Do vậy đề tài "Một số đặc điểm hình thái, hoá sinh của cam chanh Citrus sinensisL.Osbeck trồng tại Nông trờng 20-04 huyện Hơng Khê, Hà Tĩnh" nhằm mục đích đánh giá chất lợng của các giốn
Trang 1truyền thống đợc ra đời từ rất lâu và đang ngày càng phát triển bởi nhu cầu tiêuthụ ngày càng tăng.
Trong những năm gần đây do mang lại hiệu quả kinh tế nên diện tích trồngcây ăn quả cũng nh cây cam tăng nhanh
Cây Cam Chanh trớc đây chỉ phát triển ở một số vùng trồng cam quýt nổitiếng nh: Xã Đoài, Phủ Quỳ (Nghệ An); Hơng Sơn (Hà Tĩnh) Nhng gần đây Camchanh đợc nhân rộng ra nhiều vùng và chúng đã đa lại hiệu quả kinh tế cao có thểnói đây là nguồn thu nhập chính của rất nhiều gia đình Một trong những địadanh cần kể đến đó là Nông trờng 20 - 04 huyện Hơng Khê - Hà Tĩnh Nông tr-ờng này vốn là một khu vực nghề trồng chè và chế biến chè nổi tiếng nhng gần
đây cùng với sự giảm dần của diện tích trồng Chè là sự tăng nhanh diện tíchtrồng cam ở đây hầu nh gia đình nào cũng trồng cam có gia đình trồng tới hàngtrăm gốc cam, giống cam chủ yếu ở nông trờng này là cam chanh Cam chanh làmột loại cây đợc a chuộng bởi nó cho thứ quả giàu chất dinh dỡng, vị ngon, mùithơm đặc biệt Mặt khác với khí hậu khắc nghiệt: nắng nóng, gió Lào mạnh nh ở
địa phơng thì giá trị của loại quả này càng đợc tăng lên
Tuy diện tích trồng cam ở đây rất lớn nhng mới chỉ dừng lại ở quy mô gia
đình và mang tính chất tự phát đã dẫn đến tình trạng lai tạp và làm thoái hoágiống chỉ vì lợi ích trớc mắt Bởi vậy cần có sự quan tâm nghiên cứu cũng nh
đánh giá phẩm chất của các loại cam chanh hiện trồng ở nông trờng để từ đó làmcơ sở cho việc tuyển chọn và bảo tồn nguồn giống cam chanh quý cho nông tr-ờng
Đợc biết các hộ gia đình ở địa phơng rất quan tâm đến vấn đề giống câytrồng và kỹ thuật trồng cam Song các nghiên cứu cụ thể về vấn đề này còn rất ít
Do vậy đề tài "Một số đặc điểm hình thái, hoá sinh của cam chanh (Citrus
sinensis(L.)Osbeck) trồng tại Nông trờng 20-04 huyện Hơng Khê, Hà Tĩnh"
nhằm mục đích đánh giá chất lợng của các giống cam chanh và đồng thời chỉ ra uthế của các giống cam này góp phần vào việc tuyển lựa bảo tồn các giống camchanh tốt cho địa phơng cũng nh một số kinh nghiệm về kỹ thuật chăm sóc camchanh với tham vọng nghề trồng cam ở địa phơng sẽ ngày càng phát triển về quy
Trang 2Chơng 1 Tổng quan tài liệu 1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cam quýt
1.1.1 Nguồn gốc của cam quýt.
Cam quýt là giống cây trồng có địa bàn phân bố rộng, cam quýt có mặt ởhầu hết các lục địa và ở mỗi vùng đặc trng bởi các điều kiện, hoàn cảnh thì đềusản xuất đợc các giống cam quýt thích hợp Chính vì vậy mà sự có mặt của camquýt ngày càng trở nên phổ biến điều đó gây khó khăn cho việc xác định nguồngốc của chúng Để trả lời cho câu hỏi "cam quýt ngày nay có nguồn gốc từ
đâu?"thì đã có nhiều ý kiến đợc đa ra
- Theo Angle và Tanaka thì cam quýt đợc phát sinh từ vùng trung tâm là
ấn Độ và Trung Quốc Tanaka (1979) đã vạch đờng ranh giới vùng xuất xứ củacác giống thuộc chi Citrus từ phía Đông ấn Độ qua úc, miền Nam Trung Quốc,Nhật Bản {16}
- Theo Giucoxiki nhà phân loại học Liên Xô thì cho rằng cần phải nghiêncứu các thực vật thuộc họ Rutaceae nhất là họ phụ Aurantioidea ở các vùng núiHymalaya miền Tây Nam Trung Quốc, miền núi bán đảo Đông Dơng thì mới cótài liệu chắc chắn về nguồn gốc phát sinh
- Theo nhiều tài liệu nghiên cứu của các học giả Trung Quốc thì nhiềugiống cam quýt đã có từ hơn 4000 năm nay Hán Nhan Trực đời Tống trong
"Quýt Lục" đã ghi rõ một số đặc điểm về phân loại, cách trồng, sử dụng và chếbiến giống cây ăn quả này
Một số tác giả cho rằng các giống cam quýt hiện trồng ở Trung Quốc phầnlớn đã có ngay ở trong nớc Điều này cũng khẳng định thêm về nguồn gốc củacác giống cam quýt ở Trung Quốc theo đờng ranh giới gấp khúc Tanaka{16}
Một số tác giả lại cho rằng nguồn gốc của cam quýt là ở miền Nam Việt Nam.Quả thực ở Việt Nam trên khắp đất nớc từ Bắc chí Nam địa phơng nào cũng trồng camquýt với nhiều giống nổi tiếng: Cam Sành Bố Hạ (Hà Bắc); Cam Sành Hàm Yên (YênBái); Cam Sen Yên Bái; Cam bù Hơng Sơn; Cam Xã Đoài {1}
Nhìn chung hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho rằng vùng phát sinhcam quýt là Đông Nam - Châu á, từ việc những ngời dân đã du nhập trong rừngnhiều giống cây thuộc họ phụ Aurantioidea đem về trồng gần nhà Trong quá
Trang 3trình trồng, nhân giống con ngời đã tác động làm cho giống cam quýt trở nên đadạng nh hiện nay {4}.
