Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: Một số đặc điểm sinh học“Thực vật rừng Nam bộ’’của một số loài trong họ Hoa môi Lamiaceae ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận .” Trong đó, phạm vi
Trang 1Mở Đầu
ịch sử phát triển, tiến hoá của loài ngời gắn liền với quá trình sử dụngngày một hoàn thiện các tài nguyên thiên nhiên trên trái đất Trong sựgắn bó đó, cây cỏ luôn đợc con ngời sử dụng đầu tiên và nhiều nhất.Lúc đầu, con ngời chỉ biết thu hái, đào bới những bộ phận cây cỏ có sẵn trongthiên nhiên: củ, quả, hoa, lá, hái để ăn và làm thuốc chữa bệnh; gỗ, tre, lá câyrừng làm nơi ở, vỏ lá cây làm quần áo Dần dần, kinh nghiệm trong quá trình
sử dụng đợc tích luỹ, con ngời lại biết gieo trồng, biết chăm sóc, thu hai, cấtgiữ và chế biến các loài cây, mang lại nhiều lợi ích cho đời sống của mình.Các hình vẽ, các bức chạm khắc trên các vách đá, hang động nơi trú ngụ củangời xa cho thấy trên 10.000 năm trớc, con ngời đã biết gây trồng, thu hoạch
và sử dụng các loài cây cỏ để phục vụ cho cộng đồng Ngày nay, có rất nhiềuviên nghiên cứu, nhiều bộ môn khoa học đã nghiên cứu thành công các đề tàiphục vụ cuộc sống
L
Một hớng mà có lẽ thu hút nhiều nhà khoa học tên tuổi nhất là điều tracơ bản, vì từ đây sẽ đợc ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau nh: nghiên cứuhình thái, phân loại nguồn gốc phát sinh, phát tán phục vụ nghiên cứu để ứngdụng nh: hoá sinh học, nông học, lâm sinh, cây cảnh Trong đó hớngnghiên cứu về tài nguyên, về thực vật đã trở nên rất cần thi ết và hết sức quantrọng
Do một số hớng nghiên cứu các nhà khoa học nớc ngoài đã cho ra đời
tác phẩm: Thực vật rừng Nam bộ“Thực vật rừng Nam bộ’’ ’’ (1879) của Pierre và nghiên cứu của các
nhà khoa học đã viết: Cây cỏ th“Thực vật rừng Nam bộ’’ ờng thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế chủ biên
(1969-1976), Cây cỏ Việt Nam “Thực vật rừng Nam bộ’’ ” (1993) của Phạm Hoàng Hộ đã mô tả đợc10.484 loài thực vât bậc cao theo dự kiến có thể lên tới 12.000 loài Gần đây
nhất là bộ sách gồm nhiều tập đang dần ra đời Cây cỏ có ích ở Việt Nam“Thực vật rừng Nam bộ’’ ’’của Võ Văn Chi - Trần Hợp đã thống kê nhiều loài cây cỏ có ích, mô tả đầy
đủ, công dụng, hình vẽ đặc biệt một số lợng ảnh màu lớn đợc giới thiệu
Việc nghiên cứu các hệ thực vật, thảm thực vật và các họ thực vật lànhững nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong công tác điều tra cơ bản ở nớc ta.Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về đa dạng thực ở
các vùng khác nhau thuộc các hệ sinh thái khác nhau, tiến tới xây dựng Thực“Thực vật rừng Nam bộ’’
vật chí Việt Nam’’
Tuy nhiên, việc nghiên cứu sâu từng bộ, từng họ ở một số địa phơng cha
đợc các tác giả đề cập đến một cách đầy đủ
Trang 2Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: Một số đặc điểm sinh học“Thực vật rừng Nam bộ’’
của một số loài trong họ Hoa môi (Lamiaceae) ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận ”
Trong đó, phạm vi giới hạn nghiên cứu là họ Hoa môi (Lamiaceae)
nhằm góp phần vào công tác điều tra cơ bản đa dạng thực vật ở Việt Nam nóichung và Thành phố Vinh nói riêng
Trang 3Chơng 1
Đặc điểm và lịch sử nghiên cứu Họ hoa môi
(lamiaceae)
1.1 Đặc điểm họ Hoa môi (Lamiaceae)
Họ Hoa môi gồm 200 chi và 3500 loài phân bố khắp trái đất, đặc biệt
là phân bố nhiều nhất ở các nớc từ đảo Candra cho đến phía tây Hymalaia ởViệt Nam có trên 40 chi, khoảng 145 loài Các đại diện của diện họ phong phúnhất là ở vùng núi nhiệt đới đặc biệt là vùng Trung Mỹ và Nam Mỹ
Thân của họ Hoa môi có 4 cạnh Phần lớn họ Hoa môi là cây cỏ haynửa bụi Họ Hoa môi cây gỗ chỉ có vùng nhiệt đới, nhng khác với họ cây gỗgần gủi tức là họ Cỏ roi ngựa
Họ Hoa môi thờng đạt đến độ cao không quá 5m ở vùng nhiệt đới gỗp
một số dây leo mà trong đó chủ yếu thuộc chi ở Châu Mỹ đó là chi Salazaria, một số loài của chi Scutellaria, và chủ yếu là Stenogyne
Thân thảo của họ Hoa môi thờng thẳng đứng không cần giá tựa mặc dù
có các loài thân trờn trên mặt đất nh loài Glechoma hederacea
Rễ chủ yếu đợc tồn tại trong suốt đời sống của thực vật hiếm khi bị chết
và bị thay thế bởi các rễ phụ và mọc ra từ thân hay là từ các cành ở dới đất
Đặc tính này chỉ có ở họ Hoa môi Một số họ hoa môi có rễ phình lên dạng củmọc ở các nớc nhiệt đới đợc dùng để ăn
Lá của họ Hoa môi xếp đối chéo chữ thập Trong họ Hoa môi có một
số loài có lá mọc vòng Thuộc các loài đó là những cây bụi ở châu úc nh
Westringia có lá nhỏ mép nguyên xếp vòng 3 - 6 lá ở họ Hoa môi lá mọc
cách chỉ có ở những lá đầu tiên ở mầm thuộc chi Phlomis và chi Betonica Lá
của họ Hoa môi thòng đơn mép nguyên, đôi khi gỗp lá xẻ thuỳ lông chim,
chẳng hạn nh ở Salvia scabiosifoli Cũng có khi gỗp những loài đặc biệt có những loài không lá hoặc hầu nh không có lá Chẳng hạn Salvia splendens tức
là những loài có lông bao phủ dày đặc Các đại diện của họ này rất dễ nhậnbiết của cấu trúc của tràng hoa tức tràng hợp thành ống dài và có hai môigiống nh môi của các loài động vật
Quả của họ Hoa môi rất độc đáo bao gồm 4 ô, mỗi ô chứa một hạt hay
là hiếm khi cho quả hạch chia thuỳ
Hoa của họ Hoa môi lỡng tính thờng mẫu 5 nằm ở trong nách của lábiến đổi hay là nách của lá bắc Chỉ một số trờng hợp hoa đơn độc thờng làhoa mọc vòng phức tạp gồm hai cụm hoa xếp đối diện và mang các lá bắc
Trang 4Trục của cụm hoa hình thành đầu tiên thờng đợc rút ngắn mạnh bao gồm cáchoa sắp xếp trực tiếp ở trong bao của lá và hình thành nên cụm hoa hình bông.
