1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh

41 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Dẫn Liệu Về Tinh Dầu Của Cây Xuyên Tiêu (Zanthoxylum Nitidum (Roxb) Dc) Mọc Hoang Ở Nghệ An Và Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Hơng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Đình Châu
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá của ba giống lạc: L14, Senlai75/23, Trạm dầu ở huyện Nghi Xuân – PhHà Tĩnh.”...

Trang 1

lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc khoá luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo NGUYễN ĐìNH CHÂU đã trực tiếp hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Di truyền – Ph Ph ơng pháp – Ph Vi sinh, các thầy cô giáo trong khoa sinh học,các anh chị học viên cao học, cùng các bạn sinh viên lớp 42E2 - Sinh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong kỹ thuật thực hành , kiến thức chuyên môn và động viên giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này.

Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn kĩ s :Đào Văn Huynh, gia đình bác Hải và cán bộ xã Xuân Mỹ- huyện Nghi Xuân- tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Vinh, tháng 5/2006.

Tác giả:Nguyễn Thị Hơng

Trang 2

mục lục

Mở đầu……… 3

Chơng I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về cây lạc……… 5

1.1.Ngồn gốc cây lạc……… 5

1.2 Giá trị về cây lạc……… 6

1.3.Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và Hà Tĩnh ……… 9

1.4.Sinh trởng và phát triển của cây lạc……… 12

1.5 Sinh thái học của cây lạc……… 17

Chơng II: Đối tợng-mục đích nội dung và phơng pháp nghiên cứu… 20

2.1.Đối tợng, địa điểmvà thời gian nghiên cứu……… 20

2.2.Mục đích và nội dung nghiên cứu……… 21

2.3.Phơng pháp nghiên cứu……… 22

ChơngIII: Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 29

3.1 Quan sát đặc điểm hình thái của ba giống lạc……… 29

3.2 Thời gian sinh trởng và các giai đoạn của nó……… 30

3.3 Chiều cao của các giống lạc qua các giai đoạn……… 31

3.4 Tỷ lệ nảy mầm của ba giống lạc……… 31

3.5 Cờng độ hô hấp của ba giống lạc……… 33

3.6 Số lợng nốt sần……… 34

3.7 Hàm lợng diệp lục……… 34

3.8 Hàm lợng dầu……… 37

3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất……… 38

3.9.1 Chỉ tiêu trọng lợng 100 quả, trọng lợng 100 hạt……… 38

3.9.2 Chỉ tiêu về tổng số quả trên cây, số quả chắc trên cây……… 41

Kết luận và kiến nghị……… 44

1 Kết luận……… 44

2 Kiến nghị……… 44

Tài liệu tham khảo……… 46

Mở đầu Cây lạc còn đợc gọi là cây đậu phộng (Arachis hypogeae L.) thuộc bộ

đậu(Fabaceae) là cây công nghiệp ngắn ngày có hàm lợng dầu cao là cây thực

phẩm là một bộ phận chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Trong những năm

qua sản xuất lơng thực – Ph thực phẩm nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng

kể Trong đó cây lạc chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển của nông

nghiệp và nông thôn nớc ta

ở nớc ta trong những năm gần đây cây lạc đợc trồng trên diện tích lớn do

những giá trị về kinh tế và dinh dỡng mà cây lạc đem lại Hạt lạc chứa trung

bình 50% Lipit, 22-25%prôtêin và một số ít vitamin, khoáng chất khác Hạt

lạc qua công nghiệp chế biến thành dầu lạc có chất lợng cao dùng cho bữa ăn

hàng ngày của con ngời Dầu lạc là loại Lipit dễ tiêu hoá, là loại dầu ăn tốt

Prôtêin của lạc có nhiều axit amin quý nh (Lizin) Có thể khẳng định lạc là

nguồn thức ăn bổ sung đạm và prôtêin quan trọng Chính vì thế lạc đợc xem

là nguồn thực phẩm thiết yếu phục vụ cho con ngời, là nguyên liệu trong các

Trang 3

nghành công nghiệp nh công nghiệp ép dầu công nghiệp chế biến xà phòng,công nghiệp sản xuất bánh kẹo

Ngoài ra thân lá , bã lạc dùng làm thức ăn cho gia súc Cây lạc sau khithu hoạch để lại cho đất một lợng đạm khá lớn, do nốt sần của bộ rễ có chứa

vi khuẩn cố định đạm Rhizobium có khả năng cố định khí trời, góp phần cảitạo đất và tạo cân bằng sinh thái nông nghiệp

Không những thế lạc là cây trồng dễ chăm bón không đòi hỏi nghiêmngặt về đất , có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau , lạc còn có thời giansinh trởng tơng đối ngắn, nên có thể tăng vụ và trồng xen canh, luân canh vớicác cây trồng khác nh : cây mía , cây ngô