Riêng Cam Chanh (Citrus sinensis (L) Osbeck) ngoài ra còn có các tên
gọi khác: Cam Vinh, Cam Xã Đoài và rất nhiều tên nớc ngoài khác:
Cho tới nay vẫn gặp cam chanh mọc hoang dại ở bất cứ nơi nào trên trái
đất Nhng hầu hết các nghiên cứu của các tác giả đều khẳng định rằng quê hơngcủa các giống cam này là các khu vực gần biên giới giữa Việt Nam và TrungQuốc {8}
1.1.2 Sự phân bố của cam quýt {4}
Từ vùng trung tâm phát sinh ban đầu là Đông Nam - Châu á Các giốngcam quýt đã phát triển lan rộng ở rất nhiều địa phơng khác nhau trên khắp các
địa phận ở các lục địa: Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ Sự phân bố rộng rãi này sở
dĩ có đợc là do các giống có khả năng thích ứng cao vơí các điều kiện ngoại cảnhkhác nhau và đặc biệt chúng dễ lai ghép mà khả năng thích ứng ngày càng đợcnâng lên
ở Châu Âu cam quýt đợc trồng ở vùng Địa Trung Hải, ở ý, Tây Ban Nha,Pháp, Liên Xô
ở Châu Phi cam quýt đợc trồng ở Bắc Phi vùng này là nơi tập trung củacác trung tâm trồng cam quýt lớn nh: Phay - um (Ai Cập); Mit-ti-ga (Bup - pha-rich), Bơ- li- da, Ac-ba ngoài ra còn có những vờn cam lớn ở Tuy-ni-di nh vùngTuy-ni, Na-bơn -me- den, Ga- bét và En- u-dian
ở Châu úc cam quýt đợc trồng ở một số Đảo và quần Đảo ở Thái Bình
D-ơng nh Gam - bi - e, Tu-bu - ai, Tân - Tây - lan
ở Châu Mỹ cam quýt đợc trồng ở Cu Ba, Gimaric, Hoa Kỳ, Trung Quốc vànhất là ở Nam Mỹ nh: Barazin, Achentina, Chi Lê
ở Châu á ở đây có một số nớc có diện tích trồng cam rất lớn: Mã Lai,Trung Quốc, Xiri, ấn Độ, Nhật Bản
ở Việt Nam cam quýt đợc trồng hầu khắp các tỉnh từ Bắc chí Nam nhngphần lớn tập trung ở các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ nh đồng bằng Sông Cửu
Trang 4Long, các tỉnh Khu 4 cũ nh trung tâm Phủ Quỳ, Xã Đoài (Nghệ An), ở HơngSơn, Hơng Khê (Hà Tĩnh) và rất nhiều địa phơng trong nớc.
Nói chung cam quýt phân bố rất rộng, hiện nay chúng đợc trồng tại khắpcác khu vực có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới nằm giữa 440 vĩ độ Bắc và 350 vĩ
độ Nam {8}
Cam chanh cũng nh các loại cây trồng trong họ Rutaceae chúng phân bốrất rộng ở khắp các lục địa hiện nay cam chanh đã đợc trồng ở nhiều khu vựcthuộc các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới nằm giữa 400 vĩ độ Nam và 400 vĩ độ Bắc,ngay cả khu vực gần Xích đạo thậm chí lên tới độ cao 2000m so với mặt biển ởViệt Nam cây cam chanh đợc trồng ở rất nhiều vùng nh: Nông trờng Xuân Mai,
Cờ Đỏ, Sông Con, Hơng Sơn, Hơng Khê, Xã Đoài, Con Cuông {8}
1.2 Giá trị sử dụng
Có thể nói rằng cam quýt là loại cây trồng cao cấp bởi nó có giá trị dinh ỡng và giá trị sử dụng cao Điều đó đợc thể hiện qua kết quả phân tích về thànhphần dinh dỡng của cam quýt: Trong 100g phần ăn đợc thì hàm lợng đờng tổng
d-số chiếm 6-12g; hàm lợng vitaminc chiếm 30-90 mg; hàm lợng axit hữu cơchiếm từ 0,4-1,3g
Quả cam quýt rất giàu các loại vitamin A, B, PP và các chất dinh dỡng nhprotein, gluxit và các chất khoáng nh Ca, P, Fe Cam quýt có hơng vị ngon dễtiêu hoá phù hợp với khẩu vị của nhiều ngời sử dụng Ngoài việc sử dụng cam để
ăn tơi thì còn dùng làm nguyên liệu chế biến trong thực phẩm công nghiệp nh:Sản xuất nớc ngọt giải khát; bánh kẹo, mứt, rợu …
Ngời ta không chỉ nhận thấy giá trị của quả cam mà vỏ quả, lá, hoa đều
đem lại giá trị không nhỏ Bởi các sản phẩm chiết từ cam quýt rất đa dạng.Từquýt ngời ta có thể chiết ra tinh dầu, Flavonoid có hoạt tính sinh học cao Ngoài
ra với màu sắc đẹp mắt cam quýt là thứ quả không thể thiếu ở các mâm ngũ quả
đợc nhân dân ta sử dụng trong việc thờ cúng bởi cam quýt đợc tợng trng cho mộttrong năm yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hoả,Thổ
Sẽ là rất thiếu sót nếu nh nói đến giá trị của cam quýt mà không đề cập đếngiá trị của nó trong y học Cam quýt là nguyên liệu đợc sử dụng trong các bàithuốc Đông Y cổ truyền Lê Quý Đôn trong "Vân Đài Loại ngữ" ông đã viết
Trang 5"Quýt vàng là thợng phẩm, Quýt đỏ, Quýt vá là hạ phẩm" Vỏ quýt có tính khoantrung, hạ đờm, tiêu ích.
