1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá

127 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hóa
Tác giả Nguyễn Việt Tuấn
Người hướng dẫn GS,TSKH Thái Duy Tuyên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị: 1.3 Tham gia tổ chức các hoạt động xã hội và các phong trào của trường, của địa phương 1.4 Giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ của ngườ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

***

NGUYỄN VIỆT TUẤN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC

XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NÔNG CỐNG

TỈNH THANH HÓA

Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục

Vinh – 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

***

NGUYỄN VIỆT TUẤN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC

XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NÔNG CỐNG,

TỈNH THANH HÓAChuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục

Người hướng dẫn khoa học GS,TSKH THÁI DUY TUYÊN

Vinh - 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp, nhiều cơ quan,trường học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự cảm ơn chân thành đến Ban Giámhiệu, các thầy giáo, cô giáo của Khoa sau Đại học chuyên ngành Quản lýGiáo dục - Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn cho tôi suốtquá trình học tập và thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở giáodục-đào tạo tỉnh Thanh Hóa, Phòng giáo dục-đào tạo huyện Nông Cống; banGiám hiệu các trường Trung học phổ thông ở huyện Nông Cống; Huyện ủy,Hội đồng nhân dân, UBND huyện Nông Cống; Hội Khuyến học và Trung tâmgiáo dục cộng đồng huyện, cùng một số tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn đãtạo điều kiện, góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện Luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sỹkhoa học Thái Duy Tuyên, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôitrong quá trình nghiên cứu, hoàn thành Luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu,nhưng chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rấtmong nhận được những chỉ dẫn và ý kiến đống góp chân thành để tác giảLuận văn tiếp tục hoàn thiện

Thanh Hóa, tháng 12-2009

Tác giả

Nguyễn Việt Tuấn

Trang 4

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Mẫu 1: Phiếu xin ý kiến

(Dành cho CBQLGD từ tổ trưởng trở lên)

Mức độ cần thiết Tính khả thi

Rất cần thiết

Cần thiết

Không cần thiết

Kh ả thi cao

Khả thi

Khôn

g khả thi

1

Nâng cao nhận thức và

tinh thần trách nhiệm cho

đội ngũ giáo viên

2

Xây dựng qui hoạch và

tuyển chọn đội ngũ giáo

Trang 5

Tăng cường công tác

kiểm tra đánh giá chuyên

Nâng cao hiệu lực công

tác quản lý hoạt động của

Trang 6

Mẫu 2: Phiếu điều tra thực trạng công tác QLGD

(Dành cho CBQLGD từ tổ trưởng trở lên)

1.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

giảng dạy giáo dục

1.2 Xây dựng kế hoạch giảng dạy, giáo dục năm

học

2 Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên,

quản lý đội ngũ giáo viên

2.1 Xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ giáo

viên

2.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

2.3 Xây dựng chế độ công tác của giáo viên

2.4 Xây dựng kế hoạch, qui trình kiểm tra giáo

viên

2.5 Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên

2.6 Quản lý, bồidưỡng đội ngũ giáo viên

3 Công tác thanh tra, kiểm tra

3.1 Kế hoach kiểm tra, thanh tra các hoạt động

3.2 Chỉ đạo, tổ chức công tác kiêm tra, thanh

Trang 7

3.3 Đánh giá nề nếp các hoạt động

4 Việc thực hiện qui chế dân chủ trong nhà

trường

4.1 Triển khai thực hiện qui chế

4.2 Việc giải quyết khiếu nại , tố cáo

5 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính

5.1 Việc xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ

5.2 Đề xuất, đầu tư trang thiết bị

5.3 Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị hiện có

5.4 Khuôn viên đủ diện tích, đảm bảo xanh,

lương, bảo hiểm, nghỉ ngơi

7.3 Thực hiện có hiệu quả công tác thi đua, khen

thươngr

8 Công tác nâng cao chất lượng CBQL

8.1 Công tác tạo nguồn qui hoạch, đề bạt

8.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ

Trang 8

Mẫu 3: Phiếu điều tra thực trạng chất lượng giáo viên

(Dùng cho giáo viên THPT)

Xin Ông (bà) vui lòng cung cấp cho chúng tôi một số thông tin bằngviệc ghi câu hỏi trả lới vào chỗ trống dưới đây hoặc đánh dấu X vào nhữngchỗ thích hợp

Xin trân trọng cảm ơn trước

A.Sơ lược bản thân

1 Họ và tên: GV trường: Huyện: Tỉnh:

2 Giới tính: Nam Nữ

3.Dân tộc: 4.Tôn giáo:

5.Tuổi: 6 Giáo viên giỏi: Cấp trường:

10.Hiện nay ông(bà)giảng dạy môn học(các môn học) gì, ở những lớp

nào?

11 Số tiết ông(bà)giảng dạy trong tuần tiết

B Các câu hỏi sau đây được trả lời bằng cách xác định rằng Ông(bà) đã đáp ứng ở mức độ nào đối với tiêu chuẩn giáo viên:

Mức 1: Đạt yêu cầu ở mức độ tốt

Mức 2: Đạt yêu cầu ở mức độ khá

Mức 3: Đạt yêu cầu ở mức độ trung bình

Trang 9

Mức 4: Chưa đạt yêu cầu.

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu X vào một mức độ thích hợp)

I Phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị:

1.3 Tham gia tổ chức các hoạt động xã hội và các

phong trào của trường, của địa phương

1.4 Giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ

của người giáo viên

2 Yêu nghề, thương yêu học sinh

2.1 Đối xử công bằng với học sinh, không thành kiến

với học sinh

2.2 Thực hiện cá biệt hoá trong dạy học nhằm đáp ứng

nhu cầu học tập của từng đối tượng học sinh

2.3 Tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn,

nghiệp vụ

2.4 Thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy để

nâng cao kết quả học tập của học sinh

3 Tinh thần trách nhiệm trong công tác, đoàn kết hợp

tác với đồng nghiệp

3.1 Hoàn thành các công việc được giao

3.2 Có lối sống trung thực, giản dị và lành mạnh,

gương mẫu trước học sinh

3.3 Có tinh thần học hỏi ,giúp đỡ đồng nghiêp

3.4 Tích cực tham gia xây dựng tập thể sư phạm vững

Trang 10

của ngành

4.3 Có ý thức tìm tòi học hỏi để vận dụng các phương

pháp mới vào công tác giảng dạy - giáo dục học

sinh

II.Kiến thức

1.1 Nắm được những nội dung chủ yếu của môn học, các

môn học mà bản thân phụ trách

1.2 Thấy rõ mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong

môn học (hoặc giữa các môn học với nhau)

1.3 Có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi

1.4 Có khả năng ứng dụng thông tin vào trong giờ dạy

2 Kiến thức sư phạm

2.1 Có năng lực tìm hiểu để nắm vững học sinh

2.2 Kiến thức về tâm lí học lứa tuổi

2.3 Phương pháp giáo dục phù hợp với học sinh

2.4 Nắm vững và vận dụng có kết quả phương pháp dạy

học - giáo dục

2.5 Nắm vững và vận dụng tốt các phương pháp đánh giá

học sinh

3 Kiến thức về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của

đất nước và địa phương

3.1 Nắm được tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất

nước và địa phương

3.2 Hiểu được nhu cầu giáo dục của địa phương và ảnh

hưởng của cộng đồng đến việc học tập và rèn luyện

của học sinh

3.3 Vận dụng những hiểu biết về tình hình kinh tế - xã

hội của đất nước và địa phương

3.4 Đề xuất những biện pháp thu hút các lực lượng xã hội

tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường

III Kỹ năng sư phạm

Trang 11

1.1 Xác định mục đích yêu cầu của bài dạy trên cả ba

phương diện: Kiến thức, kỹ năng, giáo dục

1.2 Lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy

học phù hợp với từng bài dạy và đối tượng học sinh1.3 Kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị đồ dùng dạy

học

1.4 Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh

1.5 Tổ chức tốt các mối quan hệ trong giờ học

1.6 đánh giá khách quan, khoa học kết quả học tập của

học sinh

Kỹ năng giáo dục học sinh

2.1 Xây dựng mục tiêu, kế hoạch tổ chức hoạt động đối

2.4 Kỹ năng giáo dục học sinh cá biệt

2.5 Kỹ năng theo dõi, nhận xét đánh giá học sinh lớp chủ

nhiệm

2.6 Kỹ năng hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp, phụ

huynh học sinh trong việc giáo dục học sinh

3 Kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng

3.1 Xác định mục tiêu của việc bồi dưỡng nâng cao trình

độ

3.2 Kỹ năng tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ3.3 Lựa chọn nội dung để tự học ,tự bồi dưỡng về chuyên

môn,nghiệp vụ,…

3.4 Bố trí thời gian,phương pháp tự học,tự bồi dưỡng

4 Kỹ năng nghiên cứu khoa học

4.1 Xác định đề tài cần nghiên cứu

4.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu

4.3 Kỹ năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa

học

4.4 Kỹ năng tổ chức nghiên cứu

4.5 Kỹ năng viết và bảo vệ công trình nghiên cứu

Trang 12

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của Luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.3 Các yếu tố cơ bản của vấn đề xã hội hóa giáo dục 13