Việt Nam là nớc nhiệt đới gió mùa có điều kiện thuận lợi cho việctrồng lạc Tuy nhiên giữa các vùng có sự khác nhau tơng đối

Lạc cũng nh cây trồng khác nó chịu ảnh hởng các yếu tố ngoại cảnhnh: nhiệt độ, độ ẩm , ánh sáng và kỹ thuật gieo trồng chăm sóc và đặc biệt làgiống Các chỉ tiêu về sự nảy mầm sinh trởng và sự phát triển của cây lạc cóquan hệ mật thiết với năng suất và phẩm chất của nó

Tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và Việt Nam nói chungmặc dù có diện tíchtrồng lạc tơng đối lớn nhng năng suất lại cha cao Tỉ lệ giống mới đa vào cònthấp Các giống đang sử dụng chủ yếu là Senlai75/23,V79, L14, mỗi giống chỉthích hợp với những chất đất nhất định Các loại đất phổ biến trồng lạc gồm:

đất miền núi , đất bãi ven sông , đất cát ven biển Đất trồng lạc rất phong phú

và đa dạng Vì vậy phải nghiên cứu các giống lạc phù hợp từng loại đất đểtăng sản lợng

Hà Tĩnh là vùng đất có khí hậu khắc nghiệt, thuộc vùng nhiệt đới giómùa, tỷ lệ đất mặn đất sỏi đá đất bạc màu nhiều Mặt khác Hà Tĩnh có nhiềusông suối nên bị chia cắt thành nhiều mặt nhỏ, hẹp , có độ dốc lớn, dễ bị bàomòn, và rất dễ bạc màu

Tuy nhiên việc gieo trồng và phát triển cây lạc cũng có một số thuậnlợi nh: Hệ thống sông ngòi dày đặc chủ động cho việc tới tiêu và bù đắp phù

sa Lợng ma phân phối đều, thành phần cơ giới nhẹ, cộng với sự cần cù chịukhó của ngời nông dân đã giúp cho ngời dân tăng thêm thu nhập kinh tế từ lạc

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số

đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá của ba giống lạc: L14, Senlai75/23, Trạm dầu ở huyện Nghi Xuân – PhHà Tĩnh.

Trang 4

chơng itổng quan tài liệu

1.1.Nguồn gốc cây lạc(Archis hypogeae L.)

Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây lạc.Cho đến cuối thế kỷ xix nhiều tấc giả vẫn còn lầm tởng cây lạc cónguồn gốc từ Châu Phi căn cứ vào sự mô tả của Theo phraste và Phine, họ đãdùng từ Hy Lạp Arakos và Iatinadachidua để gọi một số cây thuộc bộ đậu có

bộ phận dới ăn đợc và đợc trồng ở Ai Cập và một số vùng ở Địa Trung Hải[9]

Mãi tới đầu thế kỷ XX, ngời ta mới khẳng định cây lạc đợc gọi là Arakos

và Arachidua trớc đây không phải là cây lạc mà là cây Latyrus toberosa[9] Những bằng chứng khảo cổ học dựa trên sự phân tích chỉ số ở thung lũngChicama(Pêru) cho biết cây lạc có từ khoảng 200 năm trớc công nguyên Tìmthấy ở bờ biển Pêru quả lạc (Arachis hypogeae) có hình thái số hạt gần giốngvới giống lạc ngày nay[11]

Một dẫn chứng khách quan về nguồn gốc cây lạc ở Châu Mỹ là năm 1875E.G.Squier đã tìm thấy trong các ngôi mộ cổ ở Ancon pachamaevà nhiều nơikhác thuộc Pêru , những hạt và quả giống nh những hạt và quả đang trồng lúc

đó ở Pêru [9]

Nhiều tài liệu dẫn chứng cây lạc đợc đa vào Châu Âu từ thế kỷXVI Năm 1576 Nicolas Monarder một nhà vật lý đã mô tả cây lạc và ghi chúgiống cây này đợc gửi cho tôi từ Pêru [11]

Đầu thế kỷ XVIII Nisole đã trồng lạc trong vờn thực vật Montpellier vànăm 1723 đã thông báo cho viện Hàn Lâm Pháp Năm 1753 C.line đã mô tả

cụ thể và phân loại nó , đồng thời đặt tên khoa học là Arachis hypogeaeL.[13] Quả lạc đợc vẽ hình đầu tiên trong quyển sách của Jandelaet(1529).Chính ông đã cho xuất bản quyển “Historizautum naturalium Brasilae” (1548)của G.Maregrave trong đó đã mô tả kỹ và vẽ hình quả lạc mà Maregrare đợcthấy ở Brazin[9]

Trang 5

Từ thế kỷ XVI , ngời Bồ Đào Nha đã nhập cây lạc vào bờ biển Tây Phi docác thuyền buôn bán nô lệ Có lẽ trong thời gian đó ngời Tây Ban Nha đã đacây lạc từ bờ biển Tây Mêhicô đến Philippin Từ đây lạc lan sang Trung Quốc, Nhật Bản , Ân Độ và bờ biển phía đông nớc Uc [9].