Hải Thợng Lãn Ông đã sử dụng nhiều quả quýt non phơi khô trong các bàithuốc của mình Một ví dụ điển hình và gần gũi nhất với đời sống của mỗi ngờidân là trong mỗi nồi xông thì chắc ai cũng biết rằng không thể thiếu các loại lánh: cam, chanh, bởi
Từ thế kỷ XVI các thầy thuốc Trung Quốc, ấn Độ đã tìm thấy tác dụngphòng ngừa bệnh dịch hạch, trị bệnh phổi và chảy máu dới da của các loại câythuộc chi Citrus {16}
Cây Cam Chanh cũng nh các loại cây trong chi Citrus thì nó cũng là cây
đem lại giá trị cao ở nớc ta cũng nh các nớc Đông Nam á cây cam chanh đợctrồng để lấy qủa ăn tơi là chủ yếu, việc tận dụng vỏ để lấy tinh dầu còn ít đợcquan tâm Brazinvà bang Florida (Hoa Kỳ) là hai trung tâm sản xuất cam chanhlớn nhất thế giới Tại những nơi này có tới 90% sản lợng quả dùng để chế biến n-
ớc ngọt đồng thời sử dụng vỏ để lấy tinh dầu và pectin
Tinh dầu cam chanh đợc dùng nhiều trong công nghệ thực phẩm, sản xuấtbánh kẹo, nớc ngọt, rợu khai vị Trong Đông y vỏ quả cam chanh đợc dùng làmthuốc chữa khó tiêu, ho, trừ đờm, nôn mửa… Tinh dầu từ lá đợc thị trờng achuộng và sử dụng nhiều trong công nghệ hơng liệu Trong công nghệ chế biếncam quả thì bã, tép, rỉ đờng đợc sử dụng nhiều làm thức ăn gia súc
Tóm lại cam quýt có giá trị sử dụng rất cao từ vỏ quả, thịt quả cho đếnlá,hoa đều cho những sản phẩm có giá trị trong đời sống cũng nh trong côngnghiệp thực phẩm, y học…
1.3 Tình hình sản xuất và phát triển.
1.3.1 Tình hình sản xuất và phát triển của nghề trồng cam quýt nói chung.
Cam quýt là một loại quả tơi đợc đặc biệt a chuộng do vậy mà nhu cầu về
nó ngày càng tăng lên Để đáp ứng đợc nhu cầu đó nghề trồng cam quýt cũng đã
có những bớc khởi sắc và do vậy lợi nhuận đem lại cũng tăng lên Hiện nay trênthế giới có 75 nớc trồng cam quýt với diện tích và sản lợng đáng kể, diện tíchtrồng cam quýt đợc mở rộng ở các nớc Nhật Bản, Liên Xô, Trung Quốc, Philipin,
Đài Loan, Hồng Kông {1}
Trang 6Theo dự báo của FAO năm 2000 tổng sản lợng quả có múi trên thế giới đạttrên 85 triệu tấn với mức tăng trởng hàng năm đạt 2,85% {16} Cũng theo FAOcác khu vực đứng đầu về sản lợng cam quýt năm 1995 phải kể đến:
Châu Mỹ La Tinh: 23.628.000 tấn
Riêng quýt thì sản lợng trên thế giới là 8 triệu tấn chiếm 15% sản lợng quả
có múi {18} Trong đó các nớc Châu á đứng đầu về sản lợng quýt Đặc biệt là
Đông Nam á chiếm tới 50% sau đó là Tây Ban Nha với trên 1.000.000 tấn, ý vàBrazin khoảng 500.000 tấn, Maroc và Hoa Kỳ trên 350.000 tấn {16} cùng với l-ợng cam quýt sản xuất ngày càng nhiều thì nhu cầu tiêu thụ cũng ngày càng tănglên Theo FAO những năm của thập kỷ XX mức tiêu thụ quả có múi trên thế giớităng khoảng 20.000.000 tấn {16}
Trong đó các nớc Tây Âu nh: Pháp, Đức, Bỉ lại nhập khẩu chiếm tới 75%sản lợng cam quýt nhập khẩu trên thế giới {1}
Riêng nớc ta cam quýt đợc trồng khắp 61 tỉnh thành trên cả nớc, diện tíchtrồng cam quýt ngày càng đợc tăng lên Theo niên giám thống kê và ớc tính, diệntích trồng cam quýt của cả nớc khoảng 60.000 ha, sản lợng gần 20.000 tấn Vùngsản xuất cam quýt lớn nhất nớc ta là đồng bằng Sông Cửu Long có khoảng35.000 ha chiếm 57,86% chủ yếu tập trung ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, VĩnhLong, Cần Thơ, Đồng Tháp {20} Các tỉnh khu 4 cũ là vùng trồng cam quýttruyền thống với các địa danh nổi tiếng nh Xã Đoài, Phủ Quỳ (Nghệ An), HơngSơn, Phúc Trạch (Hà Tĩnh) {20}
Do nớc ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp với sựsinh trởng và phát triển của các loài trong chi Citrus nên ngành sản xuất quả cómúi có điều kiện thuận lợi để phát triển
1.3.2.Tình hình sản xuất và phát triển của nghề trồng cam chanh {8}.
