1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12 15 tuổi tại trường THCS minh khai t p thanh hoá và THCS bến thuỷ t p vinh

53 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12-15 tuổi tại trường THCS Minh Khai – TP Thanh Hóa và THCS Bến Thủy – TP Vinh
Trường học Trường THCS Minh Khai, TP Thanh Hóa; THCS Bến Thủy, TP Vinh
Chuyên ngành Thể dục thể thao
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Hóa, Vinh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh trởng và phát triển ở các độ tuổi không đồng đều, đặc biệt là giai đoạn tuổi dậy thì, thời gian này cơ thể có nhiều biến đổi về thể chất và tâm sin

Trang 1

Mở ĐầU

Tuổi trẻ là tơng lai của mỗi quốc gia Việc quan tâm đến sức khoẻ củalứa tuổi học đờng một cách toàn diện cả về Đức- Trí – Thể – Mỹ có ý nghĩatrong việc tạo ra một đội ngũ có hình thể đẹp, thể lực tốt, trí tuệ thông minh,

đáp ứng đợc nhịp độ phát triển của các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, đa

đất nớc tiến lên trên con đờng hội nhập quốc tế

Quá trình sinh trởng và phát triển của trẻ em nói riêng và con ngời nóichung, chịu sự chi phối của hệ gen trong mối tơng tác với môi trờng Vàonhững năm đầu của thế kỷ XXI, chất lợng cuộc sống của ngời Việt Nam đợcnâng lên, điều này đã tác động tích cực lên quá trình sinh trởng, phát triển củatrẻ em Thực tế cho thấy rằng, trẻ em sống ở những môi trờng khác nhau thìkhả năng sinh trởng, phát triển có nhiều điểm sai khác nhất định về mặt hìnhthái và sinh lý Sự khác nhau đó thể hiện ở các chỉ số cân nặng, chiều cao,vòng ngực… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh trởng và phát triển ở các

độ tuổi không đồng đều, đặc biệt là giai đoạn tuổi dậy thì, thời gian này cơ thể

có nhiều biến đổi về thể chất và tâm sinh lý

Hiện nay, các chỉ số sinh học của trẻ em đã có nhiều thay đổi so với cácthập kỷ trớc, đặc biệt những năm gần đây, thế hệ lứa tuổi 9X có nhiều thay đổi

về tốc độ phát triển cơ thể Đề tài đợc thực hiện nhằm góp phần xác định cácchỉ tiêu hình thái, thể lực và tuổi dậy thì thời điểm 2008 ở học sinh từ 12-15tuổi với tiêu đề:

Một số chỉ tiêu sinh thái thể lực ở học sinh từ 12 ] – 15 tuổi tại tr ờng THCS Minh Khai TP Thanh Hoá và THCS Bến Thủy-TP Vinh

Mục tiêu của đề tài

- Bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

- Góp phần xác định một số chỉ tiêu hình thái, thể lực và thời điểm dậythì của học sinh từ 12- 15 tuổi

- Tìm hiểu sự khác nhau về các tố chất vận động ở các độ tuổi và giữa haigiới trong cùng một độ tuổi

Chơng 1 tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1 Lợc sử nghiên cứu.

1.1 1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu hình thái, thể lực đợc bắt đầu từ rất sớm trong lịch sử, nhngmãi đến thế kỷ XX thì việc nghiên cứu thể lực mới trở thành môn khoa họcthực sự với đầy đủ ý nghĩa và tính chính xác của nó

Trang 2

Một trong số các vấn đề đợc quan tâm khi nghiên cứu con ngời là hìnhthái Từ thế kỷ XIII, Tenon đã coi cân nặng là một chỉ số quan trọng để đánhgiá thể lực Mối quan hệ giữa hình thái với môi trờng sống cũng đợc nghiêncứu tơng đối sớm mà đại diện cho nó là các nhà nghiên cứu nhân trắc họcLudman, Nold vàVolansk.[16]

Những ngời đầu tiên lu ý tới số đo vòng ngực từ những năm 20 của thế

kỷ trớc là bác sĩ lâm sàng khi họ nhận thấy có sự liên quan giữa mức độ pháttriển lồng ngực và bệnh cơ quan hô hấp Vào cuối thế kỷ XIX, vòng ngực trởthành chỉ tiêu đánh giá thể lực quan trọng sau chiều cao.[16]

Cuốn sách đầu tiên viết về sự tăng trởng chiều cao con ngời củaStocller đợc xuất bản tại Đức năm 1792, Harpenden đã nghiên cứu học sinhquý tộc trờng Caxchile(Đức1772-1794).[3]

Ngời đầu tiên nghiên cứu về sinh lý vận động là nhà sinh lý học NgaOcbêli(1882-1958) với những công trình về cơ chế thích nghi của con nguời

mà động vật ở các điều kiện hoạt động khác nhau

1882 S.S.Erismamn trong bài giảng tại trờng học Matscova, đã phátbiểu rằng, vệ sinh là khoa học của sức khỏe cộng đồng.[18]

Rundolf Martin, ngời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua haitác phẩm nỗi tiếng, ] Giáo trình nhân trắc học”.(1991) và ] Kim chỉ nam đo

đặc cơ thể và xử lý thống kê”.(1920) Sau Rudolf Marin đã có công trình bổsung và hoàn thiện thêm các đề xuất cho phù hợp với thực tế trong nớc Vấn

đề nhân trắc học còn đợc thể hiện qua các công trình ]Nhân trắc học” củaP.N.Baskirov, Evan Dervael và Bunak A.M.Vruxon.[3]

Năm 1948, tổ chức y tế thế giới đã ra đời Tổ chức này đã có tiếng nóivô cùng quan trọng trong công cuộc chăm sóc sức khỏe cho con ngời, đặc biệt

là thế hệ trẻ.[3]

Vêđexky(1956) cho rằng: ]Sự luyện tập từ từ và có hệ thống sẽ đem lạikết quả và hiệu suất cao nhất, phát triển toàn diện, đặc biệt là với thanh thiếuniên đang lứa tuổi trởng thành

Từ những năm 1960, các nhà khoa học đã phát hiện ra hiện tợng ]Giatốc” phát triển của cơ thể lứa tuổi học đờng ở các chỉ số chiều cao, cân nặng.Một loạt các giả thuyết của hiện tợng ]Gia tốc” nh Thuyết chọn lọc củaBennhold Thomson, Thuyết dinh dỡng của Lonx, đặc biệt là Thuyết ]Thànhthị hóa” của Rudder đã nghiên cứu kỹ sự chênh lệch chiều cao, cân nặng giữatrẻ em thành thị và nông thôn.[26]

Trang 3

Nghiên cứu của Aerapxki (1967) cho thấy, nếu trẻ thiếu vận động thìcơ thể phát triển không bình thờng, có hiện tợng yếu tim, các nội quan rối loạn

và chậm phát triển về tâm lý

Granperin(1969) khi nghiên cứu trên học sinh cho thấy rằng, khi cóluyện tập thể dục thể thao và vận động thích hợp sẽ tăng khả năng miễn dịch,tăng khả năng lao động trí óc, nhờ đó tăng mức bão hòa oxy trong máu, giảmthời gian phản xạ vận động, có khả năng tiếp thu nhanh

Amôxop 1969 viết: ]Văn minh không có nghĩa là làm giảm hoạt độngcơ bắp của con ngời, nếu giảm lao động chân tay nặng nhọc, thì phải tìm cách

bù vào bằng chính các hoạt động thể dục thể thao” hoạt động vận động tíchcực là phơng tiện duy nhất để giảm bớt sự căng thẳng của trí óc.[23]

Iarsacski (1970) cho rằng: Sự tiến hoá của con ngời phụ thuộc và haiyếu tố đó là sinh học và xã hội Dới tác động của hai yếu tố đó, con ngời luônluôn phát triển, thay đổi hoàn thiện và hoàn chỉnh hơn

I.P.Lêonop (1971) đã nghiên cứu về những hiểu biết về tâm lý của trẻ

em trớc và sau tuổi dậy thì

Kabomop (1972), bằng những nghiên cứu của mình đã phát biểu rằng:

sự phát triển thể lực và thể chất ở trẻ em ngoài quyết định bởi yếu tố di truyềnthì nó còn liên quan chặt đến chế độ dinh dỡng, sự luyện tập và chế độ chămsóc của giai đình và xă hội.[20]

Georrgy và cộng sự (1972) đã chứng minh sự luyện tập và lao động dẫn

đến sự thay đổi sâu sắc trong toàn bộ cơ thể, đặc biệt là trong tổ chức cơ

Theo Xukholomxki, nhà s phạm Nga nỗi tiếng (1976) cho rằng, mộtchế độ chăm sóc dinh dỡng tốt, kết hợp với một chế độ giáo dục đúng khoahọc sẽ làm cho trẻ em phát triển toàn diện.[20] Cùng năm này, theo Ivanốp thìngày nay trẻ em vào trờng đã bị một lợng hoạt động vận động giảm đi mộtnữa

Năm 1979, Tổ chức y tế thế giới đã yêu cầu cần sử dụng hai chỉ số cânnặng, chiều cao để theo dõi sự phát triển cơ thể và tình trạng dinh dỡng cơ thểtrẻ em tất cả lứa tuổi Với quy mô của mình, tổ chức này đã tập trung đợcnhiều nhà khoa học, có nhiều công trình mang tính tổng quát và toàn diện

Năm 1980, với sự chỉ đạo trực tiếp của Tổ chức y tế thế giới ở nhiềuquốc gia, việc phát đánh giá thể lực học sinh đợc tiến hành theo định kỳ.Nhiều nớc phát triển đã công bố sự phát triển cơ thể của thanh thiếu niên, cứsau một thập niên chiều cao tăng lên 1 cm, cân nặng tăng lên 1kg.[3]

B.Bediso và D.Hun cũng nghiên cứu thể lực của học sinh và cho thấyhọc sinh ở khu vực khác nhau thì thông số thể lực cũng khác nhau

Trang 4

Năm 1981, Verner Kneist( Đức) đã công bố mô hình xây dựng y tế ờng học, cùng với nhiệm vụ thầy thuốc học đờng và mối liên quan của các tổchức xã hội.

Năm 1985, Tổ chức WHO đã tổ chức hội thảo quốc tế bao gồm các vấn

đề nh: Giáo dục vệ sinh trong nhà trờng, dịch vụ y tế trong và ngoài trờng học,cơ quan hỗ trợ cho y tế trờng học và ngoài trờng học Cơ quan hỗ trợ cho y tếtrờng học tốt nhất là vai trò của Bộ y tế và Bộ giáo dục

Năm 1987, Giáo s Baginovo đã cho xuất bản cuốn sách nói về vệ sinhtrờng học, trong đó nêu lên yêu cầu kiểm tra giám sát lứa tuổi học sinh về mặt

vệ sinh phòng bệnh do cơ quan y tế đảm nhận.[21]

Từ 1992 ở Singapo đã hoàn chỉnh 6 nội dung điều tra thể chất học sinh.Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nớc đang phát triển cha xây dựng biểu đồ thamchiếu về sự phát triển thể lực của trẻ em mà chỉ dựa vào các tiêu chuẩn của cácquốc gia phát triển nh Mỹ, Đức… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr

Việc nâng cao sức khoẻ trờng học những năm gần đây trên Thế giới đãtrở nên phổ biến và đã chiếm vị trí vững chắc trong chăm sóc sức khỏe cộng

đồng

1.2.Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

ở Việt Nam, nhân trắc học đợc bắt đầu nghiên cứu từ những năm 30

của thế kỷ XX tại ban nhân trắc học thuộc viện Viễn Đông Bắc Cổ Sau giảiphóng miền nam thống nhất đất nớc, các công trình nghiên cứu khoa học ởmọi lĩnh vực đã đợc đẩy mạnh và đạt đợc nhiều thành tựu to lớn Nằm trong

xu thế thuận lợi, nhiều công trình nghiên cứu về hình thái và sinh lý của ngờiViệt Nam ở nhiều vùng miền thuộc mọi lứa tuổi đã đợc công bố.[2,3]

Năm 1960 Y tế học đờng đã đợc sự quan tâm chỉ đạo của liên bộ Y giáo dục và đã có những nghiên cứu về sức khỏe học sinh

tế-Từ những năm 1965, chiến tranh leo thang phá hoại miền Bắc ngàycàng ác liệt, các trờng học phải sơ tán về các vùng xa thành phố, xa khu vựccông nghiệp Giai đoạn này, chính phủ rất quan tâm đến tình hình sức khỏehọc sinh nên Bộ Y tế đã tổ chức điều tra sức khoẻ bệnh tật của trên 20000 họcsinh ở 13 tỉnh thành, thành phố trong hai năm 1966-1967 Kết quả điều tra chothấy có sự giảm sút về phát triển thể lực so sánh với năm 1962, chiều caotrung bình giảm 2cm; cân nặng giảm 1,5 kg chủ yếu ở lứa tuổi 12

Hội nghị ]Hằng số sinh học ngời Việt Nam”.những năm 1967 và 1972

và kỷ yếu ]Hằng số sinh học ngời Việt Nam” xuất bản 1975 là các mốc đánhdấu một chặng đờng trong lịch sử nghiên cứu sinh học ngời Việt Nam Cuốn

Trang 5

tuyển tập này đã tập hợp kết quả của nhiều công trình nghiên cứu của hầu hếtcác nhà khoa học sinh lý học Việt Nam.

Tầm vóc và thể lực là những khái niệm phản ánh cấu trúc tập hợp củacơ thể, đặc biệt có liên quan chặt chẽ đến khái niệm, sức lao động và thẫm mỹcủa con ngời, vì vậy từ lâu đã đợc nhiều nhà khoa học quan tâm

Phạm Năng Cờng (1967) với công trình nghiên cứu ] Phơng pháp xác

định giới hạn tuổi và tính tuổi” [26] ; ]Chỉ số phát triển của trẻ em Việt Nam”.công bố trong tập san ] Những kết quả nghiên cứu khoa học viện vệ sinh dịch

tễ Việt Nam(1962-1964)” [25]

Nguyễn Quang Quyền đã nghiên cứu các chỉ số đánh giá thể lực họcsinh ở Hà Nội (2-1971); ]Một số đặc điểm ngời Việt Nam hiện đại và vấn đềthích nghi của cơ thể” (2-1974); ]Nhân trắc học và ứng dụng nghiên cứu trênngời Việt Nam”.[2,3] ; ]Một số vấn đề đo đặc thống kê hình thái nhân học mọilứa tuổi”.(1960)… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr

Nguyễn Văn Lực-Phan Văn Mỹ đã nghiên cứu đặc điểm tầm vóc và chỉ

số thể lực của học sinh dân tộc H’Mông và trờng An Ninh III.[23]

Từ hội nghị HSSH ngời Việt Nam đến nay, trãi qua thời gian khá dài,

điều kiện môi trờng tự nhiên và xã hội có nhiều biến đổi, nhất là những năm

đất nớc thống nhất đã mở ra một địa bàn mới những đối tợng mới cho việcnghiên cứu hình thái cũng nh sinh lý, sinh học ở nớc ta Nhiều công trình củanhiều tác giả đã tiến hành khảo sát các chỉ số sinh học khắp mọi miền của đấtnớc

Tại khu vực Nghệ An- Hà Tĩnh từ năm 1984-1994 đẫ có nhiều côngtrình nghiên cứu về hình thái sinh lý ở trẻ em nh: năm 1994, Nguyễn NgọcHợi đã điều tra sự phát triển thể chất của học sinh từ cấp học mẫu giáo đếnTHPT tại hai tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh; Ngô Thị Bê, 1981 đã khảo sát sự pháttriển trẻ em lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo tại TP Vinh- Nghệ An

Dới sự hớng dẫn của giáo s Nguyễn Quang Quyền, các nhà nghiên cứucủa ĐH Y khoa- thành phố Hồ Chí Minh đã khảo sát các chỉ số hình thái củatrẻ em và ngời lớn Tây Nguyên” (1980-1990); ]Các chỉ số hình thái, sự pháttriển thể lực và thể chất của học sinh miền đồng bằng

Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Thế Công, 1994cũng đã nghiên cứu về tầm vóc thể lực ngời Việt Nam.[1]

Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Thị Thu Hoà 1980, nghiên cứu sự phát triểncơ thể trẻ em Việt Nam qua từng giai đoạn tuổi

Đào Thị Khuê, 1991 nghiên cứu đặc điểm và kích thớc hình thái về sựtăng trởng và phát triển của học sinh 6-17 tuổi

Trang 6

Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất sức khỏe trong trờnghọc các cấp, 1998 đã tập hợp nhiều công trình nghiên cứu nhiều nhà khoa họcnh: PTS Lê Anh Thơ ]Điều tra thể chất học sinh trờng học các cấp”.; ĐinhVăn Thức, Nguyễn Du Nghiên, Nguyễn Hữu Chỉnh Đại học y Hải Phòngnghiên cứu ]một số chỉ tiêu nhân trắc của học sinh 6-15 tuổi ở An Dơng-huyện An Hải- Hải Phòng 1996”.; Phùng Văn Mỳ, Nguyễn Văn Lực và cộng

sự nghiên cứu ] Thực trạng thể lực của trẻ em trong độ tuổi học đờng các dântộc ít ngời miền núi phái Bắc”.… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr.[2]

Đặc biệt là đề tài cấp nớc ]Đặc điểm sinh thể, tình trạng của ngời ViệtNam và biện pháp nâng cao chất lợng do tròng ĐH Y- Hà Nội chủ trì mangmã số KX.07 đã góp phần lớn vào việc nghiên cứu con ngời Việt Nam.[16]

Đề án ]Tổng điều tra thể chất ngời Việt Nam từ 7-35 tuổi” đợc thựchiện với đối tợng điều tra trên nhiều độ tuổi, đại diện cho các vùng miền dântộc, nghề nghiệp khác nhau, trong đó có 17 độ tuổi là học sinh [2]

Nguyễn Thị Thanh Hà, 2001 nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêuphát triển hình thái của HS tuổi dậy thì từ 12-15 tuổi ở TP Vinh và các vùngphụ cận.[15]

Nguyễn Thị Nga, 2002 nghiên cứu một số chỉ số hình thái và sinh lý ở10-15 tuổi của học sinh dân tộc Mờng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh HóaNghiên cứu trên 1200 HS lứa tuổi 10-15 ở huyện Thạch Thành tỉnh ThanhHóa.[31]

Đinh Thị Thu Hơng, 2001 nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu pháttriển sinh lý ở lứa tuổi dậy thì trên 369 HS, tại ba trờng THCS Hng Dũng(TPVinh), THCS Nghi Hải (Nghi Lộc), THCS Xuân An, Nghi Xuân [22]

Đinh Thị Thu Hơng, Hoàng Thị Hơng, 2006 nghiên cứu thực trạngcong vẹo cột sống và ảnh hởng của nó lên một số chỉ tiêu thể lực, thể chất sinh

lý và năng lực trí tuệ HS THCS trên địa bàn TP Vinh và huyện Nghi Nghệ An.[23]

Hội nghị khoa học Giáo dục thể chất, y tế trờng học ngành Giáo dụclần thứ IV, 2006 đã xuất bản Tuyển tập bao gồm các công trình nghiên cứucác chỉ tiêu hình thái và các tật học đờng ở học sinh Đặng Văn Khôi, HoàngThị Thanh đã khảo sát tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học thànhphố Thái Bình; Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê và cộng sự đã nghiên cứu cácchỉ tiêu hình thái, dị tật học đờng và ảnh hởng của chúng lên năng lực thể chấtcũng nh mối liên hệ với các trang thiết bị học đờng trên đối tợng học sinh Tiểuhọc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông

Thẩm Hoàng Điệp, Nguyễn Quang Quyền, Vũ Huy Khôi, Trần VơngSinh đã bớc đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học ngời Việt Nam ]Một số

Trang 7

nhận xét về phát triển chiều cao, vòng ngực, vòng đầu của ngời Việt Nam từ1-55 tuổi” [6]

Nguyễn Thị Hiền, 2008 nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lýtrên 840 HS từ 10-15 tuổi ở một số trờng tiểu học, THCS Vinh- Nghệ An[20]

2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1 Cơ sở lý thuyết [1, 5, 7, 8, 14, 17, 27, 3 1,39]

2.1.1 Cơ sở lý luận về sự sinh trởng và phát triển theo giai đoạn

Sinh trởng và phát triển là một trong những đặc điểm cơ bản của mọi cơthể sống, trong đó có con ngời Một cơ thể sống phải thực hiện sống trong quá

trình trao đổi chất và năng lợng, vận động, cảm ứng, sinh trởng, phát triển,

thích nghi, sinh sản và di truyền

Sinh trởng (Growth) là sự tăng kích thớc và khối lợng cơ thể sinh vật ởgiai đoạn lớn hơn, còn sự phát triển( Develop ment) là sự biến đổi về chất baogồm, sự biến đổi về hình thái, chức năng sinh lý, các quy luật theo từng giai

đoạn của cuộc đời của mỗi sinh vật Sinh trởng và phát triển liên quan mậtthiết với nhau và tác động qua lại, thay đổi qua từng giai đoạn Sinh trởng là

điều kiện của phát triển, còn phát triển là thay đổi sinh trởng bằng cách đẩynhanh hay kìm hãm sự sinh trởng theo từng giai đoạn ở quá trình phát dục, cơthể sinh vật thờng lớn hơn, biến đổi nhiều và có tính chất nhảy vọt về hình thái

và chức năng sinh lý Đến giai đoạn trởng thành thì sinh trởng chậm, đến khingừng sinh sản thì cơ thể bị suy thoái

Những công trình nghiên cứu của C B Penxen (1962) M.H Saternicop(1968) F Bnedish đã chứng minh một quy luật sinh sống của cá thể

* Tốc độ sinh trởng, phát triển của cơ thể không đồng đều lúc nhanh,

lúc chậm, nói cách khác là cơ thể sinh trởng, phát triển diễn ra và thay đổitheo từng giai đoạn của cá thể Ngời ta có thể căn cứ vào một số hình thái đặctrng của cơ thể nh chiều cao, cân nặng, vòng ngực để đánh giá sự sinh trởng

phát triển của cơ thể [12]

+ Chiều cao ngời (L)

Là một đặc điểm quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển của cơ thể

Nó biến đổi độc lập và biểu hiện khối lợng cơ Vì vậy, thông thờng ngời càngcao thì cơ thể phát triển càng tốt ( tất nhiên còn phụ thuộc vào chiều cao củatừng quần cơ, điều kiện sống… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr) Sự biến đổi về chiều cao đặc trng cho chủngtộc loài ngời, cho tuổi và giới tính

+ Trọng lợng cơ thể (P)

Trang 8

Cũng là một trong những đặc điểm quan trọng, biến đổi phụ thuộc vàochiều cao Trọng lợng cơ thể biểu hiện ở mức độ và tỷ lệ hấp thụ và tiêu haotrong hoạt động sống của cơ thể Có thể chia trọng lợng thành hai phần.

- Phần cố định gồm: xơng, da, các tạng và thần kinh chiếm 1/3 tổng sốtrọng lợng cơ thể

- Phần thay đổi chiếm 2/3 tổng số trọng lợng, trong đó 3/4 là cơ và 1/4

là mỡ và nớc

+ Vòng ngực (W)

Cũng là một trong những đặc điểm quan trọng để đánh giá sự phát triểncủa cơ thể và sức khỏe Nó biến đổi phụ thuộc cả chiều cao và trọng l ợng củacơ thể, là biểu hiện của thể tích lồng phổi Mối liên hệ giữa trọng lợng và vòngngực nói lên mức độ phát triển của cơ thể Trọng lợng của trẻ sơ sinh trungbình là 3200g Sau một năm nặng 9 – 10 kg, năm thứ hai trọng lợng tăng lên2,5 – 3 kg Còn chiều cao tăng 10 – 15 cm Các năm tiếp theo cho đến tuổidậy thì trọng lợng tăng 1,5 – 2 kg và chiều cao tăng lên 4 -5 cm

Đến tuổi dậy thì trẻ có những biến đổi rõ rệt nhất về mặt sinh lý dậy thìtốc độ sinh trởng về chiều cao trong lứa tuổi này có thể tăng lên 5 – 8 cm/năm; khối lợng tăng 4 – 8 kg / năm Sự tăng chiều cao trong giai đoạn dậy thìxảy ra trong khi tứ chi phát triển thì lồng ngực lép do các xớng sờn phát triển,kết quả là trẻ thờng gầy, cao, chân tay lèo khèo, nhịp thở khó khăn… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr[8,9]

* Tốc độ sinh trởng và phát triển ở các bộ phận, các cơ quan, các mô;

thậm chí cả các tế bào trong cùng một cơ thể sống không giống nhau Tỷ lệcác bộ phận khác nhau ở các lứa tuổi khác nhau ở trẻ em sơ sinh chiều cao

đầu bằng chiều cao cơ thể, nhng đến khi trởng thành thì chỉ bằng 1/8 chiều dàicủa cơ thể Trái lại chi dới của trẻ sơ sinh rất ngắn bằng 1/3 chiều dài của cơthể, nhng ở ngời lớn chi dới lớn hơn một nửa chiều dài của cơ thể.[8,9]

Charless W, Bodemer (1978) trong cuốn ] Phôi sinh học hiện đại” đãviết: ] Cơ thể sống là tồn tại khách quan, luôn vận động và phát triển của haisinh giới bao gồm hai quá trình, quá trình phát triển chủng loại( Phylogenesis)

là quá trình trởng thành của loài và quá trình phát triển cơ thể ( Ontgenosis ) làquá trình hình thành các cá thể sinh vật của loài [2]

Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa ] Sức khỏe là một trạng tháitoàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không phải là tình trạng có bệnhhay không có bệnh, hay thơng tật theo nghĩa thông thờng (Genera 1975) Vìvậy chăm sóc sức khỏe cho mọi ngời nói chung và học sinh nói riêng là đặcbiệt quan trọng [12]

Trang 9

Nhiều tác giả nh: Bunak U U (1965), Ashauski I A(1965), viện HànLâm khoa học Liên Xô Bộ môn Nhi của trờng Đại học Hà Nội (1961) đã căn

cứ vào một số tiêu chuẩn hình thái, sinh lý, phân chia hình thái sinh lý, phânchia quá trình phát triển của cơ thể thành một số thời kỳ tơng đối không lớnchỉ từ 1–2 năm và trẻ từ 10-11 tuổi (thời kỳ tiền dậy thì ); từ 11-15 tuổi đốivới nữ, từ 13 -16 tuổi đối với nam ( thời kỳ dậy thì) [11,9]

2.1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển

Sự sinh trởng và phát triển của con ngời nhanh hay chậm, tối đa haykhông bị chi phối rất nhiều yếu tố, các nhà khoa học nh Kabmop (1972),Theo Xukholomxki (1976) đã nghiên cứu và phân tách thành hai nhóm yếu tố

ảnh hởng đó là yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài

* Nhóm yếu tố bên trong [1, 6, 8, 5, 22, 23]

a, Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền chủng tộc sẽ quy định tốc độ và giới hạn sự phát triểncơ thể, ngoài ra còn thể hiện ở tất cả tình trạng khác chi tiết hơn nh: Đặc điểmtình trạng tinh thần, t duy trí nhớ… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr

b, Giới tính

Do cấu trúc di truyền giữa nam và nữ khác nhau đợc quy định bởi cặpnhiễm sắc thể giới tính, đã làm thay đổi nhiều tính trạng đặc trng riêng chotừng giới phân biệt giữa nam và nữ nh đặc điểm hình thái cơ thể, thời kỳ dậythì

c, Các tuyến nội tiết

Đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và cơ thể có thể tăng cờnghay kìm hãm sự sinh trởng và phát triển cơ thể nh hoocmon sinh trởng,hoocmon sinh dục, hoạt động ở các giai đoạn phát dục ở động vật và giai đoạndậy thì ở ngời Sự hoạt động bình thờng của tuyến nội tiết có thể gây ra rốiloạn hoạt động của cơ quan chức năng

*Nhóm yếu tố bên ngoài

Sự sống và môi trờng luôn gắn bó hữu cơ với nhau Nghiên cứuKabanốp (1972), Frêdman (1971), Burlachuc(1988) phân tích hai yếu tố sinhtrởng, phát triển thể lực đa dạng, phong phú trong đó chủ yếu các yếu tố sau

a ảnh hởng của chế độ dinh dỡng

Nếu trẻ đợc nuôi dỡng tốt sẽ có tốc độ nhanh hơn và đạt đợc mức tối đa

về kích thớc cơ thể và giới hạn di truyền cho phép Nhu cầu và thành phầndinh dỡng đợc thay đổi tùy theo các giai đoạn và phát triển cụ thể; đặc biệt làgiai đoạn dậy thì

Trang 10

b Môi trờng sống [1, 8, 37]

Từ khi sinh ra, phát triển và già đi, con ngời tồn tại trong môi trờng tựnhiên ( địa d, đất nớc, khí hậu… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr) và xã hội ( đó là mối quan hệ giữa con ngờivới con ngời, chế độ chính trị, kinh tế, sự bùng nổ thông tin về thời đại, sựphát triển nhanh chóng của các phơng tiện thông tin đại chúng nh truyềnthanh, viễn thông, sự nâng cao trình độ văn hóa của cha mẹ, sự đổi mới nộidung phơng pháp và phơng thức giáo dục đặc biệt là ở các bậc học… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr) Tất cảcác yếu tố đó đều ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình sinh trởng vàphát triển của cơ thể

2.1.3 Cơ sở sinh lý của tố chất hoạt động [34, 35]

Các tố chất vận động có liên quan chặt chẽ với kỹ năng vận đông, mức

độ phát triển về tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo và chức năngcủa nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể

Hoạt động thể lực rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào công suất hoạt

động, cơ cấu động tác và thời gian gắng sức Mỗi một loại hoạt động đòi hỏicơ thể phải thể hiện khả năng hoạt động của mình về mặt nào đó Nh vậy hoạt

động thể lực có thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thểlực Các mặt khác nhau đó của khả năng hoạt động thể lực đợc gọi là tố chấtvận động Có tố chất vận động chủ yếu sau, sức mạnh, sức nhanh, sức dẻo(sức bền)

a Tố chất mạnh

Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài bằng sự căng cơ.Sức mạnh tối đa của một cơ phụ thuộc vào số lợng sợi cơ và tiết diện ngang( độ dày) Sức mạnh tối đa tính trên diện tích ngang của cơ đợc gọi là sứcmạnh tơng ứng của cơ

b Tố chất nhanh(sức nhanh)

Sức nhanh ( tốc độ) là khả năng thực hiện động tác trong một khoảngthời gian ngắn nhất Sức nhanh nh một tố chất thể lực có thể biểu hiện ở cácdạng đơn giản và phức tạp Các dạng đơn giản của sức nhanh liên quan chặtchẽ với kết quả sức nhanh ở dạng phức tạp Song các dạng biểu hiện sứcnhanh đơn giản lại phát triển tơng đối độc lập với nhau Thời gian phản ứng cóthể rất tốt, nhng động tác đơn lẻ lại chậm hoặc tần số của động tác lại thấp Vìvậy sức nhanh là tố chất tổng hợp của cả 3 tố chất cấu thành là thời gian phảnứng, thời gian của động tác đơn lẻ và tần số hoạt động

Nh vậy, cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng cờng độ linh hoạt

và tốc độ dẫn truyền hng phấn ở trung tâm và bộ máy vận động, tăng cờng sựphối hợp giữa các sợi và các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng và các cơ

Trang 11

c Tố chất dẻo( sức dẻo, sức bền)

Là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào đó, khái niệm sức bền

nh một tố chất thể lực, vì vậy có tính tơng đối rất cao, nó đợc thể hiện trongmột loạt hoạt động nhất định

Sức dẻo là khả năng thực hiện lâu dài hoạt động cơ bắp toàn thân hoàntoàn hoặc chủ yếu mang tính chất của khi sức dẻo phụ thuộc vào khả năng hấpthụ oxi tối đa của cơ thể, khả năng lâu dài mức hấp thụ oxi cao

2 1 4 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển của các tố chất [34, 35]

a Yếu tố sinh học

Trạng thái của các cơ phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo của cơ (số lợng,

độ dày của cơ, khả năng đàn hồi của cơ, các mạch máu trong cơ, thần kinhcơ… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh tr), đều ảnh hởng đến sự phát triển của tố chất Khả năng điều hòa có ảnhhởng rất lớn đến phát triển của tố chất Các cơ co rút dới sự điều khiển của cácxung động thần kinh, sự điều hòa thần kinh tốt tạo điều kiện cho sự phát triển

tự nhiên Buổi tra, buổi chiều các tố chất này đợc thể hiện tốt nhất, thờng các

tố chất thể lực giảm nhiều nhất trớc khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy Ngoài nhịpngày đêm, các công trình gần đây còn cho thấy các tố chất vận động cũng nhkhả năng hoạt động thể lực nói chung có biến đổi theo các nhịp sinh học kháchàng tháng, hàng năm và kéo dài nhiều năm Sự hoạt động của các cơ quannội tạng và các cơ cũng tạo điều kiện tốt cho tố chất vận động

c Quá trình luyện tập thể dục thể thao

Các tố chất vận động đợc tăng lên trong quá trình luyện tập thể dục thểthao Chính quá trình luyện tập, dẫn đến hàm lợng các chất nh prôtêin, CP,ATP tăng lên Hệ thống men đều biến đổi trong cấu trúc của cơ, điều đóchứng tỏ đã có ảnh hởng đến các tố chất Nhng luyện tập căng thẳng quá mứchay gây mệt mỏi thì các tố chất sẽ giảm đi Thông qua các bài tập thể lực sẽphát triển các tố chất thể lực đó là hoàn thiện chủ yếu một số chức năng hoặccơ quan nhất định ví dụ: tập luyện sức mạnh – tốc độ làm biến đổi chủ yếu

hệ thần kinh và bộ máy vận động

Trang 12

2 1 5 Biểu hiện hoạt động sinh lý đặc trng tuổi dậy thì [8, 9, 11, 15, 22,

27, 39]

Tuổi dậy thì (DT) là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang giai

đoạn trởng thành, là thời kỳ quá độ khi không còn là trẻ con nhng vẫn cha làngời lớn Đây là thời kỳ mà bất cứ một thiếu niên nào cũng phải trải quanhững biến đổi quan trọng về cơ thể cũng nh về tâm lý

Tuổi dậy thì là lứa tuổi phát triển nhanh về thể lực và có sự thay đổi của

hệ thần kinh - nội tiết, nổi bật là sự hoạt động của các tuyến sinh dục tăng lên,gây ra những biến đổi về hình thái và sự tăng trởng của cơ thể Song song với

sự phát triển nhanh còn là giai đoạn các em hoạt động rất nhiều Do vậy, việcnuôi dỡng cần đợc đặc biệt quan tâm để giúp các em có một thân hình đẹp vàsức khỏe dẻo dai

Trong đời ngời có ba giai đoạn quyết định đối với việc tăng trởng chiềucao Giai đoạn bào thai, nếu trẻ bị suy dinh dỡng (SDD) bào thai, sinh ra nhẹ

ký - là đã mất đi một cơ hội Giai đoạn thứ hai là 3 năm đầu đời - nếu trẻ SDD

kéo dài thì lại mất thêm một cơ hội Giai đoạn thứ ba là ở tuổi dậy thì, nếu

dinh dỡng không tốt thì đành chịu thấp lùn vĩnh viễn!

Nữ đến tuổi dậy thì xuất hiện các đặc tính giới thứ phát theo thứ tự: Vú

to lên là dấu hiệu sớm nhất, bắt đầu 9 -13 tuổi, tốc độ và mức độ to lên khácnhau tuỳ từng em, tiếp theo là lông mu mọc và mọc lông nách, cơ thể nở nang,sau đó mới là sự ra kinh lần đầu, buồng trứng bài tiết hooc môn progesteron

Ngoài ra còn có sự biến đổi về mặt tâm lý của các em nh: tâm lý củathiếu nhi sang tâm lý của ngời lớn, tính tình trầm lắng mơ mộng, có cảm giácmình không còn là trẻ con, tính nết trở nên bất thờng, thoắt vui, thoắt buồn,

đang tơi tỉnh đột nhiên cáu kỉnh, bẳn gắt… Trong quá trình lớn lên, khả năng sinh trrối loạn giọng (hay thờng gọi "bể"giọng) gây khó khăn trong giao tiếp cho trẻ khi bớc vào tuổi trởng thành Rốiloạn giọng ]tuổi dậy thì” là sự duy trì giọng nói của trẻ em sau khi đã dậy thì

đầy đủ và thanh quản đã phát triển hoàn toàn, nghĩa là ngời đó có thanh quảncủa một ngời trởng thành, nhng lại không có giọng nói trởng thành Thời kỳ

DT quả là thời gian có nhiều thay đổi, đảo lộn của cơ thể DT là thời kỳ hệthống ]vùng dới đồi”., tuyến yên và buồng trứng bắt đầu hoạt động phối hợp.Trớc đây cha có biểu hiện gì, đột nhiên tuyến yên ]nhận lệnh” của vùng dới

đồi, bắt đầu tiết ra theo chu kỳ của mệnh lệnh FSH và LH, lập tức buồng trứngbắt đầu hối thúc các trứng và tiết ra các hormone estrogen Sự khởi đầu choviệc tiết ra chất nội tiết này là dấu hiệu thời DT bắt đầu Kinh nguyệt có thểkhông xuất hiện ngay sau khi hệ thống nói trên bắt đầu hoạt động Lúc đầuchỉ xuất hiện một số ảnh hởng do hormon, tạo nên một sự biến đổi sinh lý đầu

Trang 13

tiên trên cơ thể trẻ gái Sự tăng FSH dẫn đến việc buồng trứng tiết ra cáchormone estrogen, tạo nên những thay đổi hình dạng âm đạo, âm hộ, cổ tửcung và vú, tóm lại các em bắt đầu có dáng vẻ của ngời lớn.

Đồng thời, cũng do mệnh lệnh của tuyến yên, tuyến thợng thận bắt đầutiết những hormon sinh dục nam (mà bất kỳ ngời phụ nữ nào cũng có mộtkhối lợng nhỏ) Những hormon nam chính là ]thủ phạm” khiến phụ nữ mọclông ở nách và mu Những hormon thợng thận ấy cũng tạo nên một số thay

đổi hình dạng và thân thể phụ nữ Phải hai năm sau, khi hormon này xuất hiện,kinh nguyệt mới bắt đầu (báo hiệu hệ thống vùng dới đồi, tuyến yên và buồngtrứng đã hoạt động đều đặn) Lúc đầu là kinh nguyệt không có sự rụng trứng.Trong vài tháng đầu, thậm chí vài năm, kinh nguyệt vẫn cha đều, có khi rấtthất thờng Những chu kỳ kinh đầu thờng không đều, dao động từ 21 đến 45ngày, hành kinh kéo dài từ 3 - 8 ngày và lợng máu ra là 30 -120ml Trong năm

đầu có 45% chu kỳ có rụng trứng, vì thế vẫn có nguy cơ có thai ngay lần đầugiao hợp, 20% trờng hợp thai nghén ở tuổi vị thành niên đã xảy ra trong tháng

đầu khi có quan hệ tình dục và 50% đã xảy ra trong 6 tháng đầu Kinh nguyệtnhững lần đầu không đau đớn gì vì cha rụng trứng, những kinh nguyệt có kèmrụng trứng thì khá đau, nếu đau lắm thì thành chứng kinh nguyệt đau Nguyênnhân thờng do hình dạng của cơ quan sinh dục không bình thờng (tử cung cònnhỏ, cổ tử cung co bóp quá chặt) nhng cũng có khi nguyên nhân do tâm lý

Ngày nay, tuổi dậy thì của các em gái có vẻ đến sớm hơn (tuổi bắt đầu

có kinh trớc đây là 13-15 tuổi) do đời sống vật chất và văn hoá của xã hội đãcao hơn trớc dậy Các yếu tố di truyền, sức khoẻ, khối lợng và tỷ lệ mỡ của cơthể có ảnh hởng đến thời gian xuất hiện kỳ kinh đầu

Tuổi DT bao gồm những biến đổi chậm chạp kéo dài nhiều tháng, thậmchí nhiều năm và thờng diễn ra vào tuổi 12, 13 Tuy nhiên, ngời ta thấy cónhững trờng hợp rất sớm (9 tuổi) hoặc muộn hơn (17 tuổi), thờng là tùy theo

địa phơng và dân tộc Chẳng hạn nh ở châu Phi, tuổi DT của con gái rất sớm,

có khi chỉ 5, 6 tuổi và nhiều em có thai ở tuổi đó ở Pháp và châu Á, những ờng hợp quá sớm nh vậy hay quá muộn thờng đợc gọi là không bình thờng

Trang 14

trực tiếp lên sự tăng trởng của trẻ em Việt Nam cả về thể chất lẫn trí tuệ Sựhiểu biết về sự thay đổi cơ thể, đáp ứng sự chăm sóc nuôi dỡng là vấn đề đặt racấp thiết trong giai đoạn hiện nay

3 3 Tổng quan điều kiện và xã hội của vùng nghiên cứu.[13, 14]

3.3.1 Vị trí địa lí

-Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km

về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với batỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tâygiáp tỉnh Hủa Phăn (nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là VịnhBắc Bộ

-Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18 38'50” °38'50” đến 18 43’38” v°38'50” ĩ độBắc, từ 105 56’30” °38'50” đến 105 49’50” kinh °38'50” độ Đông Vinh là thành phố nằmbên bờ sông Lam, ph í a B ắ c giáp huyện Nghi Lộc, ph í a Nam và đông nam giáphuyện Nghi Xu â n , phía Tây và Tây nam giáp huyện H ng Nguy ê n Thành phốcách thủ đô à NH ộ i 295 km về phía Bắc, cách Th à nh ph ố H ồ Ch í Minh 964

km và cách trung tâm kinh tế miền Trung là thành phố Đà N ẵ ng 472 km vềphía Nam

-Thành phố Vinh đợc kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa sôngLam và phù sa của biển Sau này Sông Lam đổi dòng chảy về mạn Rú Rum,thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và đợc phù sa bồi lấp dần Địa hình bằngphằng và cao ráo nhng không đơn điệu

3.3.3 Khí hậu

-Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõrệt Lợng ma trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng90-130 ngày ma Hớng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa

Trang 15

hè là Đông và Đông nam Đặc điểm khí hậu thời tiết với lợng ma lớn, nhiệt độcao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm,

ng nghiệp

-Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có

sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác.Có hai mùa gió đặc trng : Gió tâynam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió đông bắc - mang theo

ma phùn lạnh ẩm ớt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

3.3.4 Kinh tế- xã hội

- Thành phố Thanh Hoá kinh tế tăng trởng với tốc độ khá cao; cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷtrọng nông nghiệp; kết cấu hạ tầng đợc quan tâm đầu t, nhiều dự án quantrọng đã và đang đợc xây dựng Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyểnbiến tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đợc cải thiện và nângcao; tiềm lực quốc phòng an ninh đợc củng cố, trật tự an toàn xã hội cóchuyển biến tích cực Mức thu nhập bình quân 1740 USD, mật độ 3600 ngời/

km2 (2008)

- Thành phố cơ cấu kinh tế, dịch vụ chiếm khoảng 55% lao động củatoàn thành phố Tiếp đó là công nghiệp - xây dựng chiếm 40% và nông lâmnghiệp 5% Thành phố Vinh nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam

về cả đờng bộ, đờng sắt, đờng biển và đờng hàng không, nắm giữ vị trí trọngyếu trên con đờng vận chuyển từ Nam ra Bắc và ngợc lại Mức thu nhập bìnhquân 1342 USD, mật độ 3370 ngời/ km2 (2008)

Chơng 2

Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là học sinh THCS từ 12-15 tuổi phát triển bình ờng, không có dị tật bẩm sinh tại hai Trờng THCS Minh Khai- TP Thanh Hóa

th-và Trờng THCS Bến Thuỷ-TP Vinh- Nghệ An

Thời gian thực hiện từ tháng 8/2008 đến tháng 5 /2009

2 2 Nội dung nghiên cứu

2 2 1 Khảo sát các chỉ tiêu hình thái

- Cân nặng

- Chiều cao đứng

Trang 16

• Cân nặng (P): Xác định cân nặng bằng cân bàn Học sinh cởi bỏ giàydép, mặc quần áo mỏng, lên xuống cân nhẹ nhàng Khi kim không chuyển

động nữa thì đọc kết quả chính xác đến g

• Chiều cao đứng (H): Đo chiều cao đứng của học sinh bằng thớc dâynhựa mền tính đến mm, cố định trên 1 mặt phẳng đứng Học sinh cởi bỏ giàydép, đứng ở t thế nghiêm, hai tay duỗi thẳng mắt nhìn thẳng, hai gót chânchụm, 4 điểm chạm thớc, gót chân, lng, mông, chẩm Đo khoảng cách từ gótchân đến đỉnh đầu của học sinh đọc chính xác tới mm

• Vòng ngực trung bình (W): Vòng ngực đợc đo bằng thớc dây mềm,

độ chính xác tới mm Đối với học sinh nam đo đỉnh dới của 2 xơng, bả vai ởphía sau và mỏn ức ở phía trớc Đối với học sinh nữ đo qua 2 đỉnh dới xơng bảvai ở phía sau và dới bờ vú ở phía trớc

2.3.3 Phơng pháp đánh giá sự phát triển thể lực

Trang 17

Theo phơng pháp của Sermeep, 1986

• Tố chất dẻo: Đợc đánh giá qua độ dẻo cột sống tính bằng cm Cho họcsinh đứng trên ghế theo t thế nghiêng, mũi ngón chân chạm mép ghế, hai đầugối thẳng, ngời cúi về phía trớc Nếu ngón tay giữa chạm thớc ở mặt dới ghế

đợc kết quả dơng(+), trên mặt ghế đợc kết quả âm(-)

• Tố chất mạnh: Đợc đo bằng sức bật tại chỗ không vung tay Yêu cầu họcsinh đứng thẳng, giơ tay cao, ngón tay chạm vào tờng, mũi chân cách tờng20cm, đánh dấu điểm chạm thớc cuối cùng của ngón tay giữa Sau đó yêu cầubật cao tại chỗ không vung tay với khả năng tối đa, đánh dấu điểm chạm cao

Cân nặng (g) Chiều cao đứng (cm)

Trang 18

nhất của ngón tay giữa Hiệu số độ cao giữa hai lần đánh dấu là sức mạnh quakhả năng bật cao của đối tợng.

• Tố chất nhanh: Đánh giá theo tần số vận động ngón tay( tính bằng số lần

trên 5s) Phơng pháp này gọi là ] Tepping Test” (theo Covalep,1975) đợc thựchiện bằng cách yêu cầu học sinh với khả năng nhanh nhất của mình dùng bútchấm lên giấy trong khoảng thời gian 5s

2.3.5 Xử lý số liệu [7, 28]

Các kết quả nghiên cứu đợc xử lí theo phơng pháp xác suất thống kêtrên máy vi tính theo phần mềm Excel Các chỉ số so sánh bao gồm trị số trungbình cộng (X ), độ lệch chuẩn (SD) còn gọi là sai số chuẩn hay sai số trung bình

Số liệu đợc kiểm tra độ tin cậy theo phơng pháp phân tích phơng sai ANOVA(analysis of variance) và T–test trên phần mềm Epi.Info.6.0

2.4 Phơng tiện nghiên cứu

Thớc dây độ chính xác đến 1 mm

Cân bàn độ chính xác g

Giấy trắng ô ly

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 3.1 Chỉ tiêu hình thái

3.1.1 Cân nặng

Cân nặng là một chỉ số đánh giá sự phát triển thể lực và sức khỏe của conngời Nó là chỉ số khách quan về thể lực của mỗi ngời, phản ánh nhiều quátrình xẩy ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất và năng lợng, pháttriển hệ xơng Kết quả khảo sát cân nặng trên 1263 HS đợc thể hiện qua bảng3.1 và biểu đồ 3.1

bảng 3.1 Cân nặng của HS theo từ 12-15 tuổi

( Đơn vị tính: Kg)

Tuổ

i

Nam 1

Nữ 2

(1-2)

Trang 20

32.58 31.67 35.64 37.48

43.92 41.77

48.45 44.31

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

* Nhận xét Từ bảng 3.1, biểu đồ 3.1 cho thấy, cân nặng cơ thể của HS tăng

liên tục Có sự khác nhau ở hai giới, HS nam tốc độ gia tăng trung bình ở các

độ tuổi cao hơn HS nữ (nam 6,22 Kg ; nữ 4,21 kg)

ở giai đoạn 13 tuổi HS nữ nặng hơn HS nam (1,8kg) ở 14-15 tuổitrọng lợng HS nam lớn hơn HS nữ (4,14 kg) Sự sai khác này có ý nghĩa thống

kê (P<0,01)

Trong quá trình phát triển cơ thể, cân nặng tăng nhanh ở nam độ tuổi13-14(8,28 Kg); ở nữ độ tuổi 12-13 (5,81 Kg) Sự tăng nhanh đột biến về cânnặng này theo chúng tôi, yếu tố tác động trực tiếp là hiện tợng ]dậy thì” Hiệntợng này đợc chia làm hai giai đoạn: trớc dậy thì và dậy thì Giai đoạn trớc dậythì chủ yếu là phát triển về bề ngang, trẻ em nam hình dạng trở nên nở nanghơn bả vai lớn, các bắp thịt to ra, các chỗ dự trữ mỡ thờng là ở mặt, lồngngực, phần trên của bụng; các em nữ tích trữ mỡ chủ yếu ở vú, đùi, phần dớibụng, các bắp thịt, còn gọi là ]giai đoạn tròn ngời”.[9], vì thế cân nặng tăngnhanh hơn Bớc vào thời điểm dậy thì, chiều cao tăng nhanh hơn so với cânnặng.

Bảng 3.2 So sánh kết quả cân nặng của đề tài với các tác giả khác

(Đơn vị tính: Kg)

Giới Tuổi Đề t i ài Nguyễn Thị

Thanh Hà

Hoàng Thị Hơng

HSSH (1975)

Trang 21

tinh (2008 )

1

(2001) 2

(2006) 3

Nam

12 32,58 4,88 28,36 1,8 29,08 5,38 25,51 3,18

P(1-2) <0,01 P(1-3)>0,05

15 48,45 4,54

39,13 1,5 42,12 4,86

34,91 6,08P(1-2)<0,01 P(1-3)<0,01

12 31,67 5,11

30,42 1, 2 28,32 4,79

25,77 3,8P<0,05 P<0,01

13 37,48 5,37

34,03 2,8 32,87 4,83

28,19 5,79P<0,01 P<0,05

14 41,77 6,07

34,77 3,1 36,74 4,36

30,76P(1-2)<0,01 P(1-3)<0,01

15 44,31 4,95 38,30 1,9 38,42 5,84

34,16P(1-2)<0,01 P(1-3)<0,01

Trang 22

42,12 34,91

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

30.76

44.31 38.3 38.42

34.16

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 Kg

Trang 23

So với năm 1975, kết quả của đề tài cao hơn 7,07-14,08 kg( nam); 11,01 kg(nữ).