Ngày nay căn cứ trên các tài liệu về khảo cổ học ,về thực vật , về dân tộchọc, về ngôn ngữ học về sự phân bố các giống lạc Mặc dù trên thế giớikhông còn tìm thấy giống lạc A.hypogeae(lạc trồng )ở trạng thái hoang dại ,ngời ta đã khẳng định A.hypogeae có nguồn gốc từ Nam Mỹ [9]

Còn cây lạc vào nớc ta bằng con đờng nào thì cho đến nay vẫn cha aiquan tâm nghiên cứu

Nếu xét về địa lý thì cây lạc có thể đợc tryuền vào Việt Nam từPhilippin , Malaixia , Indônêxia theo các nhà buôn bán , nhà truyền giáo Châu

Âu vào giữa thế kỷ XVI[15]

1.2.Giá trị về cây lạc

1.2.1 Giá trị kinh tế:

Mọi hoạt động sản xuất của con ngời và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến

bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên kết quả của cáchoạt động đó không chỉ đạt đợc duy nhất về nặt kinh tế mà đồng thời tạo ranhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế – Ph xã hội của con ngời Nhữngkết quả đó góp phần cải thiện điều kiện sống và việc làm cải tạo môi trờng ,môi sinh , nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho nhân dân

Trong đó lạc là cây trồng đem lại nguồn kinh tế lớn cho đất nớc Nó làcây trồng nông nghiệp ngắn ngày có thời gian mùa vụ chỉ khoảg 120 ngày với

vụ đông xuân , 110 ngày với vụ thu đông[22]

Cây lạc không đòi hỏi loại đất trồng nghiêm ngặt , nó trồng đợc trênnhiều loại đất , chi phí phân bón cũng không lớn lắm chỉ tập trung vào 2-3 lầnbón , bón lót và bón thúc, điều kiện về nhiệt độ , độ ẩm ánh sáng không quácầu kỳ Vì vậy trồng lạc đem lại lợi nhuận cho nớc nhà

Mặt khác thị trờng tiêu thụ của cây lạc là khá lớn , lạc có hiệu quả kinh

tế về nhiều mặt : thực phẩm cho ngời , thức ăn cho chăn nuôi , nguyên liệucho công nghiệp , nông sản xuất khẩu , cây luân canh cải tạo đất

Tuy nhiên hiệu quả của cây lạc phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh : giống,

kỹ thuật chăm sóc…

Trong một tơng lai không xa,cây lạc sẽ đợc trồng trên hàng vạn hecte ởcác vùng sản xuất tập trung khắp nớc Đây chính là động lực thúc đẩy công

Trang 6

tác nghiên cứu khoa học phải đi sâu vào những vẫn đề kinh tế- kỹ thuật dothực tiến nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong nghành trồng lạc ở ViệtNam.

1.2.2.Giá trị dinh dỡng:

Cây lạc có các bộ phận chính là rễ,thân , lá , hoa và quả mỗi bộ phận cóthành phần dinh dỡng khác nhau Quả lạc gồm có vỏ lạc , vỏ lụa , mầm và lámầm

Theo Nguyễn Danh Đông năm 1984 Thì trong quả lạc có thành phần cácchất dinh dỡng [9]:

Hai loại này chứa tới 4/5 trong lá mầm

Theo Lê Doãn Diên (1993) [5] thì thành phần dinh dỡng của cây lạc là :

Trang 7

Lạc trên thế giới có tới 80% dùng để chế biến dầu ăn là nguồn bổ sung chấtbéo quan trọng để chế biến thức ăn gia súc tổng hợp

1.2.3 Vai trò của cây lạc trong hệ sinh thái :

Nớc ta là một nớc nông nghiệp ,nền sinh thái nông nghiệp phát triểnkinh tế giữa các vùng không đồng đều , trình độ sản xuất nông nghiệp chênhlệch nhau khá lớn Vì vậy các kỹ thuật tiến bộ đa vào sản xuất phải nhằmthích ứng với điều kiện cụ thể của từng vùng khai thác tiềm năng và thế mạnhsẵn có của vùng, bảo vệ môi trờng, môi sinh

Theo tác giả Lê Minh Dụ (1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất ổn

định làm tăng nguồn hữu cơ, khoáng, tăng hàm lợng lân dễ tiêu trong đất Cây lạc có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Nó có khả năng tổnghợp đạm từ Nitơ tự nhiên trong khí trời, nhờ đó mà có khả năng cải tạo đất do

rễ lạc có các nốt sần có khả năng cố định đạm Rhizobium, nó làm tăng lợng

đạm dữ trữ trong đất làm giàu thêm cho nguồn dinh dỡng đất trồng

1.3.Tình hình sản xuất lạc trên thế giới ,Việt nam và Hà Tĩnh.

