1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận

43 5,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ Hoa môi [Lamiaceae] ở thành phố Vinh và vùng lân cận
Tác giả Nguyễn Thị Hoàn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Thực vật học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: Một số đặc điểm sinh học“Thực vật rừng Nam bộ’’của một số loài trong họ Hoa môi Lamiaceae ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận .” Trong đó, phạm vi

Trang 1

Mở Đầu

ịch sử phát triển, tiến hoá của loài ngời gắn liền với quá trình sử dụngngày một hoàn thiện các tài nguyên thiên nhiên trên trái đất Trong sựgắn bó đó, cây cỏ luôn đợc con ngời sử dụng đầu tiên và nhiều nhất.Lúc đầu, con ngời chỉ biết thu hái, đào bới những bộ phận cây cỏ có sẵn trongthiên nhiên: củ, quả, hoa, lá, hái để ăn và làm thuốc chữa bệnh; gỗ, tre, lá câyrừng làm nơi ở, vỏ lá cây làm quần áo Dần dần, kinh nghiệm trong quá trình

sử dụng đợc tích luỹ, con ngời lại biết gieo trồng, biết chăm sóc, thu hai, cấtgiữ và chế biến các loài cây, mang lại nhiều lợi ích cho đời sống của mình.Các hình vẽ, các bức chạm khắc trên các vách đá, hang động nơi trú ngụ củangời xa cho thấy trên 10.000 năm trớc, con ngời đã biết gây trồng, thu hoạch

và sử dụng các loài cây cỏ để phục vụ cho cộng đồng Ngày nay, có rất nhiềuviên nghiên cứu, nhiều bộ môn khoa học đã nghiên cứu thành công các đề tàiphục vụ cuộc sống

L

Một hớng mà có lẽ thu hút nhiều nhà khoa học tên tuổi nhất là điều tracơ bản, vì từ đây sẽ đợc ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau nh: nghiên cứuhình thái, phân loại nguồn gốc phát sinh, phát tán phục vụ nghiên cứu để ứngdụng nh: hoá sinh học, nông học, lâm sinh, cây cảnh Trong đó hớngnghiên cứu về tài nguyên, về thực vật đã trở nên rất cần thi ết và hết sức quantrọng

Do một số hớng nghiên cứu các nhà khoa học nớc ngoài đã cho ra đời

tác phẩm: Thực vật rừng Nam bộ“Thực vật rừng Nam bộ’’ ’’ (1879) của Pierre và nghiên cứu của các

nhà khoa học đã viết: Cây cỏ th“Thực vật rừng Nam bộ’’ ờng thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế chủ biên

(1969-1976), Cây cỏ Việt Nam “Thực vật rừng Nam bộ’’ ” (1993) của Phạm Hoàng Hộ đã mô tả đợc10.484 loài thực vât bậc cao theo dự kiến có thể lên tới 12.000 loài Gần đây

nhất là bộ sách gồm nhiều tập đang dần ra đời Cây cỏ có ích ở Việt Nam“Thực vật rừng Nam bộ’’ ’’của Võ Văn Chi - Trần Hợp đã thống kê nhiều loài cây cỏ có ích, mô tả đầy

đủ, công dụng, hình vẽ đặc biệt một số lợng ảnh màu lớn đợc giới thiệu

Việc nghiên cứu các hệ thực vật, thảm thực vật và các họ thực vật lànhững nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong công tác điều tra cơ bản ở nớc ta.Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về đa dạng thực ở

các vùng khác nhau thuộc các hệ sinh thái khác nhau, tiến tới xây dựng Thực“Thực vật rừng Nam bộ’’

vật chí Việt Nam’’

Tuy nhiên, việc nghiên cứu sâu từng bộ, từng họ ở một số địa phơng cha

đợc các tác giả đề cập đến một cách đầy đủ

Trang 2

Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: Một số đặc điểm sinh học“Thực vật rừng Nam bộ’’

của một số loài trong họ Hoa môi (Lamiaceae) ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận

Trong đó, phạm vi giới hạn nghiên cứu là họ Hoa môi (Lamiaceae)

nhằm góp phần vào công tác điều tra cơ bản đa dạng thực vật ở Việt Nam nóichung và Thành phố Vinh nói riêng

Trang 3

Chơng 1

Đặc điểm và lịch sử nghiên cứu Họ hoa môi

(lamiaceae)

1.1 Đặc điểm họ Hoa môi (Lamiaceae)

Họ Hoa môi gồm 200 chi và 3500 loài phân bố khắp trái đất, đặc biệt

là phân bố nhiều nhất ở các nớc từ đảo Candra cho đến phía tây Hymalaia ởViệt Nam có trên 40 chi, khoảng 145 loài Các đại diện của diện họ phong phúnhất là ở vùng núi nhiệt đới đặc biệt là vùng Trung Mỹ và Nam Mỹ

Thân của họ Hoa môi có 4 cạnh Phần lớn họ Hoa môi là cây cỏ haynửa bụi Họ Hoa môi cây gỗ chỉ có vùng nhiệt đới, nhng khác với họ cây gỗgần gủi tức là họ Cỏ roi ngựa

Họ Hoa môi thờng đạt đến độ cao không quá 5m ở vùng nhiệt đới gỗp

một số dây leo mà trong đó chủ yếu thuộc chi ở Châu Mỹ đó là chi Salazaria, một số loài của chi Scutellaria, và chủ yếu là Stenogyne

Thân thảo của họ Hoa môi thờng thẳng đứng không cần giá tựa mặc dù

có các loài thân trờn trên mặt đất nh loài Glechoma hederacea

Rễ chủ yếu đợc tồn tại trong suốt đời sống của thực vật hiếm khi bị chết

và bị thay thế bởi các rễ phụ và mọc ra từ thân hay là từ các cành ở dới đất

Đặc tính này chỉ có ở họ Hoa môi Một số họ hoa môi có rễ phình lên dạng củmọc ở các nớc nhiệt đới đợc dùng để ăn

Lá của họ Hoa môi xếp đối chéo chữ thập Trong họ Hoa môi có một

số loài có lá mọc vòng Thuộc các loài đó là những cây bụi ở châu úc nh

Westringia có lá nhỏ mép nguyên xếp vòng 3 - 6 lá ở họ Hoa môi lá mọc

cách chỉ có ở những lá đầu tiên ở mầm thuộc chi Phlomis và chi Betonica Lá

của họ Hoa môi thòng đơn mép nguyên, đôi khi gỗp lá xẻ thuỳ lông chim,

chẳng hạn nh ở Salvia scabiosifoli Cũng có khi gỗp những loài đặc biệt có những loài không lá hoặc hầu nh không có lá Chẳng hạn Salvia splendens tức

là những loài có lông bao phủ dày đặc Các đại diện của họ này rất dễ nhậnbiết của cấu trúc của tràng hoa tức tràng hợp thành ống dài và có hai môigiống nh môi của các loài động vật

Quả của họ Hoa môi rất độc đáo bao gồm 4 ô, mỗi ô chứa một hạt hay

là hiếm khi cho quả hạch chia thuỳ

Hoa của họ Hoa môi lỡng tính thờng mẫu 5 nằm ở trong nách của lábiến đổi hay là nách của lá bắc Chỉ một số trờng hợp hoa đơn độc thờng làhoa mọc vòng phức tạp gồm hai cụm hoa xếp đối diện và mang các lá bắc

Trang 4

Trục của cụm hoa hình thành đầu tiên thờng đợc rút ngắn mạnh bao gồm cáchoa sắp xếp trực tiếp ở trong bao của lá và hình thành nên cụm hoa hình bông.