5,9-So với năm 2001, kết quả của đề tài cao hơn thể hiện rõ nhất ở độ tuổi

14, ở nam là 11,24 Kg; ở nữ là 7,0 kg Sự khác sai khác này có ý nghĩa thống

kê với P<0,01

So với năm 2006, kết quả nghiên cứu cao hơn thể hiện rõ nhất ở độ tuổi

15 Đối với nam là 6,33 kg; đối với nữ là 5,89 kg (với P<0,01)

3.1.2 Chiều cao đứng

Chiều cao là một chỉ số đánh giá sự tăng trởng của cơ thể Chiều cao làmột trong những kích thớc hay đợc đo đạc trong hầu hết các công tác điều tracơ bản để đánh giá hình thái, thể lực, dinh dỡng và phát triển cơ thể

Chiều cao đứng là một chỉ số hình thái biểu hiện sự phát triển cơ thể,trong đó tổ chức xơng, nhất là xơng dài giữ vai trò quan trọng, sự lớn lên củacác đốt sống của cột sống và xơng nh xơng đùi, xơng cẳng chân

Kết quả khảo sát chiều cao đứng của học sinh đợc thể hiện qua bảng 3.3, biểu

Trang 24

146.435

157.82 154.925

154.635

142.445

130 135 140 145 150 155 160

Cm

Tuổi

Biểu đồ 3.3 Chiều cao đứng của học sinh từ 12-15 tuổi ( Đơn vị tính: Cm)

* Nhận xét: Qua bảng 3.3, biểu đồ 3.3, cho thấy,

Chiều cao đứng của HS nam, nữ tăng liên tục và không đều ở hai giới:

HS nam tăng trung bình 5,63cm/ năm; HS nữ tăng trung bình 4,63 cm/năm

Tốc độ gia tăng chiều cao ở HS nam nhanh ở độ tuổi 13-14 tăng8,49cm; ở nữ ở độ tuổi 12-13 tăng 6,83 cm, sau đó tiếp tục tăng nhng chậm lại

ở độ tuổi 14-15 (1,69cm) ở nữ; ở nam (2,89cm) Tốc độ này không đều do ợng hoocmon sinh trởng mà các tuyến nội tiết tiết ra ở các lứa tuổi và giới tínhkhác nhau là khác nhau

l-Độ tuổi 12-13 chiều cao đứng của nữ cao hơn nam (2,8 cm); ở độ tuổi13-14 chiều cao đứng của nam cao hơn nữ Sự sai khác này có ý nghĩa thốngkê(P<0,01)

Sự phát triển không đồng đều về chiều cao còn đợc thể hiện trên biểu đồ

có điểm cắt, giao nhau giữa hai kênh nam và nữ ở lứa tuổi 13-14 Có thể giảithích sự sai khác này là do yếu tố ]dậy thì”., hệ xơng phát triển mạnh, có sựtăng trởng nhanh các đốt sống của cột sống và các xơng dài nh xơng đùi, xơngcẳng chân làm cho chiều cao tăng nhanh, có năm cao tới 8,9 cm (14 tuổi ởnam); nữ 6,84 cm( tuổi 13) Khi đã dậy thì hoàn toàn, cơ thể lúc này bớc vàothời kỳ ổn định nên giảm tốc độ gia tăng chiều cao đứng, vì vậy ở độ tuổi 12-

13 chiều cao ở HS nữ tăng chậm hơn so với HS nam

Bảng 3.4 So sánh chiều cao đứng của HS TP Thanh Hóa và HS TP Vinh

Trang 25

1 Bến Thủy

Bến Thủy 2

150,67 142,6

157 156,72

147,89 142,29

130 135 140 145 150 155 160

cm

a N÷

Trang 26

163,7 157,35

148,55 142,99

Tuổi cm

THCS Minh Khai THCS Bến Thuỷ

b Nam Biểu đồ 3.4 So sánh chiều cao đứng của HS TP Thanh Hóa và HS TP

Vinh ( Đơn vị: Cm)

*Nhận xét: Từ bảng 3.4, biểu đồ 3.4, cho thấy,

Chiều cao HS nam TP Thanh Hóa cao hơn HS nam TP Vinh trung bình

là 4,88 cm Sự chênh lệch thể hiện rõ nhất ở độ tuổi 15 (7,7cm) Sự sai khác có

ý nghĩa thống kê(P<0,01)

Chiều cao HS nữ TP Thanh Hóa cao hơn HS nữ TP Vinh ở độ tuổi

12-13 thể hiện ở độ tuổi 12-13(2,78 cm), có ý nghĩa thống kê(P<0,01) Riêng ở độtuổi 14-15 HS nữ TP Thanh Hóa chiều cao đứng lại thấp hơn HS nữ TP Vinhthể hiện rõ nhất ở độ tuổi 14 (4,22 cm)

Sự chênh lệch này theo chúng tôi có thể HS TP Thanh Hóa bớc vào tuổidậy thì sớm hơn, vì thế chiều cao đứng tăng nhanh hơn so với nữ sinh TP Vinh

ở giai đoạn 12-13 tuổi, sau đó tăng chậm lại nên chiều cao nữ sinh Thanh Hoáthấp hơn nữ sinh TP Vinh ở độ tuổi 14-15 Điều này cho thấy, việc dậy thìsớm có ảnh hởng đến chiều cao lý tởng ở nữ sinh đó là do mức sống ở hai khuvực khác nhau thể hiện ở mức thu nhập bình quân: 1740 USD(TP Thanh Hoá),

1342 USD(TP Vinh).[12]

Giới

tính Tuổi

Đề tài (2008 ) 1

Hoàng Thị Hương (2006) 2

Nguyễn Thị Thanh Hà (2001) 3

HSSH (1975)

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. So sánh kết quả cân nặng của đề tài với các tác giả khác - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.2. So sánh kết quả cân nặng của đề tài với các tác giả khác (Trang 20)
Bảng 3.3. Chiều cao đứng của học sinh từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.3. Chiều cao đứng của học sinh từ 12-15 tuổi (Trang 23)
Bảng 3.4. So sánh chiều cao đứng của HS TP Thanh Hóa và HS TP Vinh - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.4. So sánh chiều cao đứng của HS TP Thanh Hóa và HS TP Vinh (Trang 24)
Bảng 3.5.  So sánh chiều cao đứng của HS từ 12-15 tuổi năm 2008 - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.5. So sánh chiều cao đứng của HS từ 12-15 tuổi năm 2008 (Trang 27)
Bảng 3.6. Vòng ngực trung bình của HS từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.6. Vòng ngực trung bình của HS từ 12-15 tuổi (Trang 29)
Bảng 3.8. Chỉ số Quetelet  của HS từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.8. Chỉ số Quetelet của HS từ 12-15 tuổi (Trang 32)
Bảng 3.9. So sánh chỉ số Quetelet của HS TP Thanh Hoá - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.9. So sánh chỉ số Quetelet của HS TP Thanh Hoá (Trang 34)
Bảng 3.10. Chỉ số Pignet của HS từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.10. Chỉ số Pignet của HS từ 12-15 tuổi (Trang 36)
Bảng 3.11. So sánh chỉ số Pignet của HS TP Thanh Hoá - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.11. So sánh chỉ số Pignet của HS TP Thanh Hoá (Trang 37)
Bảng 3.12. Tỉ lệ xuất hiện dấu hiệu dậy thì nữ sinh ở các độ tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.12. Tỉ lệ xuất hiện dấu hiệu dậy thì nữ sinh ở các độ tuổi (Trang 39)
Bảng 3.13. So sánh tuổi dậy thì tại thời điểm nghiên cứu với các năm trớc - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.13. So sánh tuổi dậy thì tại thời điểm nghiên cứu với các năm trớc (Trang 41)
Bảng 3.14. Tố chất dẻo của học sinh từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.14. Tố chất dẻo của học sinh từ 12-15 tuổi (Trang 42)
Bảng 3.15. So sánh độ dẻo của HS TP Thanh Hóa và HS TP Vinh - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.15. So sánh độ dẻo của HS TP Thanh Hóa và HS TP Vinh (Trang 43)
Bảng 3.17. So sánh tố chất mạnh HS  TP thanh Hóa và HS TP Vinh từ - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.17. So sánh tố chất mạnh HS TP thanh Hóa và HS TP Vinh từ (Trang 46)
Bảng 3.18. Tố chất nhanh của HS từ 12-15 tuổi - Một số chỉ tiêu hình thái thể lực ở học sinh từ 12   15 tuổi tại trường THCS minh khai   t p thanh hoá và THCS bến thuỷ   t p vinh
Bảng 3.18. Tố chất nhanh của HS từ 12-15 tuổi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w