1.3.1.Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Trang 8

Cây lạc tuy đã đợc trồng lâu đời và từ thế kỷ V đã đợc trồng nhiều nơitrên thế giới, nhng cho đến giữa thế kỷ XVIII sản xuất lạc vẫn còn mang tính

tự cung tự cấp cho từng vùng Đến khi công nghiệp ép dầu phát triển mạnhviệc buôn bán lạc lu thông nhiều hơn trở thành động lực thúc đẩy sản xuất lạcphát triển

ấn Độ (chiếm khoảng 31%) sản lợng toàn thế giới

Trung Quốc chiếm (15%)

Trang 9

1.3.2.Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

ở Việt Nam việc sản xuất lạc đã đợc ngời dân trồng và dùng làm thựcphẩm cho ngời , thức ăn cho gia súc nguyên liệu cho công nghiệp , nông sảnxuất khẩu, cây luân canh cải tạo đất

Nhng trên thực tế diện tích lạc của nớc ta còn phân tán quá nhỏ chỉ trừ mộtvài vùng đã hình thành vùng lạc tập trung nh: Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, TâyNinh, Hà Tây [9]

Trong những năm 1985-1990, diện tích lạc của cả nớc đạt khoảng212,7nghìn héc ta đến 201,4 nghìn héc ta, với năng suất bình quân đạt 9,5

đến 10,6 ta/ha(1990)

Bảng 3: Diện tích,năng suất và sản lợng lạc ở Việt Nam(1985-1998) [14].

Năm

Chỉ tiêu 1985 1990 1991 1992 1993 1995 1996 1998Diện tích

(nghìn ha) 217,7 201,4 210,9 217,3 240 259,9 296,4 296,14Năng suất

Sản lợng

(nghìn tấn) 202,06 213,8 234,8 226,7 239,7 322,6 356,75 385,24

Để năng suất và sản lợng lạc tăng lên thì nớc ta cần tăng diện tích trồnglạc lên nhiều hơn nữa Trong tơng lai nớc ta sẽ đa việc xuất khẩu lạc làmnguồn thu ngoại tệ lớn

Theo phòng nông nghiệp huyện Nghi Xuân thì tình hình sản xuất lạc củahuyện trong thời gian qua nh sau :

Bảng 4: Tình hình sản xuất lạc tại huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh

Năm Diện tích(ha) Năng suất(ta/ha) Sản lợng(tấn)

Trang 10

1998 1800 14,0 2520,3

Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lợng xã Xuân Mỹ 2000-2005

Năm Diện tích(ha) Năng suất(tạ/ha) Sản lợng(tấn)

1.4 Sinh trởng và phát triển của cây lạc.

Cây lạc cũng nh các cây công nghiệp khác sự sinh trởng và phát triểncủa chúng phụ thuộc vào các yếu tố : kĩ thuật làm đất , gieo trồng , thời tiết,các yếu tố nhiệt độ , độ ẩm , ánh sáng, nớc,

Sự sinh trởng của lạc đợc chia làm nhiều giai đoạn bắt đầu từ giai đoạnhạt nảy mầm , lạc chuyển từ giai đoạn tiềm sinh sang trạng thái sinh trởng

1.4.1 Sự nảy mầm của hạt.

Hạt lạc mà thành phần chủ yếu là :Lipit và Protêin ở dạng dự trữ trongquá trình nảy mầm đã trải qua một loạt các biến đổi sinh hoá sâu sắc dới ảnhhởng của yếu tố ngoại cảnh Các quá trình chủ yếu của sự nảy mầm bao gồm

ba giai đoạn:

+ Sự hút nớc của hạt : hạt muốn hoạt hoá các men trớc hết phải hút đủ nớ.Lợng nớc hạt lạc cần hút để nảy mầm rất lớn theo Bouffil hạt phải hút lợng n-

ớc bằng 35 - 40% trọng lợng hạt

Thời gian hạt hút nớc trong điều kiện thuận lợi là khoảng 24 giờ đầu tiên ,

mà chủ yếu sau 8 giờ đầu tiên hạt có thể hút 70-90% lợng nớc cần thiết Sựhút nớc và thời gian hút nớc phụ thuộc nhiều vào sức sống hạt giống, độ ẩmhạt, nhiệt độ môi trờng

+ Hoạt động của men phân giải

Các enzim hoạt động chủ yếu là lipaza và protêin, lipaza thuỷ phân lipit sau

đó chuyển hoá thành đờng glucoza , sự phân giải chủ yếu xảy ra ở nội nhúcủa hạt để tổng hợp protêin cấu tạo nên cây con và giải phóng năng lợng để sửdụng trong hoạt động sống

Quá trình tạo thành glucoza từ lipit đòi hỏi lợng ôxi rất lớn Trong điều kiệnthiếu ôxi đờng gluco không đợc hình thành gây nên sự tích luỹ quá cao các

Trang 11

axít béo trong hạt, làm giảm pH trong hạt do đó làm rối loạn sự hoạt độngcủa các men, khiến hạt bị thối, protein cũng phân giải thành các axit amin vàtổng hợp lại thành các protein cấu tạo trong hạt.

