 đến 10 hầu hết đượcđánh giá ở mức khá trở lên, hầu như không có phẩm chất nào ở mức độ yếukém Điều này một mặt khẳng định quá trình cố gắng, khắc phục khó khăn,đầy tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBQL trường học miền núi, mặt kháccũng thể hiện rõ tính hiệu quả trong công tác GD chính trị tư tưởng xây dựngđội ngũ của các cấp uỷ chính quyền địa phương và ngành GD- ĐT trongnhững năm qua.

Tuy nhiên theo đánh giá của CBQL phòng GD- ĐT, vẫn còn một bộphận CBQL trường TH (khoảng 23 – 26% đội ngũ) cần phải cố gắng hơntrong việc trau dồi các phẩm chất chính trị, tư tưởng, nhận thức xã hội đạođức, tâm lý của người QL (được đánh giá ở mức trung bình, còn có hạn chế),thậm chí ở một số phẩm chất còn có tỷ lệ yếu kém: đó là các phẩm chất về ýchí nghị lực vượt khó, khả năng nhạy bén, năng động, sáng tạo, cải tiến lề lốiphương pháp làm việc, nhận thức chính trị xã hội…

Qua nội dung tự đánh giá, một số hiệu trưởng cũng đã thừa nhận nhữngphẩm chất này là có hạn chế

Theo chúng tôi, ý kiến đánh giá của các nhà QLGD và đội ngũ chuyênviên của phòng GD về đội ngũ của họ là tương đối khách quan, sát với thựctrạng đội ngũ CBQL của huyện

b Về trình độ CM, NVSP, trình độ lý luận, nghiệp vụ QL và năng lực

QL của đội ngũ CBQL tiểu học huyện Tam Đảo, qua tổng hợp ý kiến tự đánhgiá về các phẩm chất từ 11 đến 25 cho thấy: Tỷ lệ tốt, khá được thực hiện từ

60 – 70% Tỉ lệ trung bình và còn yếu chỉ chiếm khoảng 25 – 30% Theochúng tôi tỉ lệ này đã phần nào phản ánh được sự cố gắng của đội ngũ CBQL

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tiếp cận phẩm chất nhân cách của người QL trường học - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2 Mô hình tiếp cận phẩm chất nhân cách của người QL trường học (Trang 17)
Sơ đồ 3: Mô hình hoá nội dung chương trình BD  hiệu trưởng trường TH - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3 Mô hình hoá nội dung chương trình BD hiệu trưởng trường TH (Trang 30)
Sơ đồ 4: Mô hình xây dựng đội ngũ CBQL TH huyện Tam Đảo  trong giai đoạn mới - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 4 Mô hình xây dựng đội ngũ CBQL TH huyện Tam Đảo trong giai đoạn mới (Trang 72)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XIN Ý KIẾN TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘI NGŨ CBQL PHềNG GD- ĐT VỀ PHẨM CHẤT - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XIN Ý KIẾN TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘI NGŨ CBQL PHềNG GD- ĐT VỀ PHẨM CHẤT (Trang 84)
3- Hình thức đào tạo - bồi dưỡng - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
3 Hình thức đào tạo - bồi dưỡng (Trang 89)
2. Hình thức ĐT- BD - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
2. Hình thức ĐT- BD (Trang 104)
3- Hình thức đào tạo - bồi dưỡng - Một số giải pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
3 Hình thức đào tạo - bồi dưỡng (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w