Đôi khi trục của cụm hoa rút ngắn mạnh và cụm hoa hình đầu chẳng hạn nh

Ziziphora capitata và ở chi lớn phân bố ở Mỹ tức là chi Hyptis ở một số loài

của họ lá bắc hay là lá ở ngọn có khi là các thuỳ của lá biến đổi thành gai Đài

và tràng của họ Hoa môi thờng là 5 hợp ở gốc tạo thành ống với các thuỳ ở

phía trên Chỉ một số chi ví dụ nh chi ở phía tây Địa Trung Hải Preslia có hoa

mẫu 4 Đài có hình dạng khác nhau: dạng ống, dạng chuông, dạng phễu, dạnghình cầu Còn ở trong phần họng có thể chia 2 môi và không có răng hoặc 5răng giống nhau hay độ dài khác nhau Đôi khi tất cả đài hay là thuỳ của nólại phát triển mạnh làm nhiệm vụ phát tán hạt nhờ gió hay là đài có màu sắcsặc sỡ, đóng vai trò hấp dẫn côn trùng hay là chim đến thụ phấn, chẳng hạn

nh đài màu đỏ chói của loài Salvia splendens

Nh đã nói ở trên tràng của họ Hoa môi thờng đợc chia ra làm hai môi,trong đó môi ở phía trên gồm có 2 thuỳ, còn môi ở phía dới có 3 thuỳ Môi ởphiá trên phẳng hay lồi đôi khi mép nguyên không để lại vết tích của 2 thuỳ.Môi dới hầu nh luôn luôn lớn hơn gồm có 3 thuỳ lớn Đôi khi ở trên thuỳ trên

có các phần phụ, chẳng hạn nh ở Lamium ở chi Teucrium thì môi ở phía trên không có và nhị lại kéo ra khỏi họng của tràng ở chi Ajuga môi ở phía trên

rất gắn so với môi dới và tràng hoa dờng nh chỉ một môi

ở chi Ocimum và các chi gần gũi với nó thì môi phía trên của tràng đợchình thành không phải từ 2 nh các chi bình thờng mà là từ 4 cánh hoa Môi dớichỉ có một cánh hoa phẳng hay là uốn cong Đối với các chi gần gũi với chi

Ocimum nh chi Plectranthus phân bố ở phía Nam Viễn Đông có những nét

đặc trng ngoài những điều trên thì còn có sự trơng lên phía dới của ống tràng,trong đó ở một số loài ống chuyển thành cựa gai Một số chi của họ trong đó

chi Lycopus có tràng đều, ngăn với 4 - 5 thuỳ Màu sắc của họ Hoa môi có thể

là màu hồng, màu xanh, màu vàng, màu trắng

Nhị của họ Hoa môi thờng là 4 đính với ống tràng ở chi nhiệt đới nh

chi Coleus và một số chi cơ quan hệ gần gũi với nó, chỉ nhị hợp với nhau và

hình thành nên một ống ngắn Cặp nhị ở phía sau thờng ngắn hơn phía trớc

nhng đôi khi chẳng hạn nh chi Mentha ngợc lại ở chi Mentha hầu nh là có 4

nhị có độ dài bằng nhau Sự tiêu giảm của nhị trong họ xuống đến 2 trong đó

có hai nhị ở phía sau tiêu giảm đôi khi giữ lại vết tích của nhị, 2 nhị đặc tr ng

ví dụ chi Địa Trung Hải Rosmaun, chi Salvia và chi phía Bắc Mỹ Mêhycô

Trang 5

Monarda ở vị trí thấp chỗ đính nhị thì nhị tạo thành vòng lông thích nghi với

bảo vệ tuyến mật

Bao phấn của họ có hình dạng khác nhau Các ô phấn thờng là giốngnhau Mỗi một trong hai nửa bao phấn biến đổi thành một dạng độc đáo tứctạo thành lỗ và ngay miệng lỗ đó có ô phấn phát triển Tuyến mật của họ Hoamôi nằm ở gốc của các lá noãn có dạng điển hình của tuyến mật (dạng đĩa)với 4 thuỳ hay là 4 răng Mỗi một thuỳ có thể thải ra các chất tiết nhng khảnăng tiết đó lại phụ thuộc vào mức độ phát triển của hệ dẫn ở trong các thuỳ

Về cấu tạo của nhụy của họ Hoa môi có rất nhiều điểm chung, nhụyluôn luôn hình thành bởi hai lá noãn với số lợng ô tơng ứng với lá noãn Tuynhiên mỗi một ô thì phân chia ra các vách ngăn giả dẫn đến bầu gồm có 4 ôvới một hạt trong mỗi ô Chỉ nhị ở đa số của họ vợt hẳn ra khỏi của bầu nhng ở

trong phân họ Ajugoideae và Prostantheroideae thì nó thờng uốn cong lại.

Mặc dù hoa của họ Hoa môi thờng lợng tính nhng trong nhiều chi Myata,

Thymus thì gỗp hoa cái với nhụy tiêu giảm và thờng có tràng màu trắng kích

thớc nhỏ Cũng hiếm khi gỗp hoa đực với bộ nhị tiêu giảm (ví dụ ở một số loài

của chi Nepeta) Những hoa tự thụ phấn nhị không vợt ra khỏi đài và thờng

tràng hoa tồn tại Những loài này thờng đợc hình thành trong điều kiện khíhậu không thuận lợi: chẳng hạn nh mùa xuân đến sớm hay mùa thu muộn

Quả của họ Hoa môi bao gồm có 4 ô, mỗi ô một hạt và phần lớn đó làquả hộp có các dạng khác nhau, khi hình thành quả thì cánh hoa thờng bị rụngnhng một số vẫn tồn tại ở trên quả đợc phát tán nhờ động vật, còn đài thì luôn

luôn tồn tại hiếm rụng ra khỏi quả (đặc biệt là các loài thuộc chi Molucella và chi Hymenocrater)

Nội nhũ của hạt thờng không có hoặc hiếm khi dữ lại điều đó thể hiệntính chất nguyên thuỷ Nội nhũ phát triển nhất ở các loài thuộc phân họ châu

úc và thuộc chi Tetrachondra Màng phía ngoài của quả thờng mang các sợilông điều đó liên quan đến sự phát tán quả