1.4 Công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NÔNG CỐNG 36

Trang 13

2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Nông Cống 36

2.2 Khái quát thực trạng tình hình tổ chức và phát triển giáo dục ở huyện Nông Cống 36

2.3 Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NÔNG CỐNG 67

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 67

3.2 Một số đề xuất về biện pháp thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống 70

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống 100

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược pháttriển của quốc gia Đại hội VII của Đảng xác định: “Giáo dục – Đào tạo làquốc sách hàng đầu” Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một chủtrương quan trọng trong đường lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhànước ta thời kỳ đổi mới Hội nghị Trung ương 2 Khoá VIII khẳng định: “pháttriển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng đồng,của từng gia đình và mỗi công dân” do đó cần phải “Tiếp tục đa dạng hóa cáchình thức giáo dục và các loại hình trường lớp, phù hợp với đòi hỏi của tìnhhình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và toàn xã hội”

Xã hội hóa giáo dục được quy định rõ trong Điều 12, Luật Giáo dục

năm 2005 của nước ta và trong Chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo của

quốc gia, giai đoạn 2001-2010

Xã hội hóa giáo dục đòi hỏi sự tham gia tích cực của mọi tổ chức, cánhân với mục đích xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó, Nhà nước giữ vaitrò chủ đạo Bởi vậy, xã hội hóa giáo dục đã trở thành vấn đề được toàn xãhội quan tâm

Nông Cống là huyện đồng bằng nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa,cách Thành phố Thanh Hóa 28 km theo quốc lộ 45 Đây là vùng đất có truyềnthống văn hóa và hiếu học

Trong thời kỳ đổi mới kể từ năm 1986 đến nay, mặc dù gặp nhiều khókhăn về kinh tế, nhưng Nông Cống vẫn giữ vững là một trong những địaphương có nền giáo dục phổ thông (trong đó có hệ trung học phổ thông) kháphát triển ở tỉnh Thanh Hoá Trong những thành công đó, có nguyên nhânquan trọng là địa phương đã huy động có hiệu quả sức mạnh của cộng đồngtrong phát triển giáo dục ở hệ trung học phổ thông

Trong quá trình tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách xã hội hóagiáo dục, bên cạnh những thuận lợi và thành công, vẫn còn không ít hạn

Trang 16

chế, khó khăn và những vấn đề cấp thiết nảy sinh, cần được đánh giá chânxác và giải quyết thỏa đáng, để bài toàn xã hội hóa giáo dục có lời giải tối

ưu Đó là những khó khăn, hạn chế về công tác tuyên truyền, nâng caonhận thức của xã hội đối với công tác xã hội hóa giáo dục, là sự hiểu biếtcòn giản đơn và phiến diện về xã hội hóa giáo dục, là những hạn chế trongcông tác tổ chức, quản lý ở các trường phổ thông và chủ thể tham gia triểnkhai thực hiện xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông; bên cạnh đó là

sự thiếu năng động, sáng tạo của người dân địa phương, tính bảo thủ, tưhữu nhỏ của người nông dân Bởi vậy, những kinh nghiệm, cách làm haychưa được kịp thời phổ biến, nhân rộng; những hạn chế, khiếm khuyết chưakịp thời được phát hiện, chấn chỉnh

Làm thế nào để chủ trương xã hội hóa giáo dục thấm sâu trong các tầnglớp nhân dân, trong mỗi chủ thể tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; làmthế nào để mỗi quyết sách xã hội hóa giáo dục huy động được hết thảy sứcmạnh của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, sự hợp lực của gia đình,nhà trường và xã hội, trong đó có huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa, của hệthống các trường trung học phổ thông ở huyện Nông Cống, nhằm tạo bướcchuyển căn bản về nâng cao chất lượng toàn diện công tác giáo dục nóichung, trong đó có xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,phục vụ có hiệu quả sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn huyện Nông Cống và tỉnh Thanh Hóa là vấn đề

có tính lý luận và thực tiễn

Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài đã được chọn là: “Một số biện

pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa”

Trang 17

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác xã hội hóa giáo dục ở huyện Nông

Cống, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp thực hiện công tác xã hội

hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống, Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định và tổ chức thực hiện tốt các biện pháp được đề xuất, sẽlàm cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị, mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâmhơn tới giáo dục, tham gia huy động được nhiều hơn sự đầu tư về kinh phícho hoạt động giáo dục; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục trunghọc phổ thông, qua đó góp phần đắc lực thực hiện chiến lược phát triển giáodục-đào tạo cũng như phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giaiđoạn mới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thực hiện công tác xã hội hóagiáo dục

5.2 Khảo sát và phân tích thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục bậctrung học phổ thông ở huyện Nông Cống giai đoạn hiện nay

5.3 Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh và nâng caochất lượng hoạt động xã hội hóa giáo dục, chất lượng giáo dục trung học phổthông ở địa phương trong thời gian tới; góp phần phát triển giáo dục của tỉnhThanh Hóa

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp thực hiện công tác xã hộihóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích và tổng hợp vấn đề lý luận về xã hội hóa giáo dục

- Phân loại và hệ thống hóa lý luận

- Điều tra, khảo sát (phiếu hỏi, phiếu điều tra)

Trang 18

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra, tài liệu,

số liệu đã thu thập

8 Cấu trúc của Luận văn

Sau phần Mở đầu, nội dung Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác xã hội hóa giáo dục ở các

trường trung học phổ thông ở huyện Nông Cống

Chương 2: Thực trạng của quá trình thực hiện công tác xã hội hóa

giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống

Chương 3: Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở

các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống

- Kết luận và kiến nghị

- Danh mục Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Lịch sử của mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại ngày đã khẳngđịnh vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển Giáo dục chính là trụ cộtcủa một quốc gia để tạo dựng, giữ gìn và phát triển hệ giá trị xã hội Bởi vậy,giáo dục có thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của cả một dân tộc

Trong quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra sâu sắc, nhiều quốc gia càngchú trọng phát triển giáo dục Điều đó đặt ra yêu cầu tất yếu là phải huy độngđược sức mạnh của toàn xã hội, trong đó công tác xã hội hóa giáo dục đượccoi là một trong những chìa khóa có thể mở cánh cửa để giáo dục phát triểnxứng tầm với vị thế vốn có của nó và đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp đổimới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong giai đoạn đất nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, nền giáo dục Việt Nam đang phấn đấu theo hướng xây dựng cảnước thành một xã hội học tập Nhìn từ bản chất, xã hội hóa giáo dục khôngphải là vấn đề hoàn toàn mới, mà đây là chủ trương đã được thực thi trongsuốt tiến trình xây dựng nền giáo dục cách mạng của nước ta, trên nền tảngcủa quan điểm “lấy dân làm gốc”, "cách mạng là sự nghiệp của quần chúng"

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, diệt "giặc dốt" cho hơn95% người Việt Nam mù chữ là một trong những nhiệm vụ cấp bách của Nhànước Việt Nam Dân Chủ cộng hòa Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnhthành lập Nha Bình dân học vụ, phong trào xóa nạn mù chữ đã được phátđộng khắp các miền đất nước: "Toàn dân diệt giặc dốt"; phong trào học tậpsôi nổi, rộng khắp mọi nơi với khẩu hiệu: "Người người đi học, nhà nhà đihọc, đâu cũng là trường, đâu cũng là lớp học xóa nạn mù chữ"

Trải qua hai cuộc kháng chiến gian khổ chống Pháp và chống Mỹ, sựnghiệp giáo dục vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ Từ khi đất nước hoàn toàn

Trang 20

thống nhất (1975), sự nghiệp giáo dục Việt Nam có điều kiện phát triển thuậnlợi, đã thống nhất được hệ thống giáo dục của hai miền Nam - Bắc Từ Đạihội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI (1986), đất nước bước vào thời kỳđổi mới toàn diện; yêu cầu cấp thiết được đặt ra là giáo dục phải được chấnhưng mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội Bài học “lấydân làm gốc” lại được vận dụng trong phát triển giáo dục theo phương châm

đa dạng hóa, đa phương hóa, khơi dậy và phát huy các nguồn lực phục vụphát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo ở tầm tư duy mới

Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) của nước ta khẳng định rõ “giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu”; “mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân” (Điều 35); “học tập làquyền và nghĩa vụ của công dân” (Điều 59)

Hội nghị lần thứ 4 của BCH Trung ương Đảng khóa VII (1991) về tiếptục đổi mới sự nghiệp giáo dục-đào tạo, đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sửxây dựng và phát triển nền giáo dục Việt Nam thời kỳ đổi mới Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1996) khẳng định

"Xã hội hóa" là một trong những quan điểm cơ bản để hoạch đinh hệ thống

các chính sách xã hội

Ngày 21/8/1997, Chính phủ ra Nghị quyết 90/CP về "Phương hướng

và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa" Ngày

18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xãhội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao Năm 2005,

xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đã được qui thành luật tại điều 12 Chương I

-Luật Giáo dục 2005: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sựnghiệp của Nhà nước và của Nhân dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trongphát triển giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hìnhthức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhântham gia phát triển sự nghiệp giáo dục

Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp

Trang 21

giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh và an toàn”

Trong suốt thời kỳ đổi mới cho đến nay, xã hội hóa giáo dục là một đề tàiđược nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục bàn luận, nghiên cứu nhiều

Trong cuốn "Xã hội hóa công tác giáo dục" xuất bản năm 1997 do Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc chủ biên, đã khẳng định: "Xã hội hóa công tác giáo

-dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo -dục, một con đường phát triển giáo dục nước ta".

Tác giả Phạm Tất Dong trong cuốn "Xã hội hóa công tác giáo dục" đã

làm rõ nội hàm khái niệm Xã hội hóa công tác giáo dục và coi xã hội hóa làmột khái niệm đã vận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam,qua mỗi giai đoạn, khái niệm đó lại được phát triển thêm, nội hàm phong phú

hơn Ông đã nhấn mạnh: "Với tư cách là nhân tố mới của sự phát triển giáo

dục , tư tưởng "Xã hội hóa" công tác giáo dục lại tạo ra những điều kiện để xuất hiện những nhân tố mới trong các quá trình vận động đi lên của phong trào giáo dục".

Năm 1999, cuốn sách "Xã hội hóa công tác giáo dục - Nhận thức và

hành động" của Viện khoa học Giáo dục do tập thể tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ

Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình là một bước đi hoàn thiện về nhận thức lý

luận và hướng dẫn thực tiễn "Đề án xã hội hóa giáo dục" của Bộ GD&ĐT đã

đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp xã hội hóa giáo dục ở tầm vĩ

mô, nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản trong GD&ĐT Chuyên khảo "Xã

hội hóa giáo dục" của viện Khoa học giáo dục xuất bản (2001) do Phó Giáo

sư Võ Tấn Quang chủ biên lần đầu tiên đề cập đến đặc trưng của xã hội hóagiáo dục ở các cấp học, bậc học ở địa bàn nông thôn, vấn đề quản lý nhà nướctrong việc thực hiện xã hội hóa giáo dục để có sự định hướng đúng đắn hoạtđộng xã hội hóa giáo dục ở các nhà trường và địa phương

Như vậy, xã hội hóa giáo dục là một hệ thống định hướng hoạt động củamọi lực lượng xã hội, của mọi người nhằm nhận thức hành động đúng bảnchất xã hội hóa giáo dục

Trang 22

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm xã hội hóa:

Xã hội hóa là một khái niệm xuất hiện khá sớm Khái niệm "Xã hội hóa"chủ yếu được xem xét ở bình diện xã hội học Nhà xã hội học người Pháp,Emile Durkheim (1858 - 1917) cho rằng: Giáo dục có chức năng phân hóavừa có chức năng xã hội hóa Năm 1988, khái niệm xã hội hóa đã được nhà

xã hội người Nga G.Andreeva chú ý tới cả hai mặt của quá trình xã hội hóa:

"Xã hội hóa là một quá trình hai mặt Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm

xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội, vào hệ thống các quan hệ

xã hội Mặt khác cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ thống các mốiquan hệ xã hội thông qua việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhậpvào các mối quan hệ xã hội"

Xã hội hóa là quá trình hội nhập của một cá nhân vào xã hội hay mộttrong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học tập các chuẩn mực và cácgiá trị xã hội Đó cũng là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trị chuẩn mực,khuôn mẫu hành động mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận và duy trìđược năng lực hành động xã hội

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn coi trọngphát huy lực lượng toàn xã hội vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trịtrong từng thời kỳ cách mạng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VIII ( 06/1996 ) đã khẳng định: "Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên

mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chứcnước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội"

Với những quan điểm về xã hội hóa đã nêu trên, ta có thể hiểu xã hội hóa

có mục tiêu chủ yếu là: huy động sức mạnh của toàn xã hội, tạo ra nhiềunguồn lực đa dạng để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa,giáo dục, y tế, thể thao… làm cho các lĩnh vực này thực sự gắn bó với dân, dodân, vì dân để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Trang 23

Trên thực tế hiện nay, vẫn còn không ít người nhận thức chưa đầy đủ vềbản chất và nội dung xã hội hóa, vẫn còn quan niệm xã hội hóa chủ yếu là huyđộng tiền của trong nhân dân để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.Chính do quan điểm này cùng với sự buông lỏng trong công tác quản lý đãlàm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực, làm cho người dân hiểu lệch đi xã hộihóa chỉ đồng nhất với việc thu tiền, đóng góp của cải… từ đó làm giảm đi tâmhuyết của xã hội với giáo dục Thực chất nội dung xã hội hóa là quá trình vậnđộng quần chúng nâng cao tích cực, tự giác; phát huy sức mạnh quần chúng

vì sự nghiệp của toàn xã hội trong đó có sự nghiệp giáo dục Đây cũng là quátrình đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và cơ chế quản lý Nhà nước để thực hiệntốt chủ trương xã hội hóa giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.2.2 Xã hội hóa giáo dục:

Xã hội hóa giáo dục được xem như là quá trình giáo dục gia nhập và hòa

nhập vào xã hội, đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là một thành tố xãhội Cơ sở tư duy của xã hội hóa giáo dục là đặt giáo dục vào đúng vị trí của

nó Giáo dục là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống xã hội Như vậy,

xã hội hóa giáo dục là thực hiện mối liên hệ phổ biến, có tính quy luật giữagiáo dục và cộng đồng xã hội Thiết lập được mối quan hệ này là làm cho

giáo dục phù hợp với sự phát triển của xã hội; nghĩa là: "Mọi người làm giáo

dục để giáo dục phục vụ cho mọi người" Xã hội hóa giáo dục phải gồm hai vế: mọi người có nghĩa vụ chăm lo cho giáo dục để giáo dục phục vụ cho mọi người Hai vế trên đã nêu rõ hai yêu cầu của xã hội hóa giáo dục là phải xã

hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụ đối với giáo dục và phải xã hội hóa quyền lợi

về giáo dục đối với mọi người Hai yêu cầu đó có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, tác động lẫn nhau, thực hiện kết hợp, đồng thời Yêu cầu thứ hai là hệquả của yêu cầu thứ nhất và cũng là biện pháp thúc đẩy yêu cầu thứ nhất Yêucầu thứ hai chính là mục đích cao nhất của xã hội hóa giáo dục

Từ sau Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII,

xã hội hóa giáo dục là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Văn kiện

Trang 24

Hội nghị này nêu rõ xã hội hóa giáo dục là “huy động toàn xã hội làm giáodục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốcdân dưới sự quản lý của nhà nước” Như vây, đây là một khái niệm rất rõrang, nhưng thực tế với khá đông người dân và không ít cán bộ, xã hội hóagiáo dục được hiểu một cách đơn giản và phiến diện là huy động sự đóng gópbằng tiền của dân vào sự nghiệp giáo dục, là tăng mức học phí ở các cấp học,bậc học, là đa dạng hoá loại hình trường,…! Điều này đã khiến cho nhiềucuộc vận động góp sức cho sự nghiệp giáo dục đã bị lệch hướng Vì vậy việctrình bày lại một cách có hệ thống và toàn diện nội dung của thuật ngữ thường

bị hiểu sai lệch này là cần thiết

Nghị quyết 90-CP của Chính phủ do Thủ tướng ký ngày 21-8-1997 đãxác định khái niệm XHHGD như sau, đó là:

 là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xãhội vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục;

 là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân và đảng

bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, cácđoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tạiđịa phương và của từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện môitrường kinh tế xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt động giáo dục;

 là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vậtlực và tài lực trong xã hội (kể cả từ nước ngoài ); phát huy và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực này

Nghị quyết 05/2005 NQ-CP của Chính phủ đã khẳng định: "Thực hiện xãhội hóa nhằm hai mục tiêu lớn: Thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vậtchất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục…; Thứhai là tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, ngườinghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục… ở mức độ ngày càng cao"

Như vậy có thể định nghĩa Xã hội hóa Giáo dục là làm cho giáo dục trở thành một công việc của toàn xã hội.

Trang 25

1.2.3 Quản lý việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục:

Luật Giáo dục (2005) - Điều 12 - Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đã ghi:

"… Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục;thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyếnkhích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sựnghiệp giáo dục…" Với tinh thần đó, nội dung quản lý nhà nước trong xã hộihóa công tác giáo dục là:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch xã hội hóa giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về xã hội hóa giáo dục

- Quy định nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các ngành, các cấp, các

tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức văn hóa - xã hội, cá nhân tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục

- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, phối hợp kiểm tra, giám sát các lựclượng xã hội tham gia làm giáo dục

1.3 Các yếu tố cơ bản của vấn đề xã hội hóa giáo dục

Trong cụm từ “Xã hội hóa công tác giáo dục” phải hiểu giáo dục là mộthoạt động xã hội Bản chất của xã hội hóa giáo dục thể hiện ở tính xã hội củagiáo dục, bởi lẽ giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người.Trong quá trình phát của triển xã hội, giáo dục là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất,

là hạt nhân của mọi sự phát triển Điều này có nghĩa là không thể tách rời giáodục ra khỏi xã hội, hay nói cách khác, không có giáo dục đứng ngoài xã hội,không có xã hội nào phát triển không gắn liền với vai trò lịch sử của một nềngiáo dục Sự tồn tại của giáo dục luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triểnkinh tế-xã hội và ngược lại Điều này phản ánh tính chất xã hội của giáo dục.Giáo dục mang bản chất của xã hội Xã hội càng phát triển thì vai trò của giáodục càng lớn Tuy nhiên, tính chất xã hội hóa của giáo dục và xã hội hóa giáodục không phải là một Bởi lẽ tự thân hoạt động giáo dục luôn có tính chất xã hộinhưng nếu biết phát huy tính chất xã hội trong giáo dục thì giáo dục sẽ phát triểnnhanh và ảnh hưởng mạnh mẽ vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội

Trang 26

1.3.1 Mục tiêu của xã hội hóa giáo dục:

Giáo dục là một hoạt động xã hội, đóng vai trò quan trọng nhất, là hạt

nhân thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội Xã hội hóa giáo dục tạo ra phong

trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức, vận động toàndân, trước hết là những người trong độ tuổi lao động thực hiện học tập suốtđời để làm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp hơn, làmcho xã hội trở thành xã hội học tập

Xã hội hóa giáo dục cũng chính là cuộc vận động toàn dân chăm sóc thế

hệ trẻ, tạo môi trường giáo dục tốt lành, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trongnhà trường với giáo dục ở gia đình và ngoài xã hội; tăng cường trách nhiệmcủa cấp uỷ đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các đoàn thể quầnchúng, các doanh nghiệp… đối với sự nghiệp giáo dục

Thông qua xã hội hóa giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm và sựtham gia của toàn dân đối với giáo dục nhằm củng cố, tăng cường hiệu quảcủa hệ thống giáo dục để phục vụ tốt việc học tập của nhân dân

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của xã hội hóa giáo dục thống nhất vớimục tiêu giáo dục, đã được khẳng định trong Điều 2 của Luật giáo dục năm

2005, đó là hướng tới “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, cóđạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc”

Về mục tiêu của giáo dục phổ thông, Điều 27 của Luật giáo dục năm

2005 đã ghi: “Giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.Thực hiện được định hướng phát triển quan trọng đó về xã hội hóa giáo

Trang 27

dục, trước hết làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của giáo dục

và đào tạo trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nói chung, cũngnhư trong phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương, mỗi gia đình và toàncộng đồng Trên cơ sở đó xác định những biện pháp đúng đắn, phù hợp nhằmphát huy mọi nguồn lực tập trung phát triển có hiệu quả giáo dục, đáp ứngyêu cầu phát triển đất nước qua từng giai đoạn

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của xã hội hóa giáo dục được khẳng định

tại Hội nghị Trung ương 4 Khóa VIII, ngày 14/01/1993: “Huy động toàn xã

hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”; làm cho xã hội nhận thức

đúng đắn vị trí, vai trò của Giáo dục trong quá trình xây dựng và phát triển đấtnước nói chung, cũng như phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương, mỗigia đình và toàn cộng đồng Trên cơ sở đó hình thành hệ tư tưởng xã hội về

Giáo dục và Đào tạo theo quan điểm, đường lối của Đảng, coi “Giáo dục là

quốc sách hàng đầu, đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho phát triển”.

- Xã hội hóa giáo dục là tạo nhiều nguồn lực xây dựng và phát triển giáo

dục, trước hết là nguồn lực con người Giáo dục không còn bó hẹp trongphạm vi nhà trường mà có sự cộng đồng trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệttrong giáo dục đạo đức và rèn luyện ý thức công dân cho học sinh

- Xã hội hóa giáo dục là nhằm thực hiện phương châm giáo dục cho mọi

người Trên cơ sở khai thác và phát huy tối đa các điều kiện và khả năng đáp

ứng của xã hội cho giáo dục, thông qua xã hội hóa giáo dục để vận động mọithành viên trong cộng đồng, không phân biệt thành phần, lứa tuổi, vùngmiền… tham gia học tập; học ở nhà trường, học ở gia đình, học ở ngoài xãhội, thông qua các hình thức chính quy, không chính quy nhằm đáp ứng nhucầu học tập nâng cao tri thức, sự hiểu biết nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Xã hội hóa giáo dục đồng thời nhằm thực hiện có hiệu quả cuộc vận

động dân chủ hóa trong giáo dục – đào tạo Khi mà giáo dục không còn bó

Trang 28

đối với các hoạt động giáo dục của các đoàn thể quần chúng, các lực lượng xãhội sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh không khí dân chủ trong giáo dục, tạo thêmđộng lực để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường; hạn chế nhữngkhiếm khuyết, yếu kém có thể nảy sinh trong giáo dục; xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh và trong sạch hơn.

Việc thực hiện xã hội hóa giáo dục cũng chính là nhằm mục tiêu bảo đảmtính chất và nguyên lý giáo dục Việt Nam đã được ghi trong Điều 3, Luật giáodục năm 2005, đó là:

“1 Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, có tínhnhân dân, tính dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh làm nền tảng

2 Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi vớihành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn,giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Như vậy Xã hội hóa giáo dục không chỉ là công việc của ngành giáo dục

mà là sự nghiệp của toàn dân, của mọi tổ chức kinh tế xã hội dưới sự lãnh đạocủa Đảng và quản lý của nhà nước Xã hội hóa giáo dục không phải là mộtgiải pháp ngắn hạn trong lúc ngân sách nhà nước dành cho giáo dục còn hạnhẹp mà là một giải pháp lâu dài, mang tính chiến lược Xã hội hóa giáo dụcnhằm đến thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nhằm làm cho khôngchỉ thế hệ trẻ mà là mọi người dân được hưởng các quyền lợi mà giáo dụcđem đến đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người dân, mọi tổchức chính trị-kinh tế-văn hoá xã hội phát huy cao nhất trách nhiệm và nănglực của mình đóng góp cho cho sự nghiệp giáo dục

1.3.2 Nội dung của xã hội hóa giáo dục:

Như vậy có thể thấy, xã hội hóa giáo dục là huy động sức mạnh của toàn

xã hội, tạo ra nhiều nguồn lực đa dạng để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ lĩnhvực giáo dục, làm cho lĩnh vực này thực sự gắn bó với dân, do dân, vì dân đểnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Trang 29

Thực chất nội dung xã hội hóa là quá trình vận động quần chúng nângcao tính tích cực, tự giác, phát huy sức mạnh quần chúng trong phát triển sựnghiệp giáo dục Đây cũng là quá trình đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và cơchế quản lý Nhà nước để thực hiện tốt chủ trương huy động hiệu quả cácnguồn lực của toàn xã hội trong thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bềnvững, giai đoạn hiện nay.

Xã hội hóa giáo dục gồm nhiều nội dung, được biểu hiện dưới rất nhiềuhình thức, có thể khái quát bằng những nội dung cơ bản sau:

a) Giáo dục cho mọi người:

Là các hình thức, biện pháp, nội dung tuyên truyền vận động toàn dântham gia học tập; học thường xuyên, học suốt đời, học bằng mọi hình thức,học để trang bị những tri thức cần thiết cho cuộc sống, để làm việc tốt hơn,tạo khả năng thu nhập cao hơn, đảm bảo có cuộc sống tốt đẹp hơn và tham giavào sự nghiệp xây dựng và phát triển quê hương đất nước Như vậy giáo dụccho mọi người là tạo lập phong trào học tập sâu rộng trong cộng đồng xã hội,

làm cho xã hội ta trở thành một xã hội học tập.

b) Huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục:

Là xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, mỗi người đều tự ý thức

và xác định trách nhiệm của mình trong việc tham gia, chăm sóc, giáo dục thế

hệ tương lai của đất nước; xóa bỏ quan niệm cho rằng việc đào tạo con người

là thuộc trách nhiệm của nhà trường, của đội ngũ những người thầy Một khixác định rõ mục đích xây dựng xã hội học tập, thì hoạt động giáo dục khôngcòn bó hẹp trong phạm vi nhà trường, của đội ngũ người thày, không còn làtrách nhiệm của riêng nhà trường nữa, mà là trách nhiệm của toàn thể cộngđồng Xã hội hóa giáo dục chính là một bảo đảm thực hiện tốt nhất việc gắn

kết 3 môi trường giáo dục: Giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo

dục xã hội, tạo lập một chu trình khép kín trong hoạt động giáo dục, mà mỗi

khâu trong chu trình đó đều có vai trò rất quan trọng, không thể khu biệt hoặccoi nhẹ môi trường nào

Trang 30

c) Đa dạng hóa các loại hình trường lớp, các hình thức học tập:

Là mở rộng các loại hình trường lớp, các hình thức đào tạo, hình thứchọc tập

Bên cạnh hệ thống trường học công lập được xây dựng và phát triển ổnđịnh nửa thế kỷ qua, phát triển thêm các loại hình trường dân lập, tư thục ở tất

cả các ngành học, bậc học, từ giáo dục mầm non đến cao đẳng và đại học(trường tư thục - do một cá nhân hoặc một nhóm nhóm công dân đứng ra mởtrường, đầu tư cho trường hoạt động; trường dân lập - do một nhóm công dânhay do tổ chức trong hoặc ngoài nước hoặc cùng kết hợp với nhau đứng ra mởtrường và đầu tư cho trường hoạt động)

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội, đa dạnghóa loại hình trường lớp còn là việc hình thành hệ thống các trung tâm, baogồm các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổnghợp - hướng nghiệp - dạy nghề, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng theo chuyên

ngành (ngoại ngữ, tin học…)

Đa dạng hóa loại hình trường lớp cũng có nghĩa là đa dạng hóa các hìnhthức học tập của người học: học theo hình thức chính quy, tập trung, khôngtập trung, học bổ túc, tại chức, học từ xa…

d) Đa phương hóa nguồn lực:

Là việc mở rộng nguồn đầu tư cho phát triển giáo dục Bên cạnh nguồnngân sách chủ yếu của nhà nước, Giáo dục có thể tranh thủ sự đầu tư hỗ trợcủa các cơ quan kinh tế, các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng , cá nhân và

cả cộng đồng về nhân lực, vật lực, tài lực, góp phần xây dựng cơ sở vật chấttrường lớp, cung cấp trang thiết bị dạy và học Mặt khác, đa phương hóanguồn lực còn là việc thu hút sự tham gia công tác, quản lý của một bộ phậnlao động không nhỏ bao gồm các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đãnghỉ hưu, các nhà đầu tư… Xây dựng bầu không khí dân chủ , năng động vàhiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động giáo dục Nguồn lực tài chính theohướng đa dạng hóa có thể phân loại như sau:

Trang 31

 Nguồn ngân sách nhà nước.

 Nguồn ngân sách của địa phương

 Nguồn đóng góp của cha mẹ học sinh và người học

 Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất

 Nguồn đóng góp của các tổ chức phi chính phủ

 Nguồn tài chính của cá nhân đầu tư cho giáo dục

 Nguồn đóng góp của các nhà từ thiện, nhà hảo tâm, các tôn giáo

 Nguồn đóng góp từ các hiệp hội thông qua quỹ học bổng

e) Thể chế hóa chính sách:

Hoạt động xã hội hóa giáo dục được hình thành trên cơ sở nhu cầu nội tạicủa giáo dục và của nền kinh tế -xã hội của đất nước, của các địa phương.Song để nhu cầu đó được giải quyết hiệu quả, đúng định hướng, đáp ứngđược mục tiêu, chiến lược phát triển cả trước mắt và lâu dài thì đòi hỏi chủthể lãnh đạo, quản lý phải xác định đúng đường lối, chủ trương, chính sách;xây dựng được hệ thống pháp luật tạo cơ sở hành lang pháp lý cho hoạt động

xã hội hóa giáo dục được triển khai đúng định hướng và mang lại hiệu quả như sự mong đợi của toàn xã hội

Thể chế hóa chính sách là xây dựng các hệ thống văn bản pháp quy vềmọi lĩnh vực liên quan đến giáo dục và đào tạo, bao gồm các nghị quyết, chỉthị, nghị định, điều lệ, quy chế, quyết định… của Đảng và Nhà nước, của cấp

ủy, chính quyền địa phương Hệ thống văn bản này chính là hành lang pháp

lý, là những trụ cột để Giáo dục và Đào tạo phát triển Hệ thống chính sáchphải mang tính đồng bộ, khoa học, tránh chồng chéo giữa văn bản trước vớivăn bản sau, giữa chính sách của Nhà nước với chính sách của địa phương.Chính sách về xã hội hóa giáo dục cũng cần thiết phải có quy định cụ thể củaNhà nước nhằm tránh những cách làm tùy tiện, lợi dụng dẫn đến những viphạm, nhất là trong việc huy động các nguồn lực tài chính

1.3.3 Biện pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục:

Xã hội hóa giáo dục thực chất là nhằm xóa bỏ mọi hình thức áp đặt của

Trang 32

cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đối với hoạt động giáo dục, khơi dậy tínhnăng động sáng tạo, khơi dậy nguồn lực to lớn tiềm tàng trong mọi tầng lớpnhân dân để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới Vìvậy, con đường của xã hội hóa giáo dục là con đường rộng mở, linh hoạt vàsáng tạo Có các hướng đi cơ bản sau:

a) Dân chủ hóa trong quá trình tổ chức và quản lý:

Đây là con đường cơ bản để thực hiện xã hội hóa nhằm biến hệ thốnggiáo dục và trường học như một thiết chế hành chính thành một thiết chế giáodục hoàn toàn là của dân, do dân và vì dân, trên quan điểm, triết lý giáo dục

Hồ Chí Minh: “Cần phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng mối quan

hệ thật tốt, đoàn kết chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân… Thầy trò phải thật thà đoàn kết và dùng cách dân chủ, thật thà phê bình và tự phê bình… dân chủ nhưng trò phải kính thầy, thầy phải quý trò”.

Dân chủ hóa là xóa bỏ tính khép kín của hệ thống giáo dục nói chung và

hệ thống trường học nói riêng, tạo điều kiện để tất cả mọi người có cơ hộinắm bắt những thông tin trong giáo dục, tham gia ý kiến, đóng góp công sức,tiền của vào sự nghiệp xây dựng và phát triển giáo dục Dân chủ hóa giáo dụctrước hết phải được thể hiện trong việc hoạch định đường lối, chính sách pháttriển giáo dục Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ cũng như hệ thống lãnhđạo quản lý từ Trung ương đến địa phương phải thực sự phát huy dân chủ, tậptrung trí tuệ để xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo Trên cơ sở

đó hình thành các bước đi cho phù hợp với từng thời kỳ cách mạng, từng giaiđoạn lịch sử cụ thể

Dân chủ hóa giáo dục ở các nhà trường thể hiện trong quá trình côngkhai hóa các mục tiêu, chương trình, giải pháp thực hiện nhiệm vụ chính trị;

là quá trình thu hút sự tham gia quản lý và thực hiện các nội dung công táccủa các tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể, Hội Cha mẹ học sinh và cáclực lượng xã hội khác đối với sự phát triển của mỗi trường học Dân chủ hóa

Trang 33

còn thể hiện ngay trong việc thực hiện và đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ củangười học Học sinh không chỉ là đối tượng đánh giá, xếp loại của giáo dục

mà thường xuyên được tham gia vào các hoạt động quản lý, nhất là hoạt động

tự quản, được tham gia đóng góp ý kiến với người dạy bằng nhiều hình thức,nhằm tác động trở lại để góp phần hoàn chỉnh chu kỳ dạy và học

b) Đa dạng hóa Giáo dục và Đào tạo:

Từ khi xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, sự phát triểncủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không chấp nhận mộtnền giáo dục mà sản phẩm mang tính đồng loạt Những sản phẩm ấy khôngđáp ứng được tính năng động, linh hoạt của nền kinh tế thị trường Vì vậy đadạng hóa giáo dục trước hết là đa dạng hóa mục tiêu đào tạo nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, cung cấp nguồn nhân lựcphong phú và đa dạng cho các loại hình kinh tế

Đa dạng hóa giáo dục là đa dạng hóa loại hình trường lớp, hình thức đào tạo

mà bản chất của nó là đa dạng hóa nguồn đầu tư cho giáo dục Mục tiêu của lĩnhvực này là vừa mở rộng cánh cửa của trường học, tạo nhiều cơ hội học tập chonhân dân, vừa huy động được nhiều nguồn lực tham gia vào quá trình đẩy nhanh

sự phát triển giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trongthời kỳ mới Mô hình trường lớp hiện nay không chỉ thu hẹp trong một kiểutrường công lập như trước đây mà được bổ sung nhiều loại trường như dân lập,

tư thực, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướngnghiệp, dạy nghề… Đặc biệt mô hình trung tâm học tập cộng đồng đang hìnhthành và phát triển ở các địa phương, tạo mọi điều kiện để người lao động đượchọc tập Hình thức đào tạo hiện nay cũng rất đa dạng, linh hoạt Tùy theo khảnăng và điều kiện của người học, họ có thể tham gia theo các chương trình đàotạo chính quy, tại chức, đào tạo từ xa, chương trình ngắn hạn, dài hạn…

c) Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học:

Khuyến học là một con đường khá hiệu quả của xã hội hóa giáo dục.thông qua các hình thức khuyến học, người học được động viên bằng cả tinh

Trang 34

thần và vật chất, từ đó cũng cố thêm ý chí, động cơ học tập Khuyến học trướchết là hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức về học hành của nhân dân.Khuyến học là hình thức huy động sự đóng góp của toàn thể xã hội vào

sự nghiệp phát triển giáo dục Sự hình thành các loại quỹ như Quỹ Giáo dục,Quỹ Hỗ trợ Giáo dục, Quỹ Bảo trợ học đường, Quỹ Tài năng trẻ, Quỹ Họcbổng Lê Quý Đôn,… là kết quả của phong trào khuyến học ở nhiều địaphương, trong đó vai trò của hội khuyến học, của các doanh nghiệp, các nhàhảo tâm, các tổ chức xã hội vả từng dòng họ… là vô cùng to lớn Phong tràohiến đất xây trường của các tỉnh phía Nam, phong trào quyên góp xây dựng

và ghi tên, gắn biển công trình trường học ở các tỉnh phía Bắc, các hình thứcphân công tổ chức đoàn thể xã hội đỡ đầu, chăm lo xây dựng cảnh quan môitrường sư phạm, vận động con em nhân dân đi học để thực hiện phổ cập, xóa

mù chữ ở nhiều địa phương là hình thức khuyến học rất hiệu quả

d) Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của 3 môi trường giáo dục (Nhà

trường - Gia đình - Xã hội):

Muốn phát triển giáo dục phải xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt độngcủa 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội

Môi trường giáo dục nhà trường là môi trường trung tâm, chính yếu đểxây dựng và phát triển nhân cách con người Sự tác động và chi phối toàndiện của nhà trường từ môi trường cảnh quan, nề nếp kỷ cương, không khí vuichơi đến việc học tập, rèn luyện, tu dưỡng cũng như các hành vi ứng xử, quan

hệ, tình cảm thầy trò, bạn bè… thường để lại trong cuộc đời học trò nhữngdấu ấn đậm nét, khó phai nhạt Tạo được môi trường giáo dục nhà trường tốt,học sinh sẽ được thụ hưởng những giá trị văn hóa đẹp đẽ, giàu tính nhân văn,tạo nền tảng cho quá trình định hình nhân cách về sau Trong đó, trách nhiệmcủa Nhà trường là “chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện

mục tiêu, nguyên lý giáo dục” (Điều 93, Luật giáo dục năm 2005).

Môi trường giáo dục gia đình là nhân tố quan trọng, trực tiếp tác động tớihành vi đạo đức của học sinh Nếp sống gia đình, tình cảm giữa các thành

Trang 35

viên trong gia đình cũng như giữa gia đình và cộng đồng… có sự ảnh hưởnglớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Môi trường giáodục gia đình tốt là cơ sở giúp cho học sinh khi tiếp xúc với môi trường xã hội

sẽ nhanh chóng hòa nhập và nắm bắt tri thức một cách có hiệu quả Giáo dụcnhà trường và giáo dục gia đình là hai môi trường giáo dục gần nhau, có mốiquan hệ hữu cơ, tương tác và ảnh hưởng trực tiếp, tích cực đến chất lượng

giáo dục Trách nhiệm của gia đình là “…nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc,

tạo điều kiện cho con … được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động củanhà trường….Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình vănhoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làmgương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”

(Điều 93, Luật giáo dục năm 2005).

Để nâng cao “Trách nhiệm của xã hội” trong công tác xã hội hóa giáo

dục, Điều 97 Luật giáo dục năm 2005 quy định:

“1 Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội,

tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghềnghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân vàcông dân có trách nhiệm sau đây:

a, Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoahọc; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứukhoa học;

b, Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lànhmạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên,thiếu niên và nhi đồng;

c, Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hoá, thểdục thể thao lành mạnh;

d, Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khảnăng của mình

Trang 36

2 Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặttrận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

3 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp vớinhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên,thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sựnghiệp giáo dục”

Ba môi trường giáo dục nêu trên là ba nhân tố cơ bản hoàn thiện nhâncách người học theo yêu cầu, mục tiêu giáo dục Giải quyết tốt mối quan hệhữu cơ giữa các nhân tố Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong hoạt động giáodục chính là đã định ra con đường chủ đạo của xã hội hóa giáo dục, một trong

những “chìa khóa” quan trọng tạo điều kiện để phát triển giáo dục một cách

nhanh chóng, bền vững

e) Tổ chức Đại hội Giáo dục các cấp.

Tổ chức Đại hội Giáo dục các cấp là chủ trương của Bộ GD&ĐT vàCông đoàn Giáo dục Việt Nam khởi xướng từ tháng 10/1999 bằng Thông tư

liên tịch số 35/TTLT, đã nêu rõ “Đại hội Giáo dục tổ chức theo nhiệm kỳ của

Hội đồng nhân dân và tổ chức vào năm học đầu tiên của nhiệm kỳ đó Đại hội Giáo dục ở một địa phương do cấp ủy và chính quyền ở đó chủ trì và tổ chức, nhưng các đồng chí thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục và Chủ tịch Công đoàn giáo dục cùng cấp phải tích cực, chủ động tham mưu để Đại hội Giáo dục đạt kết quả cao”.

Đại hội Giáo dục nhằm đặt ra 3 yêu cầu cơ bản:

- Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, nguyên lý giáo dục của Đảng và kế hoạchphát triển giáo dục của Nhà nước vào mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trong kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng kếhoạch của các trường trên địa bàn; động viên sức mạnh tổng hợp của Nhàtrường - Gia đình - Xã hội để chăm lo việc học tập, giáo dục đạo đức, laođộng, hướng nghiệp cho học sinh, xây dựng cơ sở vật chất, tôn tạo cảnh quanmôi trường sư phạm, chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên…

Trang 37

- Tạo động lực kích thích tinh thần lao động của đội ngũ trí thức ngànhGiáo dục, khuyến khích tính hiếu học, động viên học sinh chăm ngoan họcgiỏi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương.Đại hội Giáo dục chính là một diễn đàn quan trọng của mọi thành phần,mọi tầng lớp xã hội bàn về những giải pháp thúc đẩy quá trình phát triển củagiáo dục Thông qua Đại hội Giáo dục, nhiều địa phương đã xây dựng đượcnhững cơ chế chính sách mới như cơ chế vay vốn ngân hàng để xây dựng cơ

sở vật chất trường học, các chính sách ưu đãi đối với giáo viên vùng sâu,vùng xa, giáo viên mầm non, dân lập… Đại hội Giáo dục là kết quả của quá

trình thực hiện phương châm “Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra”

trong giáo dục, phù hợp với cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhândân là chủ ngay trong xây dựng và phát triển giáo dục

g) Củng cố hoạt động của Hội Cha mẹ học sinh trường học:

Hội Cha mẹ học sinh là một tổ chức quần chúng đặc biệt quan trọngtrong hệ thống tổ chức của các nhà trường Trong hoạt động xã hội hóa giáodục, Luật giáo dục năm 2005 quy định về hoạt động của Ban đại diện cha mẹhọc sinh: Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học ởgiáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, do cha mẹ hoặc người giám hộ họcsinh từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện cáchoạt động giáo dục…

Thông qua hoạt động của Hội, các trường học không chỉ nhận được sựtham gia vào các lĩnh vực giáo dục của cha mẹ học sinh, đặc biệt là việc giáodục đạo đức, xây dựng và hoàn thiện nhân cách học sinh… mà còn được HộiCha mẹ học sinh tham gia vào công tác quản lý nhà trường, cùng chia sẻ gánhnặng với nhà trường trong việc đầu tư trang bị thêm cơ sở vật chất và các điềukiện phục vụ dạy và học Có nhiều hình thức và biện pháp củng cố hoạt độngcủa Hội Cha mẹ học sinh, nhưng hình thức tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh

có thể được coi là con đường của xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục thông qua con đường tổ chức Đại hội Cha mẹ học

Trang 38

sinh tuy mới được triển khai thành phong trào ở các địa phương, nhưng bướcđầu đã mang lại kết quả tích cực Đại hội cha mẹ học sinh là một biện pháptăng cường truyên truyền giúp cha mẹ học sinh nhận thức đầy đủ hơn mụctiêu của Giáo dục và Đào tạo, hiểu rõ hơn thực trạng và nhu cầu phát triển củanhà trường, đồng thời cùng nhà trường bàn các biện pháp nâng cao chất lượnggiáo dục, xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm, đề phòng tệ nạn xã hộithâm nhập vào nhà trường…

1.4 Công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống

1.4.1 Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục:

Xã hội hóa giáo dục là một thuật ngữ mới phổ biến cách nay vài ba thậpniên, nhưng nội dung của công tác xã hội hóa giáo dục thì trên thực tế đãđược triển khai từ rất sớm trong tiến trình lịch sử cách mạng cũng như tronglịch sử giáo dục Việt Nam

Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, để xây dựng một nền giáo dụcmới của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quantâm đến việc huy động sức mạnh của toàn dân tộc Chỉ một ngày sau Tuyênngôn độc lập, ngay trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ (ngày 3-9-1945),trong những nhiệm vụ cấp bách do Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra, có nhiệm

vụ “diệt giặc dốt”, với nội dung “mở chiến dịch chống nạn mù chữ” và “mởphong trào giáo dục…” Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Một dân tộc dốt làmột dân tộc yếu” Bởi vậy, Người đã khẩn thiết kêu gọi toàn dân tham giacông cuộc chống mù chữ, xây nền giáo dục cách mạng Ngày 8-9-1945,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký 3 Sắc lệnh về “bình dân học vụ”. Người xác

định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước nhà là: “Đại hội hóa, dân

tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chủ” Đó

là cơ sở pháp lý để các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân triển khai mộtphong trào cách mạng trên lĩnh vực giáo dục

Trang 39

Tháng 7 năm 1950, Hội đồng chính phủ thông qua đề án cải cách giáo

dục (lần thứ nhất) và xác định: “Tính chất của nền giáo dục mới của ta là một

nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc dân tộc, khoa học và đại chúng” Tháng 3-1956, Chính phủ thông qua Đề án cải

cách giáo dục (lần thứ hai) Tháng 8-1956, Chính phủ ban hành chính sáchgiáo dục phổ thông của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Mục tiêu của cải

cách giáo dục lần này là: “đào tạo, bồi dưỡng thế hệ thanh niên và thiếu

nhi trở thành người phát triển về mọi mặt, nhưng công dân tốt, trung thành với Tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước nhà”;

phương châm giáo dục là: lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắnliền với xã hội Nội dung giáo dục có tính chất toàn diện, gồm 4 mặt: đức,

trí, thể, mỹ, trong đó lấy “trí dục là cơ sở”, đồng thời tăng cường giáo dục

tư tưởng và giáo dục đạo đức

Sự phát triển của giáo dục phổ thông trong kỳ kháng chiến chống Mỹ,cứu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc có những chuyển biếnlớn Phong trào thi đua “hai tốt” (dạy thật tốt, học thật tốt) đã được phátđộng trong ngành giáo dục và được các địa phương, đơn vị giáo dục trongtoàn ngành hưởng ứng rộng rãi

Sau hơn 20 năm thực hiện cải cách giáo dục (lần 2), kể từ sau năm

1975, cả nước thống nhất, quá độ lên chủ nghĩa xã hội, trong thời kỳ mới,

sự nghiệp giáo dục nước ta đạt được những thành tựu hết sức có ý nghĩa,nhưng nhìn chung, chất lượng giáo dục còn thấp, sự nghiệp giáo dục nóichung chưa theo kịp yêu cầu phát triển của xã hội

Trước tình hình đó, ngày 11 - 1 -1979, Bộ Chính trị ban hành Nghịquyết số 14 - NQ/TƯ về cải cách giáo dục (lần thứ ba), trong đó nhấnmạnh: “Công tác giáo dục thấu suốt hơn nữa nguyên lý: học đi đôi vớihành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xãhội” Nội dung của cải cách tập trung vào 3 mặt: cải cách cơ cấu của hệthống giáo dục; nội dung giáo dục và cải cách phương pháp giáo dục

Trang 40

Từ năm 1986, đất nước bắt đầu chuyển sang thời kỳ đổi mới toàn diện,Giáo dục đứng trước thử thách buộc phải phát triển với một trình độ mới đểđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội

Hội nghị Trung ương 4 khóa VII (1992) về tiếp tục đổi mới sự nghiệpgiáo dục - đào tạo đã đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và pháttriển nền giáo dục Việt Nam "Xã hội hóa" là một trong những quan điểm cơ

bản để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội Hội nghị nhấn mạnh: “Nhà

nước cần đầu tư nhiều hơn cho giáo dục, nhưng vấn đề quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt việc xã hội hóa các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng, phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội”.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (4-2006) trong phương hướng, nhiệm

vụ phát triển giáo dục-đào tạo 2006-2010 và những năm tiếp theo đã xác định:

“Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp

vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.,…Đẩy mạnh

xã hội hóa giáo dục và đào tạo”

Ngày 21/8/1997, Chính phủ ra Nghị quyết 90/CP về "Phương hướng vàchủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa" Ngày18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xãhội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao Tiếp đóngày 18-5-2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010”.Điều 1 của Quyết định nêu rõ: “Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Khoa giáo Trung ương (2002): Giáo dục-đào tạo trong thời kỳ đổi mới. Chủ trương, thực hiện, đánh giá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục-đào tạo trong thời kỳ đổi mới. "Chủ trương, thực hiện, đánh giá
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
2. Bộ giáo dục –đào tạo (2005): Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010”. Văn phòng Bộ giáo dục-đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010”
Tác giả: Bộ giáo dục –đào tạo
Năm: 2005
5. Chính phủ (2001): Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010, ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg, ngày 28-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010", ban hành kèm theo "Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996): Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII
10. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII
11. Đảng bộ huyện Nông Cống: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nông Cống lần thứ XXI và XXII (2000 và 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nông Cống lần thứ XXI và XXII
12. Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hưng (2004): Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
13. Phạm Tất Dong và tập thể tác giả (1996): Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới, NXB Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Phạm Tất Dong và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội
Năm: 1996
14. Phạm Minh Hạc (1997): Xã hội hoá công tác giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội 15. Lê Quốc Hùng (2004): Xã hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật, NXBTư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá công tác giáo dục", NXB Giáo dục Hà Nội15. Lê Quốc Hùng (2004): "Xã hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1997): Xã hội hoá công tác giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội 15. Lê Quốc Hùng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội15. Lê Quốc Hùng (2004): "Xã hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật"
Năm: 2004
16. Hội Khuyến học Việt Nam (2002): Các mô hình hoạt động khuyến học góp phần xây dựng xã hội học tập. Hà Nội, tháng 5-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình hoạt động khuyến học góp phần xây dựng xã hội học tập
Tác giả: Hội Khuyến học Việt Nam
Năm: 2002
18. Huyện ủy huyện Nông Cống: Báo cáo tổng kết từ năm 2000 đến năm 2008 19. Trần Kiểm (2005): Khoa học Quản lý Giáo dục - Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết từ năm 2000 đến năm 2008"19. Trần Kiểm (2005): "Khoa học Quản lý Giáo dục - Một số vấn đề lý luận và "thực tiễn
Tác giả: Huyện ủy huyện Nông Cống: Báo cáo tổng kết từ năm 2000 đến năm 2008 19. Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
20. Lê Ngọc Lan (2005): Giáo trình Xã hội học Giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học Giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
21. Nguyễn Thế Long (2006): Đổi mới tư duy phát triển giáo dục Việt Nam trong kinh tế thị trường, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy phát triển giáo dục Việt Nam trong kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Thế Long
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
22. Một số quy định mới về giáo dục-đào tạo (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định mới về giáo dục-đào tạo
Tác giả: Một số quy định mới về giáo dục-đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
33. Trường trung học phổ thông bán công Nông Cống (2008): Báo cáo tổng kết năm học 2007-2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009 34. Trường trung học phổ thông bán công Nông Cống (2009): Báo cáo tổng kết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2007-2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009"34. Trường trung học phổ thông bán công Nông Cống (2009)
Tác giả: Trường trung học phổ thông bán công Nông Cống (2008): Báo cáo tổng kết năm học 2007-2008 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009 34. Trường trung học phổ thông bán công Nông Cống
Năm: 2009
40. Thái Duy Tuyên (1999): Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt Nam (Tài liệu dùng cho học viên cao học quản lý giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 1999
41. Thái Duy Tuyên (1998): Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
42. Thái Duy Tuyên: “Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục”. Tạp chí Phát triển giáo dục số 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục”. "Tạp chí Phát triển giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả điều tra xã hội học nhận thức về ý nghĩa, tầm quan - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.1 Kết quả điều tra xã hội học nhận thức về ý nghĩa, tầm quan (Trang 52)
Bảng 2.2. Xã hội hóa giáo dục đối với các trường trung học phổ  thông có phải chỉ là vấn đề huy động sự đóng góp về tiền của, về cơ sở vật  chất cho hoạt động giáo dục của nhà trường? - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.2. Xã hội hóa giáo dục đối với các trường trung học phổ thông có phải chỉ là vấn đề huy động sự đóng góp về tiền của, về cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục của nhà trường? (Trang 53)
Bảng 2.4 Về mục tiêu chính của xã hội hóa giáo dục bậc trung học  phổ thông - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.4 Về mục tiêu chính của xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông (Trang 56)
Bảng 2.6. Vai trò của các lực lượng xã hội trong thực hiện công tác xã  hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông tại huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.6. Vai trò của các lực lượng xã hội trong thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông tại huyện Nông Cống (Trang 60)
Bảng 2.8. Mức độ tham gia nội  dung thực hiện xã hội hóa giáo dục ở  các trường trung học phổ thông tại địa bàn huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.8. Mức độ tham gia nội dung thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông tại địa bàn huyện Nông Cống (Trang 63)
Bảng 2.9. Hiệu quả tham gia thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các  trường trung học phổ thông tại địa bàn của các đối tượng đã khảo sát - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.9. Hiệu quả tham gia thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông tại địa bàn của các đối tượng đã khảo sát (Trang 65)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục bậc trung  học phổ thông ở huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông ở huyện Nông Cống (Trang 66)
Bảng 3.1. Khảo nghiệm mức độ quan trọng của các nhóm biện pháp  thực hiện XHH giáo dục ở trường trung học phổ thông huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 3.1. Khảo nghiệm mức độ quan trọng của các nhóm biện pháp thực hiện XHH giáo dục ở trường trung học phổ thông huyện Nông Cống (Trang 115)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính cấp thiết của các nhóm biện pháp thực hiện  xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính cấp thiết của các nhóm biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống (Trang 116)
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các nhóm biện pháp  thực  hiện XHH giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống - Một số biện pháp thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện nông cống tỉnh thanh hoá
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các nhóm biện pháp thực hiện XHH giáo dục ở các trường trung học phổ thông huyện Nông Cống (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w