Các số liệu thống kê cho thấy sản lợng cam chanh quả trên thế giới khá lớn
đạt khoảng 40.000.000 tấn (1984) và 44.000.000 tấn (1987) Tổng diện tích trồngcam chanh đạt trên 2.000.000 ha
Năm 1987 giá xuất khẩu cam quả đạt trung bình ở mức 825 USD/1 tấn;còn giá trị nhập khẩu lên tới 1.140 USD/tấn Cũng trong năm 1987 ở Inđonesia
Trang 7sản xuất đợc 350.000tấn ở Campuchia sản xuất đợc 40.000tấn, ở Lào sản xuất
đ-ợc 33.000tấn, ở Malaysia 9.000tấn, Philipin 20.000tấn, Thái Lan 55.000tấn
ở Việt Nam theo thống kê gần đây thì đến năm 1991 diện tích trồng cam đạt15.361ha Trong đó các tỉnh phía Bắc đạt 7.452ha còn các tỉnh phía Nam đạt 7.909ha
Các vùng trồng cam truyền thống và có tiếng là: Nghệ An, Hà Giang,
khôi phục và phát triển
Brazin là nớc đứng đầu thế giới về diện tích gieo trồng cũng nh sản lợngcam chanh Năm 1990 đạt diện tích khoảng 700.000ha với 135.000.000cây, mỗicây cho trung bình 70kg quả/vụ Sản lợng tinh dầu cam chanh của thế giới năm
1990 đạt 26.000 tấn Các nớc sản xuất tinh dầu nhiều nhất trên thế giới là Brazinvới 17.000tấn; Hoa Kỳ 6.900tấn; Mêhicô 350.000tấn, Nhật Bản 350.000tấnIsraen 300tấn; ý 250.000tấn; Trung Quốc 250 tấn {8}
1.4 Tính đa dạng và phức tạp của các giống cam quýt {13}.
Cam quýt là loại cây cao cấp có giá trị dinh dỡng và giá trị sử dụng cao.Tính đa dạng và phức tạp của chúng cũng là một vấn đề nổi lên hơn bất cứ loạicây ăn quả nào khác Tính lai lẫn lộn không những giữa các loài khác nhau màthậm chí giữa các chi khác nhau là một hiện tợng phổ biến Đó là nguyên nhânlàm cho các nhà phân loại cam quýt trên thế giới khó đi đến chỗ thống nhất Từ3-4 loài nh Linnaeus (1753); Hooker (1875) đến 9 loài nh Espino (1990); 16 loài
nh Tanaka (1954)
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự trong "Nghiên cứu và phân loại cácloài và giống cam quýt chính ở trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ" thì đểphân loại cam quýt một cách tơng đối chính xác phải dựa vào những dấu hiệu:
- Những dấu hiệu sử dụng để phân chia các loài:
Độ lớn của cánh ở hai bên của lá
Độ lớn của quả
Độ tách của vỏ và múi
Độ axít của tépMàu sắc lá mầm và tính chất phôi
- Những dấu hiệu dùng cho phân loại các giống:
Hình dáng tán và sự phân cành
Trang 8Cấu trúc bên trong của quả nh tép, số lợng hạtTrên cơ sở đối chiếu các dấu hiệu trên thì đã xác định đợc ở cam chanh có
5 giống
*Cam Hamlin: Tán hình cầu hay hình trụ, phân cành ngang ít thấy gai lúc
già, lá hình trứng, xanh đậm và bóng ở mặt trên, quả hình cầu, vỏ nhẵn gồm cáctúi tinh dầu nằm chìm sâu dới mặt vỏ, vỏ mỏng 3-3,5mm, dễ bóc, qủa bé, hạtít,tép vàng, dòn , chín sớm, hay bị nứt sau các đợt ma kéo dài
* Cam Vân Du( hay còn gọi là cam Sunkit): Quả có hình cầu dài, nặng
250g, vỏ quả có tuyến đều nhau nổi rõ đặc biệt ở gần cuống, vỏ dày trên 25mm,khó bóc, lá to xanh đậm, 4 cành ở cuối phát triển tập trung
* Cam Valensia: Tán hình cầu, nhiều cành lá dày, cành đôi khi có gai bé,
quả hình cầu hay hình dẹt thờng có đờng gờ chạy dọc quả, cỡ 6,9 - 7,4cm nặng200g, vỏ quả có túi tinh dầu không đều chỗ nhô lên, chỗ lõm xuống trông rõbằng mắt, vỏ dày từ 3-4mm, ít hạt, chín trớc Tết có thể để lâu trên cây, ăn cónhiều bã
* Cam Sông Con: Cành khoẻ mọc chếch, tán có dạng chổi xể, tán lá dày
do các cành con mọc thành cụm ở đầu các cành, lá xanh đậm,hình bầu dục, hơicong hình thuyền, gân nổi cao ở mặt dới, quả có hình cầu dẹt dễ bóc vỏ, các túitinh dầu không đều nhng không tạo thành các lõm vỏ, vỏ dày 2-4mm, tép vàng,mềm nhiều nớc, ít hạt từ 3-10hạt/quả, thờng bị nứt sau thời gian ma,dễ mắc bệnhPhytophthora gây rụng quả
* Cam Xã Đoài: Tán lá hình cầu hay mâm xôi, phân cành thấp và choãi ngang,
lá bầu dục hẹp, không có gân nổi ở mặt dới, quả hình cầu hay bầu dục, trung bình từ6,5 -7cm, nặng 190g, vỏ dày 3-5mm, bề mặt có túi tinh dầu không đều, nhng tạo thànhcác lõm võ, hạt nhiều từ 10-16hạt/quả, gần giống hạt bởi, tép to
Chính vì sự đa dạng,phong phú về các giống cam, ngoài ra sự lai tạp đãlàm cho ranh giới giữa các giống cam xích lại gần nhau và dẫn đến dễ bị lẫn lộngiữa các giống cam đối với ngời trồng cũng nh đối với ngời sử dụng ở Nông tr-ờng 20-04 hiện nay đang trồng các loại cam:
Riêng cam chanh có tới 3 giống đợc nông trờng mua về từ trung tâm cây
ăn quả Phủ Quỳ đó là Cam Xã Đoài, cam Vân Du và Cam Sông Con trong đó
Trang 9Cam Vân Du chiếm tỷ lệ lớn nhất về diện tích trồng trọt cũng nh sản lợng hàngnăm Tuy nhiên những năm gần đây (1990) nông trờng có xu hớng trồng loạicam chanh ghép Loại cam này đợc tạo nên từ Cam Vân Du là chủ yếu để làmmắt ghép và ghép vào gốc cây bởi chua vốn là cây có ở địa phơng từ lâu do đó b-
ởi chua thích nghi sâu sắc và chống chịu tốt với khí hậu của vùng Đó là nguyênnhân để nông trờng chọn giống cây này làm giống cây trồng chủ yếu
1.5 Tình hình nghiên cứu
1.5.1 Tình hình nghiên cứu cam quýt trên thế giới.
Cam quýt là loại cây trồng đem lại giá trị kinh tế cao do vậy nó đã đợc conngời chú ý từ lâu Song nghiên cứu về cam quýt mới thực sự bắt đầu trong nhữngnăm sau thập kỷ 30 của thế kỷ XX về các mặt nh phân loại, tạo giống, cách trồngcũng nh các nghiên cứu các sản phẩm chiết từ các loại quả này và giá trị sử dụngcủa nó
Năm 1930 tại trại thí nghiệm Xu-khu-na thuộc Viện trồng trọt Liên Xô,công tác chọn giống đang đợc bắt đầu Các nhà chọn giống Ryndon N.E vàExinovxkuya V.N đã tạo đợc giống cam "Đầu dòng" nguồn gốc phôi tâm {1}
Năm 1970 Reutheur W và Rios castana D đã tiến hành nghiên cứu về quátrình sinh trởng, quá trình chín và các thành phần của cam quýt ở Calyfornia, ánhiệt đới và ở Colombia nhiệt đới nhằm so sánh đặc điểm của các giống camquýt ở địa phận khác nhau {1}
Nghiên cứu về thành phần hoá học của cam quýt cũng đợc nhiều tác giảquan tâm bởi sản phẩm của nó mang nhiều giá trị
Năm 1995 H.Ohta và S.Hazegawa trờng đại học Califocnia đã nghiên cứu
và phát hiện Limonoit là nhóm hợp chất dẫn xuất của tritecpen trong Citrus grandis (L) OSbeck.
Kết quả thấy rằng có 2 nhóm limonoit trong quả Citrus là aglycon vàglycozit tơng ứng {25} và tiếp tục nhiều tác giả đã nghiên cứu các hợp chất nhFlavonoit trong cam: Công trình của Picrre P Mouly, Emil M Gaydon (1997) đãxác định đợc chất Phenylglucozit, Cinnamoyl gluco pyranoit là các chất đặc tr-
ng cho cam Citrus sinensis (L) Osbeck {20}
Bên cạnh các nghiên cứu về sản phẩm chiết từ cam quýt thì có nhiều tácgiả đã nghiên cứu về ảnh hởng của các nguyên tố nh: Cu, Mn, Zn, Pb và một số
Trang 10nguyên tố vi lợng đến sự sinh trởng, phát triển cũng nh tính chống chịu của cây
nh công trình của M Mozatfarri, A.K Alva và cộng sự {23}
Ngoài ra các công trình nghiên cứu của TR Gott Wald và L.W.Timmer 1995 đã
đề cập đến các yếu tố sâu bệnh ảnh hởng đến năng suất phẩm chất của cây {22}
1.5.2 Tình hình nghiên cứu cam quýt ở trong nớc.
Trồng cam, là một nghề truyền thống ở nớc ta do vậy đã đợc quan tâmnghiên cứu về nhiều phơng diện nh phân loại, đánh giá, kỹ thuật canh tác, thànhphần hoá sinh và các sản phẩm chiết từ cam quýt
Năm 1990 Đế Thị Thuấn và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu chiết xuất vàdạng bào chế flavonoit từ vỏ quả Citrus Việt Nam
Năm 1993 Võ Hồng Nhân và cộng sự đã điều chế Pectin từ vỏ bởi bằngphơng pháp enzim {9}
Cũng trong năm 1993 Đặng Xuyến Nh và Hòang Thị Kim Thoa đã có cácnghiên cứu và biện pháp bảo quản cam {10}
Năm 1994 Trần Thế Tục, Trần Đăng Thế đã có các nghiên cứu về phân vilợng bón cho cam cụ thể là nguyên nhân ảnh hởng của Zn, Bo đến sự sinh trởng,năng suất và phẩm chất cam Sunkit trồng trên đất đỏ bazan ở Phủ Quỳ Nghệ An{19}
Năm 1995 Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiến hành phân loại các loài
và giống cam quýt chính ở trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ {13} Cùngnăm Nguyễn Nghĩa Thìn đã nghiên cứu tính đa dạng sinh học trong chi Citrus ởViệt Nam {14}
Năm 1959 phòng Hoá học viện Nông Lâm đã tiến hành phân tích thànhphần dinh dỡng trong quả của một số giống cam quýt ở Việt Nam {4} kết quả
VitaminC (mg %)
Trang 11Bởi Phủ Đoan 0,05 8,00 72
từ kỹ thuật cho đến khâu sản xuất
Năm 1997 các tác giả Trịnh Duy Tiến , Trịnh Thị Nga đã ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật nhân giống cam quýt theo phơng pháp mắt nhỏ gỗ để tăng hiệu quả nhângiống và tạo ra các giống cam quýt có chu kỳ sản xuất dài hơn {11}
Năm 2000 Phan Xuân Thiệu, Nguyễn Lê Dung đã tiến hành phân tích một
số thành phần hoá sinh của cam chanh ở Xã Đoài - Nghệ An và Nghi Xuân HàTĩnh {13} và của quả chanh vùng Nam Đàn và Nghi Lộc - Nghệ An Trong luậnvăn tốt nghiệp của mình
Năm 2001 Hoàng Văn Mại, Phan Xuân Thiệu đã tiến hành nghiên cứuthành phần tinh dầu vỏ cam Xã Đoài {7}
Nhìn chung công tác nghiên cứu các giống cam quýt đã đợc nhiều tác giảquan tâm và tiến hành trên nhiều phơng tiện, các kết quả thu đợc đã góp phầnkhông nhỏ đến sự tồn tại, phát triển của nghề trồng cam trong nớc
1.5.3 Tình hình nghiên cứu cam quýt ở địa phơng.
Nghề trồng cam quýt cũng ra đời từ rất lâu ở địa phơng tỉnh Hà Tĩnh đặcbiệt là các vùng Hơng Sơn, Hơng Khê, Đức Thọ
Những năm gần đây đã có một số nghiên cứu nh "một số đặc điểm hìnhthái hoá sinh ở các giống Cam Bù, Cam Đờng, Tắt trồng ở Hơng Sơn Hà Tĩnhcủa Phạm Thị Nh Quỳnh"
Tại Nông trờng 20-04 huyện Hơng Khê - Tỉnh Hà Tĩnh nơi chúng tôi tiếnhành thu mẫu, hàng năm cũng có những báo cáo của các cán bộ nông trờng vềcam quýt nhng chủ yếu chỉ đề cập đến các lĩnh vực nh kỹ thuật bón phân, chămsóc cây, phòng trừ sâu bệnh, làm cỏ… Song các nghiên cứu về thành phần hoásinh của các giống cam thì cha có, đặc biệt là các giống cam cụ thể thì cha cótác giả nào đề cập đến
Trang 12Phía Bắc giáp huyện Hơng Sơn và Đức Thọ.
Phía Nam giáp huyện Tuyên Hoá tỉnh Quảng Bình
Phía Đông giáp huyện Thạch Hà và Cẩm Xuyên
Phía Tây giáp Na- Kai tỉnh Khăm Muộn nớc CHDCND Lào có đờng biêngiới dài 50km
Hơng Khê là một huyện có địa hình phức tạp nằm kẹt giữa hai dãy núi cao
là Trà Sơn về phía Đông và Trờng Sơn về phía Tây Địa hình đợc chia cắt bởinhiều khe suối, các sông Ngàn sâu và Rào Nổ {2}
2.2 Thổ nhỡng
Đất đai thổ nhỡng của huyện gồm 4 nhóm chính:
Đất Pheralit phát triển trên đá Graphit phân bố từ độ cao 700m, đất tơng đối tốt
Đất Pheralit phát triển trên đá Sa phiến thạch đợc phân bố từ độ cao 100mtrở lên, lợng mùn cao, đất tốt
Đất Pheralit phát triển trên đá Sa thạch và Phiến Sa nhóm này phân bố ở vùngnúi thấp có độ cao dới 100m, mặt đất thờng bị xói mòn có nơi trơ lại chỉ còn đất
Nhóm đất bồi tụ phân bố ở chân đồi nơi thung lũng gần khe suối, hồ, đập.{2}
2.3 Khí hậu
Khí hậu Hơng Khê mang đặc trng khí hậu trung phần Việt Nam là vùngnhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và ma mùa hè không có mùa khô, ẩm quanhnăm Nhiệt độ của vùng biến động từ 170C - 290C, nhiệt độ trung bình cả năm là23,50c Tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 290C, tháng lạnhnhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình 170C Lợng ma cả năm 2304,5mm, độ ẩmtrung bình 85% Khí hậu ở đây nóng tập trung và ma nhiều
Bảng sinh khí hậu khu vực nghiên cứu
T 17,0 18,1 20,9 24,6 27,5 28,5 29,0 27,7 25,9 23,7 20,7 18,2 23,5
R 40,0 41,0 57,5 97,7 103,6 172,7 145,0 255,1 543,1 481,2 210,6 67,0 2304,5
Trang 13Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tháng 1 và 2 là nhiệt độ tơng đối thấp từ17,00C - 18,10C lợng ma 40,0-41,0; độ ẩm 91% và tháng 11đến 12 khi nhiệt độtăng lên 18,20C - 20,70C lợng ma giảm xuống so với các tháng trớc đó còn 67,0,
độ ẩm tơng đối thấp.Lúc này tời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch Cam bởi với
điều kiện nắng nóng nh thời điểm này thì nhu cầu tiêu thụ sẽ cao hơn
Tuy nhiên khí hậu thời tiết của Huyện cũng có lúc khắc nghiệt đó là ảnh ởng của các đợt lũ lớn, sơng muối làm cho năng suất của các loại cây trồng giảmxuống kể cả cam chanh [21]
2.4 Thủy văn Sông Ngòi
Huyện Hơng Khê có 3 con sông chính: Sông Ngàn Sâu, Sông Rào Nổ,Sông Ngàn Trơi và cùng đổ về Sông La huyện Đức Thọ lợng nớc các sông khálớn cùng với các công trình thủy lợi quy mô nh công trình Sông Tiêm các kênhnội huyện hàng năm đã cung cấp cho các loại cây trồng đủ lợng nớc tới Do vậynhu cầu về nớc tới cho cây trồng đợc đáp ứng đầy đủ {2}
Trang 14Chơng 3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 3.1 Đối tợng nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu ở hai loại cam chanh:
Loại A: Cam Vân Du đợc lấy từ Trung tâm cây ăn quả Phủ Quỳ về trồngtại Nông trờng 20-04
Loại B: Cam Chanh đợc tạo ra do lấy mắt ghép là cam Vân Du ghép vớigốc cây bởi chua trồng tại Nông trờng 20-04
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Căn cứ vào đặc điểm phân loại các giống cam quýt của Nguyễn NghĩaThìn và Phạm Hòang Hộ {5,15}
Sử dụng thớc, compa, cân để xác định các chỉ tiêu về kích thớc và khối ợng
3.2.2 Phơng pháp thu và bảo quản mẫu
Tiến hành thu mẫu ở vờn cây đã đợc điều tra, khảo sát và tham khảo kinhnghiệm của các gia đình có truyền thống trong việc trồng cam
Mẫu đợc thu ở cây có độ tuổi ở 7-8 tuổi, phát triển tốt không sâu bệnh vàcho năng suất ổn định
Mẫu đợc thu từ tháng 10 năm 2002 đến tháng 1 năm 2003 chia làm nhiều
đợt, mỗi đợt cách nhau từ 15 - 20 ngày tuỳ điều kiện thời tiết
Mẫu đợc tiến hành phân tích ngay nếu phải để qua ngày thì sẽ đợc bảoquản bằng cách: Bọc mẫu trong túi ni lông rồi cho vào tủ lạnh
3.2.3 Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu hoá sinh.
3.2.3.1 Phơng pháp xác định hàm lợng a xít tổng số {26}
A xít hữu cơ trong quả ở dạng tự do hay kết hợp (muối a xít) đợc chiết rabằng a xít nitric (HNO3)trong cồn 700 Sau đó đợc trung hòa bằng NaOH Các axít hữu cơ chiết ra đợc kết tủa bằng chì axetat trong cồn 700 và axit hoá bằng axitaxetic
Pb (CH3COO)2 + HA -> Pb A + 2CH3COOHTủa đợc tách ra bằng li tâm rồi xử lý bằng dung dịch Na2 CO3 Lúc nàyaxít hữu cơ và chất màu tan dới dạng muối natri còn Pb CO3 lắng xuống
Pb A + Na2CO3-> PbCO3 + Na2A
Trang 15Tủa thu đợc lại tách bằng li tâm, sau đó hòa tan trong dung dịch axit HCl.
X , . ( ).
Trong đó:
b (ml): Thể tích của MgSO4 tiêu thụ ở trên mẫu nghiên cứu
2.3.2 Phơng pháp xác định hàm lợng a xít tự do {26}
Lợng a xít tự do trong quả đợc xác định bằng phơng pháp đo Iốt Theo
ph-ơng pháp này ngời ta cho vào dung dịch chiết a xít tự do một lợng d dung dịchKIO3 /KI
Khi đó xảy ra phản ứng
KIO3 + 6HA + 5KI - > 3I2 + 6KA + H2O (1)Lợng Iốt tự do tách ra đợc định lợng bằng dung dịch Na2S2O3 với chỉ thị hồtinh bột
2Na2S2O3 + I2 -> Na2S4O6 + 2NaI (2)Muốn phản ứng (1) diễn ra nhanh và triệt để ngời ta cho vào một lợngBaCl2 hoặc CaCl2 Hàm lợng a xít tự do đợc tính theo công thức
b P
a k 50 40 6
X
.
,
Trang 16a (ml): Thể tích Na2S2O3 tiêu thụ
k: Nồng độ dung dịch chuẩn độ (Na2S2O3)
6,40: Độ chuẩn của axit Citric (đã nhân với 100)
2.3.3 Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bertrand {24}
2.3.4 Xác định hàm lợng vi taminC theo phơng pháp dợc điển Liên Xô
{24-có cải tiến}.
Trang 17Chơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1 Đặc điểm hình thái
Mô tả cây Cam Chanh:
Cây gỗ nhỏ, thờng xanh, phân cành nhiều tao thành tán hình cầu, mâm xôihay hình chổi xể, lá đơn, mọc cách có hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc lá tròn,chóp lá nhọn, cuống lá dài 1-3cm, lá có hình dạng vòm hoặc trơn phẳng tuỳ từnggiống cây Quả mọng hoặc có loại vỏ quả sần sùi,vỏ ngoài có thể màu vàng lụchoặc màu da cam tơi
Nghiên cứu về một số đặc điểm hình thái thực vật ở cây cam chanh loại A
và B thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 1: Một số đặc điểm thực vật của cây, lá, quả
Hình dạng tán
Kích thớc Trọng
l-ợng quả(g)
Số múi/quả Màu sắc Kích thớc
Cao (cm)
Rộng (cm)
Xanh sáng 12,5.6,8
xôi 6,37 6,81 160,36 11,6
Xanh sẩm 11,3.5,7
Qua quan sát và kết quả thu đợc ở bảng 1 ta thấy
Về hình thái thì hai loại cam này có nhiều điểm hình thái giống nhauchiều cao 2,5 - 3,5m (ở 7-8 tuổi), tán có hình dạng mâm xôi với đ ờng kính 3,0 -4,0 m.Tán là hình mâm xôi trải rộng rất có lợi cho cây trong quá trình quang hợpcũng nh màu sắc của quả bởi ánh sáng đầy đủ sẽ làm cho màu sắc của quả vàngtơi hơn Do cách thức trồng khác nhau, loại A trồng bằng cách chiết cành sinh tr-ởng và phát triển mạnh trong thời gian đầu sau đó giảm dần và mau chóng tànlụi Trong khi đó loại B đợc bằng cách ghép mắt trên gốc bởi chua nên có bộ rễtốt chống chịu đợc với những điều kiện phức tạp của vùng, cho thu hoạch ổn địnhnên đợc trồng phổ biến và là loại cây cho thu hoạch chủ yếu
Trang 18Loại B: Lá dày có màu xanh đậm, hai mép lá hơi cong tạo thành hình lòng máng,lá nhỏ hơn lá cam loại A với kích thớc 11,3 x 5,7cm.
Hình thái quả:
Nhìn trên cây chúng ta thấy quả của hai loại cam này rất giống nhau Tuyvậy có thể phân biệt đợc loại A quả có hình hơi dẹp, kích thớc 6,13cm x 6,83cmquả có màu vàng tơi, mặt vỏ mịn, vỏ mỏng, khi bóc vỏ thờng bị gãy ra thành từngmảnh, mặt trong của vỏ không có đờng gân nổi cộm lên Loại B có quả tròn, kíchthớc 6,37cm x 68.16cm, quả có màu vàng lục, các núm trên vỏ thờng lớn, mặt vỏsần sùi, vỏ dày hơn, khi bóc vỏ thờng liền thành từng mảng lớn và mặt trong của
vỏ có các đờng gân nổi lên
Đặc điểm múi.
Loại A: Múi có vỏ mỏng, tép cam vàng, lõi quả rổng
Loại B: Vỏ ngoài có múi dày lỏi đặc và cứng, tép cam có màu trắng vàng
và lộ rõ ở ngoài vỏ của múi
4.2 Sự sinh trởng và phát triển của quả.
d-Kết quả khảo sát sự tăng trởng khối lợng quả của 2 loại cam thu đợc nh sau:
Bảng 2: Khối lợng quả tại một số thời điểm(tính theo gam)