Đôi khi trục của cụm hoa rút ngắn mạnh và cụm hoa hình đầu chẳng hạn nh
Ziziphora capitata và ở chi lớn phân bố ở Mỹ tức là chi Hyptis ở một số loài
của họ lá bắc hay là lá ở ngọn có khi là các thuỳ của lá biến đổi thành gai Đài
và tràng của họ Hoa môi thờng là 5 hợp ở gốc tạo thành ống với các thuỳ ở
phía trên Chỉ một số chi ví dụ nh chi ở phía tây Địa Trung Hải Preslia có hoa
mẫu 4 Đài có hình dạng khác nhau: dạng ống, dạng chuông, dạng phễu, dạnghình cầu Còn ở trong phần họng có thể chia 2 môi và không có răng hoặc 5răng giống nhau hay độ dài khác nhau Đôi khi tất cả đài hay là thuỳ của nólại phát triển mạnh làm nhiệm vụ phát tán hạt nhờ gió hay là đài có màu sắcsặc sỡ, đóng vai trò hấp dẫn côn trùng hay là chim đến thụ phấn, chẳng hạn
nh đài màu đỏ chói của loài Salvia splendens
Nh đã nói ở trên tràng của họ Hoa môi thờng đợc chia ra làm hai môi,trong đó môi ở phía trên gồm có 2 thuỳ, còn môi ở phía dới có 3 thuỳ Môi ởphiá trên phẳng hay lồi đôi khi mép nguyên không để lại vết tích của 2 thuỳ.Môi dới hầu nh luôn luôn lớn hơn gồm có 3 thuỳ lớn Đôi khi ở trên thuỳ trên
có các phần phụ, chẳng hạn nh ở Lamium ở chi Teucrium thì môi ở phía trên không có và nhị lại kéo ra khỏi họng của tràng ở chi Ajuga môi ở phía trên
rất gắn so với môi dới và tràng hoa dờng nh chỉ một môi
ở chi Ocimum và các chi gần gũi với nó thì môi phía trên của tràng đợchình thành không phải từ 2 nh các chi bình thờng mà là từ 4 cánh hoa Môi dớichỉ có một cánh hoa phẳng hay là uốn cong Đối với các chi gần gũi với chi
Ocimum nh chi Plectranthus phân bố ở phía Nam Viễn Đông có những nét
đặc trng ngoài những điều trên thì còn có sự trơng lên phía dới của ống tràng,trong đó ở một số loài ống chuyển thành cựa gai Một số chi của họ trong đó
chi Lycopus có tràng đều, ngăn với 4 - 5 thuỳ Màu sắc của họ Hoa môi có thể
là màu hồng, màu xanh, màu vàng, màu trắng
Nhị của họ Hoa môi thờng là 4 đính với ống tràng ở chi nhiệt đới nh
chi Coleus và một số chi cơ quan hệ gần gũi với nó, chỉ nhị hợp với nhau và
hình thành nên một ống ngắn Cặp nhị ở phía sau thờng ngắn hơn phía trớc
nhng đôi khi chẳng hạn nh chi Mentha ngợc lại ở chi Mentha hầu nh là có 4
nhị có độ dài bằng nhau Sự tiêu giảm của nhị trong họ xuống đến 2 trong đó
có hai nhị ở phía sau tiêu giảm đôi khi giữ lại vết tích của nhị, 2 nhị đặc tr ng
ví dụ chi Địa Trung Hải Rosmaun, chi Salvia và chi phía Bắc Mỹ Mêhycô
Trang 5Monarda ở vị trí thấp chỗ đính nhị thì nhị tạo thành vòng lông thích nghi với
bảo vệ tuyến mật
Bao phấn của họ có hình dạng khác nhau Các ô phấn thờng là giốngnhau Mỗi một trong hai nửa bao phấn biến đổi thành một dạng độc đáo tứctạo thành lỗ và ngay miệng lỗ đó có ô phấn phát triển Tuyến mật của họ Hoamôi nằm ở gốc của các lá noãn có dạng điển hình của tuyến mật (dạng đĩa)với 4 thuỳ hay là 4 răng Mỗi một thuỳ có thể thải ra các chất tiết nhng khảnăng tiết đó lại phụ thuộc vào mức độ phát triển của hệ dẫn ở trong các thuỳ
Về cấu tạo của nhụy của họ Hoa môi có rất nhiều điểm chung, nhụyluôn luôn hình thành bởi hai lá noãn với số lợng ô tơng ứng với lá noãn Tuynhiên mỗi một ô thì phân chia ra các vách ngăn giả dẫn đến bầu gồm có 4 ôvới một hạt trong mỗi ô Chỉ nhị ở đa số của họ vợt hẳn ra khỏi của bầu nhng ở
trong phân họ Ajugoideae và Prostantheroideae thì nó thờng uốn cong lại.
