Philipp trồng tại Hơng Sơn - Hà Tĩnh” của chúng tôi đợc tiến hành với mục đích nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và chỉ tiêu hoá sinh để bớc đầu đánh giá chất lợng một số giống quýt
Trang 1Trờng đại học Vinh
Khoa sinh học
= = = = = =
một số đặc đIểm hình tháI và hoá sinh của cam
bù, cam đờng và tắt( citrus reticulata Balnco
-fi Philipp)trồng ở hơng sơn – hà tĩnh hà tĩnh
Luận văn tốt nghiệp
cử nhân s phạm ngành sinh học
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Nh Quỳnh
Giáo viên hớng dẫn: TS Hoàng Văn Mại
Trang 2Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự cổ vũ, động viên nhiệttình của các anh chị, bạn bè nhất là các bạn trong nhóm đề tài hoá sinh đãcho tôi thêm quyết tâm và nghị lực thực hiện thành công đề tài này.
Mục lục
Trang
Đặt vấn đề
Chơng I: Tổng quan tài liệu
1 Nguồn gốc và sự phân bố của cam quýt
1.2 Sự phân bố của cam quýt
2 Giá trị sử dụng của cam quýt
3 Tình hình sản xuất và phát triển của ngành trồng cam quýt
3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả cam quýt trên thế giới
3.2 Tình hình sản xuất và phát triển của ngành trồng cam
quýt ở nớc ta
4 Tình hình nghiên cứu cam quýt
4.1 Tình hình nghiên cứu cam quýt trên thế giới
13334577
91010131616161718181818181818
Trang 34.2 Tình hình nghiên cứu cam quýt ở Việt Nam
Chơng II: Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
2 Khí hậu
3 Đất đai
Chơng III: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
2 Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp nghiên cứu một số đặc điểm hình thái
2.2 Phơng pháp thu và bảo quản mẫu
2.3 Phơng pháp xác định một số thành phần hoá sinh trong quả
Chơng IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 22
2.2 Sự biến động tỷ lệ % thịt quả và vỏ qủa 26
Phụ lục: Một số đặc điểm về cây cam bù, cam đờng và tắt 51
Trang 4ĐặT VấN Đề
ghề trồng cây ăn quả nói chung và cây cam quýt nói riêng là một nghề cótính truyền thống, đợc ra đời từ rất lâu và ngày càng phát triển ở nhiều nớctrên thế giới bởi nhu cầu tiêu thụ nó ngày càng tăng
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, phù hợp với sự sinh trởng vàphát triển của các loài trong Citrus nên ngành sản xuất quả có múi ở nớc
ta có điều kiện thuận lợi để phát triển Do đó cây ăn quả có múi đợc trồngphổ biến trên hầu khắp các tỉnh từ Nam chí Bắc với nhiều giống, dạnghình khác nhau Hơng Sơn- Hà Tĩnh là một trong các vùng có nghề trồngcây ăn quả có múi nổi tiếng với các giống cam bù, cam đờng, tắt TheoNguyễn Nghĩa Thìn cam bù, cam đờng, tắt đều thuộc giống quýt, có tên
khoa học là Citrus reticulata Balnco, FI Philipp, tên nớc ngoài phổ biến là
Mandarin hoặc là Mandarina [22]
Trong những năm gần đây, do mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơnnhiều loại cây khác nên diện tích trồng cam quýt ở đây ngày càng đợc mởrộng Nhng hiện nay do cách thức trồng trọt còn mang tính tự phát, thiếuquy hoạch, dẫn tới sự lai tạp và thoái hoá giống, ngoài ra còn do điều kiệnthời tiết có nhiều thay đổi, sâu bệnh nhiều nên năng suất và chất lợng củacác giống quýt này đang bị giảm sút Vì vậy cần phải có sự quan tâm,nghiên cứu, đánh giá, phân loại cũng nh kỹ thuật canh tác trên cơ sở đótuyển chọn các giống có năng suất cao, phẩm chất tốt đặc biệt là giốngcam bù Bởi ngoài những đặc tính qúy nh phẩm chất thơm ngon, hìnhdáng màu sắc quả chín đẹp, cam bù lại chín muộn trùng vào dịp tết cổtruyền trong khi đó các giống cây ăn quả có múi khác nh cam, bởi…đãđãhết mùa thu hoạch nên giá trị của cam bù đợc tăng lên gấp nhiều lần
Tuy vậy cho đến nay, kết quả nghiên cứu khoa học về các giống cây
ăn quả này còn ít đặc biệt là về đánh giá chất lợng quả, nếu có thì số liệucòn cha nhiều, cha đầy đủ và có hệ thống, chỉ mới có một vài dẫn liệu ban
đầu
Vì vậy, đề tài “Một số đặc điểm hình thái và hoá sinh của cam bù,
cam đờng và tắt (Citrus reticulata Balnco, FI Philipp ) trồng tại Hơng Sơn
- Hà Tĩnh” của chúng tôi đợc tiến hành với mục đích nghiên cứu một số
đặc điểm hình thái và chỉ tiêu hoá sinh để bớc đầu đánh giá chất lợng một
số giống quýt trồng tại Hơng Sơn – Hà Tĩnh nhằm góp phần vào việcchọn giống và phát triển các giống này trong tơng lai
Trang 6Chơng I: Tổng quan tài liệu
1 Nguồn gốc và sự phân bố Cam Quýt trên thế giới
1.1 Nguồn gốc của Cam Quýt