Các đại diện của họ Hoa môi thụ phấn nhờ côn trùng rất phức tạp đó làkết quả của một sự tiến hoá lâu dài Các loài có hoa với tràng hoa đều hợp

thành ống ngắn 4 nhị mà có độ dài khác nhau ví dụ chi Mentha thờng đợc thụ

phấn nhờ ong, bởi vì tuyến mật của chúng dễ dàng hấp dẫn ong Còn ở đa sốcác loài của họ tràng chia thành hai môi, nhị và vòi nhụy hợp với nhau ở phíatrên của môi còn tuyến mật nằm phía dới ống tràng dài Những hoa nh thế thì

đợc thụ phấn nhờ bớm, bọn cánh màng Các côn trùng thụ phấn để hút mậtchúng phải chui vào trong ống của tràng và va chạm vào bao phấn sau đó lại

Trang 6

chuyển hạt phấn sang hoa khác ở các đại diện châu Mỹ thuộc chi Scutellaria,

Salvia và một số chi khác có hoa màu đỏ đợc thụ phấn bởi bớm ban đêm.

Cần phải nhấn mạnh rằng nhiều đại diện của họ Hoa môi, sự lôi cuốncôn trùng và chim tham gia lôi cuốn không phải đợc thực hiện bởi tràng mà cả

cụm hoa Chẳng hạn nh ở Salvia splendens có đài màu đỏ còn ở loài Salvia

nemorsa có lá bắc màu xanh da trời, rất nhiều đại diện họ Hoa môi phát tán

nhờ gió, trong trờng hợp đó gió mang hạt hay quả nhờ sợi lông dính ở trên đó

Chẳng hạn nh sự phát tán quả ở nhiệt đới châu Phi của chi Tinnea quả của nó

có các sợi lông Trong những trờng hợp khác thì ngợc lại Thân cùng với cụmhoa, quả nó dễ dàng bay theo gió và dần dần tách quả ra ở nhiều loài của họHoa môi các phần của quả rơi xuống cùng với đài Trong trờng hợp đó thực

hiện đợc nhờ các lông dài của đài nó dính vào chẳng hạn nh chi Thymus

1.2 tình hình nghiên cứu họ Hoa môi.

Hệ thống của họ Hoa môi rất khác nhau Chẳng hạn một số tác giả đathành phần họ của họ Hoa môi do sự giống nhau về cấu tạo bộ nhị của họ Hoamôi Đồng ý với một trong những hệ thống trên của họ Hoa môi, nhà thực vậthọc ngời Đức Melchior đã chia họ Hoa môi ra 9 phân họ Vị trí thứ nhất trong đó

thuộc phân họ ở châu úc prostantheroideae, khác với phân họ khác về cấu tạo

nguyên thuỷ của bộ nhụy và hạt có nội nhũ nhng chúng lại có cấu tạo cao về

bao hoa Tiếp theo đó là phân họ Ajugoideae, ở phân họ này bộ nhị giống nh

phân họ trên nhng hạt của nó không có nội nhũ Trong phân họ này gồm các

chi Riburka, Teucrium, Amethystea Trong phân họ Rosmarinoideae chứa các chi Rosmarinus với tràng hoa chia thành môi 2 nhị và hạt không có nội nhũ

Phân họ tiếp theo là phân họ Ocimoideae cũng nh các phân họ sau này

khác với các phân họ trớc bộ nhụy phân hoá với vòi nhụy kéo dài đính vào gốcbầu, nhị 4 ít khi 2 Các đại diện của phân họ này hầu nh có ở các vùng nhiệt

đới và á nhiệt đới Chi lớn nhất của phân họ là Hyptis bao gồm 350 loài phân

bố chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ Chi Ocimum gồm khoảng 150 loài phân bố

các nớc cận nhiệt đới và nhiệt đới đặc biệt là ở châu Phi

Chi Plectranthus bao gồm khoảng 250 loài phân bố ở các nớc nhiệt đới

và cận nhiệt đới ở các vùng đất cũ

Phân họ Catopheroideae chỉ có một chi duy nhất đó là chi Catopheria

gồm có 3 loài phân bố từ Mêhicô cho đến Côlômbia Các loài của chi đó rất

độc đáo, đặc trng bởi phôi, bởi rễ mập

Phân họ Lavanduloideae cũng chỉ có một chi Lavandula gồm 28 loài

phân họ chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải nhng nó có thể phát tán đến châu Phi

Trang 7

và đến ấn Độ đó là những cây nửa bụi và cây bụi, một số loài là cây gỗ đợc sửdụng để lấy dầu thơm

Phân họ Prasioideae bao gồm 6 giống phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt

đới châu á Chỉ có một chi Prasium gỗp ở vùng Địa Trung Hải từ Bồ Đào Nha

đến Nam T Đối với chi đó cũng nh là các đại diện khác của phân họ đặc trngbởi dạng quả hạch chia thuỳ

Phân họ phân bố rộng rãi nhất đó là phân họ Hoa môi - Lamioideae có khi ngời ta gọi phân họ Stachyoideae Thuộc phân họ này phần lớn là các đại diện phân bố ở ngoài vùng nhiệt đới Chi Stachys là một trong những chi lớn

nhất của phân họ gần 300 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn

đới trừ Ostrâylia và Niuzilan Chi Salvia Brazin là chi lớn nhất của họ Hoa

môi Số lợng loài của chi đó gồm 700 loài và chúng phân bố ở vùng nhiệt đới

và ôn đới

Phân họ Scutellarioideae là phân họ nằm ở vị trí cuối cùng ở trong hệ

thống của Menchyor có cấu trúc của hoa chuyên hoá nhất Trong phân họ này

chỉ có 2 chi, chi lớn nhất đó là chi Scutellaria khoảng 300 loài phân bố rất rộng ở trên trái đất loại trừ Nam Phi Chi thứ 2 đó là chi Salazaria phân bố ở

Mỹ và Mêhicô

Hệ thống của họ Hoa môi đợc đề xớng năm 1967 bởi nhà thực vậtVunderlid là hệ thống tự nhiên hơn so với hệ thống Menchyor Hệ thống đóxây dựng trên cơ sở chủ yếu dựa vào cấu tạo của quả và hạt phấn, còn trongthời gian sau này để khẳng định bởi những dẫn liệu hoá học Họ đợc chia ra

làm 6 phân họ Prostantheroideae, Ajugoideae, Scutellaroideae, Tachyoideae,

á và Nhật Bản không chỉ biết trồng và sử dụng tinh dầu bạc hà từ khoảng 2.00

Trang 8

năm trớc đây mà còn biết tách Menthol (một hợp chất quan trọng trong tinhdầu bạc hà ) cách đây hàng thế kỷ.

Ngày nay việc sử dụng tinh dầu cho những mục đích khác nhau: làmthuốc, gia vị, hơng liệu, mỹ phẩm, công nghiệp thực phẩm trong các nghi lễtôn giáo Tinh dầu cũng trở thành một thơng phẩm với thị trờng đang rất sôi

động, cụ thể mỗi năm nớc đầu xuất khẩu tinh dầu - Trung Quốc (1990) bán

đ-ợc 14.963 tấn với kim ngạch 142.967 ngàn đôla Mỹ

Trong số cây cho tinh dầu lớn thì cây bạc hà á (Mentha arvensis) thuộc

họ Hoa môi (Lamiaceae) là cây đứng thứ hai về cung cấp sản lợng tinh dầu

với 4.000 đến 5.000 tấn mỗi năm

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu sâu về họ thực vậtnày vì những tác dụng của đại diện này đặc biệt là lấy tinh dầu, chữa bệnh, giavị

Trong bộ Cây cỏ th“Thực vật rừng Nam bộ’’ ờng thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế chủ biên đã

mô tả (có hình vẽ) 40 loài thuộc 25 chi họ Hoa môi, Cây cỏ Việt Nam “Thực vật rừng Nam bộ’’ ” củaPhạm Hoàng Hộ với 10.484 loài thực vật có mạch trong đó họ Hoa môi có đến

129 loài, 44 chi họ Hoa môi

Họ Hoa môi có các loài chứa tinh dầu lớn, theo Lã Đình Mỡi có 8 loài

trong chi Mentha chứa tinh dầu quan trọng và đa ra những thông tin cần thiết

cho việc nhân giống, bảo quản, chng cất rất đầy đủ, đặc biệt là bạc hà á

(Mentha arvensis) là cây đứng thứ hai về cung cấp sản lợng tinh dầu với 4.000

đến 5.000 tấn mỗi năm Theo tài liệu thống kê mới nhất ở Việt Nam cókhoảng 657 loài thuộc 357 chi, 144 họ chiếm 6,3% tổng số loài, 15, 8% số chi

và 32, 8% số họ của thực vật Việt Nam cho tinh dầu Bộ Hoa môi (Lamiales) là bộ giàu loài chứa tinh dầu, thống kê trong hai họ Lamiaceae và Verbenaceae đã có

49 loài, thuộc 30 chi chiếm 7,4% số loài 8,4% số chi của danh lục các loài chotinh dầu ở Việt Nam Theo tác giả trong họ này có 36 loài thuộc 21 chi đợcnghiên cứu về thành phần tinh dầu nh vậy đây là mảnh đất có nhiều công trìnhnghiên cứu

Trong cuốn Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam“Thực vật rừng Nam bộ’’ ” của Đỗ Tất Lợi đã

mô tả 20 loài, 15 chi Hoa môi Còn ở cuốn 1.900 loài cây có ích ở Việt“Thực vật rừng Nam bộ’’

Nam” đã mô tả 102 loài thuộc 29 chi họ Hoa môi Cuốn Từ điển cây thuốc“Thực vật rừng Nam bộ’’

Việt Nam” của Võ Văn Chi mô tả 3.200 loài cây thuốc, trong đó họ Hoa môi

có 74 loài, 35 chi Gần đây nhất vào năm 2002 hai đồng chủ biên Võ Văn Chi

- Trần Hợp trong bộ sách “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ có ích ở Việt Nam” đã mô tả 95 loài, 35 chi

họ Hoa môi

Trang 9

ở Nghệ An và Hà Tĩnh cũng có một số công trình nghiên cứu về họnày Tác giả Ngô Trực Nhã đã thống kê đợc 30 loài trong họ Hoa môi

(Lamiaceae) có xác định hai hoạt chất (tinh dầu và tanin) cũng nh điều tra

dạng thân, giá trị chữa bệnh, ý nghĩa và nguồn gốc

Đặng Quang Châu trong đề tài cấp bộ Góp phần nghiên cứu một số“Thực vật rừng Nam bộ’’

đặc điểm đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát - Nghệ An” đã thống kê đợc

6 loài, 5 chi họ Hoa môi và 11 loài

NguyễnVăn Luyện trong luận văn thạc sĩ đã công bố 4 loài, 3 chi họHoa môi và 4 loài, thuộc khu vùng đệm Pù Mát

Phạm Hồng Ban cũng trong công trình nghiên cứu khu hệ thực vật vùng

đệm Pù Mát đã công bố 3 loài, 3 chi họ Hoa môi

Nguyễn Thị Hạnh với công trình nghiên cứu cây thuốc vùng Tây NamNghệ An đã mô tả đợc 7 loài, 6 chi họ Hoa môi

Nguyễn Thị Kim Chi trong luận văn thạc sĩ Điều tra cây thuốc của“Thực vật rừng Nam bộ’’

dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa

Đàn tỉnh Nghệ An” đã thống kê đợc 5 loài, 5 chi họ Hoa môi

Nguyễn Anh Dũng trong luận văn thạc sĩ Nghiên cứu tính đa dạng hệ“Thực vật rừng Nam bộ’’

thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát ở Nghệ An” đã thống kê đợc 10 loài, 9 chi họ Hoa môi

Nguyễn Thị Hoa khi nghiên cứu khu hệ thực vật Tây Bắc núi Quyết đãthống kê đợc 2 loài thuộc 2 chi họ Hoa môi

Bùi Hồng Hải khi nghiên cứu hệ thực vật lâm viên núi Quyết đã thống

kê đợc 2 loài thuộc 2 chi họ Hoa môi

Nhìn chung các tác giả nghiên cứu với số lợng lớn các họ của các khu

hệ thực vật ở mỗi vùng nhất định và việc điều tra, mô tả, xác định công dụngcác loài ở từng địa phơng thì cha có tác giả nào đề cập đến đầy đủ, việc nghiên

cứu họ Hoa mô (Lamiaceac) ở thành phố Vinh và vùng phụ cận lại càng hiếm

hoi, đây cũng là lý do đề tài để nghiên cứu

Trang 10

Đối Tợng, Nội Dung và Phơng pháp nhgiên cứu.

2.1 Đối tợng nghiên cứu:

Thành phần loài thực vật của họ Hoa môi (Lamiaceae) thuộc thành phố

Vinh và phụ cận

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm thực hiện: mẫu đợc thu tại thành phố Vinh và một số điểm

vùng phụ cận xã Xuân An huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, huyện Hng Nguyên,Nghi Liên, Nghi Kim thuộc huyện Nghi Lộc - Nghệ An

- Thời gian thực hiện:

Đọc tài liệu tham khảo hớng dẫn đề tài và thu thập mẫu nghiên cứu từ25/9 đến 30/10/2003

Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu: tháng 11 đến tháng 12 năm 2003

Tập hợp, chụp ảnh, đo đếm tháng 01/2004

Viết bản thảo tháng 02/2004

Bảo vệ luận văn tháng 05/2004

2.3 Nội dung nghiên cứu:

Xác định đợc thành phần loài thực vật của họ Hoa môi (Lamiaceae)

- Mô tả đặc điểm hình thái của loài

- Xác định sự phân bố của các loài theo từng sinh cảnh

- Xác định chỉ số có mặt của các loài ngoài thiên nhiên

- Phân loại dạng cây của các loài

2.4 Phơng pháp nghiên cứu:

Phơng pháp hình thái:

- Quan sát phân loại các loài cây theo hệ thống sinh dựa vào các đặc

điểm, hình thái, giải phẫu, so sánh và một số đặc điểm sinh học khác

- Để phân loại dựa theo các tài liệu hiện hành nh Cây cỏ có ích“Thực vật rừng Nam bộ’’ ” của

Võ Văn Chi, từ điển Cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, Cây cỏ Việt“Thực vật rừng Nam bộ’’

Nam” của Phạm Hoàng Hộ, cây cỏ thờng thấy của nhiều tác giả xuất bản từ

1965 đến nay

Phơng pháp giải phẫu:

Nghiên cú cấu trúc giải phẫu thân cây đại diện họ Bạc hà

(Lamiaceae) bằng phơng pháp cắt tay với lỡi dao cạo mỏng, nhuộm kép theo

phơng pháp hiện hành của Nguyễn Bá và Trần Công Khánh (1965-1980)

Phơng pháp sinh học khác:

Trang 11

Nghiên cứu hạt phấn, lỗ khí một số loài họ Hoa môi làm tiêu bản vàkhảo sát đo đếm, nhận dạng, so sánh giữa đặc điểm các loài với nhau

Chúng tôi sử dụng phơng pháp trắc vi thị kính và trắc vi vật kính, đơn vị

đo là micromet (1/1000mm)

a Dụng cụ nghiên cứu:

 Giấy ép mẫu: Báo,giấy báo lớn gấp t khổ 30 x 40cm

 Cặp ép mẫu (cặp mắt cáo): 35 x 45cm

 Giấy khâu mẫu croki

 Bông thấm nớc hay giấy báo

 Kính hiển vi một mắt và hai mắt có độ phóng đại từ 200 – 600 lần

b Phơng pháp thu mẫu ngoài thực địa:

Thu mẫu theo tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Văn Dỡng, TrầnHợp Để thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện cho một khu hệ nghiên cứu,chúng tôi đã chọn tuyến và điểm thu mẫu

Các tuyến đi phải xuyên qua các môi trờng nghiên cứu, có thể chọnnhiều tuyến theo các hớng khác nhau nghĩa là các tuyến đó cắt ngang cácvùng đại diện cho khu vực nghiên cứu Trên các tuyến đó ta chọn những điểmmấu chốt (điểm đặc trng nhất) để thu mẫu

Nguyên tắc thu mẫu:

+ Mỗi mẫu phải đầy đủ các bộ phận nhất là cành và lá cùng với mẫu cóhoa quả (đối với cây lớn), cả cây (đối với cây thảo)

+ Mỗi cây lớn thu từ 3 đến 5 mẫu, còn mẫu cây thảo thu với số lợng

Trang 12

+ Khi thu và ghi chép xong đặt mẫu vào giữa tờ giấy ép và kẹp vào cặp

đựng cây sau đó đem về nhà xử lý mẫu

Phơng pháp xác định chỉ số có mặt:

Dựa vào đặc điểm của khu vực nghiên cứu chúng tôi chia thành các khuvực nhỏ:

+ Tại Hà Tĩnh: Xuân An, Nghi Xuân

+ Tại thành phố Vinh: Núi Quyết, phờng Trung Đô, Hng Dũng, Hà HuyTập, Hng Bình, Vinh Tân, Cửa Nam

+ Tại Nghi Lộc: Nghi Liên, Nghi Kim

+ Tại Hng Nguyên: Hng Chính

Trong mỗi khu vực nhỏ lại đợc chia làm 3 hoặc 2 sinh cảnh:

- Đồi núi (thu mẫu ở cả 3 sinh cảnh: đỉnh, lng và chân đồi )

- Ven đờng (thu mẫu dọc các đờng chính, phụ và trong các cơ quan,

công viên trong địa bàn nghiên cứu )

- Vờn nhà (thu ở vờn, các cây trồng làm cảnh, dọc hàng rào, tờng bao

của nhà dân)

Nh vậy, chúng tôi thu mẫu ở trên 22 điểm nghiên cứu nhỏ thuộc 2-3sinh cảnh và 3 khu vực khác nhau Để xác định đợc chỉ số có mặt của các loàingoài thiên nhiên, chúng tôi sử dụng phơng pháp nh sau:

Đối với sinh cảnh ven đờng đánh dấu những nơi bắt gỗp, đối với vờnnhà chúng tôi đi vào các nhà dân để thu mẫu và đánh dấu số lần bắt gỗp củacác loài, đối với sinh cảnh đồi núi thu mẫu và đếm số lần bắt gỗp của loài trêncác sinh cảnh

Chỉ số có mặt đợc tính bằng số lần lặp lại của loài xét trên 22 điểm chiacho tổng số điểm thu mẫu:

= số lần lấy mẫu có loài đ ợc xét

Số lần lấy mẫu nghiên cứuTheo các tài liệu tính chỉ số có mặt nh Du-Rietz và tình hình đặc điểmkhu vực nghiên cứu, dựa vào chỉ số có mặt, chúng tôi đa ra phơng pháp để

đánh giá mức độ phổ biến của các loài nh sau:

Trang 13

- Xử lý ngay sau khi đem về nhà:

+ Cắt tỉa lại cho đẹp, thay báo rồi lật một vài lá ngửa lên trên Nếu mẫunào có hoa dùng mảnh báo nhỏ để ngăn cách các hoa với nhau, với báo đềphòng khi khô sẽ dính vào nhau và dính vào báo

+ Ghi vào phiếu mô tả các đặc điểm về cơ quan dinh dỡng nh thân, lá,cơ quan sinh sản nh hình dạng và kích thớc của cụm hoa, của đài, tràng, nhị,nhụy, phiếu mô tả xem phần phụ lục)

- Xếp các mẫu vào cặp mắt cáo, chỉ xếp 15-20 mẫu vào trong một cặp

và đặt phía ngoài cùng 2 tờ bìa tránh các hằn của cặp mắt cáo lên mẫu, buộcchặt mẫu bằng dây

- Các bộ mẫu đợc phơi nắng hoặc đợc sấy trên bếp, máy sấy Hàng tuần

báo đợc thay từ 3-4 lần cho đến khi thật khô

c Phơng pháp đo các đặc điểm:

Các đặc điểm về hình thái của cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản

nh đờng kính và chiều cao của thân; kích thớc của phiến lá, cuống lá; kích

th-ớc của cụm hoa và mỗi hoa cũng nh các đặc điểm khác nh màu sắc, nhựa mủ,lông đều đợc đo và mô tả một cánh chi tiết (xem phụ lục)

d Phơng pháp xác định tên cây

Chủ yếu sử dụng phơng pháp hình thái so sánh

Sơ bộ xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên

Dựa vào các đặc điểm hình thái của cơ quan sinh dỡng ( rễ, thân, lá) và

cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt ) kết hợp với các tài liệu: “Thực vật rừng Nam bộ’’Cẩm nang nghiên

cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn “Thực vật rừng Nam bộ’’Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (3,18).

Trang 14

các tài liệu khác nh “Thực vật rừng Nam bộ’’Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ

có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi – Trần Hợp (7, 8, 12, 13).

Lập danh lục các loài

Danh lục các loài và họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Brummitt, cáctaxon từ trên bậc họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Takhajan

Điều tra giá trị kinh tế dựa vào các tài liệu “Thực vật rừng Nam bộ’’Từ điển cây thuốc Việt

Nam” của Võ Văn Chi, “Thực vật rừng Nam bộ’’1 900 loài cây có ích ở Việt Nam” do Trần Đình Lý chủ biên, “Thực vật rừng Nam bộ’’Cây cỏ có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi - Trần Hợp (7, 8, 15)

Lên tiêu bản.

+ Giấy để khâu mẫu là loại giấy bìa trắng Croki có kích thớc 41 x 29cm

( theo tài liệu: “Thực vật rừng Nam bộ’’Phơng pháp nghiên cứu của thực vật” của R M Klein-D T.

ĐIềU KIệN Tự NHIÊN Và Xã HộI KHU VựC nGHIÊN CứU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý :

Trên bản đồ Việt Nam, thành phố Vinh là một thành phố lớn của miềnTrung, nằm ở vị trí 180 38’ đến 180 43’ vĩ độ Bắc và 1050 38’ đến 1050 46’kinh độ Đông Phía Đông Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây giáp huyện Hng

Trang 15

Nguyên, phía Nam giáp huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh với diện tích tự nhiên64,7km2

3.1.2 Địa hình :

ở thành phố Vinh chủ yếu là đất vờn, chỉ có núi Quyết thuộc loại đấtferalit màu vàng, rải rác trên sờn đồi có những tảng đá lộ thiên, nền đá dốc,nên bị xói mòn mạnh, tầng đất canh tác mỏng khoảng 20-25cm

Các vùng phụ cận thành phố Vinh (huyện Nghi Lộc, Hng Nguyên, NghiXuân) Thì ngoài một diện tích lớn đất màu khá bằng phẳng còn có một số đồi

có độ dốc cao nh núi Hồng (Nghi Xuân ) (Xem bản đồ trang sau)

3.1.3 Đất đai :

Thành phố Vinh có đất tổng quỹ đất tự nhiên có 64,7km2, trừ sông suối,núi đá tổng quỹ đất có 6.242 ha chiếm 97% diện tích tự nhiên Theo cơ cấuthỗ nhỡng có thể phân thành 4 loại đất sau:

+ Đất cát và pha cát 3.806 ha chiếm 61% quỹ đất

+ Đất nhiễm mặn 1.633 ha chiếm 26%

+ Đất phù sa không đợc bồi 550 ha chiếm 9%

+ Đất feralit sỏi đá 80 ha chiếm 1,3%

Nhóm đất mặn, ít mặn do nớc mạch chủ yếu ở các phờng xã ven sông,nhóm đất này khả năng trồng trọt thấp

* Đất chua mặn ở xã Hng Hoà thích hợp cho môi trờng thuỷ sản nớc lợ

- Mùa khô (mùa đông): trùng với gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 năm trớc

đến tháng 3 năm sau, có lợng ma nhỏ hơn 100mm/tháng, nhiệt độ trung bình 200

+ Nhiệt độ không khí bình quân trong năm 280c

+ Nhiệt độ cao nhất 42- 430c

+ Nhiệt độ thấp nhất 40c

Trang 16

- Lợng ma bình quân hàng năm 24.000mm/năm, tuy nhiên lợng ma tậptrung vào 2 tháng 9, 10 có ngày cao nhất lên đến 387mm/ngày (10/9/1985) Vàomùa này có những trận ma lớn từ 300- 400mm có khi lên đến 600mm

+ Gió Tây Nam khô nóng vào các tháng: 5, 6, 7, 8, 9

- Số giờ nắng trung bình 1696 giờ/ năm

- Bão và áp thấp: Hàng năm thành phố Vinh chịu ảnh hởng của 1 đến 2cơn bão cấp 8 đến 12 kèm theo ma lớn gây lụt lội và rất nhiều trận áp thấpnhiệt đới Tuy nhiên trong 10 năm gần đây bão ít đổ bộ vào thành phố

- Thuỷ văn: Thành phố Vinh có tổng diện tích nguồn nớc mặn là 469 hatrong đó mặt nớc sông là 173 ha, sông có chiều dài 14km Hàng năm thànhphố Vinh nhận gần 1,2 tỷ m3 nớc ngọt do ma đổ xuống nhng phân bố không

đều nên gây nhiều bất lợi Vinh có mạch nớc ngầm cao 0,7m đến 1,5m nênkhông thuận lợi cho các cây có rễ sâu

3.1.5 Thảm thực vật

Trong thành phố Vinh đất phần lớn là đất xây dựng nhà ở, trụ sở, nhàmáy, diện tích đất canh tác không đáng kể tập trung các phờng xã xa trungtâm nh phờng Hng Dũng, Vinh Tân, Hng Lộc, xã Hng Hoà, Nghi Phú Do

đó thảm thực vật rất nghèo nàn về thành phần loài cũng nh số lợng các taxon

ở các vùng phụ cận thành phố Vinh nh huyện Nghi Lộc, HngNguyên (Nghệ An), huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) đất canh tác còn chiếmmột diện tích khá lớn nên thảm thực vật ở đây đa dạng và phong phú hơn

đặc biệt là các loại cây trồng trong đó có những cây làm gia vị trong họHoa môi ( Lamiaceae )

Trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi nhận thấy một số đồi núi nh núiQuyết - Vinh (Nghệ An), một phần núi Hồng (Hà Tĩnh) do sự tác động củacon ngời và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nên thảm thực vật ở đây không đadạng, phong phú

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Trang 17

Thành phố Vinh có lịch sử phát triển 215 năm, kể từ khi vua QuangTrung cho xây dựng thành Phợng Hoàng Trung Đô năm 1788 Trải qua thăngtrầm biến động của lịch sử thành phố Vinh ngày càng phát triển

Hiện nay dân sinh thành phố Vinh có hơn 30 vạn ngời hầu hết là dântộc kinh, phân bố trên 13 phờng và 5 xã

- Đặc điểm kinh tế: Là dân đô thị nên hoạt động kinh tế rất đa dạng,

nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau nh buôn bán, thủ công nghiệp, sản xuấtvật liệu xây dựng, hàng hoá tiêu dùng, hàng mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất lâmnghiệp Sản xuất nông nghiệp không đáng kể

- Tình hình văn hoá - xã hội: Trong thành phố có nhiều cơ quan và dân

ở xen kẽ lẫn nhau, có đầy đủ nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trờng học, khu văn hoá,rạp hát, rạp chiếu phim, công viên, trạm xá, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp,khách sạn, có hệ thống truyền hình truyền thanh, dịch vụ thơng nghiệp thuậnlợi

- Đặc điểm kinh tế xã hội: Là trung tâm kinh tế- chính trị- văn hoá của

tỉnh Nghệ An nên trình độ dân trí cao, nguồn nhân lực có trình độ đợc đào tạokhá cao Bản chất của ngời lao động thành phố là thông minh, hăng hái và cần

cù trong lao động, đây cũng là một lợi thế về tìm hiểu biết đến cây xanh, lợiích cây xanh với môi trờng Thành phố Vinh có 126 tuyến đờng lớn nhỏ, dàingắn khác nhau đặc biệt có quốc lộ 1A, có đờng sắt Bắc- Nam, cảng Cửa Lò,cảng Bến Thuỷ đây là điều kiện thuận lợi để phát triển và du nhập các loài câyxanh từ nơi khác đến vào thành phố

Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội có nhiều thuận lợi (lao động dồidào, đời sống tinh thần từng bớc đợc nâng cao, giao thông thuận tiện, thôngtin đầy đủ cập nhật ) Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng,quản lý và bảo vệ khu hệ thực vật của thành phố

Trang 18

Chơng 4 kết quả và nghiên cứu và biện luận

4.1 Danh lục một số loài nghiên cứu họ Hoa môi (Lamiaceae).

Chú thích :

Bảng1 Danh lục của họ Hoa môi ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận

Ghi chú: Những ký hiệu đợc sử dụng trong bảng

1 Dạng cây:

Th: Thảo L: leo

2 Môi trờng sống:

Đ: cây sống ở đồi núi (gồm các cây sống ở đỉnh và lng đồi)

Vn: Cây sống ở vờn nhà (trong vờn nhà, hàng rào, chậu cảnh, ruộngmàu)

Vđ: Cây sống ở ven đờng (gồm các cây mọc ven đờng đi, chân đồi )

3 Công dụng:

A: Cây làm thức ăn cho ngời Nu: Cây cho chất nhuộm

D: Cây lấy dầu béo Tg: Cây làm thức ăn cho gia súc Đ: Cây có độc

4 Mức độ gặp của các loài:

+ : Loài rất hiếm

++ : Loài ngẫu nhiên

+++ : Loài thờng gỗp

++++ : Loài phong phú

+++++ : Loài rất nhiều

Trang 20

4.2 Về cấu trúc hiển vi một số bộ phận các cây họ Hoa môi

(Lamiaceae)

a Về cấu trúc thân:

Hầu hết các cây trong họ Hoa môi đều có thân hình vuông, mặt ngoài

có các lông tiết đa bào, tại 4 góc của thân có mô dày (hậu mô) Đây là các tếbào có vách dày ở góc không hoá gỗ Từ ngoài vào theo thứ tự: lớp biểu bì lànơi các lông mọc ra với kích cỡ khác nhau Trong biểu bì là các thành phầnmô mềm (nhu mô) kích thớc lớn dần từ ngoài vào trong Trong các lớp tế bàomô mềm này là lớp tế bào libe, tiếp libe là lớp tế bào tầng phát sinh thân.Trong tầng phát sinh thân là các tế bào của mô gỗ, ta có thể quan sát các mạch

gỗ, xếp song song với nhau.Trong đó co các mạch (là mạch điểm) xung quanhcác là các tế bào nhu mô gỗ Trong phần gỗ là phần ruột của thân, cấu trúcbằng tế bào mô mềm, vách mỏng Theo thứ tự lớn dần từ ngoài vào trong, trênvách của các tế bào mô mềm ta có thể lấy đợc các điểm hoá gỗ rải rác để làmcho các tế bào này cứng cát hay bền vững để dữ cho thân cây đợc chắc chắntrong quá trình sinh trởng(ảnh 1, 2, 3, 4)

b Về lỗ khí ở lá:

Lỗ khí các cây họ Hoa môi (lamiaceae) tập trung chủ yếu là mặt dới

của lá, xen kẻ giữa các tế bào biểu bì là các tế bào lỗ khí, các lỗ khí sắp xếphỗn độn không theo một quy luật nhất định, mỗi lỗ khi gồm 2 tế bào, các tếbào này đều căng, mọng nớc để hở ở giữa là khe mở lỗ khí Khi lấy mẫu vàobuổi sáng, cho nên các lỗ khí đều ở trạng thái mở Hình dạng các lỗ khí ở đâynằm trong quy luật chung của lỗ khí 2 lá mầm điển hình Về kích thớc: khi sửdụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính đo qua kính hiển vi thông thờng thìhầu hết lỗ khí các cây họ Hoa môi có kích thớc gần giống nhau (bảng 3) Cụthể mỗi lỗ khí có chiều dài 15 - 30m và chiều rộng 10 - 15m

Mỗi lỗ khí đều tiếp giáp với các tế bào biểu bì xung quanh có vách congqueo nối từ lỗ khi này sang lỗ khí kia, với kích thớc lỗ khí khá lớn và khe hở

lỗ khí mở rộng số lợng các lỗ khí tơng đối lớn, chứng tỏ các cây họ Hoa môi

đều là các cây a sáng, xen kẻ với các lỗ khí, ở các tế bào biểu bì còn có cáclông tiết đa bào, chứa các chất tiết là tinh dầu lông tiết cũng góp phần che chở

lỗ khí để giảm bớt sự thoát hơi nớc trong quá trình sống (ảnh 5, 6)

c Lông tiết:

Mặt ngoài thân và lá đều có lông tiết đa bào 2 – 5 tế bào (ảnh 1, 2, 3,4), chứa chất tiết tinh dầu, ở lá số lợng lông tiết nhiều hơn và dài hơn ở thân vàcành Kích thớc (dài, rộng) của lông ở lá và thân khác nhau ở từng loài (bảng

Trang 21

2) Dài nhất là lông ở thân cây Tía tô (480m) và Hơng nhu tía (500m) ở lálông dài nhất là ở cây Tía tô (400m)

d Hạt phấn :

Chúng tôi lấy hạt phấn của hầu hết của các cây họ Hoa môi ở trên vàdùng kính hiển vi thông thờng độ phóng đại 200 - 500 lần, sau khi lên tiêu bản

và quan sát qua kính hiển vi thông thờng có nhận xét nh sau:

Hầu hết các hạt phấn đều có vách khá dày có 3 cửa khẩu tơng đối rõ,

đây cũng là dạng chung của phần lớn hạt phấn thực vật 2 lá mầm, riêng đốivới hạt phấn họ Hoa môi ở đây khi sử dụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính

để đo thì chúng có hình dạng chung là hình tròn hoặc hình bầu dục Nội chấtcủa hạt phấn lớn, vách dày có 3 lỗ nẩy mầm, vách ngoài còn có nhiều chỗ lồi,

gờ không điển hình Kích thớc hạt phấn hầu hết các cây nghiên cứu ở đây đều

có kích thớc chung dài từ 25-55m, rộng 22- 48m (xem ảnh 7,8)

Với kích thớc và hình dạng hạt phấn ở đây thì các cây họ Hoa môi lànhững cây thụ phấn nhờ côn trùng (vì kích thớc khá lớn và vách có nhiều gờnhỏ) (bảng 4)

4.3 Mô tả một số cây họ Hoa môi

(Lamiaceae)

1 Húng lủi (Mentha aquatica L.)

Thân: cây thảo có gốc bò, với những thân

bò dới đất có vẩy và những chồi bò lên trên mặt

đất có lá, thờng phân nhánh, có lông ở thân chiều

dài 400m, chiều rộng 8m

Lá: có phiến hình trái xoan hay thuôn, đầu

nhọn hay tù, gốc tròn hay hình tim, mép xẻ răng

ca, nhẵn hay có lông, lông ở lá có chiều dài

450m chiều rộng 15m Lá có lỗ khí kích thớc

chiều dài 25m, chiều rộng 15m

Hoa: cụm hoa gần hình cầu ở ngọn Lá bắc hình ngọn giáo hẹp Hoa cócuống ngắn Đài hình ống, có điểm tuyến ở phía ngoài, thuỳ hình ngọn giáo.Tràng màu hồng dài 3 - 4mm, quả bế hình trứng, màu nâu đậm

Công dụng: cây có tinh dầu, thờng làm gia vị Còn làm thuốc lợi tiêuhoá, cũng dùng làm thuốc sát trùng, chữa vết thơng, chữa sng vú

2 Bạc hà nam (Mentha arvensis L.)

Hình 1: Húng lủi Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp)

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Ban, 2000. Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái sau nơng rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An. (Luận án tiến sĩ sinh học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các hệsinh thái sau nơng rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An
2. Nguyễn Tiến Bân, 1991. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. NXB. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thựcvật hạt kín ở Việt Nam
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
3. Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc và cộng sự 1989.Danh lục thực vật Tây Nguyên. Viện sinh học viện khoa học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thực vật Tây Nguyên
5. Đặng Quang Châu và cộng sự 1999. Góp phần nghiên cứu một sốđặc điểm đặctrng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số
6. Nguyễn Thị Kim Chi, 2002. Điều tra cây thuốc của dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng,Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An. ( Luận văn thạc sĩ sinh học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cây thuốc của dân tộc Thổ ở 3xã Nghĩa Hồng,Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàntỉnh Nghệ An
7. Võ Văn Chi, 1999. Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB Y học thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học thànhphố Hồ Chí Minh
8. Võ Văn Chi- Trần Hợp, 2002. Cây cỏ có ích ở Việt Nam, (tập 1, 2).NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Nhà XB: NXBGD
9. Nguyễn Anh Dũng 2002. Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát-Nghệ An. (Luận văn thạc sĩ Sinh học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậccao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát-NghệAn
10. Nguyễn Văn Dỡng- Trần Hợp, 1971. Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ. NXB Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thu hái mẫu vật làmtiêu bản cây cỏ
Nhà XB: NXB Nông thôn
11. Nguyễn Thị Hạnh, 1999. Nghiên cứu các loài cây thuốc của dân tộc Thái ở huyện con Cuông tỉnh Nghệ An. (Luận án tiến sĩ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các loài cây thuốc của dântộc Thái ở huyện con Cuông tỉnh Nghệ An
12. Phạm Hoàng Hộ, 1991-1995. Cây cỏ Việt Nam. ( tập 1,2,3) Montreal, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
13. Lê Khả Kế và cộng sự, 1969-1976. Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam.(tập 2,4). NXB KH&KT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam
Nhà XB: NXB KH&KT Hà Nội
14. Đỗ Tất Lợi, 1977. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB KH&KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXBKH&KT
15. Trần Đình Lý và cộng sự, 1993. 1900 loài cây có ích ở Việt Nam.NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Hà Nội
16. Lã Đình Mới chủ biên, 2001. Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam. (tập 1) NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở ViệtNam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
17. Ngô Trực Nhã, 1991. Các cây họ Bạc hà và ý nghĩa của chúng.( Thông báo khoa học Đ H S P Vinh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cây họ Bạc hà và ý nghĩa của chúng
18. Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997. Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật.NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
20. Nguyễn Văn Luyện, 1998. Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của ngời ĐanLai vùng đệm Pù Mát- Nghệ An.(Luận văn thạc sĩ Sinh học Đ H Vinh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thảm thực vật trong phơngthức canh tác của ngời ĐanLai vùng đệm Pù Mát- Nghệ An
4. Đặng Quang Châu- Nguyễn Thị Quý - Nguyễn Văn Luyện 1999.Một số kết quả ban đầu về điều tra thành phần thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát - Nghệ An Khác
19. Bùi Duy Trí, 1999. Báo cáo kết quả điều tra dự án: điều tra cơ bản hiện trạng môi trờng cây xanh thành phố Vinh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Bạc hà cay Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp) - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 4 Bạc hà cay Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp) (Trang 23)
Hình trứng nhọn hay thuôn dài 3-5cm, rộng 2- - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình tr ứng nhọn hay thuôn dài 3-5cm, rộng 2- (Trang 25)
Hình 11: Cây vừng đất Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp) - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 11 Cây vừng đất Ngọn cành mang hoa (Theo Võ Văn Chi-Trần Hợp) (Trang 28)
Hình 14: Kinh giới dại - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 14 Kinh giới dại (Trang 30)
Hình 16: Cây cứt lợn - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 16 Cây cứt lợn (Trang 32)
Hình 17: é sạ - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 17 é sạ (Trang 32)
Hình trứng rộng dài 3,4- 4,3cm, rộng 1,7-2,6cm , - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình tr ứng rộng dài 3,4- 4,3cm, rộng 1,7-2,6cm , (Trang 32)
Hình 19: Tía tô - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Hình 19 Tía tô (Trang 34)
Bảng 2.  Kích thớc lông ở lá, thân một số cây thuộc họ Hoa môi - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Bảng 2. Kích thớc lông ở lá, thân một số cây thuộc họ Hoa môi (Trang 38)
Bảng 3. Kích thớc lỗ khí ở lá của một số loài cây họ Hoa môi - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Bảng 3. Kích thớc lỗ khí ở lá của một số loài cây họ Hoa môi (Trang 40)
Bảng 4. Đặc điểm và kích thớc hạt phấn một số loài thuộc họ - Một số đặc điểm sinh học của một số loài trong họ hoa môi [lamiaceae] ở thànhphố vinh và vùng lân cận
Bảng 4. Đặc điểm và kích thớc hạt phấn một số loài thuộc họ (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w