Mặc dù hoa của họ Hoa môi thờng lợng tính nhng trong nhiều chi Myata,
Thymus thì gỗp hoa cái với nhụy tiêu giảm và thờng có tràng màu trắng kích
thớc nhỏ Cũng hiếm khi gỗp hoa đực với bộ nhị tiêu giảm (ví dụ ở một số loài
của chi Nepeta) Những hoa tự thụ phấn nhị không vợt ra khỏi đài và thờng
tràng hoa tồn tại Những loài này thờng đợc hình thành trong điều kiện khíhậu không thuận lợi: chẳng hạn nh mùa xuân đến sớm hay mùa thu muộn
Quả của họ Hoa môi bao gồm có 4 ô, mỗi ô một hạt và phần lớn đó làquả hộp có các dạng khác nhau, khi hình thành quả thì cánh hoa thờng bị rụngnhng một số vẫn tồn tại ở trên quả đợc phát tán nhờ động vật, còn đài thì luôn
luôn tồn tại hiếm rụng ra khỏi quả (đặc biệt là các loài thuộc chi Molucella và chi Hymenocrater)
Nội nhũ của hạt thờng không có hoặc hiếm khi dữ lại điều đó thể hiệntính chất nguyên thuỷ Nội nhũ phát triển nhất ở các loài thuộc phân họ châu
úc và thuộc chi Tetrachondra Màng phía ngoài của quả thờng mang các sợilông điều đó liên quan đến sự phát tán quả
Các đại diện của họ Hoa môi thụ phấn nhờ côn trùng rất phức tạp đó làkết quả của một sự tiến hoá lâu dài Các loài có hoa với tràng hoa đều hợp
thành ống ngắn 4 nhị mà có độ dài khác nhau ví dụ chi Mentha thờng đợc thụ
phấn nhờ ong, bởi vì tuyến mật của chúng dễ dàng hấp dẫn ong Còn ở đa sốcác loài của họ tràng chia thành hai môi, nhị và vòi nhụy hợp với nhau ở phíatrên của môi còn tuyến mật nằm phía dới ống tràng dài Những hoa nh thế thì
đợc thụ phấn nhờ bớm, bọn cánh màng Các côn trùng thụ phấn để hút mậtchúng phải chui vào trong ống của tràng và va chạm vào bao phấn sau đó lại
Trang 6chuyển hạt phấn sang hoa khác ở các đại diện châu Mỹ thuộc chi Scutellaria,
Salvia và một số chi khác có hoa màu đỏ đợc thụ phấn bởi bớm ban đêm.
Cần phải nhấn mạnh rằng nhiều đại diện của họ Hoa môi, sự lôi cuốncôn trùng và chim tham gia lôi cuốn không phải đợc thực hiện bởi tràng mà cả
cụm hoa Chẳng hạn nh ở Salvia splendens có đài màu đỏ còn ở loài Salvia
nemorsa có lá bắc màu xanh da trời, rất nhiều đại diện họ Hoa môi phát tán
nhờ gió, trong trờng hợp đó gió mang hạt hay quả nhờ sợi lông dính ở trên đó
Chẳng hạn nh sự phát tán quả ở nhiệt đới châu Phi của chi Tinnea quả của nó
có các sợi lông Trong những trờng hợp khác thì ngợc lại Thân cùng với cụmhoa, quả nó dễ dàng bay theo gió và dần dần tách quả ra ở nhiều loài của họHoa môi các phần của quả rơi xuống cùng với đài Trong trờng hợp đó thực
hiện đợc nhờ các lông dài của đài nó dính vào chẳng hạn nh chi Thymus
1.2 tình hình nghiên cứu họ Hoa môi.
Hệ thống của họ Hoa môi rất khác nhau Chẳng hạn một số tác giả đathành phần họ của họ Hoa môi do sự giống nhau về cấu tạo bộ nhị của họ Hoamôi Đồng ý với một trong những hệ thống trên của họ Hoa môi, nhà thực vậthọc ngời Đức Melchior đã chia họ Hoa môi ra 9 phân họ Vị trí thứ nhất trong đó
thuộc phân họ ở châu úc prostantheroideae, khác với phân họ khác về cấu tạo
nguyên thuỷ của bộ nhụy và hạt có nội nhũ nhng chúng lại có cấu tạo cao về
bao hoa Tiếp theo đó là phân họ Ajugoideae, ở phân họ này bộ nhị giống nh
phân họ trên nhng hạt của nó không có nội nhũ Trong phân họ này gồm các
chi Riburka, Teucrium, Amethystea Trong phân họ Rosmarinoideae chứa các chi Rosmarinus với tràng hoa chia thành môi 2 nhị và hạt không có nội nhũ
Phân họ tiếp theo là phân họ Ocimoideae cũng nh các phân họ sau này
khác với các phân họ trớc bộ nhụy phân hoá với vòi nhụy kéo dài đính vào gốcbầu, nhị 4 ít khi 2 Các đại diện của phân họ này hầu nh có ở các vùng nhiệt
đới và á nhiệt đới Chi lớn nhất của phân họ là Hyptis bao gồm 350 loài phân
bố chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ Chi Ocimum gồm khoảng 150 loài phân bố
các nớc cận nhiệt đới và nhiệt đới đặc biệt là ở châu Phi
Chi Plectranthus bao gồm khoảng 250 loài phân bố ở các nớc nhiệt đới
và cận nhiệt đới ở các vùng đất cũ
Phân họ Catopheroideae chỉ có một chi duy nhất đó là chi Catopheria
gồm có 3 loài phân bố từ Mêhicô cho đến Côlômbia Các loài của chi đó rất
độc đáo, đặc trng bởi phôi, bởi rễ mập
Phân họ Lavanduloideae cũng chỉ có một chi Lavandula gồm 28 loài
phân họ chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải nhng nó có thể phát tán đến châu Phi
Trang 7và đến ấn Độ đó là những cây nửa bụi và cây bụi, một số loài là cây gỗ đợc sửdụng để lấy dầu thơm
Phân họ Prasioideae bao gồm 6 giống phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt
đới châu á Chỉ có một chi Prasium gỗp ở vùng Địa Trung Hải từ Bồ Đào Nha
đến Nam T Đối với chi đó cũng nh là các đại diện khác của phân họ đặc trngbởi dạng quả hạch chia thuỳ
Phân họ phân bố rộng rãi nhất đó là phân họ Hoa môi - Lamioideae có khi ngời ta gọi phân họ Stachyoideae Thuộc phân họ này phần lớn là các đại diện phân bố ở ngoài vùng nhiệt đới Chi Stachys là một trong những chi lớn
nhất của phân họ gần 300 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn
đới trừ Ostrâylia và Niuzilan Chi Salvia Brazin là chi lớn nhất của họ Hoa
môi Số lợng loài của chi đó gồm 700 loài và chúng phân bố ở vùng nhiệt đới
và ôn đới
Phân họ Scutellarioideae là phân họ nằm ở vị trí cuối cùng ở trong hệ
thống của Menchyor có cấu trúc của hoa chuyên hoá nhất Trong phân họ này
chỉ có 2 chi, chi lớn nhất đó là chi Scutellaria khoảng 300 loài phân bố rất rộng ở trên trái đất loại trừ Nam Phi Chi thứ 2 đó là chi Salazaria phân bố ở
Mỹ và Mêhicô
Hệ thống của họ Hoa môi đợc đề xớng năm 1967 bởi nhà thực vậtVunderlid là hệ thống tự nhiên hơn so với hệ thống Menchyor Hệ thống đóxây dựng trên cơ sở chủ yếu dựa vào cấu tạo của quả và hạt phấn, còn trongthời gian sau này để khẳng định bởi những dẫn liệu hoá học Họ đợc chia ra
làm 6 phân họ Prostantheroideae, Ajugoideae, Scutellaroideae, Tachyoideae,
á và Nhật Bản không chỉ biết trồng và sử dụng tinh dầu bạc hà từ khoảng 2.00
Trang 8năm trớc đây mà còn biết tách Menthol (một hợp chất quan trọng trong tinhdầu bạc hà ) cách đây hàng thế kỷ.