Quýt nói riêng và các loài trong chi Citrus nói chung là một trong cácloài cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt đới có địa bàn phân bố tơng đối rộngtrên thế giới Cam quýt có mặt hầu hết ở các lục địa và mỗi vùng mỗi hoàncảnh đều sản xuất ra những giống thích hợp có các đặc tính riêng Do camquýt có thành phần chủng loại phong phú và địa bàn phân bố rộng nênviệc xác định nguồn gốc phát sinh của cam quýt gặp nhiều khó khăn và cónhiều ý kiến khác nhau
Theo Ang-gle và Ta-na-ka thì ấ n Độ và Miến Điện là vùng trung tâmphát sinh ra cam quýt Ta-na-ka (1979) đã vạch đờng ranh giới vùng xuất
xứ của các giống thuộc chi Citrus từ phía đông ấn Độ qua úc, miền namTrung Quốc, Nhật Bản …đã [25]
Theo Giu-cop -xki nhà phân loại học Liên Xô thì cho là cần nghiêncứu các thực vật thuộc họ Rutaceae và nhất là họ phụ Aurantioidea ở cácvùng núi Himalaya, miền Tây Nam Trung Quốc và miền núi bán đảo
Đông Dơng, Việt Nam thì mới có tài liệu chắc chắn về nguồn gốc phátsinh của cam quýt Ông nêu giả thiết rằng quýt có thể bắt nguồn từ TrungQuốc hay Philipin Nguồn gốc của chanh, chanh Yên là ấn Độ, nguồn gốccủa bởi là ở quần đảo La-xong-đơ còn cam chanh có nguồn gốc từ TrungQuốc, vì Trung Quốc có nhiều giống cam chanh ngon tốt từ lâu đời [6] Theo nhiều tài liệu nghiên cứu của các học giả Trung Quốc thì nghềtrồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ hơn 4000 năm Hán Nhan Trực đờiTống trong “ Quýt Lục” đã ghi chép về phân loại, cách trồng, sử dụng vàchế biến giống cây ăn quả này
Các học giả cho rằng các giống cam, quýt hiện trồng ở Trung Quốc
đều là những giống nguyên sản Điều này cũng khẳng định thêm về nguồngốc của các giống cam quýt ở Trung Quốc theo đờng ranh giới gấp khúcTa-na-ka [25]
Một số tác giả cho rằng nguồn gốc của quýt là ở miền Nam Việt Nam
xứ Đông Dơng Quả thực ở Việt Nam trên khắp đất nớc, từ Bắc chí Nam,
địa phơng nào cũng trồng quýt với nhiều giống, dạng hình cùng với cáctên địa phơng khác nhau mà không nơi nào trên thế giới có nh cam sành
Trang 7Bố Hạ ( Hà Bắc ), cam sành Hàm Yên ( Yên Bái ), cam sen Yên Bái, cam
đờng Canh (Hoài Đức - Hà Đông), cam bù Hơng Sơn ( Hà Tĩnh ) …đã[25].Hiện nay quýt đợc trồng ở hầu khắp các vùng trồng cam quýt trên thế giới Nhìn chung hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho rằng cam quýttrồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam
á - Châu á, kể cả lục địa bán đảo và quần đảo [6]
Trải qua một quá trình trồng trọt và chọn lọc lâu dài mà từ những giốngban đầu đã cho ra rất nhiều giống cam quýt trồng hiện nay
1.2 Sự phân bố của cam quýt [6]
Từ vùng trung tâm phát sinh ban đầu là Đông Nam á, các giống camquýt đã phát triển lan rộng ra ở nhiều vùng địa lí khác nhau trên thế giới
nh Châu á, Châu âu, Châu Mỹ Sự phân bố rộng rãi của cam quýt là dokhả năng thích ứng cao với những điều kiện ngoại cảnh khác nhau và dokhả năng dễ lai giữa các chủng để tạo ra những chủng mới có khả năngthích ứng nhiều hơn
ở Châu Âu, cam quýt đợc trồng nhiều ở vùng Địa Trung Hải, ở ý(vùng An-pơ-lơ, Xo-ren-tơ, Xi-xi-lơ và Xac-đe-nhơ), và ở một số nớc khác
nh Tây Ban Nha ( vùng Ma-la-ga, Gơ-rơ-nat, Va-lang-xơ), Pháp (Coted’Azur, đảo Cooc-xơ ) ở Liên Xô cam quýt đợc trồng nhiều ở miền Nam
ở Châu Phi, cam quýt đợc trồng nhiều ở Bắc Phi ở đây có nhiều vùngtrồng cam quýt lớn nh Phay-um (Ai Cập), Mit-ti-gia (Bup-pha-rich, Bơ-li-
da, Ac-ba…đã) Những vùng này đã sản xuất ra giống quýt và cam đặc biệtngọt Ngoài ra còn có những vờn cam lớn ở Tuy-ni -di nh vùng Tuy-ni,Na-bơn-mê-den, Ga-bét và En-u-di-an
ở Châu Mỹ, cam quýt đợc trồng ở Cuba, Gia-ma-rich, Hoa Kì, Trung
Mỹ và nhất là Nam Mỹ nh Brazil, Ac-hen-ti-na, El-Equador, Chi lê,Uruguay, Colombia …đã
ở Châu úc cam quýt đợc trồng nhiều ở một số đảo và quần đảo ở TháiBình Dơng nh đảo Gam-bi-ê, Tu-bu-ai, Tân-Tây-Lan, Ta-hi-ti
ở Châu á các nớc nh Mã Lai, Trung Quốc, Xiri, ấn độ, Nhật Bản lànhững nớc có diện tích trồng cam quýt lớn
ở Việt Nam, cam quýt đợc trồng hầu khắp các tỉnh từ Nam chí Bắc,nhng cam quýt đợc trồng nhiều trên diện tích lớn là vùng đồng bằng sôngCửu Long, vùng khu 4 cũ và vùng trung du miền núi các tỉnh phía Bắc.Vùng đồng bằng sông Cửu Long, cam quýt đợc trồng tập trung ven sông
Trang 8Tiền, sông Hậu, gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Đồng Tháp, Cần thơ, Sóc Trăng và An Giang Vùng trồng cam quýt tậptrung ở khu 4 cũ là Phủ Quỳ - Nghệ An Còn tại vùng trung du miền núiphía Bắc thì có một số vùng trồng cam quýt tơng đối tập trung nh Bắc Sơn
- Lạng Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hoá - Tuyên Quang [32]
2 Giá trị sử dụng của cam quýt.
Hầu hết các loài trong chi Citrus đều có giá trị sử dụng và giá trị thơngmại cao bởi trớc hết là quả có giá trị dinh dỡng cao
Qua kết quả phân tích một số thành phần dinh dỡng của cam quýt, chothấy trong 100g phần ăn hàm lợng đờng tổng số chiếm tới 6-12g, hàm l-ợng Vitamin C từ 30-90 mg, hàm lợng axit hữu cơ đạt tới 0,4 -1,3g Trongquả cam quýt còn giàu các loại Vitamin A, B, PP…đã và các chất có giá trịdinh dỡng nh Protein, Gluxit, các chất khoáng nh Ca, P, Fe…đã
Cam quýt có hơng vị thơm ngon dễ tiêu hoá phù hợp với khẩu vị conngời Ngoài ra nó còn có tác dụng cung cấp năng lợng 1kg quả cam quýt
có thể cung cấp từ 530-600 Calo [15] Vì vậy cam quýt có tác dụng bồi ỡng sức khoẻ nhất là những ngời có thể chất kém nh ngời già, trẻ em, ngờiyếu mệt…đã
Qủa cam quýt ngoài việc dùng để ăn tơi, thì còn đợc dùng làmnguyên liệu chế biến trong thực phẩm công nghiệp nh chế biến thành quả
đóng hộp, làm nớc ngọt giải khát, làm rợu, mứt, bánh kẹo…đã
Các sản phẩm đợc chiết xuất từ cam quýt rất đa dạng và phong phú,
là những mặt hàng có giá trị trên thị trờng Từ vỏ cam quýt ngời ta có thểchiết xuất đợc các loại vitamin C, vitamin P (flavonoid )…đã Đặc biệt làvitamin P có tác dụng làm tăng sức bền thành mạch, hạn chế quá trình xơvữa động mạch, giảm tai biến mạch máu não Vỏ quả cam quýt cũng lànguồn sản xuất pectin Pectin là một chất gây đông trong công nghiệp chếbiến kẹo, nớc hoa quả Hằng năm ở Mỹ sản xuất 2500 tấn pectin, trong đó
có 80% từ cam quýt, Bulgari sản xuất khoảng 250 tấn [16]
Tinh dầu cất từ vỏ quả, lá, hoa cam quýt đợc dùng nhiều trong côngnghiệp thực phẩm và mỹ phẩm Ngoài ra tinh dầu cam quýt có giá trị kinh
tế rất cao(1kg tinh dầu chanh yên giá 300 USD) [25]
Các loại quả thuộc chi Citrus đã đợc dùng trong y học dân tộc củanhiều quốc gia trên thế giới từ rất lâu Lê Quý Đôn trong “ Vân Đài loạingữ “ ông viết : “ Quýt vàng là thợng phẩm, quýt đỏ, quýt vá là hạ phẩm,
vỏ quýt có tính khoan trung, hạ đờm, tiêu ích …đã” Hải Thợng Lãn Ông đã
Trang 9sử dụng nhiều quả quýt non phơi khô trong các bài thuốc của mình Từ thế
kỉ XVI, các thầy thuốc Trung Quốc, ấn Độ đã tìm thấy tác dụng phòngngừa bệnh dịch hạch, trị bệnh phổi và chảy máu dới da của các loại quảthuộc chi Citrus ở Mỹ năm 1938, các nhà y học đã dùng quả cam quýtkết hợp với Insulin trị bệnh tiểu đờng ở nớc Nga, việc sử dụng các loạiquả có múi trong y học dân gian từ thế kỉ XI [25]
Tóm lại quả cam quýt sử dụng rất cao, từ thịt quả, vỏ quả đều có thểcho ra những sản phẩm có giá trị và trong sản xuất ít có phế phẩm Do vậygiá trị của cam quýt ngày càng đuợc khẳng định không chỉ vì nó là nguồnquả tơi giàu chất dinh dỡng mà còn góp phần lớn trong lĩnh vực công nghệthực phẩm của nhiều nớc, rồi còn là nguồn nguyên liệu để chiết xuất bàochế các sản phẩm phục vụ trong y học, chế biến thực phẩm…đã
3.Tình hình sản xuất và phát triển của ngành trồng cam quýt.
3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới.
Cam quýt là một trong những loại quả tơi đợc a chuộng vào bậc nhấttrên thế giới do vậy nhu cầu về nó ngày càng một tăng lên Điều đó cũng
đã dẫn tới trong suốt mấy thập kỷ qua ngành sản xuất cam quýt trên thếgiới không ngừng tăng nhanh và mức tiêu thụ quả của thị trờng trên thếgiới cũng ngày một cao hơn do trồng cam quýt nhanh chóng đơc thuhoạch và đem lại lợi nhuận cao
Hiện trên thế giới có 75 nớc trồng cam quýt với diện tích và sản lợng
đáng kể [25] Diện tích trồng cam quýt ngày càng đợc mở rộng: Nhật Bảnnăm 1947 mới chỉ có 49.000 ha thì đến năm 1971 có tới 180.000 ha trồngcam quýt Liên Xô trớc cách mạng chỉ có 160 ha cam quýt thì sau 1950
có tới 20.000 ha cam quýt ở Trung Quốc diện tích trồng cam quýt sau kếhoạch 5 năm lần thứ 3 tăng lên đến 40 lần có nơi tăng đến 100 lần ở cácnớc thuộc khu vực Châu á thì diện tích trồng cam quýt cũng tơng đối lớn
so với các loại cây ăn quả khác: Philippin 30.000 ha, Đài loan 19.000 ha,Hồng Kông 4000 ha [1] Với diện tích trồng cam quýt lớn nh vậy hằngnăm trên thế giới đã sản xuất ra một lợng cam khá lớn Theo dự báo củaFAO năm 2000 tổng sản lợng quả có múi trên thế giới đạt trên 85 triệutấn, tiêu thụ quả cam quýt trên thị trờng các nớc khoảng 80 triệu tấn, tăngtrởng hằng năm đạt 2,85% [25]
Cũng theo thông báo của FAO các khu vực và các khối đứng đầu vềsản lợng cam quýt năm 1995 gồm châu Mỹ Latinh 23.628.000 tấn, Bắc
Mỹ 14.807.000 tấn, Châu á 9.879.000 tấn, Nhật Bản 2.628.000 tấn, tổng
Trang 10sản lợng các loại quả năm 1994 là 80.058.000 tấn (chiếm 20% sản lợngcác loại quả) [25].
Riêng quýt thì sản lợng trên thế giới khoảng 8triệu tấn, chiếm 15% sảnlợng quả có múi, đứng thứ hai sau cam (68%) Trong tổng sản lợng quýtcủa thế giới thì các nớc vùng Đông Nam á chiếm tới 50% (do khí hậucủa vùng này thích hợp với sự sinh trởng và phát triển của quýt) NhậtBản là nớc sản xuất quýt nhiều nhất, khoảng 3,5 triệu tấn, chiếm 45% sảnlợng quýt của thế giới và 83% sản lợng quả có múi ở trong nớc.Các nớckhác nh Thái Lan, Indonexia, Philippin, Đài Loan …đãsản lợng và diện tíchtrồng quýt chiếm trên 80% Sản lợng quýt của Thái Lan là 561.000tấn(1986-1987), Indonexia 486.000 tấn (1986), Philippin 3200 tấn [30]
Nh vậy các nớc Châu á đứng đầu về sản lợng quýt, sau đó là Tây BanNha với trên 1 triệu tấn, ý và Brazil khoảng 500.000 tấn Maroc và Hoa
Kỳ trên 350.000 tấn [27]
Cùng với lợng cam quýt sản xuất ngày càng nhiều thì lợng tiêu thụcũng tăng lên Theo thông báo của FAO những năm của thập kỷ 2000 mứctiêu thụ quả có múi của thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn [25]
Nhu cầu tiêu thụ cam quýt ngày càng nhiều nên sản lợng cam quýtxuất nhập khẩu trên thị trờng ngày càng tăng Các nớc xuất khẩu cam quýtchính bao gồm Nhật Bản, Tây Ban Nha, Ixraen, Italia, Brazil, Mỹ…đã[25] Các nớc Tây Âu nh Pháp, Đức, Bỉ là những nớc nhập khẩu cam quýtnhiều nhất trên thế giới khoảng 75% sản lợng cam quýt trên thế giới [1]
3.2 Tình hình sản xuất và phát triển ngành trồng cam quýt ở nớc ta
Việt Nam đợc xem là nơi xuất xứ của một số giống cam quýt trên thếgiới, 53 tỉnh thành trong cả nớc đều có thể trồng đợc cam quýt Diện tíchcanh tác cam quýt cũng nh lợng quả cam quýt ở nớc ta ngày một tăng theonhu cầu tiêu thụ về quả có múi ở trong cũng nh ở ngoài nớc
ở nớc ta từ năm 1990-1995 mức sản xuất cam, quýt, chanh, bởi tăngnhanh mặc dù gặp nhiều khó khăn do thời tiết và khí hậu, sâu bệnh pháhoại Theo niên giám thống kê năm 1994 và ớc tính, diện tích trồng camquýt của cả nớc khoảng 60.000 ha, sản lợng gần 200.000 tấn Vùng sảnxuất cam quýt lớn nhất nớc ta là đồng bằng sông Cửu Long có khoảng35.000 ha chiếm 57,86% diện tích trồng cây có múi của cả nớc, sản lợng124.548 tấn (chiếm 76,04%) [25]
Các tỉnh trồng nhiều cam quýt nhất ở đồng bằng sông Cửu Long làTiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp chiếm tới 88%
Trang 11diện tích và sản lợng toàn vùng, trong đó tỉnh Đồng Tháp có diện tíchtrồng quýt chiếm 60% trong tổng diện tích cây có múi Tập đoàn giốngcây có múi ở đây rất phong phú, các giống đợc trồng nhiều là cam sành,cam mật, quýt tiều, quýt hồng, quýt xiêm, quýt đờng, bởi Long Tuyền(Cần Thơ)…đã[32].
Các tỉnh vùng khu 4 cũ là một vùng trồng cam quýt có truyền thốngvới các giống nổi tiếng nh cam Xã Đoài (Nghệ An), cam bù Hơng Sơn, b-
ởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh) hiện nay đã có diện tích gần 1000 ha ở vùng nàycam quýt đợc trồng tập trung nhất ở Phủ Quỳ-Nghệ An Theo tổng cụcthống kê (1992) năm 1990 diện tích trồng cam quýt ở đây là 1600 ha, hiệnnay diện tích đó đã tăng lên hơn 2000 ha [32]
Trong các vùng trồng cam quýt thì vùng trung du miền núi các tỉnhphía Bắc cho sản lợng quýt cao nhất với thành phần chủng loại hết sứcphong phú và đa dạng nh cam sành, quýt chum, quýt chun, quýt đỏ, quýtvàng Bắc Giang, quýt đờng(cam đờng), quýt vàng Bắc Sơn…đã[32]
Do nớc ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp với sựsinh trởng và phát triển của các loài trong chi Citrus nên ngành sản xuấtquả có múi ở nớc ta có điều kiện thuận lợi để phát triển Tuy nhiên khácvới các nớc khác trong vùng, sản xuất quả có múi ở nớc ta tập trung chủyếu là cam còn các giống quýt ngon có giá trị hàng hoá ở các vùng trongcũng nh ngoài nớc cha đợc chú trọng phát triển.Trong khi đó trồng quýtmang lại hiệu quả cao đối với ngời làm vờn Theo điều tra của trờng Đạihọc Cần Thơ(12/1992) cho thấy quýt là cây cho hiệu quả kinh tế cao nhất,lãi thuần trên 1 ha đạt 82,4 triệu đồng Sau quýt là cam với 54,6 triệu,chanh 43,7 triệu và bởi là 21 triệu/ha [32]
Do vậy trong sản xuất quả có quả có múi, bên cạnh việc mở rộng diệntích canh tác, tuyển chọn các giống tốt, đa dạng hoá hơn nữa về thànhphần chủng loại thì cũng cần phải có kế hoạch phát triển các giống quýt
để đáp ứng với nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao của ngời tiêu dùng trong
n-ớc cũng nh việc xuất khẩu sang các nn-ớc khác trong khu vực và trên thếgiới
4.Tình hình nghiên cứu cam quýt
4.1 Tình hình nghiên cứu cam quýt trên thế giới
Cam quýt là loại cây ăn quả đã đợc con ngời chú ý từ lâu bởi lẽ đó lànhững cây ăn quả có giá trị
Trang 12Từ đời Tống, Hán Nhan Trực đã có ghi chép một số đặc điểm về phânloại, cách trồng, sử dụng và chế biến giống cây ăn quả này [6]
Nhng những nghiên cứu về cam quýt mới thực sự bắt đầu trong nhữngnăm sau thập kỉ 30 của thế kỉ XX về các mặt nh phân loại, tạo giống cũng
nh các nghiên cứu về các sản phẩm chiết xuất từ các loại hoa quả này Năm 1930, tại trại thí nghiệm Xu-khu-na thuộc viện trồng trọt LiênXô, công tác chọn giống cam đợc bắt đầu Các nhà chọn giống RyndinN.E và Exinovxkuya V.N đã tạo đợc giống cam “ đầu dòng “ nguồn gốcphôi tâm [1]
Năm 1964, viện nghiên cứu cây á nhiệt đới của Liên Xô đã tiến hànhthí nghiệm lần đầu tiên dùng chất hoá học gây đột biến trong việc chọngiống cam [1]
Song song với công tác chọn giống lai hay đột biến con ngời còn tậptrung nghiên cứu tìm ra biện pháp canh tác hợp lí đối với mỗi giống camnhằm tạo điều kiện phát triển tốt nhất ở mỗi vùng
Năm 1970, Reuther W và Rios Castano D đã tiến hành so sánh quátrình sinh trởng, quá trình chín và các thành phần quả cam quýt ởCalifornia á nhiệt đới và ở Colombia nhiệt đới [1]
Việc nghiên cứu về thành phần hoá học của cam quýt cũng đã đợcnhiều tác giả tiến hành bởi lẽ các sản phẩm đó có ý nghĩa quan trọng trongcông nghệ thực phẩm, trong y học trong công nghệ mỹ phẩm
Năm 1995 H.Ohta và S.Hazegawa ở trung tâm nghiên cứu cam quýt,trờng đại học tổng hợp California đã phát hiện Limonoit là nhóm các hợpchất dẫn xuất của tritecpen trong Citrus grandis(L.) Osbeck Có hai nhómLimonoit trong quả Citrus là các aglycon và glycozit tơng ứng [42]
Cũng vào năm 1995, Yoshihico Oaki và Shigenu Ayamo cũng đã xác
định đợc limonoit glucozit trong dịch quả của Citrus unshiu Mascov [43] Cùng năm, Nazamit Bin Soarani và cộng sự đã chiết đợc các dạng trungtính và axit của E.ascorbatoxidaza từ Citrus unshiu Marc [44]
Năm 1996, K.Sakamoto, A Inouse và cộng sự đã xác định đợc chấtS.methylmethionin Sunfonium (MMS) trong quả Citrus lai [45]
Các hợp chất flavonoit trong cam là hợp chất đợc nhiều tác giả nghiêncứu Công trình của Pierre P Mouly, Emil M Gaydon 1977 đã xác định
đợc chất phenylglycozit, cinnamoyl gluco pyranoit là chất đặc trng chocam Citrus sinensis (L.) Osbeck [39]
Trang 13Năm 1995, F.Anbe và cộng sự đã chiết từ quả Citrus unshiu chất (+)abscisyl glycopyranozit, có tác dụng ức chế sự nảy mầm [36].
Cam quýt đợc xem là nguồn để chế tạo pectin do vậy các hợp chấtpectin trong các loài Citrus cũng đợc nhiều tác giả nghiên cứu
Năm 1997, S.A.El Nawawi và cộng sự đã công bố công trình nghiêncứu các yếu tố ảnh hởng đến sự tạo gel của các pectin Citrus có mức độeste cao [41]
Các axit hữu cơ trong các loài Citrus đã đợc nghiên cứu phát triển kỷthuật phân tích trong cam quýt
Năm 1995, Soesiladi E Widodo và các cộng sự đã thành công trongviệc phân tích các axit hữu cơ trong chanh chua Nhật Bản với kỹ thuật gaschromatography [46]
Bên cạnh việc tiến hành nghiên cứu các sản phẩm chiết xuất từ camquýt thì có nhiều tác giả nghiên cứu về các ảnh hởng của các nguyên tố
nh Cu, Mn, Zn, Pb và một số nguyên tố vi lợng đến tính chống chịu củacây cũng nh năng suất và phẩm chất quả nh công trình của M.Mozatfarri,A.K Alva và cộng sự (1996) [40]
Ngoài yếu tố đất trồng thì sâu bệnh là một yếu tố ảnh hởng đến năngsuất và phẩm chất quả của cam quýt Sâu bệnh là một tác nhân gây hại
đáng kể cam quýt, vì vậy cũng đợc các nhà nghiên cứu quan tâm, nh côngtrình của TR Gottwald và L.W.Timmer (1995), nghiên cứu về hiệu quảcủa cây chắn gió và sử dụng Bactericide đối với sự lan truyền của bệnh doXanthoronas campestris p.v citri gây hại cam ở Arhentina [38]
Cũng vào năm 1995, R.Gafny, N.Mogilner, Y Nitzan nghiên cứu sự dichuyển và phân bố của citrus tristeza virus và citrus excocostis viroidtrong cây Citrus aurantium còn non [37]
4.2 Tình hình nghiên cứu cam quýt ở trong nớc
Nghề trồng cam quýt ở nớc ta đã có từ rất lâu đời và ngày càng mộtphát triển, vì vậy đã đợc quan tâm nghiên cứu trên nhiều phơng diện nh
đánh giá, phân loại, kĩ thuật canh tác cũng nh một số thành phần sinh hoá
và các sản phẩm chiết xuất từ quả cam quýt
Năm 1994, Lê Quang Hạnh đã tiến hành điều tra nghiên cứu tuyểnchọn cây cam bù sạch bệnh, năng suất cao phẩm chất tốt [9]
Năm 1995, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiến hành phân loại cácloài và giống cam quýt chính ở trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ[22]
Trang 14Cùng năm, Nguyễn Nghĩa Thìn đã nghiên cứu tính đa dạng sinh họctrong chi Citrus ở Việt Nam [23].
Năm 1996, Vũ Mạnh Hải đã nghiên cứu khả năng phát triển cây cam
Năm 1959, phòng hoá học viện Nông Lâm đã tiến hành phân tíchthành phần dinh dỡng trong quả của một số giống cam quýt ở Việt Nam[6]
Kết quả đợc phản ánh qua bảng sau:
Bảng tài liệu phân tích một số giống cam quýt Việt Nam:
Giống Độ chua tự do
(%)
Đờng tổng số(%)
Vitamin C (mg
%)Cam Xã Đoài
7.409.658.808.316.658.004.65
32.620.2921.419.8257225.7 Năm 1990, Bế Thị Thuấn và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu chiếtxuất và dạng bào chế các Flavonoid từ vỏ quả Citrus Việt Nam [24]
Trang 15Năm 1993, Võ Hồng Nhân và cộng sự đã điều chế pectin từ vỏ bởibằng phơng pháp enzim [18] Đến năm 1998, Nguyễn Đăng Điệp đãnghiên cứu ứng dụng vi sinh trong quy trình công nghệ sản xuất pectin[7].
Năm 1998, Phùng Thị Bạch Yến đã công bố kết quả nghiên cứu củamình về tinh dầu cam, chanh, quýt, bởi [35]
Năm 2000, Phan Xuân Thiệu, Nguyễn Lê Dung đã tiến hành phân tíchmột số thành phần hoá sinh của cam chanh ở Xã Đoài - Nghệ An và NghiXuân - Hà Tĩnh [21] và của quả chanh vùng Nam Đàn và Nghi lộc - Nghệ
An [5] trong luận văn tốt nghiệp cử nhân của mình
Năm 2001, Hoàng Văn Mại, Phan Xuân Thiệu đã tiến hành nghiêncứu thành phần tinh dầu vỏ cam Xã Đoài - Citrus sinensis(L.) Osbeck[17]
Bên cạnh đó, các biện pháp kĩ thuật trồng chăm sóc và đặc biệt làphòng trừ sâu bệnh cũng đã đợc tiến hành nghiên cứu Do đặc điểm khíhậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên bệnh về cam quýt pháttriển mạnh, ảnh hởng rất lớn đến năng suất và phẩm chất quả Năm 1986,Hoàng Lâm đã nghiên cứu về “ Rầy chổng cánh Diaphorina citri môi giớitruyền bệnh vàng lá cam”[13]
Năm 1995, các tác giả Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn, Đỗ ThànhLâm đã có công trình về giám định và kế hoạch phòng chống bệnh vàng lácam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long [28]
Năm 1998, Lê Xuân Cuộc và Đinh Văn C cũng đã có công trình điềutra bệnh vàng lá gân xanh ( hay còn gọi là bệnh Greening) tơng tự ở HảiDơng [4]
Do vậy để nâng cao năng suất và phẩm chất quả của các giống camquýt ở nớc ta thì cần phải chọn lọc ra các giống tốt sạch bệnh
Năm 1995, các tác giả Đoàn Thị ái Thuyền, Lê Thị Hồng Nhung,Nguyễn Văn Uyển đã nghiên cứu thành công kĩ thuật vi ghép tạo ra câysạch bệnh [26]
Năm 1997, các tác giả Trịnh Duy Tiến, Trịnh Thị Nga đã ứng dụngtiến bộ kĩ thuật nhân giống cam quýt theo phơng pháp ghép mắt nhỏ gỗ đểtăng hiệu quả nhân giống và tạo ra các giống cam quýt có chu kì sản xuấtdài hơn [20]
Về phân vi lợng bón cho cam có công trình của Trần Thế Tục, Trần
Đăng Kế năm 1994, các tác giả đã nghiên cứu ảnh hởng của Zn, Bo, đến
Trang 16sinh trởng, năng suất và phẩm chất cam sunkit trồng trên đất đỏ Bazan ởPhủ Quỳ- Nghệ An [31].
Nghiên cứu về bảo quản cam có công trình của Đặng Xuyến Nh vàHoàng Thị Kim Thoa năm 1993[19]
Nhìn chung, công tác nghiên cứu về các giống cam quýt đã đợcnhiều tác giả tiến hành trên mọi phơng diện Tuy nhiên các công trìnhnghiên cứu về các cây có múi trồng tại Hơng Sơn - Hà Tĩnh lại cha cónhiều
Chơng II: Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lí
Hơng Sơn - Hà Tĩnh nằm ở toạ độ 17O35’ - 18O58’ vĩ độ Bắc, 105.06 115.55 kinh độ Đông, độ cao trung bình từ 30 - 40 m so với mực nớc biển[34] Phía Bắc giáp hai huyện Nam Đàn và Thanh Chơng ( Nghệ An ).Phía Đông giáp huyện Đức Thọ, phía Tây giáp nớc Lào Phía Nam giápvới huyện Hơng Khê và Vũ Quang
Hệ thống giao thông ở Hơng Sơn rất thuận lợi cho nhân dân trong việctrao đổi mua bán với quốc lộ 8A chạy qua lãnh thổ huyện, nối liền thị xãHồng Lĩnh với nớc bạn Lào Ngoài ra còn có con sông Ngàn Phố là mộtchi nhánh của sông La chảy qua địa phận huyện
2 Khí hậu [34]
Hơng Sơn - Hà Tĩnh là vùng nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh,
m-a hè Nhiệt độ củm-a vùng biến động từ 17,9- 29.3OC Nhiệt độ trung bình cảnăm là 23.7OC Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình là16.7OC, nhiệt độ tối thấp là 14.4OC Tháng nóng nhất là tháng 7, với nhiệt
độ trung bình là 29.3OC, với nhiệt độ tối cao là 34.2OC
Lợng ma cả năm là 2368,6mm, độ ẩm trung bình là 85% Nh vậy HơngSơn ma nhiều, tập trung là nóng Khí hậu ở Hơng Sơn có nhiều đặc điểmgiống với Hơng Khê - là vùng trồng giống bởi Phúc Trạch nổi tiếng
Cũng qua tài liệu khí tợng thuỷ văn cho thấy nhiệt độ, độ ẩm và lợng
ma qua các tháng rất thích hợp cho sự phát triển của cây có múi:
Nhiệt độ( O C) 17.6 18.2 21.1 24.6 27.5 29.1 29.3 28.3 26.2 23.7 20.7 18.0
Trang 17Lợng ma 64.8 59.6 65.4 112.3 212.9 157.6 169.5 252.6 470.9 494.5 199.8 98.7
Vào tháng 1, 2 nhiệt độ từ 17,6 - 18,2 độ C, lợng ma từ 59.6 - 64.8
mm phân bố đồng đều, đây là những điều kiện thuận lợi cho sinh trởng vàphát dục của các loại cây họ cam quýt nói chung và các giống quýt nóiriêng
3 Đất đai: [3]
Sông Ngàn Phố chảy qua địa phận huyện có lu vực sông thuộc mộtphần sờn núi phía đông dãy Trờng Sơn, cao và dốc với đầy đủ đặc trng củarừng ma nhiệt đới Lợng nớc mang phù sa bồi tụ cho một vùng đồi núithấp và khoả lấp các chân núi Do vậy đất đai ở đây vừa có đặc tính củaphù sa sông, vừa có sản phẩm rửa trôi bồi tụ từ các đồi núi thấp phần lớn
có nguồn gốc đá mẹ là sa thạch và phiến thạch Tuy có phù sa sông bồi
đắp hằng năm nhng Hơng Sơn vốn là vùng có nhiều đồi núi úp bát, thực bì
bị tàn phá đáng kể nên đất đai bị hao mòn và rửa trôi với tốc độ nhanh ( do
có độ dốc lớn) đã làm nghèo các chất dinh dỡng
Nh vậy trên bình diện chung, đất Hơng Sơn thuộc loại đất dốc tụ bạcmàu: pH - 4.5; Mùn % 1.01; Lân tổng số (P2 O5 %): 0.024; Lân đễ tiêu( mg P2O5/100mg đất) 3.5; Kali tổng số (K2O%) 0.60; Ka li dễ tiêu ( mg
K2O3/100g đất) 8.5
Chơng II: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Cam bù, Cam đờng, Tắt thuộc giống Citrus reticulata (Balnco,
FI.Philipp ) tại Hơng Sơn – Hà Tĩnh từ tháng 9/2001 đến tháng 1/2002
2 Phơng pháp nghiên cứu
Trang 182.1 Phơng pháp nghiên cứu về đặc điểm hình thái.
- Căn cứ vào đặc điểm phân loại các giống cam quýt của Nguyễn NghĩaThìn [22] và Phạm Hoàng Hộ [10]
- Sử dụng thớc, com pa, cân để xác định các chỉ tiêu về kích thớc và khốilợng
2.2 Phơng pháp thu và bảo quản mẫu.
Tiến hành thu mẫu ở những vờn cây điển hình, cây có độ tuổi 5-6năm, phát triển tốt, không mắc bệnh và cho năng suất tơng đối ổn định.Mẫu đợc thu vào các ngày nắng ráo Thời gian thu mẫu bắt đầu từ tháng9/2001 đến tháng 1/2002, chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau từ 15-20ngày tuỳ điều kiện thời tiết
Mẫu thu về tiến hành làm thí nghiệm ngay, nếu phải để qua ngày thìphải bọc trong túi nylon rồi bảo quản trong tủ lạnh
2.3 Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu hoá sinh
2.3.1 Phơng pháp xác định hàm lợng axit tổng số [47]
Axit hữu cơ trong quả ở dạng tự do hay dạng kết hợp (muối axit) đ
-ợc chiết ra bằng axit nitric (HNO3) trong cồn 700 sau đó đợc trung hoàbằng NaOH Các axit hữu cơ chiết ra đợc kết tủa bằng chì axetat trongcồn 700 và axit hoá bằng axit axetic
Pb(CH3COO)2 + HA PbA + 2CH3COOH
Tủa đợc tách ra bằng li tâm, rồi xử lí bằng dung dịch Na2CO3, lúcnày các axit hữu cơ và chất màu hoà tan dới dạng muối natri còn PbCO3
Để xác định lợng ion Pb2+, ngời ta dùng phơng pháp Complexon vớichỉ thị là Cromozen-đen
Hàm lợng axit hữu cơ đợc tính theo công thức :
P
k b a
X 6.40*( )*
Trong đó :
Trang 19X: Hàm lợng % axit tổng số tính theo axit citric.
a: Thể tích của MgSO4 tiêu thụ ở mẫu trắng(ml)
b: Thể tích của MgSO4 (dung địch chuẩn độ) trên mẫu nghiêncứu(ml)
k : Nồng độ của MgSO4 dùng để chuẩn độ
P : Trọng lợng mẫu nghiên cứu(g)
6,04 : là độ chuẩn của axit citric(đã nhân với 100)
2.3.2 Phơng pháp xác định hàm lợng axit tự do [47]
Lợng axit tự do trong quả đợc xác định bằng phơng pháp đo Iốt.Theo phơng pháp này ngời ta cho vào dung dịch chiết chứa axit tự do mộtlợng d dung dịch KI03 /KI khi đó xảy ra phản ứng sau :
KIO3 + 6HA + 5KI 3I2 + 6KA +H20 ( 1)
Lợng Iốt tự do tách ra đợc định lợng bằng dung dịch Na2S2O3 với chỉthị hồ tinh bột :
2Na2S2O3 +I2 Na4S4O6+2NaI (2)Muốn phản ứng (1) diễn ra nhanh và triệt để ngời ta cho vào một l-ợng BaCl2 hoặc CaCl2 Hàm lợng axit tự do đợc tính theo công thức:
b P
a k X
*
*
* 50
* 40 6
Trong đó:
X: Hàm lợng % axit tự do tính theo axit citric
50: Thể tích dung dịch nghiên cứu(ml)
b: Thể tích dung dịch lấy chuẩn độ(ml)
C26H40O22(COOCH3)3COOH+4NaOH C26H40O22(COONa)4+CH3+H2O
C26H40O22(COOCH3)2 Ca(COO)2 + Na2 CO3 + 2NaOH
C26H40O22 (COONa)4 + CH3 OH + CaCO3
Trang 20Từ dung dịch thu đợc ở trên ngời ta tiến hành kết tủa axit pectinicbằng dung dịch CaCl2 tạo ra dạng muối không tan:
C26H40O22 (COONa)4 + 2CaCl2 C26H40O22 ( COO)4Ca2 + 4NaCl
Tủa đợc tách ra bằng li tâm, rửa bằng axit axetic sau đó tiến hànhphân huỷ bằng Na2CO3 trong điều kiện đun nóng :
C26H40O22(COO)4Ca2 + Na2CO3 C26H40O22(COONa)4 + CaCO3Lúc này axit pectinic chuyển vào dung dịch dới dạng hoà tan(pectatnatri) còn canxi tủa dới dạng CaCO3 và đợc tách ra sau đó hoà tantrong dung dịch HCl hoặc CH3COOH:
Lợng ion Ca2+ trong dung dịch tơng đơng với lợng pectin và đợc xác
định bằng phơng pháp Complexon:
Hàm lợng pectin tổng số đợc tính theo công thức sau:
P
k b a
X 22.1*( )*
Trong đó:
X: Hàm lợng % của axit pectinic
a: Thể tích dung dịch dùng chuẩn độ tiêu thụ trên mẫu trắng (ml) b: Thể tích dung dịch dùng chuẩn độ tiêu thụ trên mẫu nghiên cứu(ml)
k: Nồng độ MgSO4 dùng chuẩn độ
P: Trọng lợng mẫu nghiên cứu(g)
22,1: Là độ chuẩn của axit pectinic đã nhân với 100
2.3.4 Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bertrand [48]
2.3.5 Xác định hàm lợng Vitamin C theo phơng pháp dợc điển LiênXô[48- có cải tiến]
Trang 21Chơng IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1 Đặc điểm hình thái của cam bù, cam đờng, tắt
Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm của giống cam bù, cam đờng vàtắt đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Bảng giá trị trung bình một số chỉ tiêu hình thái cây quả
Hình dạng tán
Kích thớc quả(mm)
quả
Số hạt/
quả
Màu sắc
Kích thớc (cm) Cao Rộng
Cam
Bù 3.0 2.7 Mâm xôi 60 83.9 199.47 2.25 11.5 16.8
Xanh sáng 3.9-7.6 Cam đ-
ờng 3.1 2.6 Mâm xôi 49 64.1 128.65 1.60 12.5 15.2
Xanh sẫm 3.6-7.2Tắt
4.3 2 Chổi xể 39 34.15 45.53 1.75 9.5 9.2
Xanh sẫm 2.9-7.0
Qua quan sát và kết quả nghiên cứu thu đợc ở bảng trên cho thấy:
- Về đặc điểm hình thái cây thì cam bù, cam đờng có nhiều đặc điểmgiống nhau Cam bù và cam đờng trởng thành 5-6 tuổi có chiều cao trungbình từ 2.5-3.5 m Đờng kính tán từ 2.4-3m Tán lá hình mâm xôi có t thếtrải rộng ra để tận hởng ánh sáng Cây cam bù và cam đờng đều đợc trồngtheo lối chiết ghép nên phân cành thấp từ 5-10cm Cây tắt có nhiều đặc
điểm khác với cây cam bù và cam đờng Chiều cao cây thờng từ 3.5-4.5m
Đờng kính tán từ 1.5-2.5m tán lá hình chổi xể Cây tắt thờng đợc trồngbằng hạt nên phân cành cao hơn so với cam bù và cam đờng, từ 20 - 30cm
- Về đặc điểm hình thái lá thì cả 3 giống cam bù, cam đờng và tắt đềugiống nhau ở đặc điểm là hai mép lá hơi cong vào trong tạo thành hìnhlòng máng Lá là lá đơn, mọc cách và có dạng hình trứng ngợc, lá có cánhlá rất bé Lá của cam bù có màu xanh sáng, kích thớc lá từ 3.9-7.6 cm Lácam đờng có màu xanh sẫm, kích thớc lá từ 3.6 -7.2 cm Lá của cây cam
bù và cam đờng có mùi thơm đặc trng riêng Lá tắt có màu xanh gầngiống với lá cam đờng, màu xanh hơi sẫm Kích thớc lá nhỏ hơn so với lácam bù và cam đờng, từ 2.9-7.0 cm có mùi hắc hơn lá cam bù và cam đ-ờng
Trang 22- Về đặc điểm hình thái quả:
+ Quả cam bù có hình dáng tròn dẹt, chiều rộng quả lớn hơn chiềucao chiều rộng trung bình là 83.9mm, chiều cao trung bình là 60 mm nênnhân dân địa phơng đặt tên là cam bù (dẹp nh quả bù đỏ), vỏ quả hơinhẵn, khi chín có màu đỏ da cam, vỏ dày 1.5 - 3mm
+ Quả cam đờng có hình cầu hơi dẹt chiều rộng quả trung bình là64.1mm, chiều cao trung bình là 49mm Vỏ quả trơn bóng khi chín cómàu vàng đỏ, vỏ dày từ 1.25-2mm
+ Quả tắt có hình cầu, chiều rộng trung bình là 34.15 mm, chiều caotrung bình là 39mm Vỏ quả hơi xù xì khi chín có vàng da cam Kích thớc
vỏ từ 1.55 - 2mm
Quả của 3 giống cam bù, cam đờng, tắt đều dễ bóc vỏ, phần tớt quảmỏng Khi chín thì rỗng ở giữa do các mô nối liền vách và múi teo dần,các múi rất dễ tách nhau Tép quả của ba giống này khi chín có màu vàng
đỏ, lớp vỏ của tép mềm và các tép dính vào nhau Quả cam bù trung bìnhchứa 11.5 múi có 16.8 hạt, quả cam đờng chứa 12.5 múi có 15.2 hạt, quảtắt trung bình chứa 9.5 có 9.2 hạt
2 Sự sinh trởng và phát triển quả
2.1 Sự biến động về khối lợng quả cam bù, cam đờng, tắt.
Nhờ sự phân chia và lớn lên của các tế bào cũng nh hoạt động tổnghợp tích luỹ các chất làm cho khối lợng quả không ngừng đợc tăng lên Sựtăng khối lợng quả có mối quan hệ chặt chẽ với sự biến động các thànhphần dinh dỡng chính trong quả bởi sự tổng hợp và chuyển đổi các chấtnày làm thay đổi tỷ trọng dẫn đến tăng khối lợng của quả
Sự biến động của khối lợng quả cam bù từ tháng 9 / 2001 - 1/2002,cam đờng từ 9/2001- 12/2001 và tắt từ 10/2001 - 12/2001 đợc biểu thị ởbảng 2 và biểu đồ 1:
Bảng 2: Sự biến động khối lợng quả.
I II III IV V
17/9 13/10 1/11 16/11 30/11
32.81 59.55 93.44 121.65 128.65
I II III IV
13/10 1/11 16/11 30/11
16.49 28.80 32.66 36.40
Trang 23Qua số liệu thu đợc ở bảng 2 và biểu đồ 1 cho thấy:
Đặc điểm sinh trởng và phát triển của quả cam bù, cam đờng và tắttơng đối giống nhau, sự biến động khối lợng quả phản ánh các giai đoạnsinh trởng và phát triển của quả
- Giai đoạn sinh trởng: giai đoạn này khối lợng quả tăng dần do sựkích thích của các chất phytohoocmon sinh trởng từ phôi và hạt tiết ra Đốivới cam bù và cam đờng thì trong thời gian sinh trởng thì khối lợng quảtăng tơng đối đều không có bớc nhảy vọt rõ rệt, từ 132.60 g đến 169.48g(đợt V- ngày 22/12) ở cam bù, từ 59.55g đến 93.44g( đợt IV - ngày16/11), ở cam đờng Đối với tắt thì khối lợng quả có bớc nhảy vọt ở đợtlấy mẫu II, từ 16.49g đến 28.80g, và ở đợt V, từ 36.40g đến 45.53g
Đồng thời với sự tăng khối lợng của tép quả của cam bù, cam đờng,tắt thì hạt cũng lớn dần và tích trữ các chất dinh dỡng
- Giai đoạn chín của quả :
+ giai đoạn chín tới:
Biểu đồ 1: Sự biến động khối lợng quả
g
Ngày lấy mẫu