ở nớc ta cho thấy chiều cao thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống

và điều kiện ngoại cảnh , chăm sóc

Những giống có dạng bụi thờng có chiều cao đạt khoảng 70-150cm :

Dạng đứng : 40-80cm

Dạng bò: 26-40cm

Tốc độ sinh trởnghình thành quả, sau đó giảm dần đến khi thu hoạch Chiều cao thân chính ở một mức độ nhất định có thể là chỉ tiêu để đánh giásinh trởng và khả năng cho năng suất của lạc, cây sinh trởng tốt thờng cóchiều cao thích hợp, cân đối, thân không đổ và đốt thân phía dới ngắn, thânmập ,cứng [9]

Khả năng đâm cành của lạc khá lớn, nhất là các giống thuộc loài phụHypogaca, thân bò Những giống này chiều cao thân cây lạc tăng dần từ khimọc cho đến khi đâm tia nộ- hình thành quả, sau đó giảm dần cho đến khi thuhoạch

Chiều cao thân chính ở một mức độ nhất định có thể là chỉ tiêu để đánhgiá sinh trởng và khả năng cho năng suất của lạc, cây lạc sinh trơng tốt thờng

có chiều cao thích hợp , cân đối, thân không đổ và đốt thân phía dới ngắn,thân mập, cứng [9]

Khả năng đâm cành của lạc khá lớn , nhất là những giống thuộc loại phụHypogaca, thân bò Những giống này có thể có 4-7 cấp cành với tổng số cành

có thể đạt 25-30 cành.Còn loài phụ fastigiata có số cành ít hơn , thờng chỉ có6-12 cành

ở nớc ta các giống lạc trồng chủ yếu thuộc nhóm spanich, thân đứng , ờng chỉ có hai cấp cành với tổng số cành 6-10 cành , số lợng cành phụ thuộckhá lớn vào điều kiện ngoại cảnh[9]

th-1.4.3 Sự phát triển của bộ lá và bộ rễ:

Trang 12

Trên thân chính số lá có thể đạt đợc 20-28 lá , tổng số lá trên cây có thể đạt

đợc 50-80 lá vào thời kì thu hoạch Nhng do khi thu hoạch một số lá già bịrụng , cho nên số lá xanh tồn tại trên cây khi cao nhất là khoảng 40-60 lá vàothời kì đâm tia làm quả [9 ]

Trong phạm vi chỉ số diên tích lá thời kì đâm tia – Ph làm quả của lạc biếnthiên từ 2- 4,5 thì năng suất tăng theo tơng quan thuận

Các biện pháp kỹ thuật nhằm kéo dài thích đáng thời gian sinh trởng dinhdỡng đầy đủ, chế độ nớc thích hợp và nhất là trồng dày hợp lý đều là cácbiện pháp kỹ thuật nhằm tăng diện tích quang hợp của lạc dẫn đến tăng năngsuất

Rễ lạc là bộ rễ cọc gồm một rễ chính ăn sâu và một hệ thống rễ bên rấtphát triển Trọng lợng rễ biến thiên theo nhịp điệu tăng diện tích lá nhng sớmhơn và với tốc độ tăng trởng nhỏ hơn Trong thời gian từ mọc đến 3-4 lá,trọng lợng rễ chiếm khoảng 30-45% tổng trọng lợng khô của cây

Trọng lợng rễ lạc thay đổi rất lớn tuỳ thuộc điều kiện canh tác ,tính chất

đất đai ở đất nhẹ, tơi xốp , bộ rễ phát triển rất thuận lợi ,ăn sâu ,rễ con ranhiều và khả năng hấp thụ dinh dỡng lớn ở đất bí độ ẩm cao rễ phát triểnkém nên khả năng hấp thụ dinh dỡng của cây kém , cây có biểu hiện thiếudinh dỡng cằn cỗi lá vàng úa [9 ]

1.4.4 Sự hình thành nốt sần

Đối với cây họ đậu thì đậu tơng, đậu xanh nốt sần hình thành sớm hơn ởlạc , ở lạc những nốt sần đầu tiên quan sát thấy khi lạc có 4-5 lá Những nốtsần đầu tiên thờng nhỏ , dịch nốt sần màu hồng nhạt nhẹ [9]

Lợng nốt sần tăng nhanh từ thời kỳ ra hoa đến đâm tia hình thành quả ởthời kỳ này kích thớc nốt sần lớn hơn và có màu hồng thẩm

Sau đó những nốt sần già và khô dần dịch nốt sần chuyển dần sang màutím đen Khi thu hoạch lợng nốt sần còn lại khoảng 20-50% so với khi nhiềunhất [9]

1.4.5 Sự ra hoa đâm tia và hình thành quả lạc

Thời gian từ mọc đến ra hoa rất quan trọng đến năng suất lạc , vì thờigian này là thời phân hoá mầm hoa nó sẽ quyết định số hoa trên cây Lạc bắt

đầu phân hoá mầm hoa từ khi lạc có 2-3 lá [4]

+ Sự ra hoa của lạc:

Trang 13

thời gian ra hoa của lạc kéo dài 2540 ngày tuỳ giống và điều kiện sinh tr ởng ,cũng có khi lạc ra hoa kéo dài cho đến khi thu hoạch

Số lợng hoa cũng có thể thay đổi từ 50-200 hoa , số hoa có thể lên tới800-1000 hoa/cây [9]

Có thể chia thời gian ra hoa của cây lạc làm ba giai đoạn:

Giai đoạn chớm hoa :kéo dài từ 2-3 ngày ,thời kì này trung bình 1-3hoa/cây

Giai đoạn ra hoa rộ: thờng kéo dài từ 15-20 ngày trong thời kì này hoa raliên tục, trung bình có thể đạt 5-10 hoa /ngày, thậm chí lên tới 20 hoa/ngày Đây là thời kì hoa đạt tỷ lệ có ích cao nhất

Giai đoạn hết hoa : sau đợt rộ số hoa giảm hẳn , số hoa bình quân đạt 1-3hoa/ngày rồi hết hẳn

+ Thụ phấn ,thụ tinh,đâm hoa,và làm quả của lạc:

Trong ngày hoa lạc nở từ 7-9 giờ sáng Nhng sự thụ phấn đã tiến hành từ trớckhi hoa nở 7-10 giờ (tức vào khoảng nửa dêm).Do sự thụ tinh tiến hành sớmtrớc khi hoa nở nên hoa lạc chủ yếu tự thụ phấn ,Tỷ lệ giao phối trong tựnhiên rất thấp khoảng 0,5-1%

Sau khi thụ tinh tế bào cuống hoa phát triển dài thành hoa ,sau 3-4 ngàytia đã dài 0,5-1cm Sau khi hoa nở 8-11 ngày tia có thể đâm xuống đất , đầutia phình to thành quả [9]

Quá trình hình thành và chín của quả lạc[9]:

Sau khi đâm tia xuống đất ,đầu tia bắt đầu phình ra thành quả

5-6 ngày :Đầu nút tia bắt đầu phình ngang

9 ngày : quả lớn nhanh thấy rõ hạt ở gần cuống

12 ngày: Quả tăng kích thớc gấp hai lần khi 9 ngày

20 ngày :Quả định hình nhng vỏ quả còn mọng nớc

30 ngày :Vỏ quả cứng ,săn lại ,hạt định hình

45 ngày :Vỏ quả khô , có gân rõ , vỏ quả bị thu hẹp rõ rệt Vỏ hạt mỏng dần

và bắt đầu mang màu sắc vỏ hạt theo quy định

60 ngày :hạt chín hoàn toàn , có thể thu hoạch đợc

1.5 sinh thái học cây lạc.

1.5.1.Nhiệt độ

Trong các yếu tố thời tiết nhiệt độ tơng quan chặt chẽ hơn với thời kì sinhtrởng và phát triển của cây lạc[9]

Trang 14

Lạc sinh trởng ở nhiệt độ thích hợp nhất là: 24-33 độ c nhiệt độ tối thiểucho sự nảy mầm của hạt là 12 độ C cho sự thụ tinh là 17 độ C [13].

Tốc độ nảy mầm của hạt lạc nhanh nhất ở nhiệt độ 32-33 độ C hạt hoàntoàn mất sức nảy mầm ở nhiệt độ 54 độ C [9]

Tóm lại lạc là cây a nóng Nói chung nhiệt độ trung bình là 25-30 độ

C ,trong tất cả các thời kỳ sinh trởng , phát triển và cho năng suất tơng đối khá.[9]

1.5.2 ánh sáng.

ở thời kỳ nảy mầm, ánh sáng làm giảm tốc độ hút nớc của hạt và làmgiảm sự sinh trởng của rễ phôi và trục phôi Trong quá trình phát dục quả ,nếuquả đợc chiếu ánh sáng sẽ phát triển kém thậm chí tia sẽ không hình thành đ-ợc[9]

Lợng hoa lạc phụ thuộc nhiều vào số giờ nắng, vụ thu ở miền Bắc cho sốgiờ nắng nhiều kết hợp nhiệt độ cao nên lạc ra hoa nhiều và cho kết quả caohơn hẳn vụ lạc Xuân.[9]

1.5.3.Lợng nớc và độ ẩm.

Nếu lạc thiếu nớc ở thời kỳ sinh trởng khác nhau đều có ảnh hởng xấu đếnnăng suất

Trong thời gian nảy mầm , nớc là nhân tố quan trọng thứ hai sau nhiệt độ,

nó ảnh hởng tới thời gian nảy mầm và thời gian mọc

Nói chung ở trớc thời kỳ ra hoa nhu cầu về nớc của lạc không lớn lắmLạc chịu hạn nhất là thời kỳ trớc ra hoa, độ ẩm đất thích hợp nhất cho thời kỳnày là 60-65%

Trong thời kỳ hình thành qủa do diện tích lá đạt đỉnh cao nhất ,tốc độ chấtkhô tích luỹ cũng cao cho nên cần lợng nớc lớn nhất so với các giai đoạn khácchu kỳ sinh trởng Độ ẩm của đất trong thời kỳ này khoảng 70-75% và nó sẽgiảm đi trong thời kỳ chín chỉ khoảng 65-70% Nếu độ ẩm quá cao trong thời

kỳ này trên 90% thờng dẫn đến quả bị thối , nảy mầm [9]

1.5.4 Đất.

Do quá trình hình thành quả dới đất nên thành phần cơ giới đất quan trọnghơn độ phì của đất Đất cát ven biển, ven sông, đất đỏ bazan, đất xám đềuthích hợp cho cây lạc

Lạc là cây có thể trồng đợc ở nơi đất chua có pH=4,5, tuy nhiên thích hợpnhất là nơi có pH= 6-7 [13]

1.5.5 Dinh dỡng khoáng.

Trang 15

+ Đạm:

Cây lạc có phản ứng không ổn định với phân đạm , một phần do hoạt

động của Rhizobium , một phần là do tơng quan đối với đất

Để cung cấp cho cây sinh trởng cần bón 15-20 kg Đạm/ha lúc gieo Lạc hấpthụ 10% tổng nhu cầu đạm trong thời kỳ sinh trởng sinh dỡng , 40-50% trongthời kỳ ra hoa và quả chín [9],[6]

+ Lân:

Cây lạc có phản ứng mạnh đối với lân ở các loại đất bị xói mòn mạnh ,kiệt màu , ở các loại đất mà hàm lợng P205 dễ tiêu hoá [9] Nếu thiếu hụt lân

sẽ làm giảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm và sự thiếu hụt lân sẽ

đ-ợc biểu hiện sau 4 tuần cây lạc còi cọc, lá nhỏ day lên, lá già đậm lại vàngcứng và cuối cùng là rụng

+ Kali :

Kali cần thiết cho quá trình quang hợp và phát triển quả -Burlchart vàCollins (1941) đã quan sát triệu chứng thiếu Kali thân có màu đỏ chói , láxanh nhạt sau đó chuyển vàng Nếu lợng K2O quá nhiều sẽ làm giảm năngsuất của những giống dạng đứng chín sớm [11]

+ Canxi:

Canxi ảnh hởng lớn đến năng suất và chất lợng của lạc Lạc nhất thiết phảihấp thụ canxi mới phát triển đợc quả Đặc biệt là sau khi hoa thụ phấn , hìnhthành tia quả đâm vào đất

Thiếu canxi biểu hiện ở chấm lõm phía dới lá sau đó hình thành những vệtchết hoai ở cả hai mặt lá Thiếu canxi còn ảnh hởng đến chất lợng quả

Ngoài các yếu tố trên còn có một số chất khoáng nh: Cu, Zn,Mn,Mo

Đều có những ảnh hởng nhất định đến năng suất và chất lợng của quả lạc [11]

Trang 16

chơng ii

đối tợng- mục đích- nội dung – phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.

2.1.1 Đối tợng nghiên cứu.

- Lá dày màu xanh đậm , hình elíp

- Quả to trung bình , quả có gân rõ,

- Thờng có hai hạt quả, hạt có vỏ lụa màu hồng

- Sức nảy mầm sinh trởng khoẻ

- Thời gian sinh trởng :

+ Vụ Xuân: 120-140 ngày

+ Vụ Thu: 105- 109 ngày

2.1.1.3 Giống Trạm dầu

Nguồn gốc:

Trang 17

Giống Trạm Dầu đợc nhập nội từ Trung Quốc vào Việt Nam năm 2002

do TTNC và PTNT vùng Bắc Trung Bộ

Đặc điểm:

- Thân cứng ,không màu

- Góc phân cành hẹp

- Lá dày,màu xanh đậm ,hình elíp

- Quả to trung bình , quả có gân rõ, eo trung bình , có vỏ dày

- Thờng có hai hạt/quả, hạt có vỏ màu hồng

- Khả năng chống bệnh khá

- Thời gian sinh trởng:

+ Vụ Xuân 120- 130 ngày+ Vụ Đông và Thu 105 – Ph 110 ngày

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Địa điểm:

- Xã Xuân Mỹ – Ph Nghi Xuân – PhHà Tĩnh

- Phòng thí nghiệm Di truyền khoa Sinh học Trờng Đại học Vinh

Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 9/2005 đến tháng 5/2006

2.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu

2.2.1 Mục đích của đề tài

- Theo dõi , nghiên cứu, đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái , thân , lá,hoa , quả của ba giống lạc L14, Sen lai75/23 và Trạm dầu

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá: Cờng độ hô hấp ,hàm ợng diệp lục hàm lợng dầu

l Tính toán các yếu tố làm thành năng suất

- Củng cố kiến thức về di truyền , hoá sinh, sinh lý, sinh thái thực vật

đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học

2.2.2 Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi, nghiên cứu một số chỉ tiêu về hình thái, thời gian sinh trởng,chiều cao của ba giống lạc: L14, Sen lai75/23 và Trạm dầu

- Xác định cờng độ hô hấp của ba giống lạc

- Xác định hàm lợng diệp lục

Trang 18

- Xác định các yếu tố liên quan đến ba giống lạc L14,Sen lai75/23 vàTrạm Dầu.

2.3.2.Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của ba giống lạc

Theo phơng pháp Boysen-Jensen về xác định cờng độ hô hấp của thựcvật [12],[16]

Cân nguyên liệu hô hấp ( hạt lạc đang nảy mầm trong lá lạc) cho vào túi

đợc may bằng vải màn , treo vào nút cao su có móc , sau đó mở nhanh nút ờng ra đậy bằng nút cao su có mang nguyên liệu hô hấp (tránh chạm phảidung dịch kiềm ), bình đối chứng cũng mở ra cùng với thời điểm với bình cómẫu

Trang 19

Đặt cả hai bình vào trong bóng tối trong thời gian 1 giờ (30 phút)

Lấy nhanh mẫu trong bình ra lắc trong 20 phút (lắc chuyển động trên để

CO2 trong bình hoà tan với Ba(OH)2:

Ba(OH)2 + 2HCl = BaCO3 +H2OChuẩn độ Ba(OH)2 d bằng axit HCl 0,1N hoặc H2SO4 0,1N cho đến khimất màu hồng của dung dịch ( ở đây chúng tôi dùng HCl ):

Ba(OH)2 + 2HCl = BaCl2 +H2O Tính cờng độ hô hấp theo công thức :

Trong đó :

I : Cờng độ hô hấp mg CO2 /g nguyên liệu trong một giờ

V1 : Lợng ml HCl dùng khi chuẩn độ Ba(OH)2 dới bình đối chứng

V 2: Lợng ml HCL dùng khi chuẩn độ Ba(OH)2 d ở bình thí nghiệm P: Trọng lợng nguyên liệu (gam)

t: Thời gian nguyên liệu hô hấp (tính từ khi bỏ mẫu đến khi lấy mẫu ra).60: Hệ số dẫn

2,2:Hệ số đơng lợng gam(cứ một ml HCl 0,1N chuẩn độ lợng kiềm dtơng ứng 2,2 mg CO2 )

2.3.3 Phơng pháp xác định hàm lợng diệp lục (Theo Wintermaus và Demos 1965) [10],[12].

t P

Trang 20

Cho vào bình 30ml dung môi êthanol 960 ,lấy túi bóng bọc kín để tránhdung môi bay hơi,để trong bóng tối Sau 24 giờ kiểm tra xem lá lạc đã đợc rúthết diệp lục cha bằng cách lấy lá ra xem nếu rút hết rồi thì tiến hành đo

Nồng độ diệp lục a: Ca (mg/l) = 13,70E665 -5,76 E649

Nồng độ diệp lục b: Cb (mg/l) = 25,80E649 -7,6 E665

Nồng độ diệp lục của a và b: Ca+b (mg/l) = 6,10E665 + 20,4E649.

V C

V C

V C

b) (a

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tình hình sản xuất lạc trên thế giới năm 1948- 1977[9] - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới năm 1948- 1977[9] (Trang 9)
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lợng xã Xuân Mỹ 2000-2005 - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 5 Diện tích, năng suất, sản lợng xã Xuân Mỹ 2000-2005 (Trang 11)
Bảng 4: Tình hình sản xuất lạc tại huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 4 Tình hình sản xuất lạc tại huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh (Trang 11)
Bảng 9: Cờng độ hô hấp của ba giống lạc L14, Sen lai75/23 và Trạm dầu: - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 9 Cờng độ hô hấp của ba giống lạc L14, Sen lai75/23 và Trạm dầu: (Trang 31)
Bảng 10: Số lợng nốt sần của ba giống lạc L14, Sen lai 75/23, Trạm   dầu sau  khi thu hoạch nh sau: - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 10 Số lợng nốt sần của ba giống lạc L14, Sen lai 75/23, Trạm dầu sau khi thu hoạch nh sau: (Trang 33)
Bảng 14: Chỉ tiêu tổng số quả/cây,số quả chắc/cây và năng suất của ba  giống lạc - Một số dẫn liệu về tinh dầu của cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum (roxb ) DC ) mọc hoang ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 14 Chỉ tiêu tổng số quả/cây,số quả chắc/cây và năng suất của ba giống lạc (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w