Ngày nay việc sử dụng tinh dầu cho những mục đích khác nhau: làmthuốc, gia vị, hơng liệu, mỹ phẩm, công nghiệp thực phẩm trong các nghi lễtôn giáo Tinh dầu cũng trở thành một thơng phẩm với thị trờng đang rất sôi
động, cụ thể mỗi năm nớc đầu xuất khẩu tinh dầu - Trung Quốc (1990) bán
đ-ợc 14.963 tấn với kim ngạch 142.967 ngàn đôla Mỹ
Trong số cây cho tinh dầu lớn thì cây bạc hà á (Mentha arvensis) thuộc
họ Hoa môi (Lamiaceae) là cây đứng thứ hai về cung cấp sản lợng tinh dầu
với 4.000 đến 5.000 tấn mỗi năm
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu sâu về họ thực vậtnày vì những tác dụng của đại diện này đặc biệt là lấy tinh dầu, chữa bệnh, giavị
Trong bộ Cây cỏ th“Thực vật rừng Nam bộ’’ ờng thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế chủ biên đã
mô tả (có hình vẽ) 40 loài thuộc 25 chi họ Hoa môi, Cây cỏ Việt Nam “Thực vật rừng Nam bộ’’ ” củaPhạm Hoàng Hộ với 10.484 loài thực vật có mạch trong đó họ Hoa môi có đến
129 loài, 44 chi họ Hoa môi
Họ Hoa môi có các loài chứa tinh dầu lớn, theo Lã Đình Mỡi có 8 loài
trong chi Mentha chứa tinh dầu quan trọng và đa ra những thông tin cần thiết
cho việc nhân giống, bảo quản, chng cất rất đầy đủ, đặc biệt là bạc hà á
(Mentha arvensis) là cây đứng thứ hai về cung cấp sản lợng tinh dầu với 4.000
đến 5.000 tấn mỗi năm Theo tài liệu thống kê mới nhất ở Việt Nam cókhoảng 657 loài thuộc 357 chi, 144 họ chiếm 6,3% tổng số loài, 15, 8% số chi
và 32, 8% số họ của thực vật Việt Nam cho tinh dầu Bộ Hoa môi (Lamiales) là bộ giàu loài chứa tinh dầu, thống kê trong hai họ Lamiaceae và Verbenaceae đã có
49 loài, thuộc 30 chi chiếm 7,4% số loài 8,4% số chi của danh lục các loài chotinh dầu ở Việt Nam Theo tác giả trong họ này có 36 loài thuộc 21 chi đợcnghiên cứu về thành phần tinh dầu nh vậy đây là mảnh đất có nhiều công trìnhnghiên cứu
Trong cuốn Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam“Thực vật rừng Nam bộ’’ ” của Đỗ Tất Lợi đã
mô tả 20 loài, 15 chi Hoa môi Còn ở cuốn 1.900 loài cây có ích ở Việt“Thực vật rừng Nam bộ’’
Nam” đã mô tả 102 loài thuộc 29 chi họ Hoa môi Cuốn Từ điển cây thuốc“Thực vật rừng Nam bộ’’
Việt Nam” của Võ Văn Chi mô tả 3.200 loài cây thuốc, trong đó họ Hoa môi
có 74 loài, 35 chi Gần đây nhất vào năm 2002 hai đồng chủ biên Võ Văn Chi
- Trần Hợp trong bộ sách “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ có ích ở Việt Nam” đã mô tả 95 loài, 35 chi
họ Hoa môi
Trang 9ở Nghệ An và Hà Tĩnh cũng có một số công trình nghiên cứu về họnày Tác giả Ngô Trực Nhã đã thống kê đợc 30 loài trong họ Hoa môi
(Lamiaceae) có xác định hai hoạt chất (tinh dầu và tanin) cũng nh điều tra
dạng thân, giá trị chữa bệnh, ý nghĩa và nguồn gốc
Đặng Quang Châu trong đề tài cấp bộ Góp phần nghiên cứu một số“Thực vật rừng Nam bộ’’
đặc điểm đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát - Nghệ An” đã thống kê đợc
6 loài, 5 chi họ Hoa môi và 11 loài
NguyễnVăn Luyện trong luận văn thạc sĩ đã công bố 4 loài, 3 chi họHoa môi và 4 loài, thuộc khu vùng đệm Pù Mát
Phạm Hồng Ban cũng trong công trình nghiên cứu khu hệ thực vật vùng
đệm Pù Mát đã công bố 3 loài, 3 chi họ Hoa môi
Nguyễn Thị Hạnh với công trình nghiên cứu cây thuốc vùng Tây NamNghệ An đã mô tả đợc 7 loài, 6 chi họ Hoa môi
Nguyễn Thị Kim Chi trong luận văn thạc sĩ Điều tra cây thuốc của“Thực vật rừng Nam bộ’’
dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa
Đàn tỉnh Nghệ An” đã thống kê đợc 5 loài, 5 chi họ Hoa môi
Nguyễn Anh Dũng trong luận văn thạc sĩ Nghiên cứu tính đa dạng hệ“Thực vật rừng Nam bộ’’
thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát ở Nghệ An” đã thống kê đợc 10 loài, 9 chi họ Hoa môi
Nguyễn Thị Hoa khi nghiên cứu khu hệ thực vật Tây Bắc núi Quyết đãthống kê đợc 2 loài thuộc 2 chi họ Hoa môi
Bùi Hồng Hải khi nghiên cứu hệ thực vật lâm viên núi Quyết đã thống
kê đợc 2 loài thuộc 2 chi họ Hoa môi
Nhìn chung các tác giả nghiên cứu với số lợng lớn các họ của các khu
hệ thực vật ở mỗi vùng nhất định và việc điều tra, mô tả, xác định công dụngcác loài ở từng địa phơng thì cha có tác giả nào đề cập đến đầy đủ, việc nghiên
cứu họ Hoa mô (Lamiaceac) ở thành phố Vinh và vùng phụ cận lại càng hiếm
hoi, đây cũng là lý do đề tài để nghiên cứu
Trang 10Đối Tợng, Nội Dung và Phơng pháp nhgiên cứu.
2.1 Đối tợng nghiên cứu:
Thành phần loài thực vật của họ Hoa môi (Lamiaceae) thuộc thành phố
Vinh và phụ cận
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm thực hiện: mẫu đợc thu tại thành phố Vinh và một số điểm
vùng phụ cận xã Xuân An huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, huyện Hng Nguyên,Nghi Liên, Nghi Kim thuộc huyện Nghi Lộc - Nghệ An
- Thời gian thực hiện:
Đọc tài liệu tham khảo hớng dẫn đề tài và thu thập mẫu nghiên cứu từ25/9 đến 30/10/2003
Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu: tháng 11 đến tháng 12 năm 2003
Tập hợp, chụp ảnh, đo đếm tháng 01/2004
Viết bản thảo tháng 02/2004
Bảo vệ luận văn tháng 05/2004
2.3 Nội dung nghiên cứu:
Xác định đợc thành phần loài thực vật của họ Hoa môi (Lamiaceae)
- Mô tả đặc điểm hình thái của loài
- Xác định sự phân bố của các loài theo từng sinh cảnh
- Xác định chỉ số có mặt của các loài ngoài thiên nhiên
- Phân loại dạng cây của các loài
2.4 Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp hình thái:
- Quan sát phân loại các loài cây theo hệ thống sinh dựa vào các đặc
điểm, hình thái, giải phẫu, so sánh và một số đặc điểm sinh học khác
- Để phân loại dựa theo các tài liệu hiện hành nh Cây cỏ có ích“Thực vật rừng Nam bộ’’ ” của
Võ Văn Chi, từ điển Cây thuốc Việt Nam” ” của Võ Văn Chi, Cây cỏ Việt“Thực vật rừng Nam bộ’’
Nam” của Phạm Hoàng Hộ, cây cỏ thờng thấy của nhiều tác giả xuất bản từ
1965 đến nay
Phơng pháp giải phẫu:
Nghiên cú cấu trúc giải phẫu thân cây đại diện họ Bạc hà
(Lamiaceae) bằng phơng pháp cắt tay với lỡi dao cạo mỏng, nhuộm kép theo
phơng pháp hiện hành của Nguyễn Bá và Trần Công Khánh (1965-1980)
Phơng pháp sinh học khác:
Trang 11Nghiên cứu hạt phấn, lỗ khí một số loài họ Hoa môi làm tiêu bản vàkhảo sát đo đếm, nhận dạng, so sánh giữa đặc điểm các loài với nhau
Chúng tôi sử dụng phơng pháp trắc vi thị kính và trắc vi vật kính, đơn vị
đo là micromet (1/1000mm)
a Dụng cụ nghiên cứu:
Giấy ép mẫu: Báo,giấy báo lớn gấp t khổ 30 x 40cm
Cặp ép mẫu (cặp mắt cáo): 35 x 45cm
Giấy khâu mẫu croki
Bông thấm nớc hay giấy báo
Kính hiển vi một mắt và hai mắt có độ phóng đại từ 200 – 600 lần
b Phơng pháp thu mẫu ngoài thực địa:
Thu mẫu theo tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Văn Dỡng, TrầnHợp Để thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện cho một khu hệ nghiên cứu,chúng tôi đã chọn tuyến và điểm thu mẫu
Các tuyến đi phải xuyên qua các môi trờng nghiên cứu, có thể chọnnhiều tuyến theo các hớng khác nhau nghĩa là các tuyến đó cắt ngang cácvùng đại diện cho khu vực nghiên cứu Trên các tuyến đó ta chọn những điểmmấu chốt (điểm đặc trng nhất) để thu mẫu
Nguyên tắc thu mẫu:
+ Mỗi mẫu phải đầy đủ các bộ phận nhất là cành và lá cùng với mẫu cóhoa quả (đối với cây lớn), cả cây (đối với cây thảo)
+ Mỗi cây lớn thu từ 3 đến 5 mẫu, còn mẫu cây thảo thu với số lợng
Trang 12+ Khi thu và ghi chép xong đặt mẫu vào giữa tờ giấy ép và kẹp vào cặp
đựng cây sau đó đem về nhà xử lý mẫu
Phơng pháp xác định chỉ số có mặt:
Dựa vào đặc điểm của khu vực nghiên cứu chúng tôi chia thành các khuvực nhỏ:
+ Tại Hà Tĩnh: Xuân An, Nghi Xuân
+ Tại thành phố Vinh: Núi Quyết, phờng Trung Đô, Hng Dũng, Hà HuyTập, Hng Bình, Vinh Tân, Cửa Nam
+ Tại Nghi Lộc: Nghi Liên, Nghi Kim
+ Tại Hng Nguyên: Hng Chính
Trong mỗi khu vực nhỏ lại đợc chia làm 3 hoặc 2 sinh cảnh:
- Đồi núi (thu mẫu ở cả 3 sinh cảnh: đỉnh, lng và chân đồi )
- Ven đờng (thu mẫu dọc các đờng chính, phụ và trong các cơ quan,
công viên trong địa bàn nghiên cứu )
- Vờn nhà (thu ở vờn, các cây trồng làm cảnh, dọc hàng rào, tờng bao
của nhà dân)
Nh vậy, chúng tôi thu mẫu ở trên 22 điểm nghiên cứu nhỏ thuộc 2-3sinh cảnh và 3 khu vực khác nhau Để xác định đợc chỉ số có mặt của các loàingoài thiên nhiên, chúng tôi sử dụng phơng pháp nh sau:
Đối với sinh cảnh ven đờng đánh dấu những nơi bắt gỗp, đối với vờnnhà chúng tôi đi vào các nhà dân để thu mẫu và đánh dấu số lần bắt gỗp củacác loài, đối với sinh cảnh đồi núi thu mẫu và đếm số lần bắt gỗp của loài trêncác sinh cảnh
Chỉ số có mặt đợc tính bằng số lần lặp lại của loài xét trên 22 điểm chiacho tổng số điểm thu mẫu:
= số lần lấy mẫu có loài đ ợc xét
Số lần lấy mẫu nghiên cứuTheo các tài liệu tính chỉ số có mặt nh Du-Rietz và tình hình đặc điểmkhu vực nghiên cứu, dựa vào chỉ số có mặt, chúng tôi đa ra phơng pháp để
đánh giá mức độ phổ biến của các loài nh sau:
Trang 13- Xử lý ngay sau khi đem về nhà:
+ Cắt tỉa lại cho đẹp, thay báo rồi lật một vài lá ngửa lên trên Nếu mẫunào có hoa dùng mảnh báo nhỏ để ngăn cách các hoa với nhau, với báo đềphòng khi khô sẽ dính vào nhau và dính vào báo
+ Ghi vào phiếu mô tả các đặc điểm về cơ quan dinh dỡng nh thân, lá,cơ quan sinh sản nh hình dạng và kích thớc của cụm hoa, của đài, tràng, nhị,nhụy, phiếu mô tả xem phần phụ lục)
- Xếp các mẫu vào cặp mắt cáo, chỉ xếp 15-20 mẫu vào trong một cặp
và đặt phía ngoài cùng 2 tờ bìa tránh các hằn của cặp mắt cáo lên mẫu, buộcchặt mẫu bằng dây
- Các bộ mẫu đợc phơi nắng hoặc đợc sấy trên bếp, máy sấy Hàng tuần
báo đợc thay từ 3-4 lần cho đến khi thật khô
c Phơng pháp đo các đặc điểm:
Các đặc điểm về hình thái của cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản
nh đờng kính và chiều cao của thân; kích thớc của phiến lá, cuống lá; kích
th-ớc của cụm hoa và mỗi hoa cũng nh các đặc điểm khác nh màu sắc, nhựa mủ,lông đều đợc đo và mô tả một cánh chi tiết (xem phụ lục)
d Phơng pháp xác định tên cây
Chủ yếu sử dụng phơng pháp hình thái so sánh
Sơ bộ xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên
Dựa vào các đặc điểm hình thái của cơ quan sinh dỡng ( rễ, thân, lá) và
cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt ) kết hợp với các tài liệu: “Thực vật rừng Nam bộ’’Cẩm nang nghiên
cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn “Thực vật rừng Nam bộ’’Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (3,18).
Trang 14các tài liệu khác nh “Thực vật rừng Nam bộ’’Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ
có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi – Trần Hợp (7, 8, 12, 13).
Lập danh lục các loài
Danh lục các loài và họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Brummitt, cáctaxon từ trên bậc họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Takhajan
Điều tra giá trị kinh tế dựa vào các tài liệu “Thực vật rừng Nam bộ’’Từ điển cây thuốc Việt
Nam” của Võ Văn Chi, “Thực vật rừng Nam bộ’’1 900 loài cây có ích ở Việt Nam” do Trần Đình Lý chủ biên, “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi - Trần Hợp (7, 8, 15)
Lên tiêu bản.
+ Giấy để khâu mẫu là loại giấy bìa trắng Croki có kích thớc 41 x 29cm
( theo tài liệu: “Thực vật rừng Nam bộ’’Phơng pháp nghiên cứu của thực vật” của R M Klein-D T.
ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và Xã HộI KHU VựC nGHIÊN CứU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý :
Trên bản đồ Việt Nam, thành phố Vinh là một thành phố lớn của miềnTrung, nằm ở vị trí 180 38’ đến 180 43’ vĩ độ Bắc và 1050 38’ đến 1050 46’kinh độ Đông Phía Đông Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây giáp huyện Hng
Trang 15Nguyên, phía Nam giáp huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh với diện tích tự nhiên64,7km2
3.1.2 Địa hình :
ở thành phố Vinh chủ yếu là đất vờn, chỉ có núi Quyết thuộc loại đấtferalit màu vàng, rải rác trên sờn đồi có những tảng đá lộ thiên, nền đá dốc,nên bị xói mòn mạnh, tầng đất canh tác mỏng khoảng 20-25cm
Các vùng phụ cận thành phố Vinh (huyện Nghi Lộc, Hng Nguyên, NghiXuân) Thì ngoài một diện tích lớn đất màu khá bằng phẳng còn có một số đồi
có độ dốc cao nh núi Hồng (Nghi Xuân ) (Xem bản đồ trang sau)
3.1.3 Đất đai :
Thành phố Vinh có đất tổng quỹ đất tự nhiên có 64,7km2, trừ sông suối,núi đá tổng quỹ đất có 6.242 ha chiếm 97% diện tích tự nhiên Theo cơ cấuthỗ nhỡng có thể phân thành 4 loại đất sau:
+ Đất cát và pha cát 3.806 ha chiếm 61% quỹ đất
+ Đất nhiễm mặn 1.633 ha chiếm 26%
+ Đất phù sa không đợc bồi 550 ha chiếm 9%
+ Đất feralit sỏi đá 80 ha chiếm 1,3%
Nhóm đất mặn, ít mặn do nớc mạch chủ yếu ở các phờng xã ven sông,nhóm đất này khả năng trồng trọt thấp
* Đất chua mặn ở xã Hng Hoà thích hợp cho môi trờng thuỷ sản nớc lợ
- Mùa khô (mùa đông): trùng với gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 năm trớc
đến tháng 3 năm sau, có lợng ma nhỏ hơn 100mm/tháng, nhiệt độ trung bình 200
+ Nhiệt độ không khí bình quân trong năm 280c
+ Nhiệt độ cao nhất 42- 430c
+ Nhiệt độ thấp nhất 40c
Trang 16- Lợng ma bình quân hàng năm 24.000mm/năm, tuy nhiên lợng ma tậptrung vào 2 tháng 9, 10 có ngày cao nhất lên đến 387mm/ngày (10/9/1985) Vàomùa này có những trận ma lớn từ 300- 400mm có khi lên đến 600mm
+ Gió Tây Nam khô nóng vào các tháng: 5, 6, 7, 8, 9
- Số giờ nắng trung bình 1696 giờ/ năm
- Bão và áp thấp: Hàng năm thành phố Vinh chịu ảnh hởng của 1 đến 2cơn bão cấp 8 đến 12 kèm theo ma lớn gây lụt lội và rất nhiều trận áp thấpnhiệt đới Tuy nhiên trong 10 năm gần đây bão ít đổ bộ vào thành phố
- Thuỷ văn: Thành phố Vinh có tổng diện tích nguồn nớc mặn là 469 hatrong đó mặt nớc sông là 173 ha, sông có chiều dài 14km Hàng năm thànhphố Vinh nhận gần 1,2 tỷ m3 nớc ngọt do ma đổ xuống nhng phân bố không
đều nên gây nhiều bất lợi Vinh có mạch nớc ngầm cao 0,7m đến 1,5m nênkhông thuận lợi cho các cây có rễ sâu
3.1.5 Thảm thực vật
Trong thành phố Vinh đất phần lớn là đất xây dựng nhà ở, trụ sở, nhàmáy, diện tích đất canh tác không đáng kể tập trung các phờng xã xa trungtâm nh phờng Hng Dũng, Vinh Tân, Hng Lộc, xã Hng Hoà, Nghi Phú Do
đó thảm thực vật rất nghèo nàn về thành phần loài cũng nh số lợng các taxon
ở các vùng phụ cận thành phố Vinh nh huyện Nghi Lộc, HngNguyên (Nghệ An), huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) đất canh tác còn chiếmmột diện tích khá lớn nên thảm thực vật ở đây đa dạng và phong phú hơn
đặc biệt là các loại cây trồng trong đó có những cây làm gia vị trong họHoa môi ( Lamiaceae )
Trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi nhận thấy một số đồi núi nh núiQuyết - Vinh (Nghệ An), một phần núi Hồng (Hà Tĩnh) do sự tác động củacon ngời và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nên thảm thực vật ở đây không đadạng, phong phú
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
Trang 17Thành phố Vinh có lịch sử phát triển 215 năm, kể từ khi vua QuangTrung cho xây dựng thành Phợng Hoàng Trung Đô năm 1788 Trải qua thăngtrầm biến động của lịch sử thành phố Vinh ngày càng phát triển
Hiện nay dân sinh thành phố Vinh có hơn 30 vạn ngời hầu hết là dântộc kinh, phân bố trên 13 phờng và 5 xã
- Đặc điểm kinh tế: Là dân đô thị nên hoạt động kinh tế rất đa dạng,
nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau nh buôn bán, thủ công nghiệp, sản xuấtvật liệu xây dựng, hàng hoá tiêu dùng, hàng mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất lâmnghiệp Sản xuất nông nghiệp không đáng kể
- Tình hình văn hoá - xã hội: Trong thành phố có nhiều cơ quan và dân
ở xen kẽ lẫn nhau, có đầy đủ nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trờng học, khu văn hoá,rạp hát, rạp chiếu phim, công viên, trạm xá, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp,khách sạn, có hệ thống truyền hình truyền thanh, dịch vụ thơng nghiệp thuậnlợi
- Đặc điểm kinh tế xã hội: Là trung tâm kinh tế- chính trị- văn hoá của
tỉnh Nghệ An nên trình độ dân trí cao, nguồn nhân lực có trình độ đợc đào tạokhá cao Bản chất của ngời lao động thành phố là thông minh, hăng hái và cần
cù trong lao động, đây cũng là một lợi thế về tìm hiểu biết đến cây xanh, lợiích cây xanh với môi trờng Thành phố Vinh có 126 tuyến đờng lớn nhỏ, dàingắn khác nhau đặc biệt có quốc lộ 1A, có đờng sắt Bắc- Nam, cảng Cửa Lò,cảng Bến Thuỷ đây là điều kiện thuận lợi để phát triển và du nhập các loài câyxanh từ nơi khác đến vào thành phố
Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội có nhiều thuận lợi (lao động dồidào, đời sống tinh thần từng bớc đợc nâng cao, giao thông thuận tiện, thôngtin đầy đủ cập nhật ) Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng,quản lý và bảo vệ khu hệ thực vật của thành phố
Trang 18Chơng 4 kết quả và nghiên cứu và biện luận
4.1 Danh lục một số loài nghiên cứu họ Hoa môi (Lamiaceae).
Chú thích :
Bảng1 Danh lục của họ Hoa môi ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận
Ghi chú: Những ký hiệu đợc sử dụng trong bảng
1 Dạng cây:
Th: Thảo L: leo
2 Môi trờng sống:
Đ: cây sống ở đồi núi (gồm các cây sống ở đỉnh và lng đồi)
Vn: Cây sống ở vờn nhà (trong vờn nhà, hàng rào, chậu cảnh, ruộngmàu)
Vđ: Cây sống ở ven đờng (gồm các cây mọc ven đờng đi, chân đồi )
3 Công dụng:
A: Cây làm thức ăn cho ngời Nu: Cây cho chất nhuộm
D: Cây lấy dầu béo Tg: Cây làm thức ăn cho gia súc Đ: Cây có độc
4 Mức độ gặp của các loài:
+ : Loài rất hiếm
++ : Loài ngẫu nhiên
+++ : Loài thờng gỗp
++++ : Loài phong phú
+++++ : Loài rất nhiều
Trang 204.2 Về cấu trúc hiển vi một số bộ phận các cây họ Hoa môi
(Lamiaceae)
a Về cấu trúc thân:
Hầu hết các cây trong họ Hoa môi đều có thân hình vuông, mặt ngoài
có các lông tiết đa bào, tại 4 góc của thân có mô dày (hậu mô) Đây là các tếbào có vách dày ở góc không hoá gỗ Từ ngoài vào theo thứ tự: lớp biểu bì lànơi các lông mọc ra với kích cỡ khác nhau Trong biểu bì là các thành phầnmô mềm (nhu mô) kích thớc lớn dần từ ngoài vào trong Trong các lớp tế bàomô mềm này là lớp tế bào libe, tiếp libe là lớp tế bào tầng phát sinh thân.Trong tầng phát sinh thân là các tế bào của mô gỗ, ta có thể quan sát các mạch
gỗ, xếp song song với nhau.Trong đó co các mạch (là mạch điểm) xung quanhcác là các tế bào nhu mô gỗ Trong phần gỗ là phần ruột của thân, cấu trúcbằng tế bào mô mềm, vách mỏng Theo thứ tự lớn dần từ ngoài vào trong, trênvách của các tế bào mô mềm ta có thể lấy đợc các điểm hoá gỗ rải rác để làmcho các tế bào này cứng cát hay bền vững để dữ cho thân cây đợc chắc chắntrong quá trình sinh trởng(ảnh 1, 2, 3, 4)
b Về lỗ khí ở lá:
Lỗ khí các cây họ Hoa môi (lamiaceae) tập trung chủ yếu là mặt dới
của lá, xen kẻ giữa các tế bào biểu bì là các tế bào lỗ khí, các lỗ khí sắp xếphỗn độn không theo một quy luật nhất định, mỗi lỗ khi gồm 2 tế bào, các tếbào này đều căng, mọng nớc để hở ở giữa là khe mở lỗ khí Khi lấy mẫu vàobuổi sáng, cho nên các lỗ khí đều ở trạng thái mở Hình dạng các lỗ khí ở đâynằm trong quy luật chung của lỗ khí 2 lá mầm điển hình Về kích thớc: khi sửdụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính đo qua kính hiển vi thông thờng thìhầu hết lỗ khí các cây họ Hoa môi có kích thớc gần giống nhau (bảng 3) Cụthể mỗi lỗ khí có chiều dài 15 - 30m và chiều rộng 10 - 15m
Mỗi lỗ khí đều tiếp giáp với các tế bào biểu bì xung quanh có vách congqueo nối từ lỗ khi này sang lỗ khí kia, với kích thớc lỗ khí khá lớn và khe hở
lỗ khí mở rộng số lợng các lỗ khí tơng đối lớn, chứng tỏ các cây họ Hoa môi
đều là các cây a sáng, xen kẻ với các lỗ khí, ở các tế bào biểu bì còn có cáclông tiết đa bào, chứa các chất tiết là tinh dầu lông tiết cũng góp phần che chở
lỗ khí để giảm bớt sự thoát hơi nớc trong quá trình sống (ảnh 5, 6)
c Lông tiết:
Mặt ngoài thân và lá đều có lông tiết đa bào 2 – 5 tế bào (ảnh 1, 2, 3,4), chứa chất tiết tinh dầu, ở lá số lợng lông tiết nhiều hơn và dài hơn ở thân vàcành Kích thớc (dài, rộng) của lông ở lá và thân khác nhau ở từng loài (bảng
Trang 212) Dài nhất là lông ở thân cây Tía tô (480m) và Hơng nhu tía (500m) ở lálông dài nhất là ở cây Tía tô (400m)
d Hạt phấn :
Chúng tôi lấy hạt phấn của hầu hết của các cây họ Hoa môi ở trên vàdùng kính hiển vi thông thờng độ phóng đại 200 - 500 lần, sau khi lên tiêu bản
và quan sát qua kính hiển vi thông thờng có nhận xét nh sau:
Hầu hết các hạt phấn đều có vách khá dày có 3 cửa khẩu tơng đối rõ,
đây cũng là dạng chung của phần lớn hạt phấn thực vật 2 lá mầm, riêng đốivới hạt phấn họ Hoa môi ở đây khi sử dụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính
để đo thì chúng có hình dạng chung là hình tròn hoặc hình bầu dục Nội chấtcủa hạt phấn lớn, vách dày có 3 lỗ nẩy mầm, vách ngoài còn có nhiều chỗ lồi,
gờ không điển hình Kích thớc hạt phấn hầu hết các cây nghiên cứu ở đây đều
có kích thớc chung dài từ 25-55m, rộng 22- 48m (xem ảnh 7,8)
Với kích thớc và hình dạng hạt phấn ở đây thì các cây họ Hoa môi lànhững cây thụ phấn nhờ côn trùng (vì kích thớc khá lớn và vách có nhiều gờnhỏ) (bảng 4)
4.3 Mô tả một số cây họ Hoa môi
(Lamiaceae)
1 Húng lủi (Mentha aquatica L.)
Thân: cây thảo có gốc bò, với những thân
bò dới đất có vẩy và những chồi bò lên trên mặt
đất có lá, thờng phân nhánh, có lông ở thân chiều
dài 400m, chiều rộng 8m
Lá: có phiến hình trái xoan hay thuôn, đầu
nhọn hay tù, gốc tròn hay hình tim, mép xẻ răng
ca, nhẵn hay có lông, lông ở lá có chiều dài
450m chiều rộng 15m Lá có lỗ khí kích thớc
chiều dài 25m, chiều rộng 15m
Hoa: cụm hoa gần hình cầu ở ngọn Lá bắc hình ngọn giáo hẹp Hoa cócuống ngắn Đài hình ống, có điểm tuyến ở phía ngoài, thuỳ hình ngọn giáo.Tràng màu hồng dài 3 - 4mm, quả bế hình trứng, màu nâu đậm
Công dụng: cây có tinh dầu, thờng làm gia vị Còn làm thuốc lợi tiêuhoá, cũng dùng làm thuốc sát trùng, chữa vết thơng, chữa sng vú
2 Bạc hà nam (Mentha arvensis L.)
Hình 1: Húng